1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Kiến thức, thực hành và một số yếu tố liên quan đến sử dụng thuốc kháng sinh của người dân xã quang lãng, phú xuyên, hà nội năm 2019

103 16 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kiến thức, thực hành và một số yếu tố liên quan đến sử dụng thuốc kháng sinh của người dân xã quang lãng, phú xuyên, hà nội năm 2019
Tác giả Trần Hữu Tuấn
Người hướng dẫn GS.TS. Trần Quốc Kham
Trường học Trường Đại Học Thăng Long
Chuyên ngành Y tế công cộng
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2019
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU (13)
    • 1.1. Sơ lược về thuốc kháng sinh (13)
      • 1.1.1. Khái niệm (13)
      • 1.1.2. Phân loại thuốc kháng sinh (13)
      • 1.1.3. Sử dụng thuốc an toàn hợp lý (0)
      • 1.1.4. Tác dụng không mong muốn (0)
    • 1.2. Thực trạng sử dụng thuốc kháng sinh (17)
      • 1.2.1. Thực trạng sử dụng thuốc kháng sinh trên thế giới (0)
      • 1.2.2. Tình hình sử dụng thuốc kháng sinh ở Việt Nam (0)
    • 1.3. Tình hình kháng kháng sinh của vi khuẩn (21)
      • 1.3.1. Tình hình kháng kháng sinh trên thế giới (21)
      • 1.3.2. Tình hình kháng kháng sinh của vi khuẩn tại Việt Nam (0)
    • 1.4. Một số nghiên cứu về kiến thức và hành vi sử dụng kháng sinh của người dân (26)
      • 1.4.1. Trên thế giới (26)
      • 1.4.2. Tại Việt Nam (28)
    • 1.5. Một số yếu tố liên quan đến sử dụng thuốc kháng sinh (28)
    • 1.6. Giới thiệu địa bàn nghiên cứu (30)
    • 1.7. Khung lý thuyết (32)
  • Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (33)
    • 2.1. Đối tượng và thời gian nghiên cứu (33)
      • 2.1.1. Địa điểm nghiên cứu (33)
      • 2.1.2. Đối tượng nghiên cứu (33)
      • 2.1.3. Thời gian nghiên cứu (0)
    • 2.2. Phương pháp nghiên cứu (33)
      • 2.2.1. Thiết kế nghiên cứu (33)
      • 2.2.2. Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu (0)
      • 2.2.3. Kỹ thuật thu thập thông tin (35)
      • 2.2.4. Sơ đồ nghiên cứu (36)
    • 2.3. Các biến số, chỉ số trong nghiên cứu và cách đánh giá (37)
      • 2.3.1. Biến số và chỉ số nghiên cứu (37)
      • 2.3.2. Tiêu chuẩn đánh giá (0)
    • 2.4. Sai số và biện pháp khắc phục (45)
      • 2.4.1. Sai số (45)
      • 2.4.2. Biện pháp khắc phục (0)
    • 2.5. Phân tích và xử lý số liệu (45)
    • 2.6. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu (46)
    • 2.7. Hạn chế của nghiên cứu (46)
  • Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (47)
    • 3.1. Kiến thức và thực hành sử dụng thuốc kháng sinh của người dân (47)
      • 3.1.1. Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu (0)
      • 3.1.2. Kiến thức về sử dụng thuốc kháng sinh của người dân (0)
      • 3.1.3. Thực hành sử dụng thuốc kháng sinh của người dân (0)
    • 3.2. Một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thực hành sử dụng kháng sinh của người dân (59)
      • 3.2.1. Một số yếu tố liên quan đến kiến thức sử dụng thuốc kháng sinh . 49 3.2.2. Một số yếu tố liên quan với thực hành sử dụng thuốc kháng sinh . 54 Chương 4: BÀN LUẬN (0)
    • 4.1. Kiến thức, thực hành sử dụng kháng sinh của người dân (70)
      • 4.1.1. Kiến thức sử dụng kháng sinh của người dân (0)
      • 4.1.2. Thực hành sử dụng kháng sinh của người dân (0)
      • 4.2.1. Mối liên quan với kiến thức sử dụng kháng sinh (0)
      • 4.4.2. Mối liên quan với thực hành sử dụng kháng sinh (0)
  • KẾT LUẬN (89)
  • PHỤ LỤC (98)

Nội dung

Cho đến nay đã có một số nghiên cứu về kiến thức và thực hành sử dụng thuốc kháng sinh trong cộng đồng tại một số phường trong nội thành Hà Nội và một số tỉnh lân cận như Hải Dương, Hưng

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng và thời gian nghiên cứu

Xã Quang Lãng, huyện Phú Xuyên, thành phố Hà Nội

Người dân từ 18 – 75 tuổi là đại diện gia đình đang sinh sống trên địa bàn được lựa chọn vào nghiên cứu, không phân biệt giới, nghề nghiệp, tôn giáo

- Tiêu chuẩn lựa chọn: Đưa vào nghiên cứu các trường hợp sau:

▪ Tại mỗi hộ gia đình chọn một người là đại diện gia đình có vai trò nắm được thông tin sử dụng thuốc KS chữa bệnh cho bản thân, những người trong gia đình

▪ ĐTNC tự nguyện và hợp tác tham gia nghiên cứu

▪ Những đối tượng có rối loạn về tâm thần, không có khả năng trả lời

▪ Những đối tượng từ chối phỏng vấn

Tổng thời gian nghiên cứu: 6/2019 – 11/2019.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được tiến hành theo phương pháp dịch tễ học mô tả cắt ngang có phân tích, phỏng vấn trực tiếp nhằm tìm hiểu kiến thức, thực hành và phân tích một số yếu tố liên quan về sử dụng thuốc KS của người dân theo bộ câu hỏi

2.2.2 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu

Cỡ mẫu được tính toán dựa vào công thức ước tính cho tỷ lệ:

• n: cỡ mẫu tối thiểu cần nghiên cứu

• Z(1-α/2): hệ số tin cậy thu được ứng với giá trị α = 0,05 là 1,96

• d: Khoảng sai lệch mong muốn giữa tỷ lệ p thu được từ mẫu và tỷ lệ thực từ quần thể (chọn d = 0,05)

• p: là tỷ lệ ước tính người dân có kiến thức đúng về SDKS (chọn p 0,656 theo kết quả nghiên cứu của Nguyễn Văn Tiến (2017) [23])

Thay vào công thức trên: n = 347 Số mẫu thực tế nghiên cứu chúng tôi lấy tròn n = 400

❖ Phương pháp chọn mẫu: Sử dụng phương pháp chọn mẫu nhiều giai đoạn

❖ Các bước tiến hành chọn mẫu cụ thể như sau:

- Bước 1: Chọn có chủ đích xã Quang Lãng→ Điều tra 400 đối tượng là

- Bước 2: Lập danh sách 8 thôn của xã, do 8 thôn có số hộ gia đình tương đương nhau nên chọn → Mỗi thôn điều tra 50 đối tượng

- Bước 3: Với mỗi thôn điều tra, tiến hành chọn ngẫu nhiên đối tượng đầu tiên, các đối tượng tiếp theo được chọn theo phương pháp cổng liền cổng cho đến khi đủ số lượng mẫu nghiên cứu thì dừng lại

❖ Phương pháp thu thập thông tin:

- Công cụ thu thập thông tin: Đây là một bộ câu hỏi phỏng vấn được thiết kế trên phần mềm SPSS 20.0 để thu thập thông tin bao gồm 2 phần:

+ Phần I: Thông tin chung của đối tượng: 7 câu hỏi về tên, địa chỉ, tuổi, giới, trình độ học vấn, nghề nghiệp, điều kiện kinh tế

+ Phần II: Thông tin về kiến thức, thực hành sử dụng thuốc KS:

• Phần A: Kiến thức về sử dụng thuốc KS: gồm 12 câu hỏi về kiến thức sử dụng thuốc KS

• Phần B: Thực hành về sử dụng KS: gồm 12 câu hỏi về thực hành sử dụng thuốc KS

- Thử nghiệm phiếu điều tra: Phiếu điều tra sau khi được thiết kế được tiến hành thử nghiệm trong 2 ngày với 20 người dân tại thành phố Hà Nội

2.2.3 Kỹ thuật thu thập thông tin Điều tra viên là cán bộ Trạm y tế xã Quang Lãng, huyện Phú Xuyên, thành phố Hà Nội Nhóm điều tra viên sẽ được tập huấn về công cụ thu thập thông tin cho các điều tra viên với các nội dung sau:

- Làm quen với các câu hỏi trên phần mềm SPSS 20.0

- Phương pháp điều tra và cách thu thập thông tin cho từng câu hỏi

- Phương pháp chọn mẫu, chọn đối tượng vào nghiên cứu

- Ghi lại các câu trả lời và phản hồi của đối tượng nghiên cứu

Thành phố Hà Nội xã Quang Lãng

8 Thôn: Sảo Hạ, Tạ, Sảo Thượng,

Mễ, Tầm Thượng, Tầm Hạ, Quang

Mỗi thôn chọn 50 hộ gia đình theo phương pháp cổng liền cổng

Tổng số 400 hộ gia đình để điều tra KAP SDKS và yếu tố liên quan huyện Phú Xuyên Chọn có chủ đích

Các biến số, chỉ số trong nghiên cứu và cách đánh giá

2.3.1 Biến số và chỉ số nghiên cứu

Gồm có các nhóm biến số và chỉ số được trình bày ở Bảng sau:

Công cụ thu thập thông tin

Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu

Tuổi Năm sinh tính theo dương lịch của ĐTNC

Liên tục Tỷ lệ % người dân thuộc nhóm tuổi:

Giới ĐTNC là nam giới hay nữ giới

Học vấn Trình độ học vấn cao nhất của ĐTNC

Thứ bậc Tỷ lệ % người dân có trình độ:

+ Không biết đọc/viết + Dưới THPT

Là nghề nghiệp hiện tại của người dân dành nhiều thời gian nhất cho công việc Định danh

Tỷ lệ % người dân làm nghề:

+ Nông dân + Công chức/viên chức + Công nhân

+ Buôn bán + Cán bộ hưu trí + Nghề khác

Phiếu phỏng vấn Điều kiện kinh tế Thu nhập trung bình của hộ gia đình theo năm Định lượng Tỷ lệ % điều kiện kinh tế của người dân:

+ Nghèo + Trung bình + Khá trở lên

Loại biến Chỉ số Công cụ thu thập thông tin

Kiến thức sử dụng KS của người dân

Nghe thông tin về thuốc

Mô tả người dân đã từng nghe về thuốc

Tỷ lệ % người dân nghe về thuốc KS:

Nguồn cung cấp thông tin về KS

Tìm hiểu những nguồn cung cấp thông tin cho người dân về KS Định danh

Tỷ lệ % những nguồn thông tin về cho người dân Phiếu phỏng vấn

Tên một số thuốc KS Tìm hiểu kiến thức của người dân về tên một số loại thuốc KS Định danh

Tỷ lệ % người dân có kiến thức đúng về tên một số thuốc KS

Lý do sử dụng thuốc KS

Là những bệnh/triệu chứng cần SDKS để điều trị Định danh

Tỷ lệ % những bệnh/triệu chứng người dân cần SDKS để điều trị

Căn cứ trong quyết định

Là đối tượng được tin tưởng và ảnh hưởng đến quyết định SDKS của người dân Định danh

Tỷ lệ % đối tượng được người dân tin tưởng và ảnh hưởng đến quyết định SDKS

SDKS đúng cách Tìm hiểu kiến thức của người dân về

(mua và sử dụng theo đúng đơn, đúng liều, đúng thời gian) Định danh

Tỷ lệ % người dân có kiến thức đúng/sai về SDKS đúng cách (mua và sử dụng theo đúng đơn, đúng liều, đúng thời gian)

Phiếu phỏng vấn Địa điểm mua thuốc Hiểu biết của người dân về mua thuốc ở những hiệu thuốc có biển hiệu rõ ràng Định danh

Tỷ lệ % người dân có kiến thức đúng/sai về địa điểm mua thuốc

Vấn đề quan tâm khi mua thuốc KS

Những vấn đề cần quan tâm mà người dân nhận thức được khi mua thuốc KS Định danh

Tỷ lệ % người dân biết những vấn đề cần quan tâm khi mua thuốc KS Phiếu phỏng vấn

Loại biến Chỉ số Công cụ thu thập thông tin

Thời gian trung bình sử dụng thuốc KS cho mỗi đợt điều trị các bệnh nhiễm khuẩn thông thường của người dân Định lượng Tỷ lệ % người dân có kiến thức đúng/sai về thời gian

SDKS hợp lý Phiếu phỏng vấn

Tác dụng không mong muốn

Những tác dụng không mong muốn mà người dân gặp phải khi sử dụng thuốc KS Định danh

Tỷ lệ % người dân có kiến thức đầy đủ về những tác dụng không mong muốn gây ra bởi việc SDKS

Phiếu phỏng vấn Đối tượng cần lưu ý khi SDKS

Là các đối tượng cần thận trọng khi dùng KS như trẻ em, người già, phụ nữa có thai và cho con bú, người có bệnh về gan thận Định danh

Tỷ lệ % người dân có kiến thức đúng/sai về những đối tượng cần lưu ý khi SDKS Phiếu phỏng vấn

Thực hành sử dụng kháng sinh của người dân

Là việc phải sử dụng KS trong 3 tháng gần đây

Tỷ lệ % người dân phải sử dụng KS trong 3 tháng gần đây

Phiếu phỏng vấn Địa điểm mua KS

Nơi mà người dân tin tưởng mua thuốc KS và lý do chọn địa điểm đó Định danh

Tỷ lệ % người dân có thực hành đúng/sai về việc mua

Việc yêu cầu được cán bộ dược hướng dẫn sử dụng thuốc

Là việc người dân có yêu cầu được cán bộ dược hướng dẫn sử dụng thuốc hay không

Tỷ lệ % người dân được cán bộ dược hướng dẫn sử dụng thuốc Phiếu phỏng vấn

Lí do phải dùng KS

(bệnh) khiến người dân đã phải sử dụng KS Định danh

Tỷ lệ % các nguyên nhân khiến người dân đã phải sử dụng KS

Loại biến Chỉ số Công cụ thu thập thông tin

SDKS có theo đơn của bác sỹ hay không Định danh

Tỷ lệ % người dân SDKS theo đơn Phiếu phỏng vấn

Là khoảng thời gian trong ngày người dân uống thuốc KS Định danh

Tỷ lệ % người dân có thực hành đúng/sai về thời điểm uống KS

Loại nước sử dụng khi uống thuốc

Là loại nước gì mà người dân sử dụng để uống thuốc KS Định danh

Tỷ lệ % người dân có thực hành đúng/sai về loại nước được sử dụng khi uống KS

Là thời điểm mà người dân ngừng

SDKS trong 1 đợt điều trị Định danh

Tỷ lệ % người dân có thực hành đúng/sai về thời điểm ngừng thuốc KS

Thực hành sau 2 – 3 ngày SDKS không theo đơn

3 ngày SDKS không theo đơn, bệnh đỡ hay không đỡ và cách xử trí Định danh

Tỷ lệ % người dân có thực hành đúng/sai về cách xử trí sau 2 – 3 ngày sử dụng thuốc KS không theo đơn

Cách xử trí khi gặp tác dụng phụ

Là các cách người dân xử trí khi gặp tác dụng phụ Định danh

Tỷ lệ % các cách người dân xử trí khi gặp tác dụng phụ

Một số yếu tố liên quan đến Kiến thức, thực hành SDKS của người dân

Mối liên quan giữa kiến thức

SDKS và trình độ học vấn

Là phân tích mối liên quan giữa kiến thức SDKS với trình độ học vấn của người dân Độc lập Tỷ lệ % sự khác biệt giữa

TĐHV với kiến thức về SDKS của người dân Phiếu phỏng vấn

Mối liên quan giữa kiến thức

Là phân tích mối liên quan giữa kiến thức sử dụng kháng sinh với nghề nghiệp Độc lập Tỷ lệ % sự khác biệt giữa nghề nghiệp với kiến thức về SDKS của người dân Phiếu phỏng vấn

Loại biến Chỉ số Công cụ thu thập thông tin

Mối liên quan giữa kiến thức

SDKS với điều kiện kinh tế

Là phân tích mối liên quan giữa kiến thức SDKS với điều kiện kinh tế Độc lập Tỷ lệ % sự khác biệt giữa kiến thức SDKS với điều kiện kinh tế của người dân Phiếu phỏng vấn

Mối liên quan giữa kiến thức

SDKS với nguồn thông tin từ CBYT địa phương

Là phân tích mối liên quan giữa kiến thức SDKS với nguồn thông tin từ

CBYT địa phương Độc lập Tỷ lệ % sự khác biệt giữa

SDKS với nguồn thông tin từ CBYT địa phương Phiếu phỏng vấn

Mối liên quan giữa thực hành

Là phân tích mối liên quan giữa thực hành SDKS với nghề nghiệp Độc lập Tỷ lệ % sự khác biệt giữa thực hành SDKS với nghề nghiệp

Mối liên quan giữa thực hành

SDKS với nguồn thông tin từ CBYT địa phương

Là phân tích mối liên quan giữa thực hành SDKS với nguồn thông tin từ

CBYT địa phương Độc lập Tỷ lệ % sự khác biệt giữa thực hành SDKS với nguồn thông tin từ CBYT địa phương Phiếu phỏng vấn

Mối liên quan giữa thực hành

Phân tích mối liên quan giữa thực hành SDKS với kiến thức SDKS Độc lập Tỷ lệ % sự khác biệt giữa thực hành SDKS với kiến thức SDKS Phiếu phỏng vấn

2.3.2 Tiêu chuẩn đánh giá

❖ Tiêu chuẩn đánh giá kiến thức

- Có kiến thức đúng về tên 1 số thuốc KS: người dân biết các thuốc Ampicillin/Amoxicillin, Tetracyclin, Cloramphenicol (Clorocid), Penicillin là thuốc KS (chọn từ ý 1→4 cho câu H10)

- Có kiến thức đúng về sử dụng thuốc KS theo hướng dẫn của ai: người dân biết sử dụng thuốc KS theo chỉ định của bác sỹ (chọn ý 1 cho câu H12)

- Có kiến thức đầy đủ về SDKS đúng cách (chọn từ ý 1→4 cho câu H13)

- Có kiến thức đúng về địa điểm mua thuốc: người dân biết nên mua thuốc ở những hiệu thuốc, nhà thuốc (chọn ý 1 cho câu H14)

- Có kiến thức đầy đủ về vấn đề cần quan tâm khi mua thuốc: người dân biết quan tâm đến tên thuốc, hàm lượng thuốc, hạn sử dụng của thuốc, chỉ định/chống chỉ định (chọn từ ý 1, 2, 3, 5 cho câu H15)

- Có kiến thức đúng về thời gian sử dụng thuốc KS: người dân biết sử dụng thuốc KS từ 3 ngày trở lên đối với các bệnh nhiễm khuẩn thông thường (chọn ý 2 cho câu H16)

- Có kiến thức đúng về tác dụng không mong muốn của thuốc KS: người dân biết tác dụng không mong muốn của thuốc KS (chọn ý 1 cho câu H17)

- Có kiến thức đầy đủ về các tác dụng không mong muốn của thuốc KS là mẩn ngứa, mầy đay, ban đỏ; đau bụng, buồn nôn, tiêu chảy; đau đầu, hoa mắt, chóng mặt; sốc KS; đau cơ, đau khớp (Chọn ý 1→5 cho câu H18)

- Có kiến thức đầy đủ về những đối tượng cần lưu ý khi sử dụng thuốc: người dân biết cần lưu ý sử dụng thuốc KS đối với trẻ em ≤5 tuổi; phụ nữ có thai/đang cho con bú; người cao tuổi; người bị các bệnh mạn tính: suy gan, suy thận,…; dị ứng với thuốc (Chọn ý 1→5cho câu H19)

❖ Tiêu chuẩn đánh giá thực hành:

- Thực hành đúng về địa điểm mua thuốc KS: người dân đã mua thuốc ở những hiệu thuốc, nhà thuốc (chọn ý 1 cho câu H21)

- Thực hành đúng về yêu cầu được hướng dẫn sử dụng: người dân đã yêu cầu dược viên hướng dẫn các thông tin về thuốc (chọn ý 1 cho câu H22)

- Thực hành đúng về sử dụng thuốc KS theo đơn: người dân đã sử dụng thuốc KS theo đơn của bác sỹ (chọn ý 1 cho câu H24)

- Thực hành đầy đủ về sử dụng thuốc KS theo đơn: người dân đã tuân thủ đúng cách dùng, liều lượng và thời gian theo đơn của bác sỹ (chọn ý 1→3 cho câu H25)

- Thực hành đúng về thời điểm uống thuốc KS: người dân đã uống thuốc vào đúng thời điểm theo hướng dẫn sử dụng (chọn ý 4 cho câu H27)

- Thực hành đúng loại nước được sử dụng khi uống thuốc: người dân đã uống thuốc với nước sôi để nguội (chọn ý 1 cho câu H28)

- Thực hành đúng thời điểm ngừng dùng thuốc KS: người dân đã ngừng sử dụng thuốc KS khi khỏi bệnh hoàn toàn, gặp tác dụng phụ của thuốc, dùng hết liệu trình điều trị (chọn ý 1, 3, 4 cho câu H29)

- Thực hành đúng sau khi hết liệu trình điều trị: người dân đã đến khám lại tại CSYT (chọn ý 2 cho câu H30)

- Thực hành đúng cách xử trí khi gặp các tác dụng không mong muốn của thuốc KS: người dân đã ngừng thuốc và đến gặp bác sỹ khi gặp các tác dụng không mong muốn của thuốc KS (chọn ý 1,2 cho câu H31)

Câu Lựa chọn Điểm tối đa

H10 Trả lời ý 1, 2, 3, 4 mỗi ý được 1 điểm

H13 Trả lời ý 1, 2, 3, 4 mỗi ý được 1 điểm

H15 Trả lời ý 1, 2, 3, 5 mỗi ý được 1 điểm

H18 Trả lời ý 1, 2, 3, 4, 5 mỗi ý được 1 điểm

H19 Trả lời ý 1, 2, 3, 4, 5 mỗi ý được 1 điểm

Tổng 26 Đánh giá: - Trả lời đúng từ 0 – 15 ý là không đạt

- Trả lời đúng từ 16 – 26 ý là đạt

H25 Trả lời ý 1, 2, 3 mỗi ý được 1 điểm

H31 Trả lời ý 1, 2 mỗi ý được 1 điểm

Tổng 12 Đánh giá: - Trả lời đúng từ 0 – 8 điểm là không đạt

- Trả lời đúng từ 9 – 12 điểm là đạt

- Kiến thức đạt: trả lời đạt từ 62% tổng số điểm trở lên là đạt

- Thực hành đúng: trả lời đạt từ 64% tổng số điểm trở lên là đạt.

Sai số và biện pháp khắc phục

- Sai số nhớ lại: ĐTNC không nhớ được các thông tin cần thiết

- Sai số do thu thập số liệu

2.4.2 Biện pháp khắc phục Để hạn chế sai số, các công việc sau đã được thực hiện:

- Cỡ mẫu được tính đủ lớn

- Bộ công cụ được thiết kế rõ ràng, thống nhất và có sự cố vấn của cán bộ hướng dẫn nghiên cứu

- Tiến hành điều tra thử để xác định mức độ phù hợp về nội dung và ngôn ngữ của bộ câu hỏi

- Điều tra viên là những người được tập huấn đầy đủ về nội dung và cách thức thu thập thông tin trước khi tiến hành thu thập thông tin tại thực địa

- Giám sát điều tra, phát hiện số liệu còn thiếu sót để điều tra bổ sung.

Phân tích và xử lý số liệu

− Nhập số liệu, làm sạch số liệu để hạn chế lỗi trong và sau điều tra và phân tích số liệu bằng phần mềm SPSS 20.0

− Số liệu được làm sạch bằng cách kiểm tra các giá trị bất thường và lỗi do mã hóa trước khi tiến hành phân tích

❖ Thống kê mô tả: được áp dụng cho mục tiêu 1 để mô tả số liệu về thông tin của đối tượng nghiên cứu ở hai giới nam và nữ:

+ Biến định tính: số lượng, tỷ lệ (%), biểu đồ, đồ thị

+ Biến định lượng: X±SD (biến có phân phối chuẩn); Median, Range (biến không có phân phổi chuẩn)

❖ Thống kê suy luận: Sử dụng test χ2 để so sánh tỷ lệ, tính tỷ suất chênh OR, CI 95%, phân tích một số yếu tố liên quan đến kiến thức và thực hành SDKS của đối tượng nghiên cứu thì sử dụng hồi quy đa biến (có ý nghĩa thống kê với p0,05)

Bảng 3.20 Mối liên quan giữa kiến thức sử dụng kháng sinh với tuổi

Bảng 3.20 cho thấy, có sự khác biệt giữa nhóm tuổi với kiến thức về SDKS của người dân Khác biệt giữa nhóm dưới 35 tuổi và nhóm từ 35-59 tuổi với nhóm từ 60 tuổi trở lên Tỷ lệ ĐTNC thuộc nhóm tuổi trẻ dưới 35 tuổi có kiến thức đạt về SDKS rất cao là 81,6%, những người trung tuổi (từ 35- 59) có kiến thức đạt là 51,3%, và nhóm người già (từ 60 tuổi trở lên) là 40,7%

Bảng 3.21 Mối liên quan giữa kiến thức sử dụng kháng sinh với trình độ học vấn Kiến thức

Trình độ học vấn Đạt (n"1)

Bảng 3.21 cho thấy, có sự khác biệt giữa TĐHV với kiến thức về SDKS của người dân Tỷ lệ người có TĐHV từ THPT trở lên có kiến thức đạt về SDKS là 68,9% trong khi những người có TĐHV dưới THPT có kiến thức đạt là 40,3% (sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê p

Ngày đăng: 24/04/2021, 08:04

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trần Thị Lan Anh, Tạ Thu Lan (2009), "Phân tích chi phí sử dụng thuốc KS bảo hiểm y tế tại Bệnh viện E năm 2009", Tạp chí nghiên cứu dược và thông tin thuốc, tập 2 (số 1/2011), tr. 13-15 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích chi phí sử dụng thuốc KS bảo hiểm y tế tại Bệnh viện E năm 2009
Tác giả: Trần Thị Lan Anh, Tạ Thu Lan
Năm: 2009
3. Bộ môn Dược lực – Trường đại học Dược Hà Nội (2004), Dược lý, NXB Y học, tập 2, tr. 111-153 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dược lý, NXB Y học
Tác giả: Bộ môn Dược lực – Trường đại học Dược Hà Nội
Nhà XB: NXB Y học"
Năm: 2004
4. Bộ môn Dược lực – Trường đại học Dược Hà Nội (2007), Dược lý, NXB Y học, tập 2, tr. 130 – 141 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dược lý, NXB Y học
Tác giả: Bộ môn Dược lực – Trường đại học Dược Hà Nội
Nhà XB: NXB Y học"
Năm: 2007
5. Bộ môn Dược lực – Trường đại học Dược Hà Nội (2011), Dược lâm sàng đại cương, NXB Y học, 174-191 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dược lâm sàng đại cương, NXB Y học
Tác giả: Bộ môn Dược lực – Trường đại học Dược Hà Nội
Nhà XB: NXB Y học"
Năm: 2011
6. Bộ Y Tế. (2013). Quyết định Số: 2174/QĐ-BYT ngày 21 tháng 6 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Y Tế “Phê duyệt kế hoạch hành động Quốc gia về chống kháng thuốc giai đoạn từ 2013 đến 2020” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phê duyệt kế hoạch hành động Quốc gia về chống kháng thuốc giai đoạn từ 2013 đến 2020
Tác giả: Bộ Y Tế
Năm: 2013
9. Bộ Y tế và Ban tư vấn sử dụng kháng sinh (1999), Hướng dẫn thực hành sử dụng thuốc KS một số bệnh thường gặp, NXB Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn thực hành sử dụng thuốc KS một số bệnh thường gặp, NXB Y học
Tác giả: Bộ Y tế và Ban tư vấn sử dụng kháng sinh
Nhà XB: NXB Y học"
Năm: 1999
10. Đào Văn Chính và Phan Bá Hùng (1997), "Sử dụng an toàn và hợp lý thuốc KS", Tạp chí Dược học, 7(155), tr. 3-4 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng an toàn và hợp lý thuốc KS
Tác giả: Đào Văn Chính và Phan Bá Hùng
Năm: 1997
11. Nguyễn Thị Hải Hà và cộng sự (2019), "Kiến thức, thực hành và một số yếu tố liên quan về sử dụng thuốc kháng sinh của người dân phường phú diễn, quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội", Tạp chí khoa học công nghệ, T.194, S. 01 (2019) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiến thức, thực hành và một số yếu tố liên quan về sử dụng thuốc kháng sinh của người dân phường phú diễn, quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội
Tác giả: Nguyễn Thị Hải Hà và cộng sự
Năm: 2019
12. Hoàng Thị Huế và cộng sự (2013), “Khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh trong điều trị nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính ở trẻ em tại bệnh viên đa khoa Trung ương Thái Nguyên năm 2012”, Tạp chí Y học Thực hành, số 876- 2013, tr. 154- 156. 3 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh trong điều trị nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính ở trẻ em tại bệnh viên đa khoa Trung ương Thái Nguyên năm 2012
Tác giả: Hoàng Thị Huế và cộng sự
Năm: 2013
13. Đặng Thị Hường và Trịnh Hữu Vách (2005), "Nghiên cứu kiến thức, thực hành sử dụng KS của người dân 2 xã tỉnh Thái Bình", Tạp chí y học Việt Nam, 307(2), tr. 60-63 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu kiến thức, thực hành sử dụng KS của người dân 2 xã tỉnh Thái Bình
Tác giả: Đặng Thị Hường và Trịnh Hữu Vách
Năm: 2005
14. Nguyễn Thị Hường (2018), “Đánh giá hiệu quả can thiệp đến kiến thức sử dụng kháng sinh của người dân trong điều trị tại Hải Dương”, Đề tài nghiên cứu khoa học cấp tỉnh, Hải Dương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá hiệu quả can thiệp đến kiến thức sử dụng kháng sinh của người dân trong điều trị tại Hải Dương
Tác giả: Nguyễn Thị Hường
Năm: 2018
15. Trần Quốc Kham, Phạm Thị Hồng (2003), "Tình hình kháng thuốc của các chủng vi khuẩn thường gặp gây viêm đường hô háp tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Thái Bình", Tạp chí Y-Dược học quân sự, 28(5), tr. 61-66 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình kháng thuốc của các chủng vi khuẩn thường gặp gây viêm đường hô háp tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Thái Bình
Tác giả: Trần Quốc Kham, Phạm Thị Hồng
Năm: 2003
18. Phạm Đình Luyến và Nguyễn Ngọc Tất (2010), "Khảo sát sự lựa chọn dịch vụ y tế và thói quen sử dụng KS của các hộ gia đình thị xã Tây Ninh tỉnh Tây Ninh", Tạp chí y học Thành phố Hồ chí Minh, tập 14(số 2), tr. 122 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát sự lựa chọn dịch vụ y tế và thói quen sử dụng KS của các hộ gia đình thị xã Tây Ninh tỉnh Tây Ninh
Tác giả: Phạm Đình Luyến và Nguyễn Ngọc Tất
Năm: 2010
19. Vũ Hồng Nhung và cộng sự (2018), "Thực trạng và và các yếu tố liên quan đến sử dụng thuốc kháng sinh không kê đơn của người chăm sóc tại Bệnh viện Nhi tỉnh Nam Định năm 2018", Đại học Y tế công cộng, Tập 03, số 01-2019 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng và và các yếu tố liên quan đến sử dụng thuốc kháng sinh không kê đơn của người chăm sóc tại Bệnh viện Nhi tỉnh Nam Định năm 2018
Tác giả: Vũ Hồng Nhung và cộng sự
Năm: 2018
20. Cao Thị Mai Phương (2003), Thực trạng sử dụng thuốc KS cho bệnh Nhi trước khi điều trị tại khoa Nhi Trung tâm y tế huyện Gia Lâm-Hà Nội, Luận văn Thạc sỹ Y tế công cộng, Trường Đại học Y tế công cộng Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng sử dụng thuốc KS cho bệnh Nhi trước khi điều trị tại khoa Nhi Trung tâm y tế huyện Gia Lâm-Hà Nội
Tác giả: Cao Thị Mai Phương
Năm: 2003
21. Trịnh Ngọc Quang (2006), Kiến thức, thái độ, thực hành sử dụng thuốc KS tại các hộ gia đình xã Việt Đoàn - huyện Tiên Du - tỉnh Bắc Ninh, Luận văn Thạc sĩ Y tế công cộng, Trường Đại học Y tế công cộng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiến thức, thái độ, thực hành sử dụng thuốc KS tại các hộ gia đình xã Việt Đoàn - huyện Tiên Du - tỉnh Bắc Ninh
Tác giả: Trịnh Ngọc Quang
Năm: 2006
22. Nguyễn Văn Sinh (2005), "Tình hình sử dụng thuốc KS - vai trò người bán thuốc", Tạp chí thông tin y dược, 11, tr. 8 - 11 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình sử dụng thuốc KS - vai trò người bán thuốc
Tác giả: Nguyễn Văn Sinh
Năm: 2005
23. Nguyễn Văn Tiến (2017), “Kiến thức, thực hành và yếu tố liên quan về sử dụng thuốc kháng sinh của người dân tại một số xã, huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình năm 2017”, Tạp chí Y học dự phòng, Tập 27, Số 13- 2017, tr. 60 - 67 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiến thức, thực hành và yếu tố liên quan về sử dụng thuốc kháng sinh của người dân tại một số xã, huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình năm 2017
Tác giả: Nguyễn Văn Tiến
Năm: 2017
24. Nguyễn Thị Quỳnh Trang (2013), "Thực trạng sử dụng thuốc KS của các bà mẹ có con dưới 5 tuổi và một số yếu tố liên quan tại xã Đông Kết, huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên năm 2013", tr. 59 - 60 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng sử dụng thuốc KS của các bà mẹ có con dưới 5 tuổi và một số yếu tố liên quan tại xã Đông Kết, huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên năm 2013
Tác giả: Nguyễn Thị Quỳnh Trang
Năm: 2013
25. Nguyễn Quang Trung, cùng đồng sự (2006), "Tình hình sử dụng thuốc KS cho bệnh viêm đường hô hấp cấp ở các nhà thuốc tây Quận 6, 8 TPHCM", Tạp chí y học thực hành, 549(7), tr. 58 -60.Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình sử dụng thuốc KS cho bệnh viêm đường hô hấp cấp ở các nhà thuốc tây Quận 6, 8 TPHCM
Tác giả: Nguyễn Quang Trung, cùng đồng sự
Năm: 2006

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w