g Chuyển từ hình thức Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm sang hình thức thuê đất thu tiền một lần cho cả thời gian thuê; từ hình thức Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-
LỤC TIẾN LINH
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG
ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CHỢ ĐỒN, TỈNH BẮC KẠN
TỪ NĂM 2013 ĐẾN 2015
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Thái Nguyên, năm 2016
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-
LỤC TIẾN LINH
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG
ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CHỢ ĐỒN, TỈNH BẮC KẠN
TỪ NĂM 2013 ĐẾN 2015
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Giáo viên hướng dẫn: Ths Nguyễn Văn Hiểu
Thái Nguyên, năm 2016
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và rèn luyện, em đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của các thầy cô giáo trong Trường ĐH Nông Lâm Thái Nguyên, đặc biệt là các thầy cô giáo Khoa Quản lý Tài nguyên Các thầy cô đã trang bị cho em những kiến thức cơ bản về chuyên ngành làm hành trang cho em vững bước về sau
Để hoàn thành tốt đợt thực tập tốt nghiệp và chuyên đề tốt nghiệp này, ngoài
sự nỗ lực của bản thân, em còn nhận được sự quan tâm, giúp đỡ tận tình của thầy giáo Ths Nguyễn Văn Hiểu; sự giúp đỡ của các thầy cô trong Khoa Quản lý Tài nguyên cùng với sự giúp đỡ nhiệt tình của Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Chợ Đồn Sự động viên của gia đình, bạn bè đã tạo điều kiện để em hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này
Trong chuyên đề sẽ không tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được sự đóng góp chỉ bảo của các thầy cô cùng các bạn sinh viên để em có thể vững bước hơn trong chuyên môn sau này
Cuối cùng em xin kính chúc các thầy cô giáo luôn mạnh khỏe, hạnh phúc và đạt được nhiều thành công trong cuộc sống
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2016
Sinh viên
Lục Tiến Linh
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1 Hiện trạng sử dụng đất huyện Chợ Đồn năm 2014 40
Bảng 4.2 Biến động diện tích đất theo mục đích sử dụng trong quỹ đất của huyện Chợ Đồn năm 2013 so với năm 2011 43
Bảng 4.3: Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phi nông nghiệp của huyện Chợ Đồn giai đoạn 2013 45
Bảng 4.4: Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phi nông nghiệp của huyện Chợ Đồn giai đoạn 2014 46
Bảng 4.5: Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phi nông nghiệp của huyện Chợ Đồn giai đoạn 2015 47
Bảng 4.6: Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phi nông nghiệp của huyện Chợ Đồn giai đoạn 2013 – 2015 48
Bảng 4.7 Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp của huyện Chợ Đồn giai đoạn 2013 – 2015 49
Bảng 4.8 Số đơn chƣa đƣợc cấp GCNQSD đất phi nông nghiệp của huyện 50
Chợ Đồn giai đoạn 2013 - 2015 50
Bảng 4.9 Số đơn chƣa đƣợc cấp GCNQSD đất nông nghiệp của huyện 51
Chợ Đồn giai đoạn 2013 – 2015 51
Bảng 4.10 Kết quả công tác cấp GCNQSD đất cho tổ chức của huyện Chợ Đồn giai đoạn 2013 - 2015 52
Trang 5TN&MT Tài nguyên và Môi trường
Trang 6MỤC LỤC
PHẦN I PHẦN MỞ ĐẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3 Yêu cầu của đề tài 2
1.4 Ý nghĩa của đề tài 3
PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 4
2.1 Cơ sở khoa học của công tác cấp GCNQSD đất 4
2.1.1 Cơ sở lý luận của công tác cấp GCNQSD đất 4
2.1.2 Cơ sở pháp lý của công tác cấp GCNQSD đất 6
2.2 Khái quát về công tác cấp GCNQSD đất 17
2.2.1 Các khái niệm liên quan đến cấp GCNQSD đất 17
2.2.2 Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất 19
2.3 Cơ sở thực tiễn của công tác cấp GCNQSD đất 20
2.3.1 Tình hình cấp GCNQSD đất tại Việt Nam 20
2.3.2 Tình hình cấp GCNQSD đất trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn 20
PHẦN III ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 22
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 22
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 22
3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành nghiên cứu 22
3.2.1 Địa điểm thực tập 22
3.2.2 Thời gian thực tập 22
3.3 Nội dung nghiên cứu 22
3.3.2 Tình hình quản lý và sử dụng đất đai 22
3.3.3 Đánh giá tình hình thực hiện công tác cấp GCNQSD đất 22
3.3.4 Những thuận lợi, khó khăn, giải pháp trong công tác cấp GCNQSD đất tại huyện Chợ Đồn giai đoạn 2013 - 2015 23
3.4 Phương pháp nghiên cứu 23
3.4.1 Phương pháp thống kê, thu thập số liệu, tài liệu 23
3.4.2 Phương pháp phân tích và tổng hợp số liệu, tài liệu 23
3.4.3 Phương pháp so sánh và đánh giá kết quả đạt được 23
PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 24
Trang 74.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Chợ Đồn 24
4.1.1 Điều kiện tự nhiên 24
4.1.2 Các nguồn tài nguyên 26
4.1.3 Điều kiện kinh tế - xã hội 29
4.1.4 Nhận xét chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội 36
4.2 Đánh giá tình hình công tác cấp giấy và quản lý sử dụng đất của huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn 38
4.2.1 Công tác quản lý và sử dụng đất huyện Chợ Đồn 38
4.2.2 Tình hình quản lý và sử dụng đất huyện Chợ Đồn 39
4.3 Đánh giá kết quả của công tác cấp GCNQSD đất huyện Chợ Đồn 44
4.3.1 Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với đất phi nông nghiệp của huyện Chợ đồn giai đoạn 2013 -2015 44
4.3.2 Kết quả cấp GCNQSD đất nông nghiệp của huyện Chợ đồn giai đoạn 2013 -2015 49
4.3.3 Các trường hợp chưa được cấp giấy CNQSD đất: 50
4.3.4 Kết quả cấp GCNQSD đất cho các tổ chức của huyện Chợ đồn giai đoạn 2013 -2015 52
4.3.5 Nhận xét quá trình thực hiện công tác cấp GCNQSD đất của huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2013 – 2015 53
4.3.5.1 Những kết quả đạt được 53
4.4 Một số thuận lợi và khó khăn gặp phải và tồn tại trong quá trình cấp và cấp đổi GCNQSD đất 56
4.4.1 Thuận lợi 56
4.4.2 Khó khăn 56
4.4.3 Một số giải pháp nhằm đẩy nhanh tiến độ cấp GCNQSD đất 57
PHẦN V KẾT LẬN VÀ KIẾN NGHỊ 59
5.1 Kết luận 59
5.2 Kiến nghị 60
