1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tài liệu vận hành hệ thống xử lý nước thải 300m3ngày đêm

28 48 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 688 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu vận hành hệ thống xử lý nước thải 300m3ngày đêmTài liệu vận hành hệ thống xử lý nước thải 300m3ngày đêmTài liệu vận hành hệ thống xử lý nước thải 300m3ngày đêm vận hành hệ thống xử lý nước vận hành hệ thống xử lý nước vận hành hệ thống xử lý nước vận hành hệ thống xử lý nước

Trang 1

I MÔ TẢ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI I.1 Công nghệ xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học

I.1.1 Tổng quan về quá trình bùn hoạt tính

I.1.1.1 Bùn hoạt tính

Bùn hoạt tính là khối quần thể vi sinh hoạt tính có khả năng ổn định chấthữu cơ hiếu khí gồm: nấm, vi khuẩn, protozoa, rotifer, trong đó hàmlượng vi khuẩn chiếm 95% sinh khối của bùn hoạt tính Quá trình bùnhoạt tính là sự hình thành bông, có kích thước khoảng từ 50 đến 500 µ

m mà có thể loại bỏ bằng lắng trọng lực.

Nhìn chung, vi sinh vật trong bùn hoạt tính được chia thành 2 nhómchính:

Nhóm phân hủy: chịu trách nhiệm phân hủy các chất ô nhiễm

trong nước thải Đại diện cho nhóm này có vi khuẩn, nấm,cynaphyta không màu Một số động vật nguyên sinh (Osmotrophisprotozoa) cũng có khả năng phân hủy chất hữu cơ nhưng các chấtnày phải ở nồng độ cao Ngược lại chúng sẽ không làm tốt côngviệc này như vi khuẩn

Nhóm tiêu thụ: có nhiệm vụ tiêu thụ các tế bào vi khuẩn, các

chất nền Nhóm này chủ yếu là microfauma gồm protozoa vàmetozoa

I.1.1.2 Sự tăng trưởng sinh khối

Vi sinh vật có thể sinh trưởng thêm nhờ sinh sản phân đôi, sinh sản giớitính nhưng chủ yếu chúng phát triển bằng cách phân đôi Thời gian cần

để phân đôi tế bào thường gọi là thời gian sinh sản, có thể dao động từdưới 20 phút đến hàng ngày

Các giai đoạn sinh trưởng của vi khuẩn:

Giai đoạn tiềm tàng (giai đoạn sinh trưởng chậm): là giai

đoạn vi khuẩn cần thời gian để thích nghi với môi trường dinhdưỡng Ở giai đoạn này, nồng độ BOD trong nước thải cao, nồng độ

DO (oxy hòa tan) thấp Vì vậy, hiệu quả xử lý BOD trong suốt giaiđoạn này là không cao, nước thải bị đục

Giai đoạn tăng sinh khối theo số mũ (Log phase): Ở pha log

vi khuẩn sản xuất ra nhiều enzym cần thiết cho quá trình sinhtrưởng Có thể chia pha log thành hai giai đoạn nhỏ:

• Trong nửa giai đoạn đầu, tế bào vi khuẩn hấp thụ BOD vàhàm lượng bay hơi của MLSS tăng Lúc này vi khuẩn sinhtrưởng nhiều

• Trong nửa giai đoạn còn lại, quá trình tổng hợp tế bào vàsinh trưởng xảy ra Vi khuẩn sử dụng BOD đã hấp thụ được

để sản sinh ra tế bào mới, số lượng vi khuẩn lúc này tăngnhanh theo cấp số mũ Hiệu quả xử lý BOD lúc này rất cao.Nồng độ ô nhiễm trong nước thải giảm mạnh và nồng độoxy tăng

Giai đoạn tăng trưởng chậm dần (Declining log phase):

Trong giai đoạn này, có hai điều kiện quan trọng để hình thànhbông bùn:

Đầu tiên: phải có một lượng lớn vi khuẩn.

