1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp phát triển chè ở Việt Nam.doc

74 623 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Giải Pháp Phát Triển Sản Xuất Chè Ở Việt Nam Từ Nay Đến Năm 2010
Người hướng dẫn Tiến Sỹ Ngô Thắng Lợi
Trường học Viện Quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp
Thể loại luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2002
Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 652,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số giải pháp phát triển chè ở Việt Nam.

Trang 1

Mở đầuChè là cây công nghiệp dài ngày có vai trò quan trọng trong nền kinh tếxã hội nớc ta Uống chè từ lâu đã trở thành nhu cầu thiết yếu trong cuộc sốnghàng ngày, một tập quán mang nét văn hoá của ngời Việt Nam Chè còn là sảnphẩm xuất khẩu quan trọng trong ngành nông nghiệp nớc ta Hiện nay, trênthế giới có 39 nớc trồng và chế biến chè thì Việt Nam đứng thứ 5 về diện tích

và đứng thứ 8 về sản lợng

Mặt khác cây chè phát triển còn tạo công ăn việc làm cho một lợng lao

động rất lớn ở các vùng nông thôn, đem lại thu nhập cho họ, góp phần xoá đóigiảm nghèo, giúp nông thôn rút ngắn khoảng cách về kinh tế với thành thị,thiết lập công bằng xã hội Đây là mục tiêu mà Đảng và Nhà nớc ta đang cốgắng thực hiện trong quá trình phát triển kinh tế xã hội đất nớc

Do lợi thế và vị trí quan trọng của cây chè trong nền kinh tế nói chung vàtrong sản xuất nông nghiệp nói riêng nên năm 1995 Bộ Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn đã xây dựng “Tổng quan phát triển chè ở Việt Nam đến năm

2000 và 2010” Ngày 10/3/1999 Thủ tớng Chính phủ đã có quyết định số43/1999/QĐ-TTg về kế hoạch sản xuất chè năm 1999-2000 và định hớng pháttriển chè Việt Nam đến năm 2005-2010 Trong quyết định này đã nêu rõ: Trên

địa hình, thổ nhỡng, khí hậu và quỹ đất đai hiện có ở các địa phơng, quyhoạch vùng theo hớng khai thác lợi thế của từng vùng, có kế hoạch phục hồithâm canh các vờn chè hiện có, đồng thời tập trung trồng mới bằng các giống

có năng suất và chất lợng cao

Thực hiện những quyết định trên, trong những năm gần đây, sản xuất chècả nớc đã đạt đợc kết quả quan trọng, tổng diện tích và sản lợng chè đều vợtmục tiêu đề ra Tuy nhiên ngành sản xuất chè ở nớc ta đang đứng trớc nhữngthách thức tiềm ẩn hết sức gay go: năng suất chè của ta thấp hơn so với các n -

ớc trên thế giới, chất lợng chè cha tốt, giá xuất khẩu liên tục giảm Vì vậycần có các biện pháp phù hợp để ngành chè khắc phục đợc những khó khăn vàtiếp tục phát huy vai trò của mình

Xuất phát từ yêu cầu phát triển khách quan của ngành chè Việt Nam kếthợp với nghiên cứu thực tiễn trong quá trình thực tập tại Viện Quy hoạch vàThiết kế nông nghiệp thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn em chọn

đề tài: “Một số giải pháp nhằm phát triển sản xuất chè ở Việt Nam từ nay

đến năm 2010” làm luận văn tốt nghiệp của mình.

Trang 2

Nội dung của đề tài:

Chơng I: Một số đặc điểm về phát triển sản xuất chè ở Việt Nam

Chơng II: Thực trạng phát triển chè ở Việt Nam giai đoạn 1995-2002Chơng III: Một số giải pháp nhằm phát triển cây chè ở Việt Nam từ nay

đến năm 2010

Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo hớng dẫnTiến sỹ Ngô Thắng Lợi và các thầy cô trong khoa cùng toàn thể các cán bộtrong Viện Quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp đã giúp đỡ em hoàn thành luậnvăn tốt nghiệp này

Do thời gian có hạn và kiến thức về lý luận cũng nh thực tiễn còn hạn chếnên luận văn của em không tránh khỏi những khiếm khuyết nhất định Emmong đợc sự chỉ bảo giúp đỡ của các thầy cô và các cán bộ trong Viện Quyhoạch và Thiết kế nông nghiệp

Trang 3

Ch ơng I

Một số đặc điểm phát triển sản xuất chè

ở Việt Nam

I Vị trí của cây chè trong quá trình phát triển kinh tế

- xã hội ở Việt Nam

1 Đặc điểm của cây chè Việt Nam

Cây chè là cây công nghiệp dài ngày đợc trồng lâu đời trên đất nớc ta vàngày càng có vị trí quan trọng trong nền kinh tế xã hội đất nớc

Về mặt lịch sử: Cây chè là cây có nguồn gốc từ Trung Quốc truyền bá ra

khắp thế giới Cây chè có lịch sử từ rất lâu đời: từ khi phát hiện, sử dụng,truyền bá và phát triển đến nay đã có gần 4000 năm Do đặc tính sinh trởngcủa bản thân cây chè, sự giao lu văn hoá giữa các dân tộc nên cây chè đã dunhập vào Việt Nam từ khoảng 3000 năm trớc Nhân dân vùng biên giới củaViệt Nam đã học đợc cách trồng và chế biến của ngời Trung Quốc để pháttriển các vờn chè trồng phân tán rải rác và hái lá để uống Ngay từ trớc thế kỷthứ XVII, ở Việt Nam đã hình thành hai vùng sản xuất chè: chè vờn miềntrung du và chè rừng miền núi

-Vùng chè miền trung du chủ yếu sản xuất chè tơi, chè nụ và chè băm,chế biến đơn giản

- Vùng chè miền núi sản xuất loại chè chi, chè mạn, lên men nửa chừngcủa đồng bào dân tộc Mông, Dao,

Kỹ thuật trồng chè thời kỳ này chủ yếu là quảng canh, có nơi coi đó làmột cây rừng chế biến đơn giản, mang tính tự cung, tự cấp trong gia đình hoặctrong cộng đồng lãnh thổ phạm vi nhỏ

Đến thế kỷ thứ XIX, một số ngời Pháp bắt đầu kiểm soát việc sản xuất vàbuôn bán chè ở Hà Nội Đến năm 1980 Paul Chaffajon xây dựng đồn điền đầutiên của Việt Nam tại Tĩnh Cơng (Phú Thọ) nay thuộc huyện Sông Thao tỉnhPhú Thọ với diện tích khoảng 60 ha Đến năm 1918, thành lập Trung tâmnghiên cứu nông lâm nghiệp Phú Thọ tại Phú Hộ Từ năm 1925, cây chè bắt

đầu phát triển mạnh, cả nớc hình thành ba vùng chè chính:

Trang 4

-Vùng chè Tây Nguyên: Có diện tích tính đến năm 1939 là 2.759 ha, sảnlợng bình quân mỗi năm đạt 900 tấn Đã có những đồn điền quy mô 400-500

ha Bắt đầu hình thành một số nhà máy (thiết bị của Anh) có sản phẩm chính

là loại chè đen truyền thống (OTD) tiêu thụ ở thị trờng Tây Âu và một ít chèxanh xuất khẩu sang Bắc Phi

- Vùng chè Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ: Chè đợc trồng rải rác trong các vờngia đình, một số đồn điền nhỏ (vài chục ha), kỹ thuật trồng và chế biến còn rất

đơn giản, sản phẩm gồm chè đen, chè xanh, chè tơi và chè nụ

- Vùng chè Trung Bộ: Tổng diện tích khoảng 1900 ha, trong đó có một

đồn điền của ngời Pháp với diện tích khoảng 250 ha Chế biến chè ở vùng nàycòn thô sơ, sản phẩm chính là chè xanh xuất khẩu sang Bắc Phi

Từ cách mạng tháng Tám năm 1945 đến nay: Việt Nam phải tiến hành

30 năm chiến tranh dành độc lập, các cơ sở nghiên cứu khoa học về chè có ởhai miền Nam, Bắc đều bị ngừng hoạt động, nh Trung tâm nghiên cứu chè ởPhú Hộ ở miền Bắc đã ba lần bị quân viễn chinh Pháp chiếm đóng và némbom phá sạch, đốt sạch Mặc dù vẫn phải sản xuất lơng thực thực phẩm choquân dân là chính nhng Nhà nớc ta vẫn quan tâm phát triển cây chè và đếnngày nay cây chè lại càng đợc chú trọng phát triển

Về mặt tự nhiên: Cây chè là cây trồng nhiệt đới rất thích hợp với điều

kiện thổ nhỡng, khí hậu nóng ẩm ma nhiều, hệ số dao động nhiệt độ giữa banngày và ban đêm lớn (8-12 độ C) ở Việt Nam tạo cho cây chè tổng hợp đợcnhiều chất thơm tự nhiên và đặc trng Ngoài ra độ cao và địa hình cũng có ảnhhởng đến chất lợng chè Kinh nghiệm sản xuất chè lâu đời của thế giới chothấy các loại danh trà chủ yếu là đợc trồng trên vùng núi cao Chè Việt Nam

có chất lợng cao là chè Shan Tuyết đợc trồng trên núi Tây Côn Lĩnh, chè SuốiGiàng ở Văn Chấn Yên Bái, chè Tà Sùa ở Sơn La Các vùng này có nhiệt độthấp, độ ẩm cao, ánh sáng tán xạ cao, biên độ ngày đêm cao

Về mặt kinh tế: Chè là cây công nghiệp dài ngày, có lợi thế so sánh ở nớc

ta đặc biệt là ở các tỉnh Trung du miền núi phía Bắc Đảng và Nhà nớc ta coicây chè là cây xoá đói giảm nghèo ở các tỉnh Trung du miền núi phía Bắc và

là cây làm giàu, góp phần lớn vào việc phát triển kinh tế nông thôn ở miềnNam

Trồng chè còn thu hút đợc một lợng lao động đáng kể, góp phần giảiquyết việc làm và là một trong những cây trồng có giá trị kinh tế cao ở Trung

Trang 5

du Miền núi Bắc Bộ và Tây Nguyên, góp phần thúc đẩy trung du, miền núi có

điều kiện hoà hợp với miền xuôi về kinh tế, văn hoá, xã hội

2 Vai trò của ngành sản xuất chè Việt Nam

Việt Nam là nớc có tiềm năng về đất đai, khí hậu thuận lợi cho phát triểncây chè Ngay từ những năm 60 của thế kỷ XX, theo phân công trong khốiSEV (Hội đồng tơng trợ kinh tế) Việt Nam là nớc sản xuất chè cho các nớcXHCN Trong những năm qua, ngành chè đã góp phần sử dụng hiệu quả đất

đai ở vùng trung du, miền núi, đặc biệt là Trung du Miền núi Bắc Bộ, đã tạocông ăn việc làm cho hàng vạn ngời lao động, góp phần xoá đói giảm nghèo,chuyển nền kinh tế tự cấp tự túc của đồng bào dân tộc miền núi bằng một nềnkinh tế sản xuất hàng hoá, góp phần phân công lao động giữa miền ngợc vàmiền xuôi Chè cũng đem lại nguồn lợi tơng đối lớn cho Ngân sách Nhà nớc.Chè có vai trò to lớn trong nhiều lĩnh vực:

2.1 Sản xuất chè với phát triển nông nghiệp:

Chè là cây trồng rất lâu đời ở Việt Nam, đến nay xác định đợc 33 tỉnh cókhả năng thích hợp nhất để trồng chè, tập trung chủ yếu ở Trung du Miền núiBắc Bộ và Tây Nguyên Bên cạnh u thế về khí hậu, đất đai của tự nhiên nhiệt

đới Việt Nam có lợi cho sinh trởng cây chè (mùa hái chè dài, thời gian kiếnthiết ngắn) và các nguồn gen phong phú (chè rừng miền núi), cây chè còn cónghĩa to lớn đối với ngời dân:

- Những năm gần đây, việc triển khai giao đất và khoán chè cho ngời lao

động theo Nghị định 01 của Chính phủ cùng với những giải pháp của ngànhchè Việt Nam đợc giải quyết tốt việc làm cho ngời lao động Cùng với cơ chế

và phơng thức mua chè thuận lợi cho ngời lao động đã tạo động lực khuyếnkhích ngơì lao động phấn khởi chủ động đầu t thâm cạnh chè để đạt năng suất,chất lợng cao ở trung du miền núi ngời dân có tập quán trồng lúa nơng vớithu nhập trung bình là 1-2 triệu đồng/ha trong khi đó 1 ha chè trên vùng đồinúi khô cằn thu đợc 10-12 triệu đồng Điều này dẫn tới quan điểm chuyểnsang trồng chè thay vì lúa nơng trong nhân dân miền núi

- Chè là mặt hàng có thị trờng và giá cả ổn định với mức dao động về giá

ở thời điểm biến động cao nhất không quá 8% đối với loại chè trung bình sovới các ngành kinh tế công nông nghiệp khác, chè cũng đã khẳng định đợc vịtrí của mình Trồng chè đúng kỹ thuật sẽ tạo ra một thảm thực vật có tác dụngphủ xanh đất trống đồi núi trọc

