- HiÓu T©y Nguyªn cã vÞ trÝ ®Þa lý quan träng trong sù nghiÖp ph¸t triÓn KT-XH, an ninh quèc phßng ®ång thêi cã nhiÒu tiÒm n¨ng vÒ tµi nguyªn thiªn nhiªn vµ nh©n v¨n ®Ó ph¸t triÓn KT-XH.[r]
Trang 1Ngày soạn: 14/8/2009 Ngày dạy: /8/2009
Tuần 1
I - Mục đích yêu cầu
- Giúp học sinh biết đợc nớc ta có 54 dân tộc Trong đó dân tộc Kinh chiếm số lợng lớnnhất, các dân tộc luôn đoàn kết trong quá trình xây dựng và bảo vệ tổ quốc
- Trình bày đợc đặc điểm phân bố các dân tộc ở nớc ta
- Rèn kỹ năng xác định trên bản đồ một số dân tộc ít ngời, các vùng phân bố chính tronglãnh thổ
- Bộ tranh ảnh các dân tộc Việt Nam
III - Tiến trình tổ chức bài mới
1 ổn định lớp:
2 Bài mới : Bằng sự hiểu biết của mình em kể tên một số dân tộc mà em biết?
Câu chuyện nào có liên quan đến giải thích nguồn gốc của đồng bào các dân tộc Việt Nam …
khác biệt của các dân tộc này.
HS: ngôn ngữ, phong tục, trang phục
(không mang tính chất chính trị)
Quan sát biểu đồ 1.1: hãy nhận xét
về tỉ lệ giữa các dân tộc:
? Dân tộc nào có số lợng nhiều nhất?
? Đặc điểm thờng thấy của dân tộc Kinh?
(Qua bộ tranh ảnh)
HS: - Đây là dân tộc có nhiều kinh
nghiệm trong việc thâm canh lúa nớc, các
vật chất và sinh hoạt tinh thần của họ?
? ý kiến trong sách giáo khoa: cộng
đồng ngời Việt Nam ở nớc ngoài cũng là
ngời Việt Nam - Em thấy nh thế nào?
? Họ đã có những đóng góp gì cho đất
n-ớc Lấy một vài ví dụ.
Hoạt động 2
? Dựa vào vốn hiểu biết của en hãy chỉ
ra những vùng sinh sống chủ yếu của các
dân tộc?
HS: - Vùng đồng bằng duyên hải: Kinh,
I/ Các dân tộc ở Việt Nam
- Trên lãnh thổ nớc ta hiện nay có 54 dân tộckhác nhau cùng sinh sống gắn bó
- Dựa vào ngôn ngữ phong tục, tập quán đểphân biệt các dân tộc
Mỗi dân tộc có những nét văn hoá riêng tạonên sự đa dạng trong bản sắc văn hoá ViệtNam
- Dân tộc Kinh chiếm 86.2% dân số, là dântộc có tỉ lệ đông nhất
Trang 2sống dải rác ở các vùng núi cao nguyên
trung du tà bắc vào nam nhng là một
phần không thể thiếu của cộng đồng dân
tộc Việt Nam, góp phần tạo nên sự đa
dạng trong bản sắc văn hóa Việt Nam
rừng núi, các hoạt động sản xuất gắn với
vùng núi và cao nguyên có nhiều tiềm
ĐB sông Củ Long, duyên hải Trung Bộ
- Các hoạt động sản xuất nông nghiệp, côngnghiệp, dịch vụ
- Không màu me, đơn giản, ít hoa văn, áo dàitruyền thống
- Sống theo đơn vị Làng, xóm, thôn
2/ Các dân tộc ít ng ời
- Khu Đông bắc Bắc bộ: Tày, Nùng, Sán Chỉ,Sán Chay, Hà Nhì
- Khu Tây Bắc Bắc bộ: Thái, Mờng, Dao,Mông
- Trờng Sơn: Ê đê, Ba na, Gia lai, Cơ ho
- Nam Trung bộ: Chăm
- Tây Nam bộ: Kh'me
- Họ sống chủ yếu nhờ vào khai thác nơngrẫy, lâm sản, trồng cây ăn quả và nghề rừng
- Khó khăn: đời sống vật chất và tinh thần cònnhiều khó khăn cần đợc giúp đỡ và cải thiệnthông qua các chủ trơng chính sách nh 135,327
iV/ Hoạt động nối tiếp:
- HS: làm bài tập trong SGK
- Về nhà học bài cũ và chuẩn bị bài mới
**************************************************************
Ngày soạn: 22/8/2008 Ngày dạy: /8/2009
Tiết 2 : Bài 2: Dân số và sự tăng dân số
I - Mục đích yêu cầu
- Giúp học sinh biết đợc dân số nớc ta vào năn 2002 là 78 triệu ngời (Có thể thêm các sốliệu mới) Hiểu và trình bày đợc tình hình gia tăng dân số, nguyên nhân và hệ quả
- Xu thế chuyển dịch dân số và sự thay đổi cơ cấu dân số
- Rèn kỹ năng phân tích biểu đồ và thống kê dân số
III - Tiến trình tổ chức bài mới:
1 Kiểm tra bài cũ:
Trang 3? Hãy nối ý ở cột (1) và (3) thích hợp vào ý ở cột (2) của bảng sau:
Trung du và miền núi phía Bắc
Trờng sơn và Tây NguyênNam Trung Bộ và Nam Bộ
MờngNùngBa-naCơ-hoHrêMnôngChămHoa
? Qua bản đồ em hãy nhận xét về sự phân bố các dân tộc ở nớc.
2 Bài mới: Việt Nam là một quốc gia có số dân đông và có nguồn lao động dồi dào Là
nớc có dân số trẻ Trong những năm gần đây nức ta đã có nhiều cố gắng trong việc giảm tỉ
GV y/cHS quan sát biểu đồ biến đổi
dân số của nớc ta giai đoạn 1954 - 2003
? Cho biết một số nguyên nhân và hậu
quả của sự gia tăng dân số.
( Năm 2006: 84115.800 ngời
Năm 2007: 85155000 ngời)
II Gia tăng dân số
- Nớc ta bắt đầu bớc vào giai đoạn bùng nổ dân
số từ nửa sau thế kỷ 20, Trung bình mỗi nămtăng hơn 1.1 triệu ngời Tuy nhiên những giai
đoạn sau này đang có xu thế giảm dần đi đến ổn
định
- Tỉ lệ gia tăng tự nhiên giảm nhanh trong giai
đoạn 1989 - 2003, hiện ổn định ở mức1.4%/năm
- Tỉ suất sinh thấp và tỉ lệ gia tăng tự nhiên giảm
là do những cố gắng về y tế, tuyên truyền tronghơn 30 năm qua
Trang 4? Quan sát bảng 2.1: Nhận xét tỉ lệ gia
tăng tự nhiên giữa các vùng?
