1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

những kiến thức cơ bản những kiến thức cơ bản i ngữ âm the pronunciation of s ending s được đọc là s nếu sau tù tận cùng bằng các phát âm như k t p f b eg stops students laughts b

8 31 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 103 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Quốc gia: Colombia, Japan( Nhật Bản)… nhưng tên các nước có hình thức số nhiều hoặc được tạo thành bởi các tiểu bang hoặc có of theo sau được dùng theo sau vs the: The Kindom of Thai[r]

Trang 1

Những kiến thức cơ bản I_ Ngữ âm

- The pronunciation of _ s ending

+ s được đọc là /s/ nếu sau tù tận cùng bằng các phát âm như: /k/, /t/, /p/, /f/, /B/

Eg: stops, students, laughts, books…

+ s được phát âm là /z/ sau các từ tận cùng bằng các phụ âm còn lại & tất cả các nguyên âm khác

Eg: has, is, because, rose, jobs…

+ es được đọc là /iz/ hoặc /әz/ sau các từ tận cùng bằng âm /ks/, /s/, /z/… Eg: misses, mixes, wishes, churches…

- The pronunciation of_ ed ending

+ Nếu động từ có đuôi là s, ss, tch, sh, p, o, x,…+ed-> phát âm là/t/ Eg: missed, washed, finished,…

+ Nếu động từ có đuôi là t, d+ ed-> phát âm là /id/

Eg: wanted, landed, decided,…

+ Những động từ còn lại được phát âm là /d/

Eg: opened, repaired, prepaned…

II_ NP- từ vựng

1) Thời của V( Chủ động và bị động)

a) Hiện tại đơn(HTĐ)

- Cách sử dụng:

+ Hành động xảy ra theo thói quen, được lặp đi lặp lại nhiều lần, thường được đi cùng vs trạng ngữ: usually, often, sometime,…every, each…, once, twice…

Eg: They go to the cinema every Saturday

+ Nhận thức, cảm giác, tình trạng xảy ra lúc đang nói: to see, hear, hope, think, understand

Eg: I think he is coming here

+ Những hành động chỉ sự thật hiển nhiên

Eg: The sun rises in the East

- Công thức:

(+) S+ V(s/es)+ O

(_) S+ don’t + V+ O

Doesn’t

(?) Do + S+ O?

Does

(+) O+ to be+ VP(II)+ by S (_) O+ to be+ not+ VP(II)+ by+ S (?) To be+ O+ VP(II)+ by S

b) Hiện tại tiếp diễn( HTTD)

Trang 2

- Cách sử dụng:

+ Hành động xảy ra ở 1 thời điểm nói, thường đi vs trạng từ: present, at(time), at the moment…

Eg: She is practicing her English lesson at the moment

+ Hành động xảy ra xung quanh thời điểm nói, thường đi vs trạng từ: now, today, this week( month, year, tern…), from…to, between…and… Eg: We are going to the cinema tonight

- Công thức:

(+) S+ to be+ V_ing+ O

(_) S+ to be+ not+ V_ing+ O

(?) To be+ S+ V_ing+ O?

(+) O+ to be+ being+ VP(II)+ by S (_) O+ to be+ not+ being+ VP(II)+

by S (?) To be+ O+ being+ VP(II)+ by S?

c) Hiện tại hoàn thành( HTHT)

- Cách sử dụng:

+ Hành động đã xảy ra và đã hoàn tất trong quá khứ, thời gian của hành động không được biết rõ hoặc không được đề cập đến

Eg: We have seen this film before

+ Hành động đã bắt đầu trong quá khứ và vẫn còn tiếp tục đến hiện tại Eg: We have lived in Ha Noi for 20 years

+ Hành động lặp đi lặp lại trong quá khứ nhiều lần

Eg: We have seen this play several times

+ Diễn tả hành động hoàn thành trước 1 hành động khác ở hiện tại hoặc tương lai

Eg: I shall in form you after I have known the result

Chú ý: các từ thường dùng là: since, for, before, yet, already, just, ever,

never, now, recently, lately, it’s the first/ second time…

- Công thức:

(+) S+ have+ VP(II)+ O

Has

(_) S+ have+ not+ VP(II)+ O

Has

(?) Have+ S+ VP(II)+ O?

has

(+) O+ have+ been+ VP(II)+ by S Has

(_) O+ have+ not+ been+ VP(II)+ by S Has

(?) Have+ O+ been+ VP(II)?

has

d) Hiện tại hoàn thành tiếp diễn(HTHTTD)

- Cách sử dụng:

+ Diễn tả hành động bắt đầu trong quá khứ & kéo dài cho đến hiện tại Eg: He has been living here for 6 weeks

Trang 3

+ Hành động kéo dài trong quá khứ & vừa mới chấm dứt Cách dùng này không kết hợp vs các cụm từ chỉ thời gian

Eg: John has been hunting deer and bear

 Tuy nhiên đôi khi người Anh vẫn dùng HTHTTD vs phó từ chỉ thời gian đi kèm để nhấn mạnh 1 hành động không bị ngắt quãng, mặc dù hành động ấy bây giờ không còn tiếp diễn nữa Eg: I’m cold because I’ve been swimming for an hour

Chú ý: các từ ngữ thường dùng là các động từ diễn tả trạng thái tĩnh: sit,

Stand, rest, wait, sleep

- Công thức:

(+) S+ have+ been+ V_ing+ O

Has

(_) S+ have+ not+ been+ V_ing+ O

Has

(?) Have+ S+ been+ V_ing+ O?

Has

e)

Quá khứ đơn( QKĐ)

- Cách sử dụng

+ Diễn tả hành động xảy ra trong quá khứ vào 1 thời gian được xác định Eg: They went to the cinema last night

+ Diễn tả hành động đã xảy ra suốt 1 quãng thời gian ở quá khứ

Eg: I lived with my grandparents for 5 years

+ Diễn tả hành động theo thói quen trong quá khứ

Eg: When I was child, my farther took me to the zoo once a month

+ Diễn tả 1 loạt các hành động xảy ra kế tiếp nhau trong quá khứ

Eg: When I heard the bell, I went to answer the door

Chú ý: các từ ngữ thường dùng là: ago, yesterday, last( week/ month/

year), in month on year in the past when

- Công thức:

(+) S+ V(ed)+ O

(_) S+ did+ not+ V+ O

(?) Did+ S+ V+ O?

(+) O+ was + VP(II)+ by S Were

(_) O+ was + not+ VP(II)+ by S Were

(?) Was + O+ VP(II)+ by S?

Were

g)

Quá khứ tiếp diễn(QKTD)

- Cách sử dụng

Trang 4

+ Dùng để diễn tả hành động dang xảy ra vào 1 thời điểm trong quá khứ hoặc vào 1 hành động khác xảy đến

Eg: When he came, we were having dinner last night

They were playing chess at half past seven

+ Hành động đang diễn ra giữa 2 điểm giới hạn về thời gian trong quá khứ

Eg: All last week, my relatives were living with us

+ 2 hay nhiều hành động xảy ra song song trong quá khứ

Eg: Last night, my mother was cooking while I was practsing my lesson + Hành động diễn tả sự phát triển từ từ trong quá khứ hoặc 1 sự sắp xếp,

dự định trong tương lai

Eg: It was getting darker and darker

Chú ý: at time, S was V_ing when S V(ed)

Were

- Công thức:

(+) S+ was + V_ing+ O

Were

(_) S+ was + not+ V_ing+ O

Were

(?) Was + S+ V_ing+ O?

Were

(+) O+ was + being+ VP(II)+ by S Were

(_) O+ was + not+ being+ VP(II)+ by S Were

(?) Was + S+ being+ VP(II)+ by S? Were

h)

Quá khứ hoàn thành( QKHT)

- Cách sử dụng:

+ Hành động đã xảy ra và đã hoàn tất trước thời điểm trong quá khứ hoặc trước 1 hành động khác cũng đã kết thúc trong quá khứ

Eg: We had had luch before they arrived

+ Hành động đã xảy ra nhưng chưa hoàn tất thì 1 hành động khác đến Eg: By December last year, he had worked for 5 years

- Công thức:

(+) S+ had+ VP(II)+ O

(_) S+ had+ not+ VP(II)+ O

(?) Had+ S+ VP(II)+ O?

(+) S+ had+ been+ VP(II)+ by S (+) O+ had+ not+ been+ VP(II)+ by S (?) Had+ O+ been+ VP(II)+ by S?

i) Tương lai đơn

- Cách sử dụng:

+ Diễn tả 1 hành động sẽ xảy ra tại 1 thời điểm nào đó ở tương lai

Eg: They will be here next week

+ Khi quyết định làm 1 việc đó ngay tại lúc nói mà trước đó không hề

có ý định thực hiện

Trang 5

Eg: What are you going to do this weekend?

I haven’t decided yet Oh, I will go to the countryside

+ Để dự đoán điều có thể xảy ra trong tương lai

Eg: Be carefull! You’ll hurt your self!

+ Dùng thì TLĐ vs các từ: probably, ( I’m) sure, (I) expect, (I) think… Eg: I’ll probably be a bit late

+ Dùng will trong các tình huống

<+> ngỏ ý sẵn lòng muốn giúp ai làm gì

Eg: That bag looks heavy I’ll help you with it

<+> đồng ý hay từ chối làm gì

Eg: I’ve asked Tom to help me, but he won’t

<+> hứa hẹn điều gì đó

Eg: I promise I won’t tell any body what you said

<+> yêu cầu ai làm gì đó( will you…?)

Eg: Will you shut the door, please?

+ Dùng shall trong các câu nghi vấn & mang y/n đề nghị hoặc thỉnh cầu

<+> Shall I…? Đề nghị được làm gì cho ai

Eg: Shall I take off your coast?

<+> Shall we…? Đề nghị ai đó cùng làm gì với mình

Eg: Shall we go to the cinema tonight?

- Công thức:

(+) S+ will/shall+ V+ O

(_) S+ will/shall+ not+ V+ O

(?) Will/Shall+ S+ V+ O?

(+) O+ will/shall+ be+ VP(II)+ by S (_) O+ will/shall+ not+ be+ VP(II)+ by S (?) Will/Shall+ O+ be+ VP(II)+ by S

Chú ý: Dấu hiệu nhận biết là tomorrow, next( year/week),

this( Sunday/evening)

k) Tương lai gần(TLG)

- Cách sử dụng:

+ Ý định trong tương lai

Eg: I am going to write to her this afternoon

Khi dùng không có phó từ chỉ thời gian

Eg: I know what you are going to say

+ Sự chắc chắn

Eg: I think it is going to rain, look at those clouds

+ Luôn luôn bao hàm 1 ý nghĩa đã được trữ tình, sắp xếp từ trước

Eg: I have bought some bricks and I’m going to build a garage

Chú ý: Dấu hiệu nhận biết là: in 1999, in 3 months, soon

- Công thức:

Trang 6

(+) S+ to be going to+ V+ O

(_) S+ to be+ not+ going to+ V+ O

(?) To be+ S+ going to+ V+ O?

(+) O+ to be going+ to be VP(II)+ by S (_) O+ to be+ not+ going+ to be VP(II)+ by S (?) To be+ S+ going+ to be VP(II)+ by S?

l) Tương lai hoàn thành

- Cách sử dụng:

+ Diễn tả hành động sẽ xảy ra trước 1 thời điểm hoặc trước 1 hành động khác trong tương lai Cách dùng này kết hợp vs giới từ by

Eg: I shall have written by 10 o’clock + Hành động xảy ra và kéo dài cho đến 1 thời điểm trong tương lai

Cách dùng này bắt buộc phải kết hợp vs 1 phó từ chỉ thời gian( thường dùng vs for)

Eg: On December 18th we shall have been married for 25 years

- Công thức:

(+) S+ will/shall+ have+ VP(II)+ O

(_) S+ will/shall+ not+ have+ VP(II)+ by S

(?) Will/Shall+ S+ have+ VP(II)+ O?

(+) O+ will/shall+ have+ been+ VP(II)+ by S (_) O+ will/shall+ not+ have+ been+ VP(II)+ by S (?) Will/Shall+ O+ have+ been+ VP(II)+ by S

2) Từ loại a) Danh từ

- Danh từ đếm được: là danh từ chỉ các đối tượng có thể đếm được( 1,2,3, 4) Danh từ đếm được luôn có cả hình thức số ít và số nhiều

Eg:

Boy( đứa con trai)

Chair( cái ghế)

Box( cái hộp)

Boys( những đứa con trai) Chairs( những cái ghế) Boxes( những cái ghế)

- Danh từ không đếm được: là những danh từ chỉ những vật liệu, khái niệm; không có a, an ở số ít & không có _s, _es ở số nhiều

Eg: water, paper Chalk, happiness

- Không thể nói: a water, a chalk, a happiness nhưng có thể chúng kèm

vs các danh từ chỉ sự đo lường như Eg: 3 glasses of water

2 cups of tea…

hoặc vs những danh từ khác như:

Eg: a piece of advice

a ray of light + Chú ý: Danh từ không đếm được không có hình thức số nhiều Chúng thường được kết hợp vs: some, a lot of, much, a little để diễn tả số lượng

Trang 7

Eg: some advice, a lot of email

Một vài N không đếm được có thể dùng như N đếm được Khi đó chúng

có ý nghĩa khác

Eg:

- stone: đá

This house is built of stone

- glass: thủy tinh

This table is made of glass

- coffe: cà phê

Johl doesn’t like coffe

- paper: giấy

The cover is made of paper

- stone: viên đá They threw stones in to the lake

- glass: cái li, cái cốc

He paired me a glass of wine

- coffe: cốc, tách cà phê

Do you want a coffe?

- paper: tờ báo

I read about the accident in a paper

+ Các N không đếm được thường thuộc vào 1 trong các nhóm sau đây

<+> Danh từ chỉ các nhóm đồ vật có cùng công dụng

Eg: baggages( hành lý) equipment( dụng cụ)

clothing( quần áo) furniture( bàn ghế)

<+> Các loại chất lỏng

Eg: water( nước) tea( trà)

coffe( cà phê) milk( sữa)

<+> Các loại chất khí

Eg: air( không khí) smoke( khói)

oxygen( khí oxi) steam( hơi nước)

<+> Các loại chất rắn

Eg: gold( vàng) iron( sắt)

silver( bạc) glass( kính)

<+> Các loại hạt

Eg: rice( gạo) sugar( đường)

sand( cát) salt( muối)

<+> Các khái niệm

Eg: beauty( sắc đẹp) confidence( niềm tin)

courage( lòng can đảm) health( sức khỏe)

<+> Các môn khoa học

Eg: chemistry( hóa học) physic( vật lí)

literature( văn học) philosophy( triết học)

b) Mạo từ

Mạo từ là từ thường được dùng trước danh từ & cho biết danh từ ấy đề cập đến 1 đối tượng xác định hay không xác định

- Có 2 loại mạo từ: mạo từ xác định, mạo từ không xác định

Trang 8

+ Mạo từ xác định “the”

(*) Được dùng đứng trước danh từ chỉ người, vật đã được xác định

Eg: Mother is in the garden

(*) Dùng trước danh từ chỉ nghĩa biểu chưng_ dùng để chỉ cả 1 loài

Eg: I hate the telephone

(*) Các từ ngữ thông dụng sau đây không dùng “the”: go to church: đi

xem lễ nhưng go to the church: đến nhà thờ

Go to school: đi học nhưng go to the shool: đến trường

Go to bed: đi ngủ nhưng go to the bed: bước đến giường

Go to prison: ở tù nhưng go to the prison: đến nhà tù

Go to market: đi chợ nhưng go to the market: đi đến chợ

Các từ sau đây luôn đi vs the: cathedral( nhà thơ), cinema( rạp chiếu bóng), office( văn phòng), theatre( rạp hát)

+ Địa danh

Tên địa lục, quốc gia, tiểu bang, tỉnh, thành phố, đường phố, mũi đất, hòn đảo, bán đảo, quần đảo, vịnh, hồ, ngọn núi không dùng vs the

Eg: - Lục địa: Africa( châu Phi), American( châu Mĩ)… but: the North Pole( Bắc Cực), the Arctic( vùng Nam Cực)

- Quốc gia: Colombia, Japan( Nhật Bản)… nhưng tên các nước có hình thức số nhiều hoặc được tạo thành bởi các tiểu bang hoặc có of theo sau được dùng theo sau vs the: The Kindom of Thailand( Vương quốc Thái Lan), The United States( Hoa Kỳ),…

- Tiểu bang: California, Florida… nhưng the State of California…

- Thành phố: Boston, Chicago

Ngày đăng: 24/04/2021, 08:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w