Trang 6

- Cây chè là cây không kén đất nh cà phê, ca cao, hồ tiêu, năng suất lại

t-ơng đối ổn định, ít biến động hàng năm không lớn ngay cả những năm thiêntai, hạn hán Nhìn chung đây là loại đất trồng đứng về mặt kinh doanh tơng

đối ổn định

- Cây chè có tác dụng chống xói mòn, bảo vệ môi sinh Hiện nay bìnhquân độ che phủ trong cả nớc chỉ còn 29,1%, trong đó nếu không kể hai vùng

Đồng bằng sông Hồng và sông Cửu Long chỉ đạt 4,7% và 6,1% còn ở vùngnúi nh vùng Tây Bắc chỉ còn 20,7%, Đông Bắc 19,4% Bởi vậy, ở những nơinày nếu đợc trồng chè chắc chắn sẽ nâng cao hệ số che phủ tốt hơn -Trồng chè thu hút một lợng lao động đáng kể (mỗi ha trồng chè bìnhquân cần 2,2 lao động) ngoài ra cha kể lao động cho chế biến và tiêu thụ

2.2 Sản xuất chè với phát triển ngành công nghiệp chế biến

Phát triển cây chè Việt Nam luôn gắn liền với sự phát triển của ngànhcông nghiệp chế biến nớc ta Trong thời kỳ thực dân Pháp đô hộ, sản xuất chècông nghiệp bắt đầu bằng việc xây dựng nhà máy chè đầu tiên vào năm 1923.Chế biến chè thời kỳ này bộ phận cối vò chè, máy sấy và máy phát điện.Những năm 60, ở miền Bắc đã xây dựng hàng loạt nhà máy chè đen OTD lớn(12-43 tấn/ ngày) với thiết bị công nghệ chè đen và chè xanh của Trung Quốc

và Liên Xô Những năm 90 lại có chè túi nhúng của ý, thiết bị chế biến chèCTC của ấn Độ, chè xanh dẹt bán tự động của Nhật Bản Hiện nay ngànhcông nghiệp chế biến của ta đã phát triển theo hớng không ngừng đổi mớithiết bị và công nghệ chế biến chè, đặc biệt là chế biến chè đặc sản và nghiêncứu các sản phẩm mới theo dự báo của thị trờng tiêu thụ chè tơng lai

2.3 Sản xuất chè với ngành xuất khẩu

Cây chè Việt Nam đã có chỗ đứng trên thị trờng của hơn 40 nớc trên thếgiới, gồm có Liên Xô cũ và Đông Âu, Trung Cận Đông, Bắc Phi và gần đây b-

ớc đầu đa vào các thị trờng khó tính nh Tây Âu và Nhật Bản, do đó đã đem lạimột nguồn kim ngạch nhập khẩu đáng kể cho đất nớc Mỗi năm bình quânchúng ta xuất khẩu đợc khoảng 50 nghìn tấn đem lại cho đất nớc khoảng 50triệu USD

2.4 Sản xuất chè với việc giải quyết các vấn đề xã hội

Chè chỉ thực sự phát huy hiệu quả khi gắn sự phát triển của nó với việcphát triển kinh tế xã hội các vùng sâu, vùng xa của đồng bào dân tộc khaihoang ở miền núi phía Bắc và Tây Nguyên ở đây cây chè gần gũi với từnggia đình, góp phần định c, ổn định cuộc sống và xoá đói giảm nghèo cho đồng

Trang 7

bào dân tộc ít ngời Hơn nữa cây chè đã tạo công ăn việc làm cho hơn 20 vạnlao động góp phần ổn định đời sống cho 10 vạn hộ gia đình Việc quy hoạchcác vùng sản xuất chè tập trung bao gồm sản xuất nông - công nghiệp -dịch

vụ, hình thành các cụm dân c đã góp phần cải thiện đời sống vật chất, tinhthần của nhân dân

Cây chè là cây công nghiệp lâu năm, có chu kỳ kinh tế dài nhng nhanhcho sản phẩm thu hoạch, là cây trồng xoá đói giảm nghèo và phát triển kinh tế

ở vùng núi và trung du Việt Nam, góp phần thúc đẩy trung du miền núi có

điều kiện tiến kịp với các vùng khác trong cả nớc Cây chè là cây trồng có thể

áp dụng rộng rãi vào các thành phần kinh tế, đặc biệt là kinh tế trang trại.Trồng chè sẽ mở rộng diện tích canh tác ở vùng cao cho ngời dân ở đây

Ngoài ra, về mặt y học, từ xa đến nay nớc chè là thứ nớc uống giải khátphổ biến của nhân dân ta có tác dụng chống lại đợc lạnh, khắc phục sự mệtmỏi của cơ bắp và hệ thần kinh trung ơng, kích thích vỏ đại não, làm cho tinhthần minh mẫn, sảng khoái, hng phấn trong thời gian lao động căng thăng vềtrí óc và chân tay Ngoài ra còn có tác dụng bảo vệ sức khoẻ Chất catesin củachè xanh có chức năng phòng ngừa bệnh ung th bằng cách củng cố hệ thốngmiễn dịch, phòng ngừa bệnh cao huyết áp, chống lão hoá

Để thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc giai đoạn 2000-2010,

và do giá trị dinh dỡng, kinh tế, xã hội, văn hoá và bảo vệ sức khoẻ con ngờinên cây chè đã đợc ghi vào Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nớcViệt Nam, trong chơng trình phát triển nông nghiệp, kinh tế nông thôn và ch-

ơng trình phát triển kinh tế - xã hội miền núi

II các nhân tố ảnh hởng đến phát triển sản xuất chè ở Việt Nam

1 Điều kiện tự nhiên

Nhân tố điều kiện tự nhiên có ảnh hởng rất lớn đến phát triển sản xuấtchè Các yếu tố nh lợng ma, khí hậu, nhiệt độ, đất đai, là các yếu tố quantrọng có tác động đến chất lợng chè ở Việt Nam cây chè đang có mặt trên 4vùng sinh thái lớn : Trung du Miền núi Bắc Bộ, Duyên hải Miền Trung, Đồngbằng sông Hồng, Tây Nguyên Trên cơ sở phân tích các chỉ tiêu về khí hậu,

đất đai, địa hình, nguồn nớc của từng vùng cho thấy khả năng thích nghi củatừng vùng nh sau :

Trang 8

1.1 Vùng Trung du Miền núi Bắc Bộ

Đây là vùng có địa hình phức tạp, đợc chia cắt bởi những cánh đồng hoặcthung lũng xen giữa những đồi núi Núi ở đây thờng cao và dốc, vùng này cómùa đông lạnh và khô Nhiệt độ trung bình từ 18-23 độ C Đất đai vùng nàychủ yếu là đỏ nâu trên đá vôi, đỏ vàng trên đá đất sét và biến chất Đất đaiphần lớn có bề dầy trên 100 cm, hàm lợng dinh dỡng trung bình Nhìn chungvùng này rất thích hợp với phát triển cây chè Hạn chế chính ở vùng này chính

là mùa đông có sơng muối, mùa hè chịu ảnh hởng của gió Lào Có thể khắcphục hiện tợng này bằng cách tác động vào các biện pháp kỹ thuật nh ủ gốc,trồng cây che bóng mát

1.2 Vùng Duyên hải Miền Trung

Đây là dải đất chạy dài ven biển, mang đặc tính của loại hình khí hậu cậnnhiệt đới gió mùa Nhiệt độ trung bình hàng năm từ 23-25 độ C Có mùa makéo dài từ tháng 7 đến tháng 12 hàng năm, kèm theo bão lụt là chịu ảnh hởng

rõ rệt của gió Lào Nh vậy xét về yếu tố khí hậu thì chỉ có ba tỉnh là ThanhHoá, Nghệ An, Hà Tĩnh là cây chè có thể sinh trởng và phát triển bình thờng

Đất đai các tỉnh này chủ yếu là đất đợc hình thành trên đá phiến sét, đây

là loại đất có hàm lợng dinh dỡng tơng đối cao, cấu tợng tốt So với yêu cầusinh thái của cây chè thì vùng này cũng có những đặc điểm rất thích hợp

1.3 Vùng Duyên hải Miền Trung

Đây là vùng không có nhiệt độ thấp, bình quân từ 25-27 độ C, không cómùa đông lạnh Lợng ma ảnh hởng phân bố theo đất đai và vĩ tuyến Đất đai

có thể trồng chè là nhóm vàng đỏ trên đất bazan, có nhiều tầng mỏng, độ dốclớn Đây là vùng có khí hậu không thuận lợi, đất đai nghèo dinh dỡng vàkhông có độ dốc phù hợp với phát triển sản xuất chè nên năng suất và chất l-ợng thấp Chế độ ma của vùng cũng chịu ảnh hởng của gió mùa phía Bắc,phân bố không đều và trái với mùa sinh trởng của chè Ngợc lại ma thiếu vàomùa xuân, thời điểm lá chè và búp chè hình thành lá non

1.4 Vùng Tây Nguyên

Là vùng mang khí hậu nhiệt đới gió mùa Độ cao từ 700 đến 1.500 m sovới mặt nớc biển Nhiệt độ bình quân hàng năm là 23 độ C, lợng ma trungbình hàng năm là 2000 mm Đất đai có thể trồng chè chủ yếu là đất bazan, đặcbiệt là đất nâu vàng trên đá bazan ở Bảo Lộc, Di Linh khá tốt, hàm lợng maphùn và độ ẩm cao Đất ở vùng này có kết cấu và tầng dày tốt

Trang 9

2 Khả năng nguồn vốn

Để phát triển sản xuất chè, việc huy động vốn đầu t là rất quan trọng.Hiện nay có rất nhiều nguồn vốn có thể huy động, nhng nguồn vốn quan trọngnhất là Nhà nớc đã giao quyền sử dụng đất lâu dài cho ngời trồng chè ở cácnông trờng công nghiệp cũng đợc giao khoán vờn chè và giao đất để trồng chèmới

Huy động nguồn vốn tự có trong nhân dân: Đây là nguồn vốn rất quantrọng, nó có tác dụng thúc đẩy ngời nông dân tham gia vào qúa trình phát triểncây chè, mặt khác khi ngời dân tự bỏ vốn ra kinh doanh thì họ sẽ có tráchnhiệm với nguồn vốn mà mình đã bỏ ra

Vốn vay ngân hàng Nhà nớc: Đây là nguồn vốn không thể thiếu Thôngqua các dự án phát triển, trong những năm qua ngân hàng Nhà nớc đã đầu tcho nhiều cơ sở kể cả khu vực quốc doanh và t nhân, góp phần ổn định, đảmbảo lợng chè tăng trởng ổn định Tuy nhiên so với một số cây chè khác nh càphê, cao su, chè vẫn là cây đợc đầu t thấp nhất

Vốn dự trữ ở các doanh nghiệp : Thông qua hoạt động điều tiết ở cácdoanh nghiệp đã mở ra khả năng khuyến khích các doanh nghiệp tồn tại vàphát triển

Vốn liên doanh, hợp tác với nớc ngoài: Mấy năm gần đây, Nhà nớc tachủ trơng khai thác mạnh nguồn này, thực tế đã có nhiều tổ chức, nhiều quốcgia muốn hợp tác với Việt Nam nh: WB, ADB, ACB, các công ty của ĐàiLoan, Hông Kông,

3 Nhân tố khoa học kỹ thuật

Đây là nhân tố ảnh hởng trực tiếp tới năng suất, chất lợng của cây chè.Nếu áp dụng khoa học kỹ thuật tốt sẽ tạo điều kiện tăng năng suất, nâng caochất lợng sản phẩm chè Khả năng ứng dụng khoa học công nghệ có liên quantới trình độ tay nghề, những hiểu biết của ngời làm chè về những kỹ thuậttrong trồng, chế biến chè Các tiến bộ kỹ thuật đó là:

Giống chè: Hiện nay ở phía Bắc có 17 giống chè, trong đó hai giống chè

chủ yếu là chè Shan Tuyết và chè trung du, còn các giống khác đợc nhập từ ấn

độ, Trung Quốc Phía Nam, ngoài các giống ở phía Bắc nhập vào còn có cácgiống từ Nhật Bản ở Phú Hộ hiện nay đang có một tập đoàn giống gồm 60giống thu thập từ các nớc: Việt Nam, ấn Độ, Srilanca, Trung Quốc, đang đ-

Trang 10

ợc khảo nghiệm, chọn lọc, thuần hoá và lai tạo Trong thời gian tới khả năngcung cấp giống chè tốt đợc đảm bảo.

