1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KHÓA LUẬN tốt NGHIỆP điều DƯỠNG (HOÀN CHỈNH) sự thay đổi nồng độ IOD niệu sau TH chế độ ăn kiêng IOD ở BN ung thư tuyến giáp thể biệt hoá đã phẫu thuật trước đt bằng i131

51 29 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khóa luận tốt nghiệp điều dưỡng (hoàn chỉnh) sự thay đổi nồng độ iod niệu sau th chế độ ăn kiêng iod ở bn ung thư tuyến giáp thể biệt hóa đã phẫu thuật trước đt bằng i131
Người hướng dẫn PGS.TS. Lê Ngọc Hà
Trường học Trường Đại học Thăng Long
Chuyên ngành Điều dưỡng
Thể loại Khóa luận
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 410,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 2.3. Xử lý số liệu 15

  • 2.4. Đạo đức nghiên cứu: 16

  • CHƯƠNG 3 17

  • KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 17

  • 3.1. Một số đặc điểm của đối tượng nghiên cứu 17

  • 3.2. Nồng độ iod niệu của bệnh nhân trước và sau thực hiện chế độ ăn kiêng iod 02 tuần 19

    • 3.2.1. Kết quả thực hiện chế độ ăn 20

    • 3.2.2. Nồng độ iod niệu ở bệnh nhân UTTG trước và sau thực hiện chế độ ăn kiêng phân theo giới, vùng miền 21

  • 3.3. Nồng độ iod niệu ở nhóm bệnh nhân ăn kiêng tuyệt đối (nhóm 1) và

  • không tuyệt đối (nhóm 2) 22

  • CHƯƠNG 4 26

  • BÀN LUẬN 26

  • 4.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 26

  • 4.2. Nồng độ iod niệu ở bệnh nhân UTTG thể biệt hoá trước và sau thực hiện chế độ ăn kiêng iod. 27

  • 4.3. So sánh nồng độ iod niệu giữa nhóm bệnh nhân ăn kiêng iod tuyệt đối và nhóm bệnh nhân ăn kiêng tương đối. 30

  • KẾT LUẬN 31

  • KHUYẾN NGHỊ 32

  • DANH MỤC CÁC BẢNG

  • DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

  • DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH

  • ĐẶT VẤN ĐỀ

    • 1. Xác định nồng iod niệu của bệnh nhân UTTG thể biệt hóa đã phẫu thuật trước và sau thực hiện chế độ ăn kiêng iod trong quá trình chuẩn bị điều trị 131I.

  • CHƯƠNG 1

  • TỔNG QUAN TÀI LIỆU

  • 1.1. Đại cương về sự chuyển hóa iod trong cơ thể

    • 1.1.1. Chuyển hoá iod trong cơ thể

    • 1.1.2. Phân bố iod trong cơ thể

    • 1.1.3. Chức năng của iod

    • 1.1.4. Hấp thu và chuyển hóa iod trong cơ thể

    • 1.1.5. Đánh giá tình trạng iod

  • Iod trong nước tiểu

  • 1.2. Giải phẫu định khu tuyến giáp và liên quan

    • 1.2.1. Tuyến giáp

    • -Mạch máu – thần kinh:

    • - Hạch bạch huyết vùng cổ

    • 1.2.2. Sơ lược sinh tổng hợp hormon tuyến giáp T3, T4

    • - Điều hòa bài tiết hormon tuyến giáp

  • 1.3. Sinh bệnh học ung thư tuyến giáp

    • 1.3.1. Nguyên nhân sinh bệnh:

    • 1.3.2. Lâm sàng

  • -Triệu chứng thực thể:

    • 1.3.3. Cận lâm sàng

    • 1.3.4. Chẩn đoán xác định

    • 1.3.5. Phân loại mô học

    • 1.3.6. Chẩn đoán giai đoạn

  • 1.4. Điều trị bệnh nhân ung thư tuyến giáp thể biệt hóa

    • 1.4.1. Điều trị phẫu thuật:

    • 1.4.2. Sử dụng 131I trên bệnh nhân ung thư tuyến giáp thể biệt hóa sau phẫu

  • 1.5. Vai trò của việc ăn kiêng iod trước điều trị bằng131I.

  • Chế độ ăn kiêng iod trước điều trị bằng 131I của bệnh nhân

  • 1.6. Các nghiên cứu về iod niệu trong nước và ngoài nước

    • 1.6.1 Những nghiên cứu về iod niệu ở trong nước

    • 1.6.2. Những nghiên cứu về iod niệu ở nước ngoài

  • CHƯƠNG 2

  • ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

  • 2.1. Đối tượng nghiên cứu

    • 2.1.1. Nhóm nghiên cứu

    • 2.1.2. Tiêu chuẩn lựa chọn

    • 2.1.3. Tiêu chuẩn loại trừ

  • 2.2. Phương pháp nghiên cứu

    • 2.2.1. Thiết kế nghiên cứu

    • 2.2.2. Nhóm nghiên cứu

    • 2.2.3. Các chỉ số nghiên cứu

    • 2.2.4. Phương tiện phục vụ nghiên cứu

    • 2.2.5. Thu thập số liệu

  • 2.3. Xử lý số liệu

  • 2.4. Đạo đức nghiên cứu:

  • CHƯƠNG 3

    • 3.1.1. Đặc điểm về tuổi và giới

    • Bảng 3.2: Phân bố bệnh nhân theo giới

    • 3.1.2. Đặc điểm về vùng miền

  • Nhận xét:

    • Biểu đồ 3.3: Phân bố bệnh nhân theo vùng miền

  • 3.2. Nồng độ iod niệu của bệnh nhân trước và sau thực hiện chế độ ăn kiêng iod 02 tuần

    • Bảng 3.4: So sánh nồng độ iod niệu của bệnh nhân trước và sau khi thực hiện ăn kiêng

    • 3.2.1. Kết quả thực hiện chế độ ăn

    • 3.2.2. Nồng độ iod niệu ở bệnh nhân UTTG trước và sau thực hiện chế độ ăn kiêng phân theo giới, vùng miền

  • Nhận xét:

    • Biểu đồ 3.5: Nồng độ iodniệu của bệnh nhân trước và sau khi ăn kiêng theo giới

    • Bảng 3.7. Nồng độ iod niệu của bệnh nhân trước và sau khi ăn kiêng theo vùng miền

  • Nhận xét:

    • Biểu đồ 3.6: Nồng độ iod niệu của bệnh nhân trước và sau khi ăn kiêng theo vùng miền

  • 3.3. Nồng độ iod niệu ở nhóm bệnh nhân ăn kiêng tuyệt đối (nhóm 1) và không tuyệt đối (nhóm 2)

    • 3.3.1. Nồng độ iod niệu ở 2 nhóm trước ăn kiêng

    • Bảng 3.8: Nồng độ iod niệu của bệnh nhânnhóm 1 và nhóm 2 trước ăn kiêng

    • Biểu đồ 3.7: Nồng độ iodniệu của bệnh nhân nhóm 1 và nhóm 2 trước ăn kiêng iod

    • 3.3.2. Nồng độ iod niệu ở 2 nhóm sau ăn kiêng

  • Nhóm 1

    • Biểu đồ 3.8: Nồng độ iod niệu của bệnh nhân nhóm 1 và nhóm 2 sau ăn kiêng

    • 3.3.3. Nồng độ iod niệu ở 2 nhóm trước và sau ăn kiêng

    • Bảng 3.10: Nồng độ iod niệu nhóm 1 và nhóm 2 ở thời điểm trước và sau ăn kiêng

    • Biểu đồ 3.9: Nồng độ iod niệu của bệnh nhân nhóm 1 và nhóm 2 trước và sau ăn kiêng

    • 4.2. Nồng độ iod niệu ở bệnh nhân UTTG thể biệt hoá trước và sau thực hiện chế độ ăn kiêng iod.

    • 4.3. So sánh nồng độ iod niệu giữa nhóm bệnh nhân ăn kiêng iod tuyệt đối và nhóm bệnh nhân ăn kiêng tương đối.

    • KẾT LUẬN

    • 2. So sánh nồng độ iod niệu giữa nhóm bệnh nhân ăn kiêng iod tuyệt đối và nhóm bệnh nhân ăn kiêng tương đối.

    • KHUYẾN NGHỊ

    • TÀI LIỆU THAM KHẢO

    • TIẾNG ANH

    • DANH SÁCH BỆNH NHÂN NGHIÊN CỨU

      • Phụ lục:1

    • I. Hành chính:

      • Số BA:…………

    • II. Anh/Chị có sử dụng thực phẩm, chế phẩm nào sau đây trong quá trình ăn kiêng iod 02 tuần không ?

Nội dung

Để tăng tối đa việc bắt giữ iod phóng xạ 131I trong mô giáp sót và tổnthương di căn sau phẫu thuật cắt bỏ hoàn toàn tuyến giáp ở bệnh nhân UTTG thểbiệt hóa, bệnh nhân phải được chuẩn bị

Đại cương về sự chuyển hóa iod trong cơ thể

1.1.1 Chuyển hoá iod trong cơ thể

Iod là một vi chất có mặt trong cơ thể với một lượng rất nhỏ, khoảng 0,00004% thân trọng (15-23mg), nhỏ hơn 100 lần so với lượng sắt trong cơ thể [8].

1.1.2 Phân bố iod trong cơ thể

Trên 75% iod trong cơ thể tập trung ở tuyến giáp, được sử dụng cho việc tổng hợp hormon giáp trạng Phần còn lại được phân bố trong các mô khác như nước bọt, tuyến vú, dịch tiêu hóa và thận Ở dạng lưu thông iod tồn tại dưới dạng ion tự do (I - ), hoặc gắn với protein vận chuyển.

Chức năng quan trọng nhất của iod là tham gia cấu tạo hormon tuyến giáp T3 và T4 Hormon tuyến giáp đóng vai trò quan trọng trong việc điều hòa phát triển cơ thể, nó kích thích tăng quá trình chuyển hóa 30%, như tăng sử dụng oxy và làm tăng nhịp tim Hoạt động của hormon tuyến giáp là rất cần thiết cho sự phát triển bình thường của não Nghiên cứu về giải phẫu cho thấy hormon này làm tăng quá trình biệt hóa của tế bào não và tham gia vào chức năng của não bộ Trong bệnh suy giáp, do không có đủ hormon tuyến giáp thường gây nên những khuyết tật của não cũng như rối loạn chức năng não như suy giảm trí tuệ, đần độn về tinh thần [8].

1.1.4 Hấp thu và chuyển hóa iod trong cơ thể

Hấp thu và chuyển hóa iod là một ví dụ rất rõ của cơ thể trong việc điều hòa kiểm soát sử dụng dinh dưỡng Iod có trong thực phẩm dưới dạng ion (I - ), iod vô cơ tự do hoặc dạng nguyên tử đồng hóa trị trong các thành phần hữu cơ đều được phải tự do trước khi hấp thu Ion iod được hấp thu nhanh ở ruột non, sau đó iod tự do được chuyển đến khu vực gian bào Iod tự do được khử thànhion iod và được hấp thu Một số iod có mặt trong không khí có thể được hấp thu qua da và phổi.

Iod được hấp thu sẽ nhanh chóng đi vào hệ tuần hoàn, một phần ba lượng này được tuyến giáp thu nhận Phần còn lại được qua thận và lọc ra nước tiểu Một phần nhỏ mất qua hơi thở và qua phân Bài tiết iod có tác dụng chống lại hiện tượng tích lũy iod và gây độc

Iod sau khi vào tuyến giáp sẽ được oxy hóa và trở lại iod, chúng gắn với acid amin tyrosin và được vận chuyển bởi một protein có tên là thyroglobulin Nếu não phát hiện nồng độ iod thấp trong máu, sẽ lập tức giải phóng yếu tố kích bài tiết thyroxin vào máu Thyroxin tới tuyến yên, kích thích tuyến này bài tiết TSH TSH được đưa tới tuyến giáp, kích thích quá trình sản xuất thyroglobulin để giải phóng gốc tyrosin từ protein Gốc này sau đó được chuyển thành 2 dạng hormon là T3 và T4 [8].

1.1.5 Đánh giá tình trạng iod

Dựa vào tỷ lệ bướu cổ ở lứa tuổi học sinh, có thể đánh giá mức độ thiếu iod của cộng đồng như sau: thiếu mức nhẹ: tỷ lệ bướu cổ 5-19,9%; thiếu mức độ vừa: 20-29,9%; thiếu mức độ nặng: tỷ lệ bướu cổ từ 30% trở lên [8].

Nồng độ iod trong nước tiểu phản ánh lượng iod trong cơ thể Với một lượng iod bình thường trong cơ thể thì nồng độ iod niệu phải đạt từ 10μg/dL trở lên Nồng độ iod niệu tỷ lệ thuận với nồng độ iod ở trong máu [8].

Giải phẫu định khu tuyến giáp và liên quan

Tuyến giáp là tuyến nội tiết quan trọng của cơ thể, ôm quanh gần hết thanh khí quản, nằm trước cổ, ở chỗ nối hai phần ba trên với một phần ba dưới Màu đỏ xám, mềm Thường tuyến giáp có 3 thùy Hai thùy bên ở ngay hai bên khí quản, cực trên của thùy bên lên cao đến giữa sụn giáp, cực dưới xuống dưới vòng sụn 5 -

6 của khí quản Theo Likhacheva N B có tới 50% tuyến giáp có thùy thứ tư, gọi là thùy tháp Eo giáp cao 1,5cm và dài ngang 1cm, có khi không có eo Vỏ giáp được coi như bao Glisson của gan, là một tấm màn thớ dính vào tuyến.

Hình 1.1:Mạch máu tuyến giáp

Có 3 động mạch: động mạch giáp trên, động mạch giáp dưới và động mạch giáp giữa.

Có 3 tĩnh mạch giáp: tĩnh mạch giáp trên, tĩnh mạch giáp giữa và tĩnh mạch giáp dưới cùng đổ vào tĩnh mạch cảnh trong.

Tuyến giáp nhận các nhóm thần kinh từ hạch giao cảm cổ trên và thần kinh X(phó giao cảm) qua thần kinh giao cảm trên [4, 7, 19].

- Hạch bạch huyết vùng cổ

Gồm 4 chuỗi hạch: hạch cảnh, hạch cổ ngang, hạch nhóm gai và hạch trung thất trên.Các hạch bạch huyết hội tụ trước và sau thanh quản và thành khí quản [7].

1.2.2 Sơ lược sinh tổng hợp hormon tuyến giáp T 3 , T 4

- Quá trình tổng hợp hormon tuyến giáp T 3 , T 4

Tuyến giáp bài tiết 2 hormon quan trọng là tetraiodo thyronin (thyroxin) và triiodo thyronin, gọi tắt là T4 và T3 Đơn vị cấu tạo của tuyến giáp là nang giáp, có đường kính khoảng 100 – 300 micromet Trong lòng những nang này chứa đầy các chất keo (colloid) Chất keo được cấu tạo chủ yếu là glucoprotein, trong đó thyroglobulin là chất mang các hormon giáp trong phân tử Các hormon tuyến giáp được tổng hợp tại tế bào của nang giáp Quá trình tổng hợp hormon trải qua 4 giai đoạn[3]:

Giai đoạn thu nhận iod tại tuyến: iod của thức ăn được hấp thu vào máu và được đưa đến tế bào tuyến giáp bằng cơ chế vận chuyển tích cực (cơ chế bơm iod).

Oxy hoá ion iodua thành dạng oxy hoá của iod nguyên tử: quá trình này diễn ra ở sát màng đỉnh của tế bào nang giáp nơi tiếp xúc với lòng nang, chính là nơi chứa các phân tử thyroglobulin để có thể gắn ngay với cáchormon giáp sau khi được tổng hợp Thyroglobulin do bộ Golgi của tế bào tuyến giáp tổng hợp, mỗi phân tử chứa 70 acid amin.

Gắn iod nguyên tử: trong tế bào nang giáp, iod ở dạng oxy hóa gắn với tyrosin nhờ xúc tác của enzym iodinase, quá trình gắn kết tạo thành hai tiền chất là monoiodotyrosin (MIT) và diiodotyrosin (DIT) Sau đó hai tiền chất này kết hợp với nhau để tạo thành hai loại hormon tuyến giáp là triiodo thyronin (T3) và tetraiodo thyronin (T4) hay còn gọi là thyroxin Ngay sau khi tạo thành, cả MIT, DIT, T3 và T4 đều có trong phân tử thyroglobulin và được vận chuyển qua màng đỉnh tế bào nang giáp để dự trữ trong lòng nang dưới dạng keo Mỗi phân tử thyroglobulin chứa từ 1 đến 3 phân tử tyrosin và trung bình cứ 1 phân tử triiodo thyronin thì có 14 phân tử thyroxin.

Giai đoạn giải phóng hormon tuyến giáp vào máu: triiodothyronin và thyroxin được cắt rời khỏi phân tử thyroglobulin, rồi các hormon tự do này được giải phóng vào máu.

Dạng tồn tại của T3 và T4 trong máu: T3 và T4 được tổng hợp xong rồi ra máu và một phần được kết hợp với protein huyết thanh, số còn lại ở dạng tự do và có tác dụng sinh học Tỷ lệ giữa 2 dạng tự do v à kết hợp tùy theo từng loại hormon Ví dụ với T4 thì tỷ lệ ở dạng tự do là 1%, còn dạng kết hợp với protein chiếm 90% giữa 2 dạng lại có sự chuyển biến qua lại có sự chuyển biến qua lại lẫn nhau để luôn gắn tỷ lệ tự do/kết hợp là 1/99.

- Điều hòa bài tiết hormon tuyến giáp

Hormon tuyến giáp được điều hòa bởi những cơ chế sau:

+ Nồng độ TSH của tuyến yên: TSH kích thích tuyến giáp bài tiết T3 và T4, còn TRH (Thyrotropin releasing hormone) vùng dưới đồi lại điều hòa bài tiết TSH.

Do vậy nếu TRH tăng thì TSH tăng, T3 và T4 được bài tiết nhiều, ngược lại nếuTRH giảm, dẫn đến TSH giảm, T3 và T4 sẽ được tổng hợp ít.

+ Khi nồng độ iod vô cơ trong tuyến giáp tăng cao sẽ ức chế bài tiết T3 và

T4 Còn khi nồng độ iod hữu cơ cao dẫn tới giảm thu nhận iod và do đó làm giảm tổng hợp T3 và T4.

Hình 1.2:Sơ đồ điều hòa bài tiết hormon tuyến giáp

Sinh bệnh học ung thư tuyến giáp

1.3.1 Nguyên nhân sinh bệnh: Đa số các trường hợp UTTG không tìm được nguyên nhân gây bệnh, tuy vậy người ta thấy có một số yếu tố nguy cơ, có liên quan đến UTTG đó là:

- Bệnh nhân sống gần biển, nơi có nhiều iốt trong thực phẩm, tỷ lệ bướu giáp thể nang có ung thư cao hơn những bệnh nhân ở vùng có bướu giáp dịch tễ, nơi trong đất có ít iod.

- Những bệnh nhân đơn nhân hoặc đa nhân giáp trạng.

- Khoảng 30% bướu giáp thể nang ở trẻ em là ung thư.

- Bệnh nhân có xạ trị vùng đầu, cổ lúc còn nhỏ thì sẽ có nguy cơ phát triển nhân giáp (khoảng 25% các trường hợp) và 25% trong số này là UTTG.

- Yếu tố di truyền: khoảng 20% UTTG thể tuỷ do hậu quả những gen bất thường.

- Các yếu tố khác như kích thích TSH kéo dài, tiền sử bệnh Basedow.

- Vai trò của gen gây ung thư.

+ Trong giai đoạn đầu, triệu chứng cơ năng thường nghèo nàn Đa số bệnh nhân đến khám vì xuất hiện khối u giáp, có thể đau, sốt Điều cần ghi nhận là hoàn cảnh, thời gian phát hiện, sự thay đổi mật độ và thể tích khối u.

+ Giai đoạn muộn hoặc khối u lớn xâm lấn thường có biểu hiện nuốt vướng, khó thở, khàn tiếng Loại UTTG không biệt hoá phát triển nhanh, u to dính với tổ chức xung quanh, xâm lấn khí quản và thường gây nghẹt thở [1, 2, 6].

+ U có thể biểu hiện một hay nhiều nhân với đặc điểm u cứng, bờ rõ, bề mặt nhẵn hay gồ ghề, di động theo nhịp nuốt.

+ Hạch cổ: đa số hạch cùng bên (có thể gặp hạch cổ đối diện với bên có khối u hoặc cả hai bên) Vị trí hạch hay gặp ở dọc máng cảnh, thượng đòn, dưới hàm, dưới cằm, hạch gai Hạch có đặc điểm: rắn, di động và không đau Một số trường hợp phát hiện ra hạch trước khi tìm thấy u nguyên phát Hạch cổ xuất hiện ở bệnh nhân trẻ gợi ý UTTG, ngay cả khi không sờ thấy u tuyến giáp nhưng thực ra ung thư có thể đã có từ nhiều năm.

+ Một số bệnh nhân đến khám vì một di căn xa, qua kiểm tra mới phát hiện được UTTG.

- Tế bào học: là phương pháp có giá trị cao trong chẩn đoán UTTG, độ chính xác khoảng 90 - 95%, dưới 5% cho kết quả âm tính giả Đặc biệt nếu tìm thấy tế bào tuyến giáp ở hạch thì chắc chắn trường hợp đó là UTTG [1 , 2 , 6 , 18, 22 ].

- Siêu âm: là một xét nghiệm cần thiết giúp phân biệt u đặc hay u nang, đánh giá chính xác kích thước u, đơn nhân hay đa nhân, phát hiện những u nhỏ mà lâm sàng không phát hiện được, giúp cho việc chọc hút tế bào chính xác hơn, nhất là các u nhỏ có đường kính dưới 5 mm Siêu âm rất có giá trị trong theo dõi tái phát hạch cổ ở các bệnh nhân sau điều trị bằng phẫu thuật và 131 I [1, 13, 20, 22].

- Chụp X quang: chụp tư thế cổ thẳng - nghiêng thông thường xem khối u có chèn ép, đẩy hoặc xâm lấn vào khí quản, thực quản không.

+ Chụp phổi, xương: tìm tổn thương di căn.

+ Chụp cắt lớp vi tính và cộng hưởng từ: có thể đánh giá chính xác hơn vị trí của u nguyên phát cũng như mức độ xâm lấn của u nhưng không có khả năng phân biệt u lành hay u ác.

- Sinh thiết: là chẩn đoán mô bệnh học có giá trị quyết định, đòi hỏi phải sinh thiết đúng và đủ bệnh phẩm tại u tuyến giáp hoặc các hạch nghi ngờ do di căn Gần đây, chẩn đoán giải phẫu bệnh tức thì trong khi mổ rất có giá trị trong việc quyết định phương pháp cắt tuyến giáp[20, 22].

- Xạ hình tuyến giáp và xạ hình toàn thân bằng 131 I.

+ Chụp xạ hình tuyến giáp: thường sử dụng 131 I, 132 I hoặc Tc99m petechnetate (c99mO4) Xạ hình là xét nghiệm bổ sung cho siêu âm, cho thấy hình ảnh chức năng của tuyến giáp và nhân giáp Phần lớn UTTG không bắt xạ và biểu hiện bằng hình ảnh nhân lạnh.

+ Xạ hình toàn thân: chụp xạ hình toàn thân sử dụng 131 I rất có ích trong việc phát hiện di căn xa nhưng việc này chỉ có giá trị khi đã cắt tuyến giáp toàn phần [18, 20, 22].

- Các xét nghiệm hóa sinh:

+ Định lượng TG, ATG trong máu bệnh nhân UTTG không phải tiêu chuẩn chẩn đoán, nhưng đặc biệt có giá trị trong theo dõi sau phẫu thuật cắt tuyến giáp toàn bộ, điều trị 131 I để phát hiện tái phát và di căn [4, 6, 13, 14, 17, 18, 22].

+ Để đánh giá chức năng tuyến giáp, thông thường cần làm một số xét nghiệm sau: T4 toàn phần, FT4, T3 và TSH Ngoài ra các xét nghiệm này còn có ý nghĩa theo dõi và thiết lập phương pháp điều trị bằng hormon [18, 22].

Chẩn đoán UTTG cần dựa vào triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng, trong đó xét nghiệm tế bào học và sinh thiết đóng vai trò quyết định Chẩn đoán xác định sau mổ dựa vào kết quả xét nghiệm mô bệnh học của khối u, đánh giá TNM để có biện pháp điều trị bổ sung và theo dõi một cách thích hợp.

Điều trị bệnh nhân ung thư tuyến giáp thể biệt hóa

Có nhiều phương pháp phẫu thuật khác nhau tuỳ thuộc vào loại mô bệnh học, vị trí, kích thước, số lượng, tình trạng xâm lấn tại chỗ và di căn cũng như nhóm các yếu tố nguy cơ của bệnh:theo khuyến cáo của Hiệp hội Nội tiết học lâm sàng Hoa Kỳ (năm 2001), điều trị phẫu thuật cho bệnh nhân nên thực hiện[13 , 14,

+ Cắt toàn bộ thùy giáp cùng bên (Total ipsilateral thyroid lobectomy) được chỉ định khi khối u nhỏ hơn 1 cm, bệnh nhân thuộc nhóm nguy cơ thấp, khối u không vượt quá vỏ tuyến giáp, không thâm nhiễm mạch máu và di căn.

+ Cắt tuyến giáp toàn bộ hoặc gần hoàn toàn: phương pháp phẫu thuật này tạo điều kiện thuận lợi cho việc điều trị bổ trợ bằng 131 I, theo dõi sau điều trị bằng định lượng thyroglobulin.

- Ung thư thể nang: nhiều phẫu thuật viên khuyến cáo nên tiến hành cắt toàn bộ một thùy giáp và eo tuyến Nếu tổn thương được xác định sau mổ là ác tính, có thâm nhiễm, di căn hạch bệnh nhân được chỉ định cắt tuyến giáp toàn bộ và điều trị

- Ung thư thể tủy: phương pháp điều trị là cắt tuyến giáp toàn bộ.

- Ung thư tế bào Hurthle: cắt toàn bộ tuyến giáp

- Ung thư thể không biệt hóa: phẫu thuật chỉ định cho những u nhỏ, còn khả năng phẫu thuật Tuy nhiên, hầu hết bệnh nhân ung thư thể này đều không còn khả năng phẫu thuật ở thời điểm chẩn đoán.

1.4.2 Sử dụng 131 I trên bệnh nhân ung thư tuyến giáp thể biệt hóa sau phẫu thuật:

131I chỉ có tác dụng với những trường hợp UTTG thể biệt hóa, là loại mà các tế bào ung thư có khả năng hấp thu iốt 131 I đã được sử dụng ở Hoa Kỳ và các nước trên thế giới hơn 50 năm qua cho các bệnh nhân UTTG biệt hóa, nhằm loại bỏ mô giáp còn sót lại sau phẫu thuật và điều trị di căn xa Phương pháp này được sử dụng khá rộng rãi do các khối ung thư có xu hướng xâm lấn tại chỗ và thường có di căn hạch vùng Hơn nữa, tỷ lệ tái diễn thường cao ở các bệnh nhân chỉ được điều trị bằng phẫu thuật và các liệu pháp hormon thay thế.

+ Hủy mô giáp sót (radioiodine remnant ablation): một số tác giả sử dụng

131I liều thấp với 25 – 30 mCi để xóa mô giáp còn lại sau phẫu thuật, đặc biệt khi mô giáp sót ít Tuy nhiên, nhiều trung tâm y học hạt nhân trên thế giới sử dụng 131 I liều cao từ 75 - 150 mCi Các tác giả này cho rằng liều cao có tỷ lệ hủy mô giáp sót sau một lần điều trị cao hơn khi sử dụng liều thấp (84% so với 77%), tránh được việc chuyển từ thể ung thư biệt hóa (có đáp ứng tốt với 131 I và tiên lượng tốt hơn) sang thể kém biệt hóa (ít hoặc không đáp ứng với 131 I và tiên lượng xấu hơn). Đặc biệt, liều cao có tác dụng tốt hơn đối với việc diệt các tổ chức ung thư còn sót lại, các di căn nhỏ (micro metastase) và di căn hạch cổ, di căn xa (nếu có).

+ Điều trị di căn UTTG: có 3 phương pháp tính liều 131 I điều trị, đó là phương pháp liều cao cố định (large fixed dose), phương pháp tính liều theo khối u (quantitative tumor 131 I dosimetry) và phương pháp tính liều theo phân bố trong máu và toàn thân (blood and whole - body 131 I dosimetry) Theo hội y học hạt nhân Hoa Kỳ [13, 22], phương pháp tính liều cố định đơn giản nhất và thường được sử dụng như sau:

+ Tổn thương di căn hạch cổ: liều lượng 100 - 175 mCi

+ Tổn thương di căn xa: thường sử dụng liều 200 mCi, di căn phổi lan tỏa tập trung hơn 50% liều chẩn đoán nên dùng liều 100 - 200 mCi để tránh viêm phổi do chiếu xạ và xơ hóa phổi Di căn xương thường dùng liều cao hơn (200 - 250mCi) và có thể lặp lại nhiều lần.

1.5 Vai trò của việc ăn kiêng iod trước điều trị bằng 131 I.

Trong quá trình điều trị UTTG thể biệt hóa sau khi bệnh nhân được phẫu thuật cắt toàn bộ tuyến giáp và sau đó được điều trị bằng 131 I để xóa bỏ những mô giáp còn sót lại và những tổn thương di căn 131 I sẽ được bắt giữ vào trong các tế bào còn sót lại và phá hủy các tế bào đó Để tăng tối đa việc bắt giữ iod phóng xạ

( 131 I) trong mô giáp sót và tổn thương di căn sau phẫu thuật cắt bỏ hoàn toàn tuyến giáp ở bệnh nhân UTTG thể biệt hóa, iod thường ( 127 I chiếm tỉ lệ 100% trong tự nhiên) trong huyết thanh cần phải giảm xuống và nồng độ TSH huyết thanh phải tăng lên Để tăng hiệu quả của việc bắt giữ 131 I thì chế độ ăn kiêng của bệnh nhân có vai trò hết sức quan trọng và nó ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả điều trị cho bệnh nhân Chế độ ăn kiêng iod để chuẩn bị chụp xạ hình iod và điều trị cho bệnh nhân UTTG thể biệt hóa đã được mô tả [15].

Hiện tại, hầu hết phác đồ hướng dẫn điều trị 131 I khuyến cáo bệnh nhân cần phải thực hiện chế độ ăn kiêng iod, tốt nhất bệnh nhân chỉ sử dụng iod dưới 50 μg/ngày trong vòng 1-2 tuần trước điều trị[13, 14, 18].

Chế độ ăn kiêng iod trước điều trị bằng 131 I của bệnh nhân

Những thực phẩm và thuốc không được sử dụng trong 2 tuần ăn kiêng iod:

- Không ăn muối và bột canh có chứa Iod , nước mắm, các thức ăn có chứa iod

- Không ăn hải sản và thức ăn có nguồn gốc từ biển: cá, tôm, cua, tảo, thạch biển…

- Không ăn các sản phẩm chứa bơ, sữa: sữa, phomat, sữa chua, bơ, kem, socola…

- Không ăn lòng đỏ trứng và các thức ăn có chứa trứng.

- Không ăn bánh mỳ, các loại bánh có chứa hàm lượng iod cao

- Không ăn đậu nành và các sản phẩm từ đậu: sữa đậu nành, đậu phụ…

- Không sử dụng thuốc sát trùng iod, các loại vitamin và muối khoáng có chứa iod…

- Không ăn nhà hàng, bếp ăn tập thể, thức ăn chế biến sẵn.

1.6 Các nghiên cứu về iod niệu trong nước và ngoài nước

1.6.1 Những nghiên cứu về iod niệu ở trong nước Ở Việt nam các nghiên cứu về iod niệu đã được tiến hành từ nhiều năm về trước Những nghiên cứu này chủ yếu đánh giá tình trạng thiếu iod và liên quan đến bệnh bướu cổ Tuy nhiên, việc nghiên cứu iod niệu trong điều trị bệnh còn khá mới.

Nghiên cứu của Nguyễn Thị Nga, Lê Quang Toàn, Hoàng Kim Ước, Nguyễn Minh Hùng, Mai Tuấn Hưng, Nguyễn Quốc Việt, Cao Văn Trung, Lê Phong và cộng sự về “ Khảo sát toàn quốc về muối iod và iod niệu ở Việt Nam năm 1998” Nghiên cứu tiến hành trên 12.128 người cho thấy nồng độ iod niệu trung bình ở Việt Nam là 16,2 μg/dL, giữa các vùng miền thì nồng độ iod niệu có sự khác nhau Người dân vùng đồng bằng sông Cửu Long có nồng độ iod niệu thấp nhất là 4,6 μg/dL, nồng độ iod niệu cao nhất là ở vùng khu bốn cũ 22,5 μg/dL, miền núi phía Bắc là 21,5 μg/dL Nghiên cứu cho thấy nồng độ iod niệu cũng như iod trong máu có sự khác biệt ở các người dân theo tính chất vùng miền [9].

1.6.2 Những nghiên cứu về iod niệu ở nước ngoài

Các nghiên cứu về iod niệu và việc thực hiện chế độ ăn kiêng iod trước điều trị UTTG thể biệt hóa sau phẫu thuật bằng 131 I là khá nhiều.

Nghiên cứu của Maurice J H M Pluijmen, Carmen Eustatia-Rutten,

Bernard M Goslings, Marcel P Stokkelt, Alberto M Pereira Arias, Michaela Diamant, Johannes A Romijn (Clinical Endocrinology 2003) cho thấy nồng độ nước tiểu thấp có ý nghĩa đánh giá được hiệu quả của chế độ ăn kiêng iod của những bệnh nhân UTTG sau phẫu thuật trước điều trị 131 I Kết quả nghiên cứu trên 120 bệnh nhân chia làm 2 nhóm gồm 61 bệnh nhân nhóm chứng và 59 bệnh nhân nhóm nghiên cứu Kết quả thu được cho thấy tăng sự bắt giữ 131 I lên 65% ở những bệnh nhân có sự ăn kiêng iod so với bệnh nhân không thực hiện chế độ ăn kiêng (p 30 p> 0,05: độ tin cậy < 95%; p< 0,05: độ tin cậy > 95%; p< 0,01: độ tin cậy > 99%; p< 0,001: độ tin cậy > 99,9%;

1 Nghiên cứu này hoàn toàn nhằm mục đích khoa học, không vì bất kỳ một mục đích gì khác.

2 Bệnh nhân hoàn toàn tự nguyện tham gia với tình thần tự nguyện, không bị bất kỳ một áp lực nào và có thể rút khỏi nghiên cứu vào bất cứ thời gian nào.

3 Các số liệu kết quả nghiên cứu của các đối tượng được bảo mật tuyệt đối.

Đạo đức nghiên cứu

1 Nghiên cứu này hoàn toàn nhằm mục đích khoa học, không vì bất kỳ một mục đích gì khác.

2 Bệnh nhân hoàn toàn tự nguyện tham gia với tình thần tự nguyện, không bị bất kỳ một áp lực nào và có thể rút khỏi nghiên cứu vào bất cứ thời gian nào.

3 Các số liệu kết quả nghiên cứu của các đối tượng được bảo mật tuyệt đối.

Một số đặc điểm của đối tượng nghiên cứu

3.1.1 Đặc điểm về tuổi và giới

Bảng 3.1: Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nhóm tuổi

Biểu đồ 3.1: Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nhóm tuổi

-Độ tuổi của các bệnh nhân UTTG trong đề tài là từ 15 tới hơn 60 tuổi.

- Nhóm tuổi có tỷ lệ mắc cao nhất là nhóm từ 45-60 tuổi tỷ lệ là 36,4%, nhóm tuổi 15-24 tuổi tỷ lệ mắc thấp nhất với tỷ lệ là 3,6%.

Bảng 3.2: Phân bố bệnh nhân theo giới

Biểu đồ 3.2: Phân bố bệnh nhân theo giới

- Tỷ lệ nữ mắc bệnh UTTG cao hơn so với nam giới trong nghiên cứu, tỷ lệ mắc của nữ giới là 89,1% còn nam giới là 10,1%.

3.1.2 Đặc điểm về vùng miền

Bảng 3.3: Phân bố bệnh nhân theo vùng miền

Biểu đồ 3.3: Phân bố bệnh nhân theo vùng miền

- Trong nhóm bệnh nhân UTTG trong nghiên cứu thì tỷ lệ người ở vùng đồng bằng và miền biển có tỷ lệ mắc cao tỷ lệ lần lượt là 43,6% và 38,2% tỷ lệ bệnh nhân ở miền núi thấp nhất là 18,2%.

Nồng độ iod niệu của bệnh nhân trước và sau thực hiện chế độ ăn kiêng iod 02

Bảng 3.4: So sánh nồng độ iod niệu của bệnh nhân trước và sau khi thực hiện ăn kiêng

Thời điểm Nồng độ iod niệu (àg/dL ) p n X ± SD

Biểu đồ 3.4: So sánh nồng độ iod niệu của bệnh nhân trước và sau khi thực hiện ăn kiêng Nhận xét:

- Nồng độ iod niệu của bệnh nhân sau thực hiện chế độ ăn kiêng 2 tuần trung bình là 6,1± 3,96 àg/dL.

- Nồng độ iod niệu của bệnh nhân sau khi ăn kiêng thấp hơn rất nhiều so với trước khi thực hiện ăn kiêng (6,1± 3,96 so với 12,7 ± 8,3) Sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p0,05

Tr•ớc ăn kiêng Sau ăn kiêng

Bảng 3.7 Nồng độ iod niệu của bệnh nhân trước và sau khi ăn kiêng theo vùng miền

Nồng độ iod niệu trước ăn kiờng (àg/dL)

Nồng độ iod niệu sau ăn kiờng (àg/dL) n X ± SD n X ± SD Đồng bằng 24 11,3 ± 7,8 24 6,2 ± 4,8

0 Đồng bằng Miền núi Miền biển

Biểu đồ 3.6: Nồng độ iod niệu của bệnh nhân trước và sau khi ăn kiêng theo vùng miền

- Nồng độ iod niệu của bệnh nhân sau khi thực hiện chế độ ăn kiêng ở cả 3 vùng có kết quả gần như nhau và các kết quả đều nằm ở ngưỡng thấp.

Nồng độ iod niệu ở nhóm bệnh nhân ăn kiêng tuyệt đối (nhóm 1) và không tuyệt đối (nhóm 2)

3.3.1 Nồng độ iod niệu ở 2 nhóm trước ăn kiêng

Bảng 3.8: Nồng độ iod niệu của bệnh nhânnhóm 1 và nhóm 2 trước ăn kiêng

Nhúm Nồng độ iod niệu(àg/dL) n X ± SD

Biểu đồ 3.7: Nồng độ iodniệu của bệnh nhân nhóm 1 và nhóm

- Nồng độ iod niệu của bệnh nhân trước ăn kiêng ở nhóm ăn kiêng tuyệt đối là 9,37 ± 4,64 và ở nhóm ăn kiêng không tuyệt đối là 16,49 ± 9,54, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p

Ngày đăng: 24/04/2021, 08:42

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Quốc Bảo (2007), "Ung thư tuyến giáp trạng", trong Nguyễn Bá Đức, chủ biên, Chẩn đoán và điều trị bệnh ung thư, Nhà xuất bản y học, Hà Nội, tr. 152-161 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ung thư tuyến giáp trạng
Tác giả: Nguyễn Quốc Bảo
Nhà XB: Nhà xuất bản y học
Năm: 2007
2. Nguyễn Quốc Bảo (2010), "Ung thư tuyến giáp trạng", trong Nguyễn Văn Hiếu, chủ biên, Điều trị phẫu thuật bệnh ung thư, 2010, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ung thư tuyến giáp trạng
Tác giả: Nguyễn Quốc Bảo
Năm: 2010
3. Trần Đăng Dong (2003), "Tuyến giáp", trong Lê Văn Sơn và et al, chủ biên, Sinh lý học, Nhà xuất bản quân đội nhân dân, Hà Nội, tr. 38-52 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tuyến giáp
Tác giả: Trần Đăng Dong
Nhà XB: Nhà xuất bản quân đội nhân dân
Năm: 2003
4. Trần Minh Đức (2002), Nghiên cứu chẩn đoán và điều trị ngoại khoa ung thư tuyến giáp, Luận án tiến sỹ y học, Học viện Quân y Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu chẩn đoán và điều trị ngoại khoa ungthư tuyến giáp
Tác giả: Trần Minh Đức
Năm: 2002
5. Lê Ngọc Hà, Phạm Thị Minh Bảo và Đỗ Khắc Nghiệp (2007), "Nghiên cứu Thyroglobulin huyết thanh ở bệnh nhân di căn do ung thư tuyến giáp biệt hóa điều trị bằng 131I sau phẫu thuật cắt giáp toàn bộ , "Tạp chí Y-Dược lâm sàng 108, tr. 132-135 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứuThyroglobulin huyết thanh ở bệnh nhân di căn do ung thư tuyến giáp biệthóa điều trị bằng 131I sau phẫu thuật cắt giáp toàn bộ
Tác giả: Lê Ngọc Hà, Phạm Thị Minh Bảo và Đỗ Khắc Nghiệp
Năm: 2007
6. Nguyễn Hữu Hòa, Võ Đặng Hùng và Trần Văn Thiệp (2007), "Chẩn đoán và điều trị carcinôm tuyến giáp", Chuyên đề ung bướu học. 4 (11), tr. 75-79 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chẩn đoánvà điều trị carcinôm tuyến giáp
Tác giả: Nguyễn Hữu Hòa, Võ Đặng Hùng và Trần Văn Thiệp
Năm: 2007
7. Đỗ Xuân Hợp (1971), "Tuyến giáp", Giải phẫu đại cương giải phẫu đầu mặt ở cổ, Nhà xuất bản y học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tuyến giáp
Tác giả: Đỗ Xuân Hợp
Nhà XB: Nhà xuất bản y học
Năm: 1971
8. Hà Huy Khôi (2004), "Chất khoáng vi lượng", Dinh dưỡng và vệ sinh an toàn thực phẩm, Nhà xuất bản y học, tr. 126-128 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chất khoáng vi lượng
Tác giả: Hà Huy Khôi
Nhà XB: Nhà xuất bản y học
Năm: 2004
9. Nguyễn Thị Nga và cộng sự (1998), Khảo sát toàn quốc về muối iod và iod niệu ở Việt Nam năm 1998, Một số công trình nghiên cứu khoa học tiêu biểu của các dự án quốc gia thực hiện tại Bệnh viện Nôi tiết 1969-2003, chủ biên, Nhà xuất bản y học, tr. 137-143 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số công trình nghiên cứu khoa học tiêubiểu của các dự án quốc gia thực hiện tại Bệnh viện Nôi tiết 1969-2003
Tác giả: Nguyễn Thị Nga và cộng sự
Nhà XB: Nhà xuất bản y học
Năm: 1998
10. Nguyễn Cẩm Thạch (2010), Nghiên cứu nồng độ thyroglobulin và anti- thyroglobulin ở bệnh nhân ung thư tuyến giáp thể biệt hoá có di căn được điều trị bằng 131I sau phẫu thuật, Học viện Quân Y Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu nồng độ thyroglobulin và anti-thyroglobulin ở bệnh nhân ung thư tuyến giáp thể biệt hoá có di căn đượcđiều trị bằng 131I sau phẫu thuật
Tác giả: Nguyễn Cẩm Thạch
Năm: 2010
11. American Joint Committee on Cancer (2010), AJCC Cancer Staging Manual, Vol. 7th, Springer-Verlag, New York, NY Sách, tạp chí
Tiêu đề: AJCCCancer Staging Manual
Tác giả: American Joint Committee on Cancer
Năm: 2010
12. Chisato Tomoda and et al (2005), "Reevaluation of stringent low iodine diet in outpatient preparation for radioiodine examination and therapy", Endocrine Journal. 52(2), pp.237-240 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Reevaluation of stringentlow iodine diet in outpatient preparation for radioiodineexamination and therapy
Tác giả: Chisato Tomoda and et al
Năm: 2005
13. David S. Cooper and et al (2006), "Management Guidelines for Patients with Thyroid Nodules and Differentiated Thyroid Cancer", Thyroid. 16(2), pp. 1-33 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ManagementGuidelines for Patients with Thyroid Nodules andDifferentiated Thyroid Cancer
Tác giả: David S. Cooper and et al
Năm: 2006
14. David S. Cooper and et al (2009), "Revised American Thyroid Association management guidelines for patients with thyroid nodules and differentiated thyroid cancer.Thyroid 2009", Thyroid. 19(11), pp. 1167-1214 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Revised AmericanThyroid Association management guidelines for patientswith thyroid nodules and differentiated thyroid cancer.Thyroid 2009
Tác giả: David S. Cooper and et al
Năm: 2009
16. Hee Kyung Kim and et al (2011), "Daily urine iodine excretion while consuming a low-iodine diet in preparation for radioactive iodine therapy in a high iodine intake area", Clinical Endocrinology. 75, pp. 851-856 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Daily urine iodineexcretion while consuming a low-iodine diet in preparationfor radioactive iodine therapy in a high iodine intake area
Tác giả: Hee Kyung Kim and et al
Năm: 2011
17. M. Luster and et al (2008), "Guidelines for radioiodine therapy of differentiated thyroid cancer", Eur J Nucl Med Mol Imaging. 35, pp. 1941–1959 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Guidelines for radioiodinetherapy of differentiated thyroid cancer
Tác giả: M. Luster and et al
Năm: 2008
18. I. Ross McDougall (2006), "Differentiated Thyroid Cancer", in I. Ross McDougall, editor, Management of Thyroid Cancer and Related Nodular Disease, Springer- Verlag, London, pp. 183-281 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Differentiated ThyroidCancer
Tác giả: I. Ross McDougall
Năm: 2006
19. I. Ross McDougall (2006), "Thyroid anatomy and physiology", in I. Ross McDougall, editor, Management of Thyroid Cancer and Related Nodular Disease, Springer- Verlag London Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thyroid anatomy andphysiology
Tác giả: I. Ross McDougall
Năm: 2006

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w