1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Đề cương ôn thi HSG Chuyên đề Oxi - Không khí môn Hóa học 8 năm 2019-2020

7 97 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 591,51 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 7 : Đốt cháy 6,2 gam photpho trong bình chứa 6,72 lít khí oxi (đktc) tạo thành điphotpho pentaoxit. a) Chất nào còn dư sau phản ứng, với khối lượng là bao nhiêu?.. b) Tính khối lượng[r]

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN THI HSG CHUYÊN ĐỀ OXI – KHÔNG KHÍ MÔN HÓA HỌC 8

Dạng 1: Viết PTHH theo yêu cầu, dự đoán khả năng phản ứng của chất

Bài 1: Viết PTHH phản ứng cháy của các chất sau trong oxi: H2; Mg; Cu; S; Al; C, P, Fe

Bài 2: Khi đốt khí metan (CH4); khí axetilen (C2H2), rượu etylic (C2H6O) đều cho sản phẩm là khí

cacbonic và hơi nước Hãy viết PTHH phản ứng cháy của các phản ứng trên

Bài 3: Viết những PTHH biểu diễn sự oxi hóa:

a) Đơn chất: Al, Zn, Fe, Ba, Na, C, S, P

b) Hợp chất: CO, C3H6, C2H4, C2H4O2

Bài 4: Viết 4 PTHH mà sản phẩm là:

a) oxit kim loại

b) oxit phi kim

c) oxit và nước

Bài 5: Trình bày tính chất hoá học của khí oxi, mỗi tính chất viết 4 PTHH để minh hoạ?

Dạng 2: Dự đoán hiện tượng, viết phương trình phản ứng minh họa

Bài 6: Cho những chất sau: Cacbon, hiđro, magie, metan, cacbon oxit Cho biết sự oxi hoá chất nào sẽ tạo

ra:

a) Oxit ở thể rắn

b) Oxit ở thể lỏng

c) Oxit ở thể khí

Bài 7: Người ta thu khí oxi bằng phương pháp đẩy nước là dựa vào tinh chất vật lý nào của oxi?

Người ta còn có thể thu khí oxi bắng phương pháp đẩy không khí là dựa vào tính chất nào?

Dạng 3: Giải thích hiện tượng

Bài 8 : Hãy giải thích vì sao:

a) Than cháy trong oxi tạo ra nhiệt độ cao hơn khi than cháy trong không khí?

b) Dây sắt nóng đỏ cháy sáng trong oxi, nhưng không cháy được trong không khí?

Bài 9: Vì sao sự cháy của một vật trong không khí xảy ra chậm hơn và tạo ra nhiệt độ thấp hơn so với sự

cháy của vật đó trong khí oxi?

Bài 10: Có 4 bình thuỷ tinh khối lượng và thể tích bằng nhau Mỗi bình đựng một trong các chất khí sau:

H2; O2; N2; CO2 ở cùng điều kiện về nhiệt đọ và áp suất Hãy cho biết:

a) Lượng chất (số mol) trong mỗi bình có bằng nhau không? giải thích

b) Số phân tử khí trong mỗi bình có bằng nhau không? giải thích

c) Khối lượng khí trong mỗi bình có bằng nhau không? giải thích

Dạng 4: Nhận biết, tách chất, làm sạch chất

Bài 11: Có 4 lọ được đậy kín nút bị mất nhãn , mỗi lọ đựng 1 trong các chất khí sau: oxi, nitơ, không khí,

khí cacbonic Làm thế nào có thể nhận biết được chất khí nào ở trong mỗi lọ bằng phương pháp hoá học? viết PTHH (nếu có)

Bài 12: Khí O2 có lẫn CO2, SO2 Làm thế nào để thu được khí oxi tinh khiết bằng phương pháp hóa học Bài 13: Có 2 lọ thuỷ tinh, một lọ đựng khí oxi, một lọ đựng không khí Hãy nêu cách phân biệt 2 lọ