Nhân giống chè: ở Viện nghiên cứu chè bắt đầu nghiên cứu từ năm

1959, bằng các phơng pháp nhân giống bằng hạt, bằng cành Đến nay thuậtgiâm cành bắt đầu hoàn thiện và bắt đầu phổ biến đến từng hộ gia đình

Kỹ thuật canh tác: Đã có nhiều công trình nghiên cứu và tổng kết từ thực

tiến về kỹ thuật trồng chè Để đảm bảo chống xói mòn, trồng đợc nhiều câychè đồng đều, cho năng suất cao, chất lợng tốt và vờn chè thuận lợi cho việc đilại phải thực hiện một loạt các biện pháp nh trồng theo kiểu nông lâm kết hợp,trồng theo kiểu bình độ Về phân bón nhiều công trình nghiên cứu và thựcnghiệm đã tiến hành, nhìn chung muốn đạt năng suất chè 5 tấn/ha chè búp tơicần bón theo đúng quy cách, ngoài phân chuồng, phân xanh cũng đợc tăng c-ờng

Kỹ thuật chế biến: Trên cơ sở kinh nghiệm đã tích luỹ đợc trong nhiều

năm sản xuất, chế biến và tiêu thụ chè, ngành chè nớc ta đã rút ra đợc nhữngthế mạnh và tồn tại chủ yếu trong khâu chế biến chè Mặt khác trong nhữngnăm gần đây, nhiều tổ chức, công ty liên doanh nớc ngoài đã sẵn sàng ký kếthợp đồng với ta không chỉ ở vốn đầu t cho các nhà máy mà còn cả quy trìnhcông nghệ tiên tiến, bao gồm cả hớng dẫn kỹ thuật, bao tiêu sản phẩm Nhvậy, khả năng ứng dụng khoa học kỹ thuật của nớc ta trong chế biến biến sảnphẩm chè không có gì trở ngại

là một số chính sách tiêu biểu:

Trang 11

Chính sách ruộng đất: ở nông thôn sau Nghị quyết 10 của Bộ Chính trị,

ruộng đất đợc giao quyền sử dụng lâu dài cho nhân dân (10-20) năm Bởi vậy

đây là yếu tố quan trọng làm cho ngời dân yên tâm sản xuất

ở các đơn vị quốc doanh, nhiều đơn vị đã chia đất, khoán vờn chè chocông nhân ở nông trờng 28/3 giao cho mỗi lao động 0,65-1,7 ha với nhiệm

vụ bảo đảm sản lợng theo mức khoán, giao nộp cho nông trờng theo giá thoảthuận Phía nông trờng ngoài việc cung ứng vật t cho công nhân, còn cử cáccán bộ hớng dẫn kỹ thuật sản xuất cho họ Một số nông trờng vẫn thừa đấtcũng giao khoán cho dân làm, cũng theo chế độ nh công nhân Nhà nớc, khôngphải đóng chi phí bảo hiểm xã hội, nhng phải nộp thêm 2% sản lợng để xâydựng cơ sở hạ tầng công cộng

Chính sách thuế: Thuế nông nghiệp hiện nay đang phổ biến thực hiện

nộp theo sản lợng từng hạng quỹ đất nh luật thuế sử dụng đất đai do Nhà nớcban hành ở các cơ sở ngoài quốc doanh, ngoài thuế nông nghiệp ngời côngnhân còn phải trích nộp các khoản chi phí nh chi phí quản lý, chi phí khấu haovờn chè, quỹ bảo hiểm xã hội,

Các hộ nông dân trồng chè, ngoài thuế nông nghiệp họ cũng phải đóngcác khoản nh quản lý phí, bảo vệ sản xuất, xây dựng cơ sở hạ tầng côngcộng Ngoài ra còn có các loại thuế khác nh thuế xuất khẩu, thuế doanhthu, trong chế biến và tiêu thụ

Chính sách đầu t: Nhà nớc đã có chủ trơng đúng đắn căn cứ vào quy

hoạch phát triển sản xuất nông lâm ng ngiệp mà có chính sách đầu t cho hợp

lý cho từng hộ gia đình, khuyến khích họ phát triển sản xuất Tuy nhiên trênthực tế, các vùng trồng chè là những vùng sâu, vùng xa miền núi nên Nhà nớccần u tiên mới thu hút đợc lao động và tiền vốn trong dân để phát triển loạicây trồng này

5 Hệ thống cơ sở hạ tầng

Kết cấu hạ tầng cơ sở là toàn bộ các công trình và trang thiết bị của quátrình tái sản xuất xã hội, đợc tổ chức cân đối và liên kết với nhau trong khônggian Chúng phục vụ cho những nhu cầu cung cấp và dịch vụ của nhân dân,của bộ máy hành chính và các cơ sở sản xuất Tính ổn định tơng đối cao, sựliên kết với các hoạt động kinh tế trong vùng và tuổi thọ tơng đối dài của cáccông trình và mạng lới của cơ sở hạ tầng đã làm cho chúng trở thành yếu tố có

Trang 12

ảnh hởng lớn tới quá trình sản xuất Đối với ngành chè, mạng lới cơ sở hạ tầng

là điều kiện sản xuất và tiêu dùng cho ngời dân trong vùng trồng chè

Hạ tầng cơ sở cần phải đợc phát triển đồng bộ, bao gồm:

Cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất nguyên liệu: Hệ thống giao thông, thông

tin liên lạc, hệ thống điện đang là yếu tố ảnh hởng đến tốc độ phát triển củanhiều ngành trong đó có ngành chè Ngoài một số vùng có đờng quốc lộ chạyqua, nằm trong lới điện quốc gia còn phần lớn vùng nguyên liệu chè nằm ởvùng xa xôi, hẻo lánh

Cơ sở hạ tầng phục vụ chế biến: Các cơ sở chế biến, các máy móc thiết

bị chế biến, đây là yếu tố quan trọng ảnh hởng trực tiếp đến chất lợng chè.Tăng cờng cải tạo hệ thống cơ sở hạ tầng chế biến đã có và phát triển mới, mởrộng mạng lới chế biến trên toàn quốc để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng củasản xuất chè, dần xoá bỏ sự chênh lệch về mức sống giữa miền núi trung du và

đồng bằng

6 Nhân tố lao động

Nhân tố con ngời có vai trò quyết định trong sự nghiệp phát triển kinh

tế xã hội nói chung và cũng là nhân tố quan trọng trong phát triển sản xuấtchè Lao động trong sản xuất chè bao gồm lao động trong trồng chè, lao độngchế biến và tiêu thụ Để đạt đợc năng suất, chất lợng cao trong sản xuất chè thìngoài công nghệ chế biến hiện đại, yếu tố quan trọng hơn cả là ngời lao độngphải có trình độ tay nghề Trong cả ba khâu: trồng, chế biến, tiêu thụ đều đỏihỏi ngời lao động phải có kỹ năng lao động Hiện nay ở nớc ta trình độ củangời lao động ngày càng đợc nâng cao, tuy nhiên số lợng lao động này lạiphân bố không đều Vì vậy ngành chè cần phải có biện pháp phân bố lại lao

động sao cho hợp lý và đào tạo nâng cao trình độ tay nghề cho lao động ở cácvùng trồng chè vùng sâu, vùng xa

Với dân số 80 triệu ngời, cơ cấu dân c trẻ và có gần 80% dân số sốngbằng nghề nông Có thể nói nguồn nhân lực cho nông nghiệp là rất dồi dào.Với mức độ tăng dân số nh hiện nay thì bình quân mỗi năm sẽ có gần 1 triệunguời bớc vào tuổi lao động, trong đó ở nông thôn và các tỉnh miền núi là 35vạn nguời, số lao động dôi d sẽ tạo ra nguồn lao động to lớn để tiến hành khaihoang mở đất, đi xây dựng kinh tế mới, tận dụng những vùng đất còn tiềmnăng Mặt khác, lao động nớc ta nhìn chung là rẻ, lại cần cù lao động, thôngminh sáng tạo, có khả năng nắm bắt nhanh khoa học công nghệ, có nhiều kinhnghiệm trong sản xuất nông nghiệp Bởi vậy, lực lợng này thực sự đáp ứng yêucầu và là yếu tố thúc đẩy sự phát triển trong sản xuất và xuất khẩu chè

Trang 13

III tình hình sản xuất chè thế giới và kinh nghiệm sản xuất chè của một số nớc

1 Tình hình sản xuất chè trên thế giới

1.1 Năng suất, sản lợng, diện tích chè của một số nớc trên thế giới

Trên thế giới hiện nay có 39 nớc trồng chè với diện tích 2,5 triệu ha vàsản xuất lợng hàng năm biến động trên dới 2 triệu tấn Năng suất bình quâncha vợt quá 4 tấn/ha Nớc có sản lợng cao nhất hiện nay là ấn Độ với sản lợngbình quân trong 3 năm 2000-2002 là 870 nghìn tấn chè khô Đây cũng là nớc

có tốc độ tăng cao nhất thế giới là 150% trong vòng từ năm 1989-1995 Kếtiếp đó là Trung Quốc 630 nghìn tấn, Srilanca 320 nghìn tấn Năm nớc có diệntích trồng lớn nhất là Trung quốc, ấn độ, Srilanca, Thổ nhĩ kỳ và Indonesia đãchiếm 75% diện tích chè trên thế giới, nớc nhỏ nhất trong làng chè làCamơrun chỉ trồng 1000 ha với mức tăng trởng 3% năm Do áp dụng tiến bộ

kỹ thuật mới cũng nh giống mới và mật độ trồng dày nên đã có hàng chục nớc

đa năng suất bình quân đạt đến 2 tấn/ha Đứng đầu nhóm các nớc có năng suấtchè cao đó là Kênya với năng suất 2,1 tấn chè khô/ha, tiếp đó là ấn Độ 1,8tấn/ha, Srilanca 1,4 tấn/ha

Diện tích chè trên thế giới biến động bởi vì chỉ có những nớc có điềukiện thiên nhiên u đãi mới có thể trồng và phát triển đợc cây chè Về phân bốdiện tích thì 12 nớc châu á chiếm khoảng 88%, châu Phi là 8% (12 nớc) vàNam Mỹ chiếm 4% (4 nớc) Nh vậy chè chủ yếu đợc trồng ở châu á và đây làcái nôi phát triển của cây chè với mọi điều kiện đất đai, khí hậu phù hợp vớisinh trởng của cây chè

1.2 Diễn biến cung-cầu

Cung: Năm 2002 sản lợng chè thế giới ớc đạt 2,132 triệu tấn, tăng 1,5%

(tơng đơng 32 nghìn tấn) so với cùng kỳ năm 2001, trong đó nhóm nớc sảnxuất và xuất khẩu chè chủ yếu tăng khoảng 20 nghìn tấn và nhóm các nớckhác tăng khoảng 12 nghìn tấn Thị trờng cung chè vẫn tiếp tục tập trung vàomột số nớc sản xuất lớn nh ấn Độ, Srilanca, Kênya, Trung Quốc, Inđônêsia.Riêng 5 nớc này đã chiếm trên 85% sản lợng chè thế giới

Cầu: Năm 2002, mức tiêu thụ chè trên thế giới đạt 2,072 triệu tấn, tăng

2,4% (tơng đơng 49 nghìn tấn) so với năm 2001, trong đó nhóm 5 nớc tiêu thụchủ yếu vẫn là ấn Độ, Anh, Pakistan, CIS và Hoa Kỳ (chiếm khoảng 58,5%tổng mức tiêu thụ trên thế giới) tăng 5 nghìn tấn và nhóm các nớc khác giảm 1nghìn tấn

Trang 14

Giá chè trên thế giới: Từ năm 1997 trở lại đây có xu hớng cung vợt quá

cầu Số lợng chè xuất khẩu cao hơn nhập khẩu Các nớc nhập khẩu lớn đềugiảm số lợng chè đen nhập khẩu Do cung có xu hớng vợt cầu nên giá bìnhquân tính theo đồng USD ở hầu hết các thị trờng đấu giá đều giảm một cách

đáng kể từ năm 1998

2 Kinh nghiệm của một số nớc sản xuất chè trên thế giới

Trên thế giới chỉ có khoảng hơn 30 nớc là có điều kiện tự nhiên thíchhợp để trồng chè trong khi đó hầu hết các quốc gia trên thế giới đều dùng chèvới mức độ khác nhau Các nớc trồng chè đã tận dụng u thế đó để phát triểnsản xuất, có những nớc xem chè là cây trồng chính của đất nớc nh Kênya, ấn

Độ

Sau đây là kinh nghiệm sản xuất chè của một số nớc trên thế giới

Trung Quốc: Là nớc phát hiện và sử dụng chè sớm nhất trên thế giới.

