1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của thành phố vĩnh yên tỉnh vĩnh phúc giai đoạn 2010 2013

89 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 832,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là một vấn đề hết sức quan trọng và là một trong mười ba nội dung của công tác quản lí Nhà nước về đất đai, là hồ sơ để Nhà nước quản lí chặt c

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy

Chuyên ngành : Quản lý đất đai Khoa : Quản lý tài nguyên

Khoá học : 2010 - 2014

Thái Nguyên, năm 2014

Trang 2

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy

Chuyên ngành : Quản lý đất đai Khoa : Quản lý tài nguyên

Khoá học : 2010 - 2014 Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS Nguyễn Thế Hùng

Phòng QLKH & QHQT - Trường đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Thái Nguyên, năm 2014

Trang 3

Thực tập tốt nghiệp là một khâu quan trọng giúp sinh viên trau dồi, củng cố, bổ sung kiến thức đã học tập được ở trường Đồng thời cũng giúp sinh viên tiếp xúc với thực tế đem những kiến thức đã học áp dụng vào thực tiễn sản xuất Qua đó giúp sinh viên học hỏi và rút ra kinh nghiệm từ thực tế

để khi ra trường trở thành một cán bộ có năng lực tốt, trình độ lí luận cao, chuyên môn giỏi, đáp ứng nhu cầu cấp thiết của xã hội

Với mục đích và tầm quan trọng trên, được sự phân công của Khoa Tài nguyên & Môi trường, đồng thời được sự tiếp nhận của sở Tài nguyên và Môi

trường tỉnh Vĩnh Phúc, em tiến hành đề tài: “Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của thành Phố Vĩnh Yên - tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2010-2013”

Để hoàn thành luận văn này, không thể thiếu sự hỗ trợ của các thầy cô, các anh chị tại đơn vị thực tập Em xin bày tỏ lòng biết ơn đến: Các thầy cô trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, đặc biệt là thầy cô khoa Tài nguyên

và Môi trường đã trang bị cho em nền tảng kiến thức vững chắc, các cô chú anh chị tại sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Vĩnh Phúc đã tận tình hướng dẫn chỉ bảo em trong việc thu thập số liệu và khảo sát thực tế, phòng Tài nguyên Môi trường thành phố Vĩnh Yên tỉnh Vĩnh Phúc đã tạo điều kiện và cung cấp cho em những số liệu cần thiết Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Thầy giáo PGs.Ts Nguyễn Thế Hùng đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ

em thực hiện và hoàn thành tốt bài khóa luận tốt nghiệp Ngoài ra em xin trân thành cảm ơn gia đình và bạn bè, những người đã động viên và khích lệ em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp

Một lần nữa em xin kính chúc toàn thể thầy cô mạnh khỏe, hạnh phúc, chúc các bạn sinh viên thành công trong cuộc sống

Ngày tháng năm

Sinh Viên Ngô Khánh Trình

Trang 4

Bảng 4.2 Chỉ tiêu chất lượng nước mặt thành phố Vĩnh Yên 36

Bảng 4.3 Dịch chuyển cơ cấu lao động 44

Bảng 4.4 Công tác đo lập bản đồ địa chính Thành phố Vĩnh Yên

đến năm 2013 52

Bảng 4.5 Danh mục các khu quy hoạch 54

Bảng 4.6 Công tác thống kê, kiểm kê đất đai thành phố Vĩnh Yên đến

năm 2013 55

Bảng 4.7 Hiện trạng sử dụng đất năm 2013 theo đơn vị hành chính 57

Bảng 4.8 Hiện trạng sử dụng đất thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2010 - 2013 58

Bảng 4.9 Một số dự án vi phạm trong quá trình sử dụng đất trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên tính đến hết tháng 12/2012 61

Bảng 4.10 Kết quả cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình cá nhân thành phố Vĩnh Yên giai đoạn 2010 - 2013 65

Bảng 4.11 Tổng hợp kết quả cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình cá nhân thành phố Vĩnh Yên giai đoạn 2010 - 2013 66

Bảng 4.12 Kết quả công tác cấp GCNQSDĐ hộ gia đình cá nhân của thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc 6 tháng cuối năm 2013 66

Bảng 4.13 Kết quả cấp GCNQSD đất của thành phố Vĩnh Yên giai đoạn 2010 - 2013 67

Bảng 4.14 Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp

giai đoạn 2010 - 2013 68

Bảng 4.15 Tổng hợp kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp giai đoạn 2010 - 2013 69

Bảng 4.16 Kết quả cấp GCN đất ở của thành phố Vĩnh Yên

giai đoạn 2010 - 2013 71

Bảng 4.17 Thống kê các trường hợp không được cấp giấy CNQSDĐ của thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2010 - 2013 75

Trang 5

Trang

Hình 2.1 Trình tự, thủ tục cấp GCN cho hộ gia đình, cá nhân

đang sử dụng đất 18

Hình 2.2 Trình tự, thủ tục cấp GCN đối với người trúng đấu giá

quyền sử dụng đất 20

Hình 4.1 Sơ đồ một số công trình di tích lịch sử văn hóa 34

Hình 4.2 Sơ đồ quan trắc môi trường 35

Hình 4.3 Sơ đồ quan trắc nước mặt 37

Hình 4.4 Khu công nghiệp Khai Quang - thành Phố Vĩnh Yên - tỉnh Vĩnh Phúc 41

Trang 6

BĐĐC : Bản đồ địa chính

BTC : Bộ Tài chính

BTNMT : Bộ Tài nguyên và Môi trường

BT&GPMB : Bồi thường và giải phóng mặt bằng

BVTV : Bảo vệ thực vật

CP : Chính phủ

ĐKĐĐ : Đăng ký đất đai

ĐKQSDĐ : Đăng ký quyền sử dụng đất

FDI : Đầu tư trực tiếp nước ngoài

GCN : Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở vài tài

sản khác gắn liền với đất GTGT : Giá trị gia tăng

TCCP : Tiêu chuẩn cho phép

TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam

TN&MT : Tài nguyên và Môi trường

TT : Thông tư

UBND : Ủy ban nhân dân

V/v : Về việc

Trang 7

Trang

Phần 1: MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục đích nghiên cứu 2

1.3 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.4 Ý nghĩa của đề tài 2

Phần 2: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI 3

2.1 Cơ sở khoa học và pháp lý của công tác cấp GCNQSD đất 3

2.1.1 Vai trò của đất đai và sự cần thiết phải cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 3

2.1.1.2 Sự cần thiết phải cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 4

2.1.1.3 Một số văn bản pháp lí về quản lí đất đai của nước ta 6

2.1.2 Những văn bản pháp lý 12

2.1.2.1 Khái quát về công tác cấp GCNQSD đất 12

2.1.2.2 Điều kiện cấp GCNQSD đất 13

2.1.2.3 Nguyên tắc cấp GCNQSD đất 15

2.1.2.4 Trình tự, thủ tục cấp GCNQSD đất: 16

2.2 Tình hình cấp GCNQSD đất 22

2.2.1 Tình hình cấp GCNQSD đất của cả nước 22

2.2.2 Công tác cấp GCNQSD đất ở thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc 24

Phần 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU 26

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 26

3.2 Nội dung nghiên cứu 26

3.3 Phương pháp nghiên cứu 27

3.3.1 Phương pháp điều tra cơ bản 27

3.3.2 Phương pháp thống kê 27

3.3.3 Phương pháp so sánh, phân tích 27

3.3.4 Phương pháp kế thừa 28

Trang 8

4.1.1.3 Khí hậu 30

4.1.1.4 Thủy văn 31

4.1.1.5 Các nguồn tài nguyên 31

4.1.1.6 Thực trạng môi trường 34

4.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội 38

4.1.2.1 Thực trạng phát triển kinh tế 38

4.1.2.2 Dân số và lao động 43

4.1.2.3 Thực trạng phát triển đô thị và các khu dân cư nông thôn 44

4.1.2.4 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng 45

4.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc 50

4.1.3.1 Những yếu tố thuận lợi 50

4.1.3.2 Những khó khăn, hạn chế và thách thức 51

4.2 Khái quát tình hình quản lý và sử dụng đất của thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc 51

4.2.1 Tình hình quản lý đất đai 51

4.2.1.1 Công tác đo đạc lập bản đồ địa chính 51

4.2.1.2 Tình hình giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng 53

4.2.1.3 Công tác quản lý và lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 53

4.2.1.4 Công tác thống kê, kiểm kê đất đai 54

4.2.1.5 Tình hình quản lý tài chính về đất đai 56

4.2.1.6 Công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết tranh chấp, khiếu nại tố cáo về đất đai 56

4.2.2 Hiện trạng sử dụng đất đai 57

4.2.2.1 Đất nông nghiệp 59

4.2.2.2 Đất phi nông nghiệp 59

4.2.2.3 Đất chưa sử dụng 60

4.3 Đánh giá công tác cấp GCNQSD đất của thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2010 - 2013 60