? Xác định các vùng miền có tỉ lệ gia
tăng tự nhiên cao và thấp?
- Giải thích lý do vì sao có sự khác biệt
nh vậy?
Hoạt động 3
Quan sát bảng số liệu 2.2
GV đa ra những thuật ngữ: Tuổi dới
tuổi lao động, tuổi lao động và trên tuổi
lao động
? Theo dõi sự thay đổi tỉ lệ các nhóm
tuổi qua các giai đọan từ 1979 - 1999,
III Cơ cấu dân số
1 Cơ cấu theo nhóm tuổi:
+ Nhóm tuổi 0 - 14 giảm dần+ Nhóm tuổi 15 - 59 tăng nhanh+ Nhóm tuổi trên 60 tăng nhng chậm-> Nớc ta có dân số trẻ, khó khăn cho công tác
- Do chiến tranh và do đặc điểm giới tính
iV/ Hoạt động nối tiếp:
+ Hớng dẫn học sinh làm bài tập 3/10 Vẽ biểu đồ và tính tỉ lệ gia tăng tự nhiên giai đoạn
1979 - 1999 (Vẽ biểu đồ hình cột hoặc đồ thị)
+ Hớng dẫn học sinh :
- Tính tỉ lệ gia tăng tự nhiên = Tỉ suất sinh- tỉ suất tử
- Vẽ biểu đồ đờng gồm có cả tỉ suất sinh và tỉ suất tử
Bài tập: Cho các vùng: ĐB sông Hồng, Trung du và miền núi Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ,Duyên Hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, đồng Bằng Sông Cửu Long…Hãy ghi tên vào vùng ô trống thích hợp
*******************************************
Ngày soạn: 22/8/2009 Ngày dạy: 2 /8/2009
Tuần 2
I - Mục đích yêu cầu
- Giúp học sinh hiểu và trình bày đặc điểm về mật độ dân số và phân bố dân c, các loạihình quần c (hình thức, tổ chức, sản xuất và đời sống)
- Rèn kỹ năng phân tích lợc đồ phân bố dân c và đô thị ở Viêt Nam
Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên năm 1999 (trung bình cả nớc 1,43%)
Trang 5II - Ph ơng tiện dạy học cần thiết
- Lợc đồ phân bố dân c và đô thị Việt Nam
III - Tiến trình tổ chức bài mới
1 Kiểm tra bài cũ:
? Phân tích những nguyên nhân và hậu quả của sự gia tăng dân số quá nhanh?
? Phân tích ý nghĩa của sự giảm tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên và thay đổi cơ cấu dân số nớc ta.
2 Bài mới: Dân c nớc ta tập trung đông ở Đồng Bằng và đô thị, tha thớt ở miền núi và
số trung bình của thế giới, của Châu
Âu, châu á, châu Mỹ
bằng có điều kiện sống thuận lợi hơn:
đi lại dễ dàng, sản xuất phát triển, đời
? Giải thích thuật ngữ "Quần c"?
? Có mấy loại hình quần c?
? Đặc trng của loại hình này?
? Nêu những thay đổi ở quê em mà em
biết trong loại hình quần c nông thôn?
? Đặc trng của loại hình quần c thành
thị?
? Sự khác biệt giữa hai loại hình quần
c là gì?
I Mật độ dân số và phân bố dân c
- Việt Nam đứng thứ 58 về diện tích, dân số
đứng thứ 14 -> không tơng xứng, mật độ dân ccao
- Mật độ dân số nớc ta tăng dần cùng với sự giatăng dân số
+ Năm 1999: 195 ngời/km2
+ Năm 2003 246 ngời/km2
-> Cao hơn 5 lần trung bình của thế giới và caohơn trung bình của nhiều quốc gia, nhiều châulục
+ Những vùng có mật độ trung bình trên 1000ngời/km2 là: đồng bằng sông Hồng, Miền đôngNam Bộ
+ Những vùng có mật độ dân số thấp là: Tâybắc, Tây nguyên, Trờng Sơn bắc
- Sự chênh lệch giữa thành thị và nông thônphản ánh đặc trng sản xuất của kinh tế nớc tachủ yếu là nông nghiệp
1 Quần c nông thôn:
- Sống ở nông thôn, hoạt động trong các ngànhnông lâm ng nghiệp
- Sống tập trung thành các điểm dân c: làng,xóm, thôn, bản, buôn, sóc
- Sự thay đổi cơ cấu kinh tế đang làm cho bộmặt nông thôn thay đổi: Nhiều cơ sở dịch vụ,tiểu thủ công nghiệp ra đời, đời sống thay
đổi, quan hệ cũng thay đổi
2 Quần c thành thị
- Mật độ dân số cao Kiểu nhà ống san sát,chung c cao tầng
- Hoạt động kinh tế chủ yếu: Công nghiệp,
th-ơng mại, dịch vụ, khoa học kỹ thuật
Trang 6Hoạt động3
Quan sát bảng số liệu (SGK)
? Nhận xét sự thay đổi của tỉ lệ dân số
thành thị ở nớc ta?
? Điều đó phản ánh quá trình đô thị
hóa nh thế nào? Đặc trng của quá
trình này ở nớc ta?
- Là những trung tâm văn hóa, kinh tế chính trị của mỗi địa phơng
III Đô thị hóa
- Số dân thành thị tăng lên: Từ 1985 đến 2003 là 11,3 triệu lên 21 triệu ngời Tỉ lệ tăng lên 25.8% (2003)
- Quá trình đô thị hóa ở nớc ta đang diễn ra
nh-ng khônh-ng thực sự nhanh do nền kinh tế chuyển hớng chậm và quá trình công nghiệp hóa chậm
- Mở rộng các đô thị, lối sống thành thị đã và
đang ảnh hởng đến các vùng nông thôn ngoại thành và vùng nông thôn thuần túy
V/ Hoạt động nối tiếp:
Bài tập 1: Ghi vào chỗ trống của sơ đồ sau các ý thích hợp:
Bài tập 2: điền vào chỗ trống để hoàn thành sơ đồ sau:
***************************************************
Ngày soạn: 28/8/2009 Ngày dạy: 27/ /8/2009
Tiết 4: Bài4: Lao động và việc làm
chất lợng cuộc sống
I - Mục đích yêu cầu
- Giúp học sinh hiểu và trình bày đợc đặc điểm của ngời la động và việc sử dụng lao động
ở nớc ta
- Biết sơ lợc về chất lợng cuộc sống, nhận xét và đánh giá qua các số liệu, biểu đồ, bản đồ
SGK, giáo án
Đồng bằng ven biển và các thành phố:
………
………
Phân bố dân c Nông thôn: ………
………
………
………
………
………
Thành thị ………
…… …
Miền núi, trung du: ………
………
Quần c thành thị Kiểu kiến trúc nhà: ………
………
………
Chức năng đô thị ………
………
…………………
Trang 7III - Tiến trìnhtổ chức bài mới:
1 Kiểm tra bài cũ:
? So sánh sự khác nhau giữ hai hình thức quần c nông thôn và thành thị.