Chè trở thành thứ nớc uống giải khát phổ thông trong mọi tầng lớp nhân dân

và đợc coi là 1 trong 7 thành phẩm quan trọng của đời sống nhân dân TrungHoa

Trung Quốc là nớc có điều kiện tự nhiên rất phù hợp với sản xuất chè,tận dụng lợi thế này, Trung Quốc xây dựng các vùng chè nguyên liệu, đa dạnghoá các giống chè có năng suất và chất lợng cao Xây dựng các nghiên cứuchè cả nớc, xây dựng các trờng đại học và cơ sở nghiên cứu ở các tỉnh Xuấtbản các tạp chí, sách tham khảo và phổ biến tài liệu khoa học kỹ thuật trồng

và chế biến chè Đặc biệt Trung Quốc rất chú trọng phát triển văn hoá trà: xâydựng các nhà bảo tàng văn hoá, biên soạn các tác phẩm về trà, tổ chức các lễhội văn hoá trà, trà sử, trà pháp Điều này đã thu hút nhiều du khách và nângcao đợc vị thế của chè Trung Quốc trên thị trờng thế giới

n Độ : Đây cũng là nớc có truyền thống lâu đời về phát triển chè, có

hai vùng sản xuất chè nguyên liệu lớn là vùng Assam và vùng chè Kêrala Cácvùng chè này rất quan tâm đến việc phát triển khoa học kỹ thuật tập trung tạicác trạm nghiên cứu chè Tocklai, UPASI, xuất bản các tạp chí nghiên cứu vềchè Ngoài ra, ấn độ còn thành lập các trung tâm đấu giá chè lớn trên toànquốc nh: Calcuta, Guwahati, Siliguri,

Kênya: Kênya là nớc sản xuất chè còn non trẻ mới trỗi dậy trong thế kỷ

XX Trong khoảng thời gian ngắn ngủi từ 1903 đến 1990, đã phát triển nhanhchóng, đạt chất lợng tốt với giá bán cao Sở dĩ có đợc thành công này ngoài

Trang 15

yếu tố điều kiện tự nhiên thuận lợi, ngành chè Kênya đã áp dụng những tiến

bộ khoa học kỹ thuật tiến tiến trên thế giới vào sản xuất chè đó là quy trìnhsản xuất chè đen CTC Ngoài ra Chính phủ Kênya còn đa ra các chính sáchkhuyến khích phát triển ở cả ba thành phần kinh tế, nhất là công tác nghiêncứu và phổ biến khoa học kỹ thuật Các viện nghiên cứu chè đã đợc thành lập,

có các bộ môn nghiên cứu thực vật học, hoá học môi trờng sinh thái, côngnghệ chế biến

Nga: Nga là một nớc sản xuất chè lớn và cũng là một trong những nớc

tiêu thụ chè lớn nhất thế giới hiện nay Ngành chè ở Nga rất chú trọng pháttriển khoa học kỹ thuật đặc biệt ở khâu trồng chè Ngời ta trồng chè theo từnghàng, khoảng cách giữa các hàng là 1,5-1,75 cm, khoảng cách giữa các cây là0,35 cm, lợng hạt giống dùng cho 1 ha là 150 kg Khi phân chia lô chè ngời ta

đặc biệt chú ý tới độ thẳng của từng hàng chè và san phẳng mặt đất giữa cáchàng chè để khi cơ giới hoá thì quá trình nh đốn chè, thu hoạch búp và các quátrình canh tác khác không bị sai lệch khi làm việc

Nhật Bản: Nhật Bản vốn là nớc sản xuất và xuất khẩu chè xanh lâu đời

trên thế giới Nhật Bản là nớc trồng chè có nền kinh tế phát triển, do đó giánhân công cao thêm vào đó là khả năng công nghệ cao nên họ chủ yếu tiếnhành cơ giới hoá trên đồi chè Nhà nớc coi trọng đầu t vào nông nghiệp ở khâugiống tốt và các biện pháp quản lý chăm bón vờn chè bằng hoá chất Nhà nớcban hành chế độ khen thởng và đăng ký giống chè nên đã thông qua đợc trên

60 giống chè mới Vờn chè có năng suất 18 tấn búp/ha phải tuân theo quytrình bón nghiêm ngặt: N 540 kg, P2O5 180 kg, K2O 270 kg, bón nhiều lần Sửdụng cơ khí nhỏ trong công tác chăm sóc

Hầu hết các nớc sản xuất chè chính trên thế giới nh ấn Độ đều là nhữngnớc đang phát triển Việc phát triển ngoài mục đích đem về cho đất nớc mộtnguồn ngoại tệ lớn mà nó còn giúp thực hiện các mục đích xã hội khác.Những nớc này mở rộng sản xuất dựa vào lực lợng lao động nông thôn dồidào, giá nhân công rẻ Tuy vậy do coi trọng phát triển chè họ cũng đầu t vàocông nghệ chế biến cho năng suất cao, chất lợng tốt, từ đó nâng cao giá thành

và uy tín sản phẩm xuất khẩu trên thị trờng thế giới

Trang 16

Ch ơng II

Thực trạng sản xuất chè ở Việt Nam

trong những năm qua

I Trồng chè

1 Địa bàn phân bố cây chè

Hiện nay, cả nớc có 33 tỉnh trồng chè với diện tích năm 2002 là 100.061

ha chia thành 4 vùng trồng chè lớn theo bảng sau đây:

Bảng 1: Các vùng trồng chè ở Việt Nam (số liệu năm 2002)

Vùng Số tỉnh trồng chè Diện tích (ha) % so với cả nớc

đai, kinh nghiệm trồng và chế biến chè

Đứng thứ hai về diện tích là vùng Tây Nguyên bao gồm các tỉnh: KonTum, Gia Lai, Đắc Lắc, Lâm Đồng Năm 1995 diện tích chè cả vùng là15.217 ha nhng đến năm 2002 tổng diện tích là 23.332 ha chiếm 23,3% so vớicả nớc sau một thời gian dài trồng thử nghiệm chè ở tỉnh Lâm Đồng mà trungtâm là hai huyện Bảo Lộc và Di Linh

Trang 17

Trong 33 tỉnh trồng chè, có 9 tỉnh đợc ngành chè xếp vào các tỉnh trọng

điểm trồng chè về diện tích, sản lợng, chất lợng, khả năng áp dụng khoa học

kỹ thuật cũng nh công nghệ chế biến chè Tổng diện tích chè của 9 tỉnh này

đạt 80.754 ha, chiếm 80,7% diện tích chè toàn quốc Dới đây là diện tíchtrồng chè năm 2002 của 9 tỉnh trọng điểm:

Tỉnh Lai Châu: 2.342 ha

Tỉnh Sơn La: 3.205 ha

Tỉnh Thái Nguyên: 13.358 ha

Tỉnh Hà Giang: 12.356 ha

Tỉnh Tuyên Quang : 4.177 ha

Tỉnh Lào Cai: 3.545 ha

Tỉnh Yên Bái: 11.4.7 ha

Tỉnh Phú Thọ: 8.437 ha

Tỉnh Lâm Đồng: 22.018 ha

Trong 9 tỉnh trên thì có 8 tỉnh thuộc vùng Trung du Miền núi Bắc Bộ và

1 tỉnh thuộc vùng Tây Nguyên Trong đó 5/9 tỉnh có diện tích trên 10.000 ha,Lâm Đồng là tỉnh có diện tích chè lớn nhất nớc (22.018 ha), chiếm 22% tổngdiện tích chè năm 2002

2 Diện tích, năng suất, sản lợng chè cả nớc.

Chè là cây công nghiệp lâu năm phát triển không bột phát nh những câycông nghiệp lâu năm khác nh cây cà phê, cao su, hồ tiêu, cây chè phát triển ổn

định và vững chắc Điều này đợc thể hiện qua bảng sau:

Bảng 2: Quá trình phát triển cây chè thời kỳ 1995-2002

Năm

Nghìn ha

Chỉ số phát triển so với năm trớc

Nghìn tấn búp khô

Chỉ số phát triển so với năm trớc

Trang 18

*Nguồn: Tổng cục thống kê, Tổng công ty Chè Việt Nam

Đặc biệt từ khi có quyết định số 43/1999/QĐ-TTg ngày 10/3/1999 củaThủ tớng Chính phủ về kế hoạch sản xuất chè năm 1999-2000 và định hớngphát triển chè đến năm 2005-2010 thì ngành chè Việt Nam đã có buớc pháttriển quan trọng

Trong 3 năm 2000-2002, diện tích và sản lợng chè đều tăng nhanh Năm

2002 diện tích chè cả nớc đạt 100.061 ha, trong đó diện tích chè kinh doanh là77.541 ha Trong năm này cả nớc trồng mới đợc hơn 10 nghìn ha chè, trong

đó các tỉnh có diện tích trồng mới lớn là Lâm Đồng 1.500ha, Hà Giang 1.448

ha, Lào Cai 1.045 ha, Yên Bái 1.028 ha, Thái Nguyên 833 ha, Nghệ An 750

ha, Sơn La 600 ha, Phú Thọ 544 ha Dới đây là số liệu sản xuất chè trong 2năm 2000 và 2002

Bảng 3: Diện tích, năng suất, sản lợng chè Việt Nam

Diện tích kinh doanh

Năng suất

Sản ợng

l-Diện tích

Diện tích trồng mới

Diện tích kinh doanh

Năng suất

Sản ợng Cả nớc 89.942 5.699 71.587 4,96 355.080 100.061 10.119 77.541 4,97 385.251

Trang 19

Vùng Trung du Miền núi Bắc Bộ : Đây là vùng có quy mô lớn nhất cả

nớc, năm 1995 diện tích của cả vùng là 42.270 ha chiếm 63,4% diện tích cả n

-ớc, trong đó chè kinh doanh là 32.614 ha chiếm 61,5% tổng diện tích chè kinhdoanh của cả nớc, năng suất bình quân đạt 3,4 tấn/ha Tính đến năm 2000 cảvùng có diện tích trồng chè là 56.566 ha chiếm 62,89% diện tích cả nớc (trong

đó chè kinh doanh là 43.608 ha) Năng suất bình quân cả vùng năm 2000 đạt4,72 tấn/ha, các tỉnh có năng suất bình quân cao nh Tuyên Quang, Lào Cai,Yên Bái, Thái Nguyên, Lai Châu, Sơn La, Hoà Bình đều đạt trên 5 tấn/ ha Nóichung năng suất vùng này rất cao và đồng đều Theo kết quả điều tra năm

1995, số diện tích đạt trên 5 tấn/ha chiếm 30,2% và dới 2 tấn/ha chiếm khoảng21,3% toàn vùng

Vùng Đồng bằng sông Hồng: Do điều kiện địa hình, đất đai, thiên nhiên

đây không phải là vùng có thế mạnh về chè Vì vậy chè đợc trồng trên một số

địa hình bán sơn địa: Hà Tây, Hà Nội, Ninh Bình và một số nơi khác nhngdiện tích không đáng kể Tính đến năm 1995, tổng diện tích chè toàn vùng là1.862 ha (chiếm 2,4% tổng diện tích cả nớc), tổng sản lợng chè búp tơi là7.034 tấn (chiếm 3,9% cả nớc) Đến năm 2000, tổng diện tích chè trong vùng

đã tăng lên 3.588 ha chiếm 3.8% tổng diện tích cả nớc, sản lợng chè búp tơi là9.934 tấn, năng suất bình quân đạt 3,2 tấn/ha, trong đó chủ yếu là Hà Tâychiếm 70% diện tích trồng chè toàn vùng

Riêng Hải Dơng có 8 ha chè thuộc nông trờng Chí Linh, có năng suất đạttrên 4,5 tấn/ha Còn ở Hà Tây chè đợc trồng nhiều nhất ở Ba Vì nhng co tới39,7% diện tích có năng suất dới 2 tấn/ha

Vùng Duyên hải Miền Trung: Đây là một trong những vùng có lịch sử

sản xuất chè sớm nhất ở nớc ta Đến đầu thế kỷ XX, nhiều vùng sản xuất chè

đợc hình thành ở Quảng Nam, các trung tâm chính nh: Đà Nẵng khoảng 500

ha, Duy Xuyên 400 ha, Tam Kỳ 100 ha Dần dần mở rộng ra các vùng khác

nh Bình Định, Quảng Ngãi, Quảng Trị

Tính đến năm 1995, diện tích chè toàn vùng là 7.381 ha, đến năm 2000diện tích đã tăng lên 8.067 ha chiếm 9% diện tích chè cả nớc, năng suất trungbình đạt 3,75 tấn/ha Toàn vùng có 4 nông trờng quốc doanh: Bình Định có 2nông trờng là Hoài Ân và Vĩnh Thanh, Quảng Ngãi có nông trờng Bình Kh-

ơng và Quảng Nam có nông trờng Quyết Thắng

Vùng Tây Nguyên: Năm 1995 diện tích chè cả vùng đạt 15.217 ha nhng

đến năm 2000 lên tới 21.721 ha chiếm 24,2% diện tích chè cả nớc, năng suất

Trang 20

bình quân 6,16 tấn/ha Đến năm 2002 diện tích chè vùng đạt 23.322 ha, năngsuất 5,85 tấn/ha, sản lợng cả năm đạt 126.168 tấn.