Trang 9

4.3.2 Kết quả công tác cấp GCNQSDĐ cho các loại đất của thành phố Vĩnh

Yên giai đoạn 2010 - 2013 67

4.4 Những thuận lợi, khó khăn và giải pháp trong công tác cấp GCNQSD đất của thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2010 - 2013 73

4.4.1 Thuận lợi 73

4.4.2 Khó khăn 74

4.4.3 Giải pháp 75

Phần 5: KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ 78

5.1 Kết luận 78

5.2 Kiến nghị 78

TÀI LIỆU THAM KHẢO 80

Trang 10

Quá trình đô thị hóa và công nghiệp hóa, hiện đại hóa của đất nước càng nhanh càng mạnh thì nhu cầu sử dụng đất ngày càng tăng lên Do đó vấn

đề quản lí đất đai ngày càng phức tạp hơn Việc cấp giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất là một vấn đề hết sức quan trọng và là một trong mười ba nội dung của công tác quản lí Nhà nước về đất đai, là hồ sơ để Nhà nước quản lí chặt chẽ toàn bộ quỹ đất trong phạm vi cả nước, đảm bảo đất được sử dụng hợp lí và hiệu quả nhất, là cơ sở xác định, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất, thúc đẩy sự phát triển của thị trường bất động sản, góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước

Sau khi tái lập Tỉnh 1/1/1997, Vĩnh Yên trở thành trung tâm kinh tế chính trị, văn hóa xã hội lớn nhất của tỉnh Vĩnh Phúc Với hạ tầng kiến trúc ngày càng hoàn thiện, tốc độ phát triển kinh tế nhanh chóng, đời sống nhân dân ngày càng được cải thiện Quá trình phát triển đã làm cho nhu cầu sử dụng đất đai của người dân tăng lên nhanh chóng Người dân xem đất đai là tài sản dùng để cư trú và thực hiện các giao dịch như: chuyển nhượng, thế chấp, tặng cho, Chính vì vậy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trở nên rất quan trọng, là căn cứ pháp lí quan trọng nhất để người dân sử dụng thửa đất của mình lâu dài Tuy vậy, hiện nay công tác cấp giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất trên địa bàn thành phố nói riêng và tỉnh Vĩnh Phúc nói chung

Trang 11

còn gặp nhiều khó khăn và việc đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã nhận được nhiều sự quan tâm của các ngành, các cấp

Trên cơ sở đó, được sự đồng ý của Khoa Quản Lí Tài Nguyên - Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên và dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn

Thế Hùng, em tiến hành nghiên cứu đề tài: "Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của thành Phố Vĩnh Yên - tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2010-2013"

1.2 Mục đích nghiên cứu

Đánh giá thực trạng công tác cấp GCNQSD đất tại thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc qua đó đề xuất những giải pháp khả thi để phục vụ quá trình quản lý và sử dụng đất đai hợp lý, khoa học và có hiệu quả cao trong thời gian tiếp theo

1.3 Nội dung nghiên cứu

- Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở thành phố Vĩnh Yên - tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2010 - 2013

- Xác định một số nguyên nhân ảnh hưởng đến quá trình cấp GCNQSD đất của thành phố Vĩnh Yên - tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2010 - 2013

- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu để đẩy nhanh tiến độ và hoàn thành công tác cấp GCNQSD đất ở thành phố

1.4 Ý nghĩa của đề tài

Trong học tập và nghiên cứu khoa học: Giúp củng cố lại những kiến thức đã học trong nhà trường và bước đầu làm quen với công tác cấp GCNQSD đất trong thực tiễn

Trên cơ sở đánh giá thực trạng để đưa ra những kiến nghị và đề xuất với các cấp có thẩm quyền để có những giải pháp phù hợp cho công tác cấp GCNQSD đất nói riêng và công tác quản lý nhà nước về đất đai nói chung

Trang 12

Phần 2 TỔNG QUAN ĐỀ TÀI

2.1 Cơ sở khoa học và pháp lý của công tác cấp GCNQSD đất

2.1.1 Vai trò của đất đai và sự cần thiết phải cấp giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất

2.1.1.1 Vai trò của đất đai

Như chúng ta đã biết, đất đai là sản phẩm của tự nhiên, có trước lao động Trong quá trình lao động, con người tác động vào đất đai để tạo ra những sản phẩm cần thiết phục vụ nhu cầu con người Do đó, đất đai vừa là sản phẩm của tự nhiên, vừa là sản phẩm lao động của con người, nó có vai trò

vô cùng quan trọng trong đời sống cũng như trong phát triển kinh tế xã hội của đất nước

Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng cơ sở kinh tế, văn hóa, an ninh, quốc phòng

Trong tiến trình lịch sử của loài người, con người và đất đai có mối quan hệ gắn bó chặt chẽ với nhau Đất đai là điều kiện chung đối với mọi quá trình sản xuất và hoạt động của con người Dựa vào đất đai, con người tạo ra những sản phẩm để tồn tại và phát triển, đất đai có vai trò đặc biệt quan trọng,

là điều kiện của sự sống động - thực vật và con người trên trái đất

Đất đai tham gia vào tất cả các hoạt động kinh tế xã hội, xong đối với từng ngành cụ thể trong nền kinh tế quốc dân, đất đai có vị trí khác nhau Đất đai là địa điểm, là cơ sở của các thành phố, làng mạc, các công trình công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi… Đất đai cung cấp nguyên liệu cho các ngành xây dựng, các ngành công nghiệp chế biến.Trong nông nghiệp, đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt, là yếu tố hàng đầu, không thể thay thế được Đối với nước ta- một nước chủ yếu là sản xuất nông nghiệp thì vai trò của đất đai càng quan trọng

Khi xã hội phát triển, dân số ngày càng tăng lên, quá trình đô thị hoá diễn ra mạnh mẽ, nhu cầu về đất đai tăng nhanh trong khi tổng cung về đất đai

Trang 13

coi như không đổi, đất đai trở thành một hàng hoá đặc biệt, do vậy làm tăng giá trị của đất đai, qua đó khẳng định vai trò to lớn của đất đai

Về môi trường, Đất đai thường gắn liền với khí hậu, địa hình và các yếu tố không gian, được phân bố rộng khắp toàn cầu cũng như trên từng vùng, từng miền lãnh thổ Đất đai có vai trò quan trọng trong việc hình thành môi trường và chịu tác động của môi trường Cho nên, chúng ta cần khai thác

và sử dụng đất đai một cách hiệu quả để bảo vệ môi trường, bảo vệ sự sống của con người

Đất đai là nguồn của cải, là thước đo sự giàu có của mỗi quốc gia, là một trong những bộ phận lãnh thổ của đất nước, nó không những có vai trò quan trọng trong đời sống sản xuất mà còn có ý nghĩa to lớn đối với an ninh quốc gia, nó là thành quả mà ông cha ta đã tốn bao nhiêu công sức, xương máu để có được như ngày hôm nay

Với những gì đất đai mang lại cho con người, chúng ta không thể phủ nhận vai trò quan trọng đặc biệt của nó Việc sử dụng đất đai hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả là nhiệm vụ vô cùng quan trọng và cấp bách đối với mỗi quốc gia

2.1.1.2 Sự cần thiết phải cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là cơ sở bảo vệ lợi ích của người sử dụng đất và lợi ích của toàn xã hội

Đối với nước ta đất đai thuộc quyền sở hữu toàn dân, do nhà nước thống nhất quản lý Thông qua việc lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xác lập mối quan hệ pháp lý giữa nhà nước và người

sử dụng đất Người sử dụng đất thực hiện việc đăng ký diện tích mình sử dụng với nhà nước để nhà nước quản lý, ngăn cấm các hành vi lấn chiếm, sử dụng đất không đúng mục đích, kém hiệu quả Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là chứng thư pháp lý xác lập và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất khi bị tranh chấp, xâm phạm giúp người sử dụng đất yên tâm đầu tư, cải tạo đất đai, nâng cao hiệu quả sử dụng đất; Khi có bất kỳ tranh chấp nào về đất đai hoặc các vấn đề liên quan đến đất đai, người sử dụng đất hợp pháp là người có đầy đủ các giấy tờ do nhà nước cấp sẽ được bảo vệ