Thứ hai: các vi khuẩn này phải sản xuất ra một lượng lớn

mảnh vụn tế bào cùng các polysaccarit, các hạtpolyhydrobutyrate (PHB) Mảnh vụn tế bào, polysaccarit,

Trang 2

PHB chính là các yếu tố hình thành bông bùn Mảnh vụn tếbào có kích thước nhỏ (2-5mm), gồm nhiều gốc hóa họcnhư cacbonxyl (-COOH), hydroxyl (-OH), sulfhydryl (-SOOH)

và photphoryl (-POOH) Những gốc hóa học này sẽ bị ionhóa trong khoảng pH tối ưu của bùn hoạt tính (6.5 – 8.5)

Do đó, pH là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến mức độ ionhóa nên khi pH thay đổi sẽ ảnh hưởng quá trình tạo bôngbùn Trong giai đoạn này, lượng sinh khối rất nhiều và đadạng, hiệu quả xử lý BOD cao

Giai đoạn hô hấp nội bào (Endogenous phase): Trong giai

đoạn này xảy ra hiện tượng giảm dần sinh khối Hầu hết lượng BOD

đã phân hủy được sử dụng cho hoạt động sống của tế bào vi khuẩnhơn là quang hợp và sinh trưởng Một điều thay đổi đáng kể tronggiai đoạn này là sự phát triển của các vi khuẩn dạng sợi Bông bùncần có một lượng vi khuẩn dạng sợi đủ để phát triển ở kích thướctrung bình (150 - 500µm) và kích thước lớn (>500 µm) Trong

giai đoạn này, số lượng vi khuẩn nhiều, đa dạng Do đó, đẩy nhanhhiệu quả xử lý ô nhiễm, nước thải được xử lý gần triệt để, mức ônhiễm giảm xuống

I.1.1.3 Quá trình xử lý nước bằng bùn hoạt tính

Quá trình xử lý nước thải bằng bùn hoạt tính gồm bốn giai đoạn chính như sau:

1 Khuấy trộn tạo điều kiện tiếp xúc giữa nước thải với bùn hoạttính

2 Cung cấp oxy để vi khuẩn và các VSV khác oxy hóa chất hữucơ

3 Tách bùn hoạt tính ra khỏi nước thải

4. Tái sinh bùn hoạt tính tuần hoàn và đưa vào bể sinh học.Trong bể sinh học (bể Aerotank), nước tiếp xúc với bùn hoạt tính bằngcách khuấy trộn và cung cấp khí

Trong điều kiện có oxy không khí, các vi khuẩn tiêu thụ các chất hữu cơ:

− Một mặt do nhu cầu năng lượng để tồn tại, sinh trưởng (phân chia

tế bào, tổng hợp các chất sống) và hô hấp nội bào (oxy hóa nộibào)

− Mặt khác tạo một lượng cơ thể sống và chất trơ dư thừa (bùn dư).Các hất hữu cơ hòa tan, cả các chất keo, phân tán nhỏ sẽ được chuyểnhóa bằng cách hấp phụ và keo tụ trên bề mặt tế bào vi sinh vật Tiếp đó,

trong quá trình trao đổi chất, dưới tác động của men nội bào, các chất

hữu cơ sẽ bị phân hủy

Quá trình phân hủy các chất bẩn hữu cơ là một phản ứng oxy hóa khử cóthể biểu diễn ở dạng tổng quát:

Các hợp chất hữu cơ + O2 CO2 + H2O + VSV

Quá trình chuyển hóa chất bẩn trong bể xử lý nước thải được thực hiệntheo từng bước xen kẽ và nối tiếp Một vài loại vi khuẩn tấn công vào cáchợp chất hữu cơ có cấu trúc phức tạp để chuyển hóa thành các chất hữu

cơ đơn giản, là nguồn chất nền cho vi khuẩn tiếp theo Quá trình tiếpdiễn cho đến khi chất thải cuối cùng không thể là thức ăn của vi sinh

VSVChất dinh dưỡng

Trang 3

được nữa Nếu trong nước thải đậm đặc chất hữu cơ hay có nhiều chấthữu cơ khó phân hủy, cần thời gian để chuyển hóa thì phần bùn hoạt tínhtuần hoàn cần phải tách riêng và sục khí cho chúng tiêu hóa thức ăn đãhấp thụ (quá trình tái sinh bùn).