Dạng 5: Bài toán phản ứng của oxi với các chất khác

1 Phản ứng của oxi với đơn chất

Trang 2

Bài 1: : Cacbon cháy trong bình đựng khí oxi tạo thành khí cacbonic Viết PTHH và tính khối lượng khí

cacbonic sinh ra trong mỗi trường hợp sau:

a) khi có 6,4g khí oxi tham gia phản ứng

b) khi có 0,3 mol cacbon tham gia phản ứng

c) khi đốt 0,3 mol cacbon trong bình đựng 0,2 mol khí oxi

d) khi đốt 6gam cacbon trong bình đựng 19,2 gam khí oxi

Bài 2:Tính lượng oxi cần dùng để đốt cháy hết:

a) 46,5 gam Photpho

b) 30gam cacbon

c) 67,5 gam nhôm

d) 33,6 lít hiđro

Bài 3: Người ta đốt cháy lưu huỳnh trong bình chứa 15 gam oxi Sau phản ứng thu được 19,2 gam khí

sunfurơ (SO2)

a) Tính số gam lưu huỳnh đã cháy

b) Tính số gam oxi còn dư sau phản ứng cháy

Bài 4: Một bình phản ứng chứa 33,6 lít khí oxi (dktc) với thể tích này có thể đốt cháy:

a) Bao nhiêu gam cacbon?

b) Bao nhiêu gam hiđro

c) Bao nhiêu gam lưu huỳnh

d) Bao nhiêu gam photpho

Bài 5: Hãy cho biết 3 1024 phân tử oxi có thể tích là bao nhiêu lít?

Bài 6: Tính thể tích khí oxi (đktc) cần dùng để đốt cháy hoàn toàn 1 kg than đá chứa 96% cacbon và 4%

tạp chất không cháy

Bài 7: Đốt cháy 6,2 gam photpho trong bình chứa 6,72 lít khí oxi (đktc) tạo thành điphotpho pentaoxit

a) Chất nào còn dư sau phản ứng, với khối lượng là bao nhiêu?

b) Tính khối lượng sản phẩm tạo thành

Bài 8: Đốt cháy 21 gam một mẫu sắt không tinh khiết trong oxi dư người ta thu được 23,2 gam oxit sắt

từ Fe3O4 Tính độ tinh khiết của mẫu sát đã dùng

Bài 9: Đốt 5,6gam hỗn hợp cacbon và lưu huỳnh cần 9,6 gam khí oxi

a) Viết PTHH các phản ứng xảy ra

b) Tính khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu

c) Tính thành phần phần trăm khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu

d) Tính thành phần phần trăm theo số mol của mỗi chất có trong hỗn hợp khí thu được sau phản ứng

Bài 10: Tính số mol khí sunfurơ sinh ra trong mỗi trường hợp sau:

a) Có 1,5 mol khí oxi tham gia phản ứng với lưu huỳnh

b) Đốt cháy hoàn toàn 38,4 gam lưu huỳnh trong khí oxi

Bài 11: Một bình chứa 44,8 lít khí oxi, với lượng khí oxi này có thể đốt cháy được :

a) Bao nhiêu mol cacbon, mol photpho, mol lưu huỳnh?

b) Bao nhiêu gam bột sắt, bột nhôm?

c) Bao nhiêu mol CO, C2H6O?

2 Phản ứng của oxi với hợp chất

Trang 3

Bài 1: Đốt cháy 11,1 gam hỗn hợp gồm CH4 và C4H10 thu được 33 gam khí CO2

a Viết PTHH

b Tính khối lượng oxi tham gia phản ứng

Bài 2: Đốt cháy 3,68 gam CuFeS2 cần 1,68 lít khí O2 (đktc)

a Viết PTHH biết sản phẩm CuO, Fe2O3 và SO2

b Nếu phản ứng xảy ra hoàn toàn, hãy tính

- Thành phần % theo thể tích các khí sau phản ứng (đktc)

- Tính khối lượng chất rắn thu được

Bài 3: Đốt cháy m gam rượu etylic (C2H5OH) cần V lít khí oxi (đktc) Sau phản ứng thu được khí

cacbonic và 5,4 gam nước

a Tính m

b Tính V

Bài 4: Đốt cháy 22,8 gam hỗn hợp gồm CuS và FeS trong khí oxi dư thu được m gam hỗn hợp gồm CuO,

Fe2O3 và 5,6 lít khí SO2 (đktc)

a Viết PTHH

b Tính % theo khối lượng mỗi oxit

Dạng 6: Bài toán liên quan đến hiệu suất phản ứng phân hủy điều chế oxi, quá trình đốt cháy, oxi hóa trong thực tế

Bài 1: a Tính thể tích khí oxi thu được khi nhiệt phân 73,5 gam KClO3

b Tính khối lượng ZnO được tạo thành khi cho lượng khí O2 sinh ra ở trên tác dụng hết với 19,5 gam Zn

Bài 2: Tính lượng KMnO4 cần để điều chế 5,6 lít oxi (đktc)

Bài 3: Tính lượng KMnO4 cần để điều chế lượng oxi đủ để đốt cháy hoàn toàn 0,54 gam bột nhôm

Bài 4: Muốn điều chế 6,72 lít khí oxi(đktc) thì lượng KClO3 cần dùng là bao nhiêu biết hiệu suất là 70%

Bài 5: Tính lượng KMnO4 cần dùng để thu được V lít khí (đktc) vừa đủ để tác dụng với 12,4 gam

photpho Nếu dùng KClO3 thì cần khối lượng là bao nhiêu?