Trang 14

Đối với nước ta, việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có ý nghĩa quyết định đối với việc giải quyết các vấn đề tồn tại trong lịch sử, giải quyết có hiệu quả các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai góp phần thúc đẩy nhanh và thuận lợi công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng khi nhà nước thu hồi đất

Bên cạnh đó, thông qua việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xác định các nghĩa vụ mà người sử dụng đất phải tuân thủ theo pháp luật như nghĩa vụ tài chính… đảm bảo lợi ích của nhà nước và lợi ích chung của toàn

xã hội

Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất giúp nhà nước quản lý chặt chẽ quỹ đất đai, đảm bảo đất đai được sử dụng đầy đủ, tiết kiệm, hợp lý và hiệu quả nhất

Đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sẽ cung cấp các thông tin về đất đai, thể hiện chi tiết tới từng thửa đất, đây là đơn vị nhỏ nhất chứa đựng các thông tin về tình hình tự nhiên, kinh tế, xã hội và pháp lý theo yêu cầu quản lý nhà nước về đất đai, nhờ đó nhà nước mới thực sự quản lý được tình hình đất đai trong phạm vi lãnh thổ hành chính các cấp và mọi biến động đất đai theo pháp luật, nắm chắc và quản lý chặt chẽ nguồn tài nguyên đất

Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là một nội dung quan trọng, có mối quan hệ mật thiết với các nội dung khác của quản lý nhà nước về đất đai; giúp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai

Như chúng ta đã biết, đăng ký đất đai, thiết lập nên hệ thống hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là sản phẩm kế thừa từ việc thực hiện các nội dung khác như:

- Xây dựng và ban hành các văn bản pháp quy về quản lý và sử dụng đất: là cơ sở pháp lý cho việc đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thực hiện đúng thủ tục, đối tượng, quyền và nghĩa vụ sử dụng đất

- Công tác điều tra, đo đạc:là cơ sở khoa học để xác định đặc điểm tự nhiên như vị trí, hình thể, diện tích thửa đất phục vụ yêu cầu tổ chức kê khai đăng ký

Trang 15

- Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất: Định hướng cho việc giao đất, đảm bảo sử dụng quỹ đất một cách ổn định, hợp lý và có hiệu quả

- Công tác giao đất, cho thuê đất: Cơ sở pháp lý cao nhất để xác định nguồn gốc hợp pháp của người sử dụng đất khi đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

- Công tác phân hạng và định giá đất: Xác định nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất trước và sau khi đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Bên cạnh đó, việc hoàn thành tốt nhiệm vụ cấp giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất sẽ là tiền đề, là cơ sở để thực hiện tốt các nội dung quản lý nhà nước về đất đai trên, giúp thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước về đất đai

Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là cơ sở đảm bảo thị trường bất động sản phát triển bền vững

Trong những năm vừa qua, hoạt động của thị trường bất động sản đang diễn ra với tốc độ nhanh, góp phần tăng trưởng kinh tế, tuy vậy, cho đến nay, thị trường bất động sản ở nước ta vẫn tồn tại những giao dịch tự phát, hiện tượng mua bán ngầm, đầu cơ trục lợi diễn ra mạnh mẽ, tranh chấp đất đai phát sinh và nhà nước bị thất thu một khoản ngân sách lớn Để điều chỉnh thị trường này hoạt động lành mạnh thì công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phải thực hiện nghiêm túc, tạo cơ sở pháp lý vững chắc, đảm bảo công bằng trong xã hội Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạo điều kiện thuận lợi trong giao dịch bất động sản, thúc đẩy sự phát triển của thị trường bất động sản, tạo điều kiện huy động nguồn vốn đầu tư thông qua hoạt động thế chấp vay vốn

Tóm lại, công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là công việc rất cần thiết, nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai

2.1.1.3 Một số văn bản pháp lí về quản lí đất đai của nước ta

Nhận thức được tầm quan trọng của đất đai đối với đời sống xã hội và phát triển kinh tế nên ngay từ khi giành được độc lập Đảng và Nhà nước ta luôn quan tâm đến vấn đề đất đai Tháng 1/1953 Trung ương Đảng họp hội nghị lần thứ IV quyết định triệt tiêu chế độ sở hữu ruộng đất của các nước xâm lược, xóa

Trang 16

bỏ chế độ sở hữu ruộng đất của giai cấp phong kiến Việt Nam và thực hiện chia lại ruộng đất cho dân cày

Ngày 04/02/1953 Quốc hội nước Việt Nam dân chủ cộng hòa thông qua Luật cải cách ruộng đất và ngày 19/12/1953 Chủ tịch Hồ Chí Minh ký sắc lệnh ban hành cải cách ruộng đất

Đến năm 1959 Hiến pháp ra đời và đã quy định 3 hình thức sở hữu ruộng đất đó là: Sở hữu toàn dân; Sở hữu tập thể và Sở hữu tư nhân Sự ra đời của Hiến pháp này đã giúp nhân dân miền Bắc yên tâm tập trung sản xuất, nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp đảm bảo nhu cầu lương thực cho miền Bắc và chi viện cho miền Nam

Sau khi miền Nam được giải phóng(1975), đất nước hoàn toàn giành độc lập, Đảng và Nhà nước đã ban hành nhiều chính sách về đất đai cho phù hợp với điều kiện mới hiện nay của đất nước Ngày 20/6/1977 Chính Phủ đã ban hành quy định số 169/CP với nội dung thống kê, kiểm kê đất đai trong cả nước

Từ năm 1945 đến nay để phù hợp quá trình phát triển của đất nước, nước ta

đã có Hiến pháp năm 1946, Hiến pháp năm 1959, Hiến pháp năm 1980, Hiến pháp năm 1992 và Hiến pháp năm 2013 đã được Quốc hội thông qua

Hiến pháp quy định chế độ chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội, quốc phòng, an ninh, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân, cơ cấu, nguyên tắc tổ chức và hoạt động của các cơ quan nhà nước, thể chế hoá mối quan hệ giữa Đảng lãnh đạo, nhân dân làm chủ, Nhà nước quản lý

Dưới ánh sáng của chủ nghĩa Mác - Lê nin và tư tưởng Hồ Chí Minh, thực hiện Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa

xã hội, nhân dân Việt Nam nguyện đoàn kết một lòng, nêu cao tinh thần tự lực, tự cường xây dựng đất nước, thực hiện đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, hoà bình, hữu nghị, hợp tác với tất cả các nước, nghiêm chỉnh thi hành Hiến pháp, giành những thắng lợi to lớn hơn nữa trong sự nghiệp đổi mới, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

Điều 19 của Hiến pháp (1980) quy định: “Đất đai, núi rừng, sông hồ,

hầm mỏ, tài nguyên thiên nhiên trong lòng đất ở vùng biển thềm lục địa cùng các tài sản khác mà pháp Luật quy định là của nhà nước đều thuộc quyền sở hữu của toàn dân”

Trang 17

Điều 20 của Hiến pháp (1980) cũng quy định: “Nhà nước thống nhất

quản lý đất đai theo quy định chung”

Để thực hiện tốt Hiến pháp năm 1980 về công tác quản lý đất đai, Chính Phủ đã ban hành các văn bản liên quan tới công tác này: Ngày 01/07/1980 Chính Phủ ra quyết định số 201/CP về thống nhất tăng cường công tác quản lý ruộng đất trong cả nước Trong đó quy định vấn đề cấp Giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất là một trong 7 nội dung quản lý nhà nước về đất đai

Tiếp theo Quyết định số 201/CP ngày 10/ 11/1980 Thủ tướng Chính Phủ ra chỉ thị số 299/TTg về công tác đo đạc phân hạng và đăng ký thống kê ruộng đất trong cả nước với mục đích là nắm lại toàn bộ quỹ đất toàn quốc, đáp ứng nhu cầu quản lý và sử dụng đất đai trong giai đoạn mới

