1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tiểu luận quy tắc xuất xứ hiệp định thương mại tự do ASEAN HÀN QUỐC

28 130 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 328,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ HIỆP ĐỊNH KHUNG HỢP TÁCKINH TẾ TOÀN DIỆN ASEAN – HÀN QUỐC 1.1 Bối cảnh ra đời Hiệp định khung về Hợp tác kinh tế toàn diện giữa ASEAN và Hàn Quốc ra đờinhư một qu

Trang 1

VIỆN KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ

Hà Nội, ngày 10 tháng 09 năm 2018

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ HIỆP ĐỊNH KHUNG HỢP TÁC KINH TẾ TOÀN DIỆN ASEAN – HÀN QUỐC 2

1.1 Bối cảnh ra đời 2

1.2 Tiến trình ký kết 2

1.3 Mục tiêu 2

1.4 Tóm lược nội dung 3

CHƯƠNG 2: QUY TẮC XUẤT XỨ CỦA HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI HÀNG HÓA ASEAN – HÀN QUỐC 5

2.1 Sản phẩm có xuất xứ thuần túy 6

2.2 Sản phẩm không có xuất xứ thuần túy 7

2.3 Cấp giấy chứng nhận xuất xứ 9

2.4 Các yêu cầu để được hưởng quy tắc ưu đãi 11

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG ÁP DỤNG QUY TẮC XUẤT XỨ CỦA HIỆP ĐỊNH TẠI VIỆT NAM 12

3.1 Việt Nam với tư cách là người xuất khẩu 12

3.1.1 Thế mạnh của Việt Nam trong Hiệp định 12

3.1.2 Những ưu đãi dành cho Việt Nam 12

3.1.3 Tình hình vận dụng ưu đãi xuất xứ của Việt Nam 14

3.2 Việt Nam với tư cách là người nhập khẩu 17

3.2.1 Quá trình ưu đãi dành cho hàng nhập khẩu 17

3.2.2 Vướng mắc giấy chứng nhận xuất xứ cho hàng nhập khẩu 20

3.3 Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả áp dụng quy tắc xuất xứ tại Việt Nam 21

KẾT LUẬN 23

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 24

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

Quan hệ đối tác toàn diện ASEAN – Hàn Quốc là mối quan hệ chứa đựng nhiềuyếu tố mới trong quan hệ quốc tế Đây là mối quan hệ của một tổ chức với một quốcgia có quyền lực hạng trung trong khu vực Giai đoạn ASEAN và Hàn Quốc xây dựngquan hệ đối tác toàn diện (1989 - 2009) cũng là giai đoạn Việt Nam thực hiện nhữngthay đổi về chính sách ngoại giao với chủ trương làm bạn với tất cả các nước và cónhiều bước phát triển vượt bậc trong quan hệ với Hàn Quốc Với tư cách là một thànhviên của ASEAN, cùng với những chuyển động của quan hệ ASEAN - Hàn Quốc, ViệtNam chắc chắn sẽ chịu những tác động trực tiếp hoặc gián tiếp từ mối quan hệ này

Với mục đích nhằm thuận lợi hóa quan hệ thương mại giữa ASEAN và HànQuốc, lãnh đạo các bên đã thống nhất và từng bước kí kết một tuyên bố chung quy địnhnhững vấn đề hợp tác kinh tế toàn diện mang tên “Hiệp định khung về Hợp tác kinh tếtoàn diện ASEAN - Hàn Quốc” Trong phạm vi của bài tiểu luận, nhóm chúng emnghiên cứu về “Quy tắc xuất xứ của Hiệp định Thương mại tự do ASEAN - Hàn Quốc

“ để hiểu rõ về các nguyên tắc, cách áp dụng cũng như hiệu quả tích cực đến các bên

Bài Tiểu luận của chúng em được chia là 3 phần như sau :

