1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KHÓA LUẬN tốt NGHIỆP điều DƯỠNG (HOÀN CHỈNH) chăm sóc bệnh nhân tay chân miệng tại bệnh viện đa khoa đức giang

36 52 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 522,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, trước tình hình diễn biến phức tạp của bệnh TCM ở trẻ em hiện nay mà những hiểu biết của người dân cũng như nhiều nhân viên y tế còn nhiều hạn chếđang là điều đáng lo ngại của

Trang 1

tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành khoá luận.

Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành cảm ơn Th.s NgôThị Hiếu Minh người thầy đã tận tình hướng dẫn, trực tiếp giúp đỡ tôi trong quá trìnhhọc tập và hoàn thành khoá luận

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy cô trong Bộ môn Điều dưỡng TrườngĐại học Thăng Long đã tận tình chỉ bảo, dìu dắt, trang bị kiến thức và đạo đức nghềnghiệp của người thầy thuốc cũng như giúp đỡ tôi trong học tập và hoàn thành khoáluận này

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến Ban Giám hiệu, Phòng đào tạo Đại học ThăngLong đã tạo điều kiện cho phép và giúp đỡ tôi hoàn thành khóa luận

Tôi vô cùng biết ơn bố mẹ và những người thân yêu, những người bạn đã luôn

ở bên tôi, động viên giúp đỡ tôi hoàn thành khoá luận

Tôi xin chân thành cảm ơn

Hà Nội, tháng 1 năm

Trang 2

Thang Long University Library

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Trang 3

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ 7

CHƯƠNG I – TỔNG QUAN 8

1.1 Bệnh tay chân miệng 8

1.1.1 Khái niệm về bệnh tay chân miệng 8

1.1.2 Sơ lược về Coxsackievirues và Enterovirus 71 (EV71) 9

1.2 Cơ chế bệnh sinh và cơ chế lây bệnh của bệnh tay – chân – miệng 9

1.2.1 Cơ chế bệnh sinh 9

1.2.2 Cơ chế lây bệnh 10

1.3 Triệu chứng bệnh tay chân miệng 10

1.3.1 Lâm sàng 10

1.3.2 Cận lâm sàng 11

1.3.3 Chẩn đoán 12

1.3.4 Chẩn đoán phân biệt 13

1.4 Phân độ lâm sàng 13

1.4.5 Phân biệt bệnh tay chân miệng với một số bệnh khác 14

1.5 Biến chứng 15

1.6 Điều trị 16

1.7 Các biện pháp phòng ngừa bệnh TCM 17

1.7.2 Phòng bệnh tại các cơ sở y tế 18

1.7.3 Phòng bệnh ở cộng đồng 18

1.8 Tình hình dịch tễ học về chân tay miệng 19

1.8.1 Trên thế giới 19

1.8.2 Tại Việt Nam 19

1.9 Vai trò của điều dưỡng viên trong việc chăm sóc trẻ mắc bệnh tay chân miệng .20 CHƯƠNG II – CHĂM SÓC TRẺ MẮC BỆNH TAY CHÂN MIỆNG 21

2.1 Quy trình chăm sóc trẻ mắc bệnh tay chân miệng 21

2.1.1 Nhận định tình trạng người bệnh 21

2.1.2 Chẩn đoán điều dưỡng 22

2.1.3 Lập kế hoạch chăm sóc 23

2.1.4 Thực hiện kế hoạch chăm sóc 24

Trang 4

Thang Long University Library

2.1.5 Lượng giá: 292.2 Áp dụng quy trình điều dưỡng cho bệnh nhân cụ thể 30KẾT LUẬN 34

Trang 5

ĐẶT VẤN ĐỀ

Bệnh tay chân miệng (TCM) là bệnh truyền nhiễm chủ yếu do vi rút đường ruộtgây ra Bệnh lây từ người sang người, dễ gây thành dịch Biểu hiện lâm sàng chính làtổn thương da, niêm mạc dưới dạng phỏng nước ở các vị trí đặc biệt như niêm mạcmiệng, lòng bàn tay, lòng bàn chân, mông và gối [1]