? Trình bày đặc điểm phân bố dân c của nớc ta.
2 Bài mới: Nớc ta có dân số trẻ lực lợng lao động đông đảo Trong những năm qua nớc ta
đã có nhiều cố gắng để giải quyết việc làm và nâng cao chất lợng cuộc sống
HS: - Nhiều kinh nghiệm, tiếp thu
KHKT nhanh, thông minh, sáng tạo, cần
HS: - Hạn chế của lao động nớc ta: trình
độ chuyên môn cha cao, chủ yếu là lao
động phổ thông không qua đào tạo nghề,
ít đợc tiếp thu KHKT, sức khỏe yếu
? Nhận xét về cơ cấu sử dụng lao động.
? Đánh giá nh thế nào về cơ cấu kinh tế
và sử dụng lao động.
Hoạt động 2
? Nêu những thuận lợi và khó khăn từ
đặc điểm nguồn lao động dồi dào.
HS: khó khăn vì nền kinh tế nớc ta còn
chậm phát triển, mỗi năm yêu cầu phải
có thêm 1 triệu việc làm cho 1 triệu ngời
l-động
- Do đặc điểm của nền kinh tế thiên về nôngnghiệp và phân bố dân c không đồng đều nênlao động tập trung chủ yếu ở nông thôn,thành thị ít lao động
- Cần mở rộng quy mô đào tạo, mở rộng cáctrờng dạy nghề và THCN, đào tạo lao độnghợp tác quốc tế
2 Sử dụng lao động
- Lao động trong các ngành nông - lâm - ngnghiệp đang giảm dần Lao động trong côngnghiệp và xây dựng đang tăng nhng tăngnhanh nhất là lao động trong ngành dịch vụ-> Thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế vàquá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa nềnkinh tế đang diễn ra nhanh
II Vấn đề việc làm
- Thuận lợi khi xây dựng cơ cấu kinh tế và
mở rộng quy mô sản xuất, giá nhân côngrẻ
- Khó khăn: Vấn đề giải quyết việc làm
- Tỉ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị cao:
đạt khoảng 6%
Trang 8GV gọi học sinh đọc và nêu cảm nhận
về hình ảnh 4.3
? Nhận xét về những tiến bộ trong việc
cải tạo, nâng cao chất lợng cuộc sống ở
nớc ta.
HS: - Đảng và nhà nớc đã và đang có sự
quan tâm đến đời sống và cải thiện đời
sống cho nhân dân bằng nhiều chính
sách mới: Xóa đói giảm nghéo, cho vay
vốn phát triển sản xuất, quỹ ủng hộ ngời
nghèo
+ Trớc cách mạng tháng 8 và trong chiếntranh: đói nghèo, bệnh tật, thu nhập thấp, mùchữ
+ Ngày nay: Sau 20 năm đổi mới bộ mặt đờisống đã có nhiều thay đổi, ngời biết chữ đạt90.3%, tuổi thọ bình quân đạt 67.5t (Nam)
và 74t (Nữ), thu nhập trung bình đạt trên 400USD/ năm, chiều cao thể trọng đều tăng
Tuần 3:
Tiết 5 : Thực hành
phân tích và so sánh tháp dân số năm 1989 và
I/ Mục tiêu bài học:
Qua bài học, học sinh nắm đợc:
- Cách phân tích tháp tuổi
- Tìm ra đợc sự thay đổi và xu hớng thay đổi cơ cấu dân số theo tháp tuổi ở nớc ta
- Xác lập đựợc mối quan hệ gia tăng dân số theo tuổi , giữa dân số và phát triển theo kinhtế- xã hôi của đất nớc
- Rèn luyện kỹ năng củng cố và hình thành ở mức độ cao kỹ năng đọc và phân tích so sánh tháp tuổi để giải thích các xu hớng thay đổi cơ cấu theo tuổi Các thuận lợi và khó khăn, giải pháp trong chính sách dân số
II/ Ph ơng tiện dạy học :
- Bản đồ dân số Việt Nam
III/ Tiến trình lên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ:
? Nêu đặc điểm của nguồn lao động và việc sử dụng lao động ở nớc ta?
2 Bài mới : ở các bài học trớc các em đã học về dân số, kế tiếp bài học hôm nay cô và các em rèn luyện kĩ năng phân tích biểu đồ
? Trình bày những ảnh hởng của sự thay
đổi cơ cấu dân số đến đời sống kinh tế xã
1 Quan sát và phân tích tháp dân số
* Hiểu biết về tháp dân số
- Tháp dân số là một dạng biểu đồ thểhiện cơ cấu dân số phân theo độ tuổi, giớitính, tỉ lệ giữa nam và nữ, số lợng dân số
* Tháp dân số có hình chân rộng, đỉnhnhọn vào năm 1989 , đến năm 1999 chântháp nhỏ hơn
- Thể hiện tỉ lệ dân số độ tuổi trẻ nhiềuhơn
- Tỉ lệ dân số phụ thuộc ít hơn số ngờitrong độ tuổi lao động
+ Nhóm dới tuổi lao động (0 - 14) chiếm39% giảm xuống còn 33.5% (1999)+ Nhóm tuổi lao động (15 - 59) chiếm53.8% tăng lên 58.4%
+ Nhóm trên tuổi lao động từ 7.2% tănglên 8.1%
2 Sự thay đổi dân số theo độ tuổi
- Độ tuổi dới tuổi lao động giảm chỉ còn
Trang 9Hoạt động 3
? Nêu những thuận lợi và khó khăn do dân
số mang lại.