Bài 6: Đem nung hoàn toàn 8,77 gam hỗn hơp KClO3 và KMnO4 thu được 1,12 lít khí oxi (đktc) Tính

thành phần % theo khối lượng mỗi chất trong hỗn hơp đầu

Bài 7: Trong PTN có các hơp chất KClO3, KMnO4, KNO3, HgO Muốn điều chế 3,36 lít khí oxi (đktc)

theo em nên cho chất nào để tiết kiệm hóa chất nhất

Bài 8: Nung nóng KNO3 thành KNO2 và O2

a Viết PTHH

b Tính khối lượng KNO3 cần để điều chế 1,68 lít O2 (đktc) nếu hiệu suất là 85%

c Nếu khối lượng KNO3 là 10,1 gam thì thu được bao nhiêu lít oxi (đktc) với hiệu suất là 80%

Bài 9: Nung 61,25 gam KClO3 sau 1 thời gian thu được 42,05 gam chất rắn và khí oxi thoát ra

a Viết PTPƯ

b Tính % theo khối lượng KClO3 đã bị nhiệt phân

c Khí O2 thoát ra ở trên được thu được vào bình thủy tinh rồi phóng điện để tạo khí ozon theo phản ứng Sau phản ứng tỉ khối của hỗn hợp O2 và O3 đối với hidro bằng 18 Xác định % thể tích các khí trong hỗn hợp

Bài 10: Nhiệt phân hoàn toàn 4,385 gam hỗn hợp X gồm KClO3 và KMnO4 ở nhiệt độ cao thu được O2

và m gam chất rắn Y Toàn bộ khí Oxi thu được đem tác dụng hết với Cacbon nóng đỏ dư thu được 0,896

Trang 4

lít hỗn hợp Z( đktc) gồm CO và CO2 Tỉ khối của Z so với H2 bằng 16 Tìm m và tính % KMnO4 trong

X

Bài 11:Trong PTN, người ta thường dùng KMnO4 và KClO3 để điều chế oxi

a.tính tp % khối lượng nguyên tố oxi có trong mỗi muối

b khi nung nóng lần lượt a gam KMnO4 và b gam KClO3 Sau phản ứng hoàn toàn thu được cùng 1

lượng khí oxi (đktc) Hãy tính tỉ lệ a/b

Bài 12: Cho m gam hỗn hợp A gồm KClO3 và KMnO4 trong đó số nguyên tử oxi chiếm 5/8 số nguyên tử

A Nung A đến phản ứng hoàn toàn thu được 15,68 lít khí O2 (đktc) Hãy tính % theo khối lượng của các chất trong A Tính m

Bài 13: Đun nóng 22,12 gam KMnO4 thu được 21,16 gam hỗn hợp rắn

a Tính thể tích khí oxi thu được (đktc)

b Tính % khối lượng KMnO4 đã bị nhiệt phân

Bài 14: Hãy giải thích vì sao:

+ Đặt ống nghiệm có đáy cao hơn miệng ống nghiệm chút ít

+ Cho thêm MnO2

+ Cho thêm mẩu bông

+ Tháo ống dẫn khí trước khi tắt đèn cồn

Bài 15: Cho sơ đồ phản ứng:

Nung nóng 15,04 gam Cu(NO3)2 sau 1 thời gian phản ứng thu được 8,56 gam chất rắn

a Tính % Cu(NO3)2 bị phân hủy

b Tính thể tích hỗn hợp khí thu được (đktc)

Bài 16: 1 Nhiệt phân 66,2 gam Pb(NO3)2 thu được 55,4 gam Chất rắn Tính hiệu suất của phản ứng biết Pb(NO3)2 bị nhiệt phân theo phản ứng