Nh vậy, so với những mục tiêu mà ngành chè đặt ra năm 1995 thì diệntích chè cả nớc đạt 108,6% (số liệu dự kiến diện tích chè năm 2000 là 82,9nghìn ha, số liệu thực tế đạt 90,0 ha) Về sản lợng năm 2000 thực tế đạt355.080 tấn chè búp tơi, so với dự kiến của phơng án quy hoạch chè năm 1995

là 103,5% (mục tiêu dự kiến là 342.960 tấn) Riêng vùng Trung du Miền núiBắc Bộ so với mục tiêu đặt ra thì năm 2000 đạt 113% về diện tích và 95% vềsản lợng Về năng suất , năm 2000, bình quân chung cả nớc đạt 49,6 tạ/habằng 95% năng suất dự kiến trong phơng án quy hoạch năm 1995 Nhịp độtăng năng suất chè bình quân giai đoạn 1997-2002 đạt 8,8%/năm Nhìn chungchúng ta đã thực hiện đợc hầu hết các mục tiêu đề ra năm 1995 cho giai đoạn1995-2000 và cho 2 năm 2002, 2002, mức độ sai khác chỉ khoảng 5% Đếnnăm 2002, cả nớc trồng mới trên 10.000 ha chè nên đã đa tổng diện tích chèlên 100.061 ha bằng 103,8% diện tích dự kiến vào năm 2010 của quy hoạchchè năm 1995 Một số tỉnh có diện tích năm 2002 vợt con số dự kiến vào năm

2010 do Tổng công ty chè Việt Nam xây dựng vào năm 1999 nh Hà Giang có

12 nghìn ha (so với dự kiến là 9 nghìn ha), Yên Bái có 11 nghìn ha (dự kiến8,5 nghìn), Thái Nguyên có 13,3 nghìn ha (dự kiến là 12 nghìn ha)

Năm 2002, tổng sản lợng chè búp tơi đạt trên 385 nghìn tấn tơng đơng85,6 nghìn tấn búp khô trong đó xuất khẩu 53 nghìn tấn đạt 54 triệu USD, hầuhết đợc thục hiện bởi các thành viên của hiệp hội chè Việt Nam Nhịp độ tăngnăng suất giai đoạn 1998-2002 bình quân đạt 12,2%/năm Công ty Chè MộcChâu có năng suất bình quân cao nhất nớc đạt 14,5 triệu tấn vào năm 2001.Năm 2002, năng suất bình quân đạt 16 tấn/ha, đặc biệt có vờn chè đạt năngsuất 20-25 tấn/ha Tổng sản lợng của các công ty thuộc Tổng công ty Chè đạttrên 45 nghìn tấn, tơng đơng 10 nghìn tấn búp khô

3 Hiện trạng giống chè Việt Nam

3.1 Quá trình chuyển dịch cơ cấu giống chè

Hiện nay tổng diện tích chè cả nớc ta hiện có hơn 100 nghìn ha, cơ cấugiống chè bao gồm: giống chè Trung du chiếm 62,7%, giống chè Shan Tuyếtchiếm 31,1%, giống chè cành nhập nội là 5,5%, còn lại là giống khác chiếm0,7% Cơ cấu chè đã có sự thay đổi nếu ta so sánh với năm 1992: giống Trung

Du chiếm 70,9%, giống Shan Tuyết chiếm 27,3%, các giống khác là 1,8%.Nhìn chung giống chè Trung Du vẫn chiếm tỷ trọng lớn nhất, phân bố chủ yếu

Trang 21

ở các tỉnh trung du và vùng núi thấp nh Tuyên Quang, Phú Thọ, Thái Nguyên,Yên Bái, các tỉnh khu 4 cũ Tiếp đến là giống chè Shan Tuyết phân bố ở cáctỉnh vùng cao trên 500 m so với mực nớc biển nh Hà Giang, Lai Châu, Sơn La,Yên Bái, Lâm Đồng Số còn lại là chè cành đợc trồng ở vùng thấp đợc tuyểnchọn nhập nội nh PH1, TRI777, Bát Tiên, Kim Huyên, Vân Sơng, Yabukita,giống lai LD1, LD2.

Tuy nhiên, quá trình chuyển dịch cơ cấu chè nớc ta vẫn diễn ra chậm.Nguyên nhân là tâm lý ngời trồng chè vẫn giữ cách trồng chè bằng hạt, vì nếuchuyển sang cách trồng chè mới bằng cành thì chi phí đầu t cao gấp 4 lần sovới cách trồng cũ, trong khi trồng chè bằng cành đòi hỏi phải tuân theo mộtquy trình nghiêm ngặt Mặt khác, các giống chè mới đang trong giai đoạn thửnghiệm nên cha thể phổ biến đến các vùng trong cả nớc

3.2 Chất lợng các giống chè Việt Nam

Thực tế trồng chè cho thấy hai giống chè Trung du và Shan Tuyết là hainhóm giống chè chiếm tỷ trọng lớn nhất và đại diện cho hai mức địa hình, tuynhiên năng suất và chất lợng của hai giống chè này không cao Giống Trung

du trồng bằng hạt lấy ngay từ nơng chè để sản xuất đại trà, không đợc chọnlọc từ giống đầu dòng nên sinh trởng không đều, năng suất thấp, nguyên liệukhông đồng đều, chất lợng kém hơng Giống Shan Tuyết cha đợc tuyển chọntheo quy trình chuẩn, chất lợng kém

Chất lợng chè ở Việt Nam đã làm giảm sức cạnh tranh của sản phẩm chèViệt Nam trên thị trờng thế giới Đây là vấn đề bức xúc đợc nhiều ngời trong

và ngoài nớc quan tâm Chúng ta đã đi quá chậm trong việc nghiên cứu vàtriển khai

Năm 1994, thông qua liên doanh, liên kết đã có du nhập một số giốngchè đặc sản của Đài Loan, Trung Quốc nh Bát Tiên, Kim Huyên,Thuý Ngọc,Vân Sơng qua theo dõi đặc điểm hình thái của một số giống chè nhập nộicho thấy: các giống chè Trung Quốc, Đài Loan đều có tán bụi, kích thớc látrung bình Nhìn chung sau một năm trồng thử nghiệm có tỷ lệ sống khôngquá 80% Năng suất chè nhập nội cha cao nhng chất lợng tỏ ra nhiều triểnvọng

Trong tập đoàn giống chè Việt Nam phải nghiên cứu đến các giống chètruyền thống nh chè Tà Sùa, chè Suối Giàng, chè Tân Cơng và các giống đặcsản nh chè đắng, chè dây tuy nhiên diện tích các loại chè này còn nhỏ lẻ, chaquản lý đợc chất lợng, thơng hiệu cha đợc khẳng định, còn bị lợi dụng dẫn đến

Trang 22

làm giảm uy tín những loại chè này trên thị trờng Năm 1999, chúng ta đã cótập đoàn quỹ gen của trên 100 giống chè có nguồn trong và ngoài nớc tậptrung tại vờn tiêu bản giống của Viện nghiên cứu chè Tuy nhiên việc khaithác tiềm năng này còn quá ít do nhiều nguyên nhân.

Trớc thực trạng giống chè Việt Nam và những đòi hỏi gay gắt của thị ờng tiêu thụ, quyết định số 43/1999/QĐ-TTg của Chính phủ cho phép nhậpkhẩu 2 triệu hom chè giống và sau đó là dự án phát triển giống chè đầu dòngcao sản nhập từ Nhật Bản Hiện nay dới sự chỉ đạo của Tổng công ty ChèViệt Nam, 2 triệu hom chè trên đã đợc triển khai và trồng khảo nghiệm ởnhiều vùng trong cả nớc Tổng diện tích trồng đợc là 53,7 ha Tổng công tychè đã giao cho Viện nghiên cứu chè tiến hành những nghiên cứu theo dõi sựthích ứng của các giống Phải nói ngành chè đã triển khai giống tích cực,nghiêm túc và khoa học, bớc đầu đã có những kết quả khả quan Còn dự ánphát triển giống chè cao sản nhập từ Nhật Bản giao cho công ty chè Mộc Châuvới toàn bộ số hom chè giống về giâm ơm Tại công ty chè Mộc Châu ơm 120bầu giống chè hom, chủ yếu là Iatakamidori đạt tỷ lệ sống 50%, đủ trồng 50

tr-ha Giống Iatakamidori là giống chiếm 80% tại Nhật Bản nhng không phù hợpvới điều kiện ở Việt Nam đến năm thứ ba thì lụi chết Giống Yabukita pháttriển đợc nhng năng suất cha cao, búp nhỏ, chóng xòe, vị ngọt nhạt Tuynhiên, giống chè này đòi hỏi chế độ chăm sóc rất khắt khe mà trong điều kiệntrồng đại trà ở nớc ta khó có thể làm đợc Nhìn chung các giống chè ngon th-ờng khó làm, hay bị sâu bệnh nhất là bệnh nhện đỏ

Tóm lại việc trồng thử nghiệm các giống chè nhập nội tại các công ty chè

là một thuận lợi và hợp lí nhng có một hạn chế là các công ty chè hầu nh đãhết quỹ đất Vì vậy, việc trồng mới đều phải hợp tác với các đơn vị ở địa ph-

ơng nên việc quản lý các quy trình kỹ thuật gặp rất nhiều khó khăn

3.3 Chất lợng các vờn chè

Hiện nay cả nớc có 100.061 ha chè, trong đó chè kinh doanh là 77.541

ha chiếm 77,5% tổng diện tích chè và chè kiến thiết cơ bản và phục hồi là22.520 ha chiếm 22,5%

Đối với chè kinh doanh năng suất không đồng đều, biên độ năng suất rấtlớn từ 1,6 tấn/ha đến 25 tấn/ha Chè kiến thiết cơ bản có đến 60% diện tích donhân dân tự trồng, đầu t ban đầu không đủ, làm đất không kỹ, giống tạp, dùnghạt là chủ yếu, thiếu phân bón nên sinh trởng kém, trong đó có diện tích đáng

kể của chơng trình 327 Diện tích chè phục hồi thờng là đã đến kỳ kinh doanh

Trang 23

nhng do nguyên nhân giá thành cao, thiếu lao động, ít quan tâm chăm sóc nênmật độ thấp, tỷ lệ mất khoảng lớn, để hoang hoá Nếu muốn có kết quả kinhdoanh phải tập trung cải tạo một vài năm Tuy nhiên, có một số diện tích quágià cỗi, tàn kiệt, mất khoảng lớn, sâu bệnh phá hoại nặng, bị trâu bò dẫm đạp,

có đầu t cũng không đạt hiệu quả nên cần thanh lý

Qua điều tra điểm có thể chia vờn chè ở 4 cấp chất lợng sau đây:

- Vờn chè có chất lợng tốt chiếm 20%: Đây là những vờn chè đảm bảomật độ chuẩn (18.000 cây/ha), cây sinh trởng tốt, năng suất bình quân đạt trên

Nhìn chung, các vờn chè do Tổng công ty Chè Việt Nam quản lý hầu hếtchất lợng tốt Các vờn chè kém chất lợng thờng tập trung ở vùng sâu, vùng xanơi trình độ dân trí thấp và cuộc sống còn khó khăn

3.4 Những biện pháp kỹ thuật thâm canh chủ yếu

Sử dụng phân bón: Hiện nay nhiều vờn chè xuống cấp do bón phân

không đúng cách, thiếu phân lót bón thúc vô cơ, chỉ có đạm thuần tuý Hiệuquả là độ màu mỡ của đất giảm nghiêm trọng, độ mùn kém, đất chai cứng,chua, mất cấu tợng, các chỉ số dinh dỡng đều dới mức cho phép Kết quả phântích 482 mẫu đất đại diện cho 1.500 ha ở các công ty chè Phú Sơn, Sông Cầu,Nghĩa Lộ, Thanh Niên cho thấy PH < 4 có 358 mẫu (chiếm 74%), hàm lợngmùn < 2% có 231 mẫu (chiếm 68,6%), đạm tổng số trung bình đến nghèochiếm 88,2% (trong đó nghèo 30%), P2O5 tổng số nghèo là 417 mẫu (chiếm86,5%), K2O tổng số nghèo 20%

Chăm sóc vụ đông xuân: Đông xuân không phải là mùa thu hoạch chè

nhng là thời gian phục hồi, tích luỹ năng lợng nuôi dỡng cây Các biện phápchăm sóc có ảnh hởng quyết định đến sinh trởng và phát triển của cây chè,

đồng thời ảnh hởng tới năng suất và sản lợng cả năm Các công việc của chămsóc vụ đông xuân bao gồm: tới nớc, bón phân, đốn và phun thuốc cho chè

Trang 24

Biện pháp chăm sóc vụ đông xuân rất đợc chú trọng ở các công ty thuộc Tổngcông ty Chè Việt Nam

Sử dụng thuốc bảo vệ thực vật: Qua điều tra, sâu bệnh hại chè chủ yếu là

nhện đổ, rầy xanh, rầy nâu, sâu cuốn lá, rệp, bệnh thối đen, thối nâu Các loạithuốc trong danh mục đợc sử dụng cho chè gồm: Seleczon, Bassa, Cormite,Padar, Fugura