Một phần bùn được loại bỏ hàng ngày hoặc theo định kỳ

I.1.2 Lưu lượng nước thải

Lưu lượng nước thải của nhà máy: 300 m3/ngày.đêm

I.1.3 Tính chất nước thải và tiêu chuẩn nước thải sau xử lý

Các thông số ô nhiễm chính của nước thải nhà máy và tiêu chuẩn nước thảisau xử lý đạt cột B theo QCVN 11:2008/BTNMT được thể hiện qua bảng dướiđây:

Bảng 1: Thông số đầu ra nhà máy chế biến thủy sản theo QCVN 11:2008/BTNMT cột B

Trang 4

I.1.4 Các công đoạn xử lý

Căn cứ vào tính chất nước thải đầu vào và yêu cầu tiêu chuẩn nước tại đầu ra

Nên phương án được lựa chọn cho xử lý bao gồm các bước theo sơ đồ như sau:

Sơ đồ khối công nghệ:

Hình 1: Sơ đồ dây chuyền công nghệ xử lý nước thải

Nước thải

Bể lắng 1(T03)

Bể điều hòa (T02)

Song chắn rác Bể gom (T01) Mục đích: thu gom nước và tách tạp chất

thôMục đích: ổn định lưu lượng, điều tiết nước cho quá trình xử lý

Mục đích: loại bỏ các chất rắn và cặn lơ lửng

Mục đích: xử lý các hợp chất khó phân hủy sinh học

Bể lắng 2 (T06)

Bể Aeroten (T05)

Bể UAFB (T04)

Bể Anoxic (T07)

Bể khử trùng (T08)

Nước sau xử lýQCVN 11:2008 cột B

Mục đích: khử các chất dinh dưỡng còn lại sau lắng

Mục đích: tiêu diệt các

vi trùng gây bệnh

Mục đích: xử lý sinh học hiếu khí sử dụng bùn hoạt tính lơ lửng

Mục đích: thu nước từ cụm bể Aerotank và lắng bùn

Bể chứa mỡ

(T10)

Trang 5

I.1.5 Thuyết minh quy trình công nghệ

I.1.5.1 Bể gom - Song chắn rác

Nước thải từ các công đoạn sản xuất theo mương dẫn chảy qua songchắn rác vào bể gom Song chắn rác sẽ giữ lại rác có kích thước lớn lẫntrong dòng nước thải Rác có khả năng tái sử dụng được đưa đi chế biếnlàm thức ăn gia súc, phần không có khả năng tái sử dụng được tập trunglại rồi chuyển rác đến bãi vệ sinh thích hợp Tại đây, nước thải được bơmlên bể điều hòa

I.1.5.2 Bể điều hòa

Nước thải sau khi tách cặn, rác và mỡ được tập trung về bể điều hòa.Trong bể điều hòa có bố trí các đĩa thổi khí, cung cấp khí cho bể nhằm giảmmùi, làm bay hơi clo

Bể có chức năng chính như sau:

• Ổn định lưu lượng, dòng chảy, nồng độ chất bẩn, pH;

• Giảm kích thước và tạo chế độ làm việc ổn định cho các côngđoạn xử lý phía sau, tránh hiện tượng quá tải, đảm bảo cho hệthống luôn hoạt động ổn định

