1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp kiểm soát nâng cao hiệu quả hồ điều tiết đò xu tp đà nẵng

105 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 8,53 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích của đề tài là đánh giá hiện trạng hồ điều tiết Đò Xu nhằm đưa ra giải pháp kiểm soát nâng cao hiệu quả hồ phù hợp trong việc điều tiết nước mưa điều hòa khí hậu tạo cảnh quan … Qua đánh giá về hệ thống thoát nước lưu vực hồ chất lượng nước hồ xác định khối lượng và tính chất bùn cặn trong hồ tác giả nhận thấy hiện nay mức độ ô nhiễm của hồ đang có xu hướng tăng dần Các chất hữu cơ và chất dinh dưỡng trong hồ hiện đang vượt quy chuẩn cho phép nhiều lần Tại các CSO nước thải thường xuyên tràn ra lòng hồ gây suy giảm chất lượng nước hồ Khối lượng trầm tích ở đáy hồ rất lớn làm ảnh hưởng đến khả năng điều tiết nước mưa và khả năng tự làm sạch của hồ Để cải thiện môi trường hồ Đò Xu và nâng cao hiệu quả điều tiết nước của hồ tác giả đã đưa ra các giải pháp kỹ thuật và giải pháp quản lý thiết thực và có tính khả thi cao Trong đó giải pháp nạo vét lớp trầm tích hồ được chú trọng Tuy giải pháp này có chi phí khá lớn nhưng đây là giải pháp không thể thiếu vì nó mang lại hiệu quả rõ rệt trong việc cải thiện chất lượng môi trường hồ Đò Xu

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

LÊ THỊ KIỀU OANH

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT

GIẢI PHÁP KIỂM SOÁT, NÂNG CAO HIỆU QUẢ

HỒ ĐIỀU TIẾT ĐÒ XU - TP ĐÀ NẴNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ

KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG

Đà Nẵng – Năm 2019

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

LÊ THỊ KIỀU OANH

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT

GIẢI PHÁP KIỂM SOÁT, NÂNG CAO HIỆU QUẢ

HỒ ĐIỀU TIẾT ĐÒ XU - TP ĐÀ NẴNG

Chuyên ngành : Kỹ thuật môi trường

Mã số : 60.52.03.20

LUẬN VĂN THẠC SĨ

KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG

Người hướng dẫn khoa học:

TS LÊ NĂNG ĐỊNH

Đà Nẵng – Năm 2019

Trang 3

Tôi xin cam đoan Luận văn thạc sĩ này là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tôi Các số liệu khoa học, kết quả nghiên cứu của Luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng

Tác giả luận văn

Lê Thị Kiều Oanh

Trang 4

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 2

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

5 Phương pháp nghiên cứu 2

6 Bố cục đề tài 3

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 4

1.1 Tổng quan về hồ điều tiết 4

1.1.1 Phân loại hồ 4

1.1.2 Vai trò của hồ 5

1.2 Hiện trạng các hồ điều tiết ở Việt Nam 5

1.3.1 Cải thiện môi trường nước hồ bằng giải pháp công trình 11

1.4.2 Biện pháp tổng hợp bảo vệ môi trường của Liên hồ và Nguyệt hồ của thành phố Vũ Hán - Trung Quốc 18

1.4.3 Sử dụng công nghệ IDRABEL trong xử lý ô nhiễm hồ Thanh Nhàn 2B, Hà Nội 19

1.4.4 Phục hồi và ổn định bền vững hồ Hoàn Kiếm 19

1.4.5 Một số nghiên cứu, ứng dụng khác trong việc xử lý ô nhiễm hồ 20

1.5 Khái quát đặc điểm thành phố Đà Nẵng 20

1.5.1 Đặc điểm tự nhiên 20

1.5.2 Đặc điểm kinh tế, xã hội 25

CHƯƠNG 2 ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG HỒ ĐIỀU TIẾT ĐÒ XU – TP ĐÀ NẴNG 27

2.1 Vai trò của hồ Đò Xu 27

2.2 Hiện trạng hệ thống thoát nước lưu vực hồ Đò Xu 29

2.2.1 Hệ thống cống bao thu gom nước thải ven hồ 29

2.2.2 Các tuyến cống thu gom lưu vực SPS HC5 34

2.3 Đánh giá chất lượng nước lưu vực hồ Đò Xu 41

2.3.1 Các nguồn gây ô nhiễm hồ điều tiết Đò Xu 41

2.3.2 Chất lượng nước lưu vực hồ Đò Xu 48

2.4 Bùn cặn từ hồ điều tiết Đò Xu 53

2.4.1 Nguồn gốc phát sinh 53

Trang 5

2.4.3 Xác định khối lượng bùn cặn tại hồ 55

2.5 Công tác quản lý và xử lý ô nhiễm hồ Đò Xu hiện nay 57

2.5.1 Công tác quản lý hồ 57

2.5.2 Biện pháp cải thiện môi trường hồ đang được áp dụng ở hồ Đò Xu 58

2.6 Nhận xét chung 60

CHƯƠNG 3 NÂNG CAO HIỆU QUẢ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG HỒ ĐIỀU TIẾT ĐÒ XU 62

3.1 Giải pháp kỹ thuật 62

3.1.1 Cải tạo, nạo vét hệ thống tuyến cống thu gom và tuyến cống bao quanh hồ Đò Xu 62

3.1.2 Cải tạo, gia cố mái taluy hồ 64

3.1.3 Kiểm soát rau bèo và bổ sung bè thực vật thủy sinh 65

3.1.4 Nạo vét lớp bùn cặn phát sinh từ đáy hồ 67

3.1.5 Xây dựng đài phun nước 70

3.2 Giải pháp quản lý và khai thác lưu vực hồ điều tiết 71

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 73 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI (BẢN SAO)

Trang 6

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP KIỂM SOÁT, NÂNG

CAO HIỆU QUẢ HỒ ĐIỀU TIẾT ĐÒ XU – TP ĐÀ NẴNG

Học viên: Lê Thị Kiều Oanh Chuyên ngành: Kỹ thuật môi trường

Tóm tắt – Mục đích của đề tài là đánh giá hiện trạng hồ điều tiết Đò Xu nhằm đưa ra giải pháp kiểm

soát, nâng cao hiệu quả hồ phù hợp trong việc điều tiết nước mưa, điều hòa khí hậu, tạo cảnh quan, … Qua đ ánh giá về hệ thống thoát nước lưu vực hồ, chất lượng nước hồ, xác định khối lượng và tính chất bùn cặn trong hồ; tác giả nhận thấy hiện nay mức độ ô nhiễm của hồ đang có xu hướng tăng dần Các chất hữu cơ và chất dinh dưỡng trong hồ hiện đang vượt quy chuẩn cho phép nhiều lần Tại các CSO, nước thải thường xuyên tràn ra lòng hồ gây suy giảm chất lượng nước hồ Khối lượng trầm tích ở đáy

hồ rất lớn làm ảnh hưởng đến khả năng điều tiết nước mưa, và khả năng tự làm sạch của hồ Để cải thiện môi trường hồ Đò Xu và nâng cao hiệu quả điều tiết nước của hồ, tác giả đã đưa ra các giải pháp

kỹ thuật và giải pháp quản lý thiết thực và có tính khả thi cao Trong đó giải pháp nạo vét lớp trầm tích

hồ được chú trọng; Tuy giải pháp này có chi phí khá lớn nhưng đây là giải pháp không thể thiếu vì nó mang lại hiệu quả rõ rệt trong việc cải thiện chất lượng môi trường hồ Đò Xu

Từ khóa – Hồ đô thị, đánh giá hiện trạng, giải pháp kỹ thuật và quản lý, chất lượng môi trường, hồ

điều tiết Đò Xu – Đà Nẵng.

ASSESSING THE REALITY AND SUGGESTING SOLLUTIONS TO MANAGE AND RAISE THE EFFECTION OF ADMISITRATIVE DO XU

LAKE - DA NANG CITY

Student: Oanh Le Thi Kieu Specialized: Enviromental engineer

Code: Science: K34 Polytechnic University – DN University

Abstract - The purpose of topic is to assess the reality of administrative Do Xu lake in order to

suggest sollutions to manage and raise the effection of the lake in controlling rainwater, regulate the climate, improve the landcape, etc Through assessment of water – output water, the quality of the lake water, determining the volume and sediment properties in the lake; The author found that the current level of pollution of the lake is increasing Organic substances and nutrients in the lake are currently exceeding the permitted standards many times At CSOs, waste water often spills into the lake causing deterioration of lake water quality The volume of sediment at the bottom of the lake is very large, affecting the ability to regulate rainwater, and the lake's self-cleaning ability In order to improve the environment of Do Xu lake and improve the water regulation efficiency of the lake, the author has introduced practical and highly feasible technical solutions and management solutions In which the solution of dredging lake sediments is focused; Although this solution has a large cost, this is an indispensable solution because it brings remarkable efficiency in improving the environmental quality

of Do Xu lake

Keys – Urban lake, assessing the current status, technical solutions and management, environment

quality, Do Xu lake - Da Nang.

Trang 7

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BGDĐT : Bộ Giáo dục và Đào tạo

BOD : Nhu cầu oxy sinh hóa sau 5 ngày

BTCT : Bê tông cốt thép

BTNMT : Bộ Tài nguyên và Môi trường

CERE : Trung tâm Nghiên cứu Môi trường và Cộng đồng

CSO : Giếng tách nước thải

DO : Nồng độ Oxy hòa tan trong nước

GRDP : Tổng sản phẩm trên địa bàn

HAIDEP : Chương trình Phát triển Đô thị Tổng thể Thủ đô Hà Nội

HDPE Hight : Density Poli Etilen

ISO : Tổ chức Quốc tế về tiêu chuẩn hóa

NH4+ : Amoni

pH : Chỉ số đo độ hoạt động của các ion hydro

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

1.2 Chất lượng nước của một số hồ trên địa bàn thành phố

1.4 Đặc trưng nhiệt độ trung bình các tháng trong năm tại

2.3 Số liệu khảo sát tại các đoạn cống chuyển tiếp đổ về

2.4 Lưu lượng nước thải được bơm từ SPS HC5 về trạm

2.7 Các thông số chất lượng nước hồ Đò Xu thể hiện qua

2.8 Các thông số ô nhiễm của nước thải tuyến thu gom

Trang 10

DANH MỤC CÁC HÌNH

1.1 Sơ đồ tách nước thải, nước mưa đợt đầu ra

1.4 Phương án pha loãng nước hồ đô thị bằng nước

2.5 Sơ đồ lưu lượng nước thải được bơm từ SPS

2.11 Tỷ lệ đấu nối NT từ BTH ra công trình bên

Trang 11

Số hiệu hình Tên hình Trang

HC5A/1

2.24 Biểu đồ so sánh TSS giữa các đợt lấy mẫu

2.29 Sơ đồ hệ thống quản lý các hồ trên địa bàn

2.32 Cỏ mái taluy hồ Đò Xu mọc dày đặc sau 3

3.2 Sơ đồ đấu nối thoát nước cho hộ kinh doanh

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trên Thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng, ao hồ đô thị có vai trò rất quan trọng như tạo cảnh quan mặt nước, điều hòa vi khí hậu, điều tiết nước mưa và xử lý nước thải, … Một số hồ còn là nguồn cung cấp nước sinh hoạt, phục vụ nuôi trồng thủy sản, nông nghiệp; tạo không gian phục vụ nhu cầu tham quan, giải trí cho người dân

Ở nước ta, mặc dù nhận thức rõ về vai trò của hồ là rất quan trọng nhưng khi quy hoạch đô thị nhiều khi chúng ta thường xem nhẹ khâu tính toán diện tích cần thiết của

hồ hoặc thu hẹp, san lấp diện tích hồ đã có sẵn thay vào đó bằng khu dân cư, thương mại, … Do đó nhiều thủy vực bị mất, gia tăng ngập lụt Bên cạnh đó, nhiều hồ bị ô nhiễm nặng do tiếp nhận một lượng lớn nước thải sinh hoạt, công nghiêp, dịch vụ vượt quá khả năng tự làm sạch của hồ

Thành phố Đà Nẵng là một đô thị phát triển nhanh chóng và vượt bậc trong khu vực miền Trung Sự phát triển nhanh chóng của Thành phố đã và đang tạo sức ép lớn đến cơ sở hạ tầng kỹ thuật, đặc biệt là hệ thống thoát nước, vệ sinh môi trường nước Mặc dù vấn đề thoát nước, xử lý nước thải của Thành phố đã được chú trọng đầu tư nhưng vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu do lượng nước thải thoát ra môi trường tăng mạnh Hiện nay hệ thống hồ điều tiết đang phải gánh chịu mức độ ô nhiễm lên mức báo động Nước thải sinh hoạt chưa qua xử lý đổ vào hồ, rác thải,…Sự xuất hiện quá mức của các loại tảo xanh, tảo độc trong hồ; bùn cặn tích tụ gây nên sự bồi lắng Tất

cả những vấn đề trên đã dẫn đến tình trạng ô nhiễm hồ, ảnh hưởng đến hệ sinh thái, cảnh quan, hệ động thực vật sống dưới hồ và nhất là ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc sống sinh hoạt của người dân sống xung quanh hồ

Hồ Đò Xu là một trong các hồ điều tiết có vai trò rất quan trọng của Thành phố trong việc điều tiết nước mưa, điều hòa khí hậu Nằm trong lưu vực thoát nước của quận Hải Châu về Trạm xử lý nước thải Hòa Cường Tuy nhiên, hiện nay do nhiều yếu

tố về kỹ thuật không đảm bảo, cũng như quản lý thoát nước không hiệu quả nên lòng

hồ đã bị bồi lắng khá nghiêm trọng gây ô nhiễm môi trường nước khu vực lòng hồ và môi trường xung quanh, đồng thời làm giảm chức năng điều tiết của lưu vực khi có mưa lớn Do đó, để góp phần cải thiện chất lượng nước hồ, tạo cảnh quan môi trường

đô thị, điều tiết dòng chảy lưu vực thoát nước, tác giả chọn đề tài “Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp kiểm soát, nâng cao hiệu quả hồ điều tiết Đò Xu - TP Đà Nẵng” làm đề tài nghiên cứu của mình

Trang 13

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu tổng quát

- Khảo sát, đánh giá hiện trạng hồ Đò Xu

- Đề xuất giải pháp cải thiện, nâng cao hiệu quả thoát nước hồ điều tiết

2.2 Mục tiêu cụ thể

- Khảo sát hiện trạng thoát nước lưu vực xung quanh hồ Đò Xu

- Phân tích, đánh giá chất lượng nước lưu vực tuyến thu gom và chất lượng nước

hồ

- Đo đạc chiều cao lớp bùn cặn lòng hồ

- Đưa ra giải pháp kiểm soát và nâng cao hiệu quả hồ điều tiết Đò Xu góp phần bảo vệ môi trường

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

- Đánh giá được hiện trạng hồ Đò Xu

- Đề xuất các giải pháp kiểm soát và nâng cao hiệu quả hồ điều tiết Đò Xu, góp phần cải thiện chất lượng hồ và bảo vệ môi trường sinh thái

- Từ các số liệu tác giả đã nghiên cứu, phân tích sẽ đóng góp vào kho tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu tiếp theo về lĩnh vực thoát nước và xử lý bùn thải đô thị

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

- Hồ Đò Xu – phường Khuê Trung - quận Cẩm Lệ - TP Đà Nẵng

- Hệ thống thoát nước thuộc tuyến thu gom lưu vực trạm bơm HC5 – Q Hải Châu – TP Đà Nẵng

- Hệ thống cống bao thu gom nước thải tại lưu vực xung quanh hồ Đò Xu

- Chất lượng nước hồ Đò Xu và nước thải của tuyến thu gom thuộc lưu vực hồ

- Bùn cặn tại lòng hồ Đò Xu

4.2 Phạm vi nghiên cứu

- Không gian: Lưu vực hồ Đò Xu

- Thời gian: Từ tháng 03/2018 đến 04/2019

5 Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện đề tài, tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:

- Phương pháp điều tra, khảo sát, đo đạc:

+ Khảo sát, đo đạt chiều cao bùn trong hồ Đò Xu và hệ thống thu gom nước thải tại lưu vực nghiên cứu

+ Điều tra bằng phiếu câu hỏi đã lập sẵn nhằm đánh giá tỷ lệ phần trăm đấu nối mạng lưới cấp 3, từ bể tự hoại của hộ gia đình đấu nối vào hệ thống thu gom nước thải

Trang 14

lưu vực xung quanh hồ điều tiết

- Phương pháp lấy mẫu, phân tích: sử dụng các thiết bị đo để đo các thông số

liên quan cũng như lấy mẫu và phân tích chất lượng bùn cặn và mẫu nước tại phòng thí nghiệm để xác định tính chất, thành phần bùn cặn và nước

- Phương pháp thống kê: thống kê, thu thập các tài liệu, số liệu liên quan đến

điều kiện kinh tế, dân số, văn hóa xã hội của lưu vực nghiên cứu; thống kê, tổng hợp các kết quả phân tích đo đạc được

- Phương pháp kế thừa: kế thừa các kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước, có

thể áp dụng trong nghiên cứu khoa học

- Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu: tổng hợp các nguồn dữ liệu liên quan

thu thập được, từ đó phân tích, tính toán để có những cơ sở những đánh giá chính xác

6 Bố cục đề tài

Mở đầu

Chương 1: Tổng quan

Chương 2: Đánh giá hiện trạng hồ điều tiết Đò Xu – TP Đà Nẵng

Chương 3: Nâng cao hiệu quả bảo vệ môi trường hồ điều tiết Đò Xu

Kết luận và Kiến nghị

Tài liệu tham khảo

Phụ lục

Trang 15

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN

1.1 Tổng quan về hồ điều tiết

Hồ là vùng nước bao quanh bởi đất liền, thông thường là nước ngọt và có mực nước thay đổi theo mùa Hồ thường gồm 2 loại là hồ tự nhiên và hồ nhân tạo, nguồn nước trong hồ thường được cấp bởi sông, suối, sự thoát nước mưa

Hồ đô thị là hồ nằm trong phạm vi của một đô thị và chịu ảnh hưởng của hệ sinh thái đô thị

1.1.1 Phân loại hồ

- Theo nguồn gốc hình thành

+ Hồ tự nhiên: Hình thành do sự vận động của kiến tạo địa chất làm cho địa hình biến đổi tạo vùng trũng chứa nước bề mặt chảy xuống hoặc nước ngầm Hệ sinh thái trong hồ tự nhiên thường ổn định

+ Hồ nhân tạo: Được hình thành do con người tác động (hồ đào và hồ đắp) Thời gian hình thành hồ ngắn nên hệ sinh thái trong hồ lúc đầu sẽ chưa ổn định, điều kiện sống dễ bị biến đổi và sinh vật khó thích nghi (dễ chết)

- Theo độ mặn

Gồm hồ nước ngọt, hồ nước mặn và hồ nước lợ

- Theo mức độ dinh dưỡng

Gồm hồ giàu dinh dưỡng, hồ dinh dưỡng trung bình và hồ nghèo dinh dưỡng

- Theo mức độ xáo trộn và hiện tượng phân tầng

Gồm hồ phủ băng, hồ lạnh, hồ ấm, hồ ít xáo trộn, hồ xáo trộn nước thường xuyên,

- Theo chức năng và mục đích sử dụng

+ Nhóm 1: Các loại hồ thường được sử dụng vào mục đích cấp nước, du lịch, thể thao dưới nước, điều tiết nước mưa khu vực xung quanh hồ Các hồ này có chất lượng nước thuộc loại A, QCVN 08-MT:2015/BTNMT

+ Nhóm 2: Là các hồ phục vụ cho mục đích vui chơi giải trí trên mặt nước, điều tiết nước mưa cho lưu vực Hồ có thể kết hợp nuôi cá Chất lượng nước thuộc phải đảm bảo loại B, QCVN 08-MT:2015/BTNMT

+ Nhóm 3: Là các hồ phục vụ cho nghỉ ngơi, giải trí của khu dân cư, điều hòa nước mưa cho lưu vực nhỏ, tiếp nhận một phần nước thải sau xử lý đến mức độ nhất định Các hồ này thường kết hợp nuôi cá Chất lượng nước thuộc phải đảm bảo loại B, QCVN 08-MT:2015/BTNMT

+ Nhóm 4: Là các hồ chứa và điều tiết nước mưa cho lưu vực lớn hoặc nhiều lưu

Trang 16

vực của đô thị Hồ có thể tiếp nhận nước thải đô thị sau xử lý, kết hợp nuôi cá và các loài thủy sản khác Thông thường đây là các hồ đầu mối của hệ thống thoát nước đô thị Chất lượng nước thuộc phải đảm bảo loại B, QCVN 08-MT:2015/BTNMT

+ Nhóm 5: Là hồ có nhiệm vụ chính là xử lý môi trường, thường bố trí trong khu

xử lý nước thải hoặc vùng trũng tự nhiên thường tiếp nhận nước thải sinh hoạt, công nghiệp và xử lý nước thải đó bằng hình thức tự làm sạch của hệ thủy sinh trong hồ

- Là nơi tiếp nhận lưu giữ các chất lắng đọng; hòa tan và xử lý các chất dinh dưỡng, chất thải

- Hồ có vai trò quan trọng trong việc hấp thu khí nhà kính như CO2, NH4, NO3

bởi các thành phần vi sinh học sống trong lòng hồ Điều này giúp làm giảm nồng độ các khí nhà kính và làm cho khí hậu vùng hồ mát mẻ hơn các vùng khác

- Có giá trị về giáo dục rất lớn: là điểm phục vụ các công trình nghiên cứu khoa học về các giá trị đa dạng sinh học, giá trị nguồn gen, Đồng thời góp phần phục vụ việc đào tạo thực tiễn cho học sinh, sinh viên

- Hồ còn mang lại các giá trị và dịch vụ văn hóa, tâm linh cho địa phương, khu vực

Hồ điều tiết có vai trò điều tiết, tăng và giảm lưu lượng dòng chảy nước mưa một cách tự nhiên nhằm hạn chế thiên tai (chống ngập lụt, hạn hán), giảm chi phí xây dựng (giảm bớt kích thước của cống dẫn, công suất trạm bơm nước), tiết kiệm chi phí quản

lý hệ thống thoát nước, điều hòa khí hậu

Đối với hồ có lớp thực vật ven bờ giúp chống xói mòn dòng chảy bề mặt, giúp nước mưa thẩm thấu nhanh hơn và hạn chế ngập lụt cho vùng đất xung quanh hồ

Hồ điều tiết trong các đô thị thường tận dụng hồ tự nhiên để giảm kinh phí xây dựng, nhưng trong một số trường hợp đặc biệt thì có thể xây dựng hồ nhân tạo

1.2 Hiện trạng các hồ điều tiết ở Việt Nam

Việt Nam là một quốc gia có rất nhiều hồ, khoảng 3500 hồ chứa có dung tích lớn hơn 0,2 triệu m3 Trong đó có 1976 hồ có dung tích hơn 1 triệu m3, chiếm 55,9% tổng

Trang 17

số lượng hồ Một số tỉnh thành có nhiều hồ là Nghệ An (249 hồ), Hà Tĩnh (166 hồ), Thanh Hóa (123 hồ), Phú Thọ (118 hồ), Đắc Lắc (116 hồ), Bình Định (108 hồ) Đây là nguồn tài nguyên quý giá mà không phải quốc gia nào cũng có được

Hồ đô thị ở nước ta thì chiếm số lượng nhỏ, tỷ lệ diện tích hồ trên tổng diện tích

đô thị ở các đô thị ở Việt Nam rất khác nhau Tỷ lệ này phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên, vị trí địa lý của đô thị

Trong thực tế, việc quy hoạch các khu dân cư, khu đô thị cần đi liền với quy hoạch xây dựng các hồ, các hồ này có chức năng tạo cảnh quan và cải thiện môi trường, điều tiết lượng nước mưa cho khu vực

Trong vài thập kỷ qua, quá trình đô thị hóa diễn ra nhanh chóng và sự gia tăng dân số nhanh đã tạo ra tác động môi trường tiêu cực đến ao hồ Nhiều hồ phải tiếp nhận lượng nước thải vượt quá khả năng tự làm sạch của nó Phần lớn các hồ trong nội thành ở trạng thái ô nhiễm nặng và phú dưỡng Theo kết quả quan trắc của Cục Bảo vệ môi trường và của Viện Khoa học và Kỹ thuật môi trường (trường Đại học Xây dựng) thì nhiều năm qua, các hồ đô thị tại những thành phố chưa có hoặc đã có hệ thống thoát nước nhưng chưa hợp lý, trở thành nơi tiếp nhận nước thải, đều có giá trị các chỉ tiêu ô nhiễm vượt tiêu chuẩn cho phép theo quy định cột B của QCVN 08-MT:2015/BTNMT [1] từ 2 đến 70 lần

Tại thành phố Hà Nội, theo thống kê của Trung tâm nghiên cứu môi trường và cộng đồng (CECR) [13], Liên hiệp các hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam cho thấy: tính đến cuối năm 2015, thành phố có khoảng 112 hồ với tổng diện tích mặt nước hồ là 6.969.305 m2 Trong đó có 11 hồ có dấu hiệu ô nhiễm, 8 hồ ô nhiễm nặng và 6 hồ ô nhiễm rất nặng

Thành phố Đà Nẵng hiện có khoảng hơn 30 hồ lớn nhỏ khác nhau với tổng diện tích mặt nước khoảng 1,8 km2 và dung tích chứa tối đa hơn 3,3 triệu m3 nước Các hồ này phân bố không đều trong phạm vi thành phố, tập trung vào một số quận, huyện như: Hải Châu, Thanh Khê, Hòa Vang, Liên Chiểu Hồ có diện tích lớn nhất là hồ Bàu Tràm, chiếm đến 20% tổng diện tích; 21 hồ có diện tích trên 20.000 m2 và còn lại là các hồ có diện tích nhỏ

Trang 18

Bảng 1.1 Thống kê các hồ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

bình (m)

Diện tích hồ (m2)

Trang 19

Trong những năm gần đây, do phát triển và chỉnh trang đô thị nên diện tích một vài hồ trong nội thị bị thu hẹp như hồ hồ Bàu Tràm, hồ Phần Lăng; một vài hồ bị lấp như hồ Đầm Rong 1 (năm 2007), Đầm Rong 2 (năm 2009) và Gia Phước, Bàu Mạc Hiện nay một số hồ đang có dấu hiệu bị ô nhiễm chất hữu cơ như hồ Thạc gián – Vĩnh Trung, hồ Công viên, hồ Đảo xanh, hồ Đò Xu, hồ Phước Tần Các hồ này chủ yếu nằm trong hoặc lân cận khu vực nội thành của Thành phố

Đặc thù của các hồ này là nơi tiếp nhận, chứa và phân hủy chất thải sinh hoạt của người dân Do đó tại nhiều thời điểm, nước hồ bốc mùi và có màu sắc đặc trưng của nguồn nước thải sinh hoạt đang bị phân hủy Kết quả phân tích chất lượng môi trường

nước tại Bảng 2 chứng minh cho điều đó

Vấn đề đáng quan tâm hiện nay là tại nhiều khu vực, mặc dù đã có cống bao xung quanh các hồ nhưng nước thải sinh hoạt vẫn còn xâm nhập vào hồ (rỉ), từ đó gây hiện tượng ô nhiễm cục bộ

Bảng chất lượng nước của một số hồ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng được thể hiện ở bảng dưới:

Bảng 1.2 Chất lượng nước của một số hồ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

tính theo N

Trang 20

tính theo N

Quy chuẩn so sánh: QCVN 08-MT:2015/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia

về chất lượng nước mặt, cột B2 – Giao thông thủy và các mục đích khác với yêu cầu nước chất lượng thấp

Nhận xét: Dựa vào kết quả phân tích một số chỉ tiêu lý hóa tại một số đầm hồ

trên địa bàn thành phố Đà Nẵng cho thấy: đa số các hồ đều đang trong tình trạng ô nhiễm hữu cơ khá cao Hồ Thạc Gián có thông số Amoni vượt quy chuẩn xấp xỉ 16 lần, thông số Phosphat vượt quy chuẩn 11,52 lần, thông số Nitric vượt quy chuẩn 9,8 lần; tương tự các hồ Công Viên, hồ Vĩnh Trung, hồ Đò Xu, hồ E1, hồ Hòa Phú cũng

có nồng độ các chất hữu cơ vượt nhiều lần so với quy chuẩn Đây là một trong những

hồ nội thành, ngoài chức năng điều tiết còn có vai trò tạo điểm nhấn trong khu vực và

là nơi tập trung đông người đến vui chơi, giải trí (hồ Công Viên, hồ Vĩnh Trung) vì thế chất lượng nguồn nước gây ảnh hưởng đến mỹ quan cũng như sự quan tâm đến môi

Trang 21

trường của người dân trong khu vực và ảnh hưởng đến hình ảnh của thành phố Đà Nẵng trong mắt bạn bè, du khách

Hiện nay, TP Đà Nẵng đã chú trọng đầu tư thực hiện các giải pháp nhằm cải tạo

hồ và cũng có những cải thiện đáng kể Một số hồ có dấu hiệu cải thiện ô nhiễm rõ rệt như hồ Thạc Gián – Vĩnh Trung, hồ Công viên

Một số nguyên nhân chính dẫn đến sự suy thoái đang tiếp diễn của các hồ là:

- Chất thải sinh hoạt bị vức xuống hồ, một số loại không phân hủy như thủy tinh, nilong sẽ lắng xuống và tích tụ dần

- Nước thải sinh hoạt và công nghiệp chưa qua xử lý bị thải thẳng xuống hồ

- Một số hồ bị san lấp hoặc bị thu hẹp diện tích do quy hoạch

Bên cạnh đó, việc sử dụng hồ đô thị vào mục đích điều tiết nước mưa ở nước ta chưa đạt hiệu quả cao, với những lí do:

- Sự phân bố các hồ không đồng đều dẫn đến khả năng điều tiết nước chưa thực

- Một số hồ tiếp nhận nước thải quá khả năng tự làm sạch nên chất lượng nước

hồ ngày càng suy giảm

- Khâu quản lý, vận hành hồ chưa khoa học, việc điều chỉnh nước vào và ra hồ chưa được kiểm soát chặt

Môi trường các hồ được thể hiện qua hai yếu tố chính: (1) Điều kiện vệ sinh trên

và xung quanh hồ và (2) Chất lượng nước hồ Để đánh giá chất lượng nước hồ, các tiêu chí đánh giá được xác định như sau:

Bảng 1.3 Tiêu chí đánh giá chất lượng nước hồ

lượng tốt < 20

Không có nguồn gây ô nhiễm nghiêm trọng

và được thường xuyên bổ sung nước mới

Mức 2 Đạt tiêu

Không có nguồn gây ô nhiễm nghiêm trọng

và không có bùn lắng ô nhiễm nhưng cũng không được bổ sung nước mới

[Nguồn: HAIDEP – Chương trình Phát triển tổng thể đô thị thủ đô Hà Nội]

Trang 22

1.3 Các biện pháp xử lý nước hồ bị ô nhiễm

Cơ sở chính để áp dụng các biện pháp xử lý đối với hồ

Mối quan hệ giữa các thành phần sinh thái trong hồ được thể hiện trong các khu vực Chu trình chuỗi thức ăn và lưới thức ăn ở các hồ là chuỗi mắc xích: Sinh vật phân hủy tạo ra chất khoáng là thức ăn của động vật phù du, đây lại là thức ăn của các loài động vật lớn, chỉ một khâu trong đó bị phá vỡ sẽ dẫn đến mất cân bằng sinh thái Cân bằng sinh thái tự nhiên được thiết lập khi có sự cân bằng giữa sinh vật – môi trường, sinh vật sản xuất – sinh vật tiêu thụ Hệ sinh thái cũng có khả năng tự điều chỉnh để duy trì trạng thái cân bằng, nếu một thành phần thay đổi thì các thành phần khác cũng thay đổi theo ở mức độ nào đó để duy trì cân bằng, nếu biến đổi quá trình nhiều thì sẽ

bị phá vỡ cân bằng sinh thái

Ví dụ: Quá mức độ tiếp nhận nước thải sẽ kéo theo quá mức độ về khả năng xử

lý nước thải và sẽ phá vỡ hệ sinh thái trong ao hồ, dẫn đến hiện tượng suy thoái và ô nhiễm nước hồ

Có rất nhiều giải pháp để cải thiện chất lượng nước hồ, trong đó chia ra 2 nhóm giải pháp chính đó là giải pháp xử lý nước hồ ô nhiễm bằng công trình và giải pháp xử

lý nước hồ ô nhiễm bằng biện pháp phi công trình

1.3.1 Cải thiện môi trường nước hồ bằng giải pháp công trình

a Xây dựng hệ thống cống bao tách nước thải và nước mưa đợt đầu khỏi hồ

Khi xả nước thải vào hồ sẽ gây ra quá trình lắng cặn, ô nhiễm hữu cơ làm giảm hàm lượng oxy hòa tan trong nước, gây phú dưỡng và độc hại đối với nguồn nước Vì vậy các loại nước thải này cần được tách khỏi hồ hoặc phải được xử lý đáp ứng yêu cầu vệ sinh mới được xả và hồ Nước mưa từ các khu dân cư, đô thị và khu công nghiệp cuốn trôi các chất bẩn trên bề mặt và khi chảy vào sông, hồ sẽ gây nhiễm bẩn thủy vực Vì vậy, ngoài nước thải, nước mưa đợt đầu trong khu vực đô thị cũng cần phải tách khỏi hồ

Hình 1.1 Sơ đồ tách nước thải, nước mưa đợt đầu ra khỏi hồ

1 – CSO

2 – Cống bao

3 – Cửa xả

Trang 23

Bộ phận công trình chính để tách nước thải và nước mưa ra khỏi hồ là đập tràn tách nước Về mùa khô hoặc khi mưa nhỏ, nước trong cống không thể vượt qua đập tràn để chảy vào hồ Nước thải và nước mưa đợt đầu theo tuyến cống bao số 2 chảy ra mương thoát nước hoặc về trạm xử lý nước thải tập trung Khi mưa to có thể một lượng cát trên bề mặt chảy vào cống nước mưa [5]

b Xây dựng trạm xử lý nước thải trước khi xả vào hồ

Trong trường hợp đặc biệt, khi tổ chức thoát nước phân tán, nước thải phải được

xử lý đáp ứng các quy định về vệ sinh môi trường và phù hợp với khả năng tự làm sạch của nguồn tiếp nhận sẽ được xả vào hồ Phương án này sẽ có hiệu quả kinh tế cao

do giảm được kinh phí đầu tư xây dựng các tuyến cống thoát nước thải Mặc khác, về mùa khô khi độ bốc hơi từ mặt nước hồ sẽ lớn, nước thải được xử lý sạch sẽ thường xuyên bổ sung vào hồ để duy trì mực nước, đảm bảo cảnh quan cho hồ đô thị Đối với các trạm xử lý nước thải lưu vực hồ, các yêu cầu xử lý tập trung vào giảm hàm lượng cặn lơ lửng, BOD, các chất dinh dưỡng nitơ và photpho, tổng coliform, đến mức giới hạn cho phép nhằm duy trì chế độ oxy hòa tan cũng như hạn chế nguy cơ phú dưỡng

và xuất hiện bệnh dịch trong hồ Mức độ xử lý nước thải cần thiết kế được xác định dựa vào các quy chuẩn môi trường Việt Nam như: QCVN 08-MT:2015/BTNMT [1] – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt; QCVN 14-MT:2015/BTNMT [2] – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt; QCVN 40:2011/BTNMT [3] – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp

Các phương pháp xử lý nước thải lưu vực hồ có thể là xử lý cơ học, hóa học, sinh học hoặc là kết hợp Sơ đồ công nghệ, cấu tạo và chế độ vận hành các công trình trạm

xử lý nước thải phụ thuộc vào loại nguồn tiếp nhận

Khi xây dựng các trạm XLNT trong khu vực hồ đô thị, cần lưu ý đến việc đảm bảo các yêu cầu vệ sinh môi trường và cảnh quan Vì vậy các vấn đề khử mùi, chống ồn, hợp khối công trình, để hạn chế ô nhiễm môi trường, giảm diện tích xây dựng và giữ gìn cảnh quan phải được tính đến trong quá trình thiết kế trạm XLNT Việc thiết kế trạm XLNT phải dựa vào yêu cầu bảo vệ môi trường khu vực theo TCVN 7222:2002

c Kè hồ

Kè hồ là một trong những biện pháp mang lại hiệu quả tích cực như hạn chế việc

đổ rác bữa bãi ra ven hồ, lấn chiếm lòng hồ Tuy nhiên, nếu kè hồ bằng biện pháp bê tông hóa toàn bộ đã gây ra những hạn chế như:

- Làm cho hồ không thực hiện được chu trình tự nhiên giữa môi trường đất, nước (hoạt động sinh vật, thấm, lọc và giữ nước, )

- Ở nhiều nơi, việc kè hồ bịt luôn cống thoát nước dẫn đến hồ không được bổ sung nước

Trang 24

Vì vậy khi thực hiện cần hạn chế bê tông hóa toàn bộ, thay vào đó ta nên xây dựng các ô bê tông trống để thực vật phát triển đem lại cảnh quan đô thị,

1.3.2 Cải thiện môi trường nước hồ bị ô nhiễm bằng biện pháp phi công trình

Giải pháp cải thiện môi trường nước hồ bị ô nhiễm bằng biện pháp phi công trình chủ yếu là tăng cường khả năng tự làm sạch của hồ Quá trình tự làm sạch của hồ là tổ hợp các quá trình tự nhiên như các quá trình thủy động lực, hóa học, vi sinh vật học, thủy sinh học, diễn ra trong nguồn nước mặt bị nhiễm bẩn nhằm phục hồi lại trạng thái chất lượng nước ban đầu Như vậy, tự làm sạch bao gồm các quá trình vật lý pha loãng nước hồ với nước thải, làm giàu oxy cho hồ và quá trình sinh học, hóa học chuyển hóa các chất ô nhiễm trong hồ

a Tăng cường quá trình pha loãng nước hồ với nước thải

Nước thải xả vào hồ phải đáp ứng các yêu cầu: không ảnh hưởng đến môi trường cảnh quan khu vực và hiệu quả xáo trộn là tốt nhất Như vậy nước thải phải được xả ngập và nên xả có áp Có thể dùng các loại miệng xả như cống xả ejectơ, cống xả phân tán, để xáo trộn đều nước thải với nước hồ và làm giàu oxy cho nguồn nước

Mục đích xây dựng các miệng xả nước thải đặc biệt là tăng cường quá trình pha loãng ban đầu giữa nước sông hồ với nước thải (làm tăng hệ số ban đầu nc) Các điều kiện:

- Tại đầu vào miệng xả phải có áp lực nhất định để quá trình khuếch tán rối thuận lợi Vận tốc nước tại đầu miệng xả phải đạt vận tốc yêu cầu để hạn chế sự tích tụ các hạt cặn tại khu vực cống xả

- Tăng cường quá trình khuếch tán rối nước thải trong nước nguồn bằng cách xả ngập hoặc xả phân tán Các loại miệng xả nước thải vào vực nước mặt:

* Cống xả ejectơ thu khí

Ưu điểm:

- Tăng điều kiện xáo trộn

- Góp phần làm giàu oxy trong nước

Hình 1.2 Sơ đồ cấu tạo cống xả ejecto

Trang 25

* Miệng xả phân tán

Hình 1.3 Sơ đồ cấu tạo miệng xả nước phân tán

Nhược điểm: Dễ bị tắt ngẽn tại điểm xả do hiện nay hệ thống thoát nước chủ yếu

sử dụng cống chung, nhiều cặn lắng nên chưa hiệu quả

b Tăng cường pha loãng nước nguồn với nước thải bằng biện pháp bổ cập nước sạch

Chất lượng nước phụ thuộc vào 2 yếu tố chính: tải trọng chất bẩn và lưu lượng nước Mối liên hệ này đặc trưng bằng công thức:

𝐶 = 𝑎 + 𝑏 𝐺

𝑄Trong đó:

C – Nồng độ chất bẩn trong nước sau

G – Tải lượng chất bẩn

Q – Lưu lượng nước sau khi pha loãng

a,b – Hệ số thực nghiệm phụ thuộc loại nước, chế độ thủy văn

Để có được nồng độ chất ô nhiễm tại điểm tính toán sau khi tiếp nhận nước thải nằm trong giới hạn cho phép phải bổ sung thêm nước sạch từ thủy vực khác Với nguyên tắc nêu trên, một số phương án pha loãng, làm sạch và thau rửa các sông, mương, hồ thoát nước thường thực hiện như hình sau:

Hình 1.4 Phương án pha loãng nước hồ đô thị bằng nước sạch

Trang 26

c Làm giàu oxy cho hồ

Quá trình tự làm sạch hồ đô thị có thể được tăng cường bằng biện pháp làm thoáng nhân tạo (cấp oxy cưỡng bức) Quá trình này sẽ bổ sung thêm oxy để vi khuẩn tiếp tục oxy hóa các chất hữu cơ theo nước thải xả vào hồ Cơ chế oxy hoá các chất trong hồ giống như cơ chế tự oxy hoá, tuy nhiên nó còn kèm theo hàng loạt các phản ứng khác, hỗ trợ cho quá trình phục hồi chất lượng nước sau khi tiếp nhận nước thải [5]

Hiện nay có nhiều biện pháp làm thoáng nhân tạo để cấp oxy cho nguồn nước

Đó là các biện pháp động học, cơ khí, thuỷ động lực học, khí nén hoặc biện pháp tổng hợp bao gồm các quá trình sục khí, khuấy trộn, [5]

d Tăng cường quá trình chuyển hoá các chất ô nhiễm trong hồ bằng thực vật thuỷ sinh

Phương pháp sử dụng hệ động thực vật để loại bỏ các chất ô nhiễm dựa trên cơ

sở quá trình chuyển hoá vật chất trong hệ sinh thái thuỷ vực thông qua chuỗi thức ăn Trong môi trường nước, tảo và các thực vật thuỷ sinh tạo nên năng suất sơ cấp của thuỷ vực Chúng hấp thụ nitơ (NH4+, NO3-), photpho, cacbon để sinh trưởng Thực vật thuỷ sinh có vai trò rất quan trọng trong việc loại bỏ các chất hữu cơ, các chất rắn lơ lửng, nito, photpho, các kim loại nặng, các tác nhân gây bệnh, Tùy thuộc vào đặc điểm của nước thải và nước hồ mà người ta sử dụng các loại thực vật thủy sinh sao cho phù hợp Một số loại thực vật thủy sinh thường được dùng trong xử lý nước thải như bèo lục bình, bèo hoa dâu, thủy trúc, dong,

Đối với hồ đô thị, nhóm thực vật bám rễ đáy hồ được đánh giá cao vì nó ít chiếm mặt hồ và dễ kiểm soát Tuy nhiên, hồ sâu và thường bị phú dưỡng do tảo phát triển bề mặt nên các loại thực vật này khó phát triển Để nuôi trồng các loại thực vật này cũng như tạo cảnh quan cho hồ đô thị, có thể lựa chọn một loại thực vật bám rễ vào đất để trồng ven hồ (công nghệ “ vùng rễ”)

e Tăng cường quá trình chuyển hoá các chất ô nhiễm trong hồ bằng chế phẩm sinh học

Nhiều nghiên cứu cho thấy trong các hồ đô thị có nhiều chủng loại vi sinh vật có khả năng sử dụng chất hữu cơ và một số chất khoáng làm nguồn dinh dưỡng, tạo năng lượng, sinh trưởng vì vậy mà sinh khối của chúng tăng lên Các vi sinh vật này được sử dụng để phân huỷ các chất ô nhiễm hữu cơ và vô cơ dư thừa gây độc trong môi trường nước Một số cơ quan nghiên cứu như Trung tâm vi sinh vật học ứng dụng Đại học quốc gia Hà Nội, Viện Công nghệ thực phẩm, Viện Sinh học – Công nghệ thực phẩm (trường Đại học Bách khoa Hà Nội), đã tạo được chế phẩm vi sinh vật hiếu khí dùng trong các

ao nuôi tôm nhằm giảm thiểu các chất hữu cơ, NH4+, NO3-, trong nước

Trang 27

f Nạo vét lòng hồ

Biện pháp này thường chỉ áp dụng cho các hồ nhỏ, đặc biệt là các hồ nội thành Vấn đề lớn nhất của giải pháp này là việc xử lý bùn cặn nạo vét (ô nhiễm các kim loại nặng gây độc, với yêu cầu diện tích lớn cho bãi chôn lấp bùn) và dễ gây ra hiện tượng photpho tái hoà nhập tức thời vào nước lớn, làm thay đổi môi trường sống của thuỷ sinh Chi phí cho giải pháp này thường cao Điều kiện lý tưởng để áp dụng phương pháp này là trường hợp không yêu cầu bảo vệ thuỷ sinh trong quá trình nạo vét Khi đó nước hồ sẽ được tháo cạn, toàn bộ bùn đáy được nạo vét bằng các thiết bị cơ giới

g Thay nước tầng đáy

Nước tầng đáy thường nghèo oxy và giàu chất dinh dưỡng do quá trình lắng và

bổ sung từ bùn đáy Biện pháp này nhằm bổ sung oxy cho tầng đáy và giảm lượng chất dinh dưỡng trong nước [5]

Hình 1.5 Sơ đồ nguyên tắc thay nước tầng đáy

Nước dưới đáy hồ có hàm lượng DO thấp, nồng độ chất hữu cơ cao do bùn lắng

Hệ thống bơm chìm chạy bằng năng lượng mặt trời hút nước đáy hồ đưa lên xử lý tại bãi lọc trồng cây trên bờ hồ Nước sau quá trình xử lý có BOD, TN, TP, được xả lại

hồ Nước tuần hoàn trở lại tạo điều kiện xáo trộn, phá vỡ sự phân tầng, tạo chế độ động trong hồ [5]

h Thông khí tầng đáy

Khi nguồn nước bị ô nhiễm, một trong những biểu hiện là thiếu oxy hoà tan trầm trọng, đặc biệt ở tầng đáy Trong kỹ thuật thông khí tầng đáy, khối nước nghèo oxy ở tầng đáy được thiết bị hút lên và trải đều trên mặt thoáng Do được tiếp xúc trực tiếp

Trang 28

với không khí giàu ôxy nên hiệu quả trao đổi oxy hơn hẳn các phương pháp khác Oxy hoà tan được phân bố đều khắp nguồn nước nên quá trình tự làm sạch của nước hồ diễn ra mạnh, vi khuẩn hiếu khí phát triển hạn chế sự phát triển của tảo Ngoài ra các khí độc (H2S, NH3, CH4) ở tầng nước đáy được đưa lên và khuếch tán vào không khí Khi đưa lên mặt thoáng, nước được sát trùng loại bỏ các vi khuẩn gây bệnh bởi tia cực tím của mặt trời Tầng đáy được thông khí sẽ kích thích vi sinh vật hiếu khí, động vật bậc thấp tầng đáy phát triển, giảm lượng bùn đáy, độ pH nước tăng tạo điều kiện chuyển hóa photpho thành dạng không hòa tan, thủy phân lắng tụ kim loại nặng, … Tải lượng ô nhiễm mà nguồn nước có thể chịu được cao hơn Chất lượng nước hồ được cải thiện Thiết bị thông khí tầng đáy có suất năng lượng của kỹ thuật khoảng 50

÷ 200 W/1000 m2, di chuyển dễ dàng trên mặt hồ [5]

1.4 Các đề tài, dự án có liên quan đến cải thiện môi trường nước hồ

1.4.1 Dự án phục hồi Everglades, Bang Florida – Hoa Kỳ

Công viên quốc gia Everglades là một hệ sinh thái vùng đầm lầy nước ngọt bán

nhiệt đới với lượng khách đến tham quan hàng năm tương đối lớn (hơn một triệu người) Hệ sinh thái này được hình thành từ một số điều kiện khác thường Phía Nam Florida có địa hình bằng phẳng với cao trình giảm dần từ Bắc vào Nam Ngoài ra nền đất bên dưới là đá vôi xốp nên nước chảy qua khá dễ dàng Ban đầu nước được tháo đi dưới dạng một mảng rộng từ hồ Okeechobee đến vịnh Florida ở phía Nam Dòng nước chảy liên tục này tạo nên một hệ sinh thái đầm lầy, độ đa dạng sinh học cao [7]

Sau khi công viên Everglades được thiết lập năm 1947, khoảng 800.000ha đầm lầy phía Bắc được chuyển thành đất trồng trọt và phát triển đô thị Miền Nam Florida trở nên sầm uất với khoảng hơn 4,5 triệu dân sinh sống tại vành hồ Việc này đã ảnh hưởng đến dòng chảy tự nhiên của lưu vực Các đập, kênh thoát nước mới xuất hiện nhưng dòng chảy tự nhiên đưa nước ngọt vào Everglades đã bị cắt dẫn đến tình trạng khô hạn, diện tích đầm lầy bị thu hẹp, sự đa dạng sinh học, chất lượng nước giảm sút [7]

Khi chính quyền địa phương nhận ra yếu tố thiết yếu cho sự bảo tồn Everglades

là cần phải cấp cho hồ một nguồn nước ngọt, sạch Nhiều biện pháp đã được triển khai, họ đã thay đổi cách thức đưa nước vào hồ Sông Okeechobee đã được thay đổi dòng nước thành đường thẳng trong những năm 1960, việc này đã hủy diệt đầm lầy từ những chất ô nhiễm từ các xí nghiệp bò sữa và các hoạt động nông nghiệp khác đã xâm nhập vào hồ và công viên Everglades [7]

Đến năm 1990 chính quyền đã trả sông Kissimmee về trạng thái tự nhiên (dòng chảy vòng vèo)

Năm 1989 công viên Florida đã được mở rộng thêm 60.000 ha về phía đông làm vùng đệm

Trang 29

Suốt những năm sau đó, chính quyền đã nổ lực thực hiện kế hoạch phục hồi hệ sinh thái và được hoàn tất vào năm 2000 Để thực hiện kế hoạch này cần có sự tham gia của nhiều nhà khoa học, chính trị, kinh doanh, môi trường học Kế hoạch gồm các phần chính sau [7]:

- Lập ra các thiết bị để chứa nước mặt đất và bơm vào tầng chứa nước để tầng này có thể cung cấp nước khi cần đến

- Phát triển vùng đầm lầy để xử lý nước chảy tràn từ khu đô thị và khu nông nghiệp nhằm giảm khối lượng dưỡng chất trong nước

- Dùng nước sạch để nạp lại tầng chứa nước và cung cấp nước cho đầm lầy ở khu vực Miami

- Giảm lượng nước mất qua các con đập và chuyển hướng dòng nước trở vào Everglades

- Dẹp bỏ các trở ngại đối với dòng chảy tự nhiên qua Everglades

Kế hoạch đã được thực hiện, tuy nhiên còn phải mất 30 năm để hoàn tất mọi mặt Hiện tại hệ sinh thái Everglades đang có nhiều chuyển biến tích cực và dự kiến trong tương lại sẽ có nhiều kết quả tốt hơn

1.4.2 Biện pháp tổng hợp bảo vệ môi trường của Liên hồ và Nguyệt hồ của thành phố Vũ Hán - Trung Quốc

Các bước bảo vệ môi trường của Liên hồ và Nguyệt hồ được các nhà khoa học Trung Quốc thực hiện như sau [7]:

- Dùng máy bơm tuần hoàn qua hệ thống lọc bằng thực vật Cụ thể, nước bơm vào một hệ thống các ống dẫn được đục nhiều lỗ nhỏ Các ống này được đặt song song với nhau trên một hồ lớn nhưng không sâu lắm (sau này sẽ trở thành vườn hoa), trong

hồ đổ đầy các viên sỏi lớn nhỏ khác nhau Loại hoa được trồng thuộc họ dong riềng (chuối hoa) Đây là loại cây có rễ dài và có thể hấp thụ mạnh các chất hữu cơ trong nước thải Nước chảy xuống nền đất cứng sẽ thoát ra ở một chỗ và chảy qua một con suối nhân tạo trước khi quay lại hồ

- Kết hợp với biện pháp trên nhưng chỉ khác ở chỗ có đất phủ lên trên các ống phun nước bẩn và trên khoảng đất đó trồng những cây cảnh có rễ ăn sâu xuống đất để làm sạch nguồn nước

- Chọn một góc hồ để rải các thảm xốp nổi có khoét lỗ và trồng hoa lên tạo thành vườn hoa trên hồ Bộ rễ ăn sâu đến 60cm nên làm sạch nước hồ rất nhanh

- Dùng thuyền thả lưới và kéo vào bờ loại rong phát triển quá nhanh, lấn chiếm hết diện tích mặt nước Và tận dụng loại rong này làm thức ăn nuôi cá hoặc phân bón

- Khu vực nước đã xử lý, trước khi cho chảy và hồ lớn sẽ được tập trung trong một hồ nhỏ, xử lý bằng chế phẩm vi sinh vật để phân hủy các chất hữu cơ còn lại

Trang 30

1.4.3 Sử dụng công nghệ IDRABEL trong xử lý ô nhiễm hồ Thanh Nhàn 2B,

Hà Nội

Hồ Thanh Nhàn 2B hiện là hồ đang bị ô nhiễm khá nghiêm trong trên địa bàn Hà Nội Dự án thí điểm xử lý ô nhiễm hồ kéo dài trong vòng 18 tháng với sự tham gia của Viện Hợp tác Châu Âu, Châu Á, Châu Phi và Mỹ La Tinh (ICE3AL) phối hợp với Trung tâm Tư vấn và Công nghệ môi trường (CECT), Tổng cục Môi Trường

Đặc điểm hồ: là hồ điều hòa tiếp nhận nước thải sinh hoạt từ khoảng 2000 hộ dân sinh sống xung quanh

Công nghệ vi sinh của IDRABEL – một công ty hàng đầu của Bỉ trong xử lý môi trường Sản phẩm của IDRABEL được phát triển dựa trên quá trình “tích hợp và cố định sinh học” – Biofixation Quá trình này tích hợp và cố định các vi sinh vật tự nhiên lên các khoáng vật phụ trợ, giúp các vi sinh vật được bảo vệ, phát triển và phân hủy các chất hữu cơ ô nhiễm có trong nước và bùn Các vi sinh vật sẽ sinh sôi, phát triển và phân hủy các chất hữu cơ, tiêu giảm lớp bùn, giảm mùi hôi thối, làm trong nước hơn nhờ phân hủy các chất ô nhiễm trong nước [16]

Các bước xử lý ô nhiễm được thực hiện tại hồ như sau [16]:

- Xử lý nước và bùn đáy trong hồ bằng BIO – VASE (sản phẩm dùng để xử lý các loại bùn hữu cơ trong sông, hồ, bến cảng)

+ Sử dụng sản phẩm rải đều trên toàn bộ bề mặt diện tích hồ với tần suất 2 lần (cách nhau 5 tháng) Trung bình 1 ha sẽ rải 1,5 tấn sản phẩm

+ BIO – VASE sẽ có tác dụng xử lý nước ô nhiễm, bùn lâu dài vì sản phẩm này

sẽ lắng đọng dưới lớp bùn và không bị rửa trôi

- Xử lý hệ thống cống xả thải vào hồ bằng BIO – COL (sản phẩm dùng để xử lý nước thải trong hệ thống thoát nước và cống thải)

+ BIO – COL có tác dụng triệt tiêu các mùi hôi từ H2S và nitơ hữu cơ; có thể làm giảm đến 80% lượng bùn và dầu mỡ trong hệ thống cống sau khoảng 1,5 năm xử lý + Sử dụng sản phẩm rải đều vào các đầu cống xả thải nước thải sinh hoạt từ các

hộ dân xung quanh

+ Thời gian thực hiện: 1,5năm Khối lượng: trung bình 5kg/ tuần

Sau áp dụng biện pháp xử lý trên, chất lượng nước hồ Thanh Nhàn 2B được cải thiện đáng kể; đảm bảo theo QCVN 08-MT:2015/BTNMT

1.4.4 Phục hồi và ổn định bền vững hồ Hoàn Kiếm

Các nhà chuyên môn đã sử dụng công nghệ hút bùn ngầm Sediturle với ưu điểm nổi bậc là vẫn giữ nguyên nước trong hồ khi hút và không nguy hại đến các sinh vật trong hồ

Thiết bị hút Sediturle là hệ thống thiết bị hút dưới nước chạy bằng điện làm việc

Trang 31

theo nguyên tắc lực đẩy của nước Thiết bị nhẹ, không gây ô nhiễm môi trường, ít phát tiếng ồn, không làm hủy hoại hệ động – thực vật dưới nước Khi thiết bị hút bùn dưới nước, bùn sẽ khuấy động rất ít nên lượng dưỡng khí trong nước chỉ hao hụt ở mức tối thiểu Thiết bị có thể bố trí làm việc ở độ sâu 10m

Dự án còn sử dụng thiết bị Siebbandresse là kỹ thuật để tách nước ra khỏi hỗn hợp bùn nước được hút lên từ đáy hồ Bùn sau khi tách nước sẽ được ép và vận chuyển đến nơi xử lý Nước sẽ được xử lý sạch và hoàn trả lại hồ

Dự án được chia thành 2 giai đoạn:

- Giai đoạn 1: áp dụng thử nghiệm công nghệ hút bùn và ép tách nước từ hỗn hợp bùn – nước tại hồ Ba Mẫu

- Giai đoạn 2: Tiến hành thử nghiệm tại một khu vực nhỏ của hồ Hoàn Kiếm

1.4.5 Một số nghiên cứu, ứng dụng khác trong việc xử lý ô nhiễm hồ

Các nghiên cứu ứng dụng sử dụng thực vật trong xử lý ô nhiễm cũng đã được triển khai và đạt kết quả nhất định:

- Nghiên cứu thử nghiệm một số loài thực vật có khả năng hấp thụ kim loại nặng (Pd, Cd) trong bùn thải kênh rạch ở Tp.HCM (Vũ Mạnh, 2013)

- Nghiên cứu sử dụng thực vật thủy sinh xử lý nước hồ bị phú dưỡng thuộc khu

Cổ Nhuế, Hà Nội của TS Trần Văn Tựa cùng các cộng sự tại Viện Công nghệ Môi trường Một số loại thực vật được sử dụng là bèo tây, ngổ trâu, rau muống, cải soong

và kết quả là bèo tây cho hiệu quả xử lý cao nhất

- Nghiên cứu các giải pháp xử lý ô nhiễm, cải tạo hồ Đảo xanh và hồ Công viên 29/3 thành phố Đà Nẵng (TS Nguyễn Đình Anh, 2014) đã sử dụng thực vật thủy sinh

và bổ sung hệ vi sinh để xử lý chất ô nhiễm trong nước hồ Ngoài ra còn đưa ra các phương án cải tạo hệ thống thoát nước để ngăn nước thải tràn vào hồ, tăng hiệu quả khả năng thoát nước mưa

1.5 Khái quát đặc điểm thành phố Đà Nẵng

1.5.1 Đặc điểm tự nhiên

a Vị trí địa lý

Đà Nẵng nằm ở trung độ của đất nước (có toạ độ từ 15°15' đến 16°40' vĩ độ bắc

và từ 107°17' đến 108°20' kinh độ đông) với diện tích đất tự nhiên là 1.257,3 km2

(chiếm 3,8% diện tích cả nước) gồm 08 quận, huyện: Trong đó có 06 quận nội thành: Hải Châu, Thanh Khê, Sơn Trà, Ngũ Hành Sơn, Liên Chiểu, Cẩm Lệ và 02 huyện: Hòa Vang và Hoàng Sa

Phía Bắc của thành phố là dãy núi Bạch Mã, ranh giới với tỉnh Thừa Thiên Huế; phía Tây Bắc là núi Mang, ngã ba ranh giới với các tỉnh Thừa Thiên Huế và Quảng Nam; phía Tây và phía Nam giáp với Tỉnh Quảng Nam và phía Đông giáp biển Đông

Trang 32

Đà Nẵng là trung tâm kinh tế, văn hóa, khoa học kỹ thuật của khu vực miền Trung - Tây nguyên, và là cửa ngõ quốc tế lớn thứ ba của Việt Nam Thành phố nằm bên cạnh hành lang kinh tế Đông - Tây đang ngày càng phát triển và gần các trung tâm năng động nhất của khu vực châu Á - Thái Bình Dương Những lợi thế trên cùng các điều kiện thuận lợi về du lịch, hệ thống cơ sở hạ tầng có năng lực lớn mang tầm cỡ liên khu vực và quốc tế tạo điều kiện thích hợp cho sự phát triển và tăng trưởng của thành phố Đà Nẵng

Hình 1.6 Bản đồ hành chính thành phố Đà Nẵng

b Đặc trưng khí hậu

Thành phố Đà Nẵng mang đậm tính chất khí hậu nhiệt đới gió mùa, có nền nhiệt

độ cao và ít biến động trong năm, lượng mưa phong phú Mỗi năm có hai mùa rõ rệt: + Mùa khô: kéo dài từ tháng 1 đến tháng 9 Trong đó, từ tháng 1 đến tháng 4 là khô kiệt nhất, mưa rất ít, tổng lượng mưa trong tháng 4 chỉ chiếm khoảng 8% lượng mưa trong năm Từ tháng 5 đến tháng 6 thường xuất hiện mưa dông Từ tháng 7 đến tháng 8 là thời kì khô kiệt và nắng nóng do gió Tây Nam kéo dài, lượng nước bốc hơi mạnh, mưa ít

+ Mùa mưa: kéo dài từ tháng 10 đến tháng 12, lượng mưa tập trung chủ yếu vào tháng 10 và tháng 11 Tổng lượng mưa 2 tháng này chiếm 40 đến 60% tổng lượng mưa trong năm

- Nhiệt độ

Nằm trong vành đai nhiệt đới Bắc bán cầu, Đà Nẵng có một nền nhiệt độ cao và

Trang 33

ít biến động trong năm Nhiệt độ trung bình hàng năm khoảng 26oC, cao nhất là vào tháng 6, 7, 8 trung bình khoảng 30oC, thấp nhất vào các tháng 12, 1, 2 trung bình từ 21

÷ 23oC

Nhiệt độ không khí ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình phát tán và chuyển hóa các chất gây ô nhiễm trong khí quyển Nhiệt độ càng cao thì tốc độ phản ứng hóa học trong khí quyển càng lớn và thời gian lưu các chất gây ô nhiễm trong khí quyển càng nhỏ

Bảng 1.4 Đặc trưng nhiệt độ trung bình các tháng trong năm tại TP Đà Nẵng ( 0 C)

Năm

Tháng

Nhiệt độ không khí trung bình (oC)

TB tháng

Trang 34

Bảng 1.5 Đặc trưng độ ẩm trung bình các tháng trong năm tại TP Đà Nẵng (%)

TP Đà Nẵng chịu ảnh hưởng của các hướng gió: Bắc, Đông, Tây Nam Từ tháng

9 đến tháng 3 năm sau gió chủ yếu có hướng Bắc, Đông; tháng 4 là tháng chuyển mùa gió thịnh hành có hướng Đông, từ tháng 5 đến tháng 8 có hướng Đông và Tây Nam Tốc độ gió trung bình năm tại TP khoảng 3,3m/s Khi thời tiết xấu (bão, áp thấp nhiệt đới, gió mùa Đông Bắc, ) tốc độ gió sẽ cao hơn rất nhiều, có thể lên đến 40m/s

- Lượng mưa

Mưa có tác dụng làm sạch môi trường không khí và pha loãng các chất ô nhiễm Tuy nhiên, mưa sẽ kéo theo bụi, các chất độc hại rơi xuống gây ô nhiễm môi trường đất, nước Mưa to dồn dập trong một thời gian ngắn dẫn đến nguy cơ ngập úng cho Thành phố, cản trở hoạt động giao thông Mưa ít dẫn đến khô kiệt, sự xâm nhập mặn gây ô nhiễm nguồn nước ngọt, nhiễm mặn các giếng nước sinh hoạt của người dân Lượng mưa trung bình hàng năm ở Đà Nẵng thuộc loại cao so với các nơi khác

Trang 35

trong khu vực Tổng lượng mưa trung bình năm dao động từ 1.800mm đến 3.600mm Lượng mưa tăng dần về phía Bắc, Tây Bắc và tăng theo độ cao

Bảng 1.6 Đặc trưng tổng lượng mưa các tháng trong năm tại TP Đà Nẵng (mm)

Nguồn: Niên giám thống kê Đà Nẵng, tổng hợp từ 2010 – 2017 [14]

c Đặc điểm thủy văn

Hệ thống sông ngòi của TP Đà Nẵng ngắn và dốc, bắt nguồn từ phía Tây, Tây Bắc và tỉnh Quảng Nam

Các dòng sông chảy qua Đà Nẵng (3 sông chính: sông Hàn, sông Cu Đê, sông Túy Loan) đều mang các đặc tính của vùng duyên hải miền Trung, độ dài ngắn, độ dốc lớn, dao động mực nước và lưu lượng nước lớn, ít phù sa Trong đó, sông Hàn là hợp lưu của sông Cẩm Lệ và sông Vĩnh Điện; sông Cu Đê là hợp lưu của 3 con sông: sông Nam, sông Bắc và sông Trường Định bắt nguồn phía Tây Nam đèo Hải Vân; sông Túy Loan gồm 2 nhánh, một nhánh bắt nguồn từ núi Bà Nà, nhánh còn lại bắt nguồn từ Đại Lộc có tên là sông Yên Mùa cạn bắt đầu từ tháng 1 đến tháng 8 với mức nước trung bình năm 2014 là -3cm (theo ĐKTV Khu vực TTB, 2015), mực nước sông xuống thấp gây nhiễm mặn cho toàn vùng hạ lưu sông Mùa lũ từ tháng 9 đến tháng 12, nước sông dâng lên cao và nhanh gây ngập lụt cho vùng hạ lưu nhưng thời gian lũ ngắn, thường kéo dài trong vài ngày Dòng chảy trong những năm gần đây có những thay đổi bất thường, vào mùa lũ mức dòng chảy có dấu hiệu dâng cao hơn trước đây

Vùng biển vịnh Đà Nẵng chịu ảnh hưởng bởi chế độ bán nhật triều, mỗi ngày lên xuống 2 lần, biên độ dao động khoảng 0,6m Mỗi tháng lại có một số ngày nhật triều,

Trang 36

số lần xuất hiện nhật triều trong các tháng không đều nhau

Dòng chảy ở vùng biển gần bờ có hướng chủ đạo là hướng Đông Nam với tốc độ trung bình khoảng 20 ÷ 25cm/s Khu vực gần bờ có tốc độ lớn hơn so với khu vực ngoài khơi

1.5.2 Đặc điểm kinh tế, xã hội

Kinh tế thành phố duy trì tốc độ tăng trưởng cao và khá bền vững Năm 2017, Thành phố đã hoàn thành tốt các chỉ tiêu, nhiệm vụ đề ra, tăng trưởng GRDP đạt khá Kết quả một số chỉ tiêu chủ yếu theo Nghị quyết 83/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân Thành phố về phương hướng, nhiệm vụ năm 2017 như sau:

- Tổng sản phẩm xã hội trên địa bàn (GRDP, giá so sánh 2010) ước đạt 58.600 tỷ đồng, tăng 8,9% so với năm 2016 (NQ: 9÷10%);

- Giá trị sản xuất các ngành dịch vụ ước tăng 10% (NQ: 9,5÷10,5%);

- Giá trị sản xuất công nghiệp - xây dựng ước tăng 10,5% (NQ: 9÷10%), trong đó công nghiệp ước tăng 11,5% (NQ: 11÷12%);

- Giá trị sản xuất thủy sản - nông - lâm ước tăng 3,6% (NQ: 3÷4%);

- Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa ước tăng 12,4% (NQ: 11÷12%);

- Tổng thu NSNN trên địa bàn ước thực hiện 22.231 tỷ đồng, đạt 12,6% dự toán HĐND giao;

- Tổng vốn đầu tư phát triển tăng 9,0% (NQ: tăng 9÷10%);

- Tỷ lệ tạo việc làm tăng thêm 4,22% (NQ: 4÷5%), tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề đạt 49% (NQ: 49%) và tỷ lệ thất nghiệp giảm còn 3,6% (NQ: 3,6%);

- Tỷ lệ giảm sinh ước đạt 0,1%o (NQ: 0,1%o);

- Tỷ lệ hộ nghèo còn lại cuối năm (theo chuẩn mới TP đến năm 2020) đạt 3,81% (NQ: 3,81%);

- Gọi công dân nhập ngũ đạt 100% chỉ tiêu HĐND thành phố giao

Trong thời gian tới, Thành phố tiếp tục tập trung chỉ đạo đẩy mạnh thực hiện Đề

án phát triển mạnh các ngành dịch vụ đến năm 2020, tầm nhìn 2035 Chú trọng phát triển về dịch vụ du lịch; thương mại; xuất, nhập khẩu hàng hóa; vận tải; thông tin - truyền thông; ngân hàng

Các vấn đề về giáo dục và đào tạo, khoa học - công nghệ, y tế, văn hóa – thể thao, lao động – thương binh – xã hội Thành phố cũng đặc biệt quan tâm:

Về khoa học - Công nghệ: Thành phố đã ban hành Quyết định số 88/QĐ-UBND

ngày 05/01/2017 về Kế hoạch thực hiện “Hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo quốc gia đến năm 2025” giai đoạn 2017 - 2018 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng; xây dựng Chương trình phát động phong trào khởi nghiệp trong học sinh, sinh viên; Triển khai kế hoạch hỗ trợ đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp cho 05 doanh

Trang 37

nghiệp khởi nghiệp trên địa bàn thành phố Tăng cường các hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp, thành phố đã tổ chức Hội nghị triển khai các chương trình hỗ trợ doanh nghiệp

về khoa học và công nghệ

Về Văn hóa - Thể thao: Thành phố đã ban hành Quy hoạch hệ thống thiết chế văn

hóa, thể thao cơ sở thành phố đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030; cải tạo, nâng cấp Bảo tàng điêu khắc Chăm, triển khai công tác chuẩn bị đầu tư, giải tỏa mặt bằng công trình Tu bổ tôn tạo Di tích Thành Điện Hải; phối hợp với tỉnh Thừa Thiên Huế tổ chức

lễ công bố quyết định và đón nhận bằng xếp hạng di tích quốc gia cho Di tích lịch sử Hải Vân Quan Tổ chức nhiều hoạt động thể dục thể thao quần chúng và hoạt động TDTT quốc gia, quốc tế

Về Giáo dục và Đào tạo: Tập trung đầu tư cơ sở vật chất dạy và học, nhất là đảm

bảo các điều kiện dạy học cho học sinh tiểu học Tiếp tục đổi mới việc đánh giá học sinh tiểu học theo Thông tư 22/2016/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo, đổi mới phương pháp thi, kiểm tra và đánh giá kết quả giáo dục, chất lượng giáo dục các cấp Tiếp tục triển khai có hiệu quả Đề án xây dựng phòng học bộ môn đạt chuẩn đến năm 2020; Đề án dạy và học ngoại ngữ các cấp học giai đoạn 2012-2020 và Đề án đầu

tư và trang bị thiết bị hỗ trợ đổi mới phương pháp dạy học tại các trường THCS, THPT trên địa bàn thành phố

Trang 38

CHƯƠNG 2 ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG HỒ ĐIỀU TIẾT ĐÒ XU – TP ĐÀ NẴNG

2.1 Vai trò của hồ Đò Xu

Giới thiệu tổng quan hồ Đò Xu

Hồ Đò Xu nằm ở phía Tây Nam thành phố Đà Nẵng, thuộc giáp ranh giới giữa phường Khuê Trung (Cẩm Lệ) và phường Hòa Cường Nam (Hải Châu) của Thành

phố, với diện tích mặt hồ tính theo mép bờ là 9,06ha trong đó diện tích mặt nước chiếm 6,85ha Khu vực hồ giáp ranh với các tuyến đường sau:

- Phía Bắc: giáp đường Hồ Nguyên Trừng

- Phía Nam: giáp đường Cách Mạng Tháng 8

- Phía Đông: giáp công viên Thanh niên

- Phía Tây: giáp công viên Thanh niên

Hình 2.1 Bản đồ vị trí hồ Đò Xu, Khuê Trung - TP Đà Nẵng

Hồ có độ sâu mực nước dao động từ 0,5 đến 1m; chịu ảnh hưởng chế độ thủy văn

Hồ Đò Xu

Trang 39

của sông Cẩm Lệ, sông Túy Loan và chế độ bán nhật triều mỗi ngày lên xuống 2 lần Vào mùa khô triều thường xâm nhập sâu vào hồ

Kết cấu bờ bao của hồ là đá hộc, xung quanh hồ có hệ thống cống bao thu gom tách nước thải sinh hoạt từ hệ thống thoát nước chung đưa về trạm xử lý nước thải tập trung Hòa Cường

Trong những năm gần đây hồ Đò Xu xuất hiện nhiều dấu hiệu ô nhiễm làm ảnh hưởng đến khả năng điều tiết nước mưa, tính mỹ quan đô thị, hệ sinh thái hồ và đời sống người dân

Vai trò của hồ điều tiết Đò Xu đối với hệ thống thoát nước TP Đà Nẵng

- Điều tiết nước mưa: Với sức chứa khoảng 332.800 m3 nước, hồ có vai trò rất quan trọng trong hệ thống thoát nước mưa cho khu đô thị Việc điều tiết nước giúp hạn chế những ảnh hưởng bởi mưa lớn và lũ lụt, chống ngập úng cục bộ ở vùng hạ lưu Bên cạnh đó, có hồ điều tiết sẽ giúp giảm kích thước hệ thống cống thoát nước, giảm công suất Trạm bơm nhằm tiết kiệm chi phí xây dựng và vận hành cho Thành phố

- Đa dạng sinh học: Hồ là nơi có hệ sinh thái tự nhiên, đa dạng sinh học, là nơi lưu giữ nguồn gen của nhiều loài động thực vật Việc xác định số lượng loài trong các giai đoạn cũng góp phần đánh giá mức độ ô nhiễm của hồ Từ đó, phát hiện được các nguồn gây ô nhiễm; mối quan hệ giữa các yếu tố môi trường; sự sinh trưởng, phát triển, tần suất xuất hiện của loài; đưa ra những dự báo diễn biến chất lượng nước hồ; nhằm tìm ra các giải pháp thích hợp trong quản lý bền vững tài nguyên nước, góp phần bảo vệ môi trường và sức khỏe cộng đồng

- Xử lý nước thải: Hồ cũng được xem là một hệ thống xử lý nước thải bởi quần

xã sinh vật Các sinh vật có trong hồ có khả năng phân hủy một lượng các chất ô nhiễm bởi khả năng tự làm sạch của hồ

- Điều hòa vi khí hậu và tạo cảnh quan đô thị: hồ Đò Xu gắn với công viên Thanh Niên phục vụ nhu cầu vui chơi, giải trí của người dân thông qua các hoạt động như tập thể dục, câu cá, các sự kiện giải trí, Vào mùa mưa hồ có chức năng tiêu thoát nước cho lưu vực, trong khi đó vào mùa nắng có chức năng điều hòa vi khí hậu nhờ sự bốc hơi nước bề mặt làm tăng độ ẩm không khí Không gian mặt nước còn có tác dụng làm giảm nhiệt độ không khí xung quanh, cải thiện đáng kể mức độ thông thoáng của khu vực

Hệ sinh thái khu vực hồ Đò Xu

- Hệ sinh thái dưới nước:

Hồ Đò Xu có tính chất của thủy vực nước lợ, là nơi cư trú của nhiều loài cá, lưỡng cư, thực vật thủy sinh và các loài vi sinh vật khác

Trang 40

Bảng 2.1 Một số loài sinh vật điển hình thuộc hệ sinh thái dưới nước ở hồ Đò Xu

3 Nhóm nhuyễn thể Ốc bươu vàng, ốc xoắn dẹt

4 Nhóm cá Cá rô phi, cá lóc, cá trê vàng, cá trê trắng, cá diêu

hồng, lươn, cá lìm kìm, cá bống, …

7 Các loài thực vật Rong, rau muống, bèo lục bình, …

Cá Rô Phi là loài chiếm ưu thế tại hồ Đò Xu, cá Rô phi trong hồ một phần do sinh sản tự nhiên, phần khác do người dân trong khu vực phóng sinh Cá Rô phi đặc biệt sống ở môi trường không thuận lợi, nước bị ô nhiễm, loài này có thể sống ở nguồn nước có hàm lượng NH3 tới 2,4 mg/l và lượng DO chỉ có 1 mg/l

- Hệ sinh thái trên cạn:

Các loài sinh vật trong khu vực công viên xung quanh hồ tương đối đa dạng Không gian chủ yếu là cây xanh, thảm cỏ; các loài thực vật phong phú về chủng loại như: cau, dừa, liễu rủ, phi lao, chuối thiên điểu, cỏ gừng, hoa giấy, phượng, điệp, cỏ lau, chiều tím, … Ngoài ra còn có một số loài động vật thường gặp như: Chim sẻ, cò, chim chiền chiện, chim cu, thằn lằn, tắc kè, sâu, bướm, bọ ngựa, châu chấu, …

2.2 Hiện trạng hệ thống thoát nước lưu vực hồ Đò Xu

2.2.1 Hệ thống cống bao thu gom nước thải ven hồ

Cống bao là tuyến ống chuyển tải nước thải nhằm thu gom toàn bộ nước thải khi không có mưa vào hệ thống thu gom để chuyển đến trạm xử lý

- Hệ thống cống bao quanh Hồ được đưa vào hoạt động năm 2013, hồ tiếp nhận nước thông qua 03 cửa xả (HC5/1, HC5/2, HC5A/1) Nước thoát từ hồ thông qua kênh

hạ lưu và chảy ra sông Cẩm Lệ Vị trí, số lượng và kích thước các cửa xả được liệt kê

cụ thể ở bảng dưới

Bảng 2.2 Thông số các cửa xả tại hồ Đò Xu

Ngày đăng: 24/04/2021, 08:45

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2015), Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2015
[2]. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2015), Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: uy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2015
[3]. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2011), Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2011
[4]. Bộ Khoa học và Công nghệ, TCVN 7957:2008 Thoát nước - Mạng lưới và công trình bên ngoài – Tiêu chuẩn thiết kế (2008) Sách, tạp chí
Tiêu đề: TCVN 7957:2008 Thoát nước - Mạng lưới và công trình bên ngoài – Tiêu chuẩn thiết kế
[5]. Trần Đức Hạ (2009), Các giải pháp tổng hợp cải thiện môi trường nước hồ Đô thị, Tạp chí Khoa học công nghệ Xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các giải pháp tổng hợp cải thiện môi trường nước hồ Đô thị
Tác giả: Trần Đức Hạ
Năm: 2009
[6]. Trần Đức Hạ (2002), Xử lý nước thải đô thị, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xử lý nước thải đô thị
Tác giả: Trần Đức Hạ
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 2002
[7]. Elodon D.Enger, Bradley F.Smith (2008), Tìm hiểu môi trường, Nhà xuất bản Lao động Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìm hiểu môi trường
Tác giả: Elodon D.Enger, Bradley F.Smith
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động Xã hội
Năm: 2008
[8]. Hoàng Huệ - Phan Đình Bưởi, Mạng Lưới Thoát Nước, NXB Xây Dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mạng Lưới Thoát Nước
Nhà XB: NXB Xây Dựng
[12]. Nguyễn Văn Phước (2011), giáo trình Xử lý nước thải sinh hoạt và công nghiệp bằng phương pháp sinh học, Nhà xuất bản Xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: giáo trình Xử lý nước thải sinh hoạt và công nghiệp bằng phương pháp sinh học
Tác giả: Nguyễn Văn Phước
Nhà XB: Nhà xuất bản Xây dựng
Năm: 2011
[13]. Trung tâm nghiên cứu môi trường và cộng đồng (2010, 2015), Báo cáo hồ Hà Nội năm 2010, 2015; Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo hồ Hà Nội năm 2010, 2015
[14]. Chi cục thống kê Đà Nẵng, Niên giám thống kê Đà Nẵng từ năm 2010 đến năm 2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê Đà Nẵng từ năm 2010 đến năm
[15]. American Public Health Association (1969), Glossary: Water and Wastewater Control Engineering, New York Sách, tạp chí
Tiêu đề: Water and Wastewater Control Engineering
Tác giả: American Public Health Association
Năm: 1969
[16]. Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Hà Nội (2012), Dự án áp dụng công nghệ IDRABEL trong xử lý ô nhiễm hồ Thanh Nhàn 2B, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dự án áp dụng công nghệ IDRABEL trong xử lý ô nhiễm hồ Thanh Nhàn 2B
Tác giả: Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Hà Nội
Năm: 2012
[9]. Công ty Thoát nước và Xử lý nước thải Đà Nẵng, Báo cáo tổng kết năm 2016 - 2018 Khác
[10]. Công ty Thoát nước và Xử lý nước thải Đà Nẵng, Số liệu quan trắc chất lượng nước hồ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng từ năm 2016 đến năm 2018 Khác
[11]. Nghị định 80/2014/NĐ-CP, về thoát nước và xử lý nước thải Khác
1. Tên hộ/đơn vị thoát nước Khác
2. Địa chỉ: Số.......................... Đường ................................................................. Phường ........................ Quận Khác
4. Loại hình kinh doanh (nếu có) Khác
5. Công suất/quy mô Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w