Biện pháp phòng trừ dịch hại tổng hợp (IPM) còn ít đợc áp dụng Đaphần khi phát hiện ra sâu bệnh là dùng thuốc Thậm chí một số nơi còn dùngthuốc cấm sử dụng trên cây chè Thời gian cách ly cho đến khi thu hoạch chècũng không đợc đảm bảo (dới 10 - 15 ngày) Kết quả việc sử dụng thuốc bảo

vệ thực vật không đúng cách đã dẫn đến d lợng thuốc trên chè, ảnh hởng đếntâm lý sử dụng chè trong nớc và khó khăn khi xuất khẩu Đây là báo động đỏcho vị thế và uy tín của chè Việt Nam trên thị trờng thế giới

Tuy vậy việc quản lý sử dụng thuốc bảo vệ thực vật ở các công ty chèthực hiện khá tốt Các số liệu phân tích mẫu từ năm 1998 đến năm 2002 chothấy d lợng các chất Methylparathion, Tricholorphin, Cypermethrin,Fenvalerate đều giảm dới mức cho phép của FAO và EU Riêng năm 2001,mẫu OP của Mộc Châu với d lợng Fevalerate, mẫu FBOP của Long Phú với dlợng Fenpropathrin còn cao gấp 2,5- 3 lần mức cho phép của EU

II Chế biến chè

Chế biến chè là một khâu rất quan trọng trong quá trình sản xuất chè Nóvừa là một thị trờng tiêu thụ chè búp tơi vừa làm tăng giá trị của sản phẩm, tạonhiều mặt hàng, tạo điều kiện cho việc mở rộng thị trờng tiêu thụ

Đến nay công nghiệp chế biến chè ở Việt Nam đã có những bớc pháttriển cả về chiều rộng và chiều sâu Nớc ta đã có những cơ sở chế biến chèquy mô nhỏ, vừa và lớn với công nghệ OTD và CTC với chè đen; công nghệchế biến chè xanh của Trung Quốc, Đài Loan, Nhật Bản đã tạo ra hàng chụcmặt hàng với hàng trăm loại bao bì mẫu mã khác nhau Các cơ sở chế biến đã

đợc phủ kín ở các vùng chè lớn trong cả nớc Tỷ lệ chè qua công nghiệp chếbiến chiếm khoảng 85%, còn lại là chế biến thủ công hoặc bán cơ giới

Theo số liệu điều tra, đến nay cả nớc có 174 nhà máy chế biến chè, trong

đó có 164 nhà máy chế biến từ chè búp tơi, tổng công suất 1.820 tấn búp

t-ơi/ngày, năng lực chế biến 273-280 nghìn tấn búp tơi/năm (61-62 nghìn tấn

Trang 25

sản phẩm/năm) Ngoài ra còn có hàng chục nghìn xởng chế biến thủ công báncơ giới và hàng vạn lò chế biến thủ công.

Mặt khác, tình trạng phân bố các cơ sở chế biến cha thực sự hợp lý Tìnhtrạng cấp giấy phép xây dựng không theo đúng quy hoạch vùng nguyên liệu

đã làm ảnh hởng đến năng lực sản xuất các cơ sở đầu t lớn, hiện đại, làm giảmhiệu quả kinh tế sản xuất

Trang 26

*Nguồn: Viện Quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp

Qua bảng số liệu trên ta thấy:

- Tỉnh Yên Bái: Có 24 cơ sở, công suất 250 tấn búp tơi/ngày (có thể chếbiến hết 30-40 nghìn tấn búp tơi/năm) Với sản lợng búp tơi khoảng 45 nghìntấn, nh vậy là đã khai thác hết công suất Thời gian tới cần bổ sung dâychuyền

-Tỉnh Hà Giang: Hiện có 10 cơ sở, công suất 47 tấn búp tơi/ngày (có thểchế biến 6.400 tấn búp tơi/năm) Với sản lợng 20 nghìn tấn búp tơi/năm thìnăng lực chế biến chỉ đảm bảo 30-35%, vì vậy cần bổ sung dây chuyền chếbiến

- Tỉnh Phú Thọ: Có 18 cơ sở chế biến lớn, vừa và nhỏ với tổng công suất

334 tấn búp tơi/ngày (45-46 nghìn tấn búp tơi/năm) Sản lợng năm 2002 củatỉnh là 31 nghìn tấn búp tơi, thực tế các cơ sở của tỉnh phải mua nguyên liệu ởcác địa phơng khác nên khi xây dựng vùng chè cao sản thì vẫn cần đầu t thêmdây chuyền sản xuất

- Tỉnh Thái Nguyên: Có 14 cơ sở với tổng công suất 174 tấn búp tơi/ngày(24-25 nghìn tấn búp tơi/năm) Ngoài ra trên địa bàn tỉnh còn có hàng chục x-ỏng chế biến thủ công bán cơ giới và hàng vạn lò chế biến thủ công của các

hộ gia đình Năm 2002 toàn tỉnh sản xuất ra 68 nghìn tấn búp tơi, năng lựcchế biến công nghiệp đảm nhận 50% nguyên liệu Vì vậy cần nghiên cứu xâydựng bổ sung các nhà máy ở các chuyên canh tập trung

- Tỉnh Lào Cai: Có 3 nhà máy, tổng công suất 28 tấn búp tơi/ngày (3,8-4nghìn tấn búp tơi/năm) Sản lợng chè búp tơi của tỉnh là 13 nghìn tấn Vì vậycần bổ sung thêm nhà máy chế biến

- Tỉnh Sơn La: Có 10 nhà máy chế biến, tổng công suất 125 tấn búp

t-ơi/ngày (18 nghìn tấn búp tơi/năm) Sản lợng năm 2002 đạt 14 nghìn tấn búp

Trang 27

tơi Nh vậy trong thời gian tới chỉ cần xây dựng nhà máy chế biến cho diệntích chè cao sản và đặc sản.

- Tỉnh Hà Tây: Có 8 cơ sở chế biến, tổng công suất 67 tấn búp tơi/ngày(10-11 nghìn tấn búp tơi/năm) Sản lợng năm 2002 đạt 7,6 nghìn tấn búp tơi,gây lãng phí công suất 30% Tỉnh cần xem xét lại việc cấp giấy phép cho cáccơ sở chế biến đang và sẽ xây dựng khi cha có vùng nguyên liệu

- Tỉnh Nghệ An: Có 6 nhà máy, tổng công suất 60 nghìn tấn/ngày (8-9nghìn tấn búp tơi/năm) Năm 2002, sản lợng chè búp tơi của tỉnh đạt 7,6 nghìntấn Trong năm này tỉnh đã đa vào sử dụng 2 dây chuyền thiết bị mới của ấn

Độ công suất 36 tấn/ngày, tuy nhiên vẫn cần bổ sung dây chuyền cho sản lợngchè trồng mới

- Tỉnh Lâm Đồng: có 35 cơ sở chế biến với tổng công suất 462 tấn/ngày(70-80 nghìn tấn/năm) Sản lợng chè năm 2002 đạt 122 nghìn tấn búp tơi Nhvậy vẫn cần bổ sung các nhà máy chế biến với công nghệ tiên tiến

Tóm lại, qua thực trạng ở các tỉnh trọng điểm về trồng chè ở nớc ta hầuhết các cơ sở chế biến chè của nớc ta là quy mô vừa và nhỏ, công suất chếbiến hạn chế, cần phải xây dựng thêm nhà máy chế biến và dây chuyền sảnxuất Tuy nhiên cũng có một số nhà máy chỉ sử dụng hết một nửa công suất.Vì vậy cần phân bố lại vùng nguyên liệu và vùng chế biến sao cho phù hợp đểtránh tình trạng thừa và thiếu công suất nh hiện nay

3 Thực trạng trình độ công nghệ và thiết bị chế biến chè ở nớc ta

Nhìn chung toàn ngành, trình độ công nghệ chế biến chè so với thế giớichỉ ở mức trung bình yếu Thờng các cơ sở chế biến quy mô lớn đạt mức tiêntiến, quy mô vừa đạt mức trung bình yếu, quy mô nhỏ đạt mức rất thấp

Hiện nay ở nớc ta chế biến chè đen theo công nghệ chế biến OTD vàCTC Thiết bị để chế chè biến công nghệ OTD là thiết bị nhập của Liên Xô cũvào những năm từ 1957 đến 1977 có 3 dây chuyền với quy mô 13, 24, 36 và

42 tấn chè tơi/ngày Đến nay các thiết bị đều đã cũ, sửa chữa nhiều với cácthiết bị đợc sản xuất trong nớc nên đã bộc lộ nhợc điểm ở một số khâu nh: lênmen, lò sấy, hệ thống hút bụi, nhà xởng cũng đã xuống cấp nên ảnh hởnglớn tới chất lợng sản phẩm Do vậy cần đợc cải tạo nâng cấp

Thiết bị để chế biến chè đen CTC có 6 dây chuyền nhập khẩu của ấn Độvào những năm 1980, đến nay thiết bị này chỉ hoạt động có hiệu quả ở nôngtrờng Tô Hiệu (Sơn La), Cẩm Khê (Vĩnh Phúc) trong việc sản xuất sản phẩm

Trang 28

chế biến xuất khẩu cho ấn Độ và đài Loan Còn ở các nơi khác thiết bị nàyhoạt động kém hiệu quả, nguyên nhân do nhập thiết bị không đồng bộ, tiêuhao nguyên liệu và năng lợng cao hơn OTD, chất lợng sản phẩm kém.

Năm 1997 ngành chè nhập hai dây chuyền chế biến chè đen công nghệsong đôi của ấn Độ (70% OTD và 30% CTC) tổng công suất 24 tấn tơi/ngày

đợc lắp đặt tại Long Phú (Hoà Bình), Hàm Yên ( Tuyên Quang) nhng đến nayvẫn thiếu vốn xây lắp nên thiết bị cha hoạt động

Chè xanh đợc chế biến theo công nghệ cổ truyền và một phần theo côngnghệ của Trung Quốc, Đài Loan, Nhật Bản Các nhà máy sản xuất chè xanh đ-

ợc trang bị phần lớn thiết bị của Trung Quốc với quy mô 8 tấn/ngày trở xuống.Mấy năm gần đây với hình thức liên doanh, hợp tác với nớc ngoài đã đầu t đợcdây chuyền chế biến chè xanh tiên tiến của Nhật Bản tại các công ty chè SôngCầu (Bắc Thái), của Đài Loan tại công ty chè Mộc Châu và công ty NhânChính, Ba Vì

Bên cạnh những cơ sở chế biến còn có khoảng 20 doanh nghiệp t nhân vàcông ty trách nhiệm hữu hạn đã đầu t vào chế biến với các thiết bị có côngsuất nhỏ, công nghệ phù hợp nh doanh nghiệp t nhân Thái Hoà, công tyTNHH Tân Cơng (Bắc Thái), Tùng Lâm (Hoà Bình) và một số cơ sở ở tỉnhLâm Đồng

4 Chủng loại sản phẩm chế biến và chất lợng sản phẩm

Cơ cấu chủng loại sản phẩm: Do nhu cầu thị trờng trong nớc và quốc tế

ngày càng đa dạng, nhất là trong những năm gần đây, công nghệ chế biến chè

có nhiều biến đổi Hiện nay sản phẩm chế biến của ta gồm: chè đen (gồm chè

đen OTD và CTC), chè vàng, chè xanh, chè ớp hơng thảo mộc, chè dẹt (NhậtBản), chè Ô Long, Phổ Nhĩ, Thiết Quan Âm (Trung Quốc)

Ngoài ra để phù hợp với thị hiếu ngời tiêu dùng trong và ngoài nớc còn

có các sản phẩm chè ớp hơng nh: chè Sen, chè Nhài, chè Hoè, chè Sói, chèNgâu, chè chiết suất cô đặc Pagmaro (Nga), chè bột, chè viên ngậm ( NhậtBản), chè tan nhanh, chè thấm (chè túi nhúng) xuất khẩu sang Anh, Nhật Bản,

ấn Độ, Srilanca,

Tỷ trọng giữa các loại chè này nh sau: chè đen chiếm 60%, chè xanhchiếm 35% và các loại chè khác là 5% tổng sản lợng chè chế biến

Về chất lợng sản phẩm chế biến: Chất lợng sản phẩm hiện nay của ta so

với năm trớc có khá hơn Các doanh nghiệp đã ý thức đợc rằng chất lợng sản

Trang 29

phẩm quyết định sự tồn tại của cơ sở sản xuất Bởi vậy, trong những năm gần

đây, ngời ta bắt đầu coi trọng chất lợng đa vào chế biến Tỷ lệ chè búp tơi loại

A và B trung bình đạt 60-70% tổng số nguyên liệu, nhng do nhiều yếu tố khácnhau nên sản phẩm sau khi chế biến của ta cha có loại tốt, loại trung bình khátrở lên chiếm khoảng 65% Vì vậy giá bán chè cả ta nhìn chung chỉ mới đạt80% giá của thị trờng thế giới Đây là một thách thức lớn đối với ngành côngnghiệp chế biến chè của ta

Về bao bì đóng gói: Hiện tại ta xuất khẩu chè thờng là nguyên liệu thành

phẩm nên sản phẩm đợc đóng gói trong các thùng gỗ dán có hai lớp giấychống ẩm, trọng lợng mỗi thùng 31-45 kg, bao giấy không khâu trọng lợng35-60 kg Loại bao bì này chỉ bảo quản 12 tháng Đây là khâu yếu nhất trongcông nghiệp chế biến xuất khẩu của ta cần đợc khắc phục trong thời gian tới.Hình thức sản phẩm chủ yếu là chè rời, còn chè bao gói và chè túi lọc chiếm

tỷ trọng không đáng kể

Một số tồn tại và nguyên nhân trong công tác chế biến:

Thứ nhất, công suất nhà máy không phù hợp với quy mô vùng nguyên

liệu hoặc quá xa vùng nguyên liệu Có những nhà máy chỉ sử dụng hết 60% công suất, ngợc lại cũng có những nhà máy công suất không đáp ứng đợcquy mô vùng nguyên liệu

56-Thứ hai, nhiều nhà máy đợc xây dựng quá lâu cách đây gần 40 năm, thiết

bị quá cũ, quy trình công nghệ ở một số nhà máy đã lạc hậu, hàng năm lạithiếu vốn để cải tạo và tu bổ Một số nhà máy khác sản phẩm còn đơn điệunên không tận dụng hết công suất

Thứ ba, ngành chè nớc ta đang trong giai đoạn tiếp cận thị trờng mới nên

cha ổn định Mặt khác sản phẩm chè của chúng ta cha đáp ứng đợc nhu cầu thịhiếu của các thị trờng mới nên doanh lợi cha cao và phải chịu áp lực cạnhtranh từ các sản phẩm đồ uống khác

III Thị trờng tiêu thụ chè Việt Nam.

1 Thị trờng tiêu thụ trong nớc

Nhân dân ta có tập tục uống chè từ lâu đời, nhng phần lớn trớc đây làuống chè tơi (nấu trực tiếp từ lá cành chè) Trớc đây một số ngời thuộc tầnglớp trên thờng quen dùng “ Trà Tầu” là loại chè đợc chế biến từ Trung Quốcnhập vào Vài ba thập kỷ nay khi ngành chè đã bắt đầu phát triển thì dân c đôthị cũng nh ở nông thôn dần quen với việc sử dụng sản phẩm chè chế biến

Trang 30

Hiện nay tiêu thụ chè trong nớc rất đa dạng và phong phú Chỉ tính riêngchè búp chế biến, mức tiêu thụ bình quân đầu ngời ở Việt Nam hiện naykhoảng 0,26 kg/năm Đây là một chỉ tiêu thấp so với các nớc nh: Anh (2,87kg), Tuynidi (1,82kg), Srilanca (1,41 kg), ấn Độ (0,55 kg), Mỹ (0,45 kg),Trung Quốc (0,33 kg) và thấp hơn cả mức bình quân đầu ngời một năm trên

thế giới là 0,5 kg Tổng mức tiêu thụ chè trong nớc hiện nay vào khoảng 20

-25 nghìn tấn/năm

Tuỳ từng khu vực, lứa tuổi, điều kiện, kinh tế mà thị hiếu tiêu dùng chèkhác nhau Cụ thể:

- Chè lá tơi pha trực tiếp: Đây là phong tục tập quán có từ lâu đời của nớc

ta Đợc hầu hết ngời dân ở Bắc Trung Bộ và các tỉnh Đồng bằng sông Hồng athích kể cả các dịp lễ tết, hiếu, hỉ

- Chè búp rời đã qua chế biến: Đợc sử dụng phổ biến nhất ở các tỉnhtrong cả nớc Tuy nhiên việc sử dụng trà ở hai miền Nam và Bắc có khácnhau Trong khi ngời Bắc coi trọng uống chè nóng và hơng vị, màu sắc thì ng-

ời miền Nam thờng uống lạnh với đá dùng để giải khát và không coi trọng lắm

về chất lợng

- Chè túi lọc: Trong những năm gần đây do nhịp sống khẩn trơng nên chètúi lọc ngày càng đợc a chuộng nhất là ở khu vực đô thị Tuy nhiên thị hiếutiêu dùng chè túi lọc hiện nay chủ yếu là ngoại nhập: Lipton, Tetley Chè túilọc của Việt Nam cha chiếm lĩnh đợc thị trờng do còn quá ít, chất lợng và th-

ơng hiệu cha hấp dẫn, hơn nữa ngời tiêu dùngViệt Nam có tâm lý thích dùngcác thơng hiệu nổi tiếng một phần do an tâm về vệ sinh an toàn thực phẩm củasản phẩm

Nh vậy ở Việt Nam hiện nay chè xanh búp và chè xanh đã qua chế biến

đợc ngời tiêu dùng sử dụng nhiều nhất Tuy nhiên ngời tiêu dùng hiện nay cótâm lý e ngại về d lợng thuốc bảo vệ thực vật Vì vậy muốn kích cầu thì ngờisản xuất và ngành chè cần có biện pháp giảm thiểu d lợng hoá chất trên cácsản phẩm chè

Về giá cả, giá cả chè trong những năm qua tơng đối ổn định Giá chè

h-ơng (chè Sen, chè Nhài) là 140 - 170 nghìn đồng/kg, chè xanh ngon là 70 -90nghìn đồng/kg, chè xanh thờng là 20 - 35 nghìn đồng/kg

Bảng 5: Giá chè xanh trong nớc năm 2002

Đơn vị: 1000 đồng/kg

Trang 31

Phẩm cấp Tại nơi sản xuất Bán lẻ

*Nguồn : Điều tra thị trờng

Qua số liệu trên ta thấy có sự chênh lệch lớn về giá cả chè Một số chèxanh đặc sản nh chè Tà Sùa (Sơn La), Suối Giàng (Yên Bái), chè nhập nội nhBát Tiên, Ô Long có giá khá cao, từ 100 - 200 nghìn đồng/kg

2 Thị trờng xuất khẩu

2.1 Nhu cầu tiêu dùng chè ở một số nớc và khu vực trên thế giới

Theo đánh giá của các chuyên gia trong nhóm các nớc sản xuất kinhdoanh chè thuộc Tổ chức lơng thực thế giới (FAO), đến những năm cuối củathế kỷ XX đã có trên một nửa dân số thế giới uống chè Hầu hết các nớc đều

có ngời uống chè trong đó có khoảng 160 nớc có nhiều ngời uống chè Mứctiêu thụ chè bình quân đầu ngời trên thế giới là 0,5 kg Các nớc có mức tiêudùng chè bình quân đầu ngời cao là Quata (3,2 kg), Ailen (3,09kg), Anh (2,07kg) các nớc Trung Quốc, ấn Độ, Mỹ có mức tiêu thụ bình quân đầu ngờithấp nhng dân số lại đông nên là nớc tiêu thụ chè hàng năm rất lớn (ấn Độ

620 - 650 nghìn tấn, Trung Quốc 430 - 450 nghìn tấn, Mỹ 90 - 100 nghìn tấn).Các nớc Anh, Nga, Nhật là những nớc mỗi năm tiêu dùng từ 100 đến 200nghìn tấn

Về thị hiếu tiêu dùng chè, do tập quán sinh hoạt, văn hoá và kinh tế mànhu cầu và sở thích tiêu dùng ở các nớc và khu vực khác nhau về số lợng vàcác chủng loại chè

Các nớc phát triển ở Tây Âu và Mỹ có tập quán có tập quán uống chè với

đờng và sữa nên rất coi trọng các các loại chè có màu đỏ tơi sáng, vị nồngmạnh, đậm đà, ngọt mát, hàm lợng chất tan không quá 32% Do nhịp sống xãhội khẩn trơng nên họ a thích các loại chè tan nhanh tiện lợi nh chè mảnhCTC, chè bột, chè túi nhúng Vì vậy trong những năm gần đây nhu cầu về chètúi nhúng tăng nhanh ở các nớc này Ngời Anh có lịch sử uống chè trên 30năm Tại đây uống chè đã trở thành phong cách và tập quán Năm 2000 nớcAnh nhập 157 nghìn tấn Xuất khẩu chè vào Anh bao gồm Kênya chiếm 40 -50%, ấn Độ 16 - 18%, Nam Phi 6 - 10%, Việt Nam khoảng 0,53%

Đức nhập trên 40 nghìn tấn/năm gồm cả chè đen và chè xanh, chủ yếu làchè cao cấp Các nớc xuất khẩu lớn vào Đức gồm Trung Quốc, ấn Độ mỗi nớc

Trang 32

khoảng 20%, Indonesia và Srilanca mỗi nớc chiếm 12% Việt Nam năm caonhất đạt đợc 784 tấn (chiếm 3%).

Pháp nhập trên dới 20 nghìn tấn/năm gồm toàn bộ chè đã bao gói sẵn từTrung Quốc 35%, Anh 20 - 25%, Srilanca 9 - 10%, Việt Nam năm 2000 xuất

đen đến chè xanh cả sản xuất theo công nghệ OTD và CTC

Nhật Bản là nớc sản xuất chè đứng thứ 6 trên thế giới về sản lợng nhngcũng là nớc nhập khẩu chè tơng đối lớn vì sản xuất trong nớc không đủ chotiêu dùng Năm 1999 nhập 54.834 tấn (trong đó 12.154 tấn chè xanh) chủ yếu

từ trung Quốc, Đài Loan, Srilanca) Cùng năm này Việt Nam xuất đợc 980tấn chè xanh và 78 tấn chè đen sang Nhật Đây là thị trờng lớn nhng đòi hỏikhắt khe về chất lợng

2.2 Xuất khẩu chè của Việt Nam

Bắt đầu từ năm 1990 cũng nh nhiều ngành khác, ngành chè Việt Namchuyển sang hoạt động theo cơ chế thị trờng, đổi mới cơ chế quản lý Cho nên

từ khâu sản xuất và chế biến đến tiêu thụ sản phẩm đều tăng khá nhanh Chínhvì sản xuất chè ngày càng tăng nên sản lợng chè và kim ngạch xuất khẩu cũngtăng mạnh Xuất khẩu chè đã đem lại lợi ích đáng kể và một lợng ngoại tệ lớn.Hàng năm chúng ta xuất khẩu một lợng chè lớn ra thị trờng thế giới đó là

đó là một điều đáng mừng cho ngành chè Việt Nam Xuất khẩu chè Việt Namnăm 1995 đạt 1,7% lợng xuất khẩu chè thế giới, năm 1999 đạt 1,91% lợngxuất khẩu chè thế giới Đến năm 2002 tổng lợng chè xuất khẩu của Việt Nam

đạt 52.953 tấn với tổng giá trị là 54 triệu USD

Dới đây là bảng xuất khẩu chè của Việt Nam tới một số nớc chủ yếutrong 3 năm từ 2000 đến 2002

Trang 33

Bảng 6: Xuất khẩu chè Việt Nam tới một số nớc giai đoạn 2000-2002

*Nguồn : Hải Quan Việt Nam

Những thị trờng nhập khẩu chè lớn của Việt Nam bao gồm Irắc, ĐàiLoan, Nga, Đức, Nhật, Singapore Sang năm 2002 những thị trờng nhập khẩuchè của ta tăng từ 150-175% nh Pakistan, Syria, Mỹ, Anh Nhiều thị trờng mớixuất hiện nh Iran, Uzbekistan, Riêng thị trờng Irắc nơi chiếm tỷ trọng caonhất năm 2001, nhng do bối cảnh trong nớc và quốc tế nên cuối năm 2002 chỉ

đạt khoảng trên 3000 tấn, số lợng này chủ yếu là xuất trong 6 tháng đầu năm

2002 Một số thị trờng nh Nhật Bản, Hà Lan, Malaysia sang năm 2002 cũngchỉ bằng 55-70% so với cùng kỳ năm 2001

Về chủng loại sản phẩm xuất khẩu chè Việt Nam hiện nay chủ yếu làxuất khẩu sản phẩm chè xanh và chè đen đã qua chế biến Chỉ tính riêng xuấtkhẩu của VINATEA thì thời kỳ 1900-2000 cơ cấu chè đen và chè xanh khá ổn

định ở từng năm và tỷ lệ tơng ứng là 8: 1 Riêng năm 2002 thể hiện rõ mứctăng mặt hàng chè xanh và giảm chè đen so với các năm trớc

Về giá cả, trong vòng 7 năm từ 1994 đến năm 2000 giá cả tơng đối ổn

định Riêng năm 1998 do ảnh hởng từ cuộc khủng hoảng kinh tế tài chính khuvực nên lợng chè xuất khẩu của ta tăng không đáng kể so với năm 1997 Đếnnăm 2000 giá chè thế giới ổn định lại, xuất khẩu của Việt Nam đạt 55.660 tấn,doanh thu xuất khẩu đạt 69.605 nghìn USD Năm 2002 giá xuất khẩu chè là1000-1.100 USD/tấn lại có xu hớng giảm so với năm 2000 và 2001 (năm 2000giá 1.250 USD/tấn, năm 2001 là 1.149 USD/tấn) Giá chè của ta thấp dochúng ta chủ yếu bán chè cấp thấp Thị trờng trong nớc sôi động nhng chỉ tậptrung vào một số mặt hàng nhất định Lợng khách hàng nhiều nhng mua ít tạotâm lý nâng giá hàng tại một số thời điểm Nhiều khách hàng nớc ngoài tận

Trang 34

dụng cơ hội đó để tiếp xúc các đơn vị tại nơi sản xuất bất lợi về công nghệ,thiết bị để ép giá.

