1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

«n tëp hãa v« c¬ câu 1 cho luồng khí h2 dư qua hỗn hợp các oxit cuo fe2o3 zno mgo nung ở nhiệt độ cao sau phản ứng hỗn hợp rắn còn lại là a cu fe zn mgo b cu fe zno mgo c cu fe zn mg d c

5 224 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 192,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công thức của oxit sắt và phần trăm thể tích của khí CO2 trong hỗn hợp khí sau phản ứng là.. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam chất rắn.[r]

Trang 1

«n tËp hãa v« c¬

Câu 1: Cho luồng khí H2 (dư) qua hỗn hợp các oxit CuO, Fe2O3, ZnO, MgO nung ở nhiệt độ cao Sau phản ứng hỗn hợp rắn còn lại là:

A Cu, Fe, Zn, MgO B Cu, Fe, ZnO, MgO C Cu, Fe, Zn, Mg D Cu, FeO, ZnO, MgO

Câu 2: Dãy gồm các kim loại được điều chế trong công nghiệp bằng phương pháp điện phân hợp chất nóng chảy của chúng, là:

A Na, Ca, Al B Na, Ca, Zn C Na, Cu, Al D Fe, Ca, Al

Câu 3: Cho 6,72 gam Fe vào dung dịch chứa 0,3 mol H2SO4 đặc, nóng (giả thiết SO2 là sản phẩm khử duy nhất) Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được

A 0,12 mol FeSO4 B 0,03 mol Fe2(SO4)3 và 0,06 mol FeSO4

C 0,02 mol Fe2(SO4)3 và 0,08 mol FeSO4 D 0,05 mol Fe2(SO4)3 và 0,02 mol Fe dư

Câu 4: Cho m gam hỗn hợp bột Zn và Fe vào lượng dư dung dịch CuSO4 Sau khi kết thúc các phản ứng, lọc bỏ phần dung dịch thu được m gam bột rắn Thành phần phần trăm theo khối lượng của Zn trong hỗn hợp bột ban đầu là

Câu 5: Cho khí CO (dư) đi vào ống sứ nung nóng đựng hỗn hợp X gồm Al2O3, MgO, Fe3O4, CuO thu được chất rắn

Y Cho Y vào dung dịch NaOH (dư), khuấy kĩ, thấy còn lại phần không tan Z Giả sử các phản ứng xảy ra hoàn toàn Phần không tan Z gồm

A MgO, Fe, Cu B Mg, Fe, Cu C MgO, Fe3O4, Cu D Mg, Al, Fe, Cu

Câu 6: Cho 4,48 lít khí CO (ở đktc) từ từ đi qua ống sứ nung nóng đựng 8 gam một oxit sắt đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn Khí thu được sau phản ứng có tỉ khối so với hiđro bằng 20 Công thức của oxit sắt và phần trăm thể tích của khí CO2 trong hỗn hợp khí sau phản ứng là

A FeO; 75% B Fe2O3; 75% C Fe2O3; 65% D Fe3O4; 75%

Câu 7: Cho hỗn hợp bột gồm 2,7 gam Al và 5,6 gam Fe vào 550 ml dung dịch AgNO3 1M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam chất rắn Giá trị của m là

Câu 8: Cho V lít hỗn hợp khí (ở đktc) gồm CO và H2 phản ứng với một lượng dư hỗn hợp rắn gồm CuO và Fe3O4 nung nóng Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng hỗn hợp rắn giảm 0,32 gam Giá trị của V là

Câu 9: Cho một lượng bột Zn vào dung dịch X gồm FeCl2 và CuCl2 Khối lượng chất rắn sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn nhỏ hơn khối lượng bột Zn ban đầu là 0,5 gam Cô cạn phần dung dịch sau phản ứng thu được 13,6 gam muối khan Tổng khối lượng các muối trong X là