33.5% do tỉ lệ gia tăng tự nhiên giảm
- Độ tuổi lao động và trên tuổi tăng chothấy xu thế ổn định của dân số trong thờigian qua và trong cả những năm tới Nớc
ta đã qua giai đoạn bùng nổ dân số
3 Thuận lợi và khó khăn
+ Thuận lợi:
- Số ngời ngoài tuổi lao động ít hơn sốngời trong độ tuổi lao động, tỉ lệ ngời phụthuộc ít Năng suất và sản phẩm nhiều
- Tuổi dới lao động ít góp phần giảm sức
ép của giáo dục và y tế+ Khó khăn: Vấn đề việc làm cho số lao
động dôi ra
iV/ Hoạt động nối tiếp:
- Giáo viên nhận xét đánh giá cho điểm bài làm của học sinh ( một số em làm tốt)
- Hớng dẫn hoàn thành vào vở bài tập và chuẩn bị cho bài 6, thu bài thực hành về nhà chấm./.
*********************************************************
Ngày soạn: 28/8/09 Ngày dạy: 3/9/09
Địa lí kinh tế Bài 6: Tiết 6: Sự phát triển nền kinh tế việt nam
I/ Mục đích yêu cầu
Giúp học sinh có những hiểu biết về quá trình phát triển của nền kinh tế Việt Nam Hiểu đợc xu thế chuyển dịch cơ cấu kinh tế, những khó khăn và thách thức
Rèn kỹ năng phân tích biểu đồ, đọc bản đồ, vẽ biểu đồ hình tròn và nêu nhận xét
- Bản đồ hành chính Việt Nam
- Bản đồ các vùng kinh tế
III/ Tiến trình tổ chức bài mới:
1 Kiểm tra bài cũ:
? Nền kinh tế nớc ta hiện nay theo kiểu nền kinh tế nhà nớc nào?
2 Bài mới: Nền kinh tế nớc ta trải qua quá trình phát triển lâu dài và nhiều khó khăn Từ
năm 1986 nớc ta bắt đầu công cuộc đổi mới nền kinh tế……
Hoạt động của GV & HS Nội dung bài giảng
Hoạt động 1
? Nêu những đặc điểm của nền kinh
tế nớc ta qua các giai đoạn lịch sử?
I Nền kinh tế n ớc ta tr ớc thời kì đổi mới:
+ Trớc cách mạng tháng 8: nền kinh tế phụthuộc vào đế quốc, lạc hậu, đói nghèo Chủ yếu
là nông nghiệp với năng suất thấp+ Từ 1945 đến 1954: Thực hiện cải cách ruộng
đất, phát triển nông nghiệp và công nghiệp(còn ít và nghéo nàn)
+ Từ 1954 đến 1975: Đất nớc bị chia cắt Miềnbắc phát triển kinh tế XHCN, miền nam phụthuộc vào nền kinh tế TBCN, tập trung ở các đôthị lớn
Trang 10GV nói:
-> Đặc trng là những khó khăn của
giai đoạn trớc để lại Xây dựng lại
toàn bộ cơ sở vật chất kĩ thuật và hạ
? Nhận xét sự thay đổi cơ cấu GDP
của các ngành kinh tế trong giai
liên doanh - liên kết đang phát triển
mạnh mẽ Giảm dần sự phụ thuộc
vào kinh tế nhà nớc
GV: Tuy nhiên những ngành kinh tế
trọng điểm và quan trọng nh: điện,
Bu chính viến thông vẫn là sự
quản lý của nhà nớc
(đòi hỏi cần phá bỏ độc quyền khi
xây dựng nền kinh tế hợp tác quốc tế
HS: - Khai thác và tận dụng tối đa
các nguồn lợi từ thiên nhiên vào sản
xuất đảy mạnh chuyên môn hóa tạo
năng suất cao trong lao động và sản
tế khi phát triển kinh tế trong giai
đoạn hiện nay?
+ Sau 1975: Đất nớc thống nhất đi lên XHCN,thực hiện CNH - HĐH và mở cửa nền kinh tế,cơ cấu kinh tế và thành phần kinh tế đã cónhiều thay đổi
II Nền kinh tế n ớc ta trong thời kì đổi mới
- Quá trình đổi mới đợc thực hiện từ 1986 đếnnay
1 Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế:
- GDP của ngành Nông - Lân - Ng nghiệp giảmdần
- Công nghiệp - Xây dựng và dịch vụ tăng lên.Khu vực dịch vụ đã chiến tỉ trọng khá cao nhngvẫn còn ẩn chứa nhiều biến động
Quá trình tăng trởng của nền kinh tế đặc biệt
là xu hớng chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nớc ta
đang diễn ra nhanh.(Chú trọng xây dựng nềnkinh tế về cơ bản là công nghiệp và giảm dần tỉtrọng của nông lâm- ng nghiệp)
- Thành phần kinh tế đợc mở rộng: Quốcdoanh, tập thể, t nhân, liên doanh - liên kết
đang phát triển mạnh mẽ Giảm dần sự phụthuộc vào kinh tế nhà nớc
- Hiện nay chúng ta đã có 7 vùng kinh tế trong
đó có các vùng kinh tế trọng điểm: vùng kinh
tế trọng điểm phía bắc, vùng trọng điểm miền trung, vùng kinh tế trọng điểm phía nam
2 Những thành tựu và thách thức
* Thuận lợi:
- Tăng trởng kinh tế vững chắc trên 7%/năm
- Cơ cấu kinh tế đang chuyển dịch theo hớng
có lợi cho quá trình CNH - HĐH
Trang 11- Tài nguyên đang dần cạn kiệt vì khai thác quámức
- Vấn đề việc làm, an ninh xã hội, y tế giáo dục
- Thách thức lớn khi tham gia hội nhập kinh tếquốc tế
iV/ Hoạt động nối tiếp:
- Học sinh làm bài trong sách giáo khoa
Bài tập 2: Vẽ biểu đồ cơ cấu GDP theo thành phần kinh tế
- Biểu đồ tròn (Số liệu tính theo tỉ lệ %)
- Về nhà học bài cũ chuẩn bị bài mới: Các nhân tố ảnh hởng đến phát triển và phân bốnông nghiệp
*************************************
Ngày soạn: 6/9/09 Ngày dạy: /9/09
Tuần 4
đến phát triển và phân bố nông nghiệp
I/ Mục đích yêu cầu
- Giúp học sinh nắm đợc vai trò của các nhân tố tự nhiên và kinh tế – xã hội đối với quátrình phát triển và phân bố ngành nông nghiệp
- Có kỹ năng đánh giá giá trị của nền kinh tế, biết sơ đồ hóa các nhân tố ảnh hởng đến sựphát triển và phân bố nông nghiệp Việt Nam
- Bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam
- Bản đồ khí hậu Việt Nam
- Bản đồ đất Việt Nam
III/ Tiến trình lên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ:
? Phân tích nhng thành tựu và khó khăn thách thức của nền kinh tế nớc ta trong giai đoạn mới?