IV Các yếu tố khác

1 Một số chính sách phát triển chè

Nhiều tỉnh đã quan tâm đến phát triển chè, coi chè là một trong nhữngmục tiêu phát triển kinh tế xã hội của tỉnh nên đã có chính sách khuyến khíchsản xuất chè, đặc biệt là từ khi có quyết định 43/1999/TTg của Chính Phủ

Hầu hết các tỉnh đều cho dân vay vốn với lãi suất u đãi để trồng mới vàthâm canh, phục hồi chè Mức cho vay trồng mới từ 15-22 triệu đồng/ha, thâmcanh 4,5-8 triệu đồng/ha Thời gian giải ngân cho vay trong vòng 3-4 năm, trảhết nợ từ 5-7 năm

Một số tỉnh miễn thuế sử dụng đất cho chè trồng mới và thâm canhtrong thời hạn 6-13 năm nh Sơn La, Nghệ An hoặc đầu t thuế sử dụng đất trởlại cho khuyến nông, giao thông, thuỷ lợi vùng chè nh Nghệ An Hỗ trợ tiềnmua giống mới cho hộ nông dân từ 20-50% ở các tỉnh Lâm Đồng, Nghệ An,Lào Cai, Phú Thọ, Lạng Sơn, Tuyên Quang Ngoài ra tỉnh Lào Cai còn cóchính sách hỗ trợ lãi suất cho vay ngoài mức vay u đãi hoặc 50% lãi suất ngânhàng, Tỉnh Yên Bái có chính sách bảo hiểm giá nguyên liệu, tỉnh Lâm Đồng

có chính sách trợ giá vận chuyển chè xuất khẩu 35%, hỗ trợ vốn khuyếnnông

2 Đất đai và lao động trong sản xuất chè

Đối với các công ty chè hiện nay đất đai đợc giao khoán cho các hộ theonghị định 01/CP ngày 4/1/1995 của Chính Phủ, thời gian giao khoán là 50năm Mỗi công nhân có khoảng 0,5-1,5 ha chè Thu nhập từ chè chiếmkhoảng 80% tổng thu nhập của hộ công dân nhận khoán theo sản phẩm đã đ-

ợc định trớc, nguyên liệu phải bán toàn bộ cho công ty theo giá quy định

Đối với khu vực chè nhân dân: Đất đai cũng đợc giao khoán sử dụng 50năm Mỗi hộ trồng chè có quy mô rất khác nhau, bình quân ở Thái Nguyên cókhoảng 0,23 ha/ hộ, có hộ rộng khoảng hơn 1 ha hoặc hơn ở Lâm Đồng diệntích trồng chè bình quân một hộ là 1,5 ha/ hộ

Về lao động, hiện nay sản xuất chè chủ yếu sử dụng lao động gia đình,lao động chế biến là công nhân của các công ty Tuy nhiên khi thu hái sảnphẩm ngời trồng chè cần phải thuê lao động thời vụ Qua tính toán, chi phí lao

Trang 35

động thờng chiếm 25-30% cấu thành sản phẩm Trong sản xuất chè, đặc biệt

là vùng cao miền núi họ có kinh nghiệm sản xuất chè Shan Tuyết nhng kinhnghiệm tiếp cận thị trờng còn hạn chế Hiện nay các vùng trồng chè trong cảnớc có khoảng 300 xã thuộc các xã khó khăn trong tổng số 1.300 xã trồngchè Đây là một vấn đề đáng lu ý trong việc hoàn thiện quy hoạch phát triểnchè trong thời gian tới

3 Một số hình thức tổ chức trong ngành chè Việt Nam

Hiệp hội chè Việt Nam: Thành lập năm 1988, là hiệp hội đầu tiên trong

cả nớc hoạt động theo kiểu doanh nghiệp-ngân hàng Đây là một tổ chức kinh

tế xã hội thu hút mọi thành phần kinh tế tham gia phát triển chè Hiệp hội cócác chức năng sau đây:

- Các hoạt động dịch vụ: giống, khuyến nông, công nghệ, thơng mại

- T vấn cho Chính phủ và địa phơng về sản xuất chè

- Các hoạt động về văn hoá trà, các hoạt động xây dựng, triển khai cácmô hình mẫu, các hoạt động thông tin

Hiệp hội có tạp chí Ngời làm chè là cơ quan ngôn luận Từ 16 thành viênban đầu, đến nay Hiệp hội đã có 88 hội viên phân bố ở các chi hội và 21 tỉnh

có chè trong cả nớc

Tổng Công ty chè Việt Nam(VINATEA): VINATEA là công ty lớn nhất

và duy nhất về chè ở Việt Nam, thành lập năm 1996 có trụ sở ở Hà Nội, lànhân tố chủ lực của Hiệp hội chè Việt Nam Hoạt động chủ yếu củaVINATEA là quản lý các công ty thành viên về sản xuất nguyên liệu (hiệnquản lý 5.937 ha), chế biến và tổ chức xuất khẩu chè, liên doanh, liên kết vớinớc ngoài, VINATEA còn là nòng cốt trong việc hoạch định chính sách Nhànớc về phát triển chè

Hiện nay VINATEA quản lý 14 công ty thành viên, trong đó có 7 công

ty trực thuộc, 2 Công ty cổ phần, 2 Công ty liên doanh, 1 viện nghiên cứu vàmột số cơ sở chế biến

Các Công ty chè ở các tỉnh: ở các tỉnh cũng có các công ty chè riêng.

Lớn nhất là Công ty chè LADOTEA ở Lâm Đồng, có 9 nhà máy chế biến và

2000 ha chè Các công ty chè ở tỉnh thờng có thiết bị công nghệ lạc hậu, ít có

điều kiện quan hệ với nớc ngoài, hạn chế các mối quan hệ buôn bán và một sốcông ty không đợc phép cấp giấy phép xuất khẩu nên phần lớn là uỷ thác choVINATEA

Trang 36

4 Hiệu quả kinh tế của sản xuất chè

Hiệu quả kinh tế của sản xuất chè đợc tính bằng công thức:

Lãi thuần = Giá trị sản lợng - Tổng chi phí

4.1 Hiệu quả sản xuất chè búp tơi

Bảng 7: Hiệu quả kinh tế sản xuất chè búp tơi ở các vùng trong cả nớc

Đơn vị:1000 đồng/ha

lợng

Tổng chi phí Lãi thuần

Vùng Trung du Miền núi Bắc Bộ 7.053 4.770 2.283

*Nguồn : Viện Quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp

Qua kết quả điều tra của Viện Quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp ở một

số vùng trồng chè cho thấy:

Bình quân giá trị sản lợng cả nớc: 6.082 nghìn đồng/ha

Tổng chi phí bình quân cả nớc: 4.350 nghìn đồng/ha

Lãi thuần bình quân: 1.630 nghìn đồng/ha

Trừ một số địa phơng có giá trị sản lợng trên 1 ha quá thấp ở Duyên hảiMiền Trung nh Quảng Ngãi, Vĩnh Phúc còn lại hầu hết đạt từ 4-9 triệu/ha.Các vùng sau đây đạt hiệu quả kinh tế cao là: Hà Giang, Sơn La, Hoà Bình,Lâm Đồng

Vừa qua để thúc đẩy sản xuất chè, Tổng công ty Chè Việt Nam đã banhành khung gia chè tơi So với năm 1995, giá bình quân chè tơi đã tăng lênkhoảng 40% (1.050 đồng/kg năm 1995, lên 1.549 đồng/kg năm 2000 và năm

2002 là 1.980 đồng/kg), đã tạo động lực cho ngời trồng chè chăm sóc vờn chèhơn

4.2 Hiệu quả chế biến

Ngoài hình thức chế biến cổ truyền chè xanh, công nghiệp chế biến chèphần lớn do Tổng công ty chè Việt Nam quản lý, máy móc thiết bị lạc hậu,năng lực chế biến thấp do vậy giá thành sản phẩm làm ra cao, chất lợng lạikém

Kết quả điều tra ở một số nhà máy cho thấy sản phẩm chè sao lăn cho lợinhuận cao hơn cả, tiếp đến là chè Đen và cuối cùng là chè hơng

Trang 37

Bảng 8: Hiệu quả kinh doanh chế biến chè

Tính đến năm 2002 cả nớc có 100.061 ha chè phân bố trên địa bàn 33tỉnh Sản xuất thu hút khoảng 7 vạn hộ nông dân trồng chè và khoảng 25-30vạn lao động Tổng sản lợng chè búp tơi đạt 385.251 nghìn tấn, năng suất đạt4,97 tấn/ha hiện nay có hơn 40 nớc nhập khẩu sản phẩm chè của Việt Nam,với tổng khối lợng là 68.217 tấn

Chất lợng chè búp tơi của Việt Nam có hàm lợng các chất hoà tan nh:Tanin, castesin, cafein không thua kém sản phẩm chè của các nớc nh ấn Độ,Trung Quốc hay Srilanca Nếu đợc chế biến tốt, chất lợng chè sẽ không thuakém các loại chè tốt của thế giới

Một số vờn chè đã đợc chú ý thâm canh theo quy trình nên năng suấtcao hiện nay ngành chè (chủ yếu là các công ty của VINATEA) đã và đangtiến hành nhập nội, tuyển chọn đợc một số bộ giống có chất lợng tốt, tổ chứckhảo nghiệm nhanh, làm cơ sở đổi mới giống cho những năm tới

Kinh nghiệm trồng, chế biến, tiêu thụ ngày cành đợc nâng cao Hệ hống

tổ chức và quản lí ngành chè cũng đang đợc hoàn thiện dần

Ngày đăng: 28/08/2012, 10:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Các vùng trồng chè ở Việt Nam (số liệu năm 2002) - Một số giải pháp phát triển chè ở Việt Nam.doc
Bảng 1 Các vùng trồng chè ở Việt Nam (số liệu năm 2002) (Trang 19)
Bảng 2: Quá trình phát triển cây chè thời kỳ 1995-2002 - Một số giải pháp phát triển chè ở Việt Nam.doc
Bảng 2 Quá trình phát triển cây chè thời kỳ 1995-2002 (Trang 21)
Bảng 3: Diện tích, năng suất, sản lợng chè Việt Nam - Một số giải pháp phát triển chè ở Việt Nam.doc
Bảng 3 Diện tích, năng suất, sản lợng chè Việt Nam (Trang 22)
Bảng 6: Xuất khẩu chè Việt Nam tới một số nớc giai đoạn 2000-2002 - Một số giải pháp phát triển chè ở Việt Nam.doc
Bảng 6 Xuất khẩu chè Việt Nam tới một số nớc giai đoạn 2000-2002 (Trang 39)
Bảng 8: Hiệu quả kinh doanh chế biến chè - Một số giải pháp phát triển chè ở Việt Nam.doc
Bảng 8 Hiệu quả kinh doanh chế biến chè (Trang 44)
Bảng 9: Một số chỉ tiêu phát triển sản xuất chè đến năm 2005 và 2010 - Một số giải pháp phát triển chè ở Việt Nam.doc
Bảng 9 Một số chỉ tiêu phát triển sản xuất chè đến năm 2005 và 2010 (Trang 52)
Bảng 10: Quy hoạch đất trồng chè cả nớc đến năm 2005 và 2010 - Một số giải pháp phát triển chè ở Việt Nam.doc
Bảng 10 Quy hoạch đất trồng chè cả nớc đến năm 2005 và 2010 (Trang 54)
Bảng 11: Diện tích chè thâm canh cao sản - Một số giải pháp phát triển chè ở Việt Nam.doc
Bảng 11 Diện tích chè thâm canh cao sản (Trang 55)
Bảng 12:  Bố trí chè trồng mới trên các loại đất - Một số giải pháp phát triển chè ở Việt Nam.doc
Bảng 12 Bố trí chè trồng mới trên các loại đất (Trang 55)
Bảng 14: Vốn và nguồn vốn đầu t trồng mới, chăm sóc cây chè - Một số giải pháp phát triển chè ở Việt Nam.doc
Bảng 14 Vốn và nguồn vốn đầu t trồng mới, chăm sóc cây chè (Trang 59)
Bảng 15: Nhu cầu đầu t cho vờn chè hiện có - Một số giải pháp phát triển chè ở Việt Nam.doc
Bảng 15 Nhu cầu đầu t cho vờn chè hiện có (Trang 59)
Bảng 16: Tiềm năng năng suất các vờn chè - Một số giải pháp phát triển chè ở Việt Nam.doc
Bảng 16 Tiềm năng năng suất các vờn chè (Trang 62)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w