Câu 10: Dẫn từ từ V lít khí CO (ở đktc) đi qua một ống sứ đựng lượng dư hỗn hợp rắn gồm CuO, Fe2O3 (ở nhiệt độ cao) Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được khí X Dẫn toàn bộ khí X ở trên vào lượng dư dung dịch Ca(OH)2 thì tạo thành 4 gam kết tủa Giá trị của V là

Câu 11: Hai kim loại có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch là

Câu 12: Cho luồng khí CO (dư) đi qua 9,1 gam hỗn hợp gồm CuO và Al2O3 nung nóng đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 8,3 gam chất rắn Khối lượng CuO có trong hỗn hợp ban đầu là

Câu 13: Cho 2,24 gam bột sắt vào 200 ml dung dịch chứa hỗn hợp gồm AgNO3 0,1M và Cu(NO3)2 0,5M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và m gam chất rắn Y Giá trị của m là

Câu 14: Nhúng một thanh sắt nặng 100 gram vào 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm Cu(NO3)2 0,2M và AgNO3 0,2M Sau một thời gian lấy thanh kim loại ra, rửa sạch làm khô cân được 101,72 gam (giả thiết các kim loại tạo thành đều bám hết vào thanh sắt) Khối lượng sắt đã phản ứng là

Câu 15: Dãy nào sau đây chỉ gồm các chất vừa tác dụng được với dung dịch HCl, vừa tác dụng được với dd AgNO3?

Câu 16: Khử hoàn toàn một oxit sắt X ở nhiệt độ cao cần vừa đủ V lít khí CO (ở đktc), sau phản ứng thu được 0,84 gam Fe

và 0,02 mol khí CO2 Công thức của X và giá trị V lần lượt là

A Fe3O4 và 0,224 B Fe3O4 và 0,448 C FeO và 0,224 D Fe2O3 và 0,448

Câu 17: Nhúng một lá kim loại M (chỉ có hoá trị hai trong hợp chất) có khối lượng 50 gam vào 200 ml dung dịch AgNO3 1M cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn Lọc dung dịch, đem cô cạn thu được 18,8 gam muối khan Kim loại M là

Câu 18: Cho 100 ml dung dịch FeCl2 1,2M tác dụng với 200 ml dung dịch AgNO3 2M, thu được m gam kết tủa Giá trị của m là A 34,44 B 47,4 C 30,18.D 12,96

Trang 2

Câu 19: Hoà tan hoàn toàn 2,81 gam hỗn hợp gồm Fe2O3, MgO, ZnO trong 500 ml axit H2SO4 0,1M (vừa đủ) Sau phản ứng, hỗn hợp muối sunfat khan thu được khi cô cạn dung dịch có khối lượng là

Câu 20: Cho 1,67 gam hỗn hợp gồm hai kim loại ở 2 chu kỳ liên tiếp thuộc nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II) tác dụng hết với dung dịch HCl (dư), thoát ra 0,672 lít khí H2 (ở đktc) Hai kim loại đó là

21 Hòa tan hết 3,53 gam hỗn hợp A gồm ba kim loại Mg, Al và Fe trong dung dịch HCl, có 2,352 lít khí hiđro thoát ra (đktC) và thu được dd D Cô cạn dung dịch D, thu được m gam hỗn hợp muối khan Trị số của m là:

A) 12,405 gam B) 10,985 gam C) 11,195 gam D) 7,2575 gam

22 Cho luồng khí CO đi qua m gam Fe2O3 đun nóng, thu được 39,2 gam hỗn hợp gồm bốn chất rắn là sắt kim loại và ba oxit của nó, đồng thời có hỗn hợp khí thoát ra Cho hỗn hợp khí này hấp thụ vào dung dịch nước vôi trong có dư, thì thu được 55 gam kết tủa Trị số của m là:

A) 48 gam B) 40 gam C) 64 gam C) Tất cả đều sai

23 Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm hoàn toàn m gam Fe2O3 với 8,1gam Al Chỉ có oxit kim loại bị khử tạo kim loại Đem hòa tan hỗn hợp các chất thu được sau phản ứng bằng dd NaOH dư thì có 3,36lít H2(đktC) Trị số của m là:

A) 16 gam B) 24 gam C) 8 gam D) Tất cả đều sai

24 Hỗn hợp A gồm ba oxit sắt (FeO, Fe3O4, Fe2O3) có số mol bằng nhau Hòa tan hết m gam hỗn hợp A này bằng dd HNO3

thì thu được hỗn hợp K gồm hai khí NO2 và NO có thể tích 1,12 lít (đktC) và tỉ khối hỗn hợp K so với hiđro bằng 19,8 Trị

số của m là: A) 20,88 gam B) 46,4 gam C) 23,2 gam D) 16,24 gam

25 Hòa tan 4,4 gam FeS bằng một lượng vừa đủ dd HCl 3,65% Dung dịch muối thu được có nồng độ % là:

26 Hòa tan 6,76 gam hỗn hợp ba oxit: Fe3O4, Al2O3 và CuO bằng 100 mL dd H2SO4 1,3M vừa đủ, thu được dd có hòa tan các muối Đem cô cạn dung dịch, thu được m gam hỗn hợp các muối khan Trị số của m là

27 Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm hoàn toàn giữa lượng Al dư với 4,176 gam một oxit sắt Đem hòa tan hỗn hợp các

chất thu được sau phản ứng nhiệt nhôm bằng lượng dư dung dịch xút, sau khi kết thúc phản ứng, còn lại 3,024 gam một chất rắn không tan Công thức của oxit sắt là:

28 Cho V (lít) hỗn hợp hai khí H2 và CO (đktC) tác dụng với lượng dư hỗn hợp các chất rắn là: Al2O3, Fe2O3 và CuO,

đun nóng Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng chất rắn giảm 19,2 gam Trị số của V là:

29 Đem đốt cháy hết 4,15 gam hỗn hợp dạng bột gồm 4 kim loại Zn, Cu, Fe và Al bằng oxi, thu được 5,75 gam hỗn hợp

gồm các oxit Hỗn hợp oxit này được hòa tan bằng 100 mL dd HCl có nồng độ C (mol/L) vừa đủ Trị số của C là:

30 Đốt cháy hết một lượng bột kim loại sắt, thu được 34,8 gam hỗn hợp H gồm 3 oxit là FeO, Fe3O4 và Fe2O3, trong

đó tỉ lệ số mol giữa FeO và F2O3 là 1 : 1 Thể tích HCl 1,5 M cần dùng để hòa tan hết hỗn hợp H là:

31 Cho khí H2 qua hỗn hợp các oxit kim loại đun nóng gồm: CuO, MgO, Fe2O3, Al2O3, NiO, BaO, ZnO,

K2O, PbO, Ag2O, HgO, CaO, MnO2, Li2O, Cr2O3 Sau phản ứng, có thể thu được nhiều nhất bao nhiêu kim loại?

32 Đem hòa tan hết m gam hỗn hợp gồm 4 chất rắn là Na2O, MgO, Al2O3 và Fe bằng dung dịch HCl 10,5% (có khối

lượng riêng 1,05 g/mL) thì cần dùng 463,49 mL dung dịch HCl Có 2,24 lít H2 thoát ra (đktC) và còn lại dung dịch

D Đem cô cạn dung dịch D thì thu được 70,1 gam hỗn hợp muối khan Trị số của m là:

33 Cho các chất và ion: Fe2+, SO2, CO2, CO, H2, Cl2, F2, S, NO2, Fe3+, Fe3O4, Fe, HCl, H+, Cl-, S2- Số chất và ion cho trên vừa có tính khử vừa có tính oxi hóa là:

34 Hòa tan m gam hỗn hợp A gồm FeO, Fe3O4 và Fe2O3, trong đó số mol của FeO và Fe2O3 bằng nhau, cần dùng 196

gam dung dịch H2SO4 4% Dung dịch thu được có chứa hai muối Trị số của m là:

35 Đốt cháy hết 3,34 gam hỗn hợp dạng bột gồm 4 kim loại là Mg, Al, Fe và Cu, thu được 4,94 gam hỗn hợp các oxit

kim loại Cần dùng 200 mL dd HCl C (mol/L) để hòa tan hết 4,94 gam hỗn hợp oxit này Trị số của C là:

36 Hòa tan hết 44,64 gam hỗn hợp các oxit sắt FeO, Fe3O4, Fe2O3 bằng dung dịch H2SO4 loãng, sau khi cô cạn dung

dịch, thu được 33,44 gam FeSO4 và m gam Fe2(SO4)3 Trị số của m là:

Kim loại Fe, Cu, Zn, Pb, Sn, Ni

Trang 3

1: Cho 3,2 gam bột Cu tác dụng với 100 ml dd hỗn hợp gồm HNO3 0,8M và H2SO4 0,2M.Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, sinh ra V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) Giá trị của V là

2: Cho 2,13 g hỗn hợp X gồm ba kim loại Mg, Cu và Al ở dạng bột tác dụng hoàn toàn với oxi thu được hỗn hợp Y gồm các oxit có khối lượng 3,33 gam Thể tích dd HCl 2M vừa đủ phản ứng hết với Y là

3: Có năm dung dịch đựng riêng biệt trong năm ống nghiệm: (NH4)2SO4, FeCl2, Cr(NO3)3, K2CO3, Al(NO3)3 Cho dung dịch Ba(OH)2 đến dư vào năm dung dịch trên Sau khi phản ứng kết thúc, số ống nghiệm có kết tủa là

4: Để điều chế được 78 gam Cr từ Cr2O3 (dư) bằng phương pháp nhiệt nhôm với hiệu suất của phản ứng là 90% thì khối lượng bột nhôm cần dùng tối thiểu là

5: Nung nóng 16,8 gam hỗn hợp gồm Au, Ag, Cu, Fe, Zn với một lượng dư khí O2, đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 23,2 gam chất rắn X Thể tích dung dịch HCl 2M vừa đủ để phản ứng với chất rắn X là

6 Đem điện phân dd có hòa tan 20,25 gam CuCl2, dùng điện cực than chì (graphit) Sau 2 giờ 40 phút 50 giây điện phân, cường độ dòng điện 2 Ampe, thu được 250 mL dung dịch Nồng độ chất tan trong dịch sau điện phân là:

7 Cho vào ống nghiệm vài tinh thể K2Cr2O7 , sau đó thêm tiếp khoảng 3 ml nước và lắc đều được dung dịch Y Thêm tiếp vài giọt KOH vào Y , được dung dịch Z Màu sắc của dung dịch Y, Z lần lượt là :

A màu đỏ da cam, màu vàng chanh B màu vàng chanh, màu đỏ da cam

C màu nâu đỏ , màu vàng chanh D màu vàng chanh ,màu nâu đỏ

8 : Ion đicromat Cr2O72-, trong môi trường axit, oxi hóa được muối Fe2+ tạo muối Fe3+, còn đicromat bị khử tạo muối

Cr3+ Cho biết 10 ml dung dịch FeSO4 phản ứng vừa đủ với 12 ml dung dịch K2Cr2O7 0,1M, trong môi trường axit

H2SO4 Nồng độ mol/l của dung dịch FeSO4 là:

9 Cho dòng khí H2 qua hỗn hợp các oxit kim loại đun nóng gồm: CuO, MgO, Fe2O3, Al2O3, NiO, BaO,

ZnO, K2O, PbO, Ag2O, HgO, CaO, MnO2, Li2O, Cr2O3 Sau phản ứng, có thể thu được bao nhiêu kim loại

A 15 B 11 C 9 D 8

10 Trong các chất: Al, Zn, Cr, Fe, K, Mg, Ca, Si, Cl2, NO2, H2, N2O, CO, CO2, SiO2, Cu(OH)2,

Zn(OH)2, CuO, Na2O, Al2O3, số chất không tác dụng với dung dịch xút là:

11 Trong 9 chất sau: Al(OH)3, ZnO, KHSO4, KHSO3, Ca(OH)2, H2O, Cr2O3, Mn2O7, NaHCO3, số chất có

tính chất lưỡng tính là:

12 Trong 20 oxit sau: CrO, Cr2O3, CrO3, MnO, MnO2, Mn2O7, Ag2O, MgO, ZnO, CuO, Al2O3, Fe2O3, Na2O,

NO, NO2, CO, CO2, SO2, SO3, P2O5, số oxit tác dụng được với dung dịch NaOH là:

13: Các hợp chất trong dãy chất nào dưới đây đều có tính lưỡng tính?