2 Bài mới: Sử dụng trong SGK
Hoạt động củagv & Hs Nội dung bài giảng
Hoạt động 1
? Tại sao nông nghiệp lại là ngành
kinh tế phụ thuộc vào các yếu tố tự
? Nêu vài nét về đặc điểm đất đai ở
nớc ta Thích hợp với những loại cây
trồng nào?
I Các nhân tố tự nhiên
- Đây là những nhân tố quan trọng nhất Do đặctrng của ngành nông nghiệp không thể khôngdựa vào các yếu tố tự nhiên
- Gồm: Đất đai, khí hậu, sông ngòi, động thựcvật
1 Tài nguyên đấ t
- Vai trò vô cùng quan trọng vì nó là t liệu sảnxuất của nông nghiệp, thiếu đến sẽ không cóngành kinh tế này
- Nớc ta có tổng diện tích đất canh tác khoảng
20 triệu ha Gồm các loại đất nh:
+ Đất phù sa: ở các đồng bằng và chủ yếu đểsản xuất lúa nớc và một số cây công nghiệpngắn ngày, diện tích khoảng 3 triệu ha
+ Đất Feralit có diện tích khoảng 16 triệu ha với
Trang 12? Đó là thuận lợi hay khó khăn?
? Tại sao nớc cũng là một nguồn tài
nguyên đối với nông nghiệp?
? Đặc điểm của nguồn tài nguyên
-> Đây là những thuận lợi rất lớn cho nôngnghiệp ở nớc ta
- Khó khăn là hiện tợng xói mòn đất và đốt nơnglàm rẫy gây thoái hóa đất
2 Tài nguyên khí hậu
- Nớc ta có khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm nhng
do vị trí và sự đa dạng về địa hình tạo nên cáckiểu khí hậu đặc trng khá phong phú thích hợpcho nhiều loại cây trồng khác nhau
- Khó khăn: Những biến động của thời tiết cũnglàm ảnh hởng đến năng suất cây trồng: Bão, s-
ơng muối, rét đậm
3 Tài nguyên n ớc
- Nớc tới rất quan trọng đối với nông nghiệp
- Nớc ta có hệ thống sông ngòi, ao hồ và đầmlầy phong phú, nguồn nớc ngầm nhiều rất thuậnlợi cho tới tiêu trong nông nghiệp
- Lợng ma trung bình đạt 1500 - 2500 mm/năm
- Hạn chế: Lũ lụt về mùa ma và hạn hán về mùakhô
4 Tài nguyên sinh vật
- Nguồn tài nguyên động thực vật phong phú là
điều kiện thuận lợi cho nhân dân thuần chủng vàlai tạo giống mới có năng suất cao và chốngchịu hạn hán tốt
-> Nớc ta có nhiều điều kiện u đãi của thiênnhiên, có nhiều nguồn tài nguyên thuận lợi chophát triển nông nghiệp nhng bên cạnh đó vẫncòn một số khó khăn do điều kiện bất thờng củathời tiết và khí hậu
II Các nhân tố kinh tế - xã hội
- Lao động Việt Nam giàu kinh nghiệm trongsản xuất nông nghiệp, cần cù sáng tạo và tiếpthu KHKT nhanh
2 Cơ sở vật chất kỹ thuật
- Đang dần đợc hoàn thiện, các cơ sở phục vụchăn nuôi, trồng trọt đang phát triển và phân bốrộng khắp nhất là các vùng chuyên canh
- Hình thành hệ thống thủy lợi, kênh mơng với
Trang 13? Việc phất triển và hoàn thiện ấy
đình, kinh tế trang trại hớng ra xuất khẩu
4 Thị tr ờng trong và ngoài n ớc
- Thúc đẩy mở rộng sản xuất và tăng năng suấtlao động, thực hiện trao đổi là nhu cầu của thịtrờng
- Tác động trực tiếp đến sự thay đổi cơ cấu câytrồng và sản xuất phù hợp với nhu cầu thị trờng
- Biến động của thị trờng sẽ ảnh hởng đến ngờisản xuất
iV/ Hoạt động nối tiếp:
- Học sinh làm bài trong sách giáo khoa
- Về nhà học bài cũ chuẩn bị bài mới: Sự phát triển và phân bố nông nghiệp
********************************************
Ngày soạn: 8/9/09 Ngày dạy: 10/9/09
Bài 8: Tiết 8: Sự phát triển và phân bố nông nghiệp
I/ Mục đích yêu cầu
- Nắm đợc đặc điểm phát triển và phân bố một số loại cây trồng, vật nuôi chủ yếu và những xu thế mới trong nông nghiệp nớc ta
- Nắm đợc sự phân bố sản xuất nông nghiệp, phân tích số liệu, lợc đồ về sản lợng, vùng nông nghiệp
- Bản đồ kinh tế chung Việt Nam hoặc bản đồ phân bố nông nghiệp
III/ Tiến trìnhtổ chức bài mới:
1 Kiểm tra bài cũ:
? Phân tích những thuận lợi và khó khăn của các yếu tố tự nhiên đối với phát triển và phân bố nông nghiệp.
2 Bài mới: Sử dụng giới thiệu trong SGK
- Cây công nghiệp tăng lên từ 13.5% lên 22.7%
- Cây ăn quả giảm-> Đẩy mạnh theo hớng phát triển xuất khẩu các sản phẩm cây công nghiệp: cà fê, cao su, hồ tiêu và phục vụ cho ngành công nghiệp chế biến
Trang 14? Cây lơng thực gồm những loại
cây nào? Kể tên?
GV treo bảng 8.2
? Nhận xét về sự thay đổi của
một số chỉ tiêu của cây lúa?
- Gồm: Lúa và hoa màu (ngô, khoai, sắn )
- Lúa vẫn là cây trồng chính, chiếm vị trí quan trọng và sản lợng cao nhất trong trồng cây lơng thực
- Năng suất lúa tăng gấp 2 từ 20.8 tấn/ha/năm (1980) lên 45.9 tấn/ha/năm (2000)
- Diện tích cũng tăng từ 56 000ha lên 7.5 triệu ha (2000)
- Sản lợng tăng gấp 3 lần: từ 11.6 triệu tấn (1980) lên 34.4 triệu tấn (2002)
- Bình quân lơng thực tăng trung bình 2 lần
- Đồng băng sông Cửu long, sông Hồng, duyên hải trung bộ
-> Ngành trồng cây lơng thực tăng trởng liên tục trong đó đặc biệt là cây lúa
- Việc phát triển cây CN ở các vùng miền
có nhiều điều kiện thuận lợi nhằm khai tháctiềm năng của vùng và nâng cao năng suất phục vụ cho xuất khẩu: Cà fê, cao su, đay, cói, hồ tiêu, điều
3 Cây ăn quả
- Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu long là những vùng trồng cây ăn quả
Trang 15? Đặc điểm và số lợng?
