1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

tuçn 13 tuçn 28 thø hai ngµy 26 th¸ng 3n¨m 2007 tiõt 2 tëp ®äc «n tëp tiõt 1 i môc ®ých yªu cçu 1 kióm tra lêy ®ióm tëp ®äc vµ häc thuéc lßng kõt hîp kióm tra kü n¨ng ®äc hióu yªu cçu vò kü n¨ng ®äc

22 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 266,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Lµm quen víi bµi to¸n chuyÓn ®éng ngîc chiÒu trong cïng mét thêi gian.. II..[r]

Trang 1

Tuần 28

Thứ hai ngày 26 tháng 3năm 2007

Tiết 2: Tập đọc:

ôn tập tiết 1

I Mục đích yêu cầu

1 kiểm tra lấy điểm tập đọc và học thuộc lòng, kết hợp kiểm tra kĩ năng

III Các hoạt động dạy – học học

1 Giới thiệu bài đọc

2 Kiểm tra Tập đọc và Học thuộc lòng (khoảng 8 HS)

- Từng HS lên bốc thăm chọn bài, chuẩn bị trong khoảng thời gian 1-2 phút

- HS đọc trong SGK hoặc đọc thuộc lòng 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ địnhtrong phiếu

- GV đặt câu hỏi về 1 đoạn hoặc cả bài , cho điểm theo hớng dẫn của VụGiáo dục Tiểu học

3 Bài tập 2:

- Một HS đọc yêu cầu của bài

- GV treo bảng tổng kết Hớng dẫn HS tìm ví dụ minh hoạ cho từng kiểu câu(câu đơn và câu ghép) Cụ thể:

Tiết 4: Toán:

Trang 2

136 luyện tập chung

I Mục tiêu

Giúp HS :

- Rèn luyện kĩ năng tính vận tốc, quãng đờng, thời gian

- Củng cố đơn vị đo chiều dài, vận tốc, thời gian

II Các hoạt động dạy học chủ yếu

1 Thực hiện nhân số đo thời gian với một số

 Bài 1:

GV gọi HS đọc đề bài, nêu yêu cầu của bài toán

GV hớng dẫn để HS nhận ra: Thực chất bài roán yêu cầu so sánh vận tốc của

ô tô và xe máy

GV cho HS làm bài vào vở, gọi HS đọc bài, HS nhận xét bài làm của bạn

Bài giải

4 giờ 30 phút = 4,5 giờMỗi giờ ô tô đi đợc là:

135 : 3 = 45 (km)Mỗi giờ xe máy đi đợc là:

135 : 4,5 = 30 (km)Mỗi giờ ô tô đi đợc nhiều hơn xe máy là:

45 : 1,5 = 30 (km/gìơ)

 Bài 2 : GV cho HS đọc bài toán.

GV hớng dẫn HS tính vận tốc của xe máy với đơn vị đo là m/phút

1250 : 2 = 625 (m/phút) ; 1 giờ = 60 phút

một giờ xe máy đi đợc là:

625 x 60 = 37500 (m)37500m = 37,5 kmVậy vận tốc của xe máy là : 37,5 km/giờ

- Cho HS làm bài vào vở

 Bài 4 : GV cho HS đọc đề bài, nêu cách giải và sau đó tự giải GV chữa

Trang 3

Tiết 5: Chính tả (Nghe – học viết):

ôn tập tiết 2

I Mục đích, yêu cầu:

1 Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc và học thuộc lòng

2 Củng cố khắc sâu kiến thức vầ cấu tạo câu: làm đúng bài tập điền vếcâu vào chỗ trống để tạo thành câu ghép

II Đồ dùng dạy học

- Phiếu viêt tên từng bài tập đọc và học thuộc lòng nh tíêt 1

III Hoạt động dạy học:

1 Giới thiệu bài:

GV nêu mục đích, yêu cầu giờ học

2 Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng (Nh tiết 1)

