Để đáp ứng yêu cầu phát triển về chuyên môn nghiệp vụ trong thời kỳ mới, tăng cường hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp, đồng thời thực hiện chủ trương của Nhà nước từng bước chu
Trang 1MỞ ĐẦU
Các đơn vị sự nghiệp thuộc Kiểm toán Nhà nước bao gồm 3 đơn vị là Trung tâm Tin học, Trung tâm Khoa học và Bồi dưỡng cán bộ, Tạp chí Kiểm toán Tương ứng với từng đơn vị là những lĩnh vực hoạt động mang tính chất đặc thù riêng
Để đáp ứng yêu cầu phát triển về chuyên môn nghiệp vụ trong thời kỳ mới, tăng cường hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp, đồng thời thực hiện chủ trương của Nhà nước từng bước chuyển các đơn vị sự nghiệp sang thực hiện cơ chế tự chủ tài chính thì việc các đơn vị sự nghiệp thuộc Kiểm toán nhà nước chuyển sang cơ chế mới là điều tất yếu Do vậy, đề tài “Hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính của các đơn vị sự nghiệp thuộc Kiểm toán Nhà nước” là hết sức cần thiết trong thời điểm hiện nay
Mục đích nghiên cứu: Nghiên cứu những vấn đề lý luận về cơ chế tự
chủ tài chính của các đơn vị sự nghiệp có thu; đánh giá khách quan thực trạng
cơ chế tự chủ tài chính hiện nay của các đơn vị sự nghiệp thuộc Kiểm toán Nhà nước và đề xuất các giải pháp hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính Đối tượng nghiên cứu: Cơ chế tự chủ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp
có thu Phạm vi nghiên cứu: Cơ chế tự chủ tài chính của các đơn vị sự nghiệp thuộc Kiểm toán Nhà nước từ năm 2006 ÷ 2008
Phương pháp nghiên cứu: Các phương pháp sau được vận dụng trong quá
trình nghiên cứu: phương pháp phân tích tổng hợp, phân tích thống kê, diễn giải quy nạp, so sánh…
Kết cấu của đề tài: Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, luận văn được kết
cấu thành 03 chương:
- Chương 1: Một số vấn đề cơ bản về cơ chế tự chủ tài chính của đơn
vị sự nghiệp có thu
- Chương 2: Thực trạng cơ chế tự chủ tài chính của các đơn vị sự
nghiệp thuộc Kiểm toán Nhà nước
- Chương 3: Giải pháp hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính của các đơn
vị sự nghiệp thuộc Kiểm toán Nhà nước
Trang 2CHƯƠNG 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH
CỦA ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÓ THU
1.1.Đơn vị sự nghiệp có thu
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm đơn vị sự nghiệp có thu
* Khái niệm
Đơn vị sự nghiệp có thu là các đơn vị, cơ quan của Nhà nước thành lập hoạt động nhằm duy trì phát triển sự nghiệp giáo dục, đào tạo, y tế, văn hoá, thể thao, nghiên cứu khoa học, nghiên cứu giống, vật nuôi, cây trồng, trạm, trại nông lâm thuỷ lợi … nhằm cung cấp dịch vụ công cho xã hội mà không vì mục đích sinh lợi Trong quá trình hoạt động các cơ quan này được Nhà nước cho phép thu các loại phí như: học phí, viện phí, lệ phí cầu, đường, thể thao… để bù đắp một phần hay toàn bộ chi phí hoạt động, tăng thu nhập cho cán bộ công nhân viên chức và bổ sung tái tạo chi phí hoạt động thường xuyên của đơn vị
* Đặc điểm: Đơn vị sự nghiệp có thu được tự chủ tài chính, được chủ
động sử dụng kinh phí để thực hiện nhiệm vụ; Được vay tín dụng ngân hàng hoặc ngân hàng phát triển để mở rộng và nâng cao chất lượng hoạt động sự nghiệp; Được quản lý sử dụng tài sản nhà nước theo quy định đối với đơn vị hành chính sự nghiệp; Được chủ động xây dựng tiêu chuẩn, định mức và chế
độ chi tiêu nội bộ để đảm bảo hoạt động thường xuyên phù hợp với hoạt động đặc thù của đơn vị
1.1.2 Phân loại đơn vị sự nghiệp có thu
* Căn cứ vào vị trí, đơn vị sự nghiệp có thu gồm: Đơn vị sự nghiệp có thu ở Trung ương; Đơn vị sự nghiệp có thu ở địa phương
* Căn cứ vào chủ thể thành lập, đơn vị sự nghiệp có thu gồm: Đơn vị
sự nghiệp có thu công lập; Đơn vị sự nghiệp có thu ngoài công lập; Đơn vị sự nghiệp có thu của các tổ chức xã hội, xã hội - nghề nghiệp thành lập; Đơn vị
sự nghiệp có thu do các tổng công ty thành lập
Trang 3* Căn cứ vào lĩnh vực hoạt động sự nghiệp: Đơn vị sự nghiệp giáo dục đào tạo; Đơn vị sự nghiệp y tế; Đơn vị sự nghiệp văn hóa, thông tin; Đơn vị sự nghiệp phát thanh, truyền hình; Đơn vị sự nghiệp dân số - trẻ em, kế hoạch hóa gia đình; Đơn vị sự nghiệp thể dục, thể thao; Đơn vị sự nghiệp khoa học công nghệ, môi trường; Đơn vị sự nghiệp kinh tế; Đơn vị sự nghiệp có thu khác
* Theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 24/5/2006 thì đơn vị sự nghiệp có thu căn cứ vào mức tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên của đơn vị gồm: Đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi phí hoạt động; Đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động từ nguồn thu sự nghiệp
1.2 Cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp có thu
1.2.1 Khái niệm cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp có thu
Cơ chế tự chủ tài chính là cơ chế nhà nước phân cấp cho đơn vị được chủ động và chịu trách nhiệm trước nhà nước trong việc phát triển và mở rộng các hoạt động dịch vụ, tạo nguồn thu và chi tiêu trong đơn vị nhằm hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao
1.2.2 Mục tiêu cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp có thu
Trao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho đơn vị sự nghiệp trong việc
tổ chức công việc, sắp xếp lại bộ máy, sử dụng lao động và nguồn lực tài chính để hoàn thành nhiệm vụ được giao
Thực hiện chủ trương xã hội hoá trong việc cung cấp dịch vụ cho xã hội Phân biệt rõ cơ chế quản lý nhà nước đối với đơn vị sự nghiệp với cơ chế quản lý nhà nước đối với cơ quan hành chính nhà nước
1.2.3 Nội dung cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp có thu 1.2.3.1
Đối với đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động
Nguồn tài chính của đơn vị ; Cơ chế chi tiêu: Chi thường xuyên; Chi không thường xuyên; Tiền lương, tiền công và thu nhập; Sử dụng kết quả hoạt động tài chính trong năm; Quản lý và sử dụng tài sản
1.2.3.2 Đối với đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động
Nguồn tài chính của đơn vị; Cơ chế chi tiêu: Chi thường xuyên; Chi không thường xuyên; Tiền lương, tiền công và thu nhập; Sử dụng kết quả hoạt động tài chính trong năm; Quản lý và sử dụng tài sản
Trang 41.3 Nhân tố ảnh hưởng đến cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp
có thu
1.3.1 Cơ chế, chính sách của Nhà nước: Cơ chế, chính sách của nhà nước
có vai trò cân đối giữa các nguồn thu, khoản chi của đơn vị sự nghiệp có thu
Cơ chế, chính sách của nhà nước góp phần tạo hành lang pháp lý cho quá
trình tạo lập và sử dụng nguồn tài chính trong các đơn vị sự nghiệp có thu
1.3.2 Tổ chức bộ máy kế toán của đơn vị
Đội ngũ cán bộ kế toán đòi hỏi phải có trình độ chuyên môn nghiệp vụ,
có kinh nghiệm công tác để đáp ứng được yêu cầu của công việc Do vậy, đội ngũ cán bộ kế toán giữ một vị trí quan trọng trong hoạt động của mỗi đơn vị
1.3.3 Hệ thống kiểm tra, kiểm soát tài chính
1.3.3.1 Kiểm tra, kiểm soát của các cơ quan chức năng
Bất kỳ cơ chế quản lý nào khi đặt ra đều được giám sát bởi một hệ thống kiểm tra, kiểm soát Kiểm tra, kiểm soát của các cơ quan chức năng gồm có: thanh tra tài chính, kiểm tra tài chính, kiểm toán, thuế…
1.3.3.2 Kiểm tra, kiểm soát nội bộ đơn vị
Ngoài sự giám sát của các cơ quan ngoài đơn vị như cơ quan thanh tra, kiểm toán, thuế… còn có kiểm tra, kiểm soát nội bộ đơn vị, đó là kiểm soát nội bộ, thanh tra của ngành, của bộ chủ quản
1.3.4 Trình độ cán bộ quản lý
Từ lãnh đạo cho đến cán bộ quản lý đều phải có trình độ, chuyên môn nghiệp vụ, nếu đội ngũ cán bộ quản lý tài chính có chuyên môn nghiệp vụ và kinh nghiệm công tác sẽ xử lý thông tin nhanh chóng, chính xác và có giải pháp xử lý đúng đắn trong công việc
1.3.5 Nhận thức của cán bộ, viên chức và người lao động: Đổi mới cơ chế
tự chủ tài chính đòi hỏi phải có sự thay đổi nhận thức và hành động của toàn thể bộ cán bộ viên chức và người lao động trong đơn vị
Trang 5CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH CỦA
CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP THUỘC KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC
2.1 Khái quát về Kiểm toán Nhà nước
KTNN là cơ quan kiểm tra, giám sát các hoạt động tài chính công cao nhất và là công cụ chủ yếu của Quốc hội trong việc thực hiện quyền giám sát tối cao của mình Hệ thống tổ chức bộ máy của KTNN hiện nay có 25 đơn vị cấp Vụ và tương đương cấp Vụ, gồm: 6 đơn vị tham mưu thuộc bộ máy điều hành; 7 KTNN chuyên ngành; 9 KTNN khu vực và 3 đơn vị sự nghiệp với số lượng gần 1.300 cán bộ, công chức, kiểm toán viên
2.2 Các đơn vị sự nghiệp thuộc Kiểm toán Nhà nước
2.2.1 Trung tâm Tin học
TTTH là đơn vị sự nghiệp trực thuộc KTNN, có chức năng giúp Tổng KTNN quản lý thống nhất hoạt động công nghệ thông tin của KTNN; tổ chức ứng dụng công nghệ thông tin vào các hoạt động của KTNN; cung cấp một số dịch vụ về công nghệ thông tin theo quy định pháp luật và của Tổng KTNN
2.2.2 Trung tâm Khoa học và Bồi dưỡng cán bộ
TTKH&BDCB là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc KTNN có chức năng giúp Tổng KTNN quản lý và tổ chức thực hiện hoạt động khoa học - công nghệ trong toàn ngành; Tổ chức thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức KTNN và cung cấp dịch vụ tư vấn về kế toán, kiểm toán, quản lý tài chính cho các tổ chức và cá nhân có nhu cầu
2.2.3 Tạp chí Kiểm toán
Tạp chí Kiểm toán là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc KTNN có chức năng tổ chức thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền về chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, những lĩnh vực liên quan đến KTNN và hoạt động KTNN; là diễn đàn khoa học, trao đổi kinh nghiệm thực
Trang 6tiễn, lý luận, nghiệp vụ chuyên môn và các hoạt động có liên quan phục vụ nhiệm vụ chính trị của KTNN
2.3 Thực trạng cơ chế tự chủ tài chính của các đơn vị sự nghiệp thuộc Kiểm toán Nhà nước
2.3.1 Cơ sở pháp lý cho cơ chế tự chủ tài chính của các đơn vị sự nghiệp thuộc Kiểm toán Nhà nước
2.3.1.1 Cơ sở pháp lý chung
Luật Ngân sách Nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002 của Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật NSNN
Nghị định số 10/2002/NĐ-CP; Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thi hành Nghị định số 43/2006/NĐ-CP
Nghị quyết số 794/2009/NQ-UBTVQH12 ngày 22/6/2009 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội
2.3.1.2 Cơ sở pháp lý riêng
Quyết định số 15/QĐ-TTTH ngày 28/8/2008 của TTTH; Quyết định
số 208/QĐ-TTKH ngày 01/7/2007 của Trung tâm KH&BDCB; Quyết định số 12/QĐ-TCKT ngày 19/3/2008 của TCKT; Quyết định số 497/QĐ-KTNN ngày 09/5/2008 của Tổng Kiểm toán Nhà nước; Quyết định số 65/QĐ-KTNN ngày 01/02/2008; Quyết định số 902/QĐ-KTNN ngày 16/7/2008 của Tổng Kiểm toán Nhà nước
2.3.2 Cơ chế quản lý nguồn thu
2.3.2.1 Những điểm chung của các đơn vị sự nghiệp thuộc KTNN
Nguồn tài chính hàng năm Trung tâm Tin học và TTKH&BDCB nhận được gồm nguồn kinh phí do ngân sách nhà nước cấp
2.3.2.2 Đặc thù riêng của các đơn vị sự nghiệp thuộc KTNN
Ngoài ra, TTKH&BDCB còn nhận được kinh phí sự nghiệp đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức của KTNN
Trang 7Nguồn NSNN cấp cho Tạp chí Kiểm toán gồm: NSNN cấp kinh phí đặc thù của ngành; NSNN cấp vốn, kinh phí cho các nhiệm vụ chi không thường xuyên hàng năm (nếu có)
* Nguồn thu sự nghiệp
Trung tâm Tin học: Thu từ các hoạt động dịch vụ phù hợp với lĩnh vực
chuyên môn quy định trong chức năng nhiệm vụ của TTTH: bảo trì, bảo dưỡng máy móc thiết bị tin học; cung cấp các phần mềm; tư vấn, đầu tư phát triển công nghệ thông tin; các dịch vụ khoa học và công nghệ; đào tạo chuyển giao công nghệ Nguồn kinh phí ngân sách cấp cho hoạt động tin học ngày càng tăng Ngân sách chi cho đơn vị năm sau cao hơn năm trước nhằm thúc đẩy sự phát triển của hoạt động tin học Nguồn kinh phí ngân sách cấp là nguồn chủ yếu đảm bảo cho hoạt động thường xuyên của Trung tâm, số thu từ cung ứng dịch vụ rất ít hoặc không có vì TTTH là đơn vị sự nghiệp do NSNN bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động
Trung tâm KH&BDCB: Thu từ các hoạt động tư vấn, dịch vụ về tài chính,
kế toán và kiểm toán; Thu từ hoạt động đào tạo, bồi dưỡng cho các tổ chức, cá nhân ngoài cơ quan Kiểm toán nhà nước; Các khoản thu khác từ hoạt động sự nghiệp Ngoài nguồn kinh phí ngân sách cấp, Trung tâm còn có nguồn thu từ các dịch vụ liên kết đào tạo, bồi dưỡng cán bộ trong và ngoài ngành, nghiên cứu và nghiệm thu các đề tài khoa học cấp cơ sở, cấp bộ và cấp nhà nước để tăng mức thu nhập cho cán bộ, viên chức và người lao động trong đơn vị
Tạp chí Kiểm toán: Các khoản thu từ hoạt động đăng, phát hành quảng
cáo trên TCKT, từ phát hành tạp chí và hoạt động dịch vụ thông tin tuyên truyền khác…; Các khoản thu hợp pháp khác được để lại sử dụng theo quy định của Nhà nước Năm 2008, TCKT là đơn vị sự nghiệp có thu tự đảm bảo toàn bộ kinh phí hoạt động, NSNN không cấp kinh phí chi hoạt động thường xuyên mà chỉ giao duy trì hoạt động trang web của toàn ngành, tiền trang
phục và trợ cấp khó khăn
Trang 82.3.3 Cơ chế quản lý chi tiêu
2.3.3.1 Những điểm chung của các đơn vị sự nghiệp thuộc KTNN
Nội dung chi: Chi thường xuyên theo chức năng, nhiệm vụ được giao; Chi thực hiện các hợp đồng dịch vụ đã ký kết; Các khoản chi khác
Quỹ tiền lương được xây dựng để chi trả tiền lương, tiền công cho cán
bộ công chức và viên chức của đơn vị từ nguồn kinh phí hoạt động thường xuyên, nguồn thu sự nghiệp và các nguồn khác
Căn cứ tình hình thực hiện nghiệp vụ chyên môn và kết quả hoạt động tài chính, Thủ trưởng đơn vị quyết định hệ số điều chỉnh tăng thêm mức lương tối thiểu để thanh toán tiền lương và tiền công cho cán bộ, công chức
và viên chức
Phụ cấp thêm giờ trong trường hợp người lao động nghỉ bù sẽ được thanh toán theo số chênh lệch so với tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương của công việc đang làm của ngày làm việc bình thường, cụ thể:
phẩm cho từng cá nhân theo mức: 100.000đ/người/quý
* Trang bị điện thoại và cước phí điện thoại công vụ: Tiêu chuẩn
trang bị điện thoại và chi phí mua máy điện thoại, chi phí lắp đặt và hòa mạng
Tiền lương
Tiền lương theo giờ
làm thêm thực tế
x K
Hệ số lương cấp bậc và phụ cấp lương bình quân
X
Quỹ
tiền
lương
Mức
lương tối
thiểu do
Nhà nước
quy định
Hệ số điều chỉnh tăng thêm mức lương tối thiểu
Biên chế và lao động hợp đồng trên 1 năm
12 tháng
Tiền
lương
cá nhân
Mức lương tối
thiểu chung do
Nhà nước quy định
Hệ số điều chỉnh tăng thêm cho cá nhân
Hệ số lương cấp bậc
và hệ số lương của
cá nhân
Trang 9được thực hiện theo Quyết định số 78/2001/QĐ-TTg ngày 16/5/2001 và Quyết định 179/2002/QĐ-TTg ngày 16/12/2002 của Thủ tướng Chính phủ
* Chi hội nghị, hội thảo: Chế độ chi tiêu hội nghị áp dụng theo Thông
tư số 23/2007/TT-BTC ngày 21/3/2007 của Bộ Tài chính quy định về chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập
* Chi trang phục
Chi trang phục cho cán bộ, công chức thực hiện theo Nghị quyết số 1003/2006/NQ-UBTVQH11 này 03/3/2006 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội
về việc phê chuẩn bảng lương và phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo KTNN; bảng lương, phụ cấp và trang phục đối với cán bộ, công chức KTNN, chế độ ưu tiên đối với KTVNN
* Chi tiếp khách: Tiếp khách tại đơn vị mức chi nước uống không quá
10.000đ/người/ngày Mời cơm thân mật không quá 150.000đ/suất
* Chế độ công tác phí: Các điều kiện được thanh toán công tác phí:
được Thủ trưởng đơn vị cử đi công tác; thực hiện đúng nhiệm vụ được giao;
có đủ các chứng từ để thanh toán theo qui định hiện hành
* Phụ cấp lưu trú: Mức phụ cấp lưu trú tối đa không quá
60.000đ/ngày/người Trường hợp đi công tác trong ngày mức tối đa không quá 50.000đồng/ngày
* Nội dung, định mức các khoản chi từ kinh phí quản lý hành chính tiết kiệm được và chênh lệch thu chi từ hoạt động dịch vụ
lý hành chính
tiết kiệm được
=
Tổng kinh phí được giao thực hiện chế
độ tự chủ
-
Tổng số chi thực tế hoàn thành nhiệm
vụ được giao
- Quy định về trích lập các quỹ: Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp: tối thiểu 25% tổng nguồn hình thành các quỹ; Chi trả thu nhập tăng thêm cho cán
bộ, công chức; Quỹ dự phòng ổn định thu nhập: 10% tổng nguồn hình thành các quỹ; Quỹ khen thưởng và quỹ phúc lợi: 40% tổng nguồn hình thành các quỹ Quỹ phúc lợi được chi cho các ngày lễ, tết trong năm
Trang 10Chênh lệch thu chi từ hoạt động dịch vụ được xác đinh:
Chênh lệch thu
chi từ hoạt
động dịch vụ
=
Tổng số thu từ hoạt động dịch vụ
-
Tổng số chi phí thực hiện các hoạt động dịch vụ
-
Thuế, phí phải nộp theo qui định
Quỹ lương trả thu nhập tăng thêm cho cán bộ công chức và người lao động được xác định theo công thức:
QTL TT = L min x K 1 x (K 2 + K 3 ) x L x 12 tháng
* Mua sắm, sửa chữa lớn và quản lý tài sản: Việc quản lý, sử dụng tài
sản thực hiện theo các qui định hiện hành của Nhà nước và quy chế quản lý
và sử dụng tài sản công của đơn vị
2.3.3.2 Đặc thù riêng của các đơn vị sự nghiệp thuộc KTNN
Các đơn vị sự nghiệp thuộc KTNN còn có những định mức chi khác nhau về thanh toán tiền thuê phòng nghỉ tại nơi đến công tác; chi hỗ trợ tiền nghỉ mát hàng năm, chi thăm hỏi, trợ cấp ốm đau, thai sản, hiếu hỷ ; chi phí
kỷ niệm các ngày lễ trong năm
2.4 Đánh giá về cơ chế tự chủ tài chính của các đơn vị sự nghiệp thuộc Kiểm toán Nhà nước
2.4.1 Kết quả đạt được
- Số đơn vị đã xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ là 3/3 đơn vị, đạt tỷ lệ 100% Quy chế chi tiêu nội bộ được xây dựng cụ thể, chi tiết giúp cho việc quản lý tài chính chặt chẽ, tiết kiệm chi phí để hoàn thành tốt nhiệm vụ chính trị và tăng thu nhập cho người lao động
Đơn vị sự nghiệp có thu như Tạp chí Kiểm toán đã cố gắng đẩy mạnh
số luợng tạp chí phát hành để tăng nguồn thu, tích cực khai thác các hoạt động
để có nguồn thu
Số đơn vị có hệ số thu nhập tăng thêm dưới 1 lần: 02 (Trung tâm Tin học, Trung tâm Khoa học và Bồi dưỡng cán bộ); Số đơn vị có hệ số thu nhập tăng thêm từ trên 1 đến 2 lần: 0; Số đơn vị có hệ số thu nhập tăng thêm từ trên
2 đến 3 lần: 01 (Tạp chí Kiểm toán); Số đơn vị có hệ số thu nhập tăng thêm từ trên 3 lần trở lên: 0