Hiện nay, sàn liên hợp thép – bê tông đang được sử dụng ngày càng nhiều trong thiết kế nhà dân dụng và công nghiệp. Khi thiết kế sàn liên hợp phải tuân thủ tiêu chuẩn Eurocode 4, dựa vào tính chất công trình và chọn kích thước tôn chuyên dụng (tôn sàn Deck) phù hợp. Tuy nhiên, trên thực tế vẫn có khá nhiều công trình dân dụng vừa và nhỏ sử dụng tôn lợp mái (độ dày thường từ 0,45mm đến 0,5mm) thay cho tôn sàn chuyên dụng để làm kết cấu sàn liên hợp với chiều dài nhịp sàn khoảng 1,0m. Việc sử dụng tôn lợp mái để làm kết cấu sàn liên hợp như trên hoàn toàn chưa quy định trong tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành mà chủ yếu dựa trên kết quả thi công thực tế ở các công trình tương tự đã có. Do đó, khó kiểm soát kết quả thiết kế, cũng như gây mất an toàn cho công trình khi đi vào vận hành. Đề tài xác định và đánh giá khả năng làm việc của kết cấu sàn liên hợp khi sử dụng một số loại tôn lợp mái thông dụng để đưa ra những lời khuyên hữu ích đến người thiết kế khi lựa chọn kết cấu sàn là sàn liên hợp thép – bê tông.
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA -
HUỲNH BÁ VINH
THÍ NGHIỆM
XÁC ĐỊNH KHẢ NĂNG CHỊU LỰC CỦA SÀN LIÊN HỢP THÉP-BÊ TÔNG SỬ DỤNG MỘT SỐ LOẠI TÔN PHỔ BIẾN TRÊN THỊ TRƯỜNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
KỸ THUẬT XÂY DỰNG
DUT.LRCC
Trang 2ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA -
HUỲNH BÁ VINH
THÍ NGHIỆM
XÁC ĐỊNH KHẢ NĂNG CHỊU LỰC CỦA SÀN LIÊN HỢP THÉP-BÊ TÔNG SỬ DỤNG MỘT SỐ LOẠI TÔN PHỔ BIẾN TRÊN THỊ TRƯỜNG
Chuyên ngành : Kỹ thuật Xây dựng
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của tôi
Các số liệu khoa học, tài liệu viện dẫn nêu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng
Đà Nẵng, ngày 24 tháng 01 năm 2021
Tác giả luận văn
Huỳnh Bá Vinh
DUT.LRCC
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ SÀN LIÊN HỢP THÉP - BÊ TÔNG 3
1.1 Tổng quan về kết cấu liên hợp 3
1.1.1 Lịch sử hình thành 3
1.1.2 Các công trình hiện hữu 3
1.1.3 Đặc điểm, yêu cầu cấu tạo của sàn liên hợp thép – bê tông 3
1.1.4 Ưu điểm, nhược điểm 6
1.2 Sự làm việc và các dạng phá hoại của kết cấu sàn liên hợp 6
1.3 Tính toán khả năng chịu lực của kết cấu sàn liên hợp 7
1.3.1 Tính toán sức bền kháng uốn của tiết diện sàn liên hợp 7
a. Tiết diện chịu mômen dương (sagging bending) 7
b. Tiết diện chịu mômen âm (hogging bending) 9
1.3.2 Khả năng chịu trượt dọc của sàn liên hợp 10
1.3.3 Khả năng chịu lực cắt đứng của sàn liên hợp 12
1.3.4 Khả năng chống chọc thủng của sàn liên hợp 13
1.4 Tổng quan thực trạng thiết kế sàn liên hợp hiện nay 13
1.4.1 Áp dụng đa dạng loại tấm tôn trong thiết kế và thi công 13
1.4.2 Chất lượng sàn liên hợp khi sử dụng tấm tôn không chuyên dụng 14
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 14
CHƯƠNG 2 CHƯƠNG TRÌNH THÍ NGHIỆM 15
2.1 Mẫu thí nghiệm 15
2.2 Vật liệu chế tạo mẫu thí nghiệm 17
2.2.1 Bê tông 17
2.2.2 Tấm tôn 18
2.3 Sơ đồ thí nghiệm 19
2.3.1 Lắp đặt các thiết bị thí nghiệm 19
2.3.2 Chi tiết các thiết bị thí nghiệm 20
2.4 Quy trình thí nghiệm nén mẫu 23
2.5 Tính toán khả năng chịu lực của 4 nhóm mẫu 24
2.5.1 Tính toán khả năng chịu mômen dương giới hạn 24
2.5.2 Tính toán khả năng chịu lực cắt đứng giới hạn 28
DUT.LRCC
Trang 52.5.3 Tổng hợp kết quả tính toán khả năng chịu lực của 4 nhóm mẫu 32
2.6 Dự đoán cơ chế phá hoại mẫu 32
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 33
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM 34
3.1 Hình ảnh gia tải thí nghiệm đến khi mẫu bị phá hoại và xuất hiện vết nứt 34
3.2 Tương quan giữa tải trọng và biến dạng nén mặt dưới và mặt trên của mẫu 38
3.2.1 Nhóm mẫu TL 9 - M250 38
3.2.2 Nhóm mẫu TL 11 - M250 40
3.2.3 Nhóm mẫu tôn Deck - M250 42
3.2.4 Nhóm mẫu tôn Deck – M300 44
3.3 Tương quan giữa tải trọng và độ võng tại giữa nhịp 46
3.4 Phân tích sự làm việc của mẫu sàn 48
3.5 Kết luận 49
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 50
TÀI LIỆU THAM KHẢO 51 QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI
KẾT QUẢ VÀ NHẬN XÉT HỘI ĐỒNG BẢO VỆ
DUT.LRCC
Trang 6THÍ NGHIỆM XÁC ĐỊNH KHẢ NĂNG CHỊU LỰC CỦA SÀN LIÊN HỢP THÉP-BÊ TÔNG SỬ DỤNG MỘT SỐ LOẠI TÔN PHỔ BIẾN TRÊN THỊ TRƯỜNG
Tên học viên : Huỳnh Bá Vinh
Chuyên ngành : Kỹ thuật Xây dựng
Khóa : K37, Trường Đại học Bách Khoa - ĐHĐN
Tóm tắt: Hiện nay, sàn liên hợp thép – bê tông đang được sử dụng ngày càng
