1. Trang chủ
  2. » Văn Hóa - Nghệ Thuật

80 Câu kiểm tra tổng hợp Chương V môn Hóa học 8 năm 2019-2020

11 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 750,6 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 47: Cho 1,9 gam hỗn hợp muối cacbonat và hiđrocacbonat của kim loại thuộc nhóm IA tác dụng hết với dung dịch HCl dư, sinh ra 448 ml khí (đktc).. Tổng số hiệu nguyên tử của 5 nguyên [r]

Trang 1

80 CÂU KIỂM TRA TỔNG HỢP HÓA HỌC – LỚP 8 CHƯƠNG V – HIĐRO, NƯỚC NGUYÊN TỬ BẢNG TUẦN HOÀN

Thời gian làm bài: 150 phút

Câu 1: Khử 12 gam sắt (III) oxit bằng khí hiđro Khối lượng sắt thu được là:

Câu 2: Muốn điều chế 24 gam đồng bằng cách khử CuO bằng H2 thì thể tích khí H2 (đktc) cần phải dùng là:

Câu 3: Hợp chất nào sau đây là bazơ?

Câu 4: Phương pháp nào sau đây có thể dùng để điều chế đồng (II) sunfat?

A Thêm dung dịch natri sunfat vào dung dịch đồng (II) clorua

B Thêm dung dịch axit sunfuric loãng vào đồng (II) cacbonat

C Cho đồng kim loại vào dung dịch natri sunfat

D Cho luồng khí lưu huỳnh đioxit đi qua bột đồng nung nóng

(Dữ kiện cho câu 5 + 6) Có những khí ẩm (khí có dẫn hơi nước) sau:

1 Amoniac

2 Clo

3 Cacbon đioxit

4 Hiđro 5 Oxi

6 Hiđro clorua

Câu 5: Khí ẩm nào có thể làm khô bằng axit sunfuric đặc?

Câu 6: Khí ẩm nào có thể làm khô bằng canxi oxit?

Câu 7: Dùng thuốc thử nào sau đây để có thể nhận biết dung dịch natri sunfat và dung dịch natri

cacbonat?

Câu 8: Thể tích khí hiđro thoát ra (đktc) khi cho 13 gam kẽm tác dụng hết với axit sunfuric là:

Câu 9: Có 11,2 lít (đktc) khí thoát ra khi 56 gam sắt tác dụng với một lượng axit clohiđric Số mol axit

clohiđric cần thêm tiếp đủ để hòa tan hết lượng sắt đó là:

A 0,25 mol B 1,00 mol C 0,75 mol D 0,50 mol

Câu 10: Đốt cháy 10cm3 khí hiđro trog 10cm3 khí oxi Thể tích chất khí còn lại sau phản ứng là:

Câu 11: Khử 48 gam đồng (II) oxit bằng hiđro Thu được 36,48 gam đồng Hiệu suất của phản ứng là:

Câu 12: Trường hợp chứa một khối lượng hiđro ít nhất là:

Trang 2

A 6.1023 phân tử H2 B 0,6 gam CH4

Câu 13: Trong vỏ Trái Đất, hiđro chiếm 1% về khối lượng và silic chiếm 26% về khối lượng Nguyên tố

nào có nhiều nguyên tử hơn trong vỏ Trái Đất?

A Hiđro B Silic C Bằng nhau D Kết quả khác

Câu 14: Phát biểu nào sau đây đúng?

A Hỗn hợp hiđro và oxi theo tỉ lệ 1 thể tích khí hiđro và 2 thể tích khí oxi là hỗn hợp nổ mạnh nhất

B Hỗn hợp hiđro và oxi theo tỉ lệ thể tích bằng nhau là hỗn hợp nổ mạnh nhất

C Hỗn hợp hiđro và oxi theo tỉ lệ 2 thể tích khí hiđro và 1 thể tích khí oxi là hỗn hợp nổ mạnh nhất

D Hiđro cháy mãnh liệt trong oxi nên gây tiếng nổ mạnh

Câu 15: Phát biểu nào sau đây không đúng?

