Library UniversityLong Thang Khám và quản lý thai nghén là một trong những nhiệm vụ của ngành sản khoa và là một trong những hoạt động của các dịch vụ chăm sóc SKSS.Người phụ nữ trước,tr
Trang 1-Hà Nội, ngày 01 tháng 12 năm
Sinh viên
Trang 3MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1: TỔNG QUAN 3
1 Qu á trình hình thành, phát triển thai và sinh lý thai nhi 3
2 Những đáp ứng của cơ thể người mẹ khi có thai 3
3 Nhu cầu dinh dưỡng trong thai kỳ và những bất thường liên quan đến chế độ dinh dưỡng 4
3.1 Nhu cầu về dinh dưỡng trong thai kỳ 4
3.2 N hững bất thường liên quan đến chế độ dinh dưỡng 6
3.3 Biện pháp chăm sóc dinh dưỡng cho bà mẹ trong thời gian mang thai 8
4 Nghiên cứu về dinh dưỡng thai kỳ ở trên thế giới và Việt Nam 9
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 11
2.1 Đối tượng nghiên cứu 11
2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 11
2.3 Thiết kế nghiên cứu 11
2.4 Phương pháp nghiên cứu 11
2.5 Phương pháp thu thập số liệu 11
2.6 Công cụ thu thập thông tin: 11
2.7 Xử lý số liệu 11
2.8 Các biến số nghiên cứu, các khái niệm dùng trong nghiên cứu 12
2.8.1 Các biến số nghiên cứu 12
2.8.2 Đánh giá điểm kiến thức về dinh dưỡng thai nghén 13
2.8.3 Đánh giá điểm thực hành dinh dưỡng thai kỳ 13
2.9 Khía cạnh đạo đức của đề tài 13
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 14
3.1 Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu 14
3.1.1 Tuổi của đối tượng nghiên cứu 14
3.1.2 Chỉ số BMI trước sinh 14
3.1.3 Nghề nghiệp của đối tượng nghiên cứu 14
3.1.4 Trình độ văn hóa của đối tượng nghiên cứu 14
Trang 43.1.5 PARA của đối tượng nghiên cứu 15
3.2 Thực trạng nhận thức dinh dưỡng 15
3.3 Tăng cân thai kỳ của đối tượng nghiên cứu 15
3.3.1 BMI trước sinh thấp 15
3.3.2 BMI trước sinh bình thường 15
3.3.3 BMI trước sinh thừa cân 15
3.3.4 Mối liên quan giữa tăng cân với thực hành 16
3.4 Tuổi thai lúc sinh và cân nặng 16
3.5 Mối liên quan giữa số lần sinh với thực hành đúng 16
3.6 Mối liên quan giữa trình độ văn hóa và hiểu biết về dinh dưỡng 16
3.7 Mối liên quan giữa trình độ văn hóa và thái độ thực hành dinh dưỡng 16
Chương 4: BÀN LUẬN 17
1 Về đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 17
2.Về thực trạng nhận thức dinh dưỡng 18
3 Về tăng cân thai kỳ của đối tượng nghiên cứu 19
4 Về mối liên quan giữa tăng cân với thực hành 19
5 Về tuổi thai lúc sinh và cân nặng 19
6 Về mối liên quan giữa số lần sinh với thực hành đúng 20
7 Về mối liên quan giữa trình độ văn hóa và hiểu biết về dinh dưỡng 20
8.Về mối liên quan giữa trình độ văn hóa và thái độ thực hành dinh dưỡng 20
KẾT LUẬN 21
KIẾN NGHỊ 22
Phụ lục 23
TÀI LIỆU THAM KHẢO 29
Trang 5Library University
Long Thang
Khám và quản lý thai nghén là một trong những nhiệm vụ của ngành sản khoa
và là một trong những hoạt động của các dịch vụ chăm sóc SKSS.Người phụ nữ trước,trong, sau khi mang thai được chăm sóc, quản lý tốt, có kiến thức, thái độ thực hànhđúng sẽ đảm bảo một cuộc thai nghén bình thường và sinh đẻ an toàn cho cả mẹ lẫncon.Dinh dưỡng thai kỳ là một phần nội dung của quản lý thai nghén.Nhiều bằngchứng đã chứng tỏ rằng dinh dưỡng của người mẹ ảnh hưởng đến sự phát triển của bàothai.Năng lượng, tình trạng dự trữ năng lượng của người mẹ trong thời gian sắp cóthai, thức ăn hàng ngày, thức ăn bổ xung trong thời gian mang thai có thể ảnh hưởngđến tốc độ tăng trưởng và phát triển của thai.Thức ăn là nguyên liệu để nuôi bào thaiphát triển từ một tế bào thành một cơ thể hoàn chỉnh, khi ra đời đứa trẻ mới khỏemạnh, thông minh.Tỷ lệ tai biến sản khoa (như chảy máu sau đẻ, sản giật, trẻ đẻ thấpcân… ) hoặc các bệnh lý trong thai kỳ như đái tháo đường thai kỳ, tăng huyếtáp….được coi là chỉ số phản ánh sự chăm sóc sức khỏe phụ nữ, điều kiện dinh dưỡng
và tình trạng kinh tế, xã hội của một quốc gia.Do đó việc đánh giá mức độ hiểu biết,thái độ thực hành về dinh dưỡng thai kỳ của thai phụ để đưa ra các biện pháp hỗ trợ phù hợp trong chăm sóc, quản lý thai nghén là hết sức cần thiết
Theo số liệu thống kê của khoa Phụ sản, Bệnh viện TWQĐ 108 trong nhữngnăm gần đây số lượng thai phụ đến khám và sinh ngày càng tăng (năm 2009 thu dung
1213 thai phụ, năm 2010 thu dung 1392 thai phụ, năm 2011 thu dung 1832 thai phụ,năm 2012 thu dung 2404 thai phụ).Tuy nhiên chưa có nghiên cứu nào đánh giá kiếnthức, thái độ thực hành dinh dưỡng thai kỳ của thai phụ tại khoa Phụ sản, Bệnh việnTƯQĐ 108
Trang 6Từ những thực tế nêu trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “ Kiến thức,thái độ thực hành dinh dưỡng thai kỳ của thai phụ tại khoa Phụ sản, Bệnh viện TƯQĐ108” nhằm mục tiêu nghiên cứu sau:
Mô tả thực trạng kiến thức và thực hành về dinh dưỡng trong thời kỳ mang thaicủa thai phụ đến khám tại khoa Phụ sản – Bệnh viện TƯQĐ 108
Trang 7CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN
1 Quá trình hình thành, phát triển thai và sinh lý thai nhi
Thai kỳ bắt đầu từ thời điểm sau khi trứng thụ tinh với tinh trùng.Trứng sau khithụ tinh sẽ di chuyển vào buồng tử cung.Trong quá trình di chuyển, trứng được nuôidưỡng bằng dịch của vòi tử cung và thực hiện nhiều giai đoạn của quá trình phânchia.Khi tới tử cung trứng đã được phân chia và được gọi là phôi bào.Như vậy sự làm
tổ trong niêm mạc tử cung thường xảy ra vào ngày thứ 5 đến ngày thứ 7 sau khi phóngnoãn và đó cũng là lúc niêm mạc tử cung được chuẩn bị sẵn sàng để đón phôi vào làmtổ
Ngay khi hiện tượng làm tổ xảy ra, các tế bào lá nuôi của phôi và các tế bàoniêm mạc tử cung tại chỗ đều tăng sinh nhanh để tạo ra rau thai và các màngthai.Trong hai tuần đầu, phôi phát triển nhờ chất dinh dưỡng lấy từ dịch niêm mạc tửcung.Sau đó hệ thống mạch máu của bào thai phát triển và nguồn dinh dưỡng nuôi bàothai được lấy từ máu mẹ qua rau thai
Như vậy là thai sống trong tử cung phụ thuộc vào người mẹ nghĩa là sống nhờ
mẹ qua hệ tuần hoàn tử cung - rau thai.[1]
2 Những đáp ứng của cơ thể người mẹ khi có thai.
* Bài tiết hormone.
Trong thời kỳ có thai, ngoài các hormone do rau thai bài tiết, người mẹ cũng cónhững thay đổi về hoạt động của hệ thống nội tiết (như tuyến yên, cortisol, Aldosteron,
T3 - T4…….) để một mặt tăng cường chuyển hóa trong cơ thể mẹ với mục đích cung cấpchất dinh dưỡng nuôi thai, mặt khác phát triển cơ thể mẹ, chuẩn bị cho khả năng sinhcon và nuôi con
Phát triển cơ quan sinh dục
Tuần hoàn của mẹ có sự thay đổi
Tăng lưu lượng tim,tăng lưu lượng máu khoảng 30%.Sự tăng thể tích huyết tươngnhiều hơn tăng số lượng hồng cầu dẫn tới tình trạng thiếu máu do pha loãng
Hô hấp của mẹ có sự thay đổi
Do tăng trọng lượng cơ thể, tăng chuyển hóa nên mức tiêu thụ oxy càng tăng, ngay trước khi sinh mức tiêu thụ oxy tăng khoảng 20%
Trang 8 Tăng trọng lượng cơ thể và dinh dưỡng trong thời kỳ có thai.
Vào tháng cuối của thời kỳ có thai, trọng lượng cơ thể mẹ có thể tăng tới 12kg,trong đó trọng lượng thai khoảng 3kg, 2kg dịch và rau, 1kg tử cung, 1kg tuyến vú,dịch ngoại bào 3kg, mỡ 1-2kg Tuy nhiên trong những tháng đầu của thời kỳ có thai,người mẹ đã có một lượng chất dinh dưỡng nhất định ở rau thai và nhất là ở các kho
dự trự của mẹ Trong toàn bộ thời kỳ có thai nhu cầu dinh dưỡng tăng vì cần phải cungcấp chất dinh dưỡng cho cả mẹ và thai, nhiều nhất là trong 3 tháng cuối vì thai lớnnhanh trong thời gian này
Các chất dinh dưỡng cần thiết trong thời kỳ này là protein, glucid, lipid đặc biệt là Calci, phosphate, sắt, vitamin như vitamin D, vitamin K Nếu cung cấp không đủ chất
dinh dưỡng, thai sẽ kém phát triển và gây thiếu hụt dinh dưỡng ở mẹ [1].
3 Nhu cầu dinh dưỡng trong thai kỳ và những bất thường liên quan đến chế độ dinh dưỡng.
3.1 Nhu cầu về dinh dưỡng trong thai kỳ.
Phụ nữ lứa tuổi sinh đẻ phải được ăn uống đầy đủ trước và trong khi có thai để cómột lượng các chất dinh dưỡng dự trữ và tạo cho con mình bắt đầu cuộc sống một cáchtốt nhất.Vậy nên trước, trong và sau khi sinh phụ nữ phải được ăn uống đầy đủ.Songkhó có thể tách biệt chính xác ảnh hưởng của dinh dưỡng lên quá trình sinh sản, sứckhỏe của người mẹ ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như chế độ ăn, gen, các yếu tố môitrường, xã hội, kinh tế và nhất là các bệnh nhiễm trùng.Những yếu tố này cũng có thểảnh hưởng tới bào thai bởi lẽ sức khỏe và sự phát triển của bào thai luôn gắn liền vớisức khỏe người mẹ.Nhiều nghiên cứu còn chứng minh rằng sức khỏe người mẹ trướckhi mang thai cũng có những ảnh hưởng tới thai nhi cả về kích thước của thai nhi vàsức khỏe của thai nhi khi sinh.Với người mẹ có tình trạng dinh dưỡng kém trước khisinh, thường đẻ con thấp cân,trẻ dễ bị mắc bệnh và tử vong cao hơn những đứa trẻ củacác bà mẹ dinh dưỡng tốt
Trong thời kỳ người mẹ mang thai nhu cầu dinh dưỡng không phải là tổng của nhucầu của bào thai và nhu cầu của người phụ nữ lúc bình thường mà những thay đổi xảy
ra khi người phụ nữ mang thai làm thay đổi nhu cầu các chất dinh dưỡng.Nhu cầu một
số chất dinh dưỡng tăng lên như năng lượng và một số vitamin.Một số chất dinhdưỡng có nhu cầu tăng nhiều như sắt và vitamin A do cơ thể người mẹ sử dụng trong
Trang 9quá trình mang thai đồng thời để thai nhi phát triển và dự trữ Sắt là một chất dinhdưỡng có tên trong bảng nhu cầu khuyến nghị của hầu hết các quốc gia trên thếgiới.Nhu cầu sắt cao nhất ở đối tượng phụ nữ mang thai (27mg/ngày)và phụ nữ tuổisinh đẻ (18mg/ngày).(Phụ lục 1)Những chất dinh dưỡng khác như vitamin D, vitamin
C và calci không được thai nhi dự trữ mà nhu cầu chỉ đáp ứng cho thai nhi pháttriển.Như vậy dinh dưỡng có những ảnh hưởng vừa lâu dài vừa nhất thời tới sức khỏengười phụ nữ, đến bào thai Dinh dưỡng hợp lý, đầy đủ sẽ giúp cho bào thai lớn lên,phát triển đầy đủ và đứa trẻ lớn lên khỏe mạnh.Chất dinh dưỡng được cung cấp chothai nhi từ ba nguồn, trực tiếp từ khẩu phần ăn của người mẹ, từ kho dự trữ các chấtdinh dưỡng của mẹ như ở gan, xương, khối mỡ và từ quá trình tổng hợp các chất dinhdưỡng ở nhau thai.[4]
Ngay từ khi chuẩn bị mang thai và quanh giai đoạn thụ thai người mẹ cần đượctham vấn trước sinh, bên cạnh làm các xét nghiệm sàng lọc các yếu tố nguy cơ (đáitháo đường,huyết áp cao,bệnh lý tim mạch……), vấn đề dinh dưỡng hợp lý được đưa
ra hàng đầu Những thói quen dinh dưỡng có thể có nguy cơ gây hại cho thai nhi nhưchán ăn hoặc ăn vô độ, chế độ ăn thiếu sắt, thiếu acid folic, mất cân bằng vitamin dẫnđến tình trạng dinh dưỡng kém cần được phát hiện sớm để người phụ nữ có sự thayđổi trong chế độ ăn
Trong thời kỳ mang thai người mẹ cũng cần được chăm sóc, quản lý thai nghén tốt,được khám thai định kỳ, tầm soát thai nghén nguy cơ (đái tháo đường thai kỳ, tănghuyết áp thai kỳ, thiếu máu dinh dưỡng……) để có sự thay đổi hợp lý, đặc biệt là chế
độ dinh dưỡng để phù hợp với từng giai đoạn phát triển của thai
Trang 103.2.Những bất thường liên quan đến chế độ dinh dưỡng.
Tăng tử vong Phát triển trí tuệ kém
Người già thiếu
Giảm khả năng chăm sóc trẻ
Sơ sinh nhẹ cân
Tăng nguy cơ bệnh mãn tính
Nhiễm trùng thường xuyên
Thiếu ăn và chăm sóc sức khỏe
Thiếu ăn
– Dịch vụ
chăm sóc
Phụ nữ thiếu dinh dưỡng
Tăng cân khi có thai kém
Trẻ thấp còi
Thiếu niên thấp còi
Khả năng trí tuệ
Thiếu ăn – Dịch vụ chăm sóc kém
Tỷ lệ tử vong
chăm sóc kém
Giảm năng lực trí tuệ
Qua sơ đồ ta thấy con người từ khi còn là bào thai trong bụng mẹ, được sinh ra, lớnlên, trưởng thành cho đến tuổi già đều có thể bị ảnh hưởng hoặc bị mắc bệnh bởi chế
độ dinh dưỡng không hợp lý.Điều này không những ảnh hưởng đến cuộc đời một conngười mà để lại hậu quả cho cả thế hệ mai sau Thiếu hụt dinh dưỡng trong quá trìnhmang thai có thể làm tăng nguy cơ bị biến chứng sản khoa và sinh trẻ nhẹ cân.Sự thiếuhụt các vi chất dinh dưỡng trong khẩu phần ăn khi mang thai như là acid folic,iod sẽảnh hưởng đến bào thai sau quá trình thụ tinh.Suy dinh dưỡng của bà mẹ trong thời kỳmang thai thường dẫn đến các nguy cơ và hậu quả nặng nề:
Trang 11- Đối với sức khỏe sản phụ:
+ Tăng nguy cơ tử vong và để lại biến chứng sản phụ
+ Tăng nguy cơ nhiễm bệnh
+ Thiếu máu
+ Tăng nguy cơ hôn mê, ốm yếu và hoạt động giảm
- Đối với sức khỏe bào thai và trẻ sơ sinh:
+ Tăng nguy cơ chết lưu, chết sơ sinh
+ Tăng nguy cơ bị đẻ non, trẻ sinh ra nhẹ cân
+ Tăng nguy cơ dị tật bẩm sinh
+ Tăng nguy cơ tổn thương não
+ Tăng nguy cơ chậm phát triển trí tuệ
+ Tăng nguy cơ nhiễm bệnh
Ngược lại nếu tăng cân quá mức đặc biệt là trong ba tháng cuối nếu mỗi tháng tăngquá 2kg hay mỗi tuần tăng trên 1kg thì không tốt, thường là hiệu bệnh lý như phù, caohuyết áp
Ngoài chỉ số cân nặng, thiếu máu do thiếu sắt cũng là vấn đề liên quan đến thiếu hụtdinh dưỡng trong thai kỳ thường gặp nhất.Thiếu sắt là một vấn đề dinh dưỡng cộngđồng gặp ở hầu hết các vùng dân cư trên thế giới, nhưng nghiêm trọng nhất là ở cácnước đang phát triển do tình trạng thiếu cung cấp đi kèm với tỷ lệ suy dinh dưỡngthiếu protein - năng lượng cao
Thiếu sắt ở phụ nữ có thai làm :
- Tăng cảm giác mệt mỏi, giảm sức đề kháng, stress tim mạch, giảm đề kháng vớilạnh, khó có thể chịu được việc mất nhiều máu
- Tăng tỷ lệ tử vong của thai phụ
- Tăng nguy cơ sinh non
Thiếu sắt ở phụ nữ mang thai là một yếu tố quan trọng góp phần làm giảm chỉ
số phát triển thể chất và trí tuệ của bào thai
Trang 123.3 Biện pháp chăm sóc dinh dưỡng cho bà mẹ trong thời gian mang thai:
Tình trạng dinh dưỡng của mẹ trong quá trình mang thai được biểu hiện quamức tăng cân Mức tăng cân của mẹ có liên quan chặt chẽ tới cân nặng của trẻ khisinh Mẹ tăng cân ít có nguy cơ để con nhẹ cân dưới 2500g (đẻ non hoặc suy dinhdưỡng bào thai) Vì vậy người mẹ cần phải ăn nhiều hơn về số lượng và tốt, bổ về chấtlượng Chế độ ăn thiếu năng lượng và protein, ăn uống kiêng khem không hợp lý cóliên quan đến cân nặng thai nhi (trẻ đẻ ra có nguy cơ nhẹ cân, cân nặng dưới2500gram) Chế độ ăn hợp lý còn được thể hiện qua sự tăng cân của thai phụ… Tuynhiên mức tăng cân còn thay đổi tùy theo tình trạng dinh dưỡng của phụ nữ trước khi
có thai So với tình trạng dinh dưỡng bình thường thì người gầy cần tăng cân nhiềuhơn, người béo cần tăng cân ít hơn
Mức tăng cân khuyến cáo trong thai kỳ Cân nặng trước sinh BMI(kg/m2) Tăng cân trong thai kỳ
BMI : body mass index
Nguån: Food and Nutrition Boar, Institute of Medicine,National Acdemy of Sciences, Washington, DC, 1990
Khi người phụ nữ mang thai có rất nhiều mối nguy hại đe dọa Vấn đề suy dinhdưỡng trong lúc mang thai không thể giải quyết đơn thuần trong giai đoạn mang thai.Chính vì vậy những phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ luôn phải có chế độ ăn cân bằng, hợp
lý khi chuẩn bị mang thai như: ăn uống đầy đủ, bổ sung vi chất…
Việc chăm sóc dinh dưỡng cho bà mẹ trong thời gian mang thai cần phải toàndiện, bao gồm:
Trang 13- Đẩy mạnh việc tăng cân thích hợp bằng tăng cường dinh dưỡng cho bà mẹmang thai.
- Đăng ký và quản lý thai nghén: mỗi thai phụ lúc có thai cho đến khi đẻ phảiđược khám thai ít nhất là 3 lần vào 3 thời kỳ của quá trình thai nghén Có nhưvậy mới quản lý được diễn biến của cuộc đẻ, giảm bớt các tai biến cho mẹ vàcon
- Tiêm vacxin phòng uốn ván đầy đủ
- Nghỉ ngơi lao động hợp lý khi mang thai
4 Nghiên cứu về dinh dưỡng thai kỳ ở trên thế giới và Việt Nam
Thời kỳ bào thai, dinh dưỡng của thai nhi hoàn toàn phụ thuộc vào dinh dưỡngcủa mẹ Frydman R và cộng sự cho biết tình trạng dinh dưỡng của mẹ trước khi cóthai và khẩu phần ăn trong khi có thai có liên quan chặt chẽ với việc tăng trưởng nhanhchóng của thai và cân nặng sơ sinh [3]
Sự chậm phát triển của bào thai có thể là nhẹ hoặc trầm trọng Một trong những
lý do là chế độ ăn uống đối với người mẹ mang thai không đầy đủ so với nhu cầu Chế
độ ăn uống không hợp lý thường là do nghèo khổ nhưng cũng có thể là do sự thiếuhiểu biết hoặc do tập quán ăn uống quá kiêng khem nhất là với những bà mẹ có thailần đầu Sargent và cộng sự đã đưa ra 4 yếu tố chính liên quan đến trẻ đẻ thấp cân là:
- Yếu tố môi trường
- Yếu tố thai nhi
- Bệnh tật của mẹ trong thời kỳ có thai
- Tập quán có hại của người mẹ.[4]
Nghiên cứu về các yếu tố từ phía bà mẹ, Ebrahim.J cho biết có nhiều yếu tố liênquan đến trẻ đẻ thấp cân nhưng có thể xếp theo thứ tự sau:
- Về bản thân người mẹ: Cân nặng khi chưa có thai thấp, tuổi dưới 16 hoặc trên
35, đẻ lần đầu và đẻ trên 5 lần, tiền sử có đẻ thấp cân, khoảng cách giữa 2 lần sinh gầnnhau
- Trong thời gian có thai: Không được chăm sóc trước khi sinh, dinh dưỡngkém, tăng cân ít, có bệnh trong thời gian mang thai hay gặp là thiếu máu.[1,2]
Trang 14Tô Thanh Hương và cộng sự nghiên cứ 2023 trường hợp trẻ sơ sinh, cho biếtnhững yếu tố ảnh hưởng đến trẻ thấp cân là: Thiếu dinh dưỡng trong quá trình mangthai, tăng cân trong quá trình mang thai dưới 7kg, tuổi của bà mẹ dưới 20, mẹ có bệnhtrong thời gian thai nghén, chiều cao mẹ dưới 145cm, khoảng cách giữa các lần đẻdưới 24 tháng, mẹ không được nghỉ trước đẻ, không được chăm sóc trước đẻ (khámthai).[3]
Thiếu máu là bệnh thiếu dinh dưỡng hay gặp ở phụ nữ có thai, đặc biệt là những
bà mẹ đẻ dầy và ăn uống không đầy đủ Theo tổ chức Y tế thế giới (WHO, 2003) có
4-5 tỉ dân số thế giới (66-80%) đang trong tình trạng thiếu sắt 2 tỉ người (> 30%) đangtrong tình trạng thiếu máu do thiếu sắt 52% thai phụ ở các nước đang phát triển bịthiếu máu Còn tại Việt Nam, theo Viện dinh dưỡng quốc gia Việt Nam tiến hànhnghiên cứ năm 2000 có 32,2% thai phụ bị thiếu máu, trong đó khu vực đồng bằng sôngCửu Long có 36,9% Ở các nước phát triển, 10-30% phụ nữ ở độ tuổi sinh sản bị thiếusắt và 1,5-14% đối tượng này bị thiếu máu do thiếu sắt Còn ở Việt Nam, 24,3% phụ
nữ ở độ tuổi sinh sản bị thiếu máu Ở đồng bằng sông Cửu Long là 28,1%
Trang 15Chương 2
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
- Nghiên cứu được tiến hành trên 50 thai phụ được khám dự kỳ tại khoa sản - Bệnh viện TƯQĐ 108
- Tiêu chuẩn lựa chọn: Tự nguyện tham gia nghiên cứu
- Tiêu chuẩn loại trừ: Hồ sơ không đầy đủ dữ liệu
2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành tại khoa Phụ sản - Bệnh viện Trung ương Quân đội
108, tháng 10/2012 đến tháng 11/2012
2.3 Thiết kế nghiên cứu
Đây là nghiên cứu tiến cứu mô tả cắt ngang có phân tích
2.4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu được áp dụng là phương pháp nghiên cứu định lượng: phỏng vấn 50 thai phụ bằng bộ câu hỏi
2.5 Phương pháp thu thập số liệu
- Phỏng vấn thai phụ theo bộ câu hỏi thiết kế sẵn
- Lấy số liệu có từ hồ sơ bệnh án
2.6 Công cụ thu thập thông tin:
- Bộ phiếu hỏi
2.7 Xử lý số liệu
- Số liệu sẽ xử lý trên chương trình toán thống kê thông thường
Trang 162.8 Các biến số nghiên cứu, các khái niệm dùng trong nghiên cứu
2.8.1 Các biến số nghiên cứu
Nội dung nghiên
cứu
Tên biến Chỉ tiêu nghiên cứu Phương pháp
và kỹ thuật thu nhập số liệu
Đặc điểm trước
khi mang thai
Chỉ số BMI trước sinh Phân loại được thai phụ
nhẹ cân, trung bình,thừa cân
Phỏng vấn
sinh con của thai phụ
Phân loại mức độ thựchành đúng, thực hànhsai
Phỏng vấn
Tăng cân thai kỳ Phân loại tăng cân mức
độ vừa, mức độ cao vàmức độ thấp
Phỏng vấn