nhiều trong thiết kế nhà dân dụng và công nghiệp Khi thiết kế sàn liên hợp phải tuân thủ tiêu chuẩn Eurocode 4, dựa vào tính chất công trình và chọn kích thước tôn chuyên dụng (tôn sàn Deck) phù hợp Tuy nhiên, trên thực tế vẫn có khá nhiều công trình dân dụng vừa và nhỏ sử dụng tôn lợp mái (độ dày thường từ 0,45mm đến 0,5mm) thay cho tôn sàn chuyên dụng để làm kết cấu sàn liên hợp với chiều dài nhịp sàn khoảng 1,0m Việc sử dụng tôn lợp mái để làm kết cấu sàn liên hợp như trên hoàn toàn chưa quy định trong tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành mà chủ yếu dựa trên kết quả thi công thực tế ở các công trình tương tự đã có Do đó, khó kiểm soát kết quả thiết kế, cũng như gây mất
an toàn cho công trình khi đi vào vận hành Đề tài xác định và đánh giá khả năng làm việc của kết cấu sàn liên hợp khi sử dụng một số loại tôn lợp mái thông dụng để đưa ra những lời khuyên hữu ích đến người thiết kế khi lựa chọn kết cấu sàn là sàn liên hợp thép – bê tông
Từ khóa: Sàn liên hợp thép – bê tông; Tôn lợp mái; Eurocode 4; Khả năng kháng
trượt; Thí nghiệm kháng trượt
EXPERIMENT ON THE BEARING OF COMPOSITE STEEL AND CONCRETE
SLAB USED UNUSUAL STEEL DECKS Abstract: Composite steel-concrete slab are largerly used in buildings In the
design of composite slab to Eurocode 4, the appropriate steel decks must be used However, in reality, there are still quite a lot of projects using roofing sheets (thickness
of from 0,45mm to 0,5mm) instead of specialized steel decks, with the span is about 1,0m of long The use of roofing sheets as mentioned above is completely not mentioned
by the current standards, but mainly based on actual experiences Therefore, it is difficult
to control the design results and also unsafe This study aims to determine and evaluate the bearing of composite slab structure by experiments in case of using some popular types of roofing sheets, and to provide useful advices to the designer
Key words: Composite steel and concrete slab, Steel deck, Eurocode 4, shear
bearing, experiments
DUT.LRCC
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Thành phần cấp phối bê tông đúc mẫu 17Bảng 2.2: Kết quả thí nghiệm xác định cường độ của bê tông đúc mẫu 18Bảng 2.3: Kết quả thí nghiệm kéo mẫu tôn 19Bảng 2.4: Bảng tổng hợp kết quả tính toán khả năng chịu lực của 4 nhóm mẫu 32Bảng 3.1: Kết quả tương quan giữa tải trọng và biến dạng nén mặt dưới và mặt trên của nhóm mẫu TL 9 - M250 (xét cùng bề rộng sàn 1m) 38Bảng 3.2: Kết quả tương quan giữa tải trọng và biến dạng nén mặt dưới và mặt trên của nhóm mẫu TL 11 - M250 (xét cùng bề rộng sàn 1m) 40Bảng 3.3: Kết quả tương quan giữa tải trọng và biến dạng nén mặt dưới và mặt trên của nhóm mẫu tôn Deck – M250 (xét cùng bề rộng sàn 1m) 42Bảng 3.4: Kết quả tương quan giữa tải trọng và biến dạng nén mặt dưới và mặt trên của nhóm mẫu tôn Deck – M300 (xét cùng bề rộng sàn 1m) 44Bảng 3.5: Kết quả tương quan giữa tải trọng và độ võng tại giữa nhịp (xét cùng bề rộng sàn 1m) 46Bảng 3.6: Tải trọng P và độ võng ở giữa nhịp của 4 nhóm mẫu sàn 48
DUT.LRCC
Trang 8DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1.1: Tòa nhà Diamond Plaza, TP HCM 3
Hình 1.2: Toà nhà đa năng, 169 Nguyễn Ngọc Vũ, Hà Nội 3
Hình 1.3: Kết cấu sàn liên hợp thép – bê tông đặc trưng 4
Hình 1.4: Các loại sàn liên hợp 4
Hình 1.5: Các kích thước của sàn và tấm tôn 5
Hình 1.6: Các dạng tạo liên kết điển hình trong sàn liên hợp 5
Hình 1.7: Tiết diện phá hoại của các dạng phá hoại khác nhau 7
Hình 1.8: Tiết diện chịu mômen dương trục trung hòa dẻo đi qua vùng bê tông nằm trên sườn 7
Hình 1.9: Tiết diện chịu mômen dương trục trung hòa dẻo đi qua sườn tấm tôn 8
Hình 1.10: Tiết diện chịu mômen âm 10
Hình 1.11: Sơ đồ thí nghiệm khả năng chịu trượt dọc của sàn liên hợp 11
Hình 1.12: Vẽ biểu đồ quan hệ xác định thông số m và k 11
Hình 1.13: Xác định khả năng chịu lực cắt đứng của sàn liên hợp 12
Hình 1.14: Xác định khả năng chống chọc thủng của sàn liên hợp 13
Hình 2.1: Tiết diện ngang mẫu thí nghiệm với tôn 9 sóng, b= 375 mm 15
Hình 2.2: Tiết diện ngang mẫu thí nghiệm với tôn 11 sóng, b= 300 mm 15
Hình 2.3: Tiết diện ngang mẫu thí nghiệm với tôn sàn Deck, b= 335 mm 15
Hình 2.4: Bãi đúc mẫu 16
Hình 2.5: Mẫu đúc loại tôn lợp 9 sóng 16
Hình 2.6: Một mẫu đúc tôn lợp 9 sóng bị hư hỏng trong quá trình tập kết 16
Hình 2.7: Chế tạo mẫu bê tông tại hiện trường 17
Hình 2.8: Tiết diện ngang mẫu tôn lợp 9 sóng 18
Hình 2.9: Tiết diện ngang mẫu tôn lợp 11 sóng 18
Hình 2.10: Tiết diện ngang mẫu tôn Deck 18
Hình 2.11: Sơ đồ thí nghiệm mẫu sàn 20
Hình 2.12: Hình ảnh bố trí thiết bị thực tế 20
Hình 2.13: Thi công dán lá Strain Gauge lên mặt tấm tôn 21
DUT.LRCC
Trang 9Hình 2.14: Thi công dán lá Strain Gauge lên mặt bê tông 21
Hình 2.15: Cảm biến đo chuyển vị LVDT trong thí nghiệm 22
Hình 2.16: Cảm biến đo lực Load cell trong thí nghiệm 23
Hình 2.17: Thiết bị Data logger TDS-303 trong thí nghiệm 23
Hình 2.18: Kết nối và kiểm tra thiết bị đo trước khi tiến hành thí nghiệm 24
Hình 3.1: Mẫu TL 9-M250-m1 bị phá hoại 34
Hình 3.2: Vết nứt sau khi mẫu bị phá hoại ở mẫu TL 9-M250-m1 34
Hình 3.3: Mẫu TL 11-M250-m1 bị phá hoại 35
Hình 3.4: Vết nứt sau khi mẫu bị phá hoại ở mẫu TL 11-M250-m1 35
Hình 3.5: Mẫu Deck-M250-m1 bị phá hoại 36
Hình 3.6: Vết nứt sau khi mẫu bị phá hoại ở mẫu Deck-M250-m1 36
Hình 3.7: Mẫu Deck-M300-m2 bị phá hoại 37
Hình 3.8: Vết nứt sau khi mẫu bị phá hoại ở mẫu Deck-M300-m2 37
Hình 3.9: Biểu đồ tương quan giữa tải trọng và biến dạng nén mặt dưới và mặt trên của nhóm mẫu TL 9 - M250 (xét cùng bề rộng sàn 1m) 39
Hình 3.10: Biểu đồ tương quan giữa tải trọng và biến dạng nén mặt dưới và mặt trên của nhóm mẫu TL 11 - M250 (xét cùng bề rộng sàn 1m) 41
Hình 3.11: Biểu đồ tương quan giữa tải trọng và biến dạng nén mặt dưới và mặt trên của nhóm mẫu tôn Deck – M250 (xét cùng bề rộng sàn 1m) 43
Hình 3.12: Biểu đồ tương quan giữa tải trọng và biến dạng nén mặt dưới và mặt trên của nhóm mẫu tôn Deck – M300 (xét cùng bề rộng sàn 1m) 45
Hình 3.13: Biểu đồ quan hệ tải trọng P và độ võng ở giữa nhịp của 4 nhóm mẫu sàn 47
CÁC CHỮ VIẾT TẮT
EC4: Tiêu chuẩn Eurocode 4 – Design of composite steel and concrete structures; TCVN 3118:1993: Bê tông nặng – Phương pháp xác định cường độ nén;
TCVN 8828:2011: Tiêu chuẩn Việt Nam – Bê tông – Yêu cầu bảo dưỡng ẩm tự nhiên
DUT.LRCC
Trang 10MỞ ĐẦU
Tính cần thiết của đề tài:
Hiện nay, sàn liên hợp thép – bê tông đang được sử dụng ngày càng nhiều trong thiết kế nhà dân dụng và công nghiệp Khi thiết kế sàn liên hợp phải tuân thủ tiêu chuẩn Eurocode 4, dựa vào tính chất công trình và chọn kích thước tôn chuyên dụng (tôn sàn Deck) phù hợp Tuy nhiên, trên thực tế vẫn có khá nhiều công trình dân dụng vừa và nhỏ sử dụng tôn lợp mái (độ dày thường từ 0,45mm đến 0,5mm) thay cho tôn sàn chuyên dụng để làm kết cấu sàn liên hợp, chiều dài nhịp sàn thường là 1,0m
Việc sử dụng tôn lợp mái để làm kết cấu sàn liên hợp như trên hoàn toàn chưa quy định trong tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành mà chủ yếu dựa trên kết quả thi công thực
tế ở các công trình tương tự đã có Do đó, khó kiểm soát kết quả thiết kế, cũng như gây mất an toàn cho công trình khi đi vào vận hành
Đề tài “Thí nghiệm xác định khả năng chịu lực của sàn liên hợp thép-bê tông
sử dụng một số loại tôn phổ biến trên thị trường” nhằm xác định và đánh giá khả
năng làm việc của kết cấu sàn liên hợp khi sử dụng một số loại tôn lợp mái thông dụng
để đưa ra những lời khuyên hữu ích đến người thiết kế khi lựa chọn kết cấu sàn là sàn liên hợp thép – bê tông
Mục tiêu nghiên cứu:
Đề tài tập trung vào việc chế tạo các mẫu sàn liên hợp phù hợp với các quy định hiện hành sử dụng một số loại tôn trên thị trường hiện nay Sau đó, tiến hành thí nghiệm tuân thủ tiêu chuẩn EC4 để xác định khả năng chịu lực của từng loại sàn, đánh giá và đưa ra những lời khuyên hữu ích phục vụ cho thiết kế sàn liên hợp
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Sàn liên hợp sử dụng một số loại tôn trên thị trường hiện nay với các cấp bền khác nhau
- Phạm vi nghiên cứu: Xác định khả năng chịu lực của sàn liên hợp
Phương pháp nghiên cứu: Dùng phương pháp nghiên cứu thực nghiệm, cụ thể
Trang 11- Tiến hành thí nghiệm gia tải, quan sát quá trình làm việc của mẫu sàn đến lúc phá hoại, ghi số gia tải lớn nhất cho mỗi mẫu sàn;
- Tổng hợp, phân tích, đánh giá quá trình làm việc của mẫu sàn, xác định khả năng chịu lực tới hạn của mẫu, tổng hợp cho từng nhóm mẫu;
- Kết luận khả năng chịu lực đại diện cho từng nhóm mẫu sàn và đưa ra các khuyến nghị hữu ích phục vụ cho công tác thiết kế sàn liên hợp
Cơ sở khoa học và thực tiễn của đề tài:
Kết cấu sàn liên hợp gồm: Bê tông và tôn sàn Deck đã được sử dụng rộng rãi trong các công trình dân dụng và công nghiệp quy mô vừa và lớn, kết cấu đã dần trở nên quen thuộc với các nhà thiết kế trong nước với ưu điểm rút ngắn tiến độ thi công Tuy nhiên, với những công trình nhà quy mô vừa và nhỏ hiện nay, việc sử dụng tôn lợp mái thay thế cho tôn sàn Deck làm kết cấu cho sàn liên hợp là tương đối nhìu nhằm tối ưu nhất
về chi phí Việc sử dụng tôn lợp mái làm kết cấu sàn liên hợp như vậy là chưa được quy định trong tiêu chuẩn, quy chuẩn trong nước và cả ngoài nước Mà chỉ dựa vào những tính toán ổn định mang tính tương quan, cũng như kinh nghiệm triển khai thi công thực tiễn Do đó, loại kết cấu sàn này cần được nghiên cứu, thí nghiệm và thử nghiệm nhiều hơn để đưa ra những lời khuyên hữu ích cho người thiết kế, để hạn chế thấp nhất những rủi ro mà thiết kế chưa lường hết được
Nội dung luận văn:
Nội dung chính của luận văn được trình bày trong 3 chương:
Chương 1 Tổng quan về sàn liên hợp thép - bê tông
Chương 2 Chương trình thí nghiệm
Chương 3 Kết quả thí nghiệm
DUT.LRCC
Trang 12CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ SÀN LIÊN HỢP THÉP - BÊ TÔNG 1.1 Tổng quan về kết cấu liên hợp
1.1.1 Lịch sử hình thành
Lịch sử phát triển của kết cấu liên hợp thép – bê tông gắn liền với lịch sử phát triển của kết cấu thép và kết cấu bê tông cốt thép
Việc hình thành dạng kết cấu liên hợp này bắt nguồn từ 2 nguyên nhân:
(i) - Bắt đầu từ ý định thay thế các cốt thép tròn bằng các dạng cốt thép khác gọi là cốt cứng, khi hàm lượng quá lớn hình thành nên kết cấu liên hợp;
(ii) - Từ ý tưởng muốn bao bọc kết cấu thép chịu lực bằng bê tông để chống xâm thực, chống cháy hoặc chịu lực, từ đó hình thành nên kết cấu liên hợp thép – bê tông
Tuy ra đời muộn hơn một số kết cấu truyền thống như kết cấu thép, kết cấu bê tông, kết cấu gỗ… nhưng dạng kết cấu này cũng đã được sử dụng tới hơn thế kỷ và ngày càng có nhiều ưu việt cần phải khai thác
1.1.2 Các công trình hiện hữu
Hiện nay đã có rất nhiều công trình nhà nhiều tầng ở Việt Nam áp dụng kết cấu khung nhà thép tiền chế, như sau:
Hình 1.1: Tòa nhà Diamond Plaza, TP HCM Hình 1.2: Toà nhà đa năng,
169 Nguyễn Ngọc Vũ, Hà Nội
1.1.3 Đặc điểm, yêu cầu cấu tạo của sàn liên hợp thép – bê tông
Khác với kết cấu sàn bê tông cốt thép thông thường, có cốt thép chịu lực là các thanh thép tròn, kết cấu sàn liên hợp thép – bê tông là kết cấu mà thép chịu lực
DUT.LRCC
Trang 13có dạng tấm tôn định hình và tấm đan bằng bê tông cốt thép đổ tại chổ Sự làm việc sàn liên hợp thép – bê tông nhờ vào tiếp xúc giữa bê tông và thép
Sàn liên hợp thép – bê tông là bản sàn một phương, các bản sàn gác lên dầm phụ được đỡ bởi các dầm chính đặt vuông góc với dầm phụ và gác lên cột
Hình 1.3: Kết cấu sàn liên hợp thép – bê tông đặc trưng
Vài trò của tấm tôn:
- Là sàn công tác trong quá trình thi công;
- Là cốt pha cho vữa bê tông khi thi công bê tông sàn;
- Là cốt thép lớp dưới chịu lực của bản sàn
Yêu cầu cấu tạo:
- Chiều dày của sàn từ 10 ÷ 40cm;
- Chiều dày tấm tôn từ 0,75 ÷ 1,5mm, chiều cao sóng từ 40 ÷ 80mm;
DUT.LRCC
Trang 14- Giới hạn đàn hồi của tấm tôn khoảng 300 N/mm2;
- Chiều dày của toàn bộ sàn liên hợp (h) không được nhỏ hơn 80mm Chiều dày phần bê tông (hc) trên các sườn không được nhỏ hơn 40cm để tránh phá hoại giòn và đảm bảo lớp bảo vệ cho cốt thép Nếu sàn làm việc liên hợp với dầm hoặc được sử dụng như vách cứng, chiều dày h không được nhỏ hơn 90mm, hc không được nhỏ hơn 50mm;
- Kích thước tiêu chuẩn của các hạt cốt liệu trong bê tông phụ thuộc vào kích thước nhỏ nhất của cấu kiện và không được lớn hơn giá trị nhỏ nhất trong các giá trị sau:
+ 0,4hc;
+ bo/3, với b0 là chiều rộng trung bình của sườn tấm tôn;
+ 31,5mm (kích thước mắt sàn rây cốt liệu)
Hình 1.5: Các kích thước của sàn và tấm tôn
- Yêu cầu đối với gối tựa: Gối tựa của sàn liên hợp phải có bề rộng nhỏ nhất
là 75mm đối với các loại khối thường như dầm thép hoặc dầm bê tông và 100mm đối với các loại gối ít gặp như: Gạch, đá
Hình 1.6: Các dạng tạo liên kết điển hình trong sàn liên hợp
DUT.LRCC
Trang 151.1.4 Ưu điểm, nhược điểm
Ưu điểm:
- Tiến độ thi công, chi phí được tối ưu hơn;
- Ngoài ra, kết cấu liên hợp thép-bê tông có khả năng vượt nhịp lớn, chiều cao dầm giảm nên tăng không gian sử dụng, giảm chiều cao tầng
Nhược điểm:
- Chiều cao công trình còn hạn chế, ít được áp dụng cho công trình nhiều tầng và siêu cao tầng
1.2 Sự làm việc và các dạng phá hoại của kết cấu sàn liên hợp
Ba dạng làm việc của bản sàn liên hợp:
- Tương tác hoàn toàn: Không có trượt giữa thép và bê tông ở mặt tiếp xúc, phá hoại có thể dẻo hoặc giòn, lực tới hạn Pu lớn nhất;