A Cr(OH)3, Fe(OH)2, Mg(OH)2 B Cr(OH)3, Zn(OH)2, Pb(OH)2

C Cr(OH)3, Zn(OH)2, Mg(OH)2 D Cr(OH)3, Pb(OH)2, Mg(OH)2

14: Khi nhúng hai thanh kim loại Pb và Sn

được nối với nhau bằng dây dẫn điện vào một dung dịch chất điện li thì

A chỉ có Sn bị ăn mòn điện hoá B cả Pb và Sn đều không bị ăn mòn điện hoá

C cả Pb và Sn đều bị ăn mòn điện hoá D chỉ có Pb bị ăn mòn điện hoá

15: Cho 3,68 gam hỗn hợp gồm Al và Zn tác dụng với một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 10% thu được 2,24 lít khí

H2 (ở đktc) Khối lượng dung dịch thu được sau phản ứng là

16: Hòa tan hoàn toàn 14,6 gam hỗn hợp X gồm Al và Sn bằng dung dịch HCl (dư), thu được 5,6 lít H2(ở đktc) Thể tích khí O2 (ở đktc) cần để phản ứng hoàn toàn với 14,6 gam hỗn hợp X là

17: Nung nóng m gam PbS ngoài không khí sau một thời gian, thu được hỗn hợp rắn (có chứa một oxit) nặng 0,95 m gam Phần trăm khối lượng PbS đã bị đốt cháy là

18: Nung nóng 16,8 gam hỗn hợp gồm Au, Ag, Cu, Fe, Zn với một lượng dư khí O2, đến khi các phản ứng xảy ra

Trang 4

hoàn toàn, thu được 23,2 gam chất rắn X Thể tích dung dịch HCl 2M vừa đủ để phản ứng với chất rắn X là

19 X là một kim loại Hòa tan hết 3,24 gam X trong 100 ml dung dịch NaOH 1,5M, thu được 4,032 lít H2 (đktC) và dung dịch D X là:

A) Zn B) Al C) Cr D) K

20 Cho 42 gam hỗn hợp muối MgCO3, CuCO3, ZnCO3 tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, thu được 0,25 mol CO2, dung dịch A và chất rắn B Cô cạn dung dịch A, thu được 38,1 gam muối khan Đem nung lượng chất rắn B trên cho đến khối lượng không đổi thì thu được 0,12 mol CO2 và còn lại các chất rắn B’ Khối luợng của B và B’ là:

A) 10,36 gam; 5,08 gam B) 12,90 gam; 7,62 gam

C) 15, 63 gam; 10,35 gam D) 16,50 gam; 11,22 gam

21 Cho 19,5 gam bột kim loại kẽm vào 250 mL dung dịch Fe2(SO4)3 0,5M Khuấy đều để phản ứng xảy ra hoàn toàn Khối lượng chất rắn thu được sau phản ứng là:

22 Với các chất: Fe, Al, Cu, Si, P, Zn, Mg, Ni, Ba Chất tác dụng được với dung dịch xút (NaOH) tạo khí hiđro là: A) Al; Si; Zn; Ba B) Al; P; Zn; Mg; Ba C) Al; Zn; Ba D) Al; Mg; Zn; Ba

23 Hai kim loại X và Y đều có hóa trị II Cho 11,3 gam hỗn hợp X và Y tác dụng hoàn toàn với dung dịch H2SO4 loãng, dư, có 6,72 lít khí H2 (đktC) thoát ra Hai kim loại X, Y có thể là:

24 Cho m gam hỗn hợp A dạng bột gồm K và Zn hòa tan lượng nước dư, thu được 224 mL H2 (đktc) Còn nếu hòa tan m gam hỗn hợp A vào dung dịch KOH dư, thu được 291,2 mL H2 (đktc) Trị số của m là:

25 Cho 1 đinh Fe vào 1 lít dung dịch chứa Cu(NO3)2 0,2M và AgNO3 0,12M Sauk khi phản ứng kết thúc được 1 dung dịch A với màu xanh đã phai 1 phần và 1 chất rắn B có khối lượng lớn hơn khối lượng của đinh Fe ban đàu là 10,4g Tính khối lượng của cây đinh Fe ban đầu

A 11,2g B 5,6g C 16,8g D 8,96g

26 cho 200ml dung dịch X chứa Pb(NO3)2 Chia dung dịch X ra làm 2phần bằng nhau

Phần 1 với H2SO4 dư cho ra kết tủa A Phấn 2 với HCl dư cho ra kết tủa B

Biết rằng hiệu số 2 khối lượng mA – mB =3 gam Tính nồng độ mol của Pb(NO3)2 trong dung dịch X

A 0,6M B 1,8M C 1,6M D 1,2M

27 Nhúng miếng kim loại sắt (dư) vào DD : CuSO4; AgNO3; FeCl3; HNO3 L; Pb(NO3)2; H2SO4 (đặc, nóng); Al2(SO4)3; HgCl2; NiCl2; Zn(NO3)2 Số phản ứng tạo thành muối sắt (II) là:

28 Một hợp kim gồm Al-Cu-Ag Để xác định hàm lượng bạc có trong hợp kim này, người hòa tan hết 0,5 gam hợp kim này bằng dung dịch HNO3, sau đó cho lượng dư dung dịch NaCl vào, thu được 0,1993 gam kết tủa Hàm lượng bạc (phần trăm khối lượng bạC) trong hợp kim là:

A 30% B 35% C 40% D 45%

29 Cho các phản ứng:

(3): Fe3O4 + H2SO4(đ, nóng) → (4): Fe2O3 + H2SO4(đ, nóng) →

Các phản ứng oxi hóa khử là:

A) (2), (3), (4), (6), (8) B) (3), (6), (8) C) (1), (2), (3), (6), (8) D) (2), (3), (6), (8)

30 Cho các chất: Fe, FeO, Fe3O4, Fe2O3, Fe(OH)2, Fe(OH)3, FeCO3, FeS, FeS2, FeCl2, Fe(CH3COO)3, FeSO4 lần lượt tác dụng với dung dịch H2SO4 đậm đặc, đun nóng Số phản ứng thuộc loại oxi hóa khử là:

31 Nhúng một một miếng kim loại M lượng dư vào 200 ml dd CuSO4 1,5M Sau khi phản ứng kết thúc, kim loại Cu tạo ra bám hết vào miếng kim loại M Đem cân lại thấy khối lượng dung dịch giảm 13,8 gam so với trước khi phản ứng M là A) Al B) Fe C) Mg D) Zn

32 Cho luồng khí hiđro có dư qua ống sứ có đựng 9,6 gam bột Đồng (II) oxit đun nóng Cho dòng khí và hơi thoát ra cho hấp thụ vào bình B đựng muối Đồng (II) sunfat khan có dư Sau thí nghiệm, thấy khối lượng bình B tăng thêm 1,728 gam Hiệu suất Đồng (II) oxit bị khử bởi hiđro là:

A) 50% B) 60% C) 70% D) 80%

33: Dãy gồm các chất đều tác dụng được với dung dịch HCl loãng là

A AgNO3, (NH4)2CO3, CuS B Mg(HCO3)2, HCOONa, CuO C FeS, BaSO4, KOH D KNO3, CaCO3, Fe(OH)3

Ngày đăng: 24/04/2021, 11:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w