Trang 8PHẦN I PHẦN MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là tài nguyên và vô cùng quý giá của mỗi quốc gia, là tư liệu sản xuất
cơ bản và quan trọng nhất của tất cả mọi quá trình sản xuất, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống Nó tham gia vào tất cả các hoạt động của đời sống kinh tế - xã hội, là địa bàn phân bố dân cư, xây dựng cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng, là yếu tố cấu thành nên lãnh thổ của mỗi quốc gia, là kết quả đấu tranh hàng ngàn năm của toàn dân tộc, nó quyết định sự tồn tại và phát triển của loài người
Không có đất đai thì không có sự sống, đất là điều kiện đầu tiên và cần thiết đối với tất cả các nghành sản xuất và hoạt động của con người Đất đai là nơi con người xây dựng nhà cửa và các công trình khác phục vụ cho cuộc sống, là nơi để xây dựng nhà xưởng, nhà kho, Đối với nông nghiệp đất đai là nơi con người dùng
để trồng trọt chăn nuôi, cung cấp lương thực, thực phẩm để phục vụ cho cuộc sống của chính con người Không những thế đất đai còn là kho tàng dự trữ các loại khoáng sản
Đất đai có vai trò quan trọng như vậy nhưng lại là tài nguyên không tái tạo được, hạn chế về số lượng và giới hạn về diện tích Vì vậy, chúng ta phải quản lý và
sử dụng đất đai sao cho hợp lý và có hiệu quả cao nhất
Quản lý đất đai là một nhiệm vụ quan trọng mang tính chiến lược của Đảng
và Nhà nước ta, là mục tiêu của mỗi Quốc Gia nhằm bảo vệ quyền sở hữu về đất đai của chế độ mình, đảm bảo sở hữu đất đai một cách có hiệu quả và công bằng xã hội
Luật đất đai 2013 quy định 15 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai trong đó
có công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính Đây thực chất là một thủ tục hành chính nhằm thiết lập một hệ thống hồ sơ địa chính đầy đủ, chặt chẽ giữa Nhà nước và đối tượng sử dụng đất, là cơ sở để Nhà nước quản lý, nắm chắc toàn
bộ diện tích đất đai và người sử dụng, quản lý đất theo pháp luật Thông qua việc đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyển sở hữu nhà ở và tài sản
Trang 9khác gắn liền với đất bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất cũng
là cơ sở đảm bảo chế độ quản lý Nhà nước về đất đai, đảm bảo sử dụng hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả và khoa học
Cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ hiện nay, nhà nước đã tiến hành đo đạc lại đất đai để xây dựng bản đồ địa chính cho các xã, phường, để cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo số liệu đo đạc mới Để phục vụ công tác quản lý đất đai được hiệu quả và chính xác hơn
Xuất phát từ thực tế đó và với những kiến thức đã được học Được sự đồng ý của trường Đại Học Nông Lâm, khoa Quản lý tài nguyên và dưới sự giúp đỡ của thầy giáo Ths Nguyễn Văn Hiểu, giảng viên khoa Quản lý tài nguyên, em tiến hành
nghiên cứu đề tài: '' Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
trên địa bàn huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn từ năm 2013 – 2015"
1.2 Mục tiêu của nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát:
Công tác cấp GCNQSD đất theo quy trình của Nhà nước trên địa bàn huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn đạt kết quả cao
Mục tiêu cụ thể:
Đánh giá Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Chợ Đồn
Đánh giá thực trạng công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn
Xác định được những thuận lợi và khó khăn trong công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn
Đề xuất những giải pháp góp phần tăng tiến độ công tác cấp GCNQSD đất đảm bảo các quyền của người sử dụng đất, cũng như công tác quản lý đất đai của huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn
1.3 Yêu cầu của đề tài
Nghiên cứu, nắm vững chính sách pháp luật đất đai, chính sách cấp GCNQSD đất
Nguồn số liệu, tài liệu điều tra, thu thập được phải có độ tin cậy, chính xác, phản ánh đúng quá trình thực hiện chính sách cấp GCNQSD đất trên địa bàn huyện
Trang 10Nắm vững các kiến thức cơ bản đã học để phân tích, đánh giá được các số liệu đã thu thập được một cách chính xác, trung thực và khách quan
Tiếp thu được toàn bộ công việc, trình tự thủ tục cấp GCNQSD đất và tiếp cận với thực tế công việc để học hỏi và rèn luyện
Đề xuất một số biện pháp có tính khả thi, phù hợp với điều kiện của địa phương liên quan đến công tác cấp GCNQSD đất
1.4 Ý nghĩa của đề tài
Trong học tập và nghiên cứu khoa học: Bổ sung, hoàn thiện, củng cố những
kiến thức đã học và bước đầu làm quen với công các cấp GCNQSD đất ngoài thực tế
Trong thực tiễn: Cấp GCNQSD đất theo số liệu đo đạc mới, chính xác, đầy
đủ hơn Đáp ứng được vấn đề cấp bách của huyện Chợ Đồn , tỉnh Bắc Kạn trong công tác cấp GCNQSD đất , giúp UBND huyê ̣n Chợ Đồn , tỉnh Bắc Kạn tăng cường công tác quản lý nhà nước về đất đai
Trang 11PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1 Cơ sở khoa học của công tác cấp GCNQSD đất
2.1.1 Cơ sở lý luận của công tác cấp GCNQSD đất
2.1.1.1 Khái niệm đăng ký đất đai
Đăng ký đất đai là một thủ tục hành chính thiết lập hồ sơ địa chính đầy đủ và cấp GCNQSD đất cho người sử dụng đất hợp pháp nhằm xác lập mối quan hệ pháp
lý đầy đủ giữa Nhà nước và người sử dụng đất, làm cơ sở để Nhà nước quản lý chặt chẽ toàn bộ đất đai theo pháp luật và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất
Đăng ký đất đai là việc thực hiện một trong những quyền cơ bản của người
sử dụng đất, tùy theo quy mô và mức độ công việc về đăng ký đất trong từng thời
kỳ và theo quy định tại Điều 95 Luật Đất đai 2013 có hai trường hợp đăng ký quyền
sử dụng đất:
1 Đăng ký lần đầu được thực hiện trong các trường hợp sau đây:
a) Thửa đất được giao, cho thuê để sử dụng;
b) Thửa đất đang sử dụng mà chưa đăng ký;
c) Thửa đất được giao để quản lý mà chưa đăng ký;
d) Nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất chưa đăng ký
2 Đăng ký biến động được thực hiện đối với trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận hoặc đã đăng ký mà có thay đổi sau đây:
a) Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất;
b) Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được phép đổi tên; c) Có thay đổi về hình dạng, kích thước, diện tích, số hiệu, địa chỉ thửa đất; d) Có thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký;
đ) Chuyển mục đích sử dụng đất;
e) Có thay đổi thời hạn sử dụng đất;
Trang 12g) Chuyển từ hình thức Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm sang hình thức thuê đất thu tiền một lần cho cả thời gian thuê; từ hình thức Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang hình thức thuê đất; từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định của Luật này;
h) Chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của vợ hoặc của chồng thành quyền sử dụng đất chung, quyền sở hữu tài sản chung của vợ và chồng;
i) Chia tách quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của tổ chức hoặc của hộ gia đình hoặc của vợ và chồng hoặc của nhóm người sử dụng đất chung, nhóm chủ sở hữu tài sản chung gắn liền với đất;
k) Thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo kết quả hòa giải thành về tranh chấp đất đai được Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền công nhận; thỏa thuận trong hợp đồng thế chấp để xử lý nợ; quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất đai, quyết định hoặc bản án của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành; văn bản công nhận kết quả đấu giá quyền sử dụng đất phù hợp với pháp luật;
l) Xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề; m) Có thay đổi về những hạn chế quyền của người sử dụng đất.[7]
2.1.1.2 Khái niệm GCNQSD đất
Theo khoản 16 điều 3 Luật Đất Đai 2013 quy định:
“Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất”.[7]
2.1.1.3 Vai trò của công tác cấp GCNQSD đất
Vai trò của công tác cấp GCNQSD đất đối với công tác quản lý Nhà nước về đất đai:
GCNQSD đất đai hợp pháp của người sử dụng đất là một trong những quyền quan trọng được người sử dụng đất đặc biệt quan tâm Thông qua công tác cấp GCNQSD đất, Nhà nước xác lập mối quan hệ pháp lý giữa Nhà nước với tư cách là
Trang 13chủ sở hữu đất đai đối với các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân được nhà nước giao đất
sử dụng
Công tác cấp GCNQSD đất giúp nhà nước nắm chắc được tình hình đất đai, biết chính xác về số lượng, chất lượng, đặc điểm về tình hình hiện trạng của việc quản lý và sử dụng đất Vì vậy, cấp GCNQSD đất là một trong những nội dung quan trọng trong công tác quản lý nhà nước về đất đai
Vai trò của công tác cấp GCNQSD đất đối với người sử dụng đất:
GCNQSD đất là chứng thư quan hệ pháp lý giữa nhà nước và người sử dụng đất GCNQSD đất là điều kiện để người sử dụng đất được bảo hộ các quyền và lợi ích hợp pháp của mình trong quá trình sử dụng đất
GCNQSD đất là điều kiện để đất đai được tham gia vào thị trường bất động sản
2.1.2 Cơ sở pháp lý của công tác cấp GCNQSD đất
2.1.2.1 Các văn bản pháp lý
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là chứng thư pháp lý của người sử dụng đất, chỉ khi người sử dụng đất được cơ quan nhà nước cấp GCNQSD đất thì mới có đầy đủ các quyền của người sử dụng đất đã được pháp luật đất đai quy định
Luật đất đai 2013 có 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai
Luật đất đai 2013 ra đời giúp công tác quản lý nhà nước về đất đai được thực hiện dễ dàng hơn, đó là quản lý theo pháp luật chi tiết đến từng thửa đất, từng chủ
sử dụng đất Luật Đất đai 2013 ra đời đã và đang hoàn thiện hơn về thủ tục cấp, chuyển nhượng hay cho thuê Nó đã cụ thể hóa hơn cho từng trường hợp Các Thông tư, Nghị định và các văn bản hướng dẫn cụ thể như sau:
Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đất đai
2013 có hiệu lực từ ngày 01/07/2014;
Nghị định 44/2014/NĐ-CP quy định về giá đất có hiệu lực từ 01/07/2014; Nghị định 45/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền sử dụng đất có hiệu lực từ 01/07/2014;
Nghị định 46/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền sử dụng đất, thuê mặt nước
có hiệu lực từ 01/07/2014;
Trang 14Nghị định 47/2014/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều, khoản của Luật Đất đai về bồi thường, hố trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất có hiệu lực từ 01/07/2014;
Đồng thời, Bộ Tài nguyên và Môi trường cũng ban hành các Thông tư hướng dẫn chi tiết các quy định của Luật Đất đai 2013:
Thông tư 23/2014/TT-BTNMT quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất có hiệu lực từ 05/07/2014;
Thông tư 24/2014/TT-BTNMT quy định về hồ sơ địa chính có hiệu lực từ 05/07/2014;
Thông tư 25/2014/TT-BTNMT quy định về bản đồ địa chính có hiệu lực từ 05/07/2014;
Thông tư 28/2014/TT-BTNMT quy định về thống kê, kiêm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất có hiệu lực từ 17/07/2014;
Bộ Tài chính cũng ban hành các Thông tư hướng dẫn chi tiết các quy định của Luật Đất đai 2013:
Thông tư 76/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 45 về thu tiền sử dụng đất
Cấp GCNQSD đất cho người sử dụng đất với mục đích để Nhà nước thực hiện chức năng của mình tốt hơn và thông qua việc cấp GCNQSD đất để quản lý:
Nhà nước nắm rõ được tình hình sử dụng đất đai
Kiểm soát được tình hình biến động đất đai
Khắc phục được tình trạng tranh chấp, lấn chiếm đất đai
Là cơ sở giải quyết các vụ tranh chấp đất đai
Trang 15Đưa ra biện pháp nhắm quản lý và sử dụng đất đai phù hợp
Nguyên tắc cấp GCNQSD đất được quy định tại Điều 98 Luật Đất đai 2013:
1 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được cấp theo từng thửa đất Trường hợp người sử dụng đất đang
sử dụng nhiều thửa đất nông nghiệp tại cùng một xã, phường, thị trấn mà có yêu cầu thì được cấp một Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất chung cho các thửa đất đó
2 Thửa đất có nhiều người chung quyền sử dụng đất, nhiều người chung nhà
ở, tài sản khác gắn liền với đất thì Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất phải ghi đầy đủ tên của những người có chung quyền sử dụng đất, người sở hữu chung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất
và cấp cho mỗi người 01 Giấy chứng nhận; trường hợp các chủ sử dụng, chủ sở hữu