I.1.5.3 Bể lắng I

Nước thải từ bể điều hòa được bơm lên bồn trộn sau đó chảy tràn xuống

bể lắng I, đồng thời hóa chất keo tụ cũng được châm vào, mục đích giatăng hiệu quả của quá trình lắng

Tại đây, các chất rắn và cặn lơ lửng tạo bông lắng xuống đáy bể Lượngbùn và mỡ sinh ra ở bể lắng được đưa về bể chứa mỡ Nước từ máng thuchảy tràn qua bể UAFB

I.1.5.4 Bể UAFB

Trong bể có bố trí giá thể làm giá bám cho vi sinh vật kỵ khí phát triển

Bể UAFB có ưu điểm là xử lý được nước thải có hàm lượng ô nhiễm cao,đảm bảo các thông số đầu vào cho cụm bể xử lý sinh học hiếu khí phíasau làm việc hiệu quả và chất lượng nước đầu ra đạt yêu cầu

Trong bể UAFB có sử dụng các dòng vi sinh vật phân hủy yếm khí vàchúng có khả năng xử lý được nước có nồng độ ô nhiễm cao, thời gianlưu nước ngắn, ít tốn năng lượng Sau khi qua bể UAFB nước chảy trànqua bể Aerotank tiếp tục quá trình xử lý sinh học

I.1.5.6 Bể lắng 2

Trang 6

Bể lắng được thiết kế nhằm mục đích lắng các chất rắn ở dạng huyềnphù và lơ lửng sau quá trình xử lý sinh học Lượng bùn từ bể lắng đượchoàn lưu về bể Aeroten, nếu lượng bùn sinh ra nhiều thi lượng bùn nàyđược bơm về bể chứa bùn Nước sau bể lắng 2 chảy tràn qua bể Anoxic.

I.1.5.7 Bể Anoxic

Đây là công đoạn xử lý hoàn thiện Bể được chia làm 2 ngăn có

bố trí giá thể, một ngăn yếm khí và một ngăn tùy nghi (có chích

ít khí) Tại đây, xảy ra quá trình khử Nitơ và Photpho có trong nước thải Đây là điểm khác biệt cơ bản so với các hê thống xử lý trước đây Thời gian vệ sinh bể: 1 lần/tuần, nếu vệ sinh không kĩ

sẽ gây ra hiện tượng bùn nổi Sau khi qua bể Anoxic nước chảy tràn qua bể khử trùng.

I.1.5.8 Bể khử trùng

Cuối cùng là giai đoạn khử trùng ở bể tiếp xúc với Chlorine nhằm tiêu

diệt hoàn toàn Coliforms và các vi trùng gây bệnh khác Bể khử trùng

được thiết kế có nhiều vách ngăn thông đáy và tràn bề mặt xen kẻ nhau,tạo đường đi dài và đủ thời gian tiếp xúc Chlorine với nước thải Hiệu quả

khử trùng đạt 95% với Coliforms và 100% với các vi trùng gây bệnh

I.2 Thông số kỹ thuật

I.2.1 Phần xây dựng cơ bản

Bảng 2: Thông số xây dựng cơ bản

Thể tích hữu dụng 7.7 m3

02ngăn

- Bơm nước thải: 02 cáiChiều cao thực tế 2.7m

Chiều cao hữu dụng 2.2 mDiện tích bề mặt 3.5 m2

Trang 7

Diện tích bề mặt 31.36 m2

Thể tích hữu dụng 36 m3

01ngăn

- Bồn trộn

- Bơm định lượng: 01 cái

Chiều cao thực tế 4.5 mChiều cao hữu dụng 4.0mDiện tích bề mặt 9.0 m2

05 UAFBBể

Thể tích hữu dụng 184 m3

03ngăn - Giá thể vi sinh vật

Chiều cao thực tế 4.5 mChiều cao hữu dụng 4.0 mDiện tích bề mặt 46.1 m2

06 Bể Aerotank

Thể tích hữu dụng 364.8 m3

01ngăn

- Máy thổi khí: 11kW (01 cái chạy 01 cái dự phòng)