Chương 1.Giới thiệu về Hiệp định khung về Hợp tác kinh tế toàn diện

Trang 6

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ HIỆP ĐỊNH KHUNG HỢP TÁC

KINH TẾ TOÀN DIỆN ASEAN – HÀN QUỐC

1.1 Bối cảnh ra đời

Hiệp định khung về Hợp tác kinh tế toàn diện giữa ASEAN và Hàn Quốc ra đờinhư một quy luật tất yếu của quá trình toàn cầu hóa, mở rộng giao thương giữa cácquốc gia, khu vực vùng lãnh thổ trên thế giới, trong đó có các nước ASEAN và HànQuốc Nhằm thuận lợi hóa trong quá trình mua bán trao đổi hàng hóa cho cả hai bên,

“Hiệp định khung về Hợp tác kinh tế toàn diện ASEAN - Hàn Quốc “ đã được ký bởicác lãnh đạo Chính phủ các nước ASEAN và Hàn Quốc tại Hội nghị Thượng đỉnhASEAN - Hàn Quốc lần thứ 9 vào ngày 13/12/2005 tại thủ đô Kuala Lumpur,Malaysia

1.2 Tiến trình ký kết

Hiệp định này đã trải qua nhiều lần kí kết sửa đổi bổ sung những luật lệ mớinhằm đáp ứng với sự thay đổi từng ngày của thương mại quốc tế, sửa chữa những điểmcòn bất cập bổ, hoàn thiện hiệp định đảm bảo quyền lợi của cả hai bên trong hoạt độngmua và bán

Tiến trình này được bắt đầu vào năm 2004 khi các nhà Lãnh đạo ASEAN vàHàn Quốc ký Tuyên bố chung về Hợp tác Kinh tế Toàn diện giữa ASEAN và HànQuốc, khẳng định mong muốn thiết lập Khu vực Mậu dịch Tự do ASEAN-Hàn Quốc(AKFTA) bao gồm các lĩnh vực thương mại hàng hoá, thương mại dịch vụ và đầu tư

Năm 2005, ASEAN và Hàn Quốc ký Hiệp định khung về Hợp tác Kinh tế Toàndiện (Hiệp định khung), và sau đó là các hiệp định cụ thể trong từng lĩnh vực, tạo nềntảng pháp lý hình thành Khu vực Thương mại Tự do ASEAN – Hàn Quốc (AKFTA)

Hiệp định khung về Hợp tác kinh tế toàn diện đã được ký bởi các lãnh đạo tạiHội nghị Thượng đỉnh ASEAN-Hàn Quốc lần thứ 9 vào ngày 13/12/2005 Hiệp địnhkhung này nhằm thiết lập Khu vực Mậu dịch Tự do ASEAN-Hàn Quốc trước 2008(linh hoạt tới năm 2010) đối với Hàn Quốc, năm 2010 (linh hoạt tới năm 2012) đối vớiBrunei, Indonesia, Malaysia, Phillippines, Singapore và Thái Lan, năm 2016 đối vớiViệt Nam và năm 2018 đối với Campuchia, Lào và Myanma

1.3 Mục tiêu

Mục tiêu chính của Hiệp định khung về hợp tác kinh tế toàn diện ASEAN – Hàn

Trang 7

vòng 10 năm Riêng các nước thành viên mới của ASEAN gồm Campuchia, Lào,Myanmar và Việt Nam có những đối xử đặc biệt, khác biệt và linh hoạt Cụ thể là cắtgiảm và xoá bỏ thuế quan trong khu vực ASEAN-Hàn Quốc sẽ cơ bản được hoàn thànhvào năm 2010 đối với ASEAN-6 và Hàn Quốc, vào năm 2016, với một số linh hoạt đến

2018, đối với Việt Nam, vào năm 2018 với một số linh hoạt đến 2020 đối với 3 nướcCampuchia, Lào và Myanmar Hai bên đề cao những mục tiêu cơ bản như :

 Củng cố và tăng cường hợp tác kinh tế, thương mại và đầu tư giữa các Bên;

 Tự do hoá từng bước và thúc đẩy thương mại hàng hoá và dịch vụ cũng nhưthiết lập một chế độ đầu tư thuận lợi, minh bạch và tự do;

 Tìm kiếm các lĩnh vực mới và xây dựng các biện pháp phù hợp vì hợp tác kinh

tế gần gũi hơn và hội nhập;

 Tạo thuận lợi cho các nước Thành viên mới của ASEAN hội nhập kinh tế hiệuquả hơn và thu hẹp khoảng cách phát triển giữa các Bên; và