? Xác định các khu vực chăn
nuôi chủ yếu?
? Hãy nói về các hình thức chăn
nuôi gia cầm chủ yếu mà em
biết (ở địa phơng em, có những
hình thức nào).
7 triệu con (Trâu 3 triệu, bò 4 triệu)
- Chăn nuôi bò sữa đang rất phát triển ven các đô thị lớn
2 Chăn nuôi lợn
- ở các vùng đồng bằng: sông Hồng, sông Cửu Long để tận dụng tối đa nguồn sản phẩm của trồng trọt
- Số lợng hiện có khoảng 23 triệu con (2002)
3 Chăn nuôi gia cầm
- Theo hình thức nhỏ trong gia đình và hình thức trang trại, hiện nay đang phát triển mạnh hình thức chăn nuôi gia cầm theo hớng công nghiệp
- Số lợng khoảng 230 triệu con
iV/ Hoạt động nối tiếp:
- Học sinh làm bài trong sách giáo khoa Bài tập 2/23 Vẽ biểu đồ hình cột bảng
số liệu 8.4
- Về nhà học bài cũ chuẩn bị bài mới: Sự phát triển và phân bố lâm nghiệp, thủy sản
*********************************************************************
Ngày soạn: 13/9/09 Ngày dạy: 15/9/09
Tuần 5
lâm nghiệp, thủy sản
I/ Mục đích yêu cầu
- Học sinh nắm đợc các loại rừng chủ yếu ở nớc ta, hiểu đợc tình năng và đặc điểmcủa từng loại rừng
- Thấy đợc đặc điểm về nguồn lợi thủy sản
- Rèn kỹ năng vẽ biểu đồ đờng (đồ thị), kỹ năng phân tích biểu đồ
II/ Ph ơng tiện dạy học cần thiết
- Bản đồ kinh tế chung Việt Nam
- Lợc đồ nông - lâm nghiệp - thủy sản VN
III/ Tiến trình tổ chức bài mới:
1 Kiểm tra bài cũ:
? Trình bày đặc điểm và tình hình phát triển của ngành trồng trọt ở nớc ta.
2 Bài mới: Nớc ta có diện tích lãnh thổ là đồi núi và đờng bờ biển dài tới
3260km, đó là điều kiện thuận lợi để phát triển lâm nghiệp và thuỷ sản
Hoạt động của gv & hs Nội dung bài giảng
đặc điểm và diện tích rừng ở Việt
Nam hiện nay?
1 Tài nguyên rừng:
- Trớc đây Việt Nam là nớc giàu tàinguyên rừng (1945 có tới gần 16 triệuha) Hiện nay tỉ lệ che phủ rừng chỉ cònkhoảng 35% diện tích
Diện tích rừng chỉ còn khoảng 11.6 triệuha
Trang 16? Hãy nói một vài nét về vấn nạn
này ở nớc ta hiện nay?
? Qua bảng 9.1 nhận xét về cơ
cấu rừng?
? Từ hiểu biết của em hãy nêu tác
dụng của các loại rừng ?
ít nên nguồn lợi và sản lợng của
ngành lâm nghiệp thay đổi nh thế
nào?
? Nêu vài nét về kế hoạch triển
khai phát triển và trồng mới rừng
=> nguồn lợi về rừng ngày càng giảm sút
do diện tích rừng sản xuất ít
2 Sự phát triển và phân bố lâm nghiệp
- Giảm sản lợng gỗ khai thác chỉ còn 2.5triệu m3/năm (tất cả các loại), tập trung ởvùng núi thấp và trung du
- Phát triển các trung tâm công nghiệpchế biến gỗ ở đông bắc Bắc bộ, Tâynguyên và Bắc Trung Bộ
- Đến năm 2010 sẽ trồng mới thêm 5triệu ha rừng, đa tỉ lệ che phủ rừng lên45%
- Giao đất rừng cho hộ nông dân và pháttriển kinh tế hộ - trang trại kết hợp (hình9.1)
=> diện tích rừng đang tăng lên, nguồnlợi kinh tế từ lâm nghiệp cũng tăng
II/ Ngành thủy sản
1 Nguồn lợi thủy sản
- Diện tích biển rộng lớn, nguồn lợi hảisản phong phú, có nhiều bãi tôm, bãi cálớn
Thuận lợi về địa hình: nhiều đầm, vịnh,phá tiện cho nuôi trồng thủy hải sản
- Nguồn vốn lớn là trở ngại cho ng dân vàviệc phát triển mở rộng quy mô ngànhVD: Trang thiết bị đánh bắt xa bờ, tàu, l-
ới, phơng tiện bảo quản
2 Sự phát triển và phân bố thủy sản
- Sản lợng tăng liên tục trong giai đoạn
1990 - 2002: Từ 890 nghìn tấn lên gấp 3lần đạt 2.7 triệu tấn (2002) Trong đó giai
đoạn 1998 - 2002 tăng mạnh nhất
- Khai thác vẫn chiếm tỉ trọng lớn đạt 2/3khối lợng sản phẩm thủy sản Nuôi trồngchỉ chiếm 1/3 nhng là ngành có mức tăngnhanh nhất gấp 6 lấn từ năm 1990 -2002
+ Hải Phòng - quảng Ninh Đà Nẵng - Bình Thuận
Trang 17? Giá trị hàng xuất khẩu?
Cà Mau - Kiên Giang+ Nuôi trồng thủy sản: An Giang, BếnTre
- Thủy sản là một trong 3 ngành có giá trịhàng xuất khẩu hàng đầu (2005) gồm:Dầu khí, Dệt may và thủy sản Từ1999 -
2002 tăng từ 971 triệu USD lên 2.1 tỉUSD (gấp hơn 2 lần)
V/ Hoạt động nối tiếp:
đổi cơ cấu diện tích gieo trồng phân theo các loại cây, gia súc, gia cầmI/ Mục đích yêu cầu
- Rèn kỹ năng xử lý số liệu theo yêu cầu riêng của biểu đồ, kỹ năng vẽ biểu đồ cơcấu (biểu đồ tròn), biểu đồ đờng (đồ thị)
1 Kiểm tra bài cũ :
? Trình bày đặc điểm phân bố và nguồn lợi thủy sản.