Chiều cao thực tế 4.5 mChiều cao hữu

Chiều cao thực tế 4.5 mChiều cao hữu

Chiều cao thực tế 4.0 mChiều cao hữu

- Định lượng Clorine: 01 bộ

Chiều cao thực tế 4.0 mChiều cao hữu

Chiều cao thực tế 4.0 mChiều cao hữu

Diện tích bề mặt 9.36 m2

Bảng 2 : Thông số xây dựng cơ bản

(tt)

Trang 8

Bể chứa

mỡ

Thể tích hữu dụng 8.4 m3

02ngăn

Chiều cao thực tế 2.7 mChiều cao hữu

STT Tên máy và thiết bị Đặc tính kỹ thuật Đơn vị SL

02

Bơm nước thải

(bơm nước thải từ hố gom

lên bể điều hòa)

-Công suất: 0.75 KW

-Kiểu bơm: bơm chìm

- Lưu lượng: 24 m3/giờ

- Cột áp: 5 m

- Điện áp: 380 V

03

Bơm nước thải

(bơm nước thải từ hố gom

lên bể điều hòa)

-Công suất: 0.75 KW

-Kiểu bơm: bơm chìm

- Lưu lượng: 15 m3/giờ

- Kiểu bơm: bơm chìm

- Lưu lượng: 6 m3/giờ

- Cột áp: 8 m

- Điện áp: 380V

05

Máy thổi khí Air Blower

(cấp khí cho bể điều hòa -

Trang 9

không rỉ

- Điện áp : 380 V

-Công suất: 45W

-Kiểu bơm: bơm màng

- Lưu lượng: 50 lít/giờ

- Cột áp: 10psi

- Điện áp: 220 V

14 Tủ điện điều khiển trung tâm - Kích thước: 800x1000

15 Quạt hút khí thải từ bể UAFB

Trang 10

II KHỞI ĐỘNG HỆ THỐNG II.1 Khởi động kỹ thuật

Trước khi khởi động sinh học, hệ thống phải được kiểm tra kỹ thuật toàn bộ (vậnhành các Val, bơm, sục khí, gạt bùn, chương trình cài đặt điện…) Trước khi nạpnước vào bể, tất cả các chất bẩn như rác, mảnh gỗ, đá, nhựa, phải được lấy rakhỏi bể để tránh làm tắc đường ống và phá huỷ các bơm và máy khuấy

Nếu có thể nên thử thực hiện bằng nước sạch Hệ thống chỉ có thể khởi động sinhhọc khi tất cả các vấn đề kỹ thuật đã được giải quyết

II.2 Khởi động sinh học

II.2.1 Cấy bùn

Bùn hoạt tính có thể phát triển tự nhiên bằng cách nạp nước thải liên tục vào

bể sinh học hiếu khí Aerotank nhưng thời gian cho khởi động sẽ rất lâu Do đó,

để tiết kiệm thời gian nên nạp bùn vào bể Aerotank bằng việc lấy bùn từ hệthống đang hoạt động tương tự

II.2.1.2 Lượng sinh khối

Hàm lượng sinh khối khi cấy ban đầu ít nhất phải đạt tối thiểu 3 - 5 g/ltrong hệ thống sinh học bùn hoạt tính, đối với hệ thống hiện nay cầnphải có tối thiểu 4.800 kg sinh khối (chất khô) Hàm lượng sinh khối(MLSS) ban đầu càng cao nước thải được xử lý càng nhanh và càng đạtđược điều kiện ổn định xử lý

II.2.2 Tải hữu cơ

Vì hàm lượng bùn mồi và hoạt tính trong hệ thống sinh học bùn hoạt tính trongthời kỳ khởi động còn thấp và vì bùn mới chưa tương thích với nước thải mới,tải hữu cơ trong pha khởi động phải để thấp