Ngày 05/11/1981 Quyết định số 56/ĐK- TK ra đời nhằm tăng cường thực hiện chức năng nhiệm vụ quản lý, quy định thủ tục đăng ký thống kê kiểm

kê ruộng đất và biểu mẫu lập hồ sơ địa chính Sau khi ra đời, Quyết định số 56/ĐK- TK đã được triển khai rộng khắp trong cả nước Có thể nói, đây là hệ thống hồ sơ đầu tiên được ban hành Nó đã có tác dông rất lớn trong công tác đăng ký đất đai ở giai đoạn này

Ngày 14/7/1987 Tổng cục quản lý ruộng đất đã ban hành quyết định số 201/QĐ- ĐKTT về ban hành cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và thông tư số 02/TT- ĐKTT đảm bảo cho người dân yên tâm sản xuất

Ngày 8/1/1988 Luật đất đai đầu tiên được ban hành

Ngày 15/10/1993 Luật đất đai sửa đổi được ban hành Trên cơ sở của Hiến Pháp năm 1992 và sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đất đai 1988

Điều 1 của Luật Đất đai (1993) này quy định: “Đất đai sử dụng do nhà nước

quản lý”; Điều 13 của Luật này nêu nên 7 nội dung về quản lý nhà nước về đất

đai Trong đó khoản 4 có quy định: “Đăng ký đất đai, Lập quản lý hồ sơ địa

chính, các hợp đồng sử dụng đất là một nội dung của quản lý nhà nước về đất đai” Nội dung này là một trong những căn cứ pháp lý để từ đó ban hành một số

văn bản để thực hiện Luật Đất đai 1993:

* Nghị định số 60/CP ngày 05/7/1994 của Chính Phủ về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở đô thị

Trang 18

* Công văn số 647/CV- ĐC ngày 31/5/1995 của Tổng cục địa chính (nay là

Bộ Tài nguyên & Môi trường) về việc hướng dẫn xử lý một số vấn đề về đất đai

* Ngày 20/2/1998 Thủ tướng Chính phủ ra chỉ thị số 10/CT- TTg về một số biện pháp đẩy nhanh và hoàn thiện công tác giao đất, đăng ký đất đai

và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

* Công văn số 1725/LB- QLB ngày 17/12/1998 của Bộ xây dựng và Tổng cục địa chính (nay là Bộ Tài nguyên & Môi trường) về việc hướng dẫn một số biện pháp đẩy nhanh việc cấp Giấy chứng nhận sở hữu nhà và sử dụng đất

* Chỉ thị số 18/1999/CT- TTg ra ngày 1/7/1999 của Thủ tướng Chính phủ về việc đẩy nhanh và hoàn thiện việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sở hữu nhà và sử dụng đất nông nghiệp, lâm nghiệp, đất ở nông thôn vào năm 2000

* Công văn số 776/CV- CP ngày 28/7/1999 của Chính phủ về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và sử hữu nhà ở đô thị

* Thông tư số 346/1998/TT- TCĐC về hướng dẫn thủ tục đăng ký đất đai và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính

* Chỉ thị số 10/1998/CT- TTg ngày 20/8/1998 của Thủ tướng Chính phủ về việc đẩy mạnh và hoàn thành việc giao đất và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

* Thông tư liên tịch số 1442/1999/TTLT- TCĐC- BTC ngày 21/9/1999 của liên Bộ tài chính và Tổng cục địa chính (nay là Bộ Tài nguyên & Môi trường) hướng dẫn cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo chỉ thị số 18/1999/CT- TTg ngày 1/7/1999 của Thủ tướng Chính phủ

* Thông tư số 1990/TT- TCĐC ngày 30/11/2001 của Tổng cục địa chính (nay là Bộ Tài nguyên & Môi trường) về việc hướng dẫn đăng ký đất đai và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đai

Ngày 26/11/2003 Luật đất đai năm 2003 được Quốc hội thông qua và có hiệu lực từ ngày 1/7/2004 Trong nội dung về đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là một trong 13 nội dung của quản lý nhà nước về đất đai Cùng với Luật là các văn bản hướng dẫn thi hành Luật đất đai:

Trang 19

- Nghị định số 181/2004/NĐ- CP ra đời ngày 29/10/2004 với nội dung hướng dẫn việc thực hiện Luật đất đai năm 2003 Điều 5 của quy định cụ thể việc đăng ký đất đai và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đai

- Quyết định số 24/2004/QĐ- BTN & MT ban hành ngày 1/11/2004 quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Đồng thời ra thông tư

số 29/TT- BTN & MT về việc chỉnh lý hồ sơ địa chính

- Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định

cư khi nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai và Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT ngày 15 tháng 6 năm 2007 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 84/2007/NĐ-CP

- Nghị định số 88/2009/NĐ-CP về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất và Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT hướng dẫn thi hành Nghị định

Ngày 29/11/2013 tại kỳ họp thứ 6 Quốc hội khóa XIII, Quốc hội đã thông qua Luật Đất đai (sửa đổi) với 14 chương, 212 điều (sau đây gọi là Luật Đất đai năm 2013), tăng 7 chương và 66 điều so với Luật Đất đai năm 2003

đã thể chế hóa đầy đủ quan điểm, định hướng nêu trong Nghị quyết số NQ/TW Hội nghị lần thứ 6 Ban Chấp hành Trung ương Đảng, đồng thời luật hóa tối đa các quy định hiện hành đang phát huy hiệu quả để khắc phục, giải quyết những tồn tại, hạn chế phát sinh trong quá trình thi hành Luật Đất đai năm 2003, trong đó những vấn đề về quyền, trách nhiệm của Nhà nước và quản lý nhà nước đối với đất đai, các quyền, nghĩa vụ của người sử dụng đất

19-đã được Luật quy định cụ thể:

Luật Đất đai năm 2013 quy định cụ thể về quyền, trách nhiệm của Nhà nước và quản lý nhà nước đối với đất đai, trong đó đã bổ sung các quy định về quyền của Nhà nước trong việc quyết định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; quy định hạn mức sử dụng đất; thời hạn sử dụng đất; quyết định giao đất, cho thuê đất

và công nhận quyền sử dụng đất; quyết định thu hồi đất để sử dụng vào các mục đích quốc phòng, an ninh, phát triển kinh tế-xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng; quyết định trưng dụng đất trong trường hợp thật cần thiết; quyết định giá đất và

Trang 20

chính sách thu, chi tài chính về đất đai; điều tiết phần giá trị tăng thêm từ đất mà không do đầu tư của người sử dụng đất mang lại

- Luật còn quy định rõ nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan nhà nước thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu về đất đai là Quốc hội, Chính phủ, Hội đồng Nhân dân các cấp và Ủy ban Nhân dân các cấp

Bên cạnh những quy định về quyền của Nhà nước, Luật Đất đai năm

2013 cũng quy định rõ trách nhiệm của Nhà nước trong việc bảo hộ các quyền của người sử dụng đất, như bảo hộ quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất hợp pháp của người sử dụng đất; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người sử dụng đất; có chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất; hỗ trợ đào tạo nghề, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm đối với người trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối không có đất sản xuất do quá trình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất và chuyển đổi cơ cấu kinh tế; có chính sách về đất ở, đất sinh hoạt cộng đồng cho đồng bào dân tộc thiểu số phù hợp với phong tục, tập quán, bản sắc văn hóa và điều kiện thực tế của từng vùng; có chính sách tạo điều kiện cho đồng bào dân tộc thiểu số trực tiếp sản xuất nông nghiệp ở nông thôn có đất để sản xuất nông nghiệp Nhà nước có trách nhiệm xây dựng, cung cấp thông tin đất đai và bảo đảm quyền tiếp cận của tổ chức, cá nhân đối với hệ thống thông tin đất đai

Để quản lý đất đai, Luật đã quy định Nhà nước có trách nhiệm quản lý thống nhất đất đai theo pháp luật và không thừa nhận việc đòi lại đất đã được giao theo quy định của Nhà nước cho người khác sử dụng trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Về quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất, Luật Đất đai năm 2013

đã dành hẳn Chương XI quy định về quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất phù hợp với hình thức giao đất, thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất; quy định các điều kiện khi người sử dụng đất thực hiện các quyền của người sử dụng đất Những quy định này đã thể chế hóa quy định của Hiến pháp về quyền của “người sử dụng đất được chuyển quyền sử dụng đất, thực hiện các