3 Bài tập 2:

- Một HS đọc yêu cầu của bài

- HS đọc lần lợt từng câu văn, làm bài vào vở hoặc vở bài tập GV phát bút vàbảng phụ riêng cho 3 - 4 HS

- HS tiếp nhau đọc câu văn của mình GV nhận xét nhanh

- 3 HS làm bài bảng phụ treo lên bảng lớp, trình bày Lớp nhận xét, sửa chữa,kết luận những bài làm đúng

I Mục đích yêu cầu

1 Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc và học thuộc lòng (yêucầu nh tiết 1)

2 Đọc - hiểu nội dung , ý nghĩa của bài "Tình quê hơng";

tìm đợc các câu ghép; từ ngữ đợc lặp lại, đợc thay thế có tác dụng liên kết câu trongbài văn

II Đồ dùng dạy học

- Phiếu viết tên từng bài Tập đọc và Học thuộc lòng (nh tiết 1)

- Bút dạ và 1 bảng HS viết (rời) 5 câu ghép của bài Tình quê hơng để HS làm

bài tập 2.d.1 (tìm từ ngữ lặp lại) và 1 bảng tơng tự (có đánh số thứ tự các câu văn) để

HS làm BT 2.d.2 (tìm từ ngữ thay thế)

Trang 4

III Các hoạt động dạy- học

1 Giới thiệu bài:

GV nêu MĐ YC của tiết học

2 Kiểm tra Tập đọc và Học thuộc lòng (nh tiết 1)

- GV giúp HS thực hiện lần lợt từng yêu cầu của bài tập

 Tìm những từ ngữ trong đoạn 1 thể hiện tình cảm của tác giả với quê

h-ơng

 Điều gì đã gắn bó tác giả với quê hơng?

 Tìm các câu ghép trong bài văn

 Tìm các từ ngữ đợc lặp lại, đợc thay thế có tác dụng liên kết câu trong bàivăn

I Mục đích yêu cầu

1 Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc, học thuộc lòng (yêucầu nh tiết 1)

2 Kể tên các bài tập đọc là văn miêu tả đã học trong 9 tuần

đầu học kì II Nêu đợc dàn ý của 1 trong những bài văn miêu tả trên ; nêu chi tiếthoặc câu văn HS yêu thích ; giải thích đợc lí do yêu thích chi tiết hoặc câu văn đó

II Đồ dùng dạy học

- Bút dạ và 4 bảng HS

- Bảng phụ viết sẵn dàn ý của 1 trong 3 bài văn miêu tả: Phong cảnh đền

Hùng, Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân, Tranh làng Hồ.

III Các hoạt động dạy học

1 Giới thiệu bài

GV nêu MĐ, YC của tiết học

2 Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng( thực hiện nh tiết 1)

3 Bài tập 2:

- HS đọc yêu cầu của bài.; Mở mục lục sách tìm nhanh tên các bài đọc là vănmiêu tả từ tuần 19 - 27

Trang 5

- HS phát biểu, GV kết luận : Có 3 bài là văn miêu tả trong 9 tuần đầucủa họckì 2.

4 Bài tập 3:

- HS đọc yêu cầu của bài

- Một số HS tiếp nối nhau cho biết các em chọn viết dàn ý cho bài văn miêutả nào?

- HS viết dàn ý của bài văn vào vở, 4 HS viết vào bảng

- HS đọc dàn ý bài văn, nêu chi tiết hoặc câu văn mình thích, giải thích lí do

em tìm hiểu về liên hợp quốc (tiết 1)

I Mục đích yêu cầu

Học song bài này HS có :

- Hiểu biết ban đầu về tổ chức Liên Hợp Quốc và quan hệ của nớc ta với tổchức quốc tế này

- Thái độ tôn trọng các cơ quan Liên Hợp Quốc đang làm việc ở địa phơng và

ở Việt Nam

II Tài liệu và phơng tiện

- Tranh ảnh, băng hình, bài báo về hoạt động của Liên Hợp Quốc và các cơquan Liên Hợp Quốc ở địa phơng và ở Việt Nam

- Thông tin tham khảo ở phần phụ lục (trang 71)

III Các hoạt động dạy- học

 Hoạt động 1: Tìm hiểu thông tin (trang 40 - 41, SGK)

1 GV yêu cầu HS đọc các thông tin trang 40 - 41và hỏi: ngoài những thôngtin trong SGK, em cong biết thêm gì về tổ chức Liên Hợp Quốc ?

