13 2.Chăm sóc bệnh nhân UTV điều trị hóa chất theo quy trình điều dưỡng .... [5] Hóa trị liệu trong UTV giai đoạn sớm có vai trò điều trị bổ trợ sau phẫu thuật,trong UTV giai đoạn tiến t
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới: Đảng ủy, ban giám hiệu, các thầy cô khoa điều dưỡng trường đại học ThăngLong đã tạo điều kiện thuận lợi nhất cho tôi trong suốt quá trình học tập và hoànthành chuyên đề
Đặc biệt tôi xin chân thành cảm ơn và bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Th.s BsPhùng Thị Huyền là người thầy hướng dẫn, mặc dù rất bận rộn với công việc nhưngthầy đã giành nhiều thời gian tận tình hướng dẫn, chỉ bảo, cung cấp tài liệu vànhững kiến thức quý báu, giúp tôi thực hiện chuyên đề này
Với tất cả lòng thành kính tôi xin chân thành cảm tạ và biết ơn sâu sắc đến cácgiáo sư, phó giáo sư, tiến sỹ trong hội đồng đã thông qua chuyên đề và hội đồngchấm khóa luận tốt nhiệp đã đóng góp cho tôi những ý kiến quý báu giúp tôi hoànthành chuyên đề này
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các bác sỹ và nhân viên của khoa Nội 2 bệnhviện K đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu để viết chuyên đềnày
Tôi cũng chân thành cảm ơn các anh chị, các bạn đồng nghiệp và bè bạn củatôi đã ủng hộ, cổ vũ, động viên tôi trong quá trình thực hiện chuyên đề
Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng kính yêu đến cha mẹ, chồng con và những ngườithân trong gia đình đã dành cho tôi tình thương vô bờ để tôi có điều kiện học tập vàtrưởng thành như ngày hôm nay
Hà Nội ngày 1 tháng 8 năm
Trang 2MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ UNG THƯ VÚ 2
1.1 Giải phẫu 2
1.2 Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của UTV 2
1.2.1 Đặc điểm lâm sàng 2
1.2.2 Đặc điểm cận lâm sàng của UTV 4
1.3 Chẩn đoán ung thư vú 5
1.3.1 Chẩn đoán xác định 5
1.3.2 Chẩn đoán TNM (tunor, nocle, metastars) và nhóm giai đoạn (theo Hội ung thư Hoa Kỳ AJCC 2002) 6
1.4 Điều trị ung thư vú 8
1.4.1 Điều trị ung thư vú giai đoạn I, II và T3N1M0 8
1.4.2 Điều trị ung thư vú giai đoạn III trừ T3N1M0 9
1.4.3 Điều trị UTV giai đoạn IV 9
1.4.4 Điều trị ung thư vú tái phát và di căn 9
1.5 Tiên lượng 9
1.6. Theo dõi 10
1.6.1 Giai đoạn 0 10
1.6.2 Giai đoạn I – III: 10
1.7 Một số phác đồ điều trị ung thư vú 10
1.7.1 AC 10
1.7.2. FAC 10
1.7.3. CMF 11
1.7.4 Docetaxel đơn thuần 11
1.7.5 TA 11
1.7.6. TAC 11
1.7.7 Paclitaxel đơn thuần 11
1.8.Tác dụng phụ của thuốc 11
CHƯƠNG 2: CHĂM SÓC BỆNH NHÂN UTV ĐIỀU TRỊ HÓA CHẤT 13
2.Chăm sóc bệnh nhân UTV điều trị hóa chất theo quy trình điều dưỡng 13
2.1.Nhận định 13
2.2 Chẩn đoán điều dưỡng 15
2.3 Lập kế hoạch chăm sóc 16
2.4 Thực hiện kế hoạch chăm sóc 17
2.5 Lượng giá 29
KẾ HOẠCH CHĂM SÓC 30
KẾT LUẬN 34 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 3(Thụ thể Progesteron) Tunor, nocle, metastars (khối U, hạch, di căn xa) Ung thư vú
Trang 4DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1.Tuyến vúHình 1.2.X quang vú: Khối u vú bên tráiHình 2.1.Hình ảnh truyền hóa chất cho bệnh nhânHình 2.2 Bệnh nhân trước khi tư vấn
Hình 2.3.Bệnh nhân sau khi tư vấnHình 2.4.Hình ảnh che túi nilon lên chai hóa chất màu
đỏ Hình 2.5 Hình ảnh tự khám vú
Trang 5ĐẶT VẤN ĐỀ
Bệnh ung thư ngày càng có xu hướng gia tăng trong những thập niên gầnđây Trong đó, ung thư vú (UTV) là bệnh ung thư phổ biến nhất ở phụ nữ nhiềunước trên thế giới Ở Mỹ ước tính năm 2005 có khoảng 212,930 trường hợp mớimắc và 40,870 phụ nữ chết vì căn bệnh này Tại Việt Nam, theo thống kê giai đoạn2001-2004, tỷ lệ mắc UTV ở các tỉnh phía Bắc là 19,6/100.000 dân, đứng đầu trongcác ung thư ở nữ ở phía Nam tỷ lệ này là 16,3/100.000 dân, đứng thứ hai sau ungthư cổ tử cung Nguyên nhân gây bệnh chưa được xác định nhưng có nhiều yếu tốnguy cơ được biết đến Trong gia đình có mẹ, chị em gái mắc bệnh UTV, ung thưbuồng trứng thì có nguy cơ mắc bệnh UTV cao gấp 2-3 lần so với người bình thường.[9]
Hóa trị liệu là phương pháp dùng thuốc để điều trị bệnh ung thư Những thuốcnày thường được gọi là thuốc hóa chất Thuốc khi vào cơ thể sẽ tiêu diệt các tế bàoung thư hoặc làm ngừng sự phát triển của chúng [5]
Hóa trị liệu trong UTV giai đoạn sớm có vai trò điều trị bổ trợ sau phẫu thuật,trong UTV giai đoạn tiến triển tại chỗ tại vùng có vai trò tân bổ trợ trước phẫuthuật, hoặc hạn chế sự tiến triển của bệnh kéo dài thời gian sống thêm trong UTVgiai đoạn tái phát, di căn Những tác dụng phụ của hóa chất bao gồm: rụng tóc, đỏ
da buồn nôn và nôn, chán ăn mệt mỏi toàn thân Để hạn chế tác dụng phụ này cácbác sỹ nội khoa ung thư thường dùng các thuốc chống dị ứng, chống nôn, nâng caothể trạng trong quá trình điều trị Để có sức khỏe điều trị hóa chất, người bệnh nênđược chăm sóc tăng cường dinh dưỡng, ăn uống đầy đủ và hợp lý trong quá trìnhtruyền và uống thuốc.[8]
Những tiến bộ không ngừng trong chẩn đoán, điều trị đã giúp cải thiện hiệu quảđiều trị, tăng tỉ lệ bệnh nhân ung thư vú giai đoạn sớm được chữa khỏi, kéo dài thờigian sống thêm, nâng cao chất lượng cuộc sống của bệnh nhân Song song với sựtiến bộ của các phương pháp chẩn đoán và điều trị, sự hoàn thiện của quy trìnhchăm sóc các bệnh nhân UTV trong quá trình hóa trị liệu góp phần không nhỏ vàothành công trong điều trị UTV Vì vậy chuyên đề này đề cập đến những nội dungchính sau đây
1- Giải phẫu, đặc điểm lâm sang và cận lâm sàng của UTV, chẩn đoán UTV, điều trịUTV, tiên lượng UTV, theo dõi, phác đồ điều trị và tác dụng phụ của thuốc hóa chất
Trang 62- Lập kế hoạch chăm sóc cho người bệnh UTV điều trị hóa chất.
Trang 7University
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ UNG THƯ
Hình 1.1 Tuyến vú [11]
Mạch và thần kinh Động mạch là các nhánh tách từ động mạch ngực trong
và động mạch ngực ngoài Tĩnh mạch đổ về các tĩnh mạch ngực trong và tĩnh mạchngực ngoài Bạch huyết đổ về ba chuỗi hạch là chuỗi hạch nách, chuỗi hạch ngựctrong và chuỗi hạch trên đòn Thần kinh là những nhánh trên đòn của đám rối cổnông và các nhánh xiên của các dây thần kinh gian sườn từ II đến VI [11]
1.2 Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của UTV.
1.2.1 Đặc điểm lâm sàng.
Triệu chứng lâm sàng của UTV rất đa dạng
Trang 8- Khối u ở vú và vị trí: khoảng 90% triệu chứng đầu tiên của bệnh UTV là cókhối u UTV mới phát hiện triệu chứng rất nghèo nàn Thường chỉ thấy có khối unhỏ ở vú, bề mặt gồ ghề không đều, mật độ cứng chắc, ranh giới không rõ ràng Ởgiai đoạn sớm khi u chưa xâm lấn lan rộng thì di động dễ dàng Giai đoạn cuối u đãxâm lấn lan rộng ra xung quanh vào thành ngực thì di động hạn chế hoặc không diđộng Vị trí khối u thường ở 1/4 trên ngoài chiếm 40,9%.
- Thay đổi da trên vị trí khối u: thường gặp nhất là dính da, co rút da Dính da
ở thời kỳ đầu rất khó phát hiện, thường chỉ bác sỹ có kinh nghiệm mới phát hiệnđược Dính da là một đặc điểm lâm sàng quan trọng để chẩn đoán UTV UTV cóthể làm cho da vú ở vị trí trên khối u đỏ lên và nóng tại chỗ, có thể có phù da, sần
da như vỏ cam (gọi là sần da cam), có khi nóng đỏ toàn bộ vú ở UTV thể viêm
- Thay đổi hình dạng núm vú: khối u xâm lấn gây co kéo tổ chức xung quanh.Khi khối u ở gần núm vú có thể gây tụt núm vú, lệch núm vú Một số trường hợpUTV (Paget núm vú) gây loét núm vú, lúc đầu thường chẩn đoán nhầm là chàm
- Chảy dịch đầu vú: UTV đôi khi gây chảy dịch đầu vú Một số trường hợpbệnh nhân đến bệnh viện vì do lý chảy dịch đầu vú Dịch chảy có thể là dịch khôngmàu, dịch nhày, nhưng thường là dịch máu Làm xét nghiệm tế bào dịch đầu vú,chụp ống tuyến vú có bơm thuốc cản quang, nội soi ống tuyến sữa, lấy tổ chức gâychảy dịch làm giải phẫu bệnh là phương pháp chủ yếu để chẩn đoán chính xác.Nhưng rất may trong số BN có chảy dịch đầu vú thì chỉ có 5% là bệnh UTV còn lại
là các bệnh lành tính tuyến vú gây ra, và trong số bệnh nhân bị UTV thì có 2,6% là
có chảy dịch đầu vú kèm theo khối u vú
- Hạch nách sưng to: giai đoạn đầu hạch nách thường nhỏ mềm khó phát hiệntrên lâm sàng Giai đoạn muộn hạch nách to, cứng chắc, đôi khi dính với nhau, dính
tổ chức xung quanh nên di động hạn chế Tổ chức UT di căn tới hạch nách phá vỡ
vỏ hạch, xâm lấn ra ngoài da, gây vỡ loét da vùng nách Đôi khi hạch nách sưng to
là triệu chứng đầu tiên phát hiện UTV
- Đau vùng vú: UTV giai đoạn đầu thường không gây đau, đôi khi có thể bị
đau vùng vú, nhấm nhứt không thường xuyên
- Biểu hiện UTV giai đoạn cuối: UTV giai đoạn cuối tại chỗ có thể xâm lấn
gây lở loét, hoại tử ra ngoài da gây chảy dịch, mùi hôi thối, xâm lấn thành ngực gây
Trang 9đau nhiều, di căn hạch nách, hạch thượng đòn, xương, não, phổi, gan gây gày sút, mệt mỏi, đau nhiều, khó thở, liệt [9]
1.2.2 Đặc điểm cận lâm sàng của UTV.
- Chụp X- quang vú (mammography): giúp xác định tổn thương tiềm ẩn màkhám lâm sàng không thấy được Cho phép chẩn đoán xác định Hình ảnh điển hình
là tổn thương co kéo tổ chức xung quanh, bờ không đều, tổn thương hình sao, cólắng đọng canci hoặc vi lắng đọng canci trong ung thư thể ống tại chỗ
1.2.X- quang vú: khối u vú bên trái
- Chụp X-quang tuyến sữa (galactographie): được sử dụng trong trường hợp
chảy dịch đầu vú mà lâm sàng không phát hiện ra khối u
- Siêu âm tuyến vú: có giá trị chủ yếu để phân biệt tổn thương là nang vớinhững tổn thương đặc của vú
- Chẩn đoán tế bào học: tế bào học được làm từ những tổn thương loét ở vú
hay tiết dịch ở núm vú, khối u hay mảng cứng ở vú Phương pháp chọc rút bằng kimnhỏ trong chẩn đoán UTV là phương pháp đơn giản, chính xác, thời gian nhanh, chiphí thấp và an toàn cho người bệnh Đây là xét nghiệm bắt buộc cho toàn bộ bệnhnhân UTV trước khi tiến hành phẫu thuật
- Sinh thiết kim (core biopsy): để chẩn đoán mô bệnh học, giúp xác định hình ảnh
Trang 10mô bệnh học của tổn thương, tránh được việc lấy mẫu không đảm bảo.
- Sinh thiết định vị: sử dụng nguyên tắc song song để xác định vị trí tổn
thương của tuyến vú trong không gian 3 chiều thông qua các phim chụp từ nhiềuphía khác nhau, hoặc dưới hướng dẫn của siêu âm
- Sinh thiết tức thì: cố định bệnh phẩm bằng đông lạnh tổ chức sau đó cắtmỏng bằng máy, nhuộm và đọc kết quả trong vòng vài chục phút
- Sinh thiết mở: vẫn được coi là “tiêu chuẩn vàng” để khẳng định UTV
- Các xét nghiệm đánh giá toàn thân:
+ Chụp phổi: phát hiện tổn thương, di căn ở phổi
+ Siêu âm gan: tìm tổn thương ở gan
+ Chụp cắt lớp vi tính, chụp cộng hưởng từ vú cung cấp thông tin có giá trị
mà phương pháp chẩn đoán hình ảnh khác khó có được
+ Chất chỉ điểm khối u CA 15.3: có giá trị theo dõi và tiên lượng
+ Các xét nghiệm khác: để đánh giá toàn trạng bệnh nhân và khả năng chịuđựng các phương pháp điều trị.[9]
1.3 Chẩn đoán ung thư vú.
- Ngoài ba phương pháp thông dụng trên, một số các phương pháp khác nhưsinh thiết kim, sinh thiết mở, sinh thiết 48 giờ được áp dụng tuỳ theo từng trườnghợp Phương pháp sinh thiết ngoài ý nghĩa để chẩn đoán xác định còn có giá trị đểđánh giá trình trạng ER (estrogen receptor), PR (progesterone receptor) và HER2(thụ thể yếu tố phát triển biểu mô) nhằm định hướng cho phương pháp điều trị nộitiết, hoá chất và để tiên lượng bệnh.[9]
Trang 111.3.2 Chẩn đoán TNM (tunor, nocle, metastars) và nhóm giai đoạn (theo Hội ung thư Hoa Kỳ AJCC 2002).
1.3.2.1 Chẩn đoán TNM.
Điểm nổi bật của phân loại TNM của Hội ung thư Hoa Kỳ năm 2002 khác sovới năm 1997 là hạch thượng đòn cùng bên được tính là N3c thay vì trước đây xếpvào M1 Chính vì vậy, giai đoạn của bệnh thêm một giai đoạn là IIIc bao gồm bất
kỳ T, N3 và M0
T (U nguyên phát)
T4a: U xâm lấn tới thành ngực
T4b: Thâm nhiễm sần da cam, loét da vú hoặc có nhiều u nhỏdạng vệ tinh ở vú cùng bên
Trang 12di căn hạch nách.
N2a: Di căn hạch nách cùng bên nhưng hạch dính vào nhau hoặc dính vào
mô xung quanh
N2b: lâm sàng có di căn hạch vú trong cùng bên nhưng không có di căn hạchnách
N3: di căn hạch hạ đòn hoặc di căn hạch nách cùng với hạch vú trong cùngbên hoặc di căn hạch thượng đòn:
N3a: di căn hạch hạ đòn
N3b: di căn hạch nách cùng với hạch vú trong cùng bên
N3c: di căn hạch thượng đòn cùng bên
pN (Hạch vùng theo giải phẫu bệnh sau mổ).
pNx: không xác định được di căn hạch vùng
pN0: không có di căn hạch vùng
pN1: di căn từ 1-3 hạch nách cùng bên và hoặc vi di căn vào hạch vú trongcùng bên phát hiện thông qua sinh thiết hạch cửa (không có biểu hiện ở lâm sàng):
pN micro: ≤ 2 mm
pN1a: di căn từ 1-3 hạch nách cùng bên
pN1b: vi di căn vào hạch vú trong cùng bên phát hiện thông qua sinh thiết hạch cửa (không có biểu hiện ở lâm sàng)
pN1c: pN1a và pN 1b
pN2: di căn từ 4-9 hạch nách cùng bên hoặc di căn hạch vú trong cùng bên cóbiểu hiện lâm sàng:
pN2a: di căn từ 4-9 hạch nách cùng bên
pN2b: di căn hạch vú trong cùng bên có biểu hiện lâm sàng và không có di cănhạch nách
pN3: di căn từ 10 hạch nách cùng bên trở lên và\hoặc di căn hạch hạ đòn, dicăn hạch vú trong cùng bên kèm theo di căn hạch nách, di căn hạch thượng đòncùng bên:
pN3a: di căn từ 10 hạch nách cùng bên trở lên và\hoặc di căn hạch hạ đòn pN3b: di căn hạch vú trong cùng bên kèm theo di căn hạch nách
pN3c: di căn hạch thượng đòn cùng bên
Trang 13M (Di căn xa)
M1: Di căn xa
1.3.2.2 Nhóm Giai đoạn
Giai đoạn IIA: T0,1 N1 M0; T2 N0 M0
Giai đoạn IIB: T2 N1 M0; T3 N0 M0
Giai đoạn IIIA: T0,1,2 N2 M0; T3 N1,2 M0
1.4 Điều trị ung thư vú.
Có thể nói điều trị UTV là sự phối hợp điển hình giữa các phương pháp điều trịtoàn thân và tại chỗ Ba phương pháp được áp dụng trong điều trị ung thư vú làphẫu thuật, tia xạ và điều trị hệ thống (hoá chất, nội tiết, điều trị đích)
Trên thực tế lâm sàng, lựa chọn phương pháp điều trị căn cứ vào nhiều yếu tốbao gồm giai đoạn bệnh, thể mô học, ĐMH (độ mô học), tình trạng ER, PR, HER2,tuổi và một số yếu tố khác Giai đoạn bệnh là yếu tố chính quyết định việc lựa chọnphương pháp điều trị.[9]
1.4.1 Điều trị ung thư vú giai đoạn I, II và T3N1M0.
Phẫu thuật: đối với UTV giai đoạn I, II có thể chọn phẫu thuật cắt bỏ tuyến vú
triệt căn biến đổi hoặc phẫu thuật bảo tồn nếu không có chống chỉ định Vét hạchnách là thường quy
Xạ trị: chỉ định tia xạ bắt buộc cho BN (bệnh nhân) được phẫu thuật bảo tồn, BN
có khối u vú > 5 cm và di căn hạch sau mổ
Bổ trợ toàn thân: điều trị hóa chất chỉ có lợi ích rõ ràng cho các BN dưới 70 tuổi.Các trường hợp u < 0,5 cm, không di căn hạch thường ít có lợi ích khi điều trị hóachất và nội tiết Các trường hợp u 0,6 - 1cm có thể cân nhắc điều trị hóa chất nếu cócác yếu tố tiên lượng xấu đi kèm (ER, PR âm tính, ĐMH cao, HER2 dương tính).Các trường hợp u > 1cm hoặc có di căn hạch nên được điều trị hóa chất Phác đồ có
Trang 14anthracycline cho kết quả cao hơn phác đồ CMF (Cyclophosphamide, Methotrexate,5-FU) Đối với các BN có thụ thể yếu tố phát triển biểu mô dương tính thì hiệu quảcủa phác đồ có anthracycline còn cao hơn nữa Điều trị nội tiết cho các BN có thụthể nội tiết dương tính Với những BN có thụ thể yếu tố phát triển biểu mô HER2dương tính 3+ bằng nhuộm hóa mô miễn dịch hoặc dương tính bằng phươngpháp FISH (fluorescence in situ hybridization) thì có thể kết hợp điều trị kháng thểđơn dòng với hóa chất làm tăng thời gian sống thêm.[9]
1.4.2 Điều trị ung thư vú giai đoạn III trừ T3N1M0.
Hầu hết các trường hợp này đều không mổ được và nên điều trị hóa chất tiềnphẫu có anthracycline làm giảm giai đoạn sau đó điều trị phẫu thuật sau Nếu tronglúc điều trị hóa chất trước mổ mà bệnh tiến triển thì cần xạ trị nhằm tăng cườngkiểm soát tại chỗ sau đó có thể điều trị toàn thân sau xạ trị.[9]
1.4.3 Điều trị UTV giai đoạn IV.
Đối với UTV đã di căn thì điều trị nhằm mục đích kéo dài thời gian sống vànâng cao chất lượng cuộc sống mà không phải điều trị khỏi hoàn toàn Vì vậy cácphương pháp có độc tính thấp nên được áp dụng như điều trị nội tiết Bệnh nhân có
di căn xương thì nên dùng thêm các thuốc nhóm Biphosphat cùng với hóa chất vànội tiết.[9]
1.4.4 Điều trị ung thư vú tái phát và di căn
Bệnh nhân tái phát tại chỗ thì lấy bỏ u tái phát và xạ trị tại chỗ (nếu chưa tia xạ
và vẫn còn trong giới hạn liều an toàn) Nếu bệnh nhân đã được điều trị bảo tồn thìcắt bỏ tuyến vú và điều trị bổ trợ toàn thân Bệnh nhân tái phát di căn xa thì điều trịnhư giai đoạn IV.[9]
1.5 Tiên lượng
Tỷ lệ sống 5 năm của bên nhân UTV sau khi được chuẩn đoán theo giai đoạn nhưsau:
- Giai đoạn 0-I: 100%
- Giai đoạn IIA: 92%
- Giai đoạn IIB: 81%
- Giai đoạn IIIA: 67%
- Giai đoạn IIIB: 54%
Trang 15- Giai đoạn IV: 20%
Các yếu tố tiên lượng quan trọng bao gồm: số lượng hạch nách di căn, kíchthước u nguyên phát, thể mô bệnh học, độ mô học, tình trạng thụ thể nội tiết, tìnhtrạng bộc lộ HER – 2/neu, tuổi, bệnh kèm theo.[9]
1.6 Theo dõi
1.6.1 Giai đoạn 0
- UTV thể tiểu thùy tại chỗ: Khám lâm sàng 6 – 12 tháng/ lần trong 5 năm, sau
đó 1 năm/ 1 lần Chụp X – quang tuyến vú năm / lần/
- UTV thể nội ống: Khám lâm sàng 6 tháng / lần trong 5 năm, sau đó 1 năm /lần Chụp X – quang tuyến vú 1 năm/ lần.[9]
1.6.2 Giai đoạn I – III:
- Khám lâm sàng 4 – 6 tháng / lần trong 5 năm, sau đó 1 năm/ lần
- Chụp X – quang tuyến vú đối bên 1 năm/ lần Đối với điều trị bảo tồn (cắtthùy + trị xạ), chụp X – quang tuyến vú 6 -12 tháng/ lần
- Các bệnh nhân sử dụng tamoxifen: khám phụ khoa 1 năm / lần nếu còn tửcung
- Các bệnh nhân mãn kinh sử dụng thuốc ức chế men aromatase hoặc nhữngbệnh nhân chưa mãn kinh nhưng mất kinh sau điều trị hóa chất cần được theo dõimật độ xương.[9]
1.7 Một số phác đồ điều trị ung thư vú.
Trang 161.7.3 CMF
Dưới 60 tuổi
Trên
1.7.4 Docetaxel đơn thuần
Chu kỳ 21 ngày
1.7.5 TA
DocetaxelChu kỳ 21 ngày
Dùng kháng sinh dự phòng bằng ciprofoloxacin
1.7.7 Paclitaxel đơn thuần
Nhắc lại mỗi đợt sau 21 ngày.[9]
1.8.Tác dụng phụ của thuốc
Trước khi bước vào điều trị, hầu hết người bệnh và gia đình đều quan tâm và
lo lắng đến tác dụng phụ của thuốc Nhưng không phải người bệnh nào điều trị đều
Cyclophosphamide Methotrexate
ngày 1 -14ngày 1,8ngày 1,8Chu kỳ 28 ngày
60 tuổi
Cyclophosphamide Methotrexate
ngày 1-14ngày 1,8ngày 1,8Chu kỳ 28 ngày
Trang 17có tác dụng phụ giống nhau, mức độ biểu hiện cũng khác nhau tùy thuộc vào từngloại thuốc, liều lượng và cũng tùy thuộc vào từng cơ thể người bệnh Nhưng xinđừng quá lo lắng, ngày nay y học phát triển, có rất nhiều các loại thuốc để có thểgiúp người bệnh hạn chế và vượt qua được các tác dụng phụ đó.
Một số tác dụng phụ hay găp:
- Nôn và buồn buôn
- Mệt mỏi, chán ăn
- Rối loạn tiêu hóa: táo bón hoặc đi ngoài phân lỏng nhiều lần trong ngày
- Tê đầu ngón tay
- Rụng tóc
- Xạm da
- Rối loạn kinh nguyệt ở phụ nữ
- Sốt nhẹ
- Thay đổi các chỉ số về xét nghiệm máu, chức năng gan, thận…
- Chảy máu (niêm mạc, tiêu hóa)
Các tác dụng phụ trên thường chỉ kéo dài trong vài ngày điều trị, sau đó sẽ giảm dần và phần lớn tác dụng phụ hết hẳn khi người bệnh kết thúc điều trị.[5]
Trang 18CHƯƠNG 2 CHĂM SÓC BỆNH NHÂN UTV ĐIỀU TRỊ HÓA CHẤT
2 Chăm sóc bệnh nhân UTV điều trị hóa chất theo quy trình điều dưỡng
- Quy trình điều dưỡng gồm 5 bước mà người điều dưỡng cần phải thực hiệncác hoạt động theo kế hoạch đã được định trước để hướng đến kết quả đã được địnhtrước để hướng tới kết quả chăm sóc người bệnh tốt nhất mà mình mong muốn.[2]2.1 Nhận định.
- Bệnh nhân UTV điều trị hóa chất là điều trị lâu dài và có những tác dụng phụnhư: rụng tóc, nôn, đỏ da, chán ăn, mệt mỏi toàn thân…Trong khi truyền hóa chất
có xảy ra nhiều tai biến nguy hiểm đến tính mạng bệnh nhân nếu không được theodõi sát và chăm sóc chu đáo
-Nhận định người bệnh dựa vào kỹ năng giao tiếp, hỏi bệnh, khám lâm sàng(nhìn, sờ, gõ, nghe).[1]
- Các thông tin chung: họ và tên, tuổi, giới, nghề nghiệp, địa chỉ, ngày giờ vàoviện
- Cận lâm sàng: Xét nghiệm huyết học, sinh hóa, chỉ điểm khối u…
- Chụp xquang tuyến vú, chụp tim phổi, chụp CT- scanner…
- Toàn trạng:
+ Tri giác: Bệnh nhân có tỉnh táo hay không?
+ Dấu hiệu sinh tồn ( mạch,nhiệt độ, huyết áp, nhịp thở)
+ Thể trạng (chiều cao, cân nặng)
- Da và niêm mạc:
+ Da xanh hay hồng?
+ Niêm mạc nhợt hay hồng?
+ Tình trạng da ở bàn tay, bàn chân?
Trang 19- Tình trạng về thần kinh tâm thần.
+ Bệnh nhân có bị mất ngủ không?
+ Bệnh nhân có lo lắng hay không?
+ Bệnh nhân có biểu hiện quên hay không?
+ Hỏi trả lời nhanh hay chậm?
- Tim mạch
+ Huyết áp cao hay thấp?
+ Nhịp tim, tần số, có rối loạn nhịp?
- Tình trạng hô hấp
+ Tần số thở/phút (25 lần/phút hay trên 25 lần/phút)+ Kiểu thở (thở ngực, thở bụng)
+ Rì rào phế nang rõ hay giảm
+ Có bị ho hay không?
+ Bệnh nhân có tự thở hay không?
- Tình trạng bài tiết,tiêu hóa
+ Tiêu hóa:
+ Bài tiết
- Sinh dục, nội tiết
+ Bệnh nhân có bị mắc bệnh đái tháo đường hay không?+ Còn kinh nguyệt hay không?
+ Có bị rối loạn kinh nguyệt hay không?
Trang 20+ Trên da có vết sẹo mổ cũ không?
+ Có mẩn ngứa, mụn nhọt, nổi mề đay?
- Vệ sinh
+ Có tự vệ sinh cá nhân được hay không?
+ Quần áo , móng tay, móng chân ?
- Nhận định những triệu chứng bất thường
+ Sốc khi truyền hóa chất
+ Thoát mạch khi truyền hóa chất
+ Bên tay mổ có bị to tay hay không?
- Tham khảo hồ sơ bệnh án
+ Chẩn đoán chuyên khoa
+ Chụp MRI, CT scanner, tim phổi…
+ Siêu âm…
- Các xét nghiệm cận lâm sang: huyết học, sinh hóa, chỉ điểm khối u…
- Bệnh nhân trong quá trình uống thuốc (bác sỹ cho về nhà) có gặp khó khăn gì không?
2.2 Chẩn đoán điều dưỡng
Một số chẩn đoán có thể gặp ở bệnh nhân UTV điều trị hóa chất
- Ăn không ngon miệng liên quan đến cơ thể mệt mỏi
+ Kết quả mong đợi: Bệnh nhân đỡ mệt mỏi và ăn ngon miệng
- Bệnh nhân buồn nôn và nôn liên quan đến mầu của chai hóa chất
+ Kết quả mong đợi bệnh nhân không buồn nôn và nôn
- Không hòa nhập với cộng đồng liên quan đến tóc bị rụng
+ Kết quả mong đợi: Bệnh nhân tự tin hòa nhập với cộng đồng sau khi được
tư vấn
- Lo lắng khi quan hệ tình dục liên quan đến hiểu sai về bệnh
+ Kết quả mong đợi : Bệnh nhân hiểu về bệnh và hết lo lắng khi quan hệ
- Nguy cơ sốc khi truyền hóa chất
Trang 21+ Kết quả mong đợi: Bệnh nhân truyền hóa chất an toàn.
- Nguy cơ suy kiệt cơ thể liên quan đến mệt mỏi, ăn không ngon miệng
+ Kết quả mong đợi: Bệnh nhân không bị sút cân trong thời gian điều trị
- Nguy cơ phù tay bên mổ liên quan đến ứ trệ tuần hoàn
+ Kết quả mong đợi: Bệnh nhân không bị phù tay bên mổ
2.3 Lập kế hoạch chăm sóc
Qua nhận định người điều dưỡng cần phân tích, tổng hợp các dữ kiện để xácđịnh nhu cầu cần thiết của bệnh nhân, từ đó lập ra kế hoạch cụ thể, đề xuất vấn đề ưutiên, vấn đề nào thực hiện trước vấn đề nào thực hiện sau tùy từng trường hợp cụthể.[1]
- Theo dõi
+ Dấu hiệu sinh tồn: Mạch, nhiệt độ, huyết áp, nhịp thở 2 lần/ngày
+ Theo dõi sắc mặt của bệnh nhân trong khi truyền
+ Theo dõi vùng truyền
+ Theo dõi nôn (số lần, tính chất của chất nôn)
+ Theo dõi trung đại tiện
+Theo dõi các dấu hiệu triệu chứng bất thường có thể xảy ra
- Can thiệp y lệnh.
+ Thuốc:Thuốc chống nôn , thuốc tiêm, thuốc uống, thuốc truyền…
+ Thực hiện thủ thuật: Đặt sond dạ dày, sond tiểu
+ Các xét nghiệm: Sinh hóa, huyết học, chỉ điểm khối u…
- Chăm sóc về dinh dưỡng.
+ Những việc nên và không nên về ăn uống trong thời gian điều trị
+ Vai trò của chế độ ăn trong chăm sóc bệnh nhân ung thư.
+ Dinh dưỡng trong thời gian điều trị
- Chăm sóc về tâm lý.
+ Ân cần động viên an ủi bệnh nhân
+ Tư vấn cho bệnh nhân đội tóc giả
+ Giải thích cho bệnh nhân hiểu về bệnh, quan niệm xoa hoặc chạm lên vết mổ làm cho bệnh phát triển nhanh là không đúng
Trang 22- Xử trí và chăm sóc những triệu chứng bất thường.
+ Kiểm soát nôn
+ Xử trí bệnh nhân sốc truyền
+ Xử trí và chăm sóc ban đầu của thoát mạch khi thuyền hóa chất
+ Xử trí hiện tượng phù cánh tay bên mổ
- Chăm sóc cơ bản.
+ Chăm sóc về tiết niệu
+ Chăm sóc về tiêu hóa
+ Chăm sóc răng miệng
+ Hướng dẫn bệnh nhân khám định kỳ đúng hẹn của bác sỹ
2.4 Thực hiện kế hoạch chăm sóc.
- Cần ghi rõ giờ thực hiện các hoạt động chăm sóc Các hoạt động chăm sóc cầnđược tiến hành theo thứ tự ưu tiên.Trong kế hoạch theo dõi.[1]
+ Quan sát vùng truyền nếu đỏ theo hướng ven, phồng nơi truyền, ngừngtruyền hóa chất xử trí, chăm sóc ban đầu của thoát mạch Sau đó truyền tiếp sangven khác
+ Phát hiện dấu hiệu tâm lý buồn nôn và nôn của bệnh nhân do sợ mầu của chai