Trang 21

quyền và nghĩa vụ theo quy định của luật Quyền sử dụng đất được pháp luật bảo hộ.” Người sử dụng đất có các quyền, như được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; hưởng thành quả lao động, kết quả đầu tư trên đất; được Nhà nước bảo hộ khi người khác xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp về đất đai; được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất; có quyền khiếu nại, tố cáo, khởi kiện về những hành vi vi phạm quyền sử dụng đất hợp pháp của mình Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất tùy theo từng loại đất

và nguồn gốc sử dụng đất

Luật cũng quy định người sử dụng đất có các nghĩa vụ: Sử dụng đất đúng mục đích; thực hiện kê khai đăng ký đất đai; làm đầy đủ thủ tục khi thực hiện chuyển quyền sử dụng đất; thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính; bảo vệ đất; bảo vệ môi trường; trả lại đất khi Nhà nước có quyết định thu hồi đất

Những văn bản pháp quy trên đây chính là cơ sở pháp lý để các cấp ở địa phương thực hiện công tác đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất, và lập hồ sơ địa chính theo quy định của pháp Luật, đảm bảo các quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất đối với Nhà nước

2.1.2 Những văn bản pháp lý

2.1.2.1 Khái quát về công tác cấp GCNQSD đất

- Khái niệm về đăng ký đất đai: Là việc ghi nhận quyền sử dụng đất

hợp pháp đối với một thửa đất xác định, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, làm cơ sở để Nhà nước quản lí chặt chẽ toàn bộ đất đai theo

pháp luật và bảo vệ quyền hợp pháp của người sử dụng đất

- Khái niệm GCNQSD đất: là giấy chứng nhận do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho người sử dụng đất để bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất

- Trường hợp được nhà nước cấp GCNQSD đất:

+ Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, trừ trường hợp thuê đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn

Trang 22

+ Người được Nhà nước giao đất, cho thuê từ ngày 15 tháng 10 năm

1993 đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

+ Người đang sử dụng đất theo quy định tại Điều 50 và Điều 51 của Luật đất đai năm 2003 này mà chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

+ Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất, người nhận quyền sử dụng đất khi xử lí hợp đồng thế chấp, bảo lãnh quyền sử dụng đất để thu hồi nợ, tổ chức sử dụng đất là pháp nhân mới được hình thành do các bên góp vốn bằng quyền sử dụng đất

+ Người được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành

+ Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất

+ Người sử dụng đất quy định tại điều 90, 91, 92 của Luật đất đai năm 2003:

- Đất khu công nghiệp (Điều 90)

- Đất sử dụng cho khu công nghệ cao (Điều 91)

- Đất sử dụng cho khu kinh tế (Điều 92)

+ Người mua nhà ở gắn liền với đất ở

+ Người được Nhà nước thanh lí, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở

2.1.2.2 Điều kiện cấp GCNQSD đất

Theo điều 50 Luật đất đai năm 2003 thì điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất là:

1 Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định, được Uỷ ban nhân dân

xã, phường, thị trấn xác nhận không có tranh chấp mà có một trong các loại giấy

tờ sau đây thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và không phải nộp tiền sử dụng đất:

Trang 23

a) Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất đai trước ngày 15 tháng

10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hoà miền Nam, Việt Nam và Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước

có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong sổ đăng ký ruộng đất, sổ địa chính;

c) Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa gắn liền với đất;

d) Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, nay được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

đ) Giấy tờ về thanh lý, hoá giá nhà ở gắn liền với đất ở theo quy định của pháp Luật;

e) Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất

2 Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên quan, nhưng đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp Luật, nay được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận là đất không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và không phải nộp tiền sử dụng đất

3 Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có hộ khẩu thường trú tại địa phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn ở miền núi, hải đảo, nay được

Uỷ ban nhân dân xã nơi có đất xác nhận là người đã sử dụng đất ổn định, không

có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và không phải nộp tiền sử dụng đất

4 Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày

15 tháng 10 năm 1993, nay được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được

Trang 24

xét duyệt đối với nơi đã có quy hoạch sử dụng đất thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và không phải nộp tiền sử dụng đất

5 Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Toà án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau khi thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp Luật

6 Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này nhưng đất đã được sử dụng từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành, nay được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt đối với nơi đã có quy hoạch sử dụng đất thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định của Chính phủ

7 Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Trường hợp chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện theo quy định của pháp Luật

8 Cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có các công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:

a) Có đơn đề nghị xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

b) Được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất xác nhận là đất sử dụng chung cho cộng đồng và không có tranh chấp

Trang 25

Trường hợp có tài sản gắn liền với đất thì tài sản đó được ghi nhận trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; chủ sở hữu tài sản phải đăng ký quyền

sở hữu tài sản theo quy định của pháp luật về đăng ký bất động sản

2 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do Bộ Tài nguyên & Môi trường phát hành

3 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp theo từng thửa đất

* Trường hợp quyền sử dụng đất là tài sản chung của vợ và chồng thì Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phải ghi cả họ tên vợ và họ tên chồng

* Trường hợp thửa đất có nhiều cá nhân, hộ gia đình, tổ chức cùng sử dụng thì Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp cho từng cá nhân, từng

hộ gia đình, từng tổ chức đồng quyền sử dụng

* Trường hợp thửa đất thuộc quyền sử dụng chung của cộng đồng dân

cư thì Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp cho cộng đồng dân cư và trao cho người đại diện hợp pháp của cộng đồng dân cư đó

* Trường hợp thửa đất thuộc quyền sử dụng chung của cơ sở tôn giáo thì Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp cho cơ sở tôn giáo và trao cho người có trách nhiệm cao nhất của cơ sở tôn giáo đó

* Chính phủ quy định cụ thể việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với nhà chung cư, nhà tập thể

4 Trường hợp người sử dụng đất đã được cấp Giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại

đô thị thì không phải đổi Giấy chứng nhận đó sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của Luật này Khi chuyển quyền sử dụng đất thì người nhận quyền sử dụng đất đó được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của Luật này.”

Trang 26

- Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 điều 50 của Luật Đất đai 2003 (nếu có) 01 bản chính

- Biên bản xác minh định giới, mốc giới thửa đất (do đơn vị đo đạc bản đồ lập)

- Văn bản ủy quyền xin cấp GCN (nếu có)

+ Các bước tiến hành:

- Bộ phận tiếp nhận 1 cửa của thành phố có trách nhiệm tiếp nhận hồ

sơ, chuyển phòng TN&MT hoặc Văn phòng Đăng ký đất đai (nếu có) giải quyết và trả kết quả theo quy định

- Thời hạn cấp GCN không quá 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ

hồ sơ hoàn chỉnh Đối với những trường hợp còn có vướng mắc cần phải thẩm tra, công khai hóa thì thời gian thẩm tra, công khai hóa không quá 15 ngày làm việc

- Đối với trường hợp không đủ điều kiện cấp GCN thì sau 20 ngày kể

từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan cấp GCNQSDĐ phải thông báo cho người xin cấp GCN bằng văn bản để biết rõ lý do

- Riêng cấp GCN đất ở những hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất tại các xã,phường, thị trấn theo kế hoạch cấp đồng loạt thì việc nộp hồ sơ và trình xét duyệt nguồn gốc đất được lập tại UBND các xã,phường, thị trấn sau đó chuyển lên Phòng TN&MT để thẩm định, trình UBND Thành phố cấp giấy chứng nhận

- Khi chưa thành lập văn phòng đăng ký đất đai thì phòng TN&MT thực hiện chức năng của văn phòng đăng ký đất đai

Thời gian nêu trên không kể thời gian công khai kết quả họp xét của UBND Thành phố

Khi chưa thành lập văn phòng đăng ký đất đai thì phòng TN&MT thực hiện chức năng của văn phòng đăng ký đất đai

Thời gian nêu trên không kể thời gian công khai kết quả họp xét của UBND Thành phố

