Tổn thương cột sống có liệt tủy là một thương tổn nặng nề cho bản thânbệnh nhân, gánh nặng cuộc sống cho cả gia đình, xã hội, thậm chí có thể gây tử vong, nếu qua khỏi cũng để lại rất nh
Trang 2Thang Long University Library
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập, hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp, tôi đãnhận được sự dạy bảo, giúp đỡ và động viên hết sức tận tình của các thầy cô,gia đình và bạn bè
Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành cảm ơn
GS.TS Phạm Thị Minh Đức- Trưởng khoa Điều dưỡng Trường Đại học
Th ng Long đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập vàhoàn thành khoá luận
Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành cảm ơn
TS.Nguyễn Thị Kim Liên giảng viên trường đại học Y Hà Nội- người đã
tận tình hướng dẫn, trực tiếp giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoànthành khoá luận
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy cô trong Bộ môn Điều dưỡngTrường Đại học Th ng Long đã tận tình chỉ bảo, dìu dắt, trang bị kiến thức
và đạo đức nghề nghiệp của người thầy thuốc cũng như giúp đỡ tôi trong họctập và hoàn thành khoá luận này
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến Ban Giám hiệu, Phòng đào tạo Đạihọc Th ng Long đã tạo điều kiện cho phép và giúp đỡ tôi hoàn thành khóaluận
Tôi vô cùng biết ơn bố mẹ và những người thân yêu, những người bạn
đã luôn ở bên tôi, động viên giúp đỡ tôi hoàn thành chuyên đề
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 6 năm
Trang 3ĐẶT VẤN ĐỀ
Thật kinh khủng nếu bạn đang khỏe mạnh, có một cuộc sống dễ chịu thìmột tai nạn bất ngờ ập đến, khiến bạn không thể cử động và làm việc nhưtrước, mọi sinh hoạt thậm chí là đơn giản nhất cũng phải có người giúp đỡ.Tổn thương tủy sống đặt con người vào tình trạng như thế Ở những nướcđang phát triển, bệnh nhân tổn thương tủy sống thường chỉ được chú ý điềutrị trong giai đoạn cấp mà chưa hề được quan tâm toàn diện
Tổn thương cột sống có liệt tủy là một thương tổn nặng nề cho bản thânbệnh nhân, gánh nặng cuộc sống cho cả gia đình, xã hội, thậm chí có thể gây
tử vong, nếu qua khỏi cũng để lại rất nhiều di chứng tàn tật gây nhiều khó
kh n cho bệnh nhân về nhiều mặt ngay cả việc thực hiện các nhu cầu thiếtyếu của bản thân Trong đó, nguyên nhân đầu tiên ảnh hưởng trực tiếp đếnsức khỏe bệnh nhân là tình trạng nhiễm trùng tiết niệu tái phát và hậu quảsuy thận do những rối loạn chức n ng bàng quang cơ thắt
Các rối loạn bàng quang co thắt dẫn đến nhiều biến chứng của hệ tiếtniệu, làm ảnh hưởng đến khả n ng phục h i Hơn nữa, tình trạng mất tự chủtiểu tiện gây ra hậu quả nặng nề về tâm lý xã hội, cản trở tái hòa nhập xã hội
Nguyên nhân chủ yếu gây nhiễm khuẩn tiết niệu trên bệnh nhân TTTSlà: Tiểu tiện không tự chủ, nước tiểu t n dư do bàng quang làm thoát nướctiểu không hoàn toàn, các thủ thuật đặt ống thông bàng quang nhiều lần Bêncạnh đó là tình trạng nằm lâu do những rối loạn vận động trầm trọng bởi liệt
tứ chi hay liệt hai chân cũng là một trong những lý do làm t ng nguy cơnhiễm trùng niệu.[3][13]
Lloyd và cộng sự (1986), sau khi theo dõi 181 bệnh nhân tổn thươngtủy sống sau ra việnămột năm thấy có 66,7%- 100% bệnh nhân có ít nhấtmột lần có nhiễm khuẩn niệu.[28]
Trang 4Thang Long University Library
Theo Đỗ Đào Vũ (2006), trong 72 bệnh nhân liệt tủy do tổn thương cột sống
cổ điều trị tại trung tâm PHCN bệnh viện Bạch Mai tỷ lệ NKTN là 81,11%.[23]
Hiện nay tình trạng lạm dụng thuốc kháng sinh trong cộng đ ng vàbệnh viện làm cho tốc độ đề kháng của vi khuẩn ngày càng gia t ng, xuấthiện nhiều chủng vi khuẩn đa kháng, gây ra không ít khó kh n cho điều trịnhiễm khuẩn nói chung hay điều trị nhiễm trùng niệu trên bệnh nhân tổnthương tủy sống nói riêng Mặc dù, trong vài năm trở lại đây vấn đề ch msóc, phòng nhiễm khuẩn tiết niệu cho bệnh nhân TTTS đã được quan tâmnhiều hơn nhưng tỷ lệ bệnh nhân NTTN vẫn còn rất cao Chính vì vậy chúngtôi thực hiện chuyên đề “ Nhiễm trùng tiết niệu ở bệnh nhân tổn thương tủysống có đặt sonde tiểu lưu tại trung tâm Phục h i chức n ng bệnh viện BạchMai”
Trang 6Thang Long University Library
I.TỔNG QUAN TỔN THUƠNG TUỶ SỐNG:
1.1 Dịch tễ học tổn thương tủy sống
Nă m 1990 trên toàn thế giới có khoảng 15 triệu người bị tổn thươngtủy sống (TTTS), trong đó có 80% bệnh nhân trong lứa tuổi lao động Sốlượng bệnh nhân ngày càng t ng với tỷ lệ mắc mới hàng năm là khoảng 15-
40 trường hợp/ 1 triệu dân Tại Pháp, mỗi năm có khoảng 1000 bệnh nhân bịTTTS, trong đó nam chiếm 805, nữ chiếm 205, độ tuổi trung bình là 31,2nạn nhân trong độ tuổi 16-59 chiếm 60%, chấn thương là nguyên nhân chủyếu với hơn 80% số ca Chi phí cho điều trị lên tới hàng tr m triệu đô la mỗinăm.[3]
Tại Việt Nam từ nă m 2000-2006, mỗi năm chỉ riêng trung tâm phục
h i chức n ng bệnh viện Bạch Mai đón nhận và điều trị khoảng trên 100-150bệnh nhân Và từ những năm 2007-2009, mỗi năm trung tâm đón nhậnkhoảng 150-200 bệnh nhân sau TTTS.[2,16]
Theo báo cáo của bệnh viện Việt Đức, ước tính mỗi năm tại đây tiếpnhận điều trị cho khoảng 300-400 trường hợp tai nạn chấn thương cột sống
có liệt tủy phần lớn là nam giới trong độ tuổi lao động.[27]
Theo nghiên cứu điều tra gần đây nhất của Hiệp hội TTTS Châu , mỗi nămViệt Nam có thêm 1000 ca TTTS, nguyên nhân chủ yếu do tai nạn giaothông, tai nạn lao động, tai nạn sinh hoạt [3]
1.2 Nguyên nhân gây tổn thương tủy sống
Chấn thương chiếm 65% trường hợp trong đó[14]
-Tai nạn giao thông: là nguyên nhân hàng đầu gây tổn thương tủy sống Ở
Mỹ, tỷ lệ này chiếm gần 50% các ca mắc mỗi năm
- Tai nạn lao động
- Tai nạn thể thao
Trang 7-Tai nạn sinh hoạt: hầu hết bệnh nhân tổn thương tủy sống sau 65 tuổi thường do bị ngã
- Chiến tranh, hành hung, tự tử
Các bệnh lý cột sống chiếm hơn 30% g m ung thư, viêm tủy, nhiễmtrùng Tại Việt Nam TTTS do tai nạn giao thông và tai nạn lao động chiếmtrên 70%.[17,23]
1.3.Các phân loại tổn thương cột sống [3,12]:
Phân loại theo tổn thương thần kinh: Chia làm 2 loại:
-Tổn thương tủy hoàn toàn: khi không có chức n ng vận động, cảm giác ở
đoạn tủy cùng thấp nhất
-Tổn thương tủy không hoàn toàn: Nếu còn bảo t nămột phần chức n ng cảm
giác và vận động trênămức thương tổn và bao g m đoạn tủy cùng thấp nhất.Một số thương tổn tủy sống không hoàn toàn theo giải phẫu
Hội chứng tủy trung tâm: Còn cảm giác tủy, yếu chi trên hơn chi dưới.
Hội chứng tủy trước: Mất chức n ng vận động, mất nhạy cảm đau và nhiệt
độ trong khi vẫn giữ được cảm thụ bản thể
Hội chứng tủy sau: Liệt vận động kèm mất chức n ng cảm giác của sừng sau
tủy
Hội chứng tủy bên:(Hội chứng Brơn -Sequard) hay hội chứng tủy cắt ngang,
liệt, mất cảm giác sâu cùng bên và mất cảm giác đau, nhiệt khác bên
Hội chứng phối hợp: không thuộc loại nào trong các loại trên.
Các hội chứng khác:
-Hội chứng nón tủy sống: tổn thương tủy cùng và các rễ thần kinh lưng cùng -Hội chứng đuôi ngựa: tổn thương dưới nón tủy sống tới rễ thần kinh thắt
lưng cùng
Phân loại theo đặc điểm tổn thương cột sống [4]: chia làm 2 loại:
Tổn thương cột sống ổn định: là tổn thương đơn độc của trục trước hoặc trục
sau
Trang 8Thang Long University Library
Tổn thương mất vững: là những thương tổn của hai trong ba trục, hoặc tổn
thương các thành phần của trục giữa
Theo vị trí tổn thương tủy sống: chia làm hai loại:
Tổn thương cột sống cổ: gây liệt tứ chi
Tổn thương vùng thấp (từ lưng trở xuống): gây liệt hai chi dưới
1.4 Lâm sàng tổn thương tủy sống [2][3][14][29]:
Bao g m các đấu hiệu chứng tỏ có tổn thương các bó dây truyền có thể kèm theo hoặc không các dấu hiệu tổn thương tại khoang tủy
Dấu hiệu tổn thương các bó dây truyền dài:
-Vận động: Rối loạn chức n ng neuron vận động trên được đặc trưng bởi liệt
cơ, co cứng cơ kiểu tháp, t ng phản xạ gân cơ và dấu hiệu babinski(+) Cóthể liệt tứ chi hoặc liệt 2 chân Giai đoạn đầu sốc tủy biểu hiện liệt mềm,phản xạ gân cơ mất Điều này chỉ tạm thời, sau đó sẽ chuyển sang liệt cứng
-Cảm giác: Dấu hiệu đặc trưng là mất hai bên dưới mức tổn thương Loại
cảm giác bị mất tùy thuộc vào bó dài bị ảnh hưởng
Dấu hiệu thần kinh thực vật: nhiều chứcc n ng bị ảnh hưởng đặc biệt rối
loạn chức n ng bàng quang ruột
Dấu hiệu tổn thương tại khoang tủy: liệt cơ theo chi phối của dây thần kinh.
Trang 9II SINH LÝ BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU
2.1 Giải phẫu đường tiết niệu dưới:
Hệ tiết niệu dưới bao g m hai phần chính là bàng quang và niệu đạo,hai bộ phận không thể tách rời khi mô tả giải phẫu cũng như chức n ng[1][6]
2.1.1.Bàng quang
Hình 1.1 Giải phẫu học của đơn vị bàng quang – cơ thắt ở nam
Hình (1.1.1) Nhìn theo mặt cắt dọc giữa Hình (1.1.2) Nhìn theo mặt phẳng trán Bàng Quang
(Hình 1.1) nằm trong khung chậu, sau xương mu, có thể được chia thành hai
phần là phần vòm và phần đáy bàng quang [20], [1], [6]
Phần vòm của bàng quang hình cầu, dãn nở được và di động Dâychằng rốn giữa lên từ đỉnh của nó đằng sau thành bụng trước đến rốn, vàphúc mạc phía sau nó tạo nên nếp gấp rốn giữa Ở nam, mặt trên của vòmđược bao phủ hoàn toàn bởi phúc mạc kéo dài một ít đến đáy Nó tiếp xúc sátvới đại tràng sigma và các quai ruột tận của h i tràng Ở nữ, sự khác biệt
Trang 10Thang Long University Library
phát sinh từ sự gấp lại phía sau của phúc mạc trênămặt trước của tử cung, tạonên túi bịt bàng quang tử cung Ở cả hai giới, phần dưới bên của bàng quangkhông được phúc mạc phủ Ở người lớn, bàng quang hoàn toàn nằm sauxương mu và chỉ sờ được nếu bị c ng dãn quá mức Ngược lại, sau sinh, nócòn tương đối cao và là một tạng thuộc ổ bụng Nó dần dần đi xuống, đạtđược vị trí bình thường ở tuổi dậy thì [20], [1], [6]
Đáy của bàng quang, nghĩa là phần thấp hơn, là cố định Vùng tamgiác, phần sau của đáy, có hình tam giác giữa 3 lỗ – 2 lỗ niệu quản và lỗ niệuđạo hoặc cổ bàng quang Ở mức chỗ nối giữa bàng quang - niệu quản, cácniệu quản đi chéo trong thành bàng quang một đoạn 1 - 2 cm Đường xuyênthành bàng quang này tạo ra một cơ chế van ng n chặn trào ngược nước tiểu
về phía niệu quản khi áp lực bàng quang t ng Sự đóng niệu quản xuyênthành là do co cơ bài niệu Ở mức chỗ nối bàng quang – niệu đạo hoặc cổbàng quang, cách sắp xếp ban đầu của các sợi cơ cho phép đóng trong giaiđoạn đổ đầy bàng quang [20], [1], [6]
Cơ bài niệu
Có thể được mô tả như một khối cầu g m các bó cơ trơn Nó là sựđan xen phức tạp các sợi cơ trơn không có một định hướng rõ ràng nào,nhưng thường được xem như có một lớp dọc ngoài và trong với một lớpgiữa vòng tròn Các sợi cơ của lớp trong trải dài xuống đến niệu đạo theomột cấu trúc hình phễu, cho phép tiểu tự chủ và tống xuất bàng quang đểhoàn tất cơ chế cơ thắt của cấu trúc này [20], [1], [6]
Niêm mạc bàng quang
Niêm mạc bàng quang gấp lại khi bàng quang trống, gắn lỏng lẻo vào
mô dưới niêm mạc và cơ bài niệu Trên vùng tam giác và khắp xung quanh
cổ bàng quang nó trở nên gắn chặt hơn Niêm mạc bàng quang giàu mạchmáu và rất nhạy cảm với đau, sự c ng dãn và nhiệt độ… [20], [6]
Trang 112.1.2 Niệu đạo
Niệu đạo nam
Niệu đạo nam (Hình 1.1) dài 18 - 20cm và thường được chia thành 3
đoạn: niệu đạo gần ( tiền liệt), niệu đạo màng và niệu đạo dương vật hoặc thểxốp [20], [1], [6]:
Đoạn đầu: 3-4cm chủ yếu là một ống mảnh g m cơ trơn được lót bằngniêm mạc và kéo dài qua tuyến tiền liệt từ cổ bàng quang tới đỉnh tuyến tiềnliệt Ở nơi khởi đầu của niệu đạo tiền liệt, cơ trơn bao quanh cổ bàng quangđược sắp xếp theo kiểu cổ áo vòng rõ rệt, mà trở nên liên tục và ra xa tuyếntiền liệt [20], [6]
Đoạn thứ 2: niệu đạo màng ( niệu đạo cơ thắt), cơ thắt ngoài có hìnhomega và bao quanh niệu đạo bằng một đoạn xơ ở đường giữa sau của nó[20], [6]
Đoạn cuối: niệu đạo thể xốp, nằm trong thể xốp của dương vật và kéodài từ đoạn trước đến lỗ tiểu Đường kính của nó khoảng 6mm khi tiểu, nódãn nở ở chỗ bắt đầu gọi là hố trong hành niệu đạo và ở trong quy đầu dươngvật nơi nó trở thành hố hình thuyền Suốt dọc niệu đạo, có rất nhiều tuyếnniêm mạc nhỏ ( các tuyến niệu đạo) mở vào lòng niệu đạo [20], [6]
Niệu đạo nữ
Hình 1.2 Giải phẫu học của đơn vị bàng quang – cơ thắt ở nữ
Trang 12Thang Long University Library
Niệu đạo nữ ( Hình 1.2) dài 4 cm và đường kính khoảng 6mm Nó bắtđầu ở lỗ trong bàng quang, đi xuống dưới và ra trước đằng sau khớp mu, vàkết thúc tại lỗ niệu đạo ngoài khoảng 2cm sau âm vật Niêm mạc niệu đạođược bao bọc xung quanh bằng một đám rối mạch máu dưới niêm mạc phụthuộc estrogen, xốp, phong phú nằm trong mô cơ và sợi chun giãn Lớpngoài của niệu đạo nữ, được bao phủ 2/3 đoạn gần bằng cơ vân đại diện cho
cơ thắt niệu đạo ngoài Cơ thắt này có đường kính lớn nhất ở phần giữa niệuđạo Cơ thắt vân niệu dục có hai phần rõ rệt: phần cơ thắt trên, sắp xếp hìnhvòng tròn xung quanh niệu đạo, tương ứng với cơ thắt vân, trong khi phầndưới bao g m những dải cơ hình vòng cung Nhiều tuyến niêm mạc nhỏ mởvào trong niệu đạo, tạo thành những ống dẫn cạnh niệu đạo, thường nằm ởrìa bên của lỗ niệu đạo ngoài [20], [1], [6]
2.1.3 Thần kinh của niệu đạo – bàng quang:
Ba dây thần kinh chi phối đến phân bố thần kinh giải phẫu học và vậnđộng cho bàng quang
Chi phối giao cảm:
Là các dây thần kinh hạ vị có các sợi cảm giác và vận động, nó khởiđầu từ các nơron tủy sống trước hạch của tủy sống giữa bên ngực thắt lưng ởmức T10 đến L1 Ảnh hưởng tổng thể của chi phối thần kinh bàng quangadrenergic là giãn vùng vòm và co vùng cổ bàng quang [20], [15], [16], [28]
Chi phối phó giao cảm:
Các dây thần kinh chậu có các sợi của chúng xuất xứ từ các khoanh tủycùng 2 đến 4 của tủy sống và hợp lại ở mức đám rối bàng quang, từ đó cácnhánh đi đến bàng quang [16], [20]
Các dây thần kinh thẹn
Vừa quan trọng vừa nhaỵ cảm, chúng xuất phát từ các nơron vận độngtủy sống của nhân Onuf nằm ở đáy sừng trước S2 - S4 Các sợi trục củachúng đi qua đám rối thẹn hợp bởi các dây thần kinh cùng 2, 3 và 4 và hợp
Trang 13lại để tạo thành các dây thần kinh thẹn chịu trách nhiệm chi phối thần kinhtất cả các cơ vân của đáy chậu, bao g m các cơ thắt hậu môn và niệu đạo[20], [15], [16], [28]
Các trung tâm kết nối và kiểm soát:
Thần kinh cùng S4, S5 điều khiển co cơ thắt vân niệu đạo Các dâythần kinh cùng S2, S3, S4 có tác dụng làm co cơ bài niệu ( chức n ng bàixuất) Các thần kinh ngực T10 đến thần kinh thắt lưng L2 làm giãn cơ bàiniệu, co cổ bàng quang (chức n ng đổ đầy) Trung tâm tiểu tiện ở cầu nãolàm nhiệm vụ điều hòa bàng quang cơ thắt Trung tâm phản xạ này cùngmột hàng dọc với các trung tâm tự động khác, các phản xạ với sợi trục hướngtâm bắt đầu từ bàng quang và xynap ở nhân dây thần kinh thẹn ở S2, S3, S4điều này cho phép ức chế hoạt động của đáy chậu lúc đang tiểu tiện
2.2 Sinh lý bài tiết nước tiểu:
Qúa trình bài tiết nước tiểu được diễn ra tại thận qua các bước:
-Tạo nước tiểu đầu: Mỗi ngày thận tạo ra khoảng 180 lít nước tiểu qua
quá trình lọc liên tục huyết tương tại cầu thận và chứa trong các baobowman
-Tái hấp thu tạo nước tiểu thực sự: Nước tiểu đầu sau khi tạo thành,
được tái hấp thu lại phần lớn nước và các chất hòa tan cần thiết cho cơ thể
Sau khi được tái hấp thu, chỉ còn lại 1-2 lít nước tiểu thực sự đượchình thành sẽ theo 2 niệu quản xuống bàng quang Khi bàng quang đầy nướctiểu, áp lực bàng quang t ng sẽ kích thích thụ cảm ở thành bàng quang Cáckích thích này được truyền đến và phân tích ở tủy sống, từ đó phát ra cácxung động kích thích thần kinh phó giao cảm hưng phấn làm co cơ bàngquang và giãn cơ vòng, kết quả là nước tiểu được thải ra ngoài Khi có tổnthương tủy tùy vị trí tổn thương mà ảnh hưởng đến việc tạo thành và phát
Trang 14Thang Long University Library
xung động của các tủy khác nhau Nước tiểu vẫn được tạo ra va chứa trongbàng quang nhưng không có phản xạ tiểu, cũng như các cơ bàng quang và cơ
co thắt bàng quang không co giãn nhịp nhàng, vì vậy nước tiểu không thoát
02 đôi g ng tay vô trùng
Sonde tiểu (Foley hoặc
Nelaton), túi nước tiểu
01 bơm tiêm 20 ml
Nước cất 10 ml × 03 tuýp
Betadine 1 tuýp 20 ml
Kim lấy thuốc
Dung dịch sát khuẩn tay nhanh
02 đôi g ng sạch
02 tấm lót sạch
Túi đựng rác
Hộp đựng vật sắc nhọn khángthủng
Betadine scrub 4%
Nước ấm, kh n sạch
B ng dính
Trang 151 Kiểm tra lại tên người bệnh, y lệnh thực hiện, h sơ bệnh án
2 Chào hỏi và giải thích cho người bệnh, gia đình người bệnh về sự cần thiết của thủ thuật
3 Điều dưỡng đội mũ đeo khẩu trang, tháo bỏ đ trang sức, rửa tay sạch
4 Kiểm tra lại xe thủ thuật và các dụng cụ cần thiết được sắp xếp một cách thuận tiện
5 Kéo rèm che giường đảm bảo sự kín đáo, điều chỉnh giường thích hợp
Trang 16Thang Long University Library
8 Đặt miếng lót dưới mông người bệnh
9 Kiểm tra bộ phận sinh dục (sạch/ bẩn)
10 Tháo bỏ g ng vệ sinh, sát khuẩn tay
11 Mở gói bộ đặt sonde tiểu, chuẩn bị dụng cụ vô trùng, chuẩn bị dầu bôitrơn và Betadine
12 Sát khuẩn tay, đi găng vô khuẩn
13 Chuẩn bị gạc tẩm Betadine, dầu bôi trơn và gạc ẩm
14 Sát khuẩn bộ phận sinh dục bằng bêtadine theo nguyên tắc vô khuẩn
15 Tháo bỏ găng, thay găng vô khuẩnămới
16 Lắp ống sonde tiểu vào túi nước tiểu, kiểm tra khoá van xả của túi nước tiểu
17 Lấy nước cất vào bơm tiêm, kiểm tra bóng chèn và rút lại hết nước vàobơm tiêm
18 Phủ toan lỗ vô khuẩn che xung
quanh vùng sinh dục để lộ dương
vật
Phủ toan lỗ vô khuẩn che xungquanh vùng sinh dục để lộ vùngsinh dục
19 Bôi trơn ống sonde 20cm Bôi trơn ống sonde 5 cm
20 Cầm dương vật kéo bao quy đầu
xuống
Bộc lộ lỗ niệu đạo
21 Một tay cầm dương vật thẳng đứng
vuông góc với cơ thể người bệnh,
tay kia cầm ống sonde đưa từ từ vào
lỗ niệu đạo khoảng 10 – 12 cm, sau
đó hạ dương vật xuống vị trí 6h, tiếp
tục đẩy nhẹ ống sonde vào bàng
Cuộn gọn sonde tiểu vào tay, từ từđưa sonde vào niệu đạo theo hướnglên trên và ra sau, đẩy sonde vàosâu trong bàng quang 4 - 6 cm chođến khi thấy nước tiểu chảy ra, tiếptục đẩy nhẹ sonde vào thêm 4 - 5
Trang 1723 Dùng b ng dính b ng chỗ nối giữa sonde và túi nước tiểu
24 Bỏ toan lỗ, chú ý không để nước tiểu trào ngược trở lại
25 Lau sạch Betadin, treo túi nước tiểu
26 Cố định sonde ở vị trí thích hợp, đảm bảo sonde không bị gập
27 Thu dọn dụng cụ, tháo g ng, sát khuẩn tay
28 Giúp người bệnh về tư thế thoải mái
29 Mở rèm che
30 Rửa tay và sát khuẩn lại tay
31 Ghi rõ ngày đặt sonde tiểu vào b ng dính và dán cố định vào nhánhbơm bóng của sonde
32 Ghi ngày bắt đầu sử dụng túi nước tiểu
33 Cảm ơn, dặn dò người bệnh những điều cần thiết
34 Hướng dẫn người bệnh/ người nhà ấn chuông gọi Điều dưỡng khi cần
35 Ghi phiếu ch m sóc:
Ngày giờ thực hiện kỹ thuật
Số lượng, tính chất nước tiểu ra theo sonde
Tình trạng người bệnh trong và sau khi thực hiện kỹ thuật