- Không tương tác: Trượt rất lớn xảy ra tại bề mặt tiếp xúc của bê tông và thép, gần như không có sự truyền lực cắt, lực tới hạn Pu nhỏ nhất;
- Tương tác một phần: Trượt bé, lực cắt truyền một phần, tải tới hạn Pu có giá trị trung gian giữa 2 trường hợp trên, phá hoại giòn hoặc dẻo
Các dạng phá hoại:
- Phá hủy do mômen uốn: xảy ra tại tiết diện I-I chịu mômen uốn lớn nhất, việc kiểm tra bền theo trạng thái giới hạn thứ nhất M≤Mgh trong đó Mgh là mômen giới hạn mà tiết diện chịu được
- Phá hủy do sự trượt dọc giữa tấm tôn và bê tông tại vùng có lực cắt lớn
II-II, nguyên nhân do lực liên kết giữa tấm tôn và bê tông không đảm bảo chống lại lực cắt tại vùng này Khả năng chống trượt dọc của sàn liên hợp thường được xác định bằng thực nghiệm
- Phá hủy do lực cắt đứng tại tiết diện có lực cắt lớn III-III: khả năng chống lực cắt đứng do phần bê tông quyết định, kiểm tra bền theo trạng thái giới hạn thứ nhất V≤Vgh
- Phá hủy do chọc thủng: nếu trên sàn có lực tập trung P thì sàn cần được kiểm tra chống chọc thủng tương tự như sàn BTCT
DUT.LRCC
Trang 16Hình 1.7: Tiết diện phá hoại của các dạng phá hoại khác nhau
Sự phá hoại sàn liên hợp có thể xảy ra theo 2 dạng làm việc:
- Phá hoại giòn: sự phá hoại xảy ra đột ngột, nói chung không có biến dạng lớn;
- Phá hoại dẻo: sự phá hoại xảy ra từ từ kèm theo biến dạng lớn, có những dấu hiệu báo trước
1.3 Tính toán khả năng chịu lực của kết cấu sàn liên hợp
1.3.1 Tính toán sức bền kháng uốn của tiết diện sàn liên hợp
a Tiết diện chịu mômen dương ( sagging bending )
Xét một đoạn bề rộng sàn b Bỏ qua sự tham gia chịu nén của cốt thép trong bê tông và sự tham gia chịu kéo của bê tông trong vùng kéo Tại trạng thái giới hạn tất cả các điểm trên tiết diện đều bị chảy dẻo, ứng suất trong tấm tôn đạt cường độ fp; ứng suất trong bê tông vùng nén đạt cường độ fc, tuy nhiên Eurocode 3 quan niệm rằng ứng suất trong bê tông chỉ đạt 0,85fc nhằm kể đến ứng xử phi tuyến của bê tông
Trục trung hòa dẻo đi qua vùng bê tông nằm trên sườn:
Hình 1.8: Tiết diện chịu mômen dương trục trung hòa dẻo đi qua vùng bê tông
nằm trên sườn
DUT.LRCC
Trang 17Gọi xpl là khoảng cách từ biên trên đến trục trung hòa dẻo Điều kiện xảy ra trường hợp này là:
𝑥𝑝𝑙 ≤ ℎ𝑐
Hợp lực nén tác dụng lên vùng bê tông nén có giá trị:
𝑁𝑐𝑓 = (𝑏 𝑥𝑝𝑙)0,85𝑓𝑐Hợp lực kéo tác dụng lên tấm tôn đặt tại trọng tâm của tiết diện tấm tôn và có giá trị:
𝑁𝑝 = 𝐴𝑝 𝑓𝑝Cân bằng lực theo phương ngang tìm được:
𝑁𝑝 = 𝑁𝑐𝑓 ⇔ (𝑏 𝑥𝑝𝑙)0,85𝑓𝑐 = 𝐴𝑝 𝑓𝑝
⇒ 𝑥𝑝𝑙 = 𝐴𝑝𝑓𝑝
0,85𝑏𝑓𝑐Mômen dương giới hạn mà tiết diện chịu được:
𝑀𝑅𝑑+ = 𝑁𝑝𝑧 = 𝐴𝑝𝑓𝑝(𝑑𝑝 −𝑥𝑝𝑙
2 ) Giá trị dp có được khi xác định được trục trọng tâm của tấm tôn (thường được cung cấp bởi nhà sản xuất)
Trục trung hòa dẻo đi qua sườn tấm tôn:
Quan niệm tương tự trường hợp trước, đồng thời bỏ qua sự tham gia chịu lực nén của phần bê tông nằm trong sườn tôn Tấm tôn sẽ có một phần chịu kéo và một phần chịu nén
Hình 1.9: Tiết diện chịu mômen dương trục trung hòa dẻo đi qua sườn tấm tôn
Tại trạng thái giới hạn dẻo, biểu đồ phân bố ứng suất gồm phần tấm tôn bên dưới trục trung hòa dẻo chịu kéo và chảy dẻo đạt giá trị +fp, phần tấm tôn bên trên trục trung
DUT.LRCC
Trang 18hòa dẻo chịu nén và chảy dẻo đạt giá trị -fp, toàn bộ bê tông nằm trên sườn tôn bị nén chảy dẻo đạt giá trị 0,85fc
Biểu đồ này có thể phân thành tổng 2 biểu đồ như hình vẽ, gồm biểu đồ thứ nhất trong đó một phần tấm tôn chịu kéo cần bằng với phần bê tông chịu nén, và biểu đồ thứ hai trong đó phần còn lại của tấm tôn chịu kéo cân bằng với phần tấm tôn chịu nén Hợp lực nén tác dụng lên vùng bê tông chịu nén:
𝑁𝑐𝑓 = (𝑏ℎ𝑐)0,85𝑓𝑐Gọi z là cánh tay đòn của hợp lực trong biểu đồ thứ nhất, mômen do biểu đồ thứ nhất gây ra có giá trị là (Ncf.z) trong đó:
𝑧 = ℎ − 0,5ℎ𝑐− 𝑒𝑝 + (𝑒𝑝 − 𝑒) 𝑁𝑐𝑓
𝐴𝑝,eff𝑓𝑝Với e là khoảng cách từ biên dưới đến trọng tâm tấm tôn, ep là khoảng cách từ biên dưới đến trục trung hòa dẻo của tiết diện hữu hiệu của tấm tôn Khái niệm về tiết diện hữu hiệu tấm tôn được trình bày trong các phần tiếp theo Các giá trị này thường được cho bởi các nhà sản xuất
Phần biểu đồ thứ hai (tác dụng lên tấm tôn) sẽ tạo ra mômen Mpr, mômen này sẽ nhỏ hơn mômen giới hạn dẻo của tấm tôn do bị thiếu hụt một phần ứng suất ở vùng giữa, xác định như sau:
𝑀𝑝𝑟 = 1,25𝑀𝑝𝑎(1 −𝐴𝑁𝑐𝑓
𝑝,eff 𝑓𝑝) và lấy 𝑀𝑝𝑟 ≤ 𝑀𝑝𝑎
Trong đó A p,eff là tiết diện hữu hiệu của tấm tôn; M pa là mômen giới hạn dẻo của tiết diện hữu hiệu tấm tôn, 𝑀𝑝𝑎 = 𝑊p,eff⋅ 𝑓𝑝 với W p,eff là mômen kháng uốn dẻo tiết diện hữu hiệu
Vậy mômen giới hạn mà tiết diện sàn liên hợp chịu được là:
𝑀𝑅𝑑+ = 𝑁𝑐𝑓𝑧 + 𝑀𝑝𝑟
b Tiết diện chịu mômen âm ( hogging bending )
Gọi As là diện tích cốt thép đặt trong bê tông để chịu kéo Bỏ qua sự tham gia chịu nén và kéo của tấm tôn, lúc này có thể tính toán khả năng chịu mômen của tiết diện hoàn toàn giống tiết diện bê tông cốt thép thông thường
DUT.LRCC
Trang 19Hình 1.10: Tiết diện chịu mômen âm
Coi vùng bê tông bị nén nằm hoàn toàn trong sườn tôn, gọi bc là bề rộng trung bình của vùng này, ta có hợp lực nén tác dụng lên bê tông:
𝑁𝑐 = (𝑏𝑐 𝑥)0,85𝑓𝑐
Hợp lực kéo tác dụng lên cốt thép là N s = A s f s, cần bằng hợp lực kéo và nén tìm được chiều cao vùng nén bê tông:
𝑥 = 𝐴𝑠𝑓𝑠0,85𝑏𝑐𝑓𝑐Mômen âm giới hạn mà tiết diện liên hợp chịu được:
𝑀𝑅𝑑− = 𝑁𝑠𝑧 = 𝐴𝑠𝑓𝑠(𝑑𝑠−𝑥
2) Trong đó ds là khoảng cách từ biên dưới đến trọng tâm tiết diện cốt thép As
1.3.2 Khả năng chịu trượt dọc của sàn liên hợp
Khả năng chống lực trượt dọc (longitudinal shear) được quyết định bởi lực dính
và các chi tiết liên kết tấm tôn với phần bê tông bên trên Lực trượt dọc giới hạn rất khó xác định bằng lý thuyết Hiện để xác định được giới hạn trượt dọc người ta phải thực hiện thí nghiệm trên các mẫu thử đối với từng loại tôn khác nhau Các tiêu chuẩn Eurocode 4 hay của Hoa Kỳ đều sử dụng chung hình thức thí nghiệm này
DUT.LRCC
Trang 20Hình 1.11: Sơ đồ thí nghiệm khả năng chịu trượt dọc của sàn liên hợp
Sơ đồ thí nghiệm trên một mẫu sàn có bề rộng b, 2 đầu tựa đơn giản chịu 2 lực tập trung có giá trị mỗi lực là P/2 ở ¼ nhịp L Phản lực gối tựa có giá trị Vt= P/2 Tiến hành gia lực P đến khi phá hủy sẽ xác định được phản lực Vt tương ứng
Eurocode 4 quy định phải thực hiện với 2 nhóm mẫu, mỗi nhóm 3 mẫu Nhóm thứ nhất (nhóm A) được chọn sao cho chiều dài nhịp L lớn nhất có thể để hiện tượng phá hủy do trượt dọc xảy ra đầu tiên Tương tự cho nhóm thứ hai (nhóm B) nhưng L chọn sao cho có giá trị bé nhất có thể
Hình 1.12: Vẽ biểu đồ quan hệ xác định thông số m và k
Vẽ biểu đồ quan hệ giữa hai thông số (Vt/bdp) và (Ap/bLs), đường xiên số 1 là đường đặc trưng để xác định khả năng chịu lực trượt dọc của sàn – là đường nối 2 giá trị bé nhất của 2 mẫu trong nhóm A và B, sau đó giảm giá trị đi 10% Từ đường thẳng này xác định 2 giá trị k và m như trên biểu đồ Lực trượt dọc giới hạn mà sàn chịu được xác định như sau:
DUT.LRCC
Trang 21- Ls = L/4 khi sàn chịu tải phân bố đều
- Ls = khoảng cách từ vị trí đặt tải đến gối tựa gần nhất khi sàn chịu tải tập trung
Các thông số m và k sẽ được nhà sản xuất tôn cung cấp, đơn vị N/mm 2 Chú ý giá trị VL,Rd trình bày ở đây chỉ áp dụng cho sàn không có chốt ở 2 đầu (lực liên kết tôn và
bê tông chỉ gồm lực dính và mấu gây nên)
1.3.3 Khả năng chịu lực cắt đứng của sàn liên hợp
Lực cắt giới hạn theo phương đứng (vertical shear) tính cho bề rộng bằng khoảng
cách giữa tâm hai sườn bs xác định như sau:
𝑉𝑣,𝑅𝑑 = 𝑏𝑜𝑑𝑝𝜏𝑅𝑑𝑘𝑣(1,2 + 40𝜌) Trong đó:
- bo: bề rộng trung bình của sườn bê tông
- ρ= Ap/(bodp) < 0,02
- Ap: tiết diện của phần tôn thép chịu kéo nằm trong bề rộng bo
- dp: chiều cao trung bình của sàn
- kv = (1,6-dp) 1; với dp tính bằng m
- Rd = 0,25fctk/c : cường độ cắt tính toán của bê tông; c=1,5
Hình 1.13: Xác định khả năng chịu lực cắt đứng của sàn liên hợp
Như vậy khi tính toán trên bề rộng b thì cần đếm số sườn trên đó để biết khả năng
chịu lực cắt đứng là bao nhiêu Có thể bỏ qua sự tham gia chịu lực cắt đứng của tấm tôn, lúc đó lấy ρ= 0
DUT.LRCC
Trang 221.3.4 Khả năng chống chọc thủng của sàn liên hợp
Khi có lực tập trung tác dụng cục bộ lên một vùng sàn (vùng 2 trong hình) thì sàn
liên hợp có khả năng bị chọc thủng (punching shear) Gọi Cp là chu vi tính toán của tháp cọc thủng (đừng nét đứt số 1), lực chọc thủng giới hạn mà sàn chịu được:
𝑉𝑝,𝑅𝑑 = 𝐶𝑝ℎ𝑐𝜏𝑅𝑑𝑘(1,2 + 40𝜌) với 𝑘 = 1 + √200𝑑
𝑝 ≤ 2
Hình 1.14: Xác định khả năng chống chọc thủng của sàn liên hợp
1.4 Tổng quan thực trạng thiết kế sàn liên hợp hiện nay
1.4.1 Áp dụng đa dạng loại tấm tôn trong thiết kế và thi công
Với những tính năng nổi bật của kết cấu sàn liên hợp như đã nói trên: là sàn công tác, là cốt pha cho vữa bê tông và là cốt thép dọc lớp dưới chịu lực của bản sàn, do đó loại sàn này ngày càng được ứng dụng rộng rãi trong công tác thiết kế và cũng như những nhà thầu thi công Loại tôn chuyên dụng sử dụng cho loại sàn này là tôn Deck, tôn được dập nguội tạo sóng gân tăng cứng và tạo các gờ ma sát nhằm tăng độ bám dính, cũng như khả năng làm việc chung giữa tôn và bê tông Tuy nhiên, thực tế với những công trình công trình nhỏ, chịu tải trọng không lớn, có nhà thiết kế cũng như thi công vẫn chọn loại tôn lợp (không dập tạo gờ ma sát) thay cho tôn sàn Deck chuyên dụng với
bề dày tương ứng với tôn sàn Deck được tính toán theo tiêu chuẩn nhằm tối ưu chi phí Theo tìm hiểu thực tế, thường dùng 3 loại tôn lợp sau: 7 sóng, 9 sóng và 11 sóng Phổ biến nhất vẫn là 2 loại tôn lợp 9 sóng và 11 sóng, vì 2 loại máy dập tôn này được
sử dụng phổ biến ở các nhà máy cung cấp tôn lợp
Theo thực tế thiết kế và thi công cũng như các nhà cung cấp tôn như vậy, nên trong
đề tài đã sử dụng 2 loại này: 9 sóng và 11 sóng và 1 loại tôn sàn Deck với bề dày xấp xỉ
và bằng nhau để đúc mẫu sàn thí nghiệm, quan sát và đánh giá sự khác biệt trong quá trình làm việc của mỗi loại
DUT.LRCC
Trang 231.4.2 Chất lượng sàn liên hợp khi sử dụng tấm tôn không chuyên dụng
Điểm nổi bật của kết cấu sàn liên hợp là sử dụng tấm tôn để làm sàn công tác, làm ván khuôn và làm cốt thép chịu lực cho sàn Xét thấy, tính năng làm cốt thép dọc cho sàn vẫn là điều tất yếu mà tấm tôn sàn phải đảm nhận trong quá trình vận hành sử dụng, chịu tải trọng bên ngoài Để phát huy tối đa nhất khả năng chịu tải của sàn, 2 thành phần tấm tôn và bê tông phải được liên kết chặt chẽ và làm việc đồng thời Do đó, sự khác biệt lớn nhất giữa sử dụng tôn sàn chuyên dụng và tôn lợp mái khi sử dụng làm kết cấu sàn liên hợp là sự ma sát, bám dính giữa 2 vật liệu thép và bê tông
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Thông qua các nội dung tóm tắt trong chương 1, tác giả đã khái quát về một số đặc điểm cấu tạo, yêu cầu cấu tạo, sự làm việc … và các trạng thái phá hoại chung của các dạng kết cấu sàn liên hợp thép – bê tông Từ đó, có cái nhìn tổng thể về loại kết cấu sàn này và cho thấy việc ứng dụng tôn lợp mái để thay thế cho tôn sàn Deck (loại chuyên dụng) nhưng vẫn đảm bảo các yêu cầu như trên là có thể chấp nhận được tuy nhiên phải
có nghiên cứu, tính toán rõ ràng
Chương 2 sẽ tiến hành chế tạo mẫu sàn liên hợp thép – bê tông tuân thủ các quy định trong tiêu chuẩn, quy chuẩn Việt Nam và tiêu chuẩn EC4
DUT.LRCC
Trang 24CHƯƠNG 2 CHƯƠNG TRÌNH THÍ NGHIỆM 2.1 Mẫu thí nghiệm
Thí nghiệm được thực hiện với 3 loại tôn, mỗi loại tôn được thí nghiệm liên hợp với 2 cấp bền bê tông, mỗi 1 loại tôn và 1 cấp bền được thí nghiệm với 4 mẫu Vậy tổng gồm 24 mẫu thí nghiệm Cụ thể như sau:
- Về tôn: Tôn lợp 9 sóng dày 0,5mm, tôn lợp 11 sóng dày 0,5mm và tôn sàn Deck loại H50W1000 dày 0,58mm;
- Về bê tông: M250 và M300
Các thông số kích thước mẫu đại diện như sau:
- Chiều dài mẫu là 1,2m (Trong đó: 1,0m là chiều dài nhịp để thí nghiệm, còn lại 0,2m phần đầu thừa)
- Chiều cao mẫu là 10cm (từ mặt dưới đáy tấm tôn đến mặt trên của bê tông)
- Tiết diện ngang các nhóm mẫu cụ thể như sau:
Hình 2.1: Tiết diện ngang mẫu thí nghiệm với tôn 9 sóng, b= 375 mm
Hình 2.2: Tiết diện ngang mẫu thí nghiệm với tôn 11 sóng, b= 300 mm
Hình 2.3: Tiết diện ngang mẫu thí nghiệm với tôn sàn Deck, b= 335 mm
DUT.LRCC
Trang 25Các mẫu sàn thí nghiệm chỉ sử dụng 2 vật liệu gồm tấm tôn và bê tông để gia công chế tạo Ngoài ra, không sử dụng lưới thép, cốt thép thanh, đinh chống cắt…
Hình 2.4: Bãi đúc mẫu Hình 2.5: Mẫu đúc loại tôn lợp 9
sóng
Tuy nhiên, trong quá trình bảo dưỡng dưới sự thay đổi nhiệt độ môi trường ngày đêm, một vài mẫu dùng tôn lợp bị bong, tách rời tôn khỏi bê tông do sự co giản không đều giữa 2 loại vật liệu
DUT.LRCC
Trang 26Do đó, thí nghiệm đã chọn ra 8 mẫu tối ưu nhất để tiến hành nén mẫu nhằm đem lại kết quả đáng tin cậy nhất với điều kiện làm việc thực tế làm của mẫu, cụ thể như sau:
Tên mẫu
Tôn lợp 9 sóng Tôn lợp 11 sóng Tôn Deck Tôn Deck
Bảng 2.1: Thành phần cấp phối bê tông đúc mẫu
Đá dăm (m3)
Nước (lít)
Hình 2.7: Chế tạo mẫu bê tông tại hiện trường
Thí nghiệm nén mẫu bê tông đã được thực hiện tuân theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3118:1993 Kết quả thí nghiệm nén mẫu bê tông ở 28 ngày tuổi được trình bày trong Bảng 2.2, cụ thể như sau:
DUT.LRCC
Trang 27Bảng 2.2: Kết quả thí nghiệm xác định cường độ của bê tông đúc mẫu
Mẫu thí nghiệm Cường độ chịu nén
R28 (MPa)
Cường độ chịu nén trung bình Rn (MPa)
Hệ số biến động (%)
250
26,5
25,7 25,3
300
32,1
31,5 30,4 Cường độ chịu nén trung bình của bê tông đảm bảo yêu cầu về cường độ được đặt ra để tính hành thí nghiệm nén mẫu sàn liên hợp thép – bê tông với hệ số biến động lớn nhất là 2,98%.