2 HS nêu những điều các em biết về Liên Hợp Quốc

3 GV giới thiệu thêm với HS một số tranh ảnh , băng hình về các hoạt độngcủa Liên Hợp Quốc ở các nớc, ở Việt Nam và địa phơng Sau đó cho HS thảo luận 2câu hỏi ở trang 40 - 41 SGK

4 GV kết kuận:

- Liên Hợp Quốc là tổ chức quốc tế lớn nhất hiện nay

Trang 6

- Từ khi thnàh lập, Liên Hợp Quốc đã có nhiều hoạt động vì hoà bình, côngbằng và tiến bộ xã hội.

- Việt Nam là một thành viên của Liên Hợp Quốc

 Hoạt động 2: Bày tỏ thái độ (BT1- SGK)

* Mục tiêu: HS có nhận thức đúng về tổ chức Liên Hợp Quốc

5 GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK

 Hoạt động tiếp nối:

- Rèn luyện kĩ năng tính vận tốc, quãng đờng, thời gian

- Làm quen với bài toán chuyển động ngợc chiều trong cùng một thời gian

II Các hoạt động dạy học chủ yếu

 Bài 1 :

a) GV gọi HS đọc bài tập 1a) GV hớng dẫn HS tìm hiểu có mấy chuyển

động đồng thời trong bài toán; chuyển động cùng chỉều hay ngợc chiều?

GV vẽ sơ đồ:

ô tô xe máy

A    B

180 km

GV giaải thích: khi ô tô gặp xe máy thì cả ô tô và xe máy đi hết quãng đờng

là 180 km từ hai chiều ngợc nhau

Sau mmỗi giờ, cả ô tô và xe máy đi đợc quãng đờng là:

54 + 36 = 90 (km)

Trang 7

Thời gian để ô tô và xe máy gặp nhau là:

180 : 90 = 2 giờb) GV cho HS làm tơng tụ phần a)

 Bài 2 : GV cho HS đọc đề bài, nêu cách giải và sau đó tự giải GV chữa

bài

 Bài 3:

- GV gọi HS nhâận xét về đơn vị đo quãng đờng trong bài toán

- GV lu ý HS phải đổi đơn vị đo quãng đờng theo mét hoặc ổi đơn vị đo vậntốc theo m/phút

Bài 4

- GV gọi HS nêu yêu cầu và cách làm bài toán

- HS làm bài voà vở Gv gọi HS giải bài toán, GV nhận xét bài làm của HS

III Các hoạt động dạy – học học

A Bài cũ: KT sự chuẩn bị của HS

B Bài mới:

 Giới thiệu bài và nêu mục đích bài học

 Hoạt động 1 Quan sát, nhận xét mẫu

- HS quan sát mẫu xe cần cẩu đã lắp sẵn và nhận xét

- Lắp đợc xe cần cẩu cần có mấy bộ phận?

- HS kể tên các bộ phận đó

Trang 8

 Hoạt động 2: hớng dẫn thao tác kĩ thuật:

a) Chọn các chi tiết

- GV cùng HS chọn đúng, đủ các chi tiết theo bảng trong SGK

- Xếp các chi tiết vào nắp hộp

 HS quan sát GV lắp 4 thanh thẳng 7 lỗ vào tấm nhỏ

 Phải lắp các thanh thẳng 5 lỗ vào hàng lỗ thứ mấy của thanh thẳng 7 lỗ?

 GV làm mẫu

 Gọi 1 HS lên lắp thanh chữ U dài vào các thanh thẳng 7 lỗ

 GV dùng vít dài lắp vồa tahnh chữ U ngắn sau đó lắp tiếp vào bánh đai

- GV lắp ráp xe cần cẩu theo các bớc trong SGK

d) Hớng dẫn tháo rời các chi tiết và xếp gọn vào hộp

I Mục đích yêu cầu

1 Nghe - viết đúng chính tả đoạn văn tả Bà cụ bán hàng nớc chè.

2 Viết đợc 1 đoạn văn ngắn (khoảng 5 câu) tả ngoại hình của 1 cụ già mà

em biết

II Đồ dùng dạy – học học

- Tranh ảnh về các cụ già

Trang 9

III Các hoạt động dạy – học học

1 Giới thiệu bài:

GV nêu MĐ, YC của tiết học

2 Hớng dẫn HS nghe - viết

- GV đọc bài chính tả Bà cụ bán hàng nớc chè Lớp theo dõi trong SGK.

- HS đọc thầm lại bài chính tả GV nhắc các em chú ý đến các tiếng, từ dễviết sai

- HS gấp SGK, GV đọc cho HS viết

- GV đọc cho HS soát lỗi

- GV chấm điểm, nhận xét bài viết của HS

 Tác giả tả đặc điểm nào về ngoại hình?

 Tác giả bà cụ rất nhiều tuổi bằng cách nào?

- GV nhắc HS:

 Miêu tả ngoại hình nhân vật không nhất thiết phải tả đầy đủ các đặc

điểm mà chỉ tả những đặc điểm tiêu biểu

 Trong bài văn miêu tả có thể có 1 hoặc 2,3 đoạn văn tả ngoại hình nhânvật

 Bài tập yêu cầu các em viết 1 đoạn văn khoảng 5 câu tả ngoại hình của 1

cụ già mà em biết Em nên viết đoạn văn tả 1 đặc điểm tiêu biểu của nhân vật

- Một vài HS phát biểu ý kiến

- HS làm bài vào vở hoặc vở bài tập

- HS tiếp nhau đọc bài văn viết của mình Lớp nhận xét GV chấm 1 số đoạnvăn hay

Trang 10

138 luyện tập chung

I Mục tiêu

Giúp HS :

- Làm quen với bài toán chuyển động cùng chiều

- Rèn luyện kĩ năng tính vận tốc, quãng đờng, thời giam

II Các hoạt động dạy học chủ yếu

GV gọi HS nêu cách tính vận tốc, quãng đờng, thời gian của chuyển động

đều Viết công thức tính: v, t ,s

 Bài 1 :

a) GV gọi HS đọc bài tập 1 a) HS trả lời câu hỏi: Có mấy chuyển động

đồng thời, chuyển động cùng chiều hay ngợc chiều?

- GV giải thích: Xe máy đi nhanh hơn xe đạp, xe đạp đi trớc, xe máy đuổitheo thì đến lúc nào đó xe máy sẽ đuổi kịp xe đạp

Lúc khởi hành xe máy cách xe đạp bao nhiêu km?

Khi xe máy đuổi kịp xe đạp tức là khoảng cách giữa xe đạp và xe máy là 0km

Sau mỗi giờ xe máy đến gần xe đạp bao nhiêu km?

Tính thời gian để xe máy đuổi kịp xe đạp

- GV hớng dẫn HS tính và làm bài vào vở Gọi 1 HS lên bảng làm bài

b) GV cho HS làm bài tơng tự nh phần a)

- GV gọi HS đọc bài toán, nêu yêu cầu của bài toán

- GV giải thích đây là bài toán: Ô tô đi cùng chiều với xe máy và đuổi theo

xe máy

- GV hớng dẫn HS trả lời câu hỏi :

 Khi bắt đầu đi ô tô cách xe máy bao nhiêu km

 Sau mỗi giờ ô tô đến gần xe máy bao nhiêu km

 Sau bao lâu ô tô đuổi kịp xe máy

 Ô tô đuổi kịp xe máy lúc mấy giờ:

(Giờ ô tô lúc khởi hành cộng với thời gian ô tô đi để đuổi kịp xe máy)

Bài giải:

Thời gian xe máy đi trớc ô tô là:

11 giờ 7 phút - 8 giờ 37 phút = 2 giờ 30 phút = 2,5 giờ

Đêến 11 gờ 7 phút xe máy đã đi đợc quãng đờng AB là:

36 x 2,5 = 90 kmvậy lúc 11 giờ 7 phút ô tô đi từ A và xe máy đi từ B, ô tô đuổi theo xe máy: ô tô xe máy

A B gặp nhau

90 km

Sau mỗi giờ ô tô đến gần xe máy là:

Trang 11

54 - 36 = 18 (km)Thời gian để ô tô đuổi kịp xe máy là:

I Mục đích yêu cầu

- Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc và học thuộc lòng (yêu cầu nh tiết 1)

- Củng cố kiến thức về các biện pháp liên kết câu : Biết dùng các từ ngữ thíchhợp điền vào chỗ trống để liên kết các câu trong những ví dụ đã cho

II Đồ dùng dạy- học

- Phiếu ghi tên các bài tập đọc và học thuộc lòng nh tiết 1

- Bài tập 2 phô tô phóng to

- Bảng phụ viết về 3 kiểu liên kết câu

III Các hoạt động dạy – học học

1 Giới thiệu bài: GV nêu MĐ, YC của tiết học

2 Kiểm tra Tập đọc và học thuộc lòng (Thực hiện nh tiết 1)

3 Bài tập 2:

- Ba HS nối tiếp nhau đọc to, rõ nội dung của BT2

- GV nhắc HS chú ý: Sau khi điền từ ngữ thích hợp với mỗi ô trống, các emcần xác định đó là liên kết câu theo cách nào

- Cả lớp đọc thầm lại đoạn văn, suy nghĩ, làm vào vở

- Một số HS lên bảng làm bài

- Lờp giải:

 Nhng là từ nối câu 3 với câu 2

 Chúng ở câu 2 thay thế cho lũ trẻ ở câu 1.

 Nắng ở câu 3, câu 6 lặp lại nắng ở câu 2.

 Chị ở câu 5 thay thế cho Sứ ở câu 4

 Chị ở câu 7 thay thế cho Sứ ở câu 6

3 Củng cố dặn dò:

- Nhận xét giờ học

- Dặn HS chuẩn bị bài giờ sau

_

Trang 12

Tiết 5: Khoa học:

sự sinh sản của động vật

I Mục tiêu:

Sau bài học HS biết:

- Trình bày khái quát về sự sinh sản của động vật: Vai trò quan trọng của cơquan sinh sản, sự thụ tinh, sự phát triển của hợp tử

- Kể tên một số loại động vật đẻ trứng và đẻ con

II Đồ dùng dạy học

- Hình trang 112,113 SGK.

- Su tầm tranh ảnh động vật đẻ trứng và đẻ con

III Hoạt động dạy học:

 Hoạt động 1: Quan sát thảo luận

GV nêu câu hỏi cho cả lớp thảo luận

- Đa số động vật đợc chia thành mấy giống? đó là những giống nào?

- Tinh trùng và trứng của động vật đợc sinh ra từ cơ quan nào? Cơ quan đóthuộc giống nào?

- Hiện tợng tinh trùng kết hợp với trứng gọi là gì?

- Nêu kết quẩ của sự thụ tinh, Hợp tử phát triển thành gì?

Kết luận:

- Đa số động vật chia thành hai giống: đực và cái Con đực có cơ quan sinhdục đực tao ra tinh trùng, con cái tạo ra trứng

- Hiện tợng tinh trùng kết hợp với trứng gọi là sự thụ tinh

- Hợp tử phân chia nhiều lần và phát triển thành cơ thể mới, mang những đặctính của bố và mẹ

Trang 13

Hoạt động 3:Thi nói tên những con vật đẻ trứng, những con vật đẻcon.