Trong mấy năm gần đây, bệnh đã phổ biến ở một số nước trong khu vực, gây racác vụ dịch lớn Tại Đài Loan năm 1998 phát hiện một số lượng lớn trẻ em bị bệnhTCM trong đó có 30 trẻ tử vong trong vòng 12 – 24 giờ sau nhập viện với bệnh cảnhviêm màng não [10] Vụ dịch TCM năm 1997 tại Malaysia ghi nhận có 31 trẻ tử vong.Trung Quốc năm 2007 vụ dịch ở Quảng Đông gồm 1149 ca mắc trong đó có 3 ca tửvong Tại Việt Nam bệnh có xu hướng tăng cao vào mùa Đông – Xuân đặc biệt ở cáctỉnh phía nam: theo thống kê của Bộ Y tế năm 2006 có 2284 ca mắc, năm 2007 có

2988 ca mắc, tháng 4 năm 2008 đã ghi nhận trên 2000 ca mắc và trên 10 trẻ đã tửvong Như vậy dịch bệnh TCM đang trở thành vấn đề y tế cộng đồng quan trọng trêntoàn thế giới nói chung và của Việt Nam nói riêng [2], [5] Do đó bệnh tay – chân –miệng đã được Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) xem là vấn đề sức khỏe cộng đồng vàkhuyến cáo sử dụng vacxin phòng bệnh cho những vùng dịch tễ [6]

Tuy nhiên, trước tình hình diễn biến phức tạp của bệnh TCM ở trẻ em hiện nay

mà những hiểu biết của người dân cũng như nhiều nhân viên y tế còn nhiều hạn chếđang là điều đáng lo ngại của Bộ Y tế trong công tác phòng tránh và điều trị bệnh tay– chân – miệng Vì vậy, xuất phát từ nhu cầu thực tế cần phải bổ sung những kiến thứccần thiết về bệnh TCM cho cán bộ y tế nhằm giúp họ có thể thực hành tốt công tác

chăm sóc người bệnh, cũng như giáo dục sức khỏe cho người dân, chuyên đề “Chăm sóc bệnh nhân tay chân miệng tại bệnh viện Đa khoa Đức Giang“ được đề cập với

nội dung chính sau:

1 Mô tả đặc điểm lâm sàng của bệnh tay chân miệng ở trẻ em.

2 Áp dụng được quy trình diều dưỡng để chăm sóc trẻ em mắc bệnh tay chân miệng

Trang 6

Thang Long University Library

1.1 Bệnh tay chân miệng

CHƯƠNG I – TỔNG QUAN

1.1.1 Khái niệm về bệnh tay chân miệng

Bệnh tay chân miệng là một bệnh truyền nhiễmcấp tính do virus gây nên, bệnh thường gặp ở trẻ em(trên 90%) Bệnh có thể bị rải rác hoặc bùng phát thànhcác vụ dịch nhỏ vào mùa hè ở những nơi đông dân cư,điều kiện vệ sinh kém Biểu hiện của bệnh là những mụnnước, bọng nước ở tay, chân và miệng Rất nhiều bệnhnhân (BN) được chẩn đoán nhầm với các bệnh da khácnhư chốc, thuỷ đậu, dị ứng dẫn đến điều trị sai lầm vàlàm bệnh lan tràn [1][2]

Bệnh do Enterovirus (nhóm virus đường ruột) gây

ra, thường gặp nhất là chủng virus Coxsackie A16.Ngoài ra, một số chủng virus Coxsackie nhóm A khác(A4-A7, A9, A10) hoặc virus Coxsackie nhóm B (B1-B3, và B5) cũng có thể là nguyên nhân gây bệnh.Trong những năm gần đây, ở khu vực Đông Á và ĐôngNam Á xuất hiện những vụ dịch bệnh tay chân miệng

do Enterovirus typ 71 gây nên Khác với các chủngCoxsackie cổ điển, chủng Enterovirus typ 71 có thể gây

ra các biến chứng nguy hiểm như viêm não, màng não,viêm cơ tim, viêm phổi và có thể dẫn đến tử vong Cầnlưu ý là bệnh này không có liên quan gì đến bệnh lởmồm long móng ở gia súc, một bệnh gây ra bởiAphthovirus [2]

Trang 7

H ìn

h 1: B ệ n

h ta

y c h â

n m iệ n

g

ở tr

ẻ e m

Trang 8

1.1.2 Sơ lược về Coxsackievirues và Enterovirus 71 (EV71)

Coxsackie virus và EV71 đều là những vi rút nhỏ có cấu trúc đối xứng hình đối đa giác đều 20 mặt, kích thước 20 – 30nm, trong đó có chứa acid nucleic là chuỗi đơn ARN, không vỏ bọc Các vi rút này tồn tại được ở pH dao động từ 2 – 10, ete, cồn nhưng bị bất hoạt ở 50oC, formon, chất oxy hóa mạnh [12]

Trang 9

Sau giai đoạn phát triển tại ống tiêu hóa, một số vi rút sẽ xâm nhập vào máugây nhiễm vi rút và từ đó lan tỏa đến các cơ quan đích như da, tim, hệ thần kinh trungương… gây tổn thương các cơ quan này [6].

từ người sang người[7]

Thời gian lây nhiễm từ vài ngày trước khi khởi phát bệnh cho tới khi hết loétmiệng và các bong nước trên da lành Những ngày đầu của bệnh là thời gian lây lanmạnh nhất và vi rút tồn tại trong phân đến vài tuần sau khi không còn dấu hiệu bệnhnên BN vẫn là nguồn lây quan trọng[6]

 Giai đoạn toàn phát: Có thể kéo dài 3 đến 10 ngày với các triệu chứng điểnhình của bệnh:

+ Các dấu hiệu trên da tập trung ở: Trong lòng bàn tay, ngón tay, gam bàn chân,ngón chân Bóng nước đôi khi có ở hai mông, đầu gối hoặc các vùng khác của cơ thể

Trang 10

Ban da không gây ngứa nhưng hơi đau khi đè ngón tay lên Khi bong nước khô để lại vết thâm trên da, không loét.

+ Các tổn thương niêm mạc miệng và họng tiến triển nhanh thành bong nước vàđược bao quanh bởi quầng hồng ban kích thước 2 -3 mm Các bong nước này nhanhchóng thành vết loét gây đau nên trẻ quấy khóc, chán ăn hoawck không ăn uống, chảynước bọt liên tục dẫn đến mất nước

+ Sốt: BN thường có sốt nhẹ, có khi sốt cao 38oC - 39oC và kéo dài 24 – 48 giờ.+ Nôn: Bệnh thường dễ nhầm lẫn với bệnh thủy đậu hoặc viêm mụn nước do vikhuẩn [5][7]

1.3.1.2 Các thể lâm sàng

Theo văn bản hướng dẫn của Bộ Y tế chia bệnh ra các thể sau:

 Thể tối cấp: Bệnh diến tiến rất nhanh có các biến chứng nặng như suy tuầnhoàn, suy hô hấp, hôn mê co giật dẫn đến tử vong trong vòng 48 giờ

 Thể cấp tính: Biểu hiện lâm sàng điển hình với 4 giai đoạn như trên

 Thể không điển hình: Dấu hiệu phát ban không rõ ràng hoặc chỉ có loét miệnghoặc chỉ có triệu chứng thần kinh, tim mạch, hô hấp mà không phát ban và loétmiệng[5]

Trang 11

tổn thương hệ thần kinh trung ương lấy dịch não tủy trong thời kỳ cấp của bệnh có thểcho kết quả dương tính ở 10 – 85% các trường hợp, tùy thuộc giai đoạn bệnh và týphuyết thanh gây bệnh.

Dùng phương pháp khuyếch đại chuỗi gen (PCR, RT- PCR) xác định thấy ARN của vi rút trong bệnh phẩm (dịch não tủy, dịch phỏng nước, phân) [3], [12]

 Công thức máu: Bạch cầu có thể tăng hoặc bình thường, tốc

độ máu lắng nhẹ

 Protein C phản ứng (CRP) trong giới hạn bình thường (< 6mg/l), hoặc tăng nhẹ

 Dịch não tủy: Xét nghiệm có thể bình thường hoặc thay đổi theo hướng bạchcầu tăng nhẹ đơn nhân chiếm ưu thế, protein tăng nhẹ (< 1g/l), glucose không giảm.Trong giai đoạn sớm có thể có tăng bạch cầu từ 100 – 1000 bạch cầu/mm3, với tỷ lệ đanhân chiếm ưu thế[5][7]

1.3.2.2 Các xét nghiệm theo dõi phát hiện biến chứng

 Khí máu khi có suy hô hấp

 Troponin I, siêu âm tim khi nhịp tim nhanh ≥ 150 lần/phút, nghi ngờ viêm cơ tim hoặc sốc

Dựa vào triệu chứng lâm sàng và dịch tễ học

 Yếu tố dịch tễ: Căn cứ vào tuổi, mùa, vùng lưu hành bệnh, số trẻ mắc bệnh trong cùng một thời gian

Trang 12

 Lâm sàng: Phỏng nước điển hình ở miệng, lòng bàn tay, lòng bàn chân, gối, mông, kèm sốt hoặc không [5].

1.3.3.2 Chẩn đoán xác định

Xét nghiệm RT-PCR hoặc phân lập có vi rút gây bệnh [5]

1.3.4 Chẩn đoán phân biệt

1.3.4.1 Các bệnh có biểu hiện loét miệng

Viêm loét miệng (áp-tơ): Vết loét sâu, có dịch tiết, hay tái phát [5]

1.3.4.2 Các bệnh có phát ban da

 Sốt phát ban: hồng ban xen kẽ ít dạng sẩn, thường có hạch sau tai

 Dị ứng: hồng ban đa dạng, không có phỏng nước

 Viêm da mủ: Đỏ, đau, có mủ

 Thuỷ đậu: Phỏng nước nhiều lứa tuổi, rải rác toàn thân

 Nhiễm khuẩn huyết do não mô cầu: mảng xuất huyết hoại tử trung tâm

 Sốt xuất huyết Dengue: Chấm xuất huyết, bầm máu, xuất huyết niêm mạc[5]

1.3.4.3 Viêm não-màng não

 Viêm màng não do vi khuẩn

 Viêm não-màng não do vi rút khác [5]

1.3.4.4 Nhiễm khuẩn huyết, sốc nhiễm khuẩn, viêm phổi.

 Độ 2a: Có một trong các dấu hiệu sau:

+ Bệnh sử có giật mình dưới 2 lần/ 30 phút và không ghi nhận lúc khám

+ Sốt trên 2 ngày, hay sốt trên 39oC, nôn, lừ đừ, khó ngủ, quấy khóc vô cớ

 Độ 2b: Có dấu hiệu thuộc nhóm 1 hoặc nhóm 2

Trang 13

- Rung giật nhãn cầu, lác mắt

- Yếu chi hoặc liệt chi

- Liệt thần kinh so: Nuốt sặc, thay đổi giọngnói…

1.4.3 Độ 3: Có các dấu hiệu sau.

 Mạch nhanh > 170 lần/ phút (khi trẻ nằm yên, không sốt) Một số trường hợp

 Rối loạn tri giác (Glasgow < 10 điểm)

 Tăng trương lực cơ

1.4.4 Độ 4: bao gồm các dấu hiệu: sốc, phù phổi cấp, tím tái, SpO2 <92%, ngưng thở,thở nấc[5][7]

1.4.5 Phân biệt bệnh tay chân miệng với một số bệnh khác

Bệnh TCM là một bệnh dễ gây nhầm lẫn với một số bệnh khác như: sốt vi rútnổi ban, thủy đậu…Để tránh nhầm lẫn dẫn đến sự chủ quan, cần phân biệt các bệnh đóvới nhau, đặc biệt là sốt virus nổi ban[1]

Ở bệnh TCM, trẻ có thể sốt cao từ 38,5 – 39oC, sốt liên tục, sau khi sử dụngthuốc hạ sốt thì trẻ đỡ những sau đó sốt trở lại, cơn sốt có thể kéo dài từ 2 – 4 ngày,thậm chí là 6 ngày Trong khí đó sẽ tùy theo từng thể bệnh mà có biểu hiện điển hình,trẻ có thể sốt cao liên tục từ 39 – 40oC và không đáp ứng thuốc hạ sốt, nhưng cũng cónhững trường hợp trẻ chỉ bị sốt nhẹ Bệnh TCM có thể bắt gặp ở mọi lứa tuổi, trong

Trang 14

khi đó sốt virus nổi ban lại thường gặp ở trẻ dưới 5 tuổi, đặc biệt là trẻ dưới 3 tuổi[5][7]

Ngoài ra, một số đặc điểm bệnh có phát ban da khác với bệnh TCM như:

 Dị ứng: Hồng ban đa dạng, không có phỏng nước

 Viêm da mủ: đỏ, đau, có mủ

 Thủy đậu: Phỏng nước, gặp ở nhiều lứa tuổi, rải rác toàn thân

 Sốt xuất huyết Dengue: Chấm xuất huyết, bầm máu, xuất huyết niêm mạc

Do bệnh TCM có biểu hiện ban đầu giống với các bệnh phát ban kể trên nên vì vậykhi thấy trẻ sốt cao liên tục cần đưa trẻ đến các cơ sở y tế khám ngay, để phát hiện vàđiều trị bệnh kịp thời[1][5.]

1.5 Biến chứng

Nếu trẻ sốt cao kèm theo nôn nhiều dễ có nguy cơ biến chứng Các biến chứngthần kinh, tim mạch, hô hấp thường xuất hiện sớm từ ngày thứ 2 đến ngày thứ 5 củabệnh[8][10][12]

 Biến chứng thần kinh: Viêm não, viêm thân não, viêm não tủy, viêm màng não với các triệu chứng sau:

+ Rung giật cơ: Từng cơn ngắn 1- 2 giây, chủ yếu ở tay và chân, trong cơn trẻ vẫncòn ý thức

+ Ngủ gà, bứt rứt, chới với, đi loạng choạng, run chi, mắt nhìn ngược

+ Yếu chi (Liệt mềm cấp)

+ Liệt dây thần kinh sọ não

+ Co giật, hôn mê là dấu hiệu nặng, thường đi kèm với suy hô hấp, suy tuần hoàn

 Biến chứng hô hấp, tim mạch: Viêm cơ tim, phù phổi cấp, tăng huyết áp, suy tim, trụy mạch

+ Mạch nhanh, nhịp tim trên 160 lần/phút, da nổi vân tím, thời gian phục hồi màu

da trên 3 giây, vã mồ hôi, chi lạnh

+ Giai đoạn đầu huyết áp có thể tăng (HA tâm thu trẻ dưới 2 tuổi ≥ 115 mmHg, trẻ trên 2 tuổi ≥ 120 mmHg) Giai đoạn sau mạch, huyết không đo được

+ Khó thở: thỏ không đều, thở nhanh, rút lõm lồng ngực, thở rít thanh quản

+ Phù phổi cấp: Trào bọt hồng, khó thở, tím tái, nghe phổi nhiều ran ẩm

Trang 15

1.6 Điều trị

Hiện nay chưa có thuốc điều trị đặc hiệu bệnh TCM nên chủ yếu là điều trị hỗtrợ (Không dùng kháng sinh khi không có bội nhiễm) [2]

 Đảm bảo cung cấp dịch và dinh dưỡng đủ tránh mất nước, nâng cao thể trạng

Bù dịch bằng uống hoặc truyền khi BN mất nước từ trung bình đến nặng hay khônguống được

 Theo dõi sát và phát hiện sớm các biến chứng để điều trị kịp thời

 Tùy theo mức độ nặng của bệnh sẽ có các điều trị tương

ứng Đối với trẻ mắc bệnh ở độ 1

 Điều trị ngoại trú và theo dõi tại y tế cơ sở

 Cung cấp dinh dưỡng đầy đủ theo tuổi, trẻ còn bú cần tiếp tục cho ăn sữa mẹ

 Hạ sốt khi sốt cao bằng Paracetamol liều 10 mg/kg/lần (uống) mỗi 6 giờ

 Vệ sinh răng miệng

 Cho trẻ nghỉ ngơi, tránh kích thích

 Tái khám mỗi 1-2 ngày trong 8-10 ngày đầu của bệnh.Trẻ có sốt phải tái khámmỗi ngày cho đến khi hết sốt ít nhất 48 giờ Cần tái khám ngay khi có dấu hiệu từ độ2a trở lên như: sốt cao ≥ 39oC, thở nhanh, khó thở, giật mình, lừ đừ, run chi, quấykhóc, bứt rứt khó ngủ, nôn nhiều, đi loạng choạng, da nổi vân tím, vã mồ hôi, tay chânlạnh, co giật, hôn mê…

Đối với trẻ mắc bệnh ở độ 2 trở lên bắt buộc phải điều trị nội trú

Trường hợp ở độ 2a, tiếp tục điều trị như độ 1 Trường hợp trẻ sốt cao khôngđáp ứng tốt với paracetamol có thể phối hợp với ibuprofen 10-15 mg/kg/lần lập lạimỗi 6-8 giờ nếu cần (dùng xen kẽ với các lần sử dụng paracetamol) Thuốc:Phenobarbital 5 - 7 mg/kg/ngày, uống Và cần theo dõi sát để phát hiện dấu hiệuchuyển độ

Ở độ 2b, cần đặt trẻ nằm, đầu cao 30°, cho thở oxy qua mũi 3-6 lít/phút và hạsốt tích cực nếu trẻ có sốt Theo dõi mạch, nhiệt độ, huyết áp, nhịp thở, kiểu thở, trigiác, ran phổi, mạch mỗi 1- 3 giờ trong 6 giờ đầu, sau đó theo chu kỳ 4-5 giờ Đo độbão hòa oxy SpO2 và theo dõi mạch liên tục (nếu có máy)

Đối với trẻ mắc bệnh ở độ 3 cần điều trị nội trú tại đơn vị hồi sức tích cực Chothở oxy qua mũi 3-6 lít/phút, đặt nội khí quản giúp thở sớm khi thất bại với thở oxy.Chống phù não: nằm đầu cao 30, hạn chế dịch (tổng dịch bằng 1/2-3/4 nhu cầu bình

Trang 16

thường), thở máy tăng thông khí giữ PaCO2 từ 25-35 mmHg và duy trì PaO2 từ

90-100 mmHg Điều chỉnh rối loạn nước, điện giải, toan kiềm, điều trị hạ đường huyết,

hạ sốt tích cực, điều trị co giật (nếu có) Theo dõi mạch, nhiệt độ, huyết áp, nhịp thở,tri giác, ran phổi, SpO2, mỗi 1- 2 giờ Nếu có điều kiện nên theo dõi huyết áp độngmạch xâm lấn

Trẻ mắc bệnh ở mức độ 4 cần điều trị nội trú tại các đơn vị hồi sức cấp cứu

 Đặt Nội khí quản thở máy: Tăng thông khí giữ PaCO2 từ 30-35 mmHg và duytrì PaO2 từ 90-100 mmHg

 Chống sốc: Sốc do viêm cơ tim hoặc tổn thương trung tâm vận mạch ở thân não

+ Nếu không có dấu hiệu lâm sàng của phù phổi hoặc suy tim: Truyền dịch Natriclorua 0,9% hoặc Ringer lactat: 5 ml/kg/15 phút, điều chỉnh tốc độ theo hướng dẫnCVP và đáp ứng lâm sàng Trường hợp không có áp lực tĩnh mạch trung tâm (CVP)cần theo dõi sát dấu hiệu quá tải, phù phổi cấp

+ Đo và theo dõi CVP

+ Dobutamin liều khởi đầu 5µg/kg/phút, tăng dần 2- 3µg/kg/phút mỗi 15 phút cho đến khi có hiệu quả, liều tối đa 20 µg/kg/phút

 Phù phổi cấp:

+ Ngừng ngay dịch truyền nếu đang truyền dịch

+ Dùng Dobutamin liều 5-20 µg/kg/phút

+ Furosemide 1-2 mg/kg/lần tiêm tĩnh mạch chỉ định khi quá tải dịch

 Điều chỉnh rối loạn kiềm toan, điện giải, hạ đường huyết và chống phù não:

 Lọc máu liên tục hay ECMO (nếu có điều kiện)

 Immunoglobulin: Chỉ định khi HA trung bình ≥ 50mmHg

 Kháng sinh: Chỉ dùng kháng sinh khi có bội nhiễm hoặc chưa loại trừ các bệnh nhiễm khuẩn nặng khác

Theo dõi mạch, nhiệt độ, huyết áp, nhịp thở, tri giác, rale phổi, SpO2, nước tiểumỗi 30 phút trong 6 giờ đầu, sau đó điều chỉnh theo đáp ứng lâm sàng; Áp lực tĩnhmạch trung tâm mỗi giờ, nếu có điều kiện nên theo dõi huyết áp động mạch xâm lấn

1.7 Các biện pháp phòng ngừa bệnh TCM

1.7.1 Nguyên tắc phòng bệnh

Trang 17

Do hiện nay chưa có vacxin đặc hiệu phòng bệnh nên chỉ áp dụng các phươngpháp phòng ngừa chuẩn và phòng ngừa đối với bệnh lấy qua đường tiêu hóa, đặc biệtchú ý tiếp xúc trực tiếp với nguồn lây.

1.7.2 Phòng bệnh tại các cơ sở y tế

 Cách ly theo nhóm bệnh

 Nhân viên y tế:

+ Mang khẩu trang

+ Rửa, sát khuẩn tay trước và sau khi chăm sóc

+ Đảm bảo nguyên tắc vô khuẩn

 Khử khuẩn bề mặt, giường bệnh, buồng bệnh bằng Cloramin B 2% Lưu ý khửkhuẩn các ghế ngồi của BN và thân nhân tại khu khám bệnh

 Xử lý chất thải, quần áo, khăn trải giường của BN và dụng cụ chăm sóc sửdụng lại theo quy trình phòng bệnh lây qua đường tiêu hóa

1.7.3 Phòng bệnh ở cộng đồng

TCM là bệnh truyền nhiễm cấp tính ở trẻ em, nhất là trẻ dưới 3 tuổi Bệnh dovirut EV71 gây ra, hiện chưa có vaccin phòng bệnh và chưa có thuốc điều trị đặc hiệu.Theo khuyến cáo của Bộ Y tế, để chủ động phòng bệnh cho trẻ, cần thực hiện các biệnpháp sau:

 Vệ sinh bàn tay theo đúng quy trình rửa tay thường quy

 Nhận biết sớm, điều trị kịp thời và quản lý tốt ca bệnh TCM nhằm hạn chế thờigian người bệnh “thải” căn nguyên gây bệnh ra môi trường, hạn chế tạo phơi nhiễmmới Các biện pháp cụ thể bao gồm: tích cực điều trị, chăm sóc, dinh dưỡng cho ngườibệnh xử lý tốt các chất thải, xử lý chất thải người bệnh TCM trong các cơ sở y tế theoquy định, cho BN mang khẩu trang khi ho, hắt hơi

 Vệ sinh tốt các bề mặt, sàn nhà khu vực bệnh viện, trường học, nơi công cộngbằng dung dịch xà phòng có sát khuẩn như: Cloramin B 2%

 Vệ sinh thường xuyên, đột xuất các dụng cụ, đồ chơi của trẻ ở các nhà trườngbằng dung dịch xà phòng có chất sát khuẩn

 Theo dõi và phát hiện sớm các triệu chứng bệnh TCM của trẻ khi mùa dịch đếnnhư: trẻ bị sốt và xuất hiện nốt phỏng ở bàn tay, bàn chân hoặc niêm mạc miệng…Khi đó cần đưa trẻ đến ngay cơ sở y tế để được khám và điều trị

Trang 18

 Khi trẻ mắc bệnh được chỉ định điều trị tại nhà: Cần cách ly trẻ bệnh tại nhà,không đến nhà trẻ, trường học, nơi các trẻ chơi tập trung trong 10 – 14 ngày đầu củabệnh

1.8 Tình hình dịch tễ học về chân tay miệng

1.8.1 Trên thế giới

Trước kia, bệnh TCM thường gặp ở tất cả các nước trên thế giới như; Mỹ, Úc.Hungary và đặc biệt ở các nước nhiệt đới như Trung Quốc, Malaisia, Singapore, ĐàiLoan [2], [5], [6]

Năm 1975 EV71 đã gây ra một vụ dịch ở Bungari và kết quả là 705 ca viêmnão tủy, trong đó có 44 ca tử vong và 93% những ca viêm màng não tủy xảy ra ở trẻ

Sau đó các vụ dịch viêm não trên BN TCM do EV71 tiếp tục xảy ra ở khắp nơitrên thế giới Gần đây EV71 tiếp tục gây dịch TCM ở vùng Thái Bình Dương, trong

đó các ca biến chứng viêm não là phổ biến Vụ dịch xảy ra đầu tiên ở Sarawak(Malaysia Borneo) năm 1997 Năm 1998 thì tiếp tục xảy ra ở Singapore, Trung Quốc

và Đài Loan Vụ dịch xảy ra ở Đài Loan được ghi nhận là lớn nhất với hơn 100.000 ca

bị bệnh TCM Trong đó có 405 trẻ đã được nhập viện vì các triệu chứng thần kinh, 78

ca chết vì viêm não [15], [16]

Theo nghiên cứu của Sazaly AbuBakar và cộng sự cho biết: từ tháng 3 đếntháng 10 năm 2006 có ít nhất 100 BN có triệu chứng của bệnh TCM nhập viện tạibệnh viện của trường đại học y dược Malaya trong đó có 34 BN phân lập thấy EV71.Ngoài ra bệnh còn xuất hiện ở nhiều nơi như Singapore, Nhật, Thái Lan

1.8.2 Tại Việt Nam

Việt Nam đã được thông báo về bệnh TCM từ năm 1997, cho đến năm 2003 thìbệnh được quan tâm nhiều hơn Theo thông báo của viện Paster Tp Hồ Chí Minh, lầnđầu tiên phát hiện EV71 ở Việt Nam từ bệnh phẩm của bệnh nhi 2 tuổi bị TCM tạiTây Ninh Cũng trong những tháng đầu năm 2003 tại Bệnh viện Nhi đồng 1 và các

Ngày đăng: 24/04/2021, 07:49

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
6. Đoàn Thị Ngọc Diệp, Bạch Vân Cẩm, Trương Hiểu Khánh và cộng sự (2008) Nhận xét đặc điểm bệnh nhi tay chân miệng tử vong tại Bệnh viện Nhi đồng 1 Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhận xét đặc điểm bệnh nhi tay chân miệng tử vong tại Bệnh viện Nhi đồng 1
8. Nguyễn Thị Huyền Thanh và cộng sự (2008) Virut Enterovirus gây viêm màng não và khám nghiệm Tạp chí Y học dự phòng số 20 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Virut Enterovirus gây viêm màngnão và khám nghiệm
9. Nguyễn Thị Huyền Thanh, Trần Thị Nguyên Hoa, Vi Hằng Nga, Đào Thị Hoài Anh (2009) Bệnh tay chân miệng trong năm 2008 do Enterovirus 71 và Coxackie A16 Tạp chí Y học dự phòng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh tay chân miệng trong năm 2008 do Enterovirus 71 vàCoxackie A16
11. Trương Hiếu Khanh (2006) Bệnh Tay chân miệng, Phòng và điều trị Nhi khoa Nhà xuất bản Y học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh Tay chân miệng, Phòng và điều trị Nhi khoa
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
12. Trương Hiếu Khanh và cộng sự (2003) Viêm não cấp ở trẻ em do bệnh tay chân miệng Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Viêm não cấp ở trẻ em do bệnh tay chânmiệng
1. Bộ Y tế (2008) Hướng dẫn về phòng chống Bệnh Tay chân miệng Khác
2. Bộ Y tế (2008) Quyết định ban hành hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh tay chân miệng Khác
3. Bộ Y tế (2012) Cẩm nang xử trí và điều trị bệnh tay chân miệng ở trẻ em Khác
7. Lê Văn Thắng và cộng sự (2009) Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và các yếu tố liên quan đến bệnh tay chân miệng khám tại Trung tâm da liễu Phú Yên 2008 – 2009 Khác
10. Nguyễn Văn Nhung, Nguyễn Thị Hồng Trang (2008) Đặc điểm lâm sàng và dịch tễ học bệnh Tay chân miệng tại Khoa Nhi bệnh viện Đa khoa tỉnh Bình Dương Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w