2 Cho m gam hỗn hợp A gồm KClO3 và KMnO4 trong đó số nguyên tử oxi chiếm 9/14 số nguyên tử A Nung A đến phản ứng hoàn toàn thu được 10,08 lít khí O2 (đktc) Hãy tính % theo khối lượng của các

chất trong A Tính m

Dạng 7: Lập CTHH dựa vào phản ứng đốt cháy

Bài 1: Đốt cháy hoàn toàn 0,3 gam chất B thu được 0,44 gam khí CO2 và 0,18 gam nước Tỉ khối hơi của chất B so với khí H2 là 30

a Hỏi B gồm những nguyên tố nào?

b Xác định công thức hóa học của B

Bài 2: Đốt cháy hoàn toàn 1 hợp chatA gồm C và Hthu được 8,96 lít khí CO2 (đktc) và 3,6 gam nước

Biết 70<MA< 80 Xác định CTPT của A

Bài 3: Đốt cháy hoàn toàn 6 gam chất X thu được 4,48 lít khí CO2(đktc) và 3,6 gam nước Biết 1 lít hơi

chất X (đktc) nặng 2,679 gam Tìm công thức phân tử

Bài 4: 23 gam HC A + O2  44 gam CO2 + 27 gam H2O

a A gồm những nguyên tố nào?

b dA/H2 = 23 Tìm CTPT của A

Bài 5: Đốt cháy hoàn toàn m gam hợp chất A gồm C, H, O cần 0,3 mol O2 thu được 0,2 mol CO2 và 0,3

mol H2O Tìm m và xác định CTPT của A

Bài 6: Đốt cháy hoàn toàn 3 gam hợp chất A cần 7,84 lít khí O2 (đktc) thu được 8,8 gam CO2 và m gam

Trang 5

H2O Tìm m và xác định CTPT của A biết tỉ khối hơi của A so với khí Hidro là 15

Bài 7: Đốt cháy hoàn toàn 3,2 gam hợp chất A cần 8,96 lít khí O2 (đktc) thu được khí CO2 và H2O theo tỉ

lệ mol là 1:2

a Tính khối lượng của từng nguyên tố trong hợp chất A

b Xác định CTPT của hợp chất A biết M = 16

Bài 8: Đốt cháy 7,2 gam hợp chất A cần vừa đủ 5,376 lít O2(đktc) sau phản ứng thu được CO2 và H2O

theo tỉ lệ khối lượng là 22:9 Tìm CTPT của hợp chất A biết 6 gam A bay hơi thì được thể tích bằng thể

tích của 4,4 gam CO2 ở cùng điều kiện

Bài 9: Đốt cháy m gam hợp chất A cần 42 lít không khí thu được 9 gam nước và 44,8 lít hỗn hợp khí B

gồm CO2 và N2 Tỉ khối của B so với khí nitơ là 15 Tìm m và xác định công thức hóa học của A biết MA

= 60 và trong không khí có 20% oxi và 80% nitơ

Bài 10: Hợp chất Y chứa các nguyên tố C, H, O Đốt cháy hoàn toàn 0,88 gam Y thu được 1,76 gam CO2

và 0,72 gam H2O Tỉ khối hơi của Y so với không khí xấp xỉ 3,04 Xác định CTPT của Y

Dạng 8: Oxit

Bài 1: Phân loại và gọi tên các oxit sau: CuO, SO2, NO2 Na2O, PbO, SO3, Ag2O, Mn2O7, SiO2, K2O,

N2O5, Fe3O4, HgO, P2O5, CO, ZnO, Al2O3, Cl2O, N2O, Cl2O3, Fe2O3, Cl2O7

Bài 2: Cho các oxit sau: CO, Na2O, Cl2O, N2O, Cl2O3, FeO, P2O5, Mn2O7 Trong các oxit trên, oxit nào

thuộc oxit axit Viết CTHH của các axit tương ứng

Bài 3: Cho các oxit sau: CO, N2O5, K2O, SO3, MgO, ZnO, P2O5, Na2O, Ag2O, CO2

a Oxit nào là oxit axit, oxit nào là oxit bazơ

b Oxit nào tác dụng với nước ở nhiệt độ thường Viết PTPƯ

Bài 4: 1 Hãy viết CTHH của các oxit tương ứng với các axit sau: H2SO3, H2CO3, H2SO4, H3PO4, HNO3, HMnO4, HClO4