Các bước tiến hành được cụ thể ở hình 1

Trang 27

Hình 2.1 Trình tự, thủ tục cấp GCN cho hộ gia đình, cá nhân

đang sử dụng đất

- Xác định loại, mức nghĩa vụ tài chính

- Thời gian 5 ngày

Hồ sơ cấp giấy chứng nhận

Hồ sơ cấp giáy chứng nhận

-Thông báo nộp tiền

-Trao giấy chứng nhận

-Hồ sơ không đủ điều kiện

-Thời gian 5 ngày

Văn phòng ĐKQSDĐ

UBND THÀNH PHỐ

- Thẩm tra hồ sơ

- Xác đinh điều kiện cấp giấy chứng nhận

- Thời gian kiểm tra 10 ngày

Phòng TN&MT - Kiểm tra hồ sơ

- Lập tờ trình

- Thời gian 10 ngày

UBND Thành phố

- Ký giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

- Thời gian 10 ngày

Trang 28

* Cấp GCN đất ở cho hộ gia đình, cá nhân trúng đấu giá quyền sử

dụng đất

+ Hồ sơ:

- Quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất ở

- Đơn xin cấp GCN đất ở

- Biên bản bàn giao ranh giới, mốc giới thửa đất đấu giá ngoài thực địa

- Chứng từ đã thực hiện nghĩa vụ tài chính

- Các bước tiến hành cụ thể được thể hiện ở hình 2

Trang 29

Hình 2.2 Trình tự, thủ tục cấp GCN đối với người trúng đấu giá

-Thời gian 5 ngày

- Kiểm tra hồ sơ

- thời gian 5 ngày

- Thông báo nộp tiền

- Trao giấy chứng nhận

- Thông báo hồ sơ không đủ điều

kiện

Trang 30

* Cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân được giao đất, cho thuê đất

+ Hồ Sơ gồm:

- Quyết định giao đất của cấp có thẩm quyền

- Đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

- Biên bản bàn giao mốc giới

- Các chứng từ đã thực hiện nghĩa vụ tài chính

+ Người được giao đất, cho thuê đất có trách nhiệm nộp đầy đủ hồ sơ tại tổ chức bộ phận tiếp nhận 1 cửa của Ủy ban nhân dân Thành phố

- Phòng TN&MT làm các thủ tục cấp GCN cho các đối tượng trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

2.1.3 Tính cấp thiết của công tác cấp GCNQSD đất

Trong những năm qua cùng với tốc độ phát triển KT - XH, tốc độ đô thị hoá diễn ra nhanh chóng làm cho đất đai biến động lớn và các quan hệ đất đai diễn ra khá phức tạp Để đáp ứng được nhu cầu thực tế và tăng cường quản lý chặt chẽ đất đai, chính phủ đã ban hành nghị định 60/CP ngày 05/07/1994 về việc cấp GCNQ sở hữu nhà ở và quyền SDĐ ở Công tác này

có ý nghĩa thiết thực trong quản lý đất đai của Nhà nước, đáp ứng nguyện vọng của các tổ chức và công dân là được nhà nước bảo hộ tài sản hợp pháp

và thuận tiện giao dịch dân sự về đất đai; tạo tiền đề hình thành và phát triển thị trường Bất động sản công khai lành mạnh Cấp GCNQSDĐ cho nhân dân cũng là chủ trương lớn của Đảng và nhà nước nhằm tạo động lực thúc đẩy phát triển KT -XH đồng thời tăng cường thiết chế nhà nước trong quản lý đất đai - tài sản vô giá của đất đai

Bằng việc cấp GCNQSDĐ thì người sử dụng đất hợp pháp có quyền lớn hơn đối với mảnh đất mình đang sử dụng Điều mà trước đây còn hạn chế Khi có GCNQSDĐ, người sử dụng đất có các quyền sau: chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thế chấp, thừa kế, và góp vốn liên doanh bằng đất đai, trong khuôn khổ mà pháp luật cho phép Điều này có tác dụng tích cực trong quản lý đất đai cũng như đảm bảo quyền lợi cho người sử dụng đất đai

Trang 31

2.2 Tình hình cấp GCNQSD đất

2.2.1 Tình hình cấp GCNQSD đất của cả nước

Theo báo cáo cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên phạm vi cả nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường đến cuối năm 2010 đối với các loại đất như sau:

Đối với đất nông nghiệp: đã cấp được 13.329.895 giấy với diện tích 7.413.500 ha đạt 83,1% so với tổng diện tích đất nông nghiệp cần cấp giấy, trong đó 29 tỉnh đã hoàn thành cơ bản (đạt trên 93%) việc cấp giấy chứng nhận cho đất sản xuất nông nghiệp

Đối với đất lâm nghiệp: Các địa phương mới cấp 1.025.367 giấy chứng nhận với diện tích 8.333.242 ha đạt 65,9% diện tích cần cấp giấy chứng nhận, trong đó chỉ có 35 tỉnh cấp giấy chứng nhận đạt từ 60% đến 90% còn lại là dưới 50%

Đối với đất ở đô thị: Các tỉnh, thành phố đã cấp 3.218.439 giấy với diện tích 71.801 ha đạt 63,8% diện tích cần cấp giấy chứng nhận Trong đó chỉ có

34 tỉnh cấp giấy chứng nhận đạt từ 70% đến 90% còn lại là dưới 50%

Đối với đất ở nông thôn: cả nước đã cấp xấp xỉ 10 triệu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất với diện tích 376.000 ha đạt 75% so với diện tích cần cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trong đó có 13 tỉnh cơ bản đã hoàn thành

Đối với đất chuyên dùng: đã cấp 83.198 giấy với diện tích 287550 ha đạt 36,4% diện tích cần cấp giấy

- Đất tôn giáo, tín ngưỡng: cấp được 10.207 GCNQSDĐ tương ứng với diện tích 6.921 ha và đạt 35,70% diện tích cần cấp Công tác cấp GCNQSDĐ với đất tôn giáo, tín ngưỡng thực hiện chủ yếu từ năm 2005 - 2007 Và khi Nghị định số 84/CP của Chính phủ được ban hành đã đẩy nhanh tiến độ cấp GCNQSDĐ đối với loại đất này

Nhìn chung, việc cấp GCNQSDĐ đã thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về đất đai; đã thực hiện được cải cách hành chính trong nhiều khâu đặc biệt là nhiều địa phương đã có kinh nghiệm để đơn giản hoá thủ tục, rút ngắn thời gian cấp GCNQSDĐ Có được kết quả này là do: Nhà nước đã ban hành các văn bản hướng dẫn thi hành pháp luật; thực hiện chính sách một

Trang 32

cửa; công tác cấp GCNQSDĐ gắn với lợi ích thiết thực của người dân nên được người dân ủng hộ

Tuy nhiên, việc cấp GCNQSDĐ vẫn còn chậm nhất là đối với các loại đất chuyên dùng, đất ở đô thị và đất lâm nghiệp Việc cấp GCNQSDĐ chưa triển khai thực hiện đồng bộ mà chỉ tập chung vào mấy loại đất chính, chưa thực hiện đồng bộ công tác cấp GCNQSDĐ với lập hồ sơ địa chính Sau khi dồn điền đổi thửa thì chưa tiến hành cấp lại GCNQSDĐ Tình trạng này là do:

- Việc triển khai thi hành Luật Đất đai 2003 còn chậm

- Nhiều địa phương hiểu không đúng và không thực hiện đầy đủ các quy định của Luật Đất đai 2003 và các văn bản hướng dẫn thi hành, dẫn tới vận dụng không đúng quy định khi cấp GCNQSDĐ Một số địa phương chưa ban hành đầy đủ các quy định cụ thể hoá pháp luật về đất đai liên quan đến việc cấp GCNQSDĐ nhất là quy định về thời gian giải quyết thủ tục hành chính ở từng khâu công việc như thẩm định hồ sơ, xác định nghĩa vụ tài chính

Hiện nay các địa phương đã ứng dụng công nghệ thông tin vào việc lập

hồ sơ địa chính dưới dạng số, phần nào đáp ứng yêu cầu ngày càng cao trong công tác quản lý nhà nước về đất đai Tuy nhiên, việc lập hồ sơ địa chính ở nhiều địa phương còn chưa đầy đủ (đạt khoảng 70%), mới tập trung được ở một số xã mà chưa triển khai trên diện rộng

Bên cạnh đó, phần mềm ứng dụng trong công tác lập hồ sơ địa chính ở nhiều địa phương chưa thống nhất, chỉnh lý biến động chưa đầy đủ, thường xuyên, kịp thời, thiếu đồng bộ

Có thể nói trong 2 năm qua, thực hiện Nghị quyết 30 của Quốc hội về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu cho người dân đã có chuyển biến tích cực Tại kỳ họp thứ 6, Bộ có báo cáo gửi đến Quốc hội Như vậy,

Trang 33

đến nay, cả nước cấp 39 triệu giấy chứng nhận sử dụng đất lần đầu, đạt gần 90% diện tích đất cần phải cấp lần đầu

Đây là kết quả đáng phấn khởi, là nỗ lực của hệ thống chính trị, nhất là các địa phương Các địa phương cũng được đánh giá cao, mặc dù khó khăn về nhân lực và tài chính đã khắc phục khó khăn để hoàn thành việc cấp giấy chứng nhận sử dụng đất lần đầu Hiện có 39 tỉnh đạt chỉ tiêu trên 85%, có tỉnh đạt trên 90% Điển hình là thành phố Hồ Chí Minh, Quảng Ninh, Bắc Giang, Nghệ An, Bà Rịa - Vũng Tàu

Tỉnh ủy Tuyên Quang có cách làm sáng tạo là huy động lực lượng thanh niên, học sinh tham gia đo đạc Hà Nội dành khoản kinh phí 180 tỷ đồng để phục vụ việc cấp giấy, phấn đấu kết thúc sớm Có được kết quả là do Chính phủ đã chỉ đạo quyết liệt Thủ tướng Chính phủ có Chỉ thị số 1474 CT

và Chỉ thị số 05/CT về việc đôn đốc các địa phương, các Bộ tập trung cho công tác này Trong quá trình thực hiện, Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải thường xuyên làm việc với Bộ và 22 địa phương gặp nhiều khó khăn trong công tác này

Trong thời gian qua, mặc dù kinh phí, ngân sách khó khăn nhưng Chính phủ dành trên 1.000 tỷ giúp các tỉnh thực hiện công tác đo vẽ hồ sơ địa chính Bộ Tài nguyên - Môi trường, Bộ Tài chính, Tư pháp, Văn phòng Chính phủ cũng cố gắng và có vai trò quan trọng để đẩy nhanh tiến độ thực hiện Đây là kết quả tổng hợp của cả hệ thống chính trị

Tuy nhiên, hiện nay còn một số tỉnh chưa đạt chỉ tiêu 85% , do đó trong thời gian tới các tỉnh này cần phải tập trung chỉ đạo để hoàn thành theo chỉ

đạo của chính phủ

2.2.2 Công tác cấp GCNQSD đất ở thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc

Tình hình công tác theo nội dung chỉ đạo tại Chỉ thị 1474/CT - TTg: Thành Phố Vĩnh Yên là đơn vị có hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhiều nhất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, mỗi năm trung bình số lượng giấy chứng nhận cấp cho các hộ gia đình cá nhân là 2500 GCN, trong năm

2011 thành phố Vĩnh Yên đã tập trung chỉ đạo công tác cấp giấy chứng nhận

sử dụng đất như sau:

Thành lập tổ công tác, cán bộ phòng TNMT trực tiếp đến kê khai hướng dẫn hồ sơ, xác định rõ nguyên nhân tồn đọng và có hướng xử lí cụ thể

Trang 34

Phòng Tài nguyên môi trường Thành phố có nhiều giải pháp nghiên cứu và cập nhật các văn bản cũng như hướng dẫn mới về cấp giấy chứng nhận, lập và hoàn thiện hồ sơ địa chính Từ đó việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được thuận lợi hơn

Với công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu cho các

hộ gia đình, cá nhân, UBND Thành phố Vĩnh Yên đã thành lập tổ công tác cấp giấy chứng nhận với các thành viên là cán bộ của phòng TNMT, văn phòng ĐKSDĐ, phòng QLĐT, chi cục thuế và cán bộ địa chính xã phường Sau khi thành lập tổ công tác đã gấp rút triển khai đến từng phường, xã để hướng dẫn và nhận hồ sơ Đến nay đã cơ bản kê khai hướng dẫn trên toàn bộ Thành Phố, phấn đấu đến hết năm 2014 sẽ cấp giấy chứng nhận cho các hộ gia đình cá nhân trên 90%

Từ năm 2011 đến nay, Văn phòng ĐKQSD đất - phòng Tài nguyên môi trường đã tiến hành công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, công tác lập và hoàn thiện hồ sơ địa chính trên địa bàn thành phố theo kế hoạch chi tiết đặt ra Công tác cấp giấy theo cơ chế 1 cửa hiện đại được thực hiện tốt và liên tục, đảm bảo các yêu cầu về thời gian và tiến độ

Trang 35

Phần 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu

- Công tác cấp GCNQSD đất của thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc

- Thực trạng sử dụng đất đai của thành phố Vĩnh Yên, tĩnh Vĩnh Phúc

3.2 Nội dung nghiên cứu

3.2.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên và thực trạng phát triển kinh tế xã hội

- Điều kiện tự nhiên: Vị trí địa lý, địa hình, khí hậu, tài nguyên thiên nhiên

- Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội: chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tốc

độ tăng trưởng, giá trị sản xuất của các ngành, dân số, lao động, việc làm và

cơ sở hạ tầng

- Thuận lợi và khó khăn, hạn chế, thách thức

3.2.2 Khái quát tình hình quản lí và sử dụng đất của thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc

- Tình hình quản lí đất đai: Công tác đo lập bản đồ địa chính; tình hình giao đất, cấp GCNQSDĐ; công tác quản lý và lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; công tác thống kê, kiểm kê đất đai; tình hình quản lý tài chính về đất đai; công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết tranh chấp, khiếu nại tố cáo về đất đai

- Hiện trạng sử dụng đất đai: Đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp, đất chưa sử dụng, tình hình biến động các loại đất trong giai đoạn 2010 -2013

3.2.3 Đánh giá công tác cấp GCNQSD đất của thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2010 - 2013

- Kết quả công tác cấp giấy CNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân của thành phố Vĩnh Yên giai đoạn 2010 - 2013

Trang 36

- Kết quả công tác cấp GCNQSDĐ cho các loại đất của thành phố Vĩnh Yên giai đoạn 2010 - 2013

3.2.4 Những thuận lợi, khó khăn và giải pháp trong công tác cấp GCNQSDĐ của thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2010 - 2013

- Thuận lợi trong công tác cấp GCNQSDĐ của thành phố Vĩnh Yên giai đoạn 2010 - 2013

- Khó khăn trong công tác cấp GCNQSDĐ của thành phố Vĩnh yên giai đoạn 2010 - 2013

- Giải pháp trong công tác cấp GCNQSDĐ của thành phố Vĩnh yên giai đoạn 2010 - 2013

3.3 Phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Phương pháp điều tra thu thập số liệu thứ cấp

Thu thập dữ liệu, số liệu thông tin về điều kiện tự nhiên, thực trạng phát triển kinh tế xã hội và hiện trạng sử dụng đất, công tác cấp GCNQSDĐ của thành phố Vĩnh Yên có sẵn từ các cơ quan, phòng ban chức năng từ tỉnh đến xã, Sở Tài nguyên & Môi trường tỉnh Vĩnh Phúc, phòng Tài nguyên & Môi trường, phòng Thống kê thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc

3.3.2 Phương pháp điều tra thu thập số liệu sơ cấp

- Thông qua việc hỏi ý kiến của những người chịu trách nhiệm quản lí chung cho phòng TNMT, văn phòng ĐKQSDĐ, cán bộ địa chính xã, phường

- Dựa vào quan sát thực tế hoạt động tại văn phòng ĐKQSDĐ và phòng TNMT thành phố Vĩnh Yên

- Khảo sát thực địa nhằm bổ sung, chính xác hoá các thông tin, thu thập trong phòng

3.3.3 Phương pháp thống kê

Tổng hợp, liệt kê, phân nhóm toàn bộ số liệu, tài liệu về điều kiện kinh

tế, xã hội, các số liệu về công tác đăng ký cấp GCN QSDĐ

3.3.4 Phương pháp so sánh, phân tích

Dùng để so sánh, đối chiếu và phân tích các số liệu thu thập được để đưa ra các đánh giá, nhận xét tìm ra những nguyên nhân tồn tại, khó khăn trong công tác đăng ký, cấp GCN QSDĐ trên địa bàn theo mốc thời gian, giữa các khu vực nghiên cứu

Trang 37

- Tổng hợp các số liệu có được trên máy tính bằng các phần mềm

Word, Excel, và các phần mềm chuyên ngành

Trang 38

Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc

4.1.1 Điều kiện tự nhiên

- Phía Bắc và phía Tây giáp huyện Tam Dương

- Phía Đông giáp huyện Bình Xuyên

- Phía Nam giáp huyện Yên Lạc và huyện Bình Xuyên

Thành phố Vĩnh Yên nằm cách Thủ đô Hà Nội hơn 50km về hướng Tây Bắc theo quốc lộ 2, cách Thành phố Việt Trì (Phú Thọ) khoảng 25km

về hướng Đông, cách cảng hàng không quốc tế Nội Bài 20km, cách Tuyên Quang 50km về phía Nam và cách khu du lịch Tam Đảo 25km về phía Đông Nam

Lợi thế của thành phố là nằm trong chùm các đô thị đang phát triển, là nơi tập trung các đầu mối giao thông như quốc lộ số 2 (nối với các tỉnh Phú Thọ, Tuyên Quang, Hà Giang) và tuyến đường sắt Hà Nội - Vĩnh Yên; là cầu nối giữa vùng Trung du và miền núi phía Bắc với thủ đô Hà Nội Những năm gần đây, sự hình thành và phát triển các tuyến hành lang kinh tế quốc tế

và quốc gia liên quan đến Vĩnh Phúc đã làm cho thành phố Vĩnh Yên có điều kiện mở rộng mối liên kết kinh tế với các trung tâm kinh tế, các khu công nghiệp và những thành phố lớn như: hành lang kinh tế Côn Minh - Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng, Việt Trì - Hà Giang - Trung Quốc Vì vậy vai trò quan trọng của thành phố Vĩnh Yên trong vùng Thủ đô Hà Nội và Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ ngày càng được nâng lên

Trang 39

4.1.1.2 Địa hình địa mạo

Thành phố Vĩnh Yên có địa hình vùng đồi thấp, thoải, độ cao từ 9m đến 30m so với mặt nước biển Khu vực có địa hình thấp nhất là Hồ Đàm Vạc Địa hình có độ dốc từ Đông Bắc xuống Tây Nam và được chia thành 2 vùng:

- Vùng đồi thấp: Tập trung ở phía Bắc thành phố gồm xã Định Trung

và phường Khai Quang, độ cao trung bình 26 m so với mặt nước biển, với nhiều quả đồi không liên tục xen kẽ ruộng và các khe lạch, thấp dần xuống phía Tây Nam

- Khu vực đồng bằng và đầm lầy: Thuộc phía Tây, Tây Nam thành phố gồm có xã Thanh Trù, phường Đồng Tâm và phường Hội Hợp Đây là khu vực có địa hình bằng phẳng, độ cao trung bình 7,0 - 8,0m xen kẽ là các ao, hồ, đầm có mặt nước lớn

4.1.1.3 Khí hậu

Thành phố Vĩnh Yên là vùng chuyển tiếp giữa đồng bằng và miền núi, nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, khí hậu được chia làm 4 mùa: xuân, hạ, thu, đông Mùa xuân và thu là hai mùa chuyển tiếp, khí hậu ôn hoà, mùa hạ nóng và mùa đông lạnh

- Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình năm khoảng 240C, mùa hè 29-340C, mùa đông dưới 180C, có ngày dưới 100C Nhiệt độ trong năm cao nhất vào tháng 6, tháng 7 và tháng 8; chiếm trên 50% lượng mưa cả năm, thường gây

ra hiện tượng ngập úng cục bộ ở một số nơi

- Nắng: Số giờ nắng trung bình 1.630 giờ/năm, số giờ nắng giữa các tháng có sự chênh lệch nhau rất nhiều

- Độ ẩm: Độ ẩm trung bình 82,5%/năm; giũa các tháng trong năm không có

sự chênh lệch nhiều, độ ẩm cao vào mùa mưa và thấp vào mùa đông

- Chế độ gió: Hướng gió thịnh hành là gió Đông Nam thổi từ tháng 4 đến tháng 9 Gió Đông Bắc thổi từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau, kèm theo sương muối, ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp

Nhìn chung, thời tiết của thành phố có nhiều thuận lợi cho sản xuất và sinh hoạt của nhân dân Tuy nhiên, lượng mưa tập trung theo mùa, sương muối, kết hợp với điều kiện địa hình thấp trũng gây ngập úng cục bộ vào mùa mưa ở vùng trũng và khô hạn vào mùa khô ở vùng cao

Trang 40

4.1.1.4 Thủy văn

Chế độ thủy văn của thành phố phụ thuộc vào lưu vực của các sông: sông Cà Lồ, sông Phó Đáy và sông Phan; mật độ sông ngòi thấp trên địa bàn thành phố thấp Tuy nhiên, trên địa bàn thành phố lại nhiều hồ ao với diện tích trên 460 ha, trong đó lòng Đầm Vạc khoảng 200 ha là nguồn dự trữ và điều tiết nước quan trọng của thành phố

Sông Cà Lồ là sông chính chảy qua thành phố, nằm về phía Nam và Đông Nam; được bắt nguồn từ chân núi Tam Đảo sau đó đổ vào sông Cầu Sông có diện tích lưu vực khoảng 881km2, chiều dài sông khoảng 89,0km Hơn một nửa diện tích lưu vực sông là vùng núi, nhiều ngòi suối lớn từ nguồn Tam Đảo, Liễu Sơn gia nhập (tại trạm quan trắc Phú Cường đo được Hmax = 9,14m; Hmin = 1,00m)

Sông Phó Đáy nằm ở phía Bắc, là một nhánh của sông Cà Lồ

Sông Phan có chiều dài 31km, lưu vực 87km2; nằm ở phía Nam của thành phố, làm nhiệm vụ tưới tiêu và cung cấp nước cho thành phố

Đầm Vạc có diện tích 200 ha, làm nhiệm vụ chứa nước mưa từ các vùng đồi núi chảy vào Đầm Vì vậy Đầm Vạc mang tính chất là hồ điều hoà, điều tiết nước trong mùa mưa và cung cấp nước trong mùa khô Mực nước cao nhất trong mùa mưa tại Đầm Vạc Hmax = 8,5m ÷ 9,0m; ngoài chức năng

là hồ điều hòa hồ còn được kết hợp nuôi trồng thủy sản

Hiện nay thành phố đã có thêm kênh đào Bến Tre cung cấp nước cho Đầm Vạc; kênh rộng hơn 10 m, sâu 7 ÷ 8m

4.1.1.5 Các nguồn tài nguyên

* Tài nguyên đất

Đất của thành phố Vĩnh Yên là vùng phù sa cổ được nâng lên, có tầng dầy đất pha cát, lẫn ít cuội và sỏi, thích hợp để trồng cây ăn quả Đất đai của thành phố được hình thành từ 2 nguồn gốc: Đất thủy thành và đất địa thành

Căn cứ vào tính chất nông hoá thổ nhưỡng, đất đai thành phố được phân chia thành các nhóm chính; như sau:

- Đất phù sa không được bồi hàng năm; có diện tích không lớn, địa hình bằng phẳng, độ dốc nhỏ hơn 40; phân bố chủ yếu ở xã Thanh Trù, đất có thành phần cơ giới trung bình, trung tính, ít chua phù hợp với sản xuất nông nghiệp

Ngày đăng: 24/04/2021, 07:39

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Chính phủ nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam (2004), Nghị định số 181/2004/NĐ - CP, NXB Lao Động, Hà Nội Khác
2. Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam (1993), Luật Đất đai 1993, NXB Bản Đồ, Hà Nội Khác
3. Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam (2003), Luật Đất Đai 2003, NXB Tổng hợp Thành Phố Hồ Chí Minh Khác
4. Thông tư 29/2004/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính Khác
5. Sở Tài Nguyên & Môi Trường tỉnh Vĩnh Phúc (2011), Quyết định số 1772 /QĐ-UBND ngày 6/5/2011 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc Khác
6. Báo cáo kết quả công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụ ng đất của UBND thành phố V ĩnh Yên giai đo ạn năm 2011, 2012, 2013 Khác
7. Ủy ban nhân dân thành phố Vĩnh Yên, Báo cáo Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của thành phố Vĩnh Yên giai đoạn năm 2011, 2012, 2013 Khác
8. Uỷ ban nhân dân thành phố Vĩnh Yên, Thực trạng phát triển kinh tế,Quy hoạch tổng thể kinh tế xã hội thành phố Vĩnh Yên đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 Khác
9. Niên giám thống kê tỉnh Vĩnh Phúc năm 2012, NXB Thống Kê Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w