Chung cư cao cấp hưng thịnh thành phố tuy hòa tỉnh phú yên Chung cư cao cấp hưng thịnh thành phố tuy hòa tỉnh phú yên Chung cư cao cấp hưng thịnh thành phố tuy hòa tỉnh phú yên luận văn tốt nghiệp,luận văn thạc sĩ, luận văn cao học, luận văn đại học, luận án tiến sĩ, đồ án tốt nghiệp luận văn tốt nghiệp,luận văn thạc sĩ, luận văn cao học, luận văn đại học, luận án tiến sĩ, đồ án tốt nghiệp
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP
Trang 2TÓM TẮT Tên đề tài: CHUNG CƯ CAO CẤP HƯNG THỊNH – TP.TUY HÒA – TỈNH PHÚ YÊN Sinh viên thực hiện: LÊ HIỆP
1 Tính toán ,thi công phần móng
2 Tính toán ,thi công phần thân
3.Thiết kế tiến độ thi công móng và thân
Trang 3
LỜI CẢM ƠN
Đồ án tốt nghiệp là bài tổng kết quan trọng nhất trong đời sinh viên nhằm đánh giá lại những kiến thức đã thu nhặt được và cũng là thành quả cuối cùng thể hiện những nỗ lực cũng như cố gắng của sinh viên trong suốt quá trình 5 năm học đại học Đồ án này được hoàn thành trong thời gian 03 tháng
Do khối lượng công việc thực hiện tương đối lớn, thời gian thực hiện và trình độ cá nhân hữu hạn nên bài làm không tránh khỏi những sai sót Em rất mong nhận được sự cảm thông và xin được tiếp nhận sự chỉ dạy, đóng góp ý kiến của quý thầy cô và bạn bè
Em xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy cô trong Khoa Xây dựng dân dụng và Công nghiệp, đặc biệt là thầy Ths NGUYỄN TẤN HƯNG – giảng viên hướng dẫn kết cấu chính và thầy Ths ĐẶNG HƯNG CẦU – giảng viên hướng dẫn thi công đã tận tâm chỉ bảo, hướng dẫn em trong quá trình làm đồ án để em có thể hoàn thành đúng thời gian quy định Những đóng góp, ý kiến, hướng dẫn của thầy là rất quan trọng, góp phần hoàn thành đồ án này
Em cũng xin gửi lời cám ơn đến bố mẹ, những người thân trong gia đình và bạn bè
đã luôn động viên, cổ vũ tinh thần giúp em vượt qua khó khăn trong suốt quá trình học tập
và hoàn thành đồ án
Đà Nẵng, ngày 10 tháng 12 năm 2019
Sinh viên thực hiện
Lê Hiệp
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan : Đồ án tốt nghiệp với đề tài “CHUNG CƯ CAO CẤP HƯNG THỊNH – TP.TUY HÒA – TỈNH PHÚ YÊN” là công trình nghiên cứu của cá nhân em, không sao chép của bất cứ ai, số liệu, công thức tính toán được thể hiện hoàn toàn đúng
sự thật
Em xin chịu mọi trách nhiệm về công trình nghiên cứu của riêng mình !
Sinh viên thực hiện
Trang 5PHỤ LỤC CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH
Nhu cầu đầu tư xây dựng công trình 13
Giới thiệu chung về công trình 13
1.2.1 Tên công trình 13
1.2.2 Vị trí xây dựng 13
1.2.3 Đặc điểm công trình 13
Điều kiện tự nhiên khu đất 13
1.3.1 Khí hậu 13
1.3.2 Địa chất thủy văn 14
1.3.3 Hiện trạng khu vực cây dựng công trình 14
CHƯƠNG 2: GIẢI PHÁP THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH Giải pháp thiết kế kiên trúc công trình 15
2.1.1 Giải pháp mặt bằng tổng thể 15
2.1.2 Giải pháp mặt đứng 15
2.1.3 Giải pháp mặt bằng 15
Giải pháp kết cấu công trình: 15
Giải pháp kỹ thuật công trình: 16
2.3.1 Hệ thống điện 16
2.3.2 Hệ thống nước 16
2.3.3 Hệ thống thông gió, chiếu sáng 16
2.3.4 Hệ thống giao thông 16
2.3.5 Hệ thống phòng cháy, chữa cháy 17
2.3.6 Hệ thống thu gom rác thải 17
2.3.7 Hệ thống chống sét 17
2.3.8 Hệ thống thông tin liên lạc và an ninh 17
2.3.9 Vệ sinh môi trường 17
Kết luận 18
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP KẾT CẤU CÔNG TRÌNH Lựa chọn giải pháp kết cấu của công trình 19
3.1.1 Kết cấu chịu lực 19
Trang 63.1.2 Vật liệu 19
Kết luận 20
CHƯƠNG 4: : THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH T2-T15 Mặt bằng phân chia ô sàn 21
Chọn kích thước sơ bộ 21
4.2.1 Sơ bộ kích thước sàn 21
4.2.2 Sơ bộ kích thước dầm 25
4.2.3 Sơ bộ kích thước cột 26
4.2.4 Sơ bộ kích thước vách lõi thang máy 26
Tính toán tải trọng tác dụng lên sàn 27
4.3.1 Tĩnh tải sàn 27
4.3.2 Hoạt tải sàn 30
Tính toán nội lực sàn 31
4.4.1 Nội lực trong ô sàn bản dầm 31
4.4.2 Nội lực trong ô sàn bản kê 4 cạnh 31
Tính toán cốt thép cho các ô sàn 32
Bố trí cốt thép 33
4.6.1 Đường kính, khoảng cách 33
4.6.2 Thép mũ chịu moment âm 33
4.6.3 Cốt thép phân bố 33
4.6.4 Phối hợp cốt thép 34
Ví dụ tính toán cốt thép 35
CHƯƠNG 5: TÍNH TOÁN CẦU THANG BỘ TẦNG 2 Cấu tạo cầu thang 37
Sơ bộ tiết diện các cấu kiện 39
Tính bản thang Ô1 39
5.3.1 Tải trọng tác dụng 40
5.3.2 Tính toán nội lực 41
5.3.3 Tính toán cốt thép 41
Tính bản chiếu nghỉ Ô3 41
5.4.1 Tải trọng tác dụng 41
5.4.2 Tính toán nội lực 41
Trang 75.4.3 Tính toán cốt thép 42
Tính bản chiếu tới Ô4 42
5.5.1 Tải trọng tác dụng 42
5.5.2 Tính toán nội lực 43
5.5.3 Tính toán cốt thép 43
Tính toán cốn thang C1, C2 43
5.6.1 Tải trọng tác dụng 43
5.6.2 Tính toán nội lực 44
5.6.3 Tính toán cốt thép dọc 44
5.6.4 Tính toán cốt đai 45
Tính toán dầm chiếu nghỉ DCN 46
5.7.1 Tải trọng tác dụng 46
5.7.2 Sơ đồ tính và nội lực 46
5.7.3 Tính toán cốt thép dọc 47
5.7.4 Tính toán cốt đai 48
5.7.5 Tính cốt treo tại vị trí 2 cốn thang gác vào 49
Tính toán dầm chiếu tới DCT 50
5.8.1 Tải trọng tác dụng 50
5.8.2 Sơ đồ tính và nội lực 50
5.8.3 Tính toán cốt thép dọc 51
5.8.4 Tính toán cốt đai 52
5.8.5 Tính cốt treo tại vị trí 2 cốn thang gác vào 53
CHƯƠNG 6: TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN CÔNG TRÌNH Sơ bộ kích thước tiết diện cột, dầm, vách 54
Tải trọng tác dụng vào công trình 55
6.2.1 Cơ sở lí thuyết 55
6.2.2 Tải trọng thẳng đứng 55
Tải trọng gió 61
6.3.1 Thành phần tĩnh của tải trọng gió 61
6.3.2 Thành phần động của tải trọng gió 61
6.3.3 Tính toán gió động theo phương X 67
6.3.4 Tính toán gió động theo phương Y 69
Trang 8Tổ hợp tải trọng 70
6.4.1 Phương pháp tính toán 70
6.4.2 Các trường hợp tải trọng 70
6.4.3 Tổ hợp tải trọng 71
6.4.4 Biểu đồ nội lực 71
CHƯƠNG 7: TÍNH TOÁN KHUNG TRỤC 2 Tính toán cột khung trục 2 75
7.1.2 Tổ hợp nội lực 75
7.1.3 Vật liệu 76
7.1.4 Các đại lượng đặc trưng 76
7.1.5 Trình tự và phương pháp tính toán 77
7.1.6 Bố trí cốt thép 82
Tính toán dầm khung trục 2 83
7.2.1 Vật liệu 83
7.2.2 Lý thuyết tính toán 83
7.2.3 Tính toán thép đai dầm 86
CHƯƠNG 8: TÍNH TOÁN MÓNG KHUNG TRỤC 2 Điều kiện địa chất công trình 89
8.1.1 Địa tầng khu đất 89
8.1.2 Đánh giá các chỉ tiêu vật lý của nền đất 89
8.1.3 Đánh giá nền đất 91
Thiết kế cọc khoan nhồi 94
8.2.1 Các giả thiết tính toán 94
8.2.2 Tính toán móng M1 95
8.2.3 Tính toán móng M2 109
CHƯƠNG 9: KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TRÌNH Vị trí công trình 123
Điều kiện địa chất 123
Đặc điểm cấu tạo 123
9.3.1 Kiến trúc 123
9.3.2 Kết cấu 123
9.3.3 Nền móng 124
Trang 9Điều kiện thi công 124
9.4.1 Tình hình cung ứng vật tư 124
9.4.2 Máy móc và thiết bị thi công 124
9.4.3 Nguồn nhân công xây dựng 124
9.4.4 Nguồn nước thi công 125
9.4.5 Nguồn điện thi công 125
9.4.6 Giao thông trong công trình 125
9.4.7 Thiết bị an toàn lao động 125
Kết luận 125
CHƯƠNG 10: THI CÔNG CỌC KHOAN NHỒI Mặt bằng thi công và số lượng cọc 126
10.1.1 Mặt bằng cọc 126
10.1.2 Số lượng cọc và các thông số của cọc 126
Lựa chọn phương án thi công cọc khoan nhồi 127
10.2.1 Cọc nhồi sử dụng ống vách 127
10.2.2 Cọc nhồi không sử dụng ống vách 127
10.2.3 Kết luận 127
Chọn máy thi công cọc 127
10.3.1 Máy khoan cọc nhồi 127
10.3.2 Máy trộn Bentônite 127
10.3.3 Chọn cần trục 128
Quy trình thi công cọc khoan nhồi 129
Tính toán xe vận chuyển bê tông 132
Chọn máy bơm bê tông 132
Tính toán nhân công, chọn máy thi công cọc cho toàn bộ công trình 132
10.7.1 Số lượng công nhân phục vụ cho thi công 1 cọc 132
10.7.2 Thời gian thi công 1 cọc 133
10.7.3 Thời gian thi công cọc của toàn bộ công trình 133
Công tác phá bê tông đầu cọc 134
10.8.1 Phương pháp phá đầu cọc: 134
10.8.2 Tính thời gian thi công phá đầu cọc 135
CHƯƠNG 11: THI CÔNG TƯỜNG VÂY VÀ ĐÀO ĐẤT
Trang 10Biện pháp thi công tường vây 136
11.1.1 Chọn phương án 136
11.1.2 Tính toán cừ thép Larsen 136
11.1.3 Chọn phương án thi công cừ 139
Thi công đào đất 140
11.2.1 Tính khối lượng đào đất 140
11.2.2 Tính toán khối lượng công tác đắp đất hố móng và khối lượng đất chở đi 142 11.2.3 Lựa chọn máy đào và xe vận chuyển đất 143
11.2.4 Chọn tổ thợ thi công đào thủ công 144
11.2.5 Tổ chức quá trình thi công đào đất 145
CHƯƠNG 12: TỔ CHỨC THI CÔNG BÊ TÔNG MÓNG Cách tính chi phí nhân lực, máy và thời gian thi công 146
12.1.1 Cách tính chi phí nhân lực, máy 146
12.1.2 Thời gian thi công 146
Công tác thi công bê tông lót móng 146
12.2.1 Tính khối lượng công tác 146
12.2.2 Tính thời gian thi công 146
Công tác cốt thép móng 147
12.3.1 Khối lượng công tác 147
12.3.2 Thời gian thi công 148
Công tác lắp dựng ván khuôn móng 148
12.4.1 Tính toán ván khuôn móng M1 148
12.4.2 Khối lượng công tác lắp dựng ván khuôn móng 153
12.4.3 Thời gian thi công công tác lắp dựng ván khuôn móng 153
Công tác đổ bê tông móng 154
12.5.1 Khối lượng công tác bê tông móng 154
12.5.2 Thời gian thi công công tác đổ bê tông móng 154
Công tác tháo ván khuôn móng 154
12.6.1 Khối lượng công tác tháo ván khuôn móng 154
12.6.2 Thời gian thi công công tác tháo ván khuôn 155
Tổ chức thi công công tác bê tông cốt thép móng 155
12.7.1 Xác định cơ cấu quá trình 155
Trang 1112.7.2 Chia phân đoạn thi công bê tông đài cọc 155
12.7.3 Tính khối lượng công tác 156
12.7.4 Xác định nhịp công tác 157
12.7.5 Chọn tổ hợp máy thi công 160
CHƯƠNG 13: THIẾT KẾ VÁN KHUÔN SÀN, DẦM, CẦU THANG, VÁCH THANG MAY, TẦNG ĐIỂN HÌNH Loại ván khuôn sử dụng 162
Thiết kế ván khuôn sàn 163
13.2.1 Vị trí ô sàn S1 trên mặt bằng 163
13.2.2 Chọn và bố trí ván khuôn 164
13.2.3 Sơ đồ làm việc 164
13.2.4 Tải trọng tác dụng 165
13.2.5 Tính toán khoảng cách xà gồ lớp 1 đỡ sàn (lxgl1) 165
13.2.6 Tính toán khoảng cách xà gồ lớp 2 (lxgl2) 166
13.2.7 Tính toán khoảng cách giữa các cột chống 167
13.2.8 Tính toán và kiểm tra cột chống 169
Thiết kế ván khuôn dầm chính 170
13.3.1 Vị trí và kích thước dầm chính 170
13.3.2 Thiết kế ván khuôn đáy dầm chính 171
13.3.3 Tính toán và kiểm tra cột chống 175
13.3.4 Thiết kế ván khuôn thành dầm chính 175
Thiết kế ván khuôn dầm phụ 178
13.4.1 Vị trí và kích thước dầm phụ 178
13.4.2 Thiết kế ván khuôn đáy dầm phụ 179
13.4.3 Thiết kế ván khuôn thành dầm phụ 183
Thiết kế ván khuôn cột 186
13.5.1 Chọn kích thước ván khuôn cột 186
13.5.2 Tải trọng tác dụng 187
13.5.3 Tính toán khoảng cách giữa các xương dọc (lxd) 187
Thiết kế ván khuôn cầu thang 190
13.6.1 Tính toán ván khuôn bản nghiêng 190
13.6.2 Tải trọng tác dụng 190
Trang 1213.6.3 Tính toán khoảng cách xà gồ lớp 1 đỡ bản nghiêng (lxgl1) 191
13.6.4 Tính toán khoảng cách xà gồ lớp 2 (lxgl2) 192
13.6.5 Tính toán khoảng cách giữa các cột chống 193
13.6.6 Tính toán và kiểm tra cột chống 194
Tính toán ván khuôn thang máy 195
13.7.2 Sơ đồ làm việc 196
13.7.3 Tải trọng tác dụng 196
13.7.4 Tính toán khoảng cách xà gồ lớp 1 đỡ vách (lxgl1) 197
13.7.5 Tính toán khoảng cách xà gồ lớp 2 (lxgl2) 198
13.7.6 Tính toán khoảng cách neo giữa các ti 199
13.7.7 Tính toán và kiểm tra ti neo 200
CHƯƠNG 14: LẬP TIẾN ĐỘ THI CÔNG BÊ TÔNG, CỐT THÉP KHUNG Xác định cơ cấu quá trình 201
Tính toán khối lượng công việc 201
Xác định nhịp công tác 201
Tính hao phí nhân công ở các phân đoạn 201
Tổng tiến độ công trình 201
14.5.1 Xác định thời gian thi công các công tác 201
14.5.2 Gián đoạn kỹ thuật giữa các công tác chính 202
TÀI LIỆU THAM KHẢO 203
Trang 13
SVTH: Lê Hiệp GVHDC : Ths Nguyễn Tấn Hưng
LỚP :15x1c GVHDTC: Ths.Đặng Hưng Cầu 13
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH
Nhu cầu đầu tư xây dựng công trình
Chung cư Cao cấp Hưng Thịnh được xây dựng tại TP Tuy Hòa, Tỉnh Phú Yên Tòa nhà được thiết kế nằm trên khu đất có 4 mặt tiền Được xây dựng để đáp ứng nhu cầu thuê nhà ở dạng chung cư trên địa bàn
Giới thiệu chung về công trình
Điều kiện tự nhiên khu đất
1.3.1 Khí hậu
Phú Yên nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, vừa chịu ảnh hưởng của hoàn lưu khí quyển nói chung, vừa chịu sự chi phối hoàn lưu khí quyển gió mùa khu vực Phú Yên chịu ảnh hưởng của nhiều luồng không khí đối lưu, nhiệt độ trung bình cao, nắng nhiều, mưa ít và lượng mưa phân bố không đều: tập trung nhiều nhất ở vùng núi Chư Mu, Đèo
Cả (trung bình trên 2.000 mm/năm); ít nhất là thung lũng sông Ba, sông Kỳ Lộ, sông Krông Pa (trung bình 1.200 mm/năm) Tỉnh Phú Yên không có mùa đông lạnh, khí hậu phân thành hai mùa rõ rệt: mùa khô và mùa mưa lũ
Sự luân chuyển các hướng gió ảnh hưởng trực tiếp đến khí hậu, thời tiết của Phú Yên Các hướng gió chính trong năm theo hai mùa:
- Mùa đông: chịu ảnh hưởng của tín phong đông bắc với khí hậu nhiệt đới Thái Bình Dương Gió mùa đông bắc mạnh có thể đến Phú Yên theo hai hướng: hướng bắc dọc theo sườn đông dãy Trường Sơn và hướng lệch đông qua đường biển Vùng đồng bằng ven
Trang 14SVTH: Lê Hiệp GVHDC : Ths Nguyễn Tấn Hưng
1) Luồng không khí từ phía tây và tây nam thổi qua các dãy núi ở Hạ Lào và
Campuchia Sau khi để lại mưa ở sườn tây dãy núi Trường Sơn, luồng không khí này mang đến vùng duyên hải Nam Trung Bộ (Việt Nam) cái nóng gay gắt và thời tiết khô do
độ ẩm thấp
2) Luồng không khí xích đạo, bắt đầu từ Nam Thái Bình Dương và một phần tín
phong Nam bán cầu thổi tới theo hướng nam hoặc đông nam, luồng không khí này đi qua quãng đường dài trên biển nên độ ẩm cao, đem lại thời tiết mát mẻ hơn vào cuối mùa hạ Cũng như đặc điểm chung của miền duyên hải Nam Trung Bộ, Phú Yên có gió đất, gió biển tuần hoàn quanh năm
1.3.2 Địa chất thủy văn
Theo tài liệu báo cáo kết quả địa chất công trình, khu đất xây dựng tương đối bằng phẳng và được khảo sát bằng phương pháp khoan Độ sâu khảo sát là 40m, mực nước ngầm ở độ sâu cách mặt đất tự nhiên là 2m Theo kết quả khảo sát gồm 5 lớp đất từ trên xuống dưới (xem chương 7)
1.3.3 Hiện trạng khu vực cây dựng công trình
Cơ sở hạ tầng kỹ thuật được xây dựng đồng bộ, hệ thống giao thông, công trình điện nước đầy đủ Tạo điều kiện thuận lợi không những trong quá trình thi công xây dựng công trình mà còn đưa vào sử dụng sau này khi công trình được xây dựng xong
Trang 15SVTH: Lê Hiệp GVHDC : Ths Nguyễn Tấn Hưng
LỚP :15x1c GVHDTC: Ths.Đặng Hưng Cầu 15
CHƯƠNG 2: GIẢI PHÁP THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH
Giải pháp thiết kế kiên trúc công trình
2.1.1 Giải pháp mặt bằng tổng thể
Tổng diện tích mặt bằng quy hoạch xây dựng là 3200 m2, diện tích mặt bằng xây dựng
là 1625 m2, diện tích còn lại dùng làm hệ thống khuôn viên, cây xanh, các sân thể thao và giao thông nội bộ
2.1.2 Giải pháp mặt đứng
Mặt đứng sẽ ảnh hưởng đến tính nghệ thuật của công trình và kiến trúc cảnh quan của khu phố Khi nhìn từ xa ta có thể cảm nhận toàn bộ công trình trên hình khối kiến trúc của nó Tầng một công trình lắp kính tăng tính thẩm mỹ công trình và sử dụng được ánh sáng tự nhiên Các tầng khác của khối đế được áp đá granit kết hợp với vách, của kính tạo điểm nhấn Tầng chung cư xây tường ngoài kết hợp với mặt kính là những ô cửa rộng nhằm đảm bảo chiếu sáng tự nhiên cho ngôi nhà
2.1.3 Giải pháp mặt bằng
Mặt cắt công trình dựa trên cơ sở của mặt bằng và mặt đứng đã thiết kế, thể hiện được mối liên hệ bên trong công trình theo phương thẳng đứng giữa các tầng, thể hiện sơ đồ kết cấu bố trí làm việc trong công trình và chiều cao thông thuỷ giữa các tầng, giải pháp cấu tạo dầm, sàn, cột, tường, cửa …
Dựa vào đặc điểm sử dụng và điều kiện chiếu sáng, thông thủy, thoáng gió cho các phòng chức năng ta chọn chiều cao các tầng nhà như sau:
Tầng hầm cao 3m
Tầng 1 cao 4,2m
Tầng 2 đến mái cao 3m
Giải pháp kết cấu công trình:
- Sử dụng kết cấu bê tông cốt thép cho công trình
- Kết cấu công trình được xây dựng trên phương án kết hợp hệ khung và lõi vách cứng (lõi khu vực thang máy và thang bộ) kết hợp với sàn BTCT, đảm bảo tính ổn định
và bền vững cho công trình
- Chiều cao công trình lớn, tải trọng tác dụng lên móng là rất lớn Do đó phương án nền móng của công trình là móng trên hệ cọc ép đảm bảo công trình thỏa mãn các trạng thái giới hạn cho phép theo các tiêu chuẩn xây dựng hiện hành
- Phương án bao che là tường xây gạch rỗng kết hợp hệ vách và cửa kính tăng tính thẩm mỹ cho công trình
Trang 16SVTH: Lê Hiệp GVHDC : Ths Nguyễn Tấn Hưng
LỚP :15x1c GVHDTC: Ths.Đặng Hưng Cầu 16
- Vách ngăn công trình sử dụng vách thạch cao và vách kính đối với khối đế là khu trung tâm thương mại để tăng không gian sử dụng và tính thẩm mỹ Đối với tầng chung
cư, sử dụng tường ngăn và vách kính nội thất
- Các vật liệu sử dụng cho công tác hoàn thiện sẽ được thiết kế với tiêu chuẩn cao đáp ứng được các yêu cầu thẩm mỹ, độ bền của khu thương mại và chung cư cao cấp
Giải pháp kỹ thuật công trình:
2.3.1 Hệ thống điện
Công trình sử dụng điện từ hệ thống điện thành phố Ngoài ra còn có một máy phát điện dự trữ, nhằm đảm bảo cho tất cả các trang thiết bị trong tòa nhà có thể hoạt động được bình thường trong tình huống mạng lưới điện bị cắt đột ngột Điện năng phải bảo đảm cho hệ thống thang máy, hệ thống lạnh có thể hoạt động liên tục
2.3.3 Hệ thống thông gió, chiếu sáng
- Hệ thống thông gió nhân tạo được ưu tiên sử dụng (hệ thống máy điều hòa nhiệt độ)
để phù hợp với cấu tạo nhà cao tầng và vì vấn đề ô nhiễm không khí của khu vực
- Giải pháp chiếu sáng công trình được tính toán riêng cho từng khu chức năng dựa vào độ rọi cần thiết và yêu cầu về màu sắc, thẩm mỹ
- Tận dụng tối đa ánh sáng tự nhiên để giảm lượng tiêu thụ năng lượng điện, thân thiện với môi trường Ở các khu vực không sử dụng được ánh sáng tự nhiên sử dụng hệ thống đèn huỳnh quang ánh sáng trắng và các loại đèn downlight dùng bóng compact (tiết kiệm điện) Hạn chế tối đa việc sử dụng đèn loại nung nóng dây tóc Riêng khu vực ngoài dùng đèn cao áp halogen hoặc sodium loại chống thấm
2.3.4 Hệ thống giao thông
- Giao thông theo phương ngang
- Giao thông theo phương ngang chính của công trình là các hành lang và sảnh
- Giao thông theo phương đứng
Trang 17SVTH: Lê Hiệp GVHDC : Ths Nguyễn Tấn Hưng
LỚP :15x1c GVHDTC: Ths.Đặng Hưng Cầu 17
- Giao thông theo phương đứng sử dụng hệ thống thang máy kết hợp với thang bộ Diện tích sàn lớn, lượng người phục vụ nhiều nên sử dụng 4 thang máy và 2 cầu thang bộ đặt tại vị trí trung tâm của mặt bằng
- Đối với khối đế trung tâm thương mại sử dụng thêm hệ thống thang cuốn để đáp ứng nhu cầu giao thông lớn đồng thời tăng tính thẩm mỹ công trình Ở biên của khối đế mặt giáp với khu đất HH2 bố trí thêm hệ thống thanh thoát hiểm vằng kính với hệ kết cấu chịu lực chính là thép hình gồm 2 thang máy và 1 thang bộ
2.3.5 Hệ thống phòng cháy, chữa cháy
Các đầu báo khói, báo nhiệt được lắp đặt cho các khu vực tầng hầm, kho, khu vực sãnh, hành lang và trong các phòng kỹ thuật, phòng điều kiển thang máy
Các thiết bị báo động như: nút báo động khẩn cấp, chuông báo động được bố trí tại tất
cả các khu vực công cộng, ở những nơi dễ nhìn, dễ thấy của công trình để truyền tín hiệu báo động và thông báo địa điểm xẩy ra hỏa hoạn Trang bị hệ thống báo nhiệt, báo khói
và dập lửa cho toàn bộ công trình
2.3.6 Hệ thống thu gom rác thải
Rác thải của toàn tòa nhà thông qua ống dẫn rác sẽ được tập kết về tầng hầm 1 của tòa nhà Tại đây rác được phân loại và xử lý sơ bộ trước khi được vận chuyển ra xe chở rác
2.3.7 Hệ thống chống sét
Chống sét cho công trình sử dụng loại đầu kim thu sét được sản xuất theo công nghệ mới nhất; dây nối đất dùng loại cáp đồng trục Triax được bọc bằng 3 lớp cách điện, đặc biệt có thể lắp đặt ngay bên trong công trình bảo đảm mỹ quan cho công trình, cách li hoàn toàn dòng sét ra khỏi công trình
2.3.8 Hệ thống thông tin liên lạc và an ninh
Hệ thống thông tin liên lạc gồm các hệ thống sau:
- Hệ thống kiểm soát xe ra vào
2.3.9 Vệ sinh môi trường
Để giữ vệ sinh môi trường, giải quyết tình trạng ứ đọng nước thì phải thiết kế hệ thống thoát nước xung quanh công trình Nước thải của công trình được xử lí trước khi đẩy ra
hệ thống thoát nước của Thành Phố
Trang 18SVTH: Lê Hiệp GVHDC : Ths Nguyễn Tấn Hưng
LỚP :15x1c GVHDTC: Ths.Đặng Hưng Cầu 18
Kết luận
- Về kiến trúc, công trình mang dáng vẻ hiện đại với mặt ngoài được ốp đá Granite và
hệ thống cửa kính Quan hệ giữa các khu chức năng trong công trình rất thuận tiện, hệ thống đường ống kỹ thuật ngắn gọn, thoát nước nhanh Hệ thống 3 tầng hầm đáp ứng đầy
đủ nhu cầu để xe, bãi nước ngầm, bể phốt và hệ thống kỹ thuật thông gió
- Về kết cấu, hệ kết cấu khung bê tông cốt thép toàn khối, đảm bảo cho công trình chịu được tải trọng đứng và ngang rất tốt Kết cấu móng vững chắc với bè móng trên hệ móng cọc khoan nhồi, có khả năng chịu tải rất lớn
- Vì vậy dự án xây dựng “Chung cư Cao Cấp Hưng Thịnh - TP Tuy Hòa – Phú Yên”
là một dự án có tính khả thi, hết sức cần thiết và ý nghĩa trong việc giải quyết nhu cầu mua sắm và không gian sống đối với thành phố đông dân như TP.Tuy Hòa
Trang 19SVTH: Lê Hiệp GVHDC : Ths Nguyễn Tấn Hưng
LỚP :15x1c GVHDTC: Ths.Đặng Hưng Cầu 19
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP KẾT CẤU CÔNG TRÌNH
Lựa chọn giải pháp kết cấu của công trình
- Tính biến dạng của thép cũng vượt trội so với bê tông, nó làm tăng khả năng phân tán năng lượng của kết cấu trong quá trình dao động
- Thép là vật liệu lý tưởng, đồng nhất và đẳng hướng Tính chất này hạn chế sự tách thớ, làm giảm tiết diện cấu kiện trong quá trình chịu lực Mặt khác cũng phù hợp với các
lý thuyết tính toán của sức bền vật liệu, tránh việc sử dụng các hệ số gần đúng khi sử dụng vật liệu bêtông
Nói như thế không có nghĩa là vật liệu thép không có những nhược điểm, đó là:
+ Bị ăn mòn: Vật liệu thép dễ bị ăn mòn trong không khí ẩm hoặc bị xâm thực Từ sự
ăn mòn cho đến phá hoại tiết diện có khi chỉ diễn ra trong vài ba năm Chi phí bảo dưỡng kết cấu thép là khá lớn
+ Chịu lửa kém: Dù không cháy nhưng thép biến dạng dẻo ở nhiệt độ khoảng 500 - 6000C, mất khả năng chịu lực và kết cấu bị sụp đổ
Trang 20SVTH: Lê Hiệp GVHDC : Ths Nguyễn Tấn Hưng
LỚP :15x1c GVHDTC: Ths.Đặng Hưng Cầu 20
Tính cơ động trong thi
Kết luận
Việc sử dụng cấu kiện bê tông cốt thép trong nhà cao tầng là hợp lí vì nó kết hợp được các đặc tính của cả bê tông và cốt thép
Trang 21SVTH: Lê Hiệp GVHDC : Ths Nguyễn Tấn Hưng
LỚP :15x1c GVHDTC: Ths.Đặng Hưng Cầu 21
CHƯƠNG 4: : THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH T2-T15
Mặt bằng phân chia ô sàn
Dựa vào mặt bằng kiến trúc và hệ lưới cột, ta bố trí hệ kết cấu sàn như hình 2.1
Căn cứ theo công năng sử dụng, kích thước, sơ đồ tính của các ô sàn mà ta đánh số trên mặt bằng ô sàn như hình dưới đây:
Hình 4.1 Mặt bằng phân chia ô sàn tầng điển hình (T2-T15)
Chọn kích thước sơ bộ
4.2.1 Sơ bộ kích thước sàn
Nếu sàn liên kết với dầm giữa thì xem là ngàm, nếu dưới sàn không có dầm thì xem là
tự do, nếu sàn liên kết với dầm biên thì xem là khớp, nhưng khi tính cốt thép liên kết với dầm biên thì xem đó là ngàm
l bản làm việc theo hai phương Bản kê bốn cạnh
Trong đó l1, l2 lần lượt là kích thước theo phương cạnh ngắn và cạnh dài
Trang 22SVTH: Lê Hiệp GVHDC : Ths Nguyễn Tấn Hưng
l : chiều dài phương cạnh ngắn
D = 0.8÷1.4 : phụ thuộc vào tải trọng tác dụng lên bản, chọn D = 1
m : hệ số phụ thuộc liên kết của bản, m = 30÷35 với bản loại dầm, m = 40÷45 với bản kê bốn cạnh
Chiều dày hs nên chọn là bội số của 10mm
Bảng 4.1 Phân loại ô sàn tầng điển hình và chiều dày sàn
Ô
sàn Sơ đồ liên kết
Kích thước Tỷ
số l2/l1
(m)
l2 (m)
Bản
kê
Bản dầm
Trang 23SVTH: Lê Hiệp GVHDC : Ths Nguyễn Tấn Hưng
Trang 24SVTH: Lê Hiệp GVHDC : Ths Nguyễn Tấn Hưng
Trang 25SVTH: Lê Hiệp GVHDC : Ths Nguyễn Tấn Hưng
Trang 26SVTH: Lê Hiệp GVHDC : Ths Nguyễn Tấn Hưng
k N A R
=
Trong đó:
Rb: cường độ tính toán về nén của bê tông, B30 có Rb = 17000 (kN/m2)
kt : hệ số xét đến ảnh hưởng mômen uốn, hàm lượng cốt thép, độ mảnh của cột: + Với cột biên ta lấy: kt = 1.3
+ Với cột giữa ta lấy: kt = 1.1
+ Với cột góc nhà ta lấy: kt = 1.5
N : lực nén được tính gần đúng như sau N = ms.q.Fs
+ ms: số sàn phía trên tiết diện đang xét
+ q = 10÷14 kN/m2 đối với sàn có chiều dày trung bình 10÷14cm, tường cột dầm là trung bình hoặc bé
+ Fs: diện tích mặt sàn truyền tải trọng lên cột đang xét
Bảng 4.2 Kích thước cột
4.2.4 Sơ bộ kích thước vách lõi thang máy
Theo TCXD 198:1997 [1] quy định độ dày vách không nhỏ hơn 150mm và không nhỏ hơn 1/20 chiều cao tầng với ht/20 = 3000/20 = 150mm
Trang 27SVTH: Lê Hiệp GVHDC : Ths Nguyễn Tấn Hưng
Dựa vào cấu tạo lớp kiến trúc sàn, ta có:
gtc = . (kN/m2): tĩnh tải tiêu chuẩn
gtt = gtc.n (kN/m2): tĩnh tải tính toán
Trong đó: (kN/m3): trọng lượng riêng của vật liệu
n: hệ số vượt tải lấy theo TCVN 2737-1995 [2]
Trang 28SVTH: Lê Hiệp GVHDC : Ths Nguyễn Tấn Hưng
gtc (kN/m2)
gtt (kN/m2)
- Trọng lượng tường ngăn và tường bao che trong ô sàn
- Tường ngăn giữa các khu vực trên ô sàn là tường rỗng, dày 100mm
- Đối với ô sàn có tường đặt trực tiếp lên sàn không có dầm đỡ thì xem tải trọng tường phân bố đều trên sàn
- Chiều cao tường được xác định: ht = H-hds
Trong đó: ht: chiều cao tường
H: chiều cao tầng nhà
hds: chiều cao dầm hoặc sàn trên tường tương ứng
Công thức qui đổi tải trọng tường trên ô sàn về tải trọng phân bố trên ô sàn :
Trang 29SVTH: Lê Hiệp GVHDC : Ths Nguyễn Tấn Hưng
St (m2): diện tích tường bao quanh , Sc (m2): diện tích cửa
nt, nc, nv: hệ số độ tin cậy đối với tường, cửa và vữa trát.(nt= 1,1; nc= 1,3; nv=1,3)
= 25(daN/m2): trọng lượng của 1m2 cửa
Si (m2): diện tích ô sàn đang tính toán
Ta có bảng tính tĩnh tải các tường trên ô sàn tầng điển hình:
Bảng 4.4 Tĩnh tải tường trên các ô sàn tầng điển hình
S11 4.25 5.5 4.608 23.375 8.82 2.87 25.49 3.84 2.160 6.768 S12 4.25 5.5 4.608 23.375 3.128 2.87 9.04 1.92 0.719 5.327 S13 4.25 5 4.27 21.25 0 2.87 0.00 0 0.000 4.27
Trang 30SVTH: Lê Hiệp GVHDC : Ths Nguyễn Tấn Hưng
Trong đó: A là diện tích chịu tải, tính bằng mét vuông
Đối với hành lang, ban công: nhân với hệ số ΨA2 (khi A>A2= 36m2):
Hệ số giảm tải : ΨA =
Trang 31SVTH: Lê Hiệp GVHDC : Ths Nguyễn Tấn Hưng
Cắt dải bản rộng 1m và xem như dầm để tính:
Tùy thuộc vào liên kết cạnh bản mà có sơ đồ tính trong bảng 2.1
- Momen nhịp: Mnh = 9ql12/128
- Momen gối : Mg = -ql12/8
Trong đó: q = g+p : tải trọng phân bố đều tác dụng lên ô sàn
l1: chiều dài cạnh ngắn của ô sàn
4.4.2 Nội lực trong ô sàn bản kê 4 cạnh
Sơ đồ nội lực tổng quát
Trong đó: M1, MI, MI’: dùng để tính cốt thép đặt dọc cạnh ngắn
M2, MII, MII’ : dùng để tính cốt thép đặt dọc cạnh dài
Momen nhịp : M1 = 1.qs.l1.l2; M2 = 2.qs.l1.l2
Trang 32SVTH: Lê Hiệp GVHDC : Ths Nguyễn Tấn Hưng
LỚP :15x1c GVHDTC: Ths.Đặng Hưng Cầu 32
Momen gối : MI = - 1.qs.l1.l2; MII = - 2.qs.l1.l2
Trong đó: + qs = gs + ps: tổng tải trọng tác dụng lên ô sàn
+ l1, l2: lần lượt chiều dài cạnh ngắn và cạnh dài ô sàn
+ 1, 2, 1, 2: hệ số phụ thuộc sơ đồ tính ô bản và tỷ số l2/l1 (Tra phụ lục
6 sách Sàn sườn bê tông cốt thép toàn khối [3])
Tính toán cốt thép cho các ô sàn
Tính thép bản như cấu kiện chịu uốn có bề rộng b = 1m; chiều cao h = hb
0
m b
abv:chiều dày lớp bê tông bảo vệ,
d1, d2: lần lượt là đường kính thép chịu moment dương lớp trên và dưới của bản
M - moment tại vị trí tính thép
- Kiểm tra điều kiện:
Nếu m R: tăng bề dày sàn hoặc tăng cấp độ bền bê tông để đảm bảo điều kiện hạn chế m R
Trang 33SVTH: Lê Hiệp GVHDC : Ths Nguyễn Tấn Hưng
LỚP :15x1c GVHDTC: Ths.Đặng Hưng Cầu 33
nằm trong khoảng 0,3% ÷ 0,9% là hợp lý
Nếu % ≤ min %= 0,1% thì lấy ASmin = min.b.h0 (mm2)
Việc bố trí cốt thép cần phải phối hợp cốt thép giữa các ô sàn với nhau, với khoảng cách cốt thép bố trí sBT sTT
(Đường kính cốt thép phân bố) ≤ (đường kính thép chịu lực)
- Trong đồ án ta thấy tỉ số l2/l1 đa số < 3 nên diện tích cốt thép phân bố tính ≥ 20% diện tích cốt chịu lực => Chọn thép phân bố đường kính Φ6a250
Trang 34SVTH: Lê Hiệp GVHDC : Ths Nguyễn Tấn Hưng
MII(1): moment gối của ô (1)
MII(2): moment gối của ô (2)
Hiện tượng: MII(1) MII(2)
Điều này không đúng với thực tế vì các moment đó thường bằng nhau (nếu bỏ qua moment xoắn trong dầm)
Sở dĩ kết quả 2 moment đó không bằng nhau do quan niệm tính toán chưa chính xác (thực tế các ô sàn không độc lập nhau, tải trọng tác dụng lên ô này có thể gây ra nội lực trong các ô khác)
Hình 4.6 Biểu đồ momen tính toán Hình 4.7 Biểu đồ momen thực tế
Do có sự phân phối lại moment nên moment tại gối của 2 ô sàn liền kề sẽ bằng nhau
Để đơn giản và thiên về an toàn ta lấy moment lớn nhất để bố trí cốt thép cho cả 2 bên gối
Trang 35SVTH: Lê Hiệp GVHDC : Ths Nguyễn Tấn Hưng
LỚP :15x1c GVHDTC: Ths.Đặng Hưng Cầu 35
Còn cốt thép chịu moment dương thì không cần phải làm điều này, nhưng để tiện cho thi công người ta cũng kéo dài cốt thép sang những ô sàn liên tiếp (điều này không bắt buộc) khi diện tích cốt thép tính toán ở các ô sàn đó chênh lệch nhau không nhiều
Để tiện tính toán ta lập bảng tính cho các ô (Phụ lục tính toán và chọn cốt thép sàn tầng 2)
Ví dụ tính toán cốt thép
Các bước xác định nội lực và tính toán cốt thép cho các ô sàn được thực hiện theo TCVN 5574:2012 [4], tham khảo thêm sách Sàn sườn bê tông cốt thép toàn khối [3] Sàn bản dầm
Ta tính toán đại diện cốt thép cho ô sàn S1 như sau:
Sơ đồ tính như trong bảng 3.1
- Tính giá trị các momen:
Vì l1=5.5m, l2=6m, l1/l2=1.091 Tra các hệ số 1, 2, 1, 2 ta được:
1 = 0.0193, 2 = 0.0163, 1 =0.0448, 2=0.0376 + Momen nhịp : M1 = 1.qs.l1.l2 = 0.0193.(6.273+2.4).5,5.6=5.524 KN.m
M2 = 2.qs.l1.l2 = 0.0163.(6.273+2.4).5,5.6 =4.665 KN.m + Momen gối : MI = - 1.qs.l1.l2 = -0.0448.(6.273+2.4).5,5.6 = -12.822 KN.m
Trang 36SVTH: Lê Hiệp GVHDC : Ths Nguyễn Tấn Hưng
s
R R
Trang 37SVTH: Lê Hiệp GVHDC : Ths Nguyễn Tấn Hưng
LỚP :15x1c GVHDTC: Ths.Đặng Hưng Cầu 37
CHƯƠNG 5: TÍNH TOÁN CẦU THANG BỘ TẦNG 2
Cấu tạo cầu thang
Trang 38
SVTH: Lê Hiệp GVHDC : Ths Nguyễn Tấn Hưng
LỚP :15x1c GVHDTC: Ths.Đặng Hưng Cầu 38
Hình 5.1 Mặt bằng và mặt cắt cầu thang
Hình 5.2 Cấu tạo bản thang
Hình 5.3 Cấu tạo bản chiếu nghỉ, bản chiếu tới
Tính toán cầu thang bộ tầng 2 bao gồm:
- Tính bản thang Ô1,Ô2, bản chiếu nghỉ Ô3, bản chiếu tới Ô4
- Tính cốn thang C1, C2
- Tính dầm chiếu nghỉ DCN, dầm chiếu tới DCT
Vật liệu bê tông chọn B30: Rb = 17 MPa = 17 N/mm2, Rbt = 1,2 MPa = 1,2 N/mm2 Thép chịu lực CII: Rs = Rs' = 280 MPa = 280 N/mm2
Trang 39SVTH: Lê Hiệp GVHDC : Ths Nguyễn Tấn Hưng
LỚP :15x1c GVHDTC: Ths.Đặng Hưng Cầu 39
Thép bản, thép cấu tạo CI: Rs = Rs' = 225 MPa = 225 N/mm2
Sơ bộ tiết diện các cấu kiện
Chọn sơ bộ chiều dày bản thang:
Chọn sơ bộ kích thước tiết diện cốn thang:
Do cốn thang chịu tải trọng nhỏ nên kích thước tiết diện ngang lấy:
bc = (100 ÷ 150)mm; hc = (250 ÷ 350)mm
=> Ta chọn kích thước cốn thang như sau: bc x hc = 100 x 300 (mm x mm)
Phân tích sự làm việc của kết cấu cầu thang:
+ Ô1,Ô2: 4 cạnh bản thang liên kết với:cốn C1 bằng liên kết khớp, dầm chiếu nghỉ DCN1 bằng liên kết ngàm, dầm chiếu tới DCT bằng liên kết ngàm, lõi thang máy dày 300mm bằng liên kết ngàm
+ Ô3: 4 cạnh bản chiếu nghỉ liên kết ngàm với: dầm chiếu nghỉ DCN, 3 cạnh lõi thang máy dày 300mm
+ Ô4: 4 cạnh bản chiếu tới liên kết ngàm với: dầm chiếu tới DCT, 3 cạnh lõi thang máy dày 300mm
+ Dầm chiếu nghỉ DCN: 2 đầu ngàm vào lõi thang máy dày 300mm
+ Dầm chiếu tới DCT:.2 đầu ngàm vào lõi thang máy dày 300mm
+ Cốn C: 1 đầu gối lên dầm chiếu nghỉ DCN, 1 đầu gối lên dầm chiếu tới DCT bằng 2 liên kết khớp
Trang 40SVTH: Lê Hiệp GVHDC : Ths Nguyễn Tấn Hưng
(daN/m3): trọng lượng riêng của lớp vật liệu thứ i
i (m): chiều dày của lớp thứ i
ni: hệ số tin cậy của lớp thứ i
- Lớp đá granit:
2 1