A Hiđro có thể kết hợp với nguyên tố oxi trong một số oxit kim loại

B Hiđro có thể tác dụng với một số oxit kim loại ở nhiệt độ cao

C Hiđro có nhiều ứng dụng, chủ yếu do tính chất nhẹ, có tính khử và khi cháy tỏa nhiều nhiệt

D Hiđro có thể tác dụng với tất cả các oxit kim loại ở nhiệt độ cao

Câu 16: Hỗn hợp khí H2 và khí O2 khi cháy gây tiếng nổ vì:

A Hiđro cháy mãnh liệt trong oxi

B Phản ứng này tỏa nhiều nhiệt

C Thể tích nước mới tạo thành bị dãn nở đột ngột, gây ra sự chấn động không khí, đó là tiếng nổ mà ta

nghe được

D Hiđro và oxi là hai chất khí, nên khi cháy gây tiếng nổ

Câu 17: Người ta dùng khí hiđro hoặc khí cacbon oxit để khử sắt (III) oxit thành sắt Để điều chế 35 gam

sắt, thể tích khí hiđro và khí cacbon oxit lần lượt là (các khí đo ở đktc):

Câu 18: Phát biểu nào sau đây đúng?

A Chất chiếm oxi của chất khác là chất oxi hóa

B Chất nhường oxi cho chất khác là chất khử

C Sự tách oxi ra khỏi hợp chất là sự khử

D Sự tách oxi ra khỏi hợp chất là sự oxi hóa

Câu 19: Thực hiện các thí nghiệm sau:

(2) Cho khí CO qua sắt (III) oxit nung nóng

Số thí nghiệm có xảy ra phản ứng oxi hóa – khử là:

Câu 20: Cần điều chế 33,6 gam sắt bằng cách dùng khí CO khử Fe3O4 thì khối lượng Fe3O4 cần dùng là:

Trang 3

Câu 21: Dẫn luồng khí H2 dư đi qua 16 gam hỗn hợp 2 oxit CuO và Fe2O3 nung nóng Sau phản ứng để

ban đầu lần lượt là:

Câu 22: Cho các phản ứng sau:

(5) 2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2↑

Số phản ứng thuộc loại phản ứng thế là:

Câu 23: Điện phân hoàn toàn 2 lít nước ở trạng thái lỏng (biết khối lượng riêng D của nước là 1kg/lít),

thể tích khí hiđro và thể tích khí oxi thu được (ở đktc) lần lượt là:

Câu 24: Cho các oxit: CaO, Al2O3, N2O5, CuO, Na2O, BaO, MgO, P2O5, Fe3O4, K2O Số oxit tác dụng với nước tạo ra bazơ tương ứng là:

Câu 25: Cho các oxit: CO2, SO2, CO, P2O5, N2O5, NO, SO3, BaO, CaO Số oxit tác dụng với nước tạo ra axit tương ứng là:

Câu 26: Có ba chất gồm MgO, N2O5, K2O đựng riêng biệt trong ba lọ bị mất nhãn Để nhận biết các chất trẹn, ta dùng thuốc thử nào sau đây là hợp lí nhất?

C Dung dịch axit clohiđric D Dung dịch axit sunfuric

Câu 27: Cho 3,6 gam một oxit sắt vào dung dịch HCl dư Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được

6,35 gam một muối sắt clorua Công thức phân tử oxit sắt là:

Câu 28: Dẫn 6,72 lít (ở đktc) hỗn hợp hai khí H2 và CO từ từ qua hỗn hợp hai oxit FeO và CuO nung nóng, sau phản ứng thấy khối lượng hỗn hợp giảm m (gam) Giá trị m là:

Câu 29: Cho dòng khí H2 dư qua 24 gam hỗn hợp hai oxit CuO và Fe3O4 nung nóng Khối lượng Fe và

Cu (gam) thu được sau phản ứng là:

C 12,6 và 4,8 D 11,3 và 5,2

Câu 30: Cho dòng khí H2 dư qua 4,8 gam hỗn hợp CuO và một oxit sắt nung nóng thu được 3,52 gam

Trang 4

A Fe3O4 B Fe2O3 C FeO D Fe(OH)2

Câu 31: Nguyên tố chu kì 3, nhóm IVA nằm ở ô thứ mấy trong bảng HTTH?