II.2.3 Định lượng nước thải tối ưu

Khởi động hệ thống sinh học bùn hoạt tính với lưu lượng và tải nạp sinh khối(F/M) không vượt quá giá trị thiết kế : 0,06kg BOD/kg MLSS/ngày Trong chứcnăng tăng trưởng sinh khối, lưu lượng nước thải có thể tăng lên trong quá trìnhkhởi động (với tải lượng sinh khối không đổi)

Trang 11

III.3 Quy trình nuôi cấy vi sinh

Đối với bể mới xây hay vì sự cố mà vi sinh trong bể Aerotank bị hỏng (chết) thì

ta phải tiến hành nuôi cấy lại vi sinh Quá trình được tiến hành theo các bước

cụ thể như sau:

Bước 1: Bơm nước thải sau khi đã qua các bể UASB, UAF vào khoảng 1/2 thể

tích bể Aerotank;

Bước 2: Cho bùn hoạt tính đang hoạt động ở các bể xử lý sinh học tương tự

hoặc có thể dùng bùn non đáy ao, hầm, sông rạch có phù sa bồi đắp không lẫncát bơm vào bể Aerotank, đồng thời tiến hành sục khí liên tục Đo hàm lượngMLSS đạt > 4000 mg/l thì ta cho vi sinh vào bể (theo bước 3);

Bước 3: Dùng chế phẩm vi sinh đặc chủng cho vào bể Aerotank và tiến hành

sục khí liên tục 2 ngày liền

Bước 4: Sau 2 ngày sục khí liên tục, ta nâng dần lượng nước thải vào bể

Aerotank (khoảng 1/3 công suất thiết kế của hệ thống) cho đến khi lưu lượngnước đạt 2/3 thể tích bể

Bước 5: Tiến hành kiểm tra khả năng lắng của bùn, khả năng tạo bông bùn

màu bùn, màu nước trong bể, bọt Nếu bùn lắng nhanh, tạo thành bông lớn cómàu vàng nâu, ít bọt, nước sau lắng trong thì ta cho xử lý 2/3 lượng nước thải

Và tiếp tục theo dõi, nếu ổn định thì ta cho hệ thống xử lý 100% lưu lượng thiếtkế

Trong giai đoạn nuôi cấy vi sinh cần chú ý các điều sau:

- Trong giai đoạn này không nên cho nước thải với lưu lượng lớn vào bể sinhhọc cho đến khi vi sinh phát triển (thể tích bùn đạt 25 – 30%, bùn kết bônglớn)

- Thường xuyên kiểm tra pH trong bể nuôi vi sinh (pH tối ưu: 6.5 – 8.5)

- Nên duy trì nồng độ oxy hòa tan (DO) ở khoảng 2 – 4 mg/l

- Trong suốt quá trình xử lý của hệ thống, bể Aerotank phải được cấp khí liêntục

Quy trình nuôi cấy vi sinh có thể tóm tắt qua sơ đồ dưới đây:

III VẬN HÀNH HỆ THỐNG III.1 Tủ điều khiển

Hệ thống được điều khiển bởi tủ điện điều khiển Mỗi tủ gồm có các linh kiện cơ bảnnhư sau:

Hình 2: Quy trình nuôi cấy vi sinh

Trang 12

− 01 aphtomat (CB tổng)

− 01 hệ thống bảo vệ mất pha

− Các công tắc điều khiển các máy bơm, máy thổi khí…

* Mỗi máy có 1 đèn báo: Đèn sáng  Đang hoạt động và ngược lại đèn

không sáng máy không hoạt động

* Các máy có 2 chế động hoạt động Auto/Manual (Tự động/điều khiển tay)

sử dụng công tắc 3 vị trí: MAN – OFF – AUTO (Điều khiển tay /Dừng /Tự động)

* Các máy không có chế độ tự động  Sử dụng công tắc 2 vị trí: ON/OFF

* Các máy chạy theo chế độ Auto: chạy theo chế độ cài đặt thời gian

VI.2 Mặt ngoài tủ điện

Hình 3 : Mô hình tủ điện điều khiển hệ thống Ghi chú :

• BL 01, BL 02: máy thổi khí cung cấp cho bể Aerotank ;

• P 01, P’ 01 : bơm nước thải từ bể gom lên bể điều hòa ;

• P 02, P’ 02 : bơm nước thải từ bể điều hòa lên bồn trộn ;

• P 06 : bơm bùn từ bể lắng II sang bể chứa bùn và hoàn lưu bùn ;

01 Bơm nước thải P01, P’01 Chạy theo phao cạn bể gom, phao đầy bể

điều hòa

Bơm nước thải từ bể gom lên bể điều hòa

02 Bơm nước thải P02, P’02 Chạy theo phao cạn bể điều hòa Bơm nước thải từ bể điều hòa lên bồn trộn

03 Bơm bùn P06 Chạy theo timer thời gian Bơm bùn từ bể lắng I và bể lắng II về bể

ĐL01

BL 01

P 02

P 01

ĐL02 K01

P 06 K03

P’ 01 K02 QTK

Trang 13

04 Máy thổi khí BL01, BL02 Chạy theo timer thời gian Cung cấp khí cho bể Aerotank, bể điều hòa

05 Khuấy K01, K02, K03 Chạy theo chế độ man Khuấy hóa chất tan đều trong nước

06 Bơm định lượng ĐL01 Chạy theo bơm P02, P’02 Cung cấp PAC cho bồn trộn;

07 Bơm định lượng ĐL02 Chạy theo bơm P02, P’02 Cung cấp chlorine cho bể khử trùng;

08 Quạt thu khí QTK Chạy theo timer cài đặt Hút khí thải từ bể kỵ khí

III.3 Quy trình vận hành

III.3.1 Kiểm tra

Trước khi tiến hành cho hệ thống hoạt động cần kiểm tra toàn bộ hệ thống baogồm:

III.3.1.1 Kiểm tra các thiết bị điện

- Kiểm tra công tắc của tất cả các thiết bị đã ở vị trí OFF hoặc ON haychưa;

- Bật CB tổng trong tủ điện và kiểm tra 3 đèn báo xem có đủ 3 pha haykhông;

- Nhìn đồng hồ Vol kế ngoài mặt tủ xem điện áp có đủ 380V hay không

III.3.1.2 Kiểm tra các Val trên đường ống đã đúng vị trí đóng/mở phù

hợp với quy trình vận hành hay chưa.

LƯU Ý:

Đối với những người không được giao nhiệm vụ, tuyệt đối không tự ý đóng mở các Val trên đường ống, điều chỉnh vít xoay của các bơm định lượng hóa chất cũng như không được điều chỉnh các công tắc trên tủ điều khiển, không được leo lên trên bể của hệ thống xử lý.

Người trực tiếp vận hành hoặc khách tham quan hệ thống phải tuân thủ theo sự hướng dẫn của nhân viên vận hành.

III.3.2 Pha hóa chất

Khi tiến hành pha chế hóa chất đòi hỏi người vận hành phải tập trung cao độ,phải mang đầy đủ các bảo hộ lao động gồm: ủng, găng tay, khẩu trang, kínhche mắt

Các loại hóa chất sử dụng cho hệ thống xử lý nước thải bao gồm: PAC,Chlorine

Bảng 5: Cách pha hóa chất

STT chất Hóa Lượng dùng (g/m 3 ) Cách pha (Công suất hệ thống

300m 3 /ngày.đêm)

Số lần pha trong ngày

Ghi chú

1 lần/ ngày

Điều chỉnhlưu lượng củabơm địnhlượng 50lít/giờ

Ghi chú:

Hóa chất được pha theo lượng dùng trên và điều chỉnh bơm định lượng ở mức

50 Lít/giờ; châm vào hệ thống đến khi hết hóa chất trong bồn thì tiến hành pha

Trang 14

mới Lượng hóa chất dùng trên tính vào thời điểm hiện tại và sẽ được cân chỉnhhợp lý khi tính chất nước thải có sự thay đổi.

III.3.2.1 Pha dd PAC

Lượng dùng: 30g/m 3 nước thải cần xử lý Bước 1: Mở vòi nước sạch cho nước vào thùng pha hóa chất (thùng

pha PAC) tới mức quy định (500 lít) và khóa vòi nước lại

Bước 2: Cho PAC từ từ vào thùng pha PAC đã chứa nước Quá trình

được tiến hành cho đến khi đã cho hết PAC vào thùng Bật máykhuấy, khuấy đều đến khi PAC tan hết

Bước 3: Tắt máy khuấy PAC.

III.3.2.2 Pha dd Chlorine

Lượng dùng: 7g/m 3 nước thải cần xử lý Bước 1: Mở vòi nước sạch cho nước vào thùng pha hóa chất (thùng

pha Chlorine) tới mức quy định (500 lít) và khóa vòi nước lại

Bước 2: Cho Chlorine từ từ vào thùng pha Chlorine đã chứa nước.

Quá trình được tiến hành cho đến khi đã cho hết Chlorine vàothùng Bật máy khuấy, khuấy đều đến khi Chlorine tan hết

Bước 3: Tắt máy khuấy Chlorine.

LƯU Ý:

TRƯỚC KHI TIẾN HÀNH PHA HÓA CHẤT PHẢI RÚT ỐNG CỦA BƠMĐỊNH LƯỢNG RA KHỎI THÙNG PHA HÓA CHẤT, ĐỂ TRÁNH TRƯỜNGHỢP KHI MÁY KHUẤY HOẠT ĐỘNG VƯỚNG ỐNG DÂY BƠM ĐỊNHLƯỢNG  RẤT NGUY HIỂM!

III.3.3 Hoạt động hệ thống

Sau khi tiến hành kiểm tra và chuẩn bị hóa chất, người vận hành bắt đầu cho

hệ thống hoạt động:

Bước 1: Nhấn công tắc ON  Tủ điều khiển sẵn sàng.

Bước 2: Tiến hành bật/tắt các công tắc theo đúng quy trình xử lý.

Bước 3: Khi có sự cố ở máy nào thì tắt máy đó  Tìm nguyên nhân và

tiến hành khắc phục, sửa chữa

Bước 4: Khi có sự cố nhấn nút công tắc khẩn cấp hoặc nhấn nút OFF  Chuyển tất cả công tắc về OFF  Tìm nguyên nhân khắc phục

 Sau khi đã khắc phục sự cố thì tiến hành khởi động hệ thống theo cácbước 1 và bước 2 như trên

LƯU Ý:

KHI HỆ THỐNG ĐIỆN GẶP SỰ CỐ, NHẤN NÚT CÔNG TẮC TẮT KHẨN CẤP TRÊN BẢNG ĐIỀU KHIỂN KHI KHỞI ĐỘNG LẠI HỆ THỐNG PHẢI NHẤN NÚT ON.

III.3.4 Duy trì VSV trong bể Aerotank khi không có điều kiện cung cấp nước thải quá 4 ngày

− Duy trì điện cấp cho các máy thổi khí (bắt buộc)

− Sử dụng 0.5 kg bột cá (mịn) cho 300 m3/ngày nước thải làm dinh dưỡngcho hệ vi sinh trong bể Aerotank (pha loãng bột cá và tạt đều bể)

III.3.5 Các nguyên tắc cần đảm bảo tuyệt đối

− Duy trì điện cung cấp cho các máy thổi khí, không để mất điện quá 2 giờ

− Cung cấp lưu lượng thải vào bể Aerotank đúng với công suất thiết kế và ổnđịnh

Ngày đăng: 24/04/2021, 10:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w