2.Viết CTHH của các bazơ tương ứng với các oxit sau: Na2O, BaO, FeO, CuO, Al2O3

Bài 5: A là quặng chứa 60% Fe2O3 và B là quặng chứa 69,6% Fe3O4( các tạp chất còn lại trong A và B

không chứa Fe) Nười ta trộn A và B được quặng D Từ 1 tấn D có thể điều chế tối đa 0,48 tấn Fe Tính

tie lệ khối lượng của A và B đã trộn

Bài 6: Trong bình kín chứa hỗn hợp A gồm NO vfa NO2 Khi phân tích A thấy có 14 gam N và 25,6 gam Oxi

a Tính % về thể tích mỗi khí trong A

b b Tính tỉ khối của A so với oxi

Bài 7: Trong bình kín chứa hỗn hợp A gồm SO2 và SO3 Khi phân tích A thấy có 2,4 gam S và 2,8 gam

Oxi

a Tính % về thể tích mỗi khí trong A

b Tính tỉ khối của A so với không khí

c Hỗn hợp khí B gồm C3H8 và C4H8 có thể tích bằng nhau Tính tỉ khối của A so với B

Bài 8: Trong bình kín chứa hỗn hợp A gồm NO và NO2 Khi phân tích A thấy có 7 gam N và 11,2 gam

Oxi

a Tính % về thể tích và % theo khối lượng mỗi khí trong A

b Tính tỉ khối của A so với CH4, tỉ khối của A so với không khí

Bài 9:Hỗn hợp X gồm SO2 và O2 có tỉ khối so với H2 là 24 Sau khi đốt hỗn hợp với chất xúc tác ta được

Trang 6

hỗn hợp B có tỉ khối đối với H2 là 30 Tính hiệu suất của phản ứng Tính thành phần % theo thể tích các

chất trong hoonc hợp X và B

Bài 10:Một hỗn hợp X gồm 3 oxit của nitơ: NO, NO2, NxOy biết %VNO = 45%, %VNO2 =40% Thành

phần % theo khối lượng của NO trong hỗn hợp là 23,6 % Xác định CTHH của NxOy biết các khí đo cùng đkrc

Trang 7

Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội

dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạy bởi những giáo viên nhiều năm kinh nghiệm,

giỏi về kiến thức chuyên môn lẫn kỹ năng sư phạm đến từ các trường Đại học và các trường chuyên

danh tiếng

I Luyện Thi Online

- Luyên thi ĐH, THPT QG: Đội ngũ GV Giỏi, Kinh nghiệm từ các Trường ĐH và THPT danh tiếng

xây dựng các khóa luyện thi THPTQG các môn: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh, Vật Lý, Hóa Học và Sinh

Học

- Luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán: Ôn thi HSG lớp 9 và luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán các

trường PTNK, Chuyên HCM (LHP-TĐN-NTH-GĐ), Chuyên Phan Bội Châu Nghệ An và các trường

Chuyên khác cùng TS.Trần Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Trịnh Thanh Đèo và Thầy Nguyễn Đức

Tấn

II Khoá Học Nâng Cao và HSG

- Toán Nâng Cao THCS: Cung cấp chương trình Toán Nâng Cao, Toán Chuyên dành cho các em HS

THCS lớp 6, 7, 8, 9 yêu thích môn Toán phát triển tư duy, nâng cao thành tích học tập ở trường và đạt

điểm tốt ở các kỳ thi HSG

- Bồi dưỡng HSG Toán: Bồi dưỡng 5 phân môn Đại Số, Số Học, Giải Tích, Hình Học và Tổ Hợp dành

cho học sinh các khối lớp 10, 11, 12 Đội ngũ Giảng Viên giàu kinh nghiệm: TS Lê Bá Khánh Trình, TS Trần Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Lưu Bá Thắng, Thầy Lê Phúc Lữ, Thầy Võ Quốc Bá Cẩn cùng đôi HLV đạt thành tích cao HSG Quốc Gia

III Kênh học tập miễn phí

- HOC247 NET: Website hoc miễn phí các bài học theo chương trình SGK từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả

các môn học với nội dung bài giảng chi tiết, sửa bài tập SGK, luyện tập trắc nghiệm mễn phí, kho tư liệu tham khảo phong phú và cộng đồng hỏi đáp sôi động nhất

- HOC247 TV: Kênh Youtube cung cấp các Video bài giảng, chuyên đề, ôn tập, sửa bài tập, sửa đề thi

miễn phí từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các môn Toán- Lý - Hoá, Sinh- Sử - Địa, Ngữ Văn, Tin Học và Tiếng Anh

Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai

Học mọi lúc, mọi nơi, mọi thiết bi – Tiết kiệm 90%

Học Toán Online cùng Chuyên Gia

HOC247 NET cộng đồng học tập miễn phí HOC247 TV kênh Video bài giảng miễn phí

Ngày đăng: 24/04/2021, 11:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w