Câu 32: Các nguyên tố nhóm B:

A Các nguyên tố s hoặc p, ở chu kì nhỏ

B Các nguyên tố d hoặc f, ở chu kì nhỏ

C Các nguyên tố s hoặc p, ở chu kì lớn

D Các nguyên tố d hoặc f, ở chu kì lớn

Câu 33: Đại lượng biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân là:

Câu 34: S, Se và Cl được sắp xếp theo chiều tăng dần bán kính nguyên tử là:

Câu 35: Có 2 khí AOx và BHy Tỉ khối của AOx đối với BHy là 2,59 Trong AOx, oxi chiếm 72,73% về khối lượng Xét các phát biểu:

1 Các giá trị x và y lần lượt là 3 và 2

2 Năng lượng ion hóa thứ nhất của A nhỏ hơn của B

4 Ở trạng thái cơ bản, số electron độc thân của A là 2 và B là 3

5 Tính kim loại của A yếu hơn tính kim loại của B

Số phát biểu đúng là:

Câu 36: Cho 3,425 gam một kim loại B thuộc nhóm IIA tác dụng hết với nước Sau phản ứng thu được

0,05 gam khí hiđro Thể tích khí đo ở đktc Xét các phát biểu:

1 Số hiệu nguyên tử của B là 56

2 B thuộc chu kì 6, nhóm IIA trong bảng hệ thống tuần hoàn

3 Số oxi hóa của B duy nhất trong các hợp chất là +2

5 B không thể phản ứng được với dung dịch axit clohiđric

Số phát biểu sai là:

Câu 37: Ion A2+ có cấu hình electron phân lớp cuối cùng là 3d9 Xét các phát biểu:

2 A thuộc nhóm VIIIB trong bảng hệ thống tuần hoàn

4 A thuộc cùng chu kì với 1 halogen có số hiệu nguyên tử là 53

5 A không tác dụng được với dung dịch axit sunfuric

Số phát biểu đúng là:

Câu 38: Nguyên tố H có các đồng vị 1H, 2H và 3H Nguyên tố Cl có các đồng vị 35Cl và 37Cl Nguyên tố

Trang 5

A 30 B 32 C 34 D 36

Câu 39: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 28 Phát biểu nào sau đây

về X là đúng?

A X thuộc chu kì 2, phân nhóm chính VIA

B X thuộc chu kì 3, phân nhóm chính VIIA

C X là nguyên tố có tính phi kim mạnh nhất

D X nhường 1 electron khi tham gia phản ứng hóa học

Câu 40: Kim loại X đã được biết đến từ thời cổ xưa và đến nay vẫn được sử dụng một cách rộng rãi

trong cuộc sống Nguyên tử của kim loại X có bán kính là 0,144 nm Khối lượng riêng của kim loại X là

còn lại là các khe rỗng Kim loại X là:

Câu 41: Một ion có 10 electron và 11 proton mang điện tích là:

Câu 42: Ba nguyên tố có các lớp electron lần lượt là (X): 2/8/5 ; (Y): 2/8/6 ; (Z) 2/8/7 Các nguyên tố

được sắp xếp theo thứ tự giảm dần tính axit là:

Câu 43: Trong phân tử MX2, M chiếm 46,67% về khối lượng Hạt nhân M có số nơtron nhiều hơn số

Xét các phát biểu:

1 M là kim loại nhóm d, X là kim loại nhóm p

4 M có tính kim loại mạnh hơn tính kim loại của X

5 Ở trạng thái cơ bản, M có 4 electron độc thân

Số phát biểu sai là:

Câu 44: Hợp chất A tạo bởi ion M2+ và X22- Tổng số hạt cơ bản tạo nên hợp chất A là 241 Trong đó, số

2 Trong hợp chất, số oxi hóa của X có thể là

3 1

 hoặc 1

3 Độ âm điện của X lớn hơn độ âm điện của clo

5 Số hiệu nguyên tử của M và X hơn kém nhau 48 đơn vị

Số phát biểu đúng là:

Câu 45: Trong hợp chất ion XY2 (X là kim loại, Y là phi kim), X và Y ở hai chu kì liên tiếp Tổng số

các phát biểu:

Trang 6

1 Công thức hợp chất khí với hiđro của X là XH2

2 X thuộc chu kì 5 trong bảng hệ thống tuần hoàn

3 Tổng số các nguyên tố ở chu kì của Y là 18

5 Số oxi hóa của Y là +7

Số phát biểu sai là:

Câu 46: Nguyên tử X có điện tích hạt nhân là +2,7234.10-18 C Khối lượng của 1 nguyên tử X là

1 Số nơtron trong hạt nhân nguyên tử X là 16 hạt

2 X là nguyên tố halogen, số oxi hóa cao nhất của X là +7

3 Năng lượng ion hóa thứ nhất của X lớn hơn nguyên tố đứng cạnh nó

4 X ở điều kiện thường, tồn tại ở trạng thái khí

5 Số oxi hóa cao nhất của các nguyên tố thuộc cùng nhóm với X đều là +7

Số phát biểu đúng là:

Câu 47: Cho 1,9 gam hỗn hợp muối cacbonat và hiđrocacbonat của kim loại thuộc nhóm IA tác dụng hết

với dung dịch HCl dư, sinh ra 448 ml khí (đktc) M là:

A Rb B K C Na D Li

Câu 48: Năm nguyên tố X, Y, Z, P, Q có số hiệu nguyên tử tăng dần và đứng liên tiếp nhau trong bảng

HTTH Tổng số hiệu nguyên tử của 5 nguyên tố bằng 90 Nhận xét không đúng là:

B Tính kim loại của P mạnh hơn Q

C Tính phi kim của Y lớn hơn X

D Độ âm điện của Q bé hơn Y

Câu 49: Số thứ tự của nhóm B trong bảng tuần hoàn thường được xác định bằng số electron:

Câu 50: Tổng các loại hạt của nguyên tử kim loại X là 155 hạt Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không

mang điện là 33 hạt Kết luận không đúng là:

Câu 51: Biết số hiệu nguyên tử của Cu là 29 Kết luận nào không đúng?

A Cu thuộc chu kì 4

B Cu thuộc nhóm IIB

C Ion Cu+ có lớp electron ngoài cùng bão hòa

D Cấu hình electron của Cu là cấu hình vội bão hòa

Câu 52: Xét các phát biểu (với số các nguyên tố đang xét là 116):

1 Có 5 nguyên tố thuộc nhóm VIIA đó là F, Cl, Br, I, At

2 Nguyên tố có Z = 80 thì thuộc chu kì 6, nhóm IIA của bảng HTTH

Trang 7

4 Trong 1 nhóm, khi đi từ trên xuống dưới, tính phi kim giảm dần

5 Các nguyên tố có số hiệu lần lượt là 5, 14, 52, 84 đều là các phi kim

Số phát biểu đúng là:

Câu 53: Lantan, kí hiệu hóa học là La, ở trạng thái cơ bản có 1 electron độc thân Cấu hình electron phân

lớp ngoài cùng là Lantan là:

Câu 54: Phát biểu nào sau đây sai?

A Nguyên tử kim loại thường có 1, 2 hoặc 3 electron ở lớp ngoài cùng B Các nhóm A bao gồm các

nguyên tố s và nguyên tố p

C Trong một chu kì, bán kính nguyên tử kim loại nhỏ hơn của phi kim D Các kim loại thường có ánh

kim do các electron tự do phản xạ ánh sáng nhìn thấy được

Câu 55: Một ion có 18 electron và 16 proton, mang số điện tích nguyên tố là:

Câu 56: Hạt nhân ion X+ có điện tích là 30,4.10-19 Culông Xét các phát biểu:

1 X là kim loại thuộc nhóm IA nên có số electron ở phân lớp cuối cùng là 1

3 Số oxi hóa duy nhất của X trong các đơn chất là +1

4 Các nguyên tố cùng nhóm với X thì đều có số oxi hóa là +1

Số phát biểu đúng là:

Câu 57: Nguyên tử có số hiệu 20, khi tạo thành liên kết hóa học sẽ:

A Mất 2 electron tạo thành ion có điện tích 2+

B Nhận 2 electron tạo thành ion có điện tích 2–

C Mất 2 electron tạo thành ion có điện tích 2–

D Nhận 2 electron tạo thành ion có điện tích 2+

Câu 58: Nguyên tố X thuộc nhóm VIA Tỉ số giữa thành phần % khối lượng oxi trong oxit cao nhất của

X và thành phần % khối lượng hiđro trong hợp chất khí với hiđro của X là 10,2 Xét các phát biểu:

1 Trong hợp chất, số oxi hóa thấp nhất của X là –2 và số oxi hóa cao nhất của X là +6

2 X thuộc chu kì 3 trong bảng hệ thống tuần hoàn

3 Nguyên tử khối trung bình của X là 15,999

4 Độ âm điện của X nhỏ hơn độ âm điện của iot

5 Bán kính nguyên tử của X lớn hơn bán kính nguyên tử của clo

Số phát biểu sai là:

Câu 59: Tổng số nguyên tố của chu kì 2 và chu kì 4 là:

Câu 60: Trong bảng tuần hoàn, nguyên tố X ở nhóm IIA, nguyên tố Y ở nhóm VA Công thức của hợp

chất tạo thành từ 2 nguyên tố trên có dạng:

Trang 8

Câu 61: Có bao nhiêu nguyên tố hóa học mà nguyên tử của nó có electron cuối cùng điền vào phân lớp

4s?

Câu 62: Các obitan trong một phân lớp electron:

A Có hình dạng không phụ thuộc vào đặc điểm mỗi phân lớp

B Có cùng mức năng lượng

C Có cùng sự định hướng trong không gian

D Khác nhau về sự định hướng trong không gian

Câu 63: Tổng số hạt mang điện dương trong ion HSO4 là:

Câu 64: Cấu hình electron của cation M3+ là: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d3 4sn (với n ≥ 1) Vị trí của nguyên tố

M trong bảng hệ thống tuần hoàn là:

A Ô thứ 21, chu kì 3, nhóm IIIA

B Ô thứ 24, chu kì 4, nhóm VIA

C Ô thứ 24, chu kì 4, nhóm VIB

D Ô thứ 21, chu kì 3, nhóm IIIB

Câu 65: Cho hợp chất MX2 Trong phân tử MX2, tổng số hạt cơ bản là 140 và số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 44 Số khối của X lớn hơn số khối của M là 11 Tổng số hạt cơ bản trong

1 M và X thuộc 2 chu kì liên tiếp nhau trong bảng tuần hoàn

2 Số oxi hóa cao nhất của M trong hợp chất là +7

3 Bán kính nguyên tử nguyên tố M lớn hơn của nguyên tố X

4 Hợp chất oxit cao nhất của X là XO

Số phát biểu đúng là:

Câu 66: Cho 31,84 gam hỗn hợp muối NaX và NaY (X, Y là hai halogen ở 2 chu kì kế tiếp và ZX < ZY)

1 Số oxi hóa của X trong mọi hợp chất là –1

2 Phân tử khối của hợp chất NaY là 58,5 đvC

3 X là nguyên tố có độ âm điện lớn nhất trong bảng HTTH

4 Số oxi hóa thấp nhất của Y là –1

Số phát biểu sai là:

Câu 67: Copenixi là nguyên tố thứ 112 trong bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học, công thức

hóa học của copenixi là Cn Xét các phát biểu:

1 Cn là nguyên tố thuộc nhóm B

2 Cn có phân lớp electron ngoài cùng điền vào phân lớp 7s

3 Cn là nguyên tố thuộc chu kì 7 của bảng hệ thống tuần hoàn

Trang 9

4 Số oxi hóa của Cn trong các hợp chất có thể là +2

5 Hợp chất oxit cao nhất của Cn với oxi là CnO

Số phát biểu đúng là:

Câu 68: Cho cấu hình electron của nguyên tố A là [Xe] 4f3 5d0 6s2 Nguyên tố A có thể là nguyên tố nào trong các nguyên tố sau đây?

Câu 69: Các kim loại X, Y, Z có cấu hình electron nguyên tử lần lượt là: 1s2 2s2 2p6 3s1 ; 1s2 2s2 2p6 3s2 ;

Câu 70: Nguyên tử của 2 nguyên tố A và B có phân lớp electron ở mức năng lượng cao nhất lần lượt là

biểu:

1 Số hiệu nguyên tử của A và B lần lượt là 20 và 16

2 Giá trị biểu thức a.b + 2a – b là 5

3 A ở nhóm I còn B ở nhóm VII trong bảng hệ thống tuần hoàn

4 A không tạo hợp chất với hiđro, công thức hợp chất với hiđro của B là HB

Số phát biểu sai là:

Câu 71: Hòa tan hoàn toàn 13,00 gam Zn trong dung dịch HNO3 loãng, dư thu được dung dịch X và

Câu 72: Nhiệt phân hoàn tan m (gam) hỗn hợp từ Cu(NO3)2, AgNO3 được 18,8 gam chất rắn và hỗn hợp

Câu 73: Cho bột Fe vào dung dịch NaNO3 và H2SO4 Đến phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch A,

chứa các muối:

A FeSO4, Na2SO4

B FeSO4, Fe2(SO4)3, NaNO3, Na2SO4

C FeSO4, Fe(NO3)2, Na2SO4, NaNO3

D FeSO4, Fe(NO3)2, Na2SO4

Câu 74: Cho NH3 dư vào lần lượt các dung dịch sau: CrCl3, CuCl2, ZnCl2, AgNO3, SnCl2 Số trường hợp kết tủa hình thành bị tan là:

Câu 75: Thuốc thử duy nhất dùng để nhận biết các dung dịch ZnCl2, AlCl3, NH4Cl đựng trong các lọ mất nhãn là:

Trang 10

Câu 76: Muối X có các đặc điểm sau:

- X tan tốt trong nước được dung dịch A làm quì tím chuyển màu hồng

- X phản ứng với dung dịch NaOH, đun nóng tạo ra chất khí có mùi đặc trưng Vậy muối X là:

Câu 77: Cho hỗn hợp Na, Al, Fe, FeCO3, Fe3O4 tác dụng với dung dịch NaOH dư, lọc lấy kết tủa rồi chia

dư Số phản ứng oxi hóa – khử xảy ra là:

Câu 78: Cho chuỗi các phản ứng sau:

Khí Y + H2O Khí Y + O2 3000 C

Khí Z + Khí T

Công thức X, Y, Z, T, G và H lần lượt là:

A NH4NO2, N2, NO, NO2, HNO3, Cu(NO3)2

D (NH4)2SO4, NH3, NO, NO2, HNO3, Cu(NO3)2

Câu 79: Cho 5,1 gam hỗn hợp X gồm Mg và Al tan hoàn toàn trong dung dịch HNO3 thu được 6,72 lít

61/42 Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m (gam) muối khan Giá trị m là:

Câu 80: Nguyên tố X có hóa trị cao nhất với oxi gấp 3 lần hóa trị trong hợp chất khí với hiđro Gọi A là

công thức của oxit cao nhất, B là công thức hợp chất khí với hiđro của X Tỉ khối của A so với B là 2,353 X, A, B lần lượt là:

Ngày đăng: 24/04/2021, 11:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w