 Thiết lập một khuôn khổ hợp tác nhằm củng cố hơn nữa quan hệ kinh tế giữacác Bên

1.4 Tóm lược nội dung

Thỏa thuận khung về Hợp tác

kinh tế toàn diện

Thương mại Hàng hóa (AKTIG)

Phụ lục 1 Danh mục thông thường

Phụ lục 2 Danh mục nhạy cảm

Phụ lục 3 Quy tắc xuất xứ

26/08/2006(Trừ Thái Lan)

01/06/2007(Trừ Thái Lan)

Thương mại Dịch vụ (AKTIS)

Các phụ lục biểu cam kết cụ thể của

từng nước thành viên

21/11/2007(Trừ Thái Lan)

01/05/2009

Thỏa thuận về đầu tư 02/06/2009

Cơ chế giải quyết tranh chấp

và hỗ trợ kỹ thuật, đặc biệt cho các thành viên mới của ASEAN, dựa trên kinh nghiệm

và chuyên môn của Hàn Quốc trong quá trình phát triển Để thực hiện mục đích này,Quỹ Hợp tác kinh tế ASEAN-Hàn Quốc do Hàn Quốc tài trợ đã được thành lập

Trang 8

 Thương mại hàng hóa: cho phép 90% hàng hóa được giao dịch giữa ASEAN vàHàn Quốc được hưởng chế độ miễn thuế Hàn Quốc sẽ dần dần loại bỏ thuếquan trong danh mục thông thường vào năm 2010, ASEAN-6 vào năm 2012,Việt Nam vào 2018, Campuchia, Lào và Myanmar vào năm 2020.

 Thương mại dịch vụ: cho phép tự do hóa hơn nữa các dịch vụ có thể làm giatăng sự giao thương giữa các bên Dịch vụ và những nhà cung cấp dịch vụ trongkhu vực sẽ được hưởng quyền tiếp cận thị trường và đối đãi của chính phủ trongcác lĩnh vực/phân ngành ở nơi cam kết được thực hiện Gói cam kết của HànQuốc bao gồm 112 lĩnh vực/phân ngành được chia thành các danh mục

 Thỏa thuận về đầu tư: Thỏa thuận này chỉ tập trung vào việc bảo hộ đầu tư Trênthực tế, Thỏa thuận này được dự kiến sẽ bảo hộ tốt hơn đối với cả các nhà đầu

tư của Hàn Quốc lẫn của ASEAN thông qua đối xử quốc gia và đối xử tối huệquốc, tránh các biện pháp phân biệt đối xử bởi chính quyền địa phương

 Thỏa thuận về giải quyết tranh chấp: áp dụng đối với tất cả các tranh chấp trongthương mại và hợp tác kinh tế có thể phát sinh giữa hai nước thành viên liênquan đến việc thực thi AKFTA

Trang 9

CHƯƠNG 2: QUY TẮC XUẤT XỨ CỦA HIỆP ĐỊNH THƯƠNG

MẠI HÀNG HÓA ASEAN – HÀN QUỐC

Về kết cấu, Bộ quy tắc xuất xứ hàng hoá khu vực mậu dịch tự do Asean – HànQuốc gồm có 18 quy tắc, cụ thể:

Quy tắc 1: Các định nghĩa

Quy tắc 2: Tiêu chí xuất xứ

Quy tắc 3: Sản phẩm có xuất xứ thuần túy

Quy tắc 4: Sản phẩm không có xuất xứ thuần túy

Quy tắc 5: Tiêu chí xuất xứ đối với sản phẩm cụ thể

Quy tắc 6: Quy định đối với một số sản phẩm đặc biệt

Quy tắc 7: Cộng gộp

Quy tắc 8: Thao tác, gia công tối thiểu

Quy tắc 9: Vận chuyển trực tiếp

Quy tắc 10: Quy tắc DE MINIMIS

Quy tắc 11: Quy định về đóng gói và vật liệu đóng gói

Quy tắc 12: Linh kiện, phụ kiện, phụ tùng và dụng cụ

Quy tắc 13: Các yếu tố trung gian

Quy tắc 14: Nguyên vật liệu giống nhau, có thể thay thế nhau

Quy tắc 15: Giấy chứng nhận xuất xứ

Quy tắc 16: Tham vấn, rà soát và sửa đổi

Quy tắc 17: Giải quyết nội bộ

Quy tắc 18: Giải tranh chấp

Trang 10

2.1 Sản phẩm có xuất xứ thuần túy

Các sản phẩm liệt kê dưới đây được xem là có xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuấttoàn bộ tại lãnh thổ của một nước:

(a) Cây trồng và các sản phẩm từ cây trồng được thu hoạch, hái hoặc thu lượm sau khiđược trồng tại đó;

(b) Động vật sống được sinh ra và nuôi dưỡng tại đó;

(c) Các sản phẩm chế biến từ động vật sống được đề cập tại Khoản (b);

(d) Sản phẩm thu được từ săn bắn, đặt bẫy, đánh bắt, nuôi trồng thuỷ hải sản, thu lượmhoặc săn bắt tại đó;

(e) Khoáng sản và các chất sản sinh tự nhiên khác chưa được liệt kê từ Khoản (a) đếnKhoản (d), được chiết xuất hoặc lấy ra từ đất, nước, đáy biển hoặc dưới đáy biển củanước đó;

(f) Sản phẩm đánh bắt bằng tàu được đăng kí tại một nước thành viên và được phéptreo cờ của nước đó, và các sản phẩm khác do nước thành viên hoặc pháp nhân củanước thành viên đó khai thác từ nước, đáy biển hoặc dưới đáy biển bên ngoài lãnh hảicủa nước đó, với điều kiện là nước thành viên đó có quyền khai thác tài nguyên thiênnhiên tại vùng nước, đáy biển và dưới đáy biển đó theo luật pháp quốc tế ;

(g) Sản phẩm đánh bắt và các hải sản khác đánh bắt từ vùng biển khơi bằng tàu đượcđăng ký tại một nước thành viên và được phép treo cờ của nước đó;

(h) Sản phẩm được chế biến và/hoặc được sản xuất ngay trên tàu được đăng ký tại mộtnước thành viên và được phép treo cờ của nước đó, loại trừ các sản phẩm được đề cậptại Khoản (g);

(i) Các sản phẩm được khai thác từ không gian vũ trụ với điều kiện phải do một nướcthành viên hoặc một pháp nhân của nước thành viên đó thực hiện;

(j) Các vật phẩm được thu thập ở nước đó nhưng không còn thực hiện được nhữngchức năng ban đầu và cũng không thể sửa chữa hay khôi phục được và chỉ có thể vứt

bỏ hoặc dùng làm các nguyên vật liệu thô, hoặc sử dụng vào mục đích tái chế;

(k) Phế thải và phế liệu có nguồn gốc từ:

(i) sản xuất tại nước đó; hoặc

Trang 11

(ii) sản phẩm đã qua sử dụng được thu lượm tại nước đó, với điều kiện chỉ phùhợp với việc tái chế làm nguyên vật liệu thô; và

(l) Các hàng hoá có được hoặc sản xuất được tại một nước thành viên chỉ từ các sảnphẩm được đề cập đến từ Khoản (a) đến Khoản (k) nêu trên

2.2 Sản phẩm không có xuất xứ thuần túy

2.2.1 Khái niệm

Hàng hóa không có xuất xứ thuần túy hoặc không được sản xuất toàn bộ tại lãnh thổcủa một nước xuất khẩu, nhưng đáp ứng một trong các tiêu Quy tắc về hàm lượng giátrị khu vực (RVC), quy tắc về tiêu chí xuất xứ đối với sản phẩm cụ thể, quy định về cácsản phẩm đặc biệt hoặc quy tắc cộng gộp- tương đương với các quy tắc số 4,5,6 hoặc 7quy định trong Bộ Quy tắc xuất xứ hàng hóa khu vực mậu dịch tự do ASEAN-HànQuốc

2.2.2 Quy tắc chuyển đổi cơ bản

a) Quy tắc “Hàm lượng giá trị khu vực” – Regional Value Content (RVC)

Tùy từng hiệp định FTA sẽ quy định tỷ lệ hàm lượng giá trị khu vực (RVC) khác nhau,

tỷ lệ này được tính theo công thức sau:

- VNM là trị giá nguyên vật liệu đầu vào không có xuất xứ, có thể là:

+ giá CIF tại thời điểm nhập khẩu của nguyên vật liệu, phụ tùng hoặc hàng hóa; hoặc+ giá mua đầu tiên của nguyên vật liệu, phụ tùng hoặc hàng hóa không xác định đượcxuất xứ tại lãnh thổ nước thành viên nơi thực hiện các công đoạn gia công, chế biến

Trang 12

Hiệp định Thương mại tự do ASEAN - Hàn Quốc quy định hàng hóa được coi là cóxuất xứ nếu đạt hàm lượng giá trị khu vực ( RVC) đạt ít nhất 40% tính theo trị giáFOB.

b) Quy tắc Chuyển đổi mã hàng hóa (Change in Tariff Classification – CTC)

CTC (Chuyển đổi mã số HS của hàng hóa) được hiểu một cách đơn giản là “mã

HS của thành phẩm phải khác mã HS của các nguyên liệu đầu vào ở cấp 2 số, 4 sốhoặc 6 số tùy vào Quy tắc cụ thể mặt hàng (PSR) áp dụng cho thành phẩm đó CTCbao gồm CC (Change in Chapter – Chuyển đổi Chương); CTH (Change in TariffHeading – Chuyển đổi Nhóm) và CTSH (Change in Tariff Sub-Heading – Chuyển đổiPhân nhóm) Chuyển đổi Chương (CC) là cấp độ chặt nhất của CTC Chuyển đổiNhóm (CTH) là cấp độ vừa phải Chuyển đổi Phân nhóm (CTSH) là cấp độ lỏng nhấtcủa CTC

 "CC" là chuyển đổi từ bất kỳ chương nào khác đến một chương, nhóm hoặcphân nhóm Điều này có nghĩa tất cả nguyên liệu không có xuất xứ sử dụngtrong quá trình sản xuất ra sản phẩm phải trải qua sự chuyển đổi mã HS ở cấp

02 số (chuyển đổi Chương);

 "CTH" là chuyển đổi từ bất kỳ nhóm nào khác đến một chương, nhóm hoặcphân nhóm Điều này có nghĩa tất cả nguyên liệu không có xuất xứ sử dụngtrong quá trình sản xuất ra sản phẩm phải trải qua sự chuyển đổi mã HS ở cấp

04 số (chuyển đổi Nhóm);

 "CTSH" là chuyển đổi từ bất kỳ phân nhóm nào khác đến một chương, nhómhoặc phân nhóm Điều này có nghĩa tất cả nguyên liệu không có xuất xứ sửdụng trong quá trình sản xuất ra sản phẩm phải trải qua sự chuyển đổi mã HS ởcấp 06 số (chuyển đổi Phân nhóm)

2.2.3 Quy tắc chuyển đổi khác

a) Quy tắc cộng gộp

Sản phẩm có xuất xứ của một nước, được sử dụng làm nguyên vật liệu chothành phẩm được hưởng ưu đãi về thuế quan tại một nước khác, sẽ được xem lànguyên vật liệu có xuất xứ của nước nơi thực hiện công đoạn gia công, chế biến cuốicùng

b) Quy tắc vận chuyển trực tiếp

Hàng hoá sẽ được hưởng ưu đãi về thuế quan phải được vận chuyển trực tiếp từlãnh thổ của nước xuất khẩu tới lãnh thổ của nước nhập khẩu

Trang 13

Trường hợp hàng hóa trong quá trình vận chuyển từ nước xuất khẩu đến nướcnhập khẩu phải quá cảnh qua một hay nhiều nước trung gian sẽ được coi là vận chuyểntrực tiếp nếu đáp ứng được những yêu cầu sau:

 Phải chứng minh được việc quá cảnh vì lí do địa lí hoặc lí do yêu cầu về vận tải

 Hàng hoá không được đưa vào giao dịch thương mại hoặc tiêu thụ tại đó; và

 Hàng hoá không được trải qua bất kể công đoạn gia công, chế biến nào, ngoạitrừ việc bốc dỡ và chất lại hoặc những công việc nhằm bảo quản hàng hoá.c) Quy tắc DE MINIMIS

Sản phẩm không trải qua quá trình chuyển đổi dòng thuế sẽ vẫn được xem là có xuất xứ với điều kiện:

 Đối với sản phẩm không thuộc từ chương 50-63 của Danh mục HS, giá trị củanguyên vật liệu không có xuất xứ được sử dụng để sản xuất ra sản phẩm đó màkhông đạt được yêu cầu về chuyển đổi dòng thuế sẽ không được phép vượt quámười (10) phần trăm của tổng giá trị sản phẩm đó tính theo giá FOB;

 Đối với sản phẩm dệt may từ chương 50-63 của Danh mục HS, trọng lượng củanguyên vật liệu không có xuất xứ được sử dụng để sản xuất ra sản phẩm đó màkhông đạt được yêu cầu về chuyển đổi dòng thuế sẽ không được phép vượt quámười (10) phần trăm của tổng trọng lượng sản phẩm đó

- Nhà sản xuất và/hoặc người xuất khẩu hoặc người được uỷ quyền sẽ nộp đơnkèm theo chứng từ cần thiết chứng minh rằng hàng hóa xuất khẩu đáp ứng tiêu chuẩn

để được cấp Giấy chứng nhận xuất xứ phù hợp với các quy định, luật pháp của nướcthành viên

Trang 14

- Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận xuất xứ, theo thẩm quyền và khảnăng, phù hợp với các quy định pháp luật nước mình, sẽ tiến hành kiểm tra từng truờnghợp xin cấp chứng nhận xuất xứ để đảm bảo các nội dung đã được tuân thủ

QUY TẮC 5:

- Giấy chứng nhận xuất xứ phải làm trên khổ giấy A4, phù hợp với mẫu đính kèm

và được gọi là mẫu AK Mẫu AK sẽ được làm bằng tiếng Anh

- Một bộ Giấy chứng nhận xuất xứ sẽ bao gồm một bản gốc và 2 bản sao carbon

- Giấy chứng nhận xuất xứ sẽ mang số tham chiếu riêng của mỗi địa phương hoặc

cơ quan cấp

- Bản gốc nhà sản xuất và/hoặc người xuất khẩu gửi cho người nhập khẩu để nộpcho Hải quan nước nhập khẩu Bản thứ hai do cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứngnhận xuất xứ của nước xuất khẩu lưu Bản thứ ba do nhà sản xuất và/hoặc người xuấtkhẩu lưu

- Cơ quan cấp Giấy chứng nhận xuất xứ sẽ định kỳ cung cấp cho Hải quan nướcnhập khẩu các chi tiết của Giấy chứng nhận xuất xứ được cấp, bao gồm số phát hành

và ngày cấp, nhà sản xuất và/hoặc người xuất khẩu và mô tả hàng hóa

- Trong những trường hợp C/O mẫu AK bị Hải quan nước nhập khẩu từ chối,mẫu AK sẽ được đánh dấu vào ô số 4 và bản gốc C/O mẫu AK sẽ được gửi lại cho cơquan cấp trong thời hạn hợp lý nhưng không quá 2 tháng

- Trường hợp C/O mẫu AK bị từ chối như đã nêu tại Điều 6 thì Hải quan nướcnhập khẩu, nếu xét thấy phù hợp, sẽ chấp nhận giải thích của cơ quan cấp C/O và tiếptục cho hưởng thuế suất ưu đãi

QUY TẮC 6:

Không được phép tẩy xóa hoặc viết thêm lên C/O Mọi thay đổi phải được đánhdấu và chỉ rõ chỗ có lỗi Tất cả những thay đổi này phải được chấp thuận bởi người cóthẩm quyền ký C/O và được cơ quan có thẩm quyền cấp xác nhận

QUY TẮC 7:

- Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O) được cấp vào thời điểm xuất khẩu hoặc mộtthời gian ngắn sau đó, nếu theo các quy tắc xuất xứ quy định tại bộ Quy tắc xuất xứ,

Ngày đăng: 24/04/2021, 10:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w