Viết công thức cấu tạo thu gọn của các đồng phân este: - Những đồng phân nào cho phản ứng tráng bạc?. Tìm công thức cấu tạo của este dựa trên phản ứng xà phòng hóa2. Viết công thức cấu
Trang 1PHẦN HOÁ HỌC HỮU CƠ
CHƯƠNG I : ESTE – LIPIT
I TểM TẮC LÍ THUYẾT
Khỏi
niệm
- Khi thay nhúm OH ở nhúm cacboxyl của axit
cacboxylic bằng nhúm OR thỡ được este
- Cụng thức chung của este đơn chức :
+ Mụi trường axit:
RCOOR’ + H2O ⎯⎯⎯⎯⎯⎯→ t , H SO đặco 2 4 RCOOH + R’OH
+ Mụi Trường bazơ (P/ư xà phũng húa):
RCOOR’ + NaOH ⎯⎯→to RCOONa + R’OH
- Phản ứng xà phũng húa
3 3 5(RCOO)C H + 3NaOH
o t
⎯⎯→
TểM TẮT LÍ THUYẾT HOÁ HOC 12
★ ★ ★ ★ ★ Học Húa Thụng Minh cựng thầy Minh Myelin
Trang 2II CÁC DẠNG BÀI TẬP CƠ BẢN (theo SGK)
1 Viết công thức cấu tạo thu gọn của các đồng phân este:
- Những đồng phân nào cho phản ứng tráng bạc? Vì sao? Viết phương trình phản ứng xảy ra
Bài 3: So sánh đặc điểm của xà phòng và chất giặc rửa tổng hợp? Giải thích tại sao xà phòng có tác dụng giặc rửa?
2 Tìm công thức cấu tạo của este dựa trên phản ứng xà phòng hóa
Lưu ý 1:
- Sản phẩm tạo muối và ancol: RCOOR’ + NaOH
o t
- Xác định số chức este dựa vào tỉ lệ nNaOH : nE = số chức este
Bài 1:Chất A là este tạo bởi một axit no đơn chức và một rượu no đơn chức Tỉ khối hơi của A đối với khí Cacbonic là 2
a) Xác định công thức phân tử của A
b) Đun 1,1 gam chất A với dung dịch KOH dư người ta thu được 1,4 gam muối Xác định công thức cấu tạo và tên chất A
Bài 2: Thủy phân hoàn toàn 0,1 mol este E (chỉ chứa loại chức este) cần dùng 100 gam dung dịch NaOH 12% thu được 20,4 gam muối của axit hữu cơ và 9,2 gam rượu Tìm công thức cấu tạo của este E Biết rằng axit tạo ra este là đơn chức
Lưu ý 2: Este 2 chức mạch hở khi xà phòng hóa cho 1 muối và một rượu
- Công thức este R(COOR’)2 => Được tạo ra từ Axit 2 chức R(COOH)2 và rượu R’OH
- Công thức este (RCOO)2R’ => Được tạo ra từ axit RCOOH và rượu hai chức R’(OH)2
Lưu ý 3: Có sản phẩm muối (do xà phòng hóa) tham gia phản ứng tráng gương
Trang 3- Một este khi xà phòng hóa cho muối có thể tham gia phản ứng tráng gương thì este đó thuộc loại este fomiat COO-R’
H-3.Xác định chỉ số axít, chỉ số xà phòng hóa
4 Tìm công thức phân tử của este dựa trên phản ứng đốt cháy
Lưu ý :
- Đốt cháy một este cho nCO2 = nH2O thì este đó là este no đơn chức có công thức tổng quát CnH2nO2
- Khi đề bài cho đốt cháy một este không no (có một nối đôi) đơn chức CnH2n - 2O2 thì :
Trong đó : neste lí thuyết được tính khi giả sử rằng một trong hai chất tham gia phản ứng (axit, rượu) phản ứng hoàn toàn
CHƯƠNG II : CACBOHIDRAT
I TÓM TẮC LÍ THUYẾT
α Từ nhiều mắt xích α-glucozo
- Từ nhiều gốc β-glucozo
Trang 4- chuyển hóa thành glucozơ
Cho α-glucozo và β- fructozo
Cho gốc α-glucozo
Cho gốc β-glucozo
- HNO3/
H2SO4
II CÁC DẠNG BÀI TẬP CƠ BẢN
Tính chất và nhận biết từng loại cacbohiđrat
Yêu cầu: - Nắm được đặc điểm cấu tạo của từng loại
- Nắm được tính chất hóa học đặc trưng của từng loại
Viết phương trình phản ứng theo sơ đồ chuyển hóa sau đây:
a) Saccarozơ → Canxi saccarat → saccarozơ → glucozơ → ancol etylic → axit axetic → natri axetat → metan
→ anđehit fomic
b) Tinh bột → glucozơ → ancol etylic → etilen → etilen glycol
CHƯƠNG III : AMIN – AMINO AXIT – PROTEIN
I TÓM TẮT LÍ THUYẾT
Khái
niệm
Amin là hợp chất hữu được tạo nên khi
thay thế một hay nhiều nguyên tử H
trong phân tử NH3 bằng gốc
hidrocacbon
Amino axit là hợp chất hữu
cơ tạp chức, phân tử chứa đồng thời nhóm
amino(NH2) và nhóm cacboxyl(COOH)
- Peptit là hợp chất chứa từ
2→50 gốc - amino axit liên
kết với nhau bởi các liên kết peptit −CO NH− −
- Protein là loại polipeptit cao
phân tử có PTK từ vài chục nghìn đến vài triệu
CH 3 – CH – COOH |
NH 2 (alanin)
Trang 5II CÁC DẠNG BÀI TẬP CƠ BẢN (theo SGK)
1 Viết công thức cấu tạo các đồng phân Amin, Aminoaxit:
Bài 1: Viết công thức cấu tạo thu gọn các đồng phân có công thức phân tử C4H11N
HD: Amin có gốc hiđrocacbon no, chưa biết bậc, nên viết cả bậc I, bậc II, bậc III
Bài 2: Viết công thức cấu tạo thu gọn các đồng phân mạch hở có công thức phân tử C3H7O2N
HD: Công thức phân tử có dạng C n H 2n+1 O 2 N nên ta viết lần lượt các dạng đồng phân của Aminoaxit ; Aminoeste ; muối và hợp chất nitro
2 Viết công thức cấu tạo các đồng phân Peptit và protein: (hoặc sản phẩm trùng ngưng của hốn hợp aminoaxit)
Lưu ý:
- Thứ tự liên kết thay đổi thì chất và tính chất của chất cũng thay đổi:
Ví dụ:
Trang 6 Ala – Gly (Đầu N là Alanin, đầu C là Glyxin)
=> Gly-Ala và Ala-Gly là 2 chất khác nhau
- Khi viết công thức, để viết đủ và nhanh, ta nên viết theo kí hiệu viết tắc trước, thay đổi thứ tự các phân tử amino axit Sau
đó viết lại bằng kí hiệu hóa học
3 Nhận biết và tách chất:
Yêu cầu: - Nắm được tính chất hóa học đặc trưng và phản ứng đặc trưng của từng loại
4 So sánh tính bazơ của các Amin:
- Không so sánh được tính Bazơ của amin bậc ba
5 Xác định công thức phân tử amin – amino axit:
a Phản ứng cháy của amin đơn chức:
CO H O
b Bài toán về aminoaxit:
- Xác định công thức cấu tạo:
+ Giả sử công thức tổng quát của aminoaxit là (H2N)n-R(COOH)m
+ Xác định số nhóm –NH2 dựa vào số mol HCl, và số nhóm –COOH dựa vào số mol NaOH
- Phương trình đốt cháy một aminoaxit bất kì:
Trang 7Chương IV: polime và vật liệu polime
I kiến thức cần nhớ
1 Khái niệm về polime
Polime là các hợp chất có phân tử khối rất lớn do nhiều đơn vị nhỏ gọi là mắt xích liên kết với nhau tạo nên
- Số mắt xích (n) trong phân tử polime được gọi là hệ số polime hoá hay độ polime hoá
- Theo nguồn gốc, ta phân biệt polime thiên nhiên, polime tổng hợp, polime nhân tạo (bán tổng hợp)
- Theo phản ứng polime hoá, ta phân biệt polime trùng hợp và polime trùng ngưng
2 Cấu trúc
- Phân tử polime có thể tồn tại ở dạng mạch không phân nhánh, dạng mạch phân nhánh và dạng mạng không gian
- Phân tử polime có thể có cấu tạo điều hoà (nếu các mắt xích nối với nhau theo một trật tự xác định) và không
điều hoà (nếu các mắt xích nối với nhau không theo một trật tự nào cả)
3 Tính chất
a) Tính chất vật lí
Hầu hết polime là chất rắn, không bay hơi, không có nhiệt độ nóng chảy xác định, một số tan trong các dung môi hữu cơ Đa số polime có tính dẻo ; một số polime có tính đàn hồi, một số có tính dai, bền, có thể kéo thành sợi
b) Tính chất hoá học : Có 3 loại phản ứng
- Phản ứng cắt mạch polime : Polime bị giải trùng ở nhiệt độ thích hợp Polime có nhóm chức trong mạch như -CO-NH-,
- COOCH2- dễ bị thuỷ phân khi có mặt axit hay bazơ
- Phản ứng giữ nguyên mạch polime : Phản ứng cộng vào liên kết đôi hoặc thay thế các nhóm chức ngoại mạch Thí dụ :
Trang 8vinyl clorua (VC) poli(vinyl clorua) (PVC)
axit terephtalic etylen glicol poli(etylen terephtalat)
Điều kiện cần để có phản ứng trùng ngưng : Các monome tham gia phản ứng trùng ngưng phải có ít nhất hai nhóm chức
có khả năng phản ứng để tạo được liên kết với nhau Thí dụ : HOCH2CH2OH và HOOCC6H4COOH ; H2N[CH2]6NH2 và HOOC[CH2]5COOH ; H2N[CH2]COOH ;
5 Khái niệm về các loại vật liệu polime
- Chất dẻo : vật liệu polime có tính dẻo
- Tơ : vật liệu polime hình sợi, dài và mảnh
- Cao su : vật liệu có tính đàn hồi
- Keo dán hữu cơ : vật liệu polime có khả năng kết nối chắc chắn hai mảnh vật liệu khác
- Vật liệu compozit : vật liệu tổ hợp gồm polime làm nhựa nền và các vật liệu vô cơ, hữu cơ khác
II Các dạng bài tập cơ bản
- Tớnh hệ số trựng hợp( hệ số polime húa)
- Xỏc định cỏc monome hoặc polime tạo thành
- Một số loại chất dẻo và tơ thụng dụng
Trang 9PHẦN HÓA VÔ CƠ
Chương 5: ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI
TÍNH CHẤT CỦA KIM LOẠI – DÃY ĐIỆN HÓA CỦA KIM LOẠI I./ Tính chất vật lí:
Kim loại có những tính chất vật lí chung :Tính dẻo - Tính dẫn điện - Tính dẫn nhiệt - Ánh kim
Tính chất vật lí chung của kim loại gây nên bởi sự có mặt của các electron tự do trong mạng tinh thể kim loại II./ Tính chất hóa học:
Tính chất hóa học chung của kim loại là tính khử (dễ bị oxi hóa)
M -> M n+ + ne (n=1,2 hoặc 3e) 1./ Tác dụng với phi kim:
2./ Tác dụng với dung dịch axit:
a./ Với dung dịch axit HCl , H 2 SO 4 loãng: (trừ Cu , Ag , Hg , Pt, Au) → muối + H2
Trang 10Thí dụ: Fe + 2HCl ⎯⎯→ FeCl2 + H2
b./ Với dung dịch HNO 3 , H 2 SO 4 đặc: (trừ Pt , Au ) → muối + sản phẩm khử + nước
Thí dụ: 3Cu + 8HNO3 (loãng) ⎯⎯→t o
Chú ý: HNO3 , H2SO4 đặc nguội không phản ứng với các kim loại Al , Fe, Cr …
3./ Tác dụng với nước: Li , K , Ba , Ca , Na + nước ở nhiệt độ thường → bazơ + H2
Thí dụ: 2Na + 2H2O ⎯⎯→ 2NaOH + H2
4./ Tác dụng với dung dịch muối: kim loại mạnh hơn khử ion của kim loại yếu hơn trong dung dịch muối thành kim loại tự
do
Thí dụ: Fe + CuSO4 ⎯⎯→ FeSO4 + Cu
Điều kiện để kim loại A đẩy kim loại B ra khỏi muối : A + Bn+ →
+ Kim loại A đứng trước kim loại B trong dãy hoạt động hóa học +Kim loại A không tan trong nước
+Muối tạo thành phải tan
III./ Dãy điện hóa của kim loại:
1./ Dãy điện hóa của kim loại:
K+ Na+ Ca2+ Mg2+ Al3+ Zn2+ Fe2+ Ni2+ Sn2+ Pb2+ H Cu2+ Fe 3+ Hg2+ Ag+ Pt2+ Au3+
Tính oxi hóa của ion kim loại tăng dần
K Na Ca Mg Al Zn Fe Ni Sn Pb H2 Cu Fe 2+ Hg Ag Pt Au
Tính khử của kim loại giảm dần
2./ Ý nghĩa của dãy điện hóa:
Dự đoán chiều của phản ứng giữa 2 cặp oxi hóa khử xảy ra theo chiều: chất oxi hóa mạnh hơn sẽ oxi hóa chát khử mạnh hơn sinh ra chất oxi hóa yếu hơn và chất khử yếu hơn.( qui
Trang 11Phương trình phản ứng : Yy+ + X → Xx+ + Y
SỰ ĂN MÒN KIM LOẠI I./ Khái niệm: Sự ăn mòn kim loại là sự phá hủy KL hoặc hợp kim do tác dụng của các chất trong môi trường xung quanh
M > Mn+ + ne
II./ Các dạng ăn mòn kim loại:
1./ Ăn mòn hóa học: là quá trình oxi hóa - khử, trong đó các electron của kim loại được chuyển trực tiếp đến các chất trong
môi trường
2./ Ăn mòn điện hóa học:
a./ Khái niệm: ăn mòn điện hóa là quá trình oxi hóa – khử, trong đó kim loại bị ăn mòn do tác dụng của dung dịch
chất điện li và tạo nên dòng electron chuyển dời từ cực âm đến cực dương
b./ Cơ chế:
+ Cực âm: kim loại có tính khử mạnh hơn bị oxi hóa
+ Cực dương: kim loại có tính khử yếu hơn
III./ Chống ăn mòn kim loại:
a./ Phương pháp bảo vệ bề mặt:
b./ Phương pháp điện hóa: Nối kim loại cần bảo vệ với một kim loại có tính khử mạnh hơn
Thí dụ: để bảo vệ vỏ tàu biển làm bằng thép người ta gắn vào những mặt ngoài của vỏ tàu (phần chìm dưới nước) những lá kẽm (Zn)
ĐIỀU CHẾ KIM LOẠI I./Nguyên tắc: Khử ion kim loại thành nguyên tử
M n+ + ne > M II./ Phương pháp:
1./ Phương pháp nhiệt luyện: dùng điều chế những kim loại (sau Al) như: Zn , Fe , Sn , Pb , Cu , Hg …
Dùng các chất khử mạnh như: C , CO , H 2 hoặc Al để khử các ion kim loại trong oxit ở nhiệt độ cao
Thí dụ: PbO + H2 ⎯⎯→t o
2Fe + 3CO2
2./ phương pháp thủy luyện: dùng điều chế những kim loại Cu , Ag , Hg …
Dùng kim loại có tính khử mạnh hơn để khử ion kim loại trong dung dịch muối
Thí dụ: Fe + CuSO4 -> Cu + FeSO4
3./ Phương pháp điện phân:
a./ điện phân nóng chảy: điều chế những kim loại K , Na , Ca , Mg , Al
Điện phân nóng chảy các hợp chất (muối, oxit, bazơ) của chúng
Trang 12t : Thời gian (giây)
n : số electron mà nguyên tử hay ion cho hoặc nhận
Chương 6: KIM LOẠI KIỀM , KIM LOẠI KIỀM THỔ , NHÔM
KIM LOẠI KIỀM VÀ HỢP CHẤT QUAN TRỌNG CỦA KIM LOẠI KIỀM A./ Kim loại kiềm:
I./ Vị trí trong bảng tuần hoàn, cấu hình electron:
Kim loại kiềm gồm: Liti (Li) , Natri (Na) , Kali (K) , Rubiđi (Rb) , Xesi (Cs) , Franxi (Fr)
Thuộc nhóm IA Cấu hình electron: ns 1 Đều có 1e ở lớp ngoài cùng
1./ Tác dụng với phi kim:
Thí dụ: 4Na + O2 -> 2Na2O 2Na + Cl2 -> 2NaCl
2./ Tác dụng với axit (HCl , H 2 SO 4 loãng): tạo muối và H2
Thí dụ: 2Na + 2HCl -> 2NaCl + H2↑
3./ Tác dụng với nước: tạo dung dịch kiềm và H2
Thí dụ: 2Na + 2H2O -> 2NaOH + H2↑
III./ Điều chế:
1./ Nguyên tắc: khử ion kim loại kiềm thành nguyên tử
2./ Phương pháp: điện phân nóng chảy muối halogen hoặc hidroxit của chúng
Thí dụ: điều chế Na bằng cách điện phân nóng chảy NaCl và NaOH
PTĐP: 2NaCl ⎯⎯ →đpnc⎯
4Na + 2H2O + O2
B./ Một số hợp chất quan trọng của kim loại kiềm:
I./ Natri hidroxit – NaOH
Trang 13+ Tác dụng với axit: tạo và nước NaOH + HCl -> NaCl + H2O
+ Tác dụng với oxit axit:
+ Tác dụng với dung dịch muối:
Thí dụ: 2NaOH + CuSO4 -> Na2SO4 + Cu(OH)2↓
II./ Natri hidrocacbonat – NaHCO 3
1./ phản ứng phân hủy: 2NaHCO 3 ⎯⎯→t o
Na 2 CO 3 + CO 2 + H 2 O 2./ Tính lưỡng tính:
+ Tác dụng với axit: NaHCO 3 + HCl -> NaCl + CO 2 + H 2 O
+ Tác dụng với dung dịch bazơ: NaHCO 3 + NaOH -> Na 2 CO 3 + H 2 O
III./ Natri cacbonat – Na 2 CO 3
+ Tác dụng với dung dịch axit mạnh: Na 2 CO 3 + 2HCl -> 2NaCl + CO 2 + H 2 O
Muối cacbonat của kim loại kiềm trong nước cho môi trường kiềm
IV./ Kali nitrat: KNO 3
Tính chất: có phản ứng nhiệt phân 2KNO 3 -> 2KNO 2 + O 2
KLK THỔ VÀ HỢP CHẤT QUAN TRỌNG CỦA KIM LOẠI KIỀM THỔ A./ Kim loại kiềm thổ
I./ Vị trí – cấu hình electron:
Thuộc nhóm IIA gồm các nguyên tố sau: beri (Be) , magie (Mg) , canxi (Ca) , stronti (Sr) , bari (Ba)
Cấu hình electron: Đều có 2e ở lớp ngoài cùng
Trang 141./ Tác dụng với phi kim: Ca + Cl2 -> CaCl2 2Mg + O2 -> 2MgO
2./ Tác dụng với dung dịch axit:
a./ Với axit HCl , H 2 SO 4 loãng→ muối và giải phóng H2 Mg + 2HCl -> MgCl2 + H2
b./ Với axit HNO 3 , H 2 SO 4 đặc→ muối + sản phẩm khử + H2O
Thí dụ: 4Mg + 10HNO3 ( loãng) -> 4Mg(NO3)2 + NH4NO3 + 3H2O
4Mg + 5H2SO4 (đặc) -> 4MgSO4 + H2S+ 4H2O
3./ Tác dụng với nước: Ca , Sr , Ba + H2O → bazơ và H2
Thí dụ: Ca + 2H2O -> Ca(OH)2 + H2
B./ Một số hợp chất quan trọng của canxi:
I./ Canxi hidroxit – Ca(OH) 2 :
+ Tác dụng với axit: Ca(OH)2 + 2HCl -> CaCl2 + 2H2O
+ Tác dụng với oxit axit: Ca(OH)2 + CO2 -> CaCO3↓ + H2O (nhận biết khí CO2)
+ Tác dụng với dung dịch muối: Ca(OH)2 + Na2CO3 -> CaCO3 ↓ + 2NaOH
II./ Canxi cacbonat – CaCO 3:
+ Phản ứng phân hủy: CaCO3 ⎯⎯→t o
CaO + CO2
+ Phản ứng với axit mạnh: CaCO3 + 2HCl -> CaCl2 + CO2 + H2O
+ Phản ứng với nước có CO2: CaCO3 + H2O + CO2 -> Ca(HCO3)2
III./ Canxi sunfat:
Thạch cao sống: CaSO4.2H2O CaSO4.2H2O ⎯⎯→t o
CaSO4.H2O Thạch cao nung: CaSO4.H2O
Thạch cao khan: CaSO4
C./ Nước cứng:
1./ Khái niệm: nước có chứa nhiều ion Ca2+ và Mg2+ được gọi là nước cứng
Phân loại:
a./ Tính cứng tạm thời: gây nên bởi các muối Ca(HCO3)2 và Mg(HCO3)2
b./ Tính cứng vĩnh cửu: gây nên bởi các muối CaSO4 , MgSO4 , CaCl2 , MgCl2
c./ Tính cứng toàn phần: gồm cả tính cứng tạm thời và vĩnh cửu
2./ Cách làm mềm nước cứng:
Nguyên tắc: là làm giảm nồng độ các ion Ca2+ , Mg2+ trong nước cứng
a./ phương pháp kết tủa:
* Đối với nước có tính cứng tạm thời:
+ Đun sôi , lọc bỏ kết tủa Ca(HCO 3 ) 2⎯⎯→t o
CaCO 3 ↓ + CO 2 ↑ + H 2 O
+ Dùng Ca(OH)2 , lọc bỏ kết tủa: Ca(HCO 3 ) 2 + Ca(OH) 2 -> 2CaCO 3 ↓ + 2H 2 O
Trang 15+ Dùng Na2CO3 ( hoặc Na3PO4): Ca(HCO 3 ) 2 + Na 2 CO 3 -> CaCO 3 ↓ + 2NaHCO 3
* Đối với nước có tính cứng vĩnh cửu và toàn phần: dùng Na2CO3 (hoặc Na3PO4)
Thí dụ: CaSO4 + Na2CO3 -> CaCO3↓ + Na2SO4
b./ Phương pháp trao đổi ion:
3./ Nhận biết ion Ca 2+ , Mg 2+ trong dung dịch: Thuốc thử: dung dịch chứa CO32- (như Na2CO3 …)
NHÔM VÀ HỢP CHẤT CỦA NHÔM A./ Nhôm:
I./ Vị trí – cấu hình electron:
Nhóm IIIA , chu kì 3 , ô thứ 13
Cấu hình electron: Al (Z=13): 1s22s22p63s23p1 hay [Ne]3s23p1 Al3+: 1s22s22p6
II./ Tính chất hóa học:
Có tính khử mạnh (yếu hơn kim loại kiềm, kiềm thổ) Al > Al 3+ + 3e
1./ Tác dụng với phi kim : 2Al + 3Cl2 -> 2AlCl3 4Al + 3O2 -> 2Al2O3
2./ Tác dụng với axit:
a./ Với axit HCl , H 2 SO 4 loãng: 2Al + 6HCl -> 2AlCl3 + 3H2
b./ Với axit HNO 3 , H 2 SO 4 đặc, nóng:
Thí dụ: Al + 4HNO3 (loãng) -> Al(NO3)3 + NO + 2H2O
2Al + 6H2SO4 (đặc) ⎯⎯→t o
Al2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O
Chú ý: Al không tác dụng với HNO 3 đặc nguội và H 2 SO 4 đặc nguội
3./ Tác dụng với oxit kim loại ( PƯ nhiệt nhôm)
Thí dụ: 2Al + Fe2O3 ⎯⎯→t o
Al2O3 + 2Fe
4./ Tác dụng với nước: không tác dụng với nước dù ở nhiệt độ cao vì trên bề mặt của Al phủ kin một lớp Al2O3 rất mỏng, bền và mịn không cho nước và khí thấm qua
5./ Tác dụng với dung dịch kiềm: 2Al + 2NaOH + 2H2O -> 2NaAlO2 + 3H2 ↑
IV./ Sản xuất nhôm:
1./ nguyên liệu: quặng boxit (Al2O3.2H2O)
2./ Phương pháp: điện phân nhôm oxit nóng chảy
Thí dụ: 2Al2O3 ⎯đpnc⎯ →⎯
4Al + 3O2
B./ Một số hợp chất của nhôm
I./ Nhôm oxit – A 2 O 3 : là oxit lưỡng tính
Tác dụng với axit: Al2O3 + 6HCl -> 2AlCl3 + 3H2O
Tác dụng với dung dịch kiềm: Al2O3 + 2NaOH -> 2NaAlO2 + H2O
II./ Nhôm hidroxit – Al(OH) 3 : Al(OH) 3 là hidroxit lưỡng tính