* Mục tiêu: HS nói đợc tên một số động vật đẻ trứng và động vật đẻ con.

*Cách tiến hành:

Bớc 1: GV chia lớp thành 4 nhóm Trong cùng một thời gian nhóm nào viết

đợc nhiều tên con vật đẻ trứng và đẻ con là nhóm đó thắng

Bớc 2: GV chia lớp thành 2 đội mỗi đội cử 10 HS lên xếp thành 2 hàng đọc,

Kẻ sẵn trên bảng 2 cột theo mẫu SGK Lần lợt HS của 2 đội lên viết vào 2 cột trên.Trong cùng một thời gian đội nào viết đợc nhiều tên các con vật là đội đó thắngcuộc, các HS khác cổ vũ cho đội mình Kết thúc tiết học GV cho HS vẽ và tô màucác con vật mà bạn thích

Củng cố dặn dò:

 Nhận xét giờ học

 Dặn HS chuẩn bị bài sau

Thứ năm ngày 29 tháng 3 năm 2007

Tiết 1: Luyện từ và câu

ôn tập, kiểm tra tiết 7

I Mục đích yêu cầu

1 Ôn tập kiểm tra

2 Rèn kĩ năng làm bài

II Các hoạt động dạy- học

A Kiểm tra bài cũ

B Hớng dẫn ôn tập kiểm tra

1 Giới thiệu bài:

GV nêu MĐ, YC của tiết học

2 Hớng dẫn HS lyện tập

 GV phát đề kiểm tra cho từng HS

 GV hớng dẫn HS nắm vững yêu cầu của bài, cách làm bài (chọn ý

đúng, ý đúng nhất đánh dấu x vào ô trống trớc ý trả lời

 HS đọc thật kĩ bài trong khoảng 15 phút

 HS đánh dấu x vào ô trống trớc ý đúng, ý đúng nhất trong giấy kiểm tra

để trả lời câu hỏi

* Đề bài:

A Đọc thầm: (SGK trang 103)

B Dựa vào nội dung bài đọc, chọn ý trả lời đúng

1 Nên chọn tên nào đặt cho bài văn trên ?

a) Mùa thu ở làng quêb) Cánh đồng quê hơngc) Âm thanh mùa thu

2 Tác giả cảm nhận mùa thu bằng những giác quan nào?

a) Chỉ bằng thị giác

Trang 14

b) Chỉ bằng thị giác và thính giácc) Bằng cả thị giác, thính giác và khứu giác

3 Trong câu "Chúng không còn là hồ nớc nữa, chúng là những cái giếng

không đáy, ở đó ta có thể nhìn thấy bầu trời bên kia trái đất.", từ "đó" chỉ sự vật gì?

a) Chỉ những cái giếngb) Chỉ những hồ nớcc) Chỉ làng quê

4 Vì sao tác giả có cảm tởng nhìn thấy bầu trời bên kia trái đất?

a) Vì bầu trời mùa thu rất cao nên tác giả có cảm tởng đó là bầu trờibên kia trái đất

b) Vì bầu trời mùa thu rất xanh nên tác giả có cảm tởng đó là bầu trờikhác

c) Vì những hồ nớc in bầu trời là "những cái giếng không đáy"nên tácgiả có cảm tởng nhìn thấy ở đó bầu trời bên kia trái đất

5 Trong bài văn có sự vật nào đợc nhân hoá?

a) Đàn chim nhạn, con đê và những cánh đồng lúa

b) Con đê, những cánh đồng lúa và cây cối, đất đai

c) Những cánh đồng lúa và cây cối, đất đai

6 Trong bài văn có mấy từ đồng nghĩa với từ xanh?

a) Chỉ có từ chân mang nghĩa chuyển.

b) Có hai từ dù và chân mang nghĩa chuyển

c) Cả ba từ dù, chân, và tay đều mang nghĩa chuyển.

8 từ chúng trong bài văn đợc dùng để chỉ những sự vật nào ?

Ngày đăng: 24/04/2021, 11:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w