? Nêu vai trò của từng loại rừng.
2 Bài mới: Gv nêu mục đích yêu cầu của bài thực hành
Hoạt động của gv & HS Hoạt động của trò
Trang 18? Nhận xét sự thay đổi quy mô
? Với bảng số liệu và đặc điểm
số liệu này ta nên vẽ biểu đồ
nào cho phù hợp nhất?
? Nêu những đặc điểm về số liệu
cần vẽ?
? Trình bày những yêu cầu của
loại biểu đồ này?
? Nhận xét và giải thích tại sao
đàn gia cầm cà đàn lợn tăng?
đàn trâu không tăng.
BĐ thể hiện cơ cấu diên tích gieo trồng các
nhóm cây Năm 2002
Nhận xét: nhìn vào hai biểu đồ ta thấy:
diện tích gieo trồng cây lơng thực giảm từ71,6% xuống 64,8% Cây CN và cây thựcphẩm, cây ăn quả và các loại cây kháctăng
-> Đẩy mạnh theo hớng phát triển xuấtkhẩu các sản phẩm cây công nghiệp: cà
fê, cao su, hồ tiêu và phục vụ chongành công nghiệp chế biến
Hàng đứng: thể hiện chỉ số về sản lợnghoặc tỉ lệ, đợc chia đều theo từng khoảngcách
- Cách vẽ: vẽ các cột đợc xác định theo chỉ
số của bảng số liệu trong bài tập (dùng
th-ớc kẻ chiếu theo cột đứng, các cột đứngphải có độ rộng bằng nhau để biểu đồ đợccân đối) + Lu ý không tẩy xóa
Biểu đồ thể hiện số lợng gia súc gia cầm
và chỉ số tăng trởng
- Nhận xét: Đàn lợn và gia cầm tăng
nhanh nhất tạo ra nguồn cung cấp thịt chủyếu cho tiêu dùng
Trang 19- Do nhu cầu về thịt, trứng tăng mạnh đãthúc đẩy phát triển chăn nuôi gia cầm vàgia súc
- Đàn trâu không tăng mà có xu thế giảm,
do nhu cầu về sức kéo của trâu trong nôngnghiệp giảm
V/ Hoạt động nối tiếp
- Về nhà học bài cũ chuẩn bị bài mới: Các nhân tố ảnh hởng đến phát triển
và phân bố công nghiệp
********************************************************************************
Ngày soạn: 20/9/09 Ngày dạy: 22/9/09
Tuần 6
phát triển và phân bố công nghiệp
I/ Mục đích yêu cầu
- Giúp học sinh nắm đợc vai trò của các nhân tố tự nhiên và kinh tế-xã hội đối với
sự phát triển và phân bố công nghiệp ở nớc ta
- Hiểu, lựa chọn cơ cấu ngành và cơ cấu theo lãnh thổ công nghiệp Có kỹ năng
đánh giá ý nghĩa kinh tế của các nguồn tài nguyên
II/ Các ph ơng tiện chuẩn bị dạy học:
- Bản đồ địa chất khoáng sản Việt Nam
- át lát địa lý Việt Nam
III/ Tiến trình lên lớp
1 Kiểm tra bài cũ:
? Theo em để phát triển đợc ngành công nghiệp cần những yếu tố nào?
2 Bài mới: sử dụng lời giới thiệu trong SGK
Hoạt động của gv & hs Nội dung bài giảng
Hoạt động 1
Gv đa sơ đồ quá trình sản xuất công
nghiệp: Nguyên, nhiên liệu Sản
xuất Sản phẩn Tiêu thụ
? Trong các quá trình đó em thấy đợc
vai trò của từng yếu tố nh thế nào?
HS: - Các yếu tố đều có vai trò quan
trọng, trong đó nguồn nguyên nhiên
liệu là quan trọng nhất
? Quan sát hình 11.1 và đánh giá vai
? Khu vực nào của nớc ta tập trung
nhiều tài nguyên khoáng sản nhất.
- Ngành năng lợng: Than, dầu, khí
- Ngành luyện kim: quặng khoáng sản
- Ngành vật liệu xây dựng: cát, đất sét,
Trang 20? Điều đó tạo thuận lợi nh thế nào?
? Ngoài ra còn có các nhân tố nào
khác ảnh hởng đến phát triển và
phân bố công nghiệp?
HS: + Các yếu tố khác nh:
- Nguồn thủy năng ở sông suối: phát
triẻn các nhà máy nhịêt điện
- Tài nguyên đất đai, nứơc, khí hậu,
thủy hải sản
Hoạt động 2
? Dân c có tác động đến các ngành
công nghiệp nh thế nào?
? Đặc điểm dân c và nguồn lao động
ở nớc ta nh thế nào? Thuận lợi và
khó khăn gì ?
HS: - Nớc ta với dân số hơn 80 triệu
ngời, số ngời trong độ tuổi lao động
nhiều, lực lợng lao động khá dồi dào
GV: - Là đờng lối chỉ đạo, phơng hớng
chính, đờng lối có vai trò vô cùng quan
A Giúp hình thành ở khu vực này cácnhà máy, các khu công nghiệp, cácvùng khai thác lớn
II Các nhân tố kinh tế - xã hội
và mức tiêu hao năng lợng lớn
- Cơ sở vật chất kỹ thuật cha đồng bộ,cơ sở hạ tầng bị tàn phá nhiều trongchiến tranh
- Chúng ta đang cố gắng cải tiến và nâng cấp các cơ sở hạ tầng và kỹ thuật trong công nghiệp, xây dựng và hoàn thiện mạng lới đờng xá, cầu cống, các khu công nghiệp
3 Chính sách phát triển công nghiệp
+ Trớc đây: Phát triển công nghiệp dựatrên nền tảng của các cơ cở quốcdoanh do nhà nớc quản lý và đầu t theo
định hớng tự cung tự cấp+ Ngày nay: Đa dạng hóa các thành phần kinh tế và trong công nghiệp Có nhiều chính sách thu hút đầu t từ nớc ngoài Đổi mới công tác quản lý và chính sách đối với công nghiệp
4 Thị tr ờng
- Thị trờng vừa là nơi tiêu thụ sản phẩmvừa là thớc đo giá trị sản phẩm Nhucầu của thị trờng sẽ ảnh hởng đến quátrình sản xuất công nghiệp
Trang 21GV lấy một số ví dụ về thị trờng tác
động đến công nghiệp - Thị trờng nớc ta rộng lớn với hơn 80triệu ngời
- Thị trờng trong nớc đang đứng trớcnhiều cơ hội và thách thức cạnh tranhtrong hội nhập kinh tế quốc tế
V/ Hoạt động nối tiếp
I/ Mục đích yêu cầu
-Giúp học sinh nắm đợc tên của một số ngành công nghiệp chủ yếu, một số trung tâm công nghiệp lớn và hai khu vực tập trung lãnh thổ công nghiệp lớn nhất là
đồng bằng Bắc Bộ và Đông Nam bộ
- Đọc và phân tích đợc biểu đồ công nghiệp, cơ cấu ngành công nghiệp, phân tíchlợc đồ các trung tâm công nghiệp Việt Nam
II/ Các ph ơng tiện chuẩn bị dạy học:
- Bản đồ kinh tế chung Việt Nam
- Bản đồ công nghiệp Việt Nam
III/ Tiến trình lên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ :
? Trình bày lại những nhân tố về kinh tế xã hội ảnh hởng đến phát triển và phân bố công nghiệp?