2.2.2 Tấm tôn
Tôn dùng trong đề tài là loại tôn mạ kẽm, được thu mua trực tiếp ngoài thị trường
và được dập trực tiếp tại xưởng với 2 loại chính: Tôn lợp (9 sóng và 11 sóng) có độ dày 0,5mm và Tôn sàn Deck H50W1000 có độ dày 0,58mm Chi tiết tiết diện ngang đoạn mẫu tôn sử dụng trong đề tài như sau (đơn vị mm):
Hình 2.8: Tiết diện ngang mẫu tôn lợp 9
sóng
Hình 2.9: Tiết diện ngang mẫu tôn
lợp 11 sóng
DUT.LRCC
Trang 28Tôn sàn Deck được dập các gờ có dạng hình tròn dẹc, bố trí cách đều nhau, gờ nhô lên khỏi bề mặt của tấm tôn với chiều cao trung bình là 2mm
Các đặc trưng cơ bản của mẫu tôn lợp và tôn sàn Deck được kiểm tra bằng thí nghiệm kéo tuân theo tiêu chuẩn hiện hành với 2 tổ mẫu, mỗi tổ mẫu gồm 3 mẫu Các thông số thí nghiệm đặc trưng của mẫu như sau:
- t: bề dày của mẫu tôn (mm)
- b: bề rộng của mẫu tôn (mm)
- Pc: lực kéo ở trạng thái dẻo chảy của mẫu (N)
- Pb: lực kéo ở trạng thái bền của mẫu (N)
- Rc: ứng suất chảy của mẫu (MPa), Rc= Pc/A0
- Rb: ứng suất bền của mẫu (MPa), Rb= Pb/A0
- A0: diện tích mặt cắt ngang ban đầu của mẫu thí nghiệm (mm2)
- : độ dãn dài tương đối (%), = (L1-L0)/L0
- L0, L1: chiều dài của mẫu trước và sau khi bị kéo đứt (mm)
Bảng 2.3: Kết quả thí nghiệm kéo mẫu tôn
Mẫu thí
nghiệm
t x b (mm)
Pc (N)
Rc (Mpa)
Rc tb (Mpa)
Pb (N)
Rb (Mpa)
Rb tb (Mpa)
(%)
là L= 1,00 m Mẫu sàn chịu 2 tải trọng tập trung bằng nhau P/2 và cách đều 2 gối một khoảng L/4, với L là chiều dài nhịp sàn thí nghiệm
Tải trọng P/2 tác dụng lên mẫu thí nghiệm được tạo ra bằng ½ tải trọng tập trung
từ kích thủy lực và được đo bằng dụng cụ đo điện từ Load cell Đo độ võng bụng mẫu
DUT.LRCC
Trang 29sàn bằng 01 dụng cụ đo chuyển vị điện tử (LVDT) Đo ứng suất - biến dạng mẫu bằng
02 cảm biến lá điện trở Strain Gauge được bố trí ở mặt trên và mặt dưới của mẫu Các dụng cụ đo lực, chuyển vị, ứng suất – biến dạng được kết nối với bộ thu thập
và xử lý số liệu (Data Logger) cho phép ghi nhận số liệu tự động và đồng thời trong quá trình đo
Hình 2.11: Sơ đồ thí nghiệm mẫu sàn
Hình 2.12: Hình ảnh bố trí thiết bị thực tế
2.3.2 Chi tiết các thiết bị thí nghiệm
Strain gauges:
Model BX120-30AA xuất xứ từ Trung Quốc;
Hệ khung chia tải
Mẫu sàn Load cell
LVDT
Kích gia tải
SG2
DUT.LRCC
Trang 30Lá điện trở Strain Gauge trước và sau khi lắp đặt cố định mẫu đều phải được kiểm tra bằng máy đo chuyên dụng, đảm bảo thiết bị hoạt động ổn định, nhằm thu được kết quả đo chính xác trong quá trình gia tải thực tế
Hình 2.13: Thi công dán lá Strain
Gauge lên mặt tấm tôn
Hình 2.14: Thi công dán lá Strain Gauge lên mặt bê tông
DUT.LRCC
Trang 31 LVDT - cảm biến đo chuyển vị:
Hình 2.15: Cảm biến đo chuyển vị LVDT trong thí nghiệm
DUT.LRCC
Trang 32Hình 2.16: Cảm biến đo lực Load cell trong thí nghiệm
Data logger TDS-303:
Hãng sản xuất: Tokyo Sokki Kenkyujo.Co.,Ltd - Nhật bản
- Số cổng: 30 cổng
- Khả năng lưu trữ: Rối đa 130000 dữ liệu
- Dải đo: ±160000 x 10-6 strain
- Tốc độ đo: 0,06 ÷ 0,08 giây/kênh
- Độ chính xác: ± (0,05% rdg + 1 digit)
TDS-303 là một thiết bị tự động đọc dữ liệu từ Strain Gauge, LVDT và Load cell
Hình 2.17: Thiết bị Data logger TDS-303 trong thí nghiệm
2.4 Quy trình thí nghiệm nén mẫu
Quy trình thí nghiệm cụ thể như sau:
Bước 1: Lắp đặt hệ khung làm gối tựa, mẫu sàn, bộ khung chia tải, kích thủy lực
và các thiết bị đo theo sơ đồ như hình 2.11 và hình 2.12 Kết nối toàn bộ thiết bị đo với Data Logger để ghi số liệu tự động và chính xác cao theo từng bước 01 giây
Bước 2: Gia tải thử nghiệm với mẫu thử, kiểm tra sự làm việc của các dụng cụ đo với mẫu sàn thử nghiệm và cân chỉnh để bắt đầu tiến hành thí nghiệm
DUT.LRCC
Trang 33Hình 2.18: Kết nối và kiểm tra thiết bị đo trước khi tiến hành thí nghiệm
Bước 3: Tiến hành gia tải thí nghiệm, gia tải liên tục và đều đặn (không quá 10% tải trọng thí nghiệm trong 1 phút) cho đến khi mẫu bị phá hoại hoàn toàn Quan sát quá trình làm việc của sàn trong suốt quá trình thí nghiệm Xác định thời điểm xuất hiện vết nứt, thời điểm tấm tôn bị bong tách ra khỏi phần bê tông
2.5 Tính toán khả năng chịu lực của 4 nhóm mẫu
Với kích thước tiêu chuẩn thực tế của 4 nhóm mẫu được triển khai thí nghiệm gia tải, tác giả tiến hành tính khả năng chịu lực của từng nhóm mẫu với 2 trường hợp phá hủy: (i) Tiết diện chịu mômen dương giới hạn và (ii) Tiết diện chịu lực cắt đứng giới hạn
2.5.1 Tính toán khả năng chịu mômen dương giới hạn
1 Thông số đầu vào
h = 100 mm
DUT.LRCC
Trang 34b mẫu = 375 mm
b tôn = 433 mm
t tôn = 0,5 mm
dp = 92 mm Kích thước mẫu tôn lợp 11 sóng:
2 Tính toán cho nhóm mẫu tôn lợp 9 sóng, BT M250:
Giả sử trục trung hòa dẻo đi qua vùng bê tông nằm trên sườn:
Cân bằng lực theo phương ngang tìm được:
Trang 35Tải trọng tới hạn Pth mà tiết diện chịu được là:
= 46.290 N
3 Tính toán cho nhóm mẫu tôn lợp 11 sóng, BT M250:
Giả sử trục trung hòa dẻo đi qua vùng bê tông nằm trên sườn:
Cân bằng lực theo phương ngang tìm được:
= 37.187 N
4 Tính toán cho nhóm mẫu tôn lợp Deck H50W1000, BT M250:
Giả sử trục trung hòa dẻo đi qua vùng bê tông nằm trên sườn:
𝑃𝑡ℎ = 2 𝑉𝑡 = 2 𝑀𝑅𝑑
+𝐿/4 =
𝑃𝑡ℎ = 2 𝑉𝑡 = 2 𝑀𝑅𝑑
+𝐿/4 =
DUT.LRCC