có yêu cầu thì cấp chung một Giấy chứng nhận và trao cho người đại diện
3 Người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất được nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật
Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản gắn liền với đất không thuộc đối tượng phải thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc được miễn, được ghi
nợ nghĩa vụ tài chính và trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm thì được nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất ngay sau khi cơ quan có thẩm quyền cấp
4 Trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng thì phải ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng vào
Trang 16Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, trừ trường hợp vợ và chồng có thỏa thuận ghi tên một người
Trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất
là tài sản chung của vợ và chồng mà Giấy chứng nhận đã cấp chỉ ghi họ, tên của vợ hoặc chồng thì được cấp đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất để ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng nếu
có yêu cầu
5 Trường hợp có sự chênh lệch diện tích giữa số liệu đo đạc thực tế với số liệu ghi trên giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này hoặc Giấy chứng nhận đã cấp mà ranh giới thửa đất đang sử dụng không thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất, không có tranh chấp với những người sử dụng đất liền kề thì khi cấp hoặc cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất diện tích đất được xác định theo số liệu đo đạc thực tế Người sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất đối với phần diện tích chênh lệch nhiều hơn nếu có
Trường hợp đo đạc lại mà ranh giới thửa đất có thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất và diện tích đo đạc thực tế nhiều hơn diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất thì phần diện tích chênh lệch nhiều hơn (nếu có) được xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại Điều 99 của Luật 2013.[7]
2.1.2.4 Các trường hợp được cấp GCNQSD đất
Điều 99 Luật Đất đai 2013 quy định:
1 Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho những trường hợp sau đây:
a) Người đang sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại các điều 100, 101 và 102 của Luật này;
b) Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ sau ngày Luật này có hiệu lực thi hành;
Trang 17c) Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; người nhận quyền sử dụng đất khi xử lý hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất để thu hồi nợ;
d) Người được sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành đối với tranh chấp đất đai; theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của
cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành;
đ) Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất;
e) Người sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế;
g) Người mua nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất;
h) Người được Nhà nước thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; người mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;
i) Người sử dụng đất tách thửa, hợp thửa; nhóm người sử dụng đất hoặc các thành viên hộ gia đình, hai vợ chồng, tổ chức sử dụng đất chia tách, hợp nhất quyền
sử dụng đất hiện có;
k) Người sử dụng đất đề nghị cấp đổi hoặc cấp lại Giấy chứng nhận bị mất
2 Chính phủ quy định chi tiết Điều này.[7]
2.1.2.5 Điều kiện được cấp GCNQSD đất
Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất được quy định tại điều 100 Luật Đất đai 2013:
1 Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà có một trong các loại giấy tờ sau đây thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất:
a) Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm
1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Trang 18b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;
c) Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất;
d) Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất
ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;
đ) Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc
sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật;
e) Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất;
g) Các loại giấy tờ khác được xác lập trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 theo quy định của Chính phủ
2 Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ
về việc chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên quan, nhưng đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật và đất đó không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất
3 Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, văn bản công nhận kết quả hòa giải thành, quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; trường hợp chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện theo quy định của pháp luật
4 Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà chưa được cấp Giấy chứng nhận thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
Trang 19sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; trường hợp chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện theo quy định của pháp luật
5 Cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có công trình là đình, đền, miếu, am,
từ đường, nhà thờ họ; đất nông nghiệp quy định tại khoản 3 Điều 131 của Luật này
và đất đó không có tranh chấp, được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận là đất sử dụng chung cho cộng đồng thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.[7]
Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà không có giấy
tờ về quyền sử dụng đất được quy định tại Điều 101 Luật Đất đai 2013:
1 Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này, có hộ khẩu thường trú tại địa phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận là người đã sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
và không phải nộp tiền sử dụng đất
2 Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và không vi phạm pháp luật về đất đai, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đối với nơi đã có quy hoạch thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
3 Chính phủ quy định chi tiết Điều này.[7]
Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất được quy định tại Điều 102 Luật Đất đai 2013:
Trang 201 Tổ chức đang sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với phần diện tích đất sử dụng đúng mục đích
2 Phần diện tích đất mà tổ chức đang sử dụng nhưng không được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được giải quyết như sau:
a) Nhà nước thu hồi phần diện tích đất không sử dụng, sử dụng không đúng mục đích, cho mượn, cho thuê trái pháp luật, diện tích đất để bị lấn, bị chiếm;
b) Tổ chức phải bàn giao phần diện tích đã sử dụng làm đất ở cho Ủy ban nhân dân cấp huyện để quản lý; trường hợp đất ở phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì người sử dụng đất ở được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; trường hợp doanh nghiệp nhà nước sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối đã được Nhà nước giao đất mà doanh nghiệp
đó cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng một phần quỹ đất làm đất ở trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 thì phải lập phương án bố trí lại diện tích đất ở thành khu dân cư trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất phê duyệt trước khi bàn giao cho địa phương quản lý
3 Đối với tổ chức đang sử dụng đất thuộc trường hợp Nhà nước cho thuê đất quy định tại Điều 56 của Luật này thì cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh làm thủ tục
ký hợp đồng thuê đất trước khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
4 Cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất khi có đủ các điều kiện sau đây:
Trang 21Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được quy định tai Điều 105 Luật Đất đai 2013:
1 Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được ủy quyền cho cơ quan tài nguyên và môi trường cùng cấp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
2 Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam
3 Đối với những trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng mà thực hiện các quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng thì do cơ quan tài nguyên và môi trường thực hiện theo quy định của Chính phủ.[7]
2.1.2.7 Trình tự, thủ tục cấp GCNQSD đất
Theo điều 70 Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 quy định:
1 Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định để làm thủ tục đăng ký
2 Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định
cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam đề nghị đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ
và thực hiện các công việc như sau:
a) Trường hợp đăng ký đất đai thì xác nhận hiện trạng sử dụng đất so với nội dung kê khai đăng ký; trường hợp không có giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai và Điều 18 của Nghị định này thì xác nhận nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất, tình trạng tranh chấp sử dụng đất, sự phù hợp với quy hoạch
Trang 22Trường hợp đăng ký tài sản gắn liền với đất thì xác nhận hiện trạng tài sản gắn liền với đất so với nội dung kê khai đăng ký; trường hợp không có giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 của Nghị định này thì xác nhận tình trạng tranh chấp quyền sở hữu tài sản; đối với nhà ở, công trình xây dựng thì xác nhận thời điểm tạo lập tài sản, thuộc hay không thuộc trường hợp phải cấp phép xây dựng, sự phù hợp với quy hoạch được duyệt; xác nhận sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng nếu chưa có xác nhận của tổ chức có tư cách pháp nhân về hoạt động xây dựng hoặc hoạt động đo đạc bản đồ;
b) Trường hợp chưa có bản đồ địa chính thì trước khi thực hiện các công việc tại Điểm a Khoản này, Ủy ban nhân dân cấp xã phải thông báo cho Văn phòng đăng
ký đất đai thực hiện trích đo địa chính thửa đất hoặc kiểm tra bản trích đo địa chính thửa đất do người sử dụng đất nộp (nếu có);
c) Niêm yết công khai kết quả kiểm tra hồ sơ, xác nhận hiện trạng, tình trạng tranh chấp, nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã
và khu dân cư nơi có đất, tài sản gắn liền với đất trong thời hạn 15 ngày; xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung công khai và gửi hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai
3 Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc như sau:
a) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký đất đai thì gửi hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã để lấy ý kiến xác nhận và công khai kết quả theo quy định tại Khoản 2 Điều này;
b) Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất ở nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc đã có bản đồ địa chính nhưng hiện trạng ranh giới sử dụng đất đã thay đổi hoặc kiểm tra bản trích đo địa chính thửa đất do người sử dụng đất nộp (nếu có);
c) Kiểm tra, xác nhận sơ đồ tài sản gắn liền với đất đối với tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định
cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư mà sơ đồ đó chưa có xác nhận của tổ chức
có tư cách pháp nhân về hoạt động xây dựng hoặc hoạt động đo đạc bản đồ;
Trang 23d) Kiểm tra hồ sơ đăng ký; xác minh thực địa trong trường hợp cần thiết; xác nhận đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất vào đơn đăng ký;
đ) Trường hợp chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không có giấy tờ hoặc hiện trạng tài sản có thay đổi so với giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 của Nghị định này thì gửi phiếu lấy ý kiến cơ quan quản lý nhà nước đối với loại tài sản
đó Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, cơ quan quản lý nhà nước đối với tài sản gắn liền với đất có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho Văn phòng đăng ký đất đai;
e) Cập nhật thông tin thửa đất, tài sản gắn liền với đất, đăng ký vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai (nếu có);
g) Trường hợp người sử dụng đất đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính, trừ trường hợp không thuộc đối tượng phải nộp nghĩa vụ tài chính hoặc được ghi nợ theo quy định của pháp luật; chuẩn bị hồ sơ để cơ quan tài nguyên và môi trường trình ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; cập nhật bổ sung việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người được cấp, trường hợp hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại cấp
xã thì gửi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho Ủy ban nhân dân cấp xã để trao cho người được cấp
4 Cơ quan tài nguyên và môi trường thực hiện các công việc sau:
a) Kiểm tra hồ sơ và trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
Trường hợp thuê đất thì trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ký quyết định cho thuê đất; ký hợp đồng thuê đất và trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất sau khi người sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật
b) Chuyển hồ sơ đã giải quyết cho Văn phòng đăng ký đất đai
Trang 245 Trường hợp người sử dụng đất đã đăng ký đất đai theo quy định của pháp luật mà nay có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
ở và tài sản khác gắn liền với đất thì nộp đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận; Văn phòng đăng ký đất đai, cơ quan tài nguyên và môi trường thực hiện các công việc quy định tại Điểm g Khoản 3 và Khoản 4 Điều này.[9]
2.2 Khái quát về công tác cấp GCNQSD đất
2.2.1 Các khái niệm liên quan đến cấp GCNQSD đất
Khái niện đất đai:
Luật đất đai năm 1993 khẳng định : “đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa
xã hội, an ninh quốc phòng”.[5]
Đất đai là khoảng không gian có giới hạn, theo chiều thẳng đứng gồm: khí hậu của bầu khí quyển, lớp đất phủ bề mặt, thảm thực vật, động vật, diện tích mặt nước, tài nguyên nước ngầm và khoáng sản trong lòng đất theo chiều nằm ngang: trên mặt đất là sự kết hợp giữa thổ nhưỡng, địa hình, thủy văn, thảm thực vật cùng với các thành phần khác
Phân loại đất đai:
Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng
Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa
Đất tôn giáo, tín ngưỡng
Trang 25 Đất phi nông nghiệp khác
Đất chưa sử dụng:
Đất bằng chưa sử dụng
Đất đồi núi chưa sử dụng
Núi đá không có rừng cây
Khái niệm về quyền sử dụng đất
Quyền sử dụng đất là quyền của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, đấu giá quyền sử dụng đất để sử dụng vào các mục đích theo quy định của pháp luật
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Khái niệm về GCNQSD đất:
GCNQSD đất là giấy chứng nhận do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho người sử dụng đất để bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất
Ý nghĩa của giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
GCNQSD đất là một chứng thư pháp lý xác lập mối quan hệ giữa nhà nước và người sử dụng đất, là giấy chứng nhận do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho người sử dụng đất để bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất Việc cấp GCNQSD đất với mục đích để nhà nước tiến hành các biện pháp quản
lý nhà nước đối với đất đai, người sử dụng đất an tâm khai thác tốt mọi tiềm năng của đất, đồng thời phải có nghĩa vụ bảo vệ, cải tạo nguồn tài nguyên đất cho thế hệ sau này Thông qua việc cấp GCNQSD đất để nhà nước nắm chắc và quản lý chặt chẽ nguồn tài nguyên đất
Hồ sơ địa chính:
Khái niện: Hồ sơ địa chính là tập hợp tài liệu thể hiện thông tin chi tiết về hiện trạng và tình trạng pháp lý của thửa đất, tài sản gắn liền với đất để phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước về đất đai và nhu cầu thông tin của các tổ chức, cá nhân có liên quan
Hồ sơ địa chính bao gồm:
Bản đồ địa chính
Sổ địa chính
Trang 26 Sổ mục kê
Sổ theo dõi biến động đất đai
2.2.2 Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất
Quyền của người sử dụng đất được quy định tại Điều 166 của Luật Đất đai 2013:
1 Được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
2 Hưởng thành quả lao động, kết quả đầu tư trên đất
3 Hưởng các lợi ích do công trình của Nhà nước phục vụ việc bảo vệ, cải tạo đất nông nghiệp
4 Được Nhà nước hướng dẫn và giúp đỡ trong việc cải tạo, bồi bổ đất nông nghiệp
5 Được Nhà nước bảo hộ khi người khác xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp
về đất đai của mình
6 Được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định của Luật này
7 Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện về những hành vi vi phạm quyền sử dụng đất hợp pháp của mình và những hành vi khác vi phạm pháp luật về đất đai
Nghĩa vụ của người sử dụng đất được quy định tại Điều 170 của Luật Đất đai 2013:
1 Sử dụng đất đúng mục đích, đúng ranh giới thửa đất, đúng quy định về sử dụng độ sâu trong lòng đất và chiều cao trên không, bảo vệ các công trình công cộng trong lòng đất và tuân theo các quy định khác của pháp luật có liên quan
2 Thực hiện kê khai đăng ký đất đai; làm đầy đủ thủ tục khi chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật
3 Thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật
4 Thực hiện các biện pháp bảo vệ đất
5 Tuân theo các quy định về bảo vệ môi trường, không làm tổn hại đến lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất có liên quan
6 Tuân theo các quy định của pháp luật về việc tìm thấy vật trong lòng đất
7 Giao lại đất khi Nhà nước có quyết định thu hồi đất, khi hết thời hạn sử dụng đất mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền gia hạn sử dụng.[7]
Trang 272.3 Cơ sở thực tiễn của công tác cấp GCNQSD đất
2.3.1 Tình hình cấp GCNQSD đất tại Việt Nam
Việc cấp GCNQSD đất hết sức quan trọng và cần thiết, là cơ sở pháp lý cho công tác quản lý nhà nước về đất đai Bộ Tài nguyên và Môi trường được giao nhiệm vụ quản lý nhà nước về đất đai, thành lập cơ quan quản lý nhà nước về đất đai xuyên suốt từ Trung ương đến địa phương, cán bộ địa chính được đào tạo ngày càng có trình độ cao, trang thiết bị phương tiện kĩ thuật ngày càng hiện đại đáp ứng phần nào nhiệm vụ của ngành Công tác đo vẽ bản đồ địa chính phục vụ công tác cấp GCNQSD đất
Để thực hiện tốt và đẩy mạnh tiến độ trong công tác cấp GCNQSD đất, ngành Tài nguyên và Môi trường đã đề ra phương hướng, nhiệm vụ phấn đấu đạt được những mục tiêu trong thời gian tới Bên cạnh đó Chính phủ cũng có nhiều chính sách đẩy mạnh tiến độ cấp GCNQSD đất, xong tiến độ cấp GCNQSD đất vẫn còn chậm đặc biệt là ở đô thị
Theo báo cáo của Sở Tài nguyên và Môi trường, tính đến hết tháng 5 năm
2015, toàn tỉnh đã cấp được 423.669 Giấy chứng nhận, đạt 89% diện tích cần cấp, trong đó: Tổ chức là 3.246, Hộ gia đình cá nhân là 420.423 Tuy nhiên, riêng đối với đất tổ chức năm 2014 chỉ cấp được 146 Giấy, đạt 21% theo kế hoạch Như vậy, việc cấp Giấy chứng nhận cho các tổ chức còn gặp nhiều khó khăn, đặc biệt là đất trụ sở của một số cơ quan, tổ chức sự nghiệp nhà nước Nguyên nhân ảnh hưởng đến tiến độ chung về cấp Giấy chứng nhận chủ yếu do các tổ chức sử dụng đất chưa quan tâm đến việc lập hồ sơ sử dụng đất, chưa chủ động phối hợp với cơ quan chuyên môn hoàn thiện các thủ tục cấp Giấy chứng nhận theo quy định; một số hộ gia đình, cá nhân cũng chưa chủ động kê khai, đăng ký cấp Giấy, phần nào làm ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện
Trang 28Để đảm bảo hoàn thành tiến độ cấp Giấy chứng nhận trên địa bàn tỉnh trong năm 2015, UBND tỉnh Bắc Kạn yêu cầu:
Các sở, ban, ngành, đoàn thể, các tổ chức sử dụng đất trên địa bàn tỉnh thực hiện nghiêm túc các văn bản chỉ đạo của Tỉnh ủy, UBND tỉnh, hướng dẫn của Sở Tài nguyên và Môi trường về công tác cấp Giấy chứng nhận; chỉ đạo các đơn vị trực thuộc rà soát, thống kê toàn bộ các diện tích sử dụng đất do đơn vị đang quản
lý, sử dụng, khẩn trương tiến hành lập hồ sơ cấp Giấy chứng nhận để quản lý, sử dụng theo đúng quy định của pháp luật Đối với các đơn vị chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: Khẩn trương thực hiện lập hồ sơ đề nghị, đồng thời chủ động phối hợp chặt chẽ với cơ quan chuyên môn thực hiện các trình tự thủ tục liên quan để được cấp Giấy chứng nhận đáp ứng yêu cầu và theo đúng quy định Rà soát quỹ đất quản lý, trường hợp không có nhu cầu sử dụng hoặc sử dụng không hết phần diện tích đã được giao phải lập hồ sơ trả lại đất để thu hồi theo quy định Các trường hợp có vướng mắc, bị lấn chiếm phải chủ động báo cáo địa phương, cơ quan chuyên môn, cơ quan có thẩm quyền để giải quyết theo quy định của pháp luật
Trang 29PHẦN III ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn
3.3 Nội dung nghiên cứu
3.3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hôi
Điều kiện tự nhiên
Điều kiện kinh tế - xã hội
3.3.2 Tình hình quản lý và sử dụng đất đai
Công tác quản lý và sử dụng đất huyện Chợ Đồn
Tình hình quản lý và sử dụng đất huyện Chợ Đồn
3.3.3 Đánh giá tình hình thực hiện công tác cấp GCNQSD đất
Diện tích các loại đất đã cấp được tính đến năm 2015 của huyện Chợ Đồn Kết quả cấp GCNQSD đất phi nông nghiệp của huyện Chợ Đồn giai đoạn
Trang 30Nhận xét quá trình thực hiện công tác cấp GCNQSD đất của huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2013 – 2015
3.3.4 Những thuận lợi, khó khăn, giải pháp trong công tác cấp GCNQSD đất tại huyện Chợ Đồn giai đoạn 2013 - 2015
3.4 Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Phương pháp thống kê, thu thập số liệu, tài liệu
Được sử dụng để thu thập số liệu sơ cấp về cấp GCNQSD đất trên địa bàn huyện Chợ Đồn giai đoạn 2013 – 2015, số liệu thứ cấp về điều kiện tự nhiên - kinh
tế - xã hội và các công tác khác có liên quan đến công tác cấp GCNQSD đất của địa bàn
3.4.2 Phương pháp phân tích và tổng hợp số liệu, tài liệu
Thu thập số liệu tại phòng Tài nguyên và Môi trường, phòng Thống kê, sử dụng các báo cáo tổng hợp hồ sơ cấp GCNQSD đất, các quyết định về công tác cấp GCNQSD đất qua các năm
Tham khảo các tài liệu và các văn bản có liên quan
Tìm hiểu những khó khăn trong tổ chức, hoạt động công tác cấp GCNQD đất trên địa bàn
3.4.3 Phương pháp so sánh và đánh giá kết quả đạt được
Sau khi phân tích và tổng hợp số liệu tiến hành so sánh và đánh giá kết quả đạt được để thấy tiến độ cấp GCNQSD đất trên địa bàn huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn từ năm 2013 đến 2015
Trang 31
PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Chợ Đồn
4.1.1 Điều kiện tự nhiên
4.1.1.1 Vị trí địa lý
Huyện Chợ Đồn nằm ở phía Tây của tỉnh Bắc Kạn, có diện tích tự nhiên 91.135,65 ha chiếm 18,75% diện tích tự nhiên của tỉnh Bắc Kạn Huyện Chợ Đồn
có một thị trấn (Bằng Lũng) và 21 xã Có ranh giới tiếp giáp như sau:
Phía Bắc giáp huyện Ba Bể - tỉnh Bắc Kạn
Phía Nam giáp huyện Định Hoá - tỉnh Thái Nguyên
Phía Đông giáp huyện Bạch Thông và huyện Chợ Mới - tỉnh Bắc Kạn
Phía Tây giáp huyện Chiêm Hoá, Yên Sơn, Na Hang - tỉnh Tuyên Quang Với vi ̣ trí đi ̣a lý từ 105025’ đến 105043’ kinh độ Đông, từ 21057’ đến 22025’
vĩ độ Bắc Trung tâm huyện lỵ là thị trấn Bằng Lũng cách thị xã Bắc Kạn khoảng 46km theo tỉnh lộ 257 Huyện Chợ Đồn có hệ thống giao thông khá đầy đủ với đường tỉnh lộ 254, 254B, 255, 257… các tuyến liên xã tương đối hoàn thiện ta ̣o thuâ ̣n lợi cho huyện trong giao lưu thương ma ̣i , phát triển kinh tế xã hội , du lịch.[15]
4.1.1.2 Địa hình, địa mạo
Huyện Chợ Đồn là huyện miền núi vùng cao của tỉnh Bắc Kạn, có độ cao giảm dần từ Bắc xuống Nam, từ Đông sang Tây với các dạng địa hình phổ biến:
Địa hình núi đá vôi: Các xã phía Bắc thuộc cao nguyên đá vôi LangCaPhu kéo dài từ huyện Ba Bể đến thị trấn Bằng Lũng Địa hình chia cắt phức tạp bởi những dãy núi đá vôi với độ cao trên 1000m (núi Phia Khao xã Bản Thi) xen giữa các thung lũng hẹp, độ dốc bình quân từ 250 đến 300 Đây là nơi đầu nguồn của các sông chảy về hồ Ba Bể
Địa hình núi đất: Các xã phía Nam thị trấn Bằng Lũng phần lớn là núi đất có
độ cao phổ biến 400m đến trên 600m, độ dốc bình quân từ 200 đến 250 Địa hình chia cắt mạnh bởi hệ thống sông suối khá dày đặc
Trang 32Địa hình thung lũng: phân bố dọc theo các sông, suối xen giữa các dãy núi cao Các điều kiện tự nhiên nhìn chung khá thuận lợi cho phát triển canh tác nông lâm nghiệp kết hợp cây ăn quả, cây đặc sản
4.1.1.3 Khí hậu
Khí hậu huyện Chợ Đồn chịu ảnh hưởng chung của khí hậu Miền Bắc Việt Nam Được hình thành từ một nền nhiệt cao của đới chí tuyến và sự thay thế của các hoàn lưu lớn theo mùa, kết hợp với điều kiện địa hình nên mùa đông (từ tháng
10 năm trước đến tháng 4 năm sau) giá lạnh, nhiệt độ không khí thấp, khô hanh, có sương muối; mùa hè (từ tháng 5 đến tháng 9) nóng ẩm, mưa nhiều Nhiệt độ không khí trung bình năm 23,2oC (Nhiệt độ không khí trung bình cao nhất 26,5o
C và thấp nhất là 20,8oC) Các tháng có nhiệt độ trung bình cao nhất là tháng 6, 7 và tháng 8 (28oC -29oC), nhiệt độ trung bình thấp nhất vào các tháng 1 và 2 (13,5oC), có năm xuống tới -2oC Nhiệt độ cao tuyệt đối là 39,5oC Tổng tích nhiệt cả năm bình quân đạt 6800oC-7000oC Mặc dù nhiệt độ còn bị phân hoá theo độ cao và hướng núi, nhưng không đáng kể.[15]
Ngoài chênh lệch về nhiệt độ theo các mùa trong năm, khí hậu Chợ Đồn còn
có những đặc trưng khác như sương mù Một năm bình quân có khoảng 87 - 88 ngày sương mù Vào các tháng 10, 11 số ngày sương mù thường cao hơn Về mùa đông các xã vùng núi đá vôi thường xuất hiện sương muối; từ tháng 12 đến tháng 2 năm sau bình quân xuất hiện 1 – 2 đợt, mỗi đợt kéo dài 1-3 ngày Mưa đá là hiện tượng xảy ra không thường xuyên, trung bình 2-3 năm một lần vào các tháng 5 và 6
Lượng mưa thuộc loại thấp, bình quân 1.115mm/năm Các tháng có lượng mưa lớn là tháng 6 và 7 có ngày mưa tới 340mm/ngày; thấp nhất là vào tháng 12 và tháng 1 năm sau 1,5mm/ngày Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 và chiếm tới 75-80% lượng mưa cả năm Độ ẩm không khí trung bình 82%, thấp nhất vào tháng 2 với 79% và cao nhất vào tháng 7 tới 88%
Lượng bốc hơi trung bình năm là 830mm, thấp nhất vào tháng 1 với 61mm
và cao nhất là 88mm vào tháng 4 Tổng số giờ nắng trung bình đạt 1586 giờ, thấp nhất là tháng 1 có 54 giờ, cao nhất là 223 giờ vào tháng 8
Trang 33Chế độ gió thịnh hành là gió mùa Đông Bắc kèm theo không khí lạnh và gió mùa Đông Nam mang theo hơi nước từ biển Đông, tạo ra các trận mưa lớn về mùa hè.[15]
4.1.1.4 Thủy văn
Huyện Chợ Đồn có hệ thống sông suối khá dày đặc nhưng đa số là các nhánh thượng nguồn sông Cầu, sông Năng, sông Phó Đáy, sông Bình Trung với đặc điểm chung là đầu nguồn, lòng sông ngắn, dốc, thuỷ chế thất thường Giao thông đường sông ít phát triển do sông suối dốc, lắm thác ghềnh Một số suối cạn nước vào mùa khô nhưng mùa mưa nước dồn nhanh có thể xảy ra lũ quét ảnh hưởng xấu đến đời sống nhân dân
4.1.2 Các nguồn tài nguyên
4.1.2.1 Tài nguyên đất
Theo số liệu thống kê năm 2014, tổng diện tích tự nhiên của huyện Chợ Đồn
là 91.135,65 ha, trong đó: đất nông nghiệp có 71.911,37 ha, chiếm 78,92% tổng diện tích tự nhiên; đất phi nông nghiệp có 5.773,49 ha, chiếm 6,34% tổng diện tích
tự nhiên; đất chưa sử dụng có 13.430,14 ha, chiếm 14,74% tổng số diện tích tự nhiên.[17]
Về thổ nhưỡng, theo tài liệu và bản đồ thổ nhưỡng tỷ lệ 1/100.000 của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Bắc Kạn, trên địa bàn huyện Chợ Đồn có các loại đất như sau:
+ Đất Feralit nâu vàng phát triển trên đá vôi, phân bố ở vùng phía Bắc huyện
từ Bằng Lũng đến Nam Cường Đất tơi xốp, độ ẩm cao, tầng đất dày, hàm lượng dinh dưỡng cao, tỷ lệ mùn 1,9-3,5%; tỷ lệ đạm trung bình nhưng nghèo lân tổng số Đất này thích hợp cho các loài cây lương thực, cây công nghiệp nhưng thiếu nước,
dễ bị hạn vào mùa khô
+ Đất Feralit đỏ vàng phát triển trên phiến thạch sét và đá biến chất; phân bố
ở vùng đồi, núi thấp thuộc các xã phía Nam Đất có tầng dày trung bình, có thành phần cơ giới thịt nhẹ hoặc pha sét Ở những nơi còn thảm thực bì rừng che phủ có tỷ
lệ mùn khá cao (3%-3,5%) Tỷ lệ đạm trung bình, đất này thích hợp cho sản xuất lâm nghiệp, trồng cây công nghiệp Ở những nơi có độ dốc thấp, gần nguồn nước có thể trồng cây ăn quả
Trang 34+ Đất dốc tụ và phù sa: sản phẩm của quá trình bồi tụ và sa lắng của các sông suối phân bố ở các thung lũng và dọc theo các con sông, suối Tầng đất dày, có thành phần cơ giới từ thịt nặng đến sét, đất hơi chua, hàm lượng dinh dưỡng khá, thích hợp cho trồng các loại cây lương thực và cây công nghiệp ngắn ngày như ngô, lạc, đậu tương
Nhìn chung đất đai của huyện phong phú, diện tích đất chưa sử dụng có một lượng lớn với nhiều chủng loại, kiểu địa hình khác nhau, thuận lợi cho phát triển đa dạng các loại cây trồng và vật nuôi
4.1.2.2 Tài nguyên nước
Do địa hình phân cắt mạnh nên huyện Chợ Đồn có nhiều khe suối Các khe suối có nguồn nước, ảnh hưởng đến đời sống sinh hoạt và sản xuất của người dân Mặc dù nguồn nước mặt khá dồi dào Tuy nhiên, do địa hình núi đá vôi, độ dốc lớn nên vùng núi phía Bắc thường thiếu phong phú nhưng do khả năng điều tiết của rừng kém, địa hình dốc, thảm thực vật bị suy giảm, thực bì nhỏ, diện tích đất đồi núi chưa sử dụng nhiều nên mùa mưa thường xảy ra lũ lụt, mùa khô thiếu nước, đất bị xói mòn, rửa trôi ảnh hưởng lớn đến năng suất cây trồng, vật nuôi
4.1.2.3 Tài nguyên rừng
Theo số liệu kiểm kê đất đai năm 2014 của huyện có 66.110,45 ha đất lâm nghiệp, chiếm 72,56% so với tổng diện tích tự nhiên toàn huyện Trong đó rừng sản xuất có 49.232,91 ha, chiếm 54,03 % tổng diện tích tự nhiên toàn huyện, rừng phòng hộ có 15.089,45 ha, chiếm 16,56% tổng diện tích tự nhiên toàn huyện, rừng đặc dụng có 1.788,0 ha chiếm 1,96% tổng diện tích tự nhiên toàn huyện Diện tích rừng của huyện Chợ Đồn khá nhiều, độ che phủ đạt trên 57%, phân bố trên tất cả các xã, thị trấn Tập đoàn cây rừng hiện có chủ yếu là cây gỗ tạp, tre, nứa, keo, mỡ
và một số loại gỗ quý hiếm.[17]
Để giai đoạn phát triển bền vững sau này Những năm qua, huyện đã đầu tư nhiều cho công tác quản lý, phát triển và khai thác tài nguyên rừng, tuy nhiên, vẫn còn nhiều bất cập Để khắc phục, ngoài các biện pháp hành chính, cần quan tâm nhiều hơn nữa tới công tác quy hoạch, lồng ghép các chương trình nhằm vừa phát triển, khai thác tốt các nguồn lợi rừng vừa nâng cao mức sống dân cư, đảm bảo các điều kiện phát triển bền vững cả về tăng trưởng, xã hội và môi trường trong tương