2 Bài mới: Sử dụng giới thiệu trong sách giáo khoa
Hoạt động của GV & hs Nội dung bài giảng
công nghiệp theo tỉ trọng ấy?
? Tạo ra ý nghĩa nh thế nào?
Có một cơ cấu ngành khá hoàn chỉnh và
đa dạng thuộc mọi lĩnh vực
- Một số ngành công nghiệp trọng điểm đã
đợc hình thành và đang chiếm tỉ trọng khálớn: Công nghiệp chế biến LT-TP, Cơ khí-
- Công nghiệp chế biến LT-TP, Cơ khí,
điện tử, Khai thác
1 Công nghiệp khai thác nhiên liệu
- Dựa vào các nguồn tài nguyên: Than,
Trang 22nghiệp nặng tiêu biểu? Sản lợng
của các ngành này ra sao?
2 Công nghiệp điện
- Sản lợng điện hàng năm khoảng 40 tỉKW/h Sản lợng ngày càng tăng nhng vẫncha đủ cung cấp cho nền kinh tế và tiêudùng, đòi hỏi phải có các chính sách đểphát triển và xây dựng các nhà máy mớinhất là thủy điện vì có tiềm năng lớn vềthủy năng ở các sông suối
3 Một số ngành công nghiệp khác
- Cơ khí điện t
- Công nghiệp hóa chất
- Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng
4 Công nghiệp chế biến l ơng thực thực phẩm
Đây là ngành công nghiệp có tỉ trọng lớnnhất trong cơ cấu công nghiệp của nớc tahiện nay
- Có thế mạnh và khối lợng sản phẩm xuất khẩu là 1 trong 3 ngành có khối lợng và giá trị hàng xuất khẩu lớn nhất
- Chế biến sản phẩm trồng trọt: xay sátgạo, rợu bia, bánh kẹo, nớc giải khát
- Phát triển dựa trên lực lợng lao động dồidào
- Hạn chế: chủ yếu là các mặt hàng giacông cho các hãng, cha có thơng hiệu
Trang 23+ Đà Nẵng
- TP Hồ Chí Minh: Dệt may, sản xuất hàngtiêu dùng, chế biến lơng thực thực phẩm,cơ khí điệ và điện tử
- Hà Nội: Công nghiệp luyện kim, cơ khí,hóa chất, chế biến lơng thực thực phẩm,sản xuất vật liệu xây dựng
V/ Hoạt động nối tiếp
* Bài tập: 3/47 điền vào chỗ trống các mỏ than và dầu khí đang đợc khai thác
- Về nhà học bài cũ chuẩn bị bài mới
***********************************************************
Ngày soạn: 27/9/09 Ngày dạy: 29/9/09
III/ Tiến trình tổ chức bài mới :
1 Kiểm tra bài cũ:
? Trình bày đặc điểm và tình hình phát triển của các ngành công nghiệp trọng điểm?
- Hiện nay: Nông thôn đợc Nhà nớc xây dựng
Điện - Đờng - Trờng - Trạm ? (DV công cộng)
- Phơng tiện đi lại Bắc - Nam (DVSXuất)
- Nớc ngoài đầu t vào khách sạn, vui chơi giải
- Cơ cấu: Tiêu dùng, dịch vụ
và dịch vụ công cộng
=> Kinh tế càng phát triển Dịch vụ càng đa dạng
2 Vai trò của Dịch vụ trong sản xuất đời sống
- Cung cấp nguyên liệu SX
Trang 24? Em hãy phân tích vai trò của ngành Bu chính
viễn thông trong sản xuất và đời sống ?
- Trong sản xuất: Phục vụ thông tin kinh tế
giữa các nhà kinh doanh, các cơ sở sản xuất,
dịch vụ giữa nớc ta với thế giới => Nếu thiếu
thông tin sẽ gây thất bại
- Đời sống: Th từ, bu phẩm, cứu hộ, cứu nạn
bố nghèo nàn" và cho biết tại sao các hoạt
động dịch vụ lại phân bố không đồng đều?
? Tại sao Hà Nội và TP Hồ Chí Minh là hai
trung tâm dịch vụ lớn nhất và đang dạng nhất
II Đặc điểm phát triển
và phân bố các ngành Dịch vụ ở n ớc ta
- Hà Nội là trung tâm kinh tế lớn phía Bắc, TP Hồ Chí Minh
là trung tâm kinh lớn phía Nam
=> Là hai TP lớn nhất cả nớc
=> Là trung tâm kinh tế lớn nhất cả nớc (đặc biệt là hoạt
động Công nghiệp)
iv Củng cố, dặn dò:
- Gọi 1 học sinh đọc phần ghi nhớ trong SGK
- Học thuộc bài, làm bài tập 1 - 2/ 50
********************************************************
Ngày soạn: 27/9/09 Ngày dạy: 1/10/09
Tiết 14:
I - Mục đích yêu cầu
- Học sinh cần nắm đợc đặc điểm phân bố các đầu mối giao thông vận tải chính của nớc ta cũng nh các bớc tiến mới trong hoạt động giao thông vận tải
- Nắm đợc các thành tựu to lớn của ngành bu chính viễn thông và tác độngcủa những bớc tiến này đến đời sống kinh tế- xã hội của đất nớc, biết đọc và phântích lợc đồ giao thông vận tải của nớc ta, biết phân tích mối quan hệ giữa sự phân
bố mạng lới giao thông vận tải với sự phân bố các ngành kinh tế khác
Trang 25Hoạt động của gv & hs Nội dung ghi bảng
HĐ 1:
- Giáo viên cho học sinh quan sát bđồ
cơ cấu ngành giao thông vận tải bảng
số liệu
? Quan sát bảng 14.1 hãy cho biết
loại hