1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thực trạng tai nạn thương tích của người đến khám và cấp cứu tại bệnh viện huyện lệ thủy, quảng bình năm 2019 và một số yếu tố liên quan

75 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 269,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONGNGUYỄN HỮU THẢO THỰC TRẠNG TAI NẠN THƯƠNG TÍCH CỦA NGƯỜI ĐẾN KHÁM VÀ CẤP CỨU TẠI BỆNH VIỆN HUYỆN LỆ THỦY, QUẢNG BÌNH NĂM 2019 VÀ MỘT SỐ YẾ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

NGUYỄN HỮU THẢO

THỰC TRẠNG TAI NẠN THƯƠNG TÍCH CỦA NGƯỜI ĐẾN KHÁM VÀ CẤP CỨU TẠI BỆNH VIỆN HUYỆN LỆ THỦY, QUẢNG BÌNH NĂM

2019 VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN

LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG

Hà Nội – 2019

Trang 2

NGUYỄN HỮU THẢO

THỰC TRẠNG TAI NẠN THƯƠNG TÍCH CỦA NGƯỜI ĐẾN KHÁM VÀ CẤP CỨU TẠI BỆNH VIỆN HUYỆN LỆ THỦY, QUẢNG BÌNH NĂM

2019 VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN

Chuyên ngành : Y TẾ CÔNG CỘNG

Mã số : 8 72 07 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG

HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TIẾN SĨ TRỊNH HÙNG CƯỜNG

Hà Nội - 2019

Thang Long University Library

Trang 3

ĐẶT VẤN ĐỀ

Tai nạn thương tích là một vấn đề bức xúc đối với sức khoẻ cộng đồng và sựphát triển của đất nước mà hiện nay đang được xã hội quan tâm, là một trongnhững nguyên nhân hàng đầu gây tử vong và để lại nhiều di chứng nặng nề cho conngười; làm ảnh hưởng đến kinh tế gia đình, sức khỏe, khả năng lao động và chấtlượng cuộc sống của họ [1],[13]

Mỗi năm trên thế giới có hơn 5 triệu người tử vong và 10 triệu người tàn tật

do tai nạn thương tích gây ra Thương tích là một trong những nguyên nhân hàngđầu gây tử vong và bệnh tật ở độ tuổi lao động từ 15-44 [14] Ở nhiều nước, sốngười bị tai nạn thương tích phải nhập viện chiếm 10 - 30% so với tổng số bệnhnhân, thiệt hại ước tính hàng ngàn tỷ đồng Dự báo đến năm 2020, số người bị tainạn thương tích mỗi năm sẽ tăng thêm 20% Tai nạn giao thông luôn chiếm tỷ lệcao nhất trong tổng số các trường hợp tai nạn thương tích [15]

Ở nước ta hiện nay, cùng với quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đấtnước, cơ cấu bệnh tật đã có nhiều thay đổi, tình hình tai nạn thương tích đang diễnbiến phức tạp Theo thống kê của ngành Y tế, trung bình hàng năm ở Việt Nam cókhoảng 900.000 trường hợp mắc tai nạn thương tích, trên 34.000 người tử vong,chiếm 11-12% tổng số tử vong toàn quốc Đứng đầu là tử vong do tai nạn giaothông chiếm 44,8%; trung bình trên 15.000 người tử vong/năm Đứng thứ hai làđuối nước với trung bình 6.000 người tử vong/năm, trong đó trẻ em và vị thànhniên dưới 19 tuổi chiếm trên 50% Đuối nước cũng là nguyên nhân hàng đầu gây tửvong do tai nạn thương tích ở trẻ em [8],[14] Theo báo cáo phòng chống tai nạnthương tích tại cộng đồng của ngành y tế năm 2011 tại 55 tỉnh/thành phố có1.247.209 trường hợp mắc tai nạn thương tích với tỉ suất là 1.645/100.000 người,tăng 0,16% so với năm 2010 Nhóm tuổi 15-19 có tỉ suất mắc tai nạn thương tíchcao nhất là 2.402/100.000 người; tỉ lệ thương tích do tai nạn giao thông đứng hàng

Trang 4

đầu trong các nguyên nhân gây tai nạn thương tích chiếm 40,06%, tiếp theo là tainạn lao động 13,42%, ngã 18,16%, bạo lực 7,92% Đuối nước là nguyên nhân gây

tử vong đứng thứ hai sau tai nạn giao thông, chiếm 10% tổng số tử vong chung [9]

Có thể thấy rằng, tai nạn thương tích là một vấn đề hết sức cấp thiết hiện naycủa cộng đồng Việc dự phòng cũng như xử lý kịp thời tai nạn thương tích có ýnghĩa khá quan trọng trong vấn đề bảo đảm chất lượng cuộc sống của người dâncũng như giảm nhẹ các gánh nặng bệnh tật trong xã hội

Hiện chưa có số liệu chính thức về tình hình tại nạn thương tích ở QuảngBình và huyện Lệ Thủy Tuy vậy, với đặc điểm là địa phương có quốc lộ 1A chạyxuyên suốt và hệ thống sông ngòi nhiều, tình hình thiên tai, lũ lụt xảy ra hàng nămthì tình hình tại nạn thương tích chiếm số lượng khá nhiều và chủ yếu là do tai nạngiao thông Chính vì tính cấp thiết của vấn đề nên chúng tôi chọn đề tài:

“Thực trạng tai nạn thương tích của người đến khám và cấp cứu tại Bệnh viện huyện Lệ Thủy, Quảng Bình năm 2019 và một số yếu tố liên quan”.

Với các mục tiêu sau:

1 Mô tả thực trạng tai nạn thương tích của người đến khám và cấp cứu tại Bệnh viện huyện Lệ Thủy, Quảng Bình năm 2019.

2 Phân tích một số yếu tố liên quan đến tai nạn giao thông của đối tượng nghiên cứu

Thang Long University Library

Trang 5

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Một số khái niệm về tai nạn thương tích

- Tai nạn: Tai nạn là bất cứ một sự kiện không chủ ý ngẫu nhiên xảy ra,

gây

ra hay có khả năng gây ra thương tích [7]

-Vụ tai nạn: Là những vụ việc xảy ra do va chạm, đổ xe, sập nhà, lật thuyền,

hầm lò v.v Một vụ tai nạn có thể dẫn đến hậu quả thiệt hại về vật chất hoặc người.Một vụ tai nạn có thể không có nạn nhân hoặc có thể có nhiều hơn một nạn nhân[6]

- Thương tích: Là những thương tổn thực thể trên cơ thể người do tác

động

của những năng lượng (bao gồm cơ học, nhiệt, điện, hoá học hoặc phóng xạ) vớimức độ, tốc độ khác nhau quá sức chịu đựng của cơ thể người Ngoài ra chấnthương còn là sự thiếu hụt các yếu tố cần thiết cho sự sống như trong trường hợpđuối nước, bóp nghẹt hoặc đông lạnh [6]

- Tử vong do thương tích: Là những trường hợp tử vong trong vòng một

tháng sau khi xảy ra tai nạn [6]

- Tai nạn thương tích gây tổn hại sức khoẻ người bị tai nạn và làm người nàyphải nghỉ việc hoặc nghỉ học, cần chăm sóc y tế, làm hạn chế sinh hoạt bình thường

ít nhất 1 ngày hoặc làm chết người

Trước kia, mọi người coi tai nạn thương tích (TNTT) là số mệnh, hậu quả là

cả một quá trình dài mọi người đã không chú ý quan tâm đến vấn đề sức khoẻ nàytrong cộng đồng Vài thập kỷ gần đây quan niệm đó đã thay đổi hoàn toàn, các nhàkhoa học đã nhận ra rằng phần lớn các TNTT đều có thể phòng tránh được Từ đó

họ xây dựng nhiều phương pháp nghiên cứu TNTT nhằm mục đính giúp cho côngtác phòng tránh một cách có hiệu quả Từ quan niệm mới này, các nhà khoa học đềnghị các quốc gia trên thế giới tổ chức nghiên cứu TNTT một cách có hệ thống, đề

Trang 6

ra nhiều biện pháp nhằm phòng tránh hoặc giảm bớt các hậu quả xấu do TNTT gây

ra đối với cá nhân, gia đình và xã hội

1.2 Phân loại tại nạn thương tích

* Phân loại theo tình trạng bệnh nhân.

- Tử vong do TNTT: TNTT làm cho người bị nạn tử vong vì thương tích trong vòng 1 tháng kể từ ngày bị nạn

- TNTT rất nặng: người bị tai nạn có di chứng hoặc mất chức năng một cơ quan hay một phần cơ thể

- TNTT nặng: sau TNTT, nạn nhân phải nằm viện hoặc dùng thuốc điều trị liên tục từ 10 ngày trở lên

- TNTT khá nặng: sau TNTT, nạn nhân nằm viện từ 2 – 9 ngày

- TNTT nhẹ: nghỉ làm việc, nghỉ học hoặc không sinh hoạt bình thường ít nhất

2 ngày do TNTT

* Phân loại theo nguyên nhân gây tai nạn thương tích [6]

Có rất nhiều nguyên nhân gây TNTT và tử vong được ghi nhận bao gồm:

- Tai nạn giao thông

Trang 7

Thang Long University Library

Trang 8

Các nguyên nhân này được phân tích chi tiết hơn ở phần dưới 1.3

* Phân loại theo kết quả của hành động cố ý hoặc không cố ý gây ra, chia thành hai nhóm [38]

- Tai nạn thương tích không có chủ định thường xảy ra do sự vô ý haykhông có sự chủ ý của những người bị tai nạn thương tích hoặc của những ngườikhác Các trường hợp thường gặp là tai nạn thương tích do giao thông như tainạn ô tô, xe đạp, xe máy, người đi bộ, tàu hỏa, tàu thủy, máy bay; do bị ngã, lửacháy, nghẹt thở, chết đuối, ngộ độc

- Tai nạn thương tích có chủ định: Loại hình tai nạn thương tích này gâynên do sự chủ ý của người bị tai nạn thương tích hay của cá nhân những ngườikhác Các trường hợp thường gặp là tự tử, giết người, bạo lực thành nhóm nhưchiến tranh, đánh nhau, hiếp dâm, hành hạ trẻ em, hành hạ người già, bạo lựctrong trường học

1.3 Nguyên nhân gây tại nạn thương tích

Có nhiều nguyên nhân gây nên TNTT như: TNGT, ngã té, vật nặng rơi,vật sắc nhọn đâm, súc vật tấn công, côn trùng cắn đốt, ngộ độc, bỏng, ngạt nước,điện giật, thiên tai, tai nạn lao động, sốc thuốc trong điều trị, tiêm chích ma túyquá liều, cố ý gây thương tích, tự tử… và hậu quả có thể gây nên chết người,hoặc gây tàn phế một phần hay toàn bộ cơ thể

1.3.1 Tai nạn giao thông

Là sự va chạm bất ngờ nằm ngoài ý muốn chủ quan của con người, xảy rakhi các đối tượng tham gia giao thông đang hoạt động trên đường giao thôngcông cộng, đường chuyên dụng hoặc ở địa bàn giao thông công cộng nhưng dochủ quan vi phạm luật lệ giao thông hoặc do gặp phải các tình huống sự cố độtxuất không kịp phanh tránh, gây ra thiệt hại về tính mạng hoặc sức khỏe [6]

Trang 9

cơ quan khu công nghiệp…và kể cả lao động cá nhân hộ gia đình [6].

Trên thế giới, ở những nước có nền công nghiệp phát triển, hệ thống vệsinh an toàn lao động, phòng chống cháy nổ thường được hiện đại hóa nhưngvẫn có những thảm họa xảy ra và cướp đi nhiều sinh mạng của người lao động

Tại Việt Nam, tỷ lệ mắc và tử vong do TNLĐ được Bộ Lao động Thương binh Xã hội (LĐTB - XH) báo cáo ở mức độ giới hạn, không đầy đủ vìcác doanh nghiệp lớn và các lĩnh vực có nguy cơ (khai thác mỏ, ngành điện ) sẽphải đối mặt với những hậu quả nghiêm trọng nếu bị phát hiện là có liên quantrách nhiệm trong việc gây ra TNLĐ

-1.3.4 Tai nạn thương tích do ngã

Theo Tổ chức y tế thế giới ngã được định nghĩa là “một sự kiện khiến mộtngười phải dừng lại một cách đột ngột ở trên mặt đất hoặc sàn nhà hoặc một mặtbằng thấp hơn” Định nghĩa nầy loại trừ ngã do tấn công và cố ý tự làm hại bảnthân, ngã từ động vật, từ các tòa nhà đang cháy, các phương tiện, ngã xuốngnước và ngã vào máy móc

Ngã là một phần bình thường trong cuộc đời của trẻ khi trẻ đi học, học chạyhay khám phá thế giới chung quanh Tuy nhiên, thương tích do ngã có thể là mộtvết cắt nhỏ hoặc bị bầm tím đến gãy xương, tàn tật suốt đời hoặc thậm chí là tửvong [3]

1.3.5 Bỏng

Là tổn thương một hoặc nhiều lớp tế bào da khi tiếp xúc chất lỏng nóng,chất rắn nóng, lửa Các tổn thương da do sự phát xạ tia cực tím hoặc phóng xạ,điện, hoá chất…[6]

Thang Long University Library

Trang 10

+ Bỏng nhiệt ướt: bỏng do nước sôi, bỏng dầu mỡ trong quá trình chế biến thức ăn… Đây là nguyên nhân chủ yếu.

+ Bỏng nhiệt khô: bàn là, lửa, hơi nóng của lò nung…

+ Bỏng hoá chất: bỏng axít, kiềm… hay gặp trên các tàu chở dầu, chở hóa chất

+ Bỏng sét đánh/điện giật: Do tiếp xúc với nguồn điện hoặc do sét đánh thường rất nặng gây chết người do cháy hoặc ngừng thở ngừng tim

1.3.6 Ngộ độc

Là những trường hợp hít, ăn hoặc tiêm vào cơ thể các loại độc tố dẫn đến

tử vong hoặc ngộ độc cấp cần có sự chăm sóc y tế [6] Ngộ độc có thể địnhnghĩa là một tổn thương ở cơ quan nội tạng hay rối loạn chức năng sinh học của

cơ thể do phơi nhiễm với hóa chất môi trường Ngộ độc cấp tính là do tiếp xúcvới các chất độc liều cao trong một lần và trong một khoảng thời gian ngắn vớinhững triệu chứng xuất hiện rất nhanh ngay sau khi phơi nhiễm Các trường hợpngộ độc cấp tính gồm nguyên nhân do thức ăn nhiễm bẩn, các loại thuốc chữabệnh và một loạt các chất hóa học như thuốc trừ sâu, dầu mỏ và các hóa chất launhà Thời gian giữa phơi nhiễm với chất độc và sự xuất hiện các triệu chứng lâmsàng là rất quan trọng vì đây là giai đoạn có thể giảm thiểu sự hấp thu bằng cáchtrung hòa chất độc hoặc sử dụng các tác nhân đề phòng tác hại cho cơ quan

1.3.7 Súc vật cắn, đốt, húc:

Là trường hợp bị các loại động vật tấn công con người như: chó, mèo, rắn,trâu, bò [6] Đây là nguyên nhân gây tai nạn thương tích không tử vong phổbiến thứ hai sau ngã, nó thường xảy ra khi trẻ bị chó, mèo, rắn cắn và ong đốt.80% các trường hợp súc vật cắn phải nhập viện và khoảng 4% dẫn đến nhữngtàn tật vĩnh viễn

1.3.8 Tự tử:

Là trường hợp chấn thương, ngộ độc, hoặc ngạt…do chính nạn nhân tựgây ra với mục đích đem lại cái chết cho chính họ [6] Tự tử là trường hợp có thểgây nên tai nạn thương tích như ngộ độc hoặc ngạt thở mà có đủ bằng chứng

Trang 11

8xác định tử vong do chính nạn nhân tự gây ra với mục đích đem lại cái chết chochính bản thân họ Có ý định tự tử là hành vi do tự làm thương tổn bản thânnhưng chưa gây tử vong mà có đủ bằng chứng nạn nhân định đem lại cái chếtcho bản thân Một dự định tự tử có thể dẫn đến thương tích hay không dẫn đếnthương tích

1.3.9 Bạo lực trong gia đình, xã hội:

Là hành động sử dụng vũ lực hăm doạ hoặc đánh đập người, nhóm người,cộng đồng khác dẫn đến chấn thương, tử vong, tổn thương tinh thần, chậm pháttriển [6]

1.3.10 Những nguyên nhân khác

Ngoài các nguyên nhân trên, còn có một số nguyên nhân khác gây nênTNTT và để lại những hậu quả cũng nghiêm trọng như: sét đánh, sặc bột, hócxuơng, chất nổ [6]

1.4 Xử trí sơ, cấp cứu và phòng ngừa tai nạn thương tích [21].

1.4.1 Biện pháp xử trí sơ, cấp cứu tai nạn thương tích trước viện.

Việc xử trí cấp cứu, điều trị các loại TNTT khác nhau tuỳ thuộc vào:

- Nguyên nhân gây ra TNTT

- Mức độ các thương tổn do TNTT gây

- Thời gian bị TNTT đến khi được xử trí sơ cứu, cấp cứu

- Điều kiện cơ sở vật chất, thiết bị kĩ thuật, trình độ chuyên môn củaCBYT

và bao gồm các biện pháp sau:

- Quan sát hiện trường để đánh giá tình hình và đưa ra hành động tiếptheo

- Đánh giá tình trạng của nạn nhân ban đầu theo thứ tự:

• Đánh giá sự đáp ứng của nạn nhân

• Kiểm tra mạch, sự thở và làm thông đường thở của nạn nhân

• Kiểm tra toàn thân phát hiện các dấu hiệu bất thường, v.v

- Gọi sự trợ giúp tuỳ theo tình trạng nạn nhân

Thang Long University Library

Trang 12

Nhìn chung, việc xử trí sơ cấp cứu sớm, đúng phương pháp sẽ giảm thiểuđược tỉ lệ tử vong và hạn chế các di chứng do tai nạn thương tích gây ra Việc sơcứu cần phải thực hiện một cách phù hợp, chính xác, kịp thời và đúng kỹ thuậtnhư hồi sức tim phổi, cố định xương gãy, băng bó vết thương và vận chuyển nạnnhân an toàn.

1.4.2 Biện pháp phòng ngừa tai nạn thương tích thường gặp [21]

- An toàn trong sinh hoạt hàng ngày

- An toàn khi tham gia giao thông

- An toàn trong lao động

1.5 Tình hình tai nạn thương tích trên thế giới và ở Việt Nam.

1.5.1 Trên thế giới.

Theo tổ chức Y tế thế giới tai nạn thương tích là nguyên nhân hàng đầucủa gánh nặng thương tật và thương vong, đây là vấn đề nghiêm trọng của sứckhỏe cộng đồng trên thế giới Theo ước tính của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO),mỗi năm trên thế giới có hơn 5 triệu người tử vong và 10 triệu người tàn tật dotai nạn thương tích gây ra [15] Thương tích là một trong những nguyên nhânhàng đầu gây tử vong và bệnh tật ở độ tuổi lao động từ 15-44 Ở nhiều nước, sốngười bị TNTT phải nhập viện chiếm 10-30% so với tổng số bệnh nhân, thiệt hạiước tính hàng ngàn tỷ USD, chiếm 5-6% tổng thu nhập quốc dân [21] Ở cácquốc gia thuộc Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (OECD), mỗi năm cókhoảng 20.000 trẻ chết do chấn thương như tai nạn giao thông, đuối nước, ngã,bỏng và TNTT có chủ định gây ra Cứ 100.000 trẻ em sinh ra ở các nước thuộcOECD thì có khoảng 200 trẻ chết trước 15 tuổi do TNTT Nguyên nhân tử vong

do TNTT ở các nước thuộc OECD như sau: Súng 1%, ngộ độc 2%, ngã 4%,bỏng 7%, TNTT cố ý 14%, đuối nước 15%, tai nạn giao thông 41%, các loạikhác 16% [47] Đông Nam Á là một khu vực đông dân cư và có tốc độ phát triểnkinh tế cao nhất trên thế giới hiện nay Tất cả các nước trong khu vực hiện đangphải đối mặt với những vấn đề TNTT trầm trọng, tỷ suất thương tích phải nhậpviện, tử vong và tàn tật khá cao Tại khu vực này hàng năm có khoảng 1,5 triệutrường hợp tử vong do TNTT, trong đó

Trang 13

1075% là các TNTT không chủ định Cơ cấu TNTT cũng rất khác nhau giữa cácquốc gia, trong đó nổi bật là TNGT chiếm tới 36% tổng số TNTT, tiếp theo làđuối nước và bỏng Đối với TNTT có chủ định, tự tử là nguyên nhân hàng đầu.TNTT đóng góp 16% tổng gánh nặng bệnh tật toàn cầu và là nguyên nhân hàngđầu gây nên TT và tàn tật cho quần thể dân cư trong khu vực Theo ước tính, cứmỗi một trường hợp tử vong do TNTT sẽ có từ 30 – 50 trường hợp phải nhậpviện và 50 – 100 trường hợp khác phải đến khám và sơ cấp cứu tại các cơ sở y tế[6] Nhìn chung các nguyên nhân gây nên TNTT ở các nước đang phát triển xếptheo thứ tự giảm dần là TNTT do các phương tiện giao thông có động cơ mà chủyếu là do ô tô, theo sau đó là các nguyên nhân ngã, cháy và bỏng, chết đuối, tự

tử, giết người Ở Mỹ tỷ lệ tử vong cao nhất liên quan tới đâm ô tô, cháy, giếtngười Trung Quốc thì liên quan đến chết đuối, ngộ độc, ngã và tự sát [32] Tuymỗi khu vực có mô hình TNTT đặc thù nhưng các nguyên nhân gây TNTT hàngđầu mà hầu hết các quốc gia đều phải đối mặt là TNGT, đuối nước, bỏng, ngã,ngộ độc và TT do vật sắc nhọn Vấn đề TT có chủ định như bạo lực hay tự tửcũng cần được xem xét đặc biệt tại các quốc gia có tình hình kinh tế chính trịđang phát triển và không ổn định [20]

1.5.2 Tình hình tai nạn thương tích tại Việt Nam.

Cùng với quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, cơ cấu bệnh tậttại Việt Nam đã có nhiều thay đổi, bệnh mạn tính và TNTT ngày càng tăng trongkhi các bệnh truyền nhiễm có xu hướng giảm dần Tại Việt Nam theo xu hướngchung của thế giới, TNTT cũng đang nổi lên như một vấn đề sức khỏe đángquan tâm của toàn xã hội Là một nước có tỉ lệ dân số ở tuổi trẻ cao, đang trên đà

cơ giới hóa cao trong khi cơ sở hạ tầng cũng như các biện pháp phòng ngừaTNTT chưa được quan tâm đúng mức và hữu hiệu, vì vậy trong 15 năm trở lạiđây, TNTT đang gia tăng và là một trong những nguyên nhân hàng chính gây tửvong tại các bệnh viện và cũng là một trong những nguyên nhân chính gây tửvong, đặc biệt tập trung ở lứa tuổi trẻ và lứa tuổi lao động Năm 2000, kết quảđiều tra TNTT trong cộng đồng cho thấy tỷ lệ TNTT chung là 5.414,3/100.000dân và tử vong chung do TNTT là 92,7/100.000 dân [3]

Thang Long University Library

Trang 14

Theo báo cáo công tác phòng chống TNTT tại cộng đồng của ngành y tếnăm 2011, tại 55 tỉnh/thành phố có 1.247.209 trường hợp mắc TNTT với tỉ suất

là 1.645/105.000 người, tăng 0,16% so với năm 2010 Nhóm tuổi 15-19 có tỉsuất mắc TNTT cao nhất là 2.402/105.000 người; tiếp theo là nhóm 20 – 60 tuổivới tỉ suất 1.840/105.000 người; thấp nhất là nhóm tuổi 0 – 4 với tỉ suất949/105.000 người Tổn thương chi có tỉ lệ mắc cao nhất 33,52% Địa điểm tainạn: Tỉ lệ mắc TNTT trên đường đi chiếm tỉ lệ cao nhất (44,27%), thứ hai là tạinhà với 23,65% TNTT tại trường học có tỉ lệ mắc thấp nhất (3,39%) Tỉ lệthương tích do TNGT đứng hàng đầu trong các nguyên nhân gây TNTT chiếm40,06%, tiếp theo là tai nạn lao động 13,42%, ngã 18,16%, bạo lực 7,92% Đuốinước là nguyên nhân gây tử vong đứng thứ hai sau tai nạn giao thông, chiếm10% tổng số tử vong nói chung [9]

Theo Nguyễn Đức Chính và cs (2011) cho thấy trong 2 năm 2009 – 2010tại Bệnh viện Việt Đức có 62,229 trường hợp khám cấp cứu tại bệnh viện doTNTT Trong đó, nam 45,393 trường hợp, chiếm 72,9%, nữ 16,836 trường hợp,chiếm 27,1% Tuổi từ 20 đến 60 có 44,255 bệnh nhân, chiếm 71,1% TNGT có35,753 trường hợp, chiếm 57,5%, trong đó có 12,038 bệnh nhân CTSN, chiếm33,7%, số CTSN do không mang mũ bảo hiểm chiếm 27,3% TNGT liên quan

xe máy có 14,484 trường hợp, chiếm 40,5% Tử vong và nặng về có 2,220, trong

đó chủ yếu do CTSN có 1,525 trường hợp chiếm tỷ lệ 69% [12]

Theo nghiên cứu của Nguyễn Văn Hải, "Thực trạng TNTT của bệnh nhânđiều trị nội trú tại bệnh viện đa khoa thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình trong 2năm 2008 - 2009", kết quả số liệu cho thấy bệnh nhân bị TNTT vào bệnh việnđiều trị nội trú chiếm 15% tổng số bệnh nhân các loại vào điều trị tại bệnh viện,

tỷ lệ TNTT ở nam cao gấp 3 lần so với nữ (72,7% so với 27,3%), nhóm tuổi có

tỷ lệ TNTT cao nhất từ 15 - 29 tuổi (28,9%), học sinh/sinh viên chiếm tỷ lệ caonhất là 41,4%, tiếp theo làm tư nhân chiếm 20%, các trường hợp TNTT xảy rakhi đang tham gia giao thông chiếm tỷ lệ cao nhất là 46% [20]

Kết quả nghiên cứu của Nguyễn Trung Khải nghiên cứu thực trạng bệnhnhân TNGT điều trị tại BVĐK huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La năm 2012 - 2013

Trang 15

12thì địa điểm xảy ra TNGT đường bộ vào buổi tối, đêm chiếm tỷ lệ cao nhất(41,5%), tiếp đến là buổi chiều (39,1%) và thấp nhất là buổi sáng (19,4%) [24].

Theo nghiên cứu của Phạm Thị Hà Giang, "Khảo sát tình hình TNTTnhập viện tại Bệnh viện Y - Dược Huế năm 2011", kết quả nghiên cứu cho thấynhóm tuổi bị TNTT chiếm cao nhất từ 20 - 60 tuổi chiếm 66,1%; tiếp theo nhómtuổi từ 14 - 19 tuổi chiếm 16%, kế tiếp nhóm tuổi trên 60 tuổi chiếm 7,5%, tỷ lệnam chiếm 67,1%; nữ chiếm 32,9%; tai nạn giao thông chiếm tỷ lệ cao nhất là44,3%; ngã chiếm 25,5% và do tai nạn lao động chiếm 11,3% [18]

Theo nghiên cứu của tác giả Lê Lương, Trần Văn Nam (2007), "Nghiêncứu tình trạng sơ, cấp cứu và hậu TNTT ở trẻ em đến điều trị tại bệnh viện trẻ

em Hải Phòng năm 2006" Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ điều trị khỏi hoàntoàn (97,37%), chuyển tuyến trên (1,19%), để lại di chứng có thể phục hồi và tànphế (1%), nặng gia đình xin về và tử vong (0,44%) [27]

Theo Đỗ Ngọc Hiếu, Nguyễn Hữu Tú (2005), nghiên cứu đặc điểm dịch

tể thương tích do tại nạn của bệnh nhân khi vào viện, liên quan đến độ nặng củaTNTT năm 2005 Loại TNTT có độ nặng cao nhất là TNGT (gặp 64,2%, bảngđiểm TNTT sửa đổi (Revised Tranma Score: RTS) = 10,76 ± 2,06), 80,5% bệnhnhân sau tai nạn có xử trí ở tuyến dưới là: truyền dịch (59,7%); thuốc giảm đau(34%) Thời gian tại nạn vào viện dưới 6h: 64%, có độ nặng vao có NVYT đikèm là 58,7% [23]

1.5.3 Tình hình cấp cứu và điều trị tai nạn thương tích ở nước ta.

Các vụ TNTT thường xuyên xảy ra trên địa bàn cả nước Người bị nạn đòihỏi phải được cứu chữa kịp thời là vấn đề được đặt ra cho ngành y tế nước ta.Hiện nay đang nổi lên tình trạng bệnh nhân bị TNTT ở các nơi đổ về cấp cứu tạimột số bệnh viện lớn gây nên tình trạng quá tải Vì đa số các cơ sở y tế ở các địaphương thiếu trang thiết bị và thiếu cán bộ y bác sĩ có chuyên môn giỏi, nênnhiều trường hợp nạn nhân bị tai nạn không được cấp cứu kịp thời đã tử vongtrên đường đến bệnh viện tuyến trên, hoặc bị biến chứng nặng, để lại di chứnglâu dài

Thang Long University Library

Trang 16

1.5.4 Công tác phòng chống TNTT ở nước ta hiện nay.

Phòng chống TNTT là một chương trình lớn, mang tính xã hội cần có sựtham gia hoạt động của nhiều ngành, nhiều cấp chính quyền trên nhiều lĩnh vựcnhư: Xây dựng hệ thống thông tin theo dõi, giám sát TNTT; tổ chức cấp cứu,vận chuyển, điều trị và phục hồi chức năng; thông tin giáo dục truyền thôngnâng cao ý thức cho cộng đồng; tăng cường sự lãnh đạo của các cấp chínhquyền; xây dựng môi trường an toàn; tăng cường hệ thống pháp luật; các hoạtđộng nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế Các tỉnh và thành phố hiện nay đãthành lập Ban chỉ đạo phòng chống TNTT Bộ Y tế đã thành lập văn phòng đểtheo dõi về các hoạt động nghiên cứu TNTT và phòng chống TNTT Điều đócho thấy công tác phòng chống TNTT ở nước ta đã thực sự được coi trọng, đã cónhiều ngành, nhiều cấp tham gia

1.6 Địa điểm nghiên cứu

- Vị trí địa lý: Lệ Thủy là một huyện phía nam của tỉnh Quảng Bình, Việt

Nam Phía nam giáp huyện Vĩnh Linh (thuộc tỉnh Quảng Trị), phía bắc giáphuyện Quảng Ninh (Quảng Bình), phía tây giáp tỉnh Khammouan của Lào, phíađông giáp Biển Đông Diện tích tự nhiên 1.416,11 km2, có 36.545 hộ với141.380 nhân khẩu (Năm 2012), mật độ dân số 99,8 người/ km2, có hai dân tộcchính là Kinh và Vân Kiều Phía tây là dãy Trường Sơn, địa hình dốc theohướng đông với vùng núi, đồi Ở giữa là một dải đồng bằng hẹp hai bên bờ sôngKiến Giang Ven biển là một dải cồn cát trắng Vùng biển của huyện Lệ Thủy lànhững bãi cát trắng, nước biển sạch Hiện đã có bãi tắm tại Ngư Thủy được đưavào khai thác [4]

Huyện Lệ Thủy có đường Quốc lộ 1A; Quốc lộ 15A, đường Hồ Chí Minhnhánh Đông và nhánh Tây, có đường sắt Bắc - Nam đi qua suốt chiều dài củahuyện; 02 đường tỉnh lộ 10 và 16 đi ngang nối các Quốc lộ; huyện có 8 tuyếnđường nội huyện dài 97Km, 28/28 xã thị trấn có đường ô tô đến trung tâm xã.Địa hình giao thông phức tạp, đường liên xã, liên thôn nhiều vòng cua gấp khúc,cây cối che khuất tầm nhìn Hệ thống các trường học, chợ nằm dọc đường quốc

lộ 1A chiếm số lượng lớn là mối nguy cơ gây tai nạn giao thông cao Một số bộ

Trang 17

14phận dân cư tham gia giao thông và chấp hành Luật an toàn giao thông đường bộcòn thấp nên không chỉ gây TNGT cho bản thân mà còn ảnh hưởng đến nhiềungười khác Lệ Thủy có sông Kiến Giang, Long Đại và nhiều sông, suối nhỏchạy dọc theo chiều dài của huyện, trung tâm huyện nằm ở vị trí vùng trũng lànơi thường xuyên xảy ra mưa lũ lụt, tạo ra mối nguy cơ cao về nhà cửa bị ngập,đuối nước [4]

- Khí hậu: Lệ Thủy nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa vùng ĐôngBắc Một năm có bốn mùa rõ rệt Mùa Đông lạnh, mùa hè nóng khô hanh, mùaxuân, thu khí hậu ôn hoà Nhiệt độ giao động theo mùa từ 10 đến 400C, độ ẩm dao động lớn từ 73-87%, nên dễ mắc các bệnh nhiệt đới, truyền nhiễm…

- Yếu tố con người và nguồn nhân lực (dân số): Tính đến hết năm 2013,

huyện Lệ Thủy có 26 xã và 2 thị trấn, trong đó có 3 xã miền núi Số người trong

độ tuổi lao động chiếm khoảng 60% tổng dân số, trong đó đa số là lao động trẻ,khỏe, là nguồn nhân lực lao động chủ lực lớn của Lệ Thủy cho phát triển kinh tế.Nhưng lực lượng lao động của Lệ Thủy chủ yếu là lao động nông nghiệp, thiếunăng lực chuyên môn trong các lĩnh vực kỹ thuật, kinh tế Số lao động được đàotạo chiếm một tỷ trọng tương đối thấp trong tổng số lao động Sản xuất chủ yếu

là nông nghiệp, điều kiện kinh tế khó khăn, người nông dân lao động chủ yếubằng tay chân nên rất dễ phơi nhiễm với các yếu tố nguy cơ TNTT như: TNLĐ,ngộ độc hóa chất bảo vệ thực vật, rắn cắn…[4]

- Phát triển kinh tế: Mặc dù tốc độ tăng trưởng kinh tế của huyện đang trên

đà đi lên, song phát triển kinh tế chưa mang tính bền vững, quy mô các ngànhcòn nhỏ bé, chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn chậm, chưa rõ nét, năng lực cạnhtranh của các sản phẩm, hàng hoá chưa cao, GDP bình quân đầu người còn rấtthấp Do vậy, Lệ Thủy vẫn được xem là một huyện nghèo trong toàn quốc, tổngthu ngân sách trên địa bàn chưa đủ để chi cho hoạt động của huyện Những nămqua, huyện Lệ Thủy đã xây dựng và phát triển khu công nghiệp may mặc CamLiên với gần 1.000 công nhân, các khu tiểu thủ công nghiệp, xử lý phế liệu, ứngdụng nhiều lĩnh vực khoa học kỹ thuật vào sản xuất, phát triển kinh tế, một sốnơi đã áp dụng cơ giới hoá, hiện đại hoá vào sản xuất nông

Thang Long University Library

Trang 18

nghiệp, chế biến và chăn nuôi Tuy nhiên, việc thực hiện an toàn lao động chưathực sự được quan tâm nên vẫn còn xảy ra một số vụ TNLĐ tại các xưởng sảnxuất.

- Lĩnh vực Y tế: Lệ Thủy cũng như các huyện khác có hệ thống y tế baogồm mạng lưới cung cấp dịch vụ y tế dự phòng (Trung tâm y tế huyện), cơ sởkhám chữa bệnh và phục hồi chức năng (Bệnh viện và các phòng khám tư nhân),các Trạm y tế xã trực thuộc phòng y tế huyện Tại huyện có 28 trạm y tế xã, thịtrấn được hợp đồng khám chữa bệnh bảo hiểm y tế với Bệnh viện đa khoahuyện Hầu hết các bệnh nhân từ tuyến dưới sẽ được chuyển tới bệnh viện đakhoa huyện để được khám chữa bệnh khi vượt khả năng của tuyến dưới Nhưvậy có thể thấy vai trò của Bệnh viện đa khoa huyện chính là tuyến cuối trong hệthống chuyển tuyến điều trị của bệnh nhân trong huyện

Bệnh viện đa khoa huyện Lệ Thuỷ là bệnh viện hạng II theo Quyết địnhphê duyệt số 3452/QĐ-UBND ngày 01/12/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnhQuảng Bình [40] Năm 2018 chỉ tiêu kế hoạch giường bệnh Sở y tế giao chobệnh viện là 416 giường [33]; thực tế kê 436 giường, thực hiện nhiệm vụ bảo vệ

và chăm sóc sức khoẻ cho gần 150 nghìn dân trên địa bàn toàn huyện Cơ cấu tổchức của Bệnh viện gồm có: Ban giám đốc bệnh viện, 18 khoa, phòng và 01Đơn nguyên điều trị nội trú Lệ Ninh Tổng số cán bộ viên chức lao động củaBệnh viện hiện có 309 người, trong đó Bác sĩ: 68 (Thạc sĩ: 02, Bs CK2: 01, BsCK1: 14)

Ban giám đốc Bệnh viện gồm có 04 đồng chí; 04 phòng chức năng thammưu giúp việc cho lãnh đạo gồm phòng Hành chính quản trị - Tổ chức cán bộ;phòng Kế hoạch tổng hợp, phòng Điều dưỡng, phòng Tài chính kế toán 14 khoabao gồm: Khoa Khám bệnh, khoa CC-HSTC&CĐ, khoa Ngoại, khoa Phụ sản,khoa Nội tổng hợp, khoa Nhi, khoa Truyền nhiểm, Liên chuyên khoa, khoa Yhọc cổ truyền, khoa Chẩn đoán hình ảnh, khoa Xét nghiệm và khoa Dược, khoaDinh dưỡng, khoa Kiểm soát nhiểm khuẩn Có 01 Đơn nguyên điều trị nội trú

Lệ Ninh [19]

Trang 19

Ở mỗi địa phương, mỗi vùng sinh thái khác nhau thì thực trạng sức khoẻ

và cơ cấu bệnh tật cũng khác nhau Việc đánh giá mô hình TNTT ở địa phươngđến nay vẫn chưa được thực hiện một cách đầy đủ Nghiên cứu những vấn đềtrên sẽ giúp cho việc tìm ra những nguyên nhân, yếu tố hỗ trợ cũng như nhữngkhó khăn liên quan đến tỷ lệ TNTT của tỉnh góp phần giúp cải thiện tình hình vànâng cao hiệu quả hoạt động phòng chống TNTT

Thực hiện Quyết định số 2158/QĐ-TTg ngày 11/11/2013 của Thủ tướngChính phủ về “Phê duyệt Chương trình phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ emgiai đoạn 2013 – 2015” [36], tỉnh Quảng Bình đã ban hành kế hoạch phòng,chống tai nạn, thương tích trẻ em tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2014-2015 số541/KH-UBND ngày 29/4/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình [39].Thời gian qua, huyện Lệ Thủy tổ chức hoạt động Diễn đàn Trẻ em với chủ đề

“Vì cuộc sống an toàn, phòng chống tai nạn, thương tích cho trẻ em” tại huyện

Lệ Thủy và tổ chức tuyên truyền thực hiện Luật an toàn giao thông, an toàn vệsinh lao động nhưng trong thực tế số trường hợp TNTT vẫn chưa giảm mà còn

có xu hướng tăng lên Việc tiếp nhận các trường hợp TNTT tại Bệnh viện Đakhoa huyện Lệ Thủy năm sau luôn cao hơn năm trước, số liệu này vẫn chưaphản ánh đúng thực trạng tình hình TNTT ở huyện Lệ Thủy vì còn nhiều trườnghợp nhẹ không nhập viện, hoặc tự chữa trị, hoặc đến cơ sở tư nhân, vấn đề sơcấp cứu ban đầu còn nhiều bất cập phần nào cũng cho thấy bức tranh khái quát

về TNTT hiện nay của địa phương là rất đáng quan tâm

Thang Long University Library

Trang 20

1.7 Khung lý thuyết nghiên cứu

Trang 21

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 ĐỐI TƯỢNG, ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu.

* Đối tượng nghiên cứu: Người bị tai nạn thương tích đến khám và cấp

cứu tại Bệnh viện đa khoa huyện Lệ Thủy trong thời gian nghiên cứu

* Tiêu chuẩn lựa chọn: Tất cả những người bị tai nạn thương tích đến

khám và cấp cứu tại Bệnh viện trong thời gian nghiên cứu

* Tiêu chuẩn loại trừ: - Bệnh nhân mắc bệnh tâm thần, lú lẫn, hôn mê.

- Những người từ chối tham gia nghiên cứu

- Bệnh nhân không thu thập được thông tin

2.1.2 Địa điểm nghiên cứu: Tại Bệnh viện đa khoa huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng

Bình

2.1.3 Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 4/2019 đến tháng 9/2019.

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu: Mô tả cắt ngang có phân tích.

2.2.2 Cỡ mẫu và cách chọn mẫu

2.2.2.1 Cách chọn mẫu: Chọn mẫu thuận tiện, chọn tất cả những người bị tai

nạn thương tích đến khám, cấp cứu tại Bệnh viện huyện Lệ Thủy từ ngày1/4/2019 đến ngày 30/9/2019 sau khi đã loại bỏ các đối tượng nằm trong tiêuchuẩn loại trừ để điều tra nghiên cứu

2.2.2.2 Cỡ mẫu: Tất cả có 494 người bị tai nạn thương tích đến khám, cấp cứu

tại Bệnh viện huyện Lệ Thủy từ ngày 1/4/2019 đến ngày 30/9/2019

2.3 PHƯƠNG PHÁP THU THẬP THÔNG TIN

2.3.1 Công cụ thu thập thông tin: Xây dựng phiếu điều tra bao gồm các câu

hỏi phỏng vấn Yêu cầu các câu hỏi:

- Dễ hiểu, dễ trả lời

- Thời gian phỏng vấn khoảng 5 - 10 phút cho mỗi đối tượng

Thang Long University Library

Trang 22

- Đầy đủ các thông tin cần thiết đáp ứng với các mục tiêu nghiên cứu của

đề tài

2.3.2 Các kỹ thuật thu thập thông tin: Phỏng vấn trực tiếp và quan sát trực

tiếp đối tượng nghiên cứu

2.3.3 Quy trình thu thập thông tin và sơ đồ nghiên cứu:

2.3.3.1 Quy trình thu thập thông tin

- Nhân lực: Điều tra viên gồm các cán bộ y tế trực tiếp khám và cấp cứubệnh nhân tại khoa Khám bệnh, được tập huấn về kĩ năng giao tiếp, phỏng vấn

và thống nhất về phương pháp thu thập số liệu

- Phiếu điều tra đã được soạn sẵn

- Hàng ngày (không loại trừ ngày nghỉ, lễ, tết) khi có người bị tai nạnthương tích đến khám và cấp cứu, các cán bộ y tế tại khoa Khám bệnh sau khithực hiện khám và xử trí cấp cứu xong sẽ tiến hành phỏng vấn bệnh nhân, nếuđối tượng là trẻ nhỏ hoặc không trả lời được thì sẽ tiến hành phỏng vấn ngườiđưa đến

2.3.3.2 Sơ đồ nghiên cứu

Chọn có chủ đích Bệnh viện đa khoa huyện Lệ

Trang 23

liên quan

Trang 24

Mục tiêu nghiên cứu Mục tiêu 1: Mô tả thực trạng tai nạn thương tích của người đến khám và cấp cứu tại Bệnh viện huyện Lệ Thủy, Quảng Bình năm 2019.

Trang 25

Thang Long University Library

Trang 26

TaithươngtheođịnhCác bộ phậnbị

thươngtaithươnggây raĐịa điểmxảy ra tainạn thươngtích

Khoảngcách từ địađiểm bị tainạn thươngtích đếnBệnh việnThời giantrước khiđến viện

Trang 27

Tình trạngngười bị tainạn thươngtích khi đếnBệnh viện

thực hiện xửtrí

cứu ban đầu

Kết quả

Trang 29

thực hiện xửtrí sơ, cấpcứu ban đầu(ở đâychúng tôichỉ xác địnhbằng việchỏi và quansát thực tếtrên người

bị tai nạnthương tích

đã được xửtrí sơ, cấpcứu banđầu)

Trang 30

tác tiếp tiếp nhận,

tiếp nhận,khám và cấpcứu)

Kết quả cấpcứu người

bị tai nạnthương tích

Giải quyếtngười bịTNTT saukhi khám vàcấp cứuxong

Mục tiêu 2: Phân tích một số yếu tố liên quan đến tai nạn giao thông của đối tượng nghiên cứu

Nhóm tuổi

và nguyênnhân tai nạn

Thang Long University Library

Trang 31

giaovớidonhân khácGiới tính vànguyênnhân tai nạngiao

vớidonhân khác.Học vấn vànguyênnhân tai nạngiao

vớidonhân khácNghếnghiệpnguyênnhân tai nạngiao

vớidonhân khác

2.5 XỬ LÝ VÀ PHÂN TÍCH SỐ LIỆU.

- Số liệu được xử lý và phân tích bằng chương trình phần mềm SPSS

phiên bản 16.0

Trang 32

- Nghiên cứu sử dụng các phương pháp thống kê mô tả bằng tần số, tỷ lệ.

Sử dụng χ2 test để so sánh tỷ lệ; ORcó tính khác biệt có ý nghĩa thống kê khi p<0,05

- Tỷ suất chênh OR và khoảng tin cậy 95% CI được sử dụng xác định mốiliên quan giữa các yếu tổ nguy cơ đến tai nạn giao thông và tai nạn khác

2.6 SAI SỐ VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC SAI SỐ

2.6.2 Biện pháp khắc phục:

- Xây dựng bộ công cụ phù hợp

- Thử nghiệm bộ công cụ, chỉnh sửa và hoàn thiện trước khi thu thập số liệu chính thức

- Tập huấn kỹ bảng hỏi cho điều tra viên

- Giám sát quá trình thu thập số liệu

- Kiểm tra tính đầy đủ và chính xác của thông tin

- Cẩn thận khi tính toán, nhập số liệu

- Phân tích số liệu bằng các thống kê phù hợp, kết hợp

2.7 VẤN ĐỀ ĐẠO ĐỨC NGHIÊN CỨU

- Đề cương nghiên cứu được thông qua bởi Hội đồng xét duyệt đề cương Trường Đại học Thăng Long, Hà Nội

- Được sự đồng ý của Bệnh viện đa khoa huyện Lệ Thủy

- Đối tượng nghiên cứu được giải thích về mục đích và nội dung củanghiên cứu trước khi tiến hành điều tra và chỉ tiến hành khi có sự chấp nhậntham gia của đối tượng nghiên cứu

- Thông tin cá nhân về đối tượng nghiên cứu sẽ được giữ kín và chỉ phục

vụ cho mục đích nghiên cứu, không phục vụ cho mục đích nào khác

- Không làm tổn hại đến quyền lợi của người bị TNTT

Trang 33

Thang Long University Library

Trang 35

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 THỰC TRẠNG TAI NẠN THƯƠNG TÍCH CỦA NGƯỜI ĐẾN KHÁM

VÀ CẤP CỨU TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA HUYỆN LỆ THỦY NĂM 2019 3.1.1 Đặc điểm chung của người bị tai nạn thương tích

Bảng 3.1 Tuổi của người bị tai nạn thương tích (n=494)

Nhận xét: Tai nạn thương tích chiếm tỉ lệ cao ở nam giới (72,3%)

Thang Long University Library

Trang 36

Bảng 3.3 Nghề nghiệp của người bị tai nạn thương tích (n=494)

Nhận xét: Tai nạn thương tích chiếm tỉ lệ cao ở nhóm trình độ học vấn tiểu

học, trung học cơ sở, phổ thông trung học (71,9%)

3.1.2 Thực trạng tai nạn thương tích của người đến khám và cấp cứu tại Bệnh viện

Bảng 3.5 Thông tin chung về TNTT của người đến khám và cấp cứu tại Bệnh viện (n=42.214)

Tai nạn thương tích

Các bệnh lý khác

Nhận xét: Tai nạn thương tích chiếm tỉ lệ 1,2% so với tổng số bệnh nhân đến

khám và cấp cứu tại bệnh viện

Trang 37

Bảng 3.6 Nguyên nhân gây ra tai nạn thương tích (n=494)

Nguyên nhân gây ra tai nạn thương tích.

Tai nạn giao thông

Nhận xét: Tai nạn thương tích do tai nạn giao thông chiếm tỉ lệ cao nhất

(41,3%), tiếp đến là tai nạn lao động (20,9%)

Bảng 3.7 Tính chủ định gây ra tai nạn thương tích (n=494) Tính chủ định.

Không có chủ định

Có chủ định

Nhận xét: Tai nạn thương tích không có chủ định chiếm tỉ lệ cao (91,5%)

Bảng 3.8 Địa điểm xảy ra tai nạn thương tích (n=494) Địa điểm xảy ra tai nạn thương tích

Trên đường đi

Ngày đăng: 24/04/2021, 08:02

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Phương Anh (2012). “Tai nạn thương tích là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu ở Việt Nam”, http://thanhtra.com.vn, ngày 05/5/2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tai nạn thương tích là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu ở Việt Nam”, "http://thanhtra.com.vn
Tác giả: Phương Anh
Năm: 2012
2. Lê Quang Ánh (2011), “Nghiên cứu tình hình T NTT ở cộng đồng dân cư khu vực Long Thành - Nhơn Trạch năm 2011”, Tạp chí Y học thực hành, số 12 (854/2012), tr.57-59 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tình hình T NTT ở cộng đồng dâncư khu vực Long Thành - Nhơn Trạch năm 2011”, "Tạp chí Y học thực hành
Tác giả: Lê Quang Ánh
Năm: 2011
4. Lê Hữu Bình (2012).“Huyện Lệ Thủy, Quảng Bình”, http:// lethuy.quangbinh.gov.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: “"Huyện Lệ Thủy, Quảng Bình”
Tác giả: Lê Hữu Bình
Năm: 2012
5. Lê Thái Bình và cs (2014). Nghiên cứu tình hình tai nạn thương tích tại thị xã An Nhơn tỉnh Bình Định năm 2012, Đề tài khoa học, tr.8-9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tình hình tai nạn thương tích tại thị xã An Nhơn tỉnh Bình Định năm 2012
Tác giả: Lê Thái Bình và cs
Năm: 2014
6. Bộ Y tế (2006). “ Bổ sung biểu mẫu về tai nạn thương tích vào hệ thống biểu mẫu của Ngành Y tế”, Quyết định số 25/2006/QĐ-BYT, ngày 22 tháng 8 năm 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “" Bổ sung biểu mẫu về tai nạn thương tích vào hệ thốngbiểu mẫu của Ngành Y tế"”, Quyết định số 25/2006/QĐ-BYT
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2006
7. Bộ Y tế (2006). “Ban hành hướng dẫn xây dựng cộng đồng an toàn, phòng chống tai nạn thương tích”, Quyết định số 170/2006/QĐ-BYT, ngày 17 tháng 01 năm 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “"Ban hành hướng dẫn xây dựng cộng đồng an toàn,phòng chống tai nạn thương tích”", Quyết định số 170/2006/QĐ-BYT
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2006
8. Bộ Y tế (2011). “Kế hoạch phòng chống tai nạn thương tích tại cộng đồng của ngành Y tế giai đoạn 2011 - 2015”, Quyết định số 1900/QĐ-BYT, ngày 10 tháng 6 năm 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế hoạch phòng chống tai nạn thương tích tại cộngđồng của ngành Y tế giai đoạn 2011 - 2015”, "Quyết định số 1900/QĐ-BYT
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2011
9. Bộ y tế (2011). “Tăng cường phòng chống tai nạn thương tích tại cộng đồng giai đoạn 2011 – 2015”, Chỉ thị số 05/CT-BYT, ngày 14 tháng 04 năm 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tăng cường phòng chống tai nạn thương tích tại cộngđồng giai đoạn 2011 – 2015”, "Chỉ thị số 05/CT-BYT
Tác giả: Bộ y tế
Năm: 2011
10. Bộ Y tế (2017). “Kế hoạch phòng chống tai nạn thương tích tại cộng đồng của ngành Y tế đến năm 2020”, Quyết định số 216/QĐ-BYT, ngày 20 tháng 01 năm 2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế hoạch phòng chống tai nạn thương tích tại cộngđồng của ngành Y tế đến năm 2020”, "Quyết định số 216/QĐ-BYT
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2017
11. Bộ Y tế (2018). “Phòng chống tai nạn thương tích trẻ em ở Quảng Bình nhìn từ phòng chống đuối nước”, http://moh.gov.vn, ngày 30/8/2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phòng chống tai nạn thương tích trẻ em ở Quảng Bình nhìn từ phòng chống đuối nước”, "http://moh.gov.vn
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2018
12. Nguyễn Đức Chính và cs (2011). “Tình hình cấp cứu tai nạn thươngtích tại Bệnh viện Việt Đức năm 2009-2010”, Tạp chí Y học thực hành, số 10(787/2011), tr.7-9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình cấp cứu tai nạn thươngtích tại Bệnh viện Việt Đức năm 2009-2010”, "Tạp chí Y học thực hành
Tác giả: Nguyễn Đức Chính và cs
Năm: 2011
13. Cục Quản lý môi trường y tế (2012). “ Công tác phòng chống tai nạn thương tích tại cộng đồng của ngành Y tế năm 2011”, Báo cáo số 133/BC- MT, ngày 09/3/2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “" Công tác phòng chống tai nạnthương tích tại cộng đồng của ngành Y tế năm 2011”, "Báo cáo số 133/BC-MT
Tác giả: Cục Quản lý môi trường y tế
Năm: 2012
14. Cục Quản lý Môi trường y tế (2015). “Công tác Phòng chống tai nạn thương tích, vệ sinh lao động, Phòng chống bệnh nghề nghiệp giai đoạn Sách, tạp chí
Tiêu đề:
Tác giả: Cục Quản lý Môi trường y tế
Năm: 2015
15. Cục Quản lý Môi trường y tế (2019). “Hội nghị khoa học quốc gia lần thứ ba về Phòng chống tai nạn thương tích”, http://vihema.gov.vn, ngày 13/11/2019 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội nghị khoa học quốc gia lầnthứ ba về Phòng chống tai nạn thương tích”, "http://vihema.gov.vn
Tác giả: Cục Quản lý Môi trường y tế
Năm: 2019
16. Vũ Mạnh Độ và cs (2007). “Nhận xét chăm sóc sơ cứu bỏng ban đầu người bệnh bỏng đến khám và điều trị tại khoa chấn thương -Bệnh viện đa khoa tỉnh Nam Định”, dieuduong.com.vn//default.asp?sub=302&amp;view=2383ngày 13/11/2019 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhận xét chăm sóc sơ cứu bỏng ban đầungười bệnh bỏng đến khám và điều trị tại khoa chấn thương -Bệnh viện đakhoa tỉnh Nam Định”, "dieuduong.com.vn//default.asp?sub=302&view=2383
Tác giả: Vũ Mạnh Độ và cs
Năm: 2007
17. Thái Huỳnh Đức (2016), “Mô hình tai nạn thương tích và hoạt động sơ cấp cứu của nạn nhân đến khám và điều trị tại Bệnh viện đa khoa Sa Đéc, Đồng Tháp, năm 2015”, Luận văn Thạc sĩ Y tế công cộng năm 2016, trường Đại học Y tế công cộng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mô hình tai nạn thương tích và hoạt động sơcấp cứu của nạn nhân đến khám và điều trị tại Bệnh viện đa khoa Sa Đéc,Đồng Tháp, năm 2015”, "Luận văn Thạc sĩ Y tế công cộng năm 2016
Tác giả: Thái Huỳnh Đức
Năm: 2016
18. Phạm Thị Hà Giang (2011), "Khảo sát tình hình tai nạn thương tích nhập viện tại Bệnh viện Y - Dược Huế", Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ Y khoa, trường Đại học Y Dược Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát tình hình tai nạn thương tích nhậpviện tại Bệnh viện Y - Dược Huế
Tác giả: Phạm Thị Hà Giang
Năm: 2011
3. Lê Vũ Anh và cộng sự (2008), Điều tra tình hình chấn thương tích trẻ em tại 6 tỉnh: Hải Dương, Hải Phòng, Huế, Quảng Trị, Cần Thơ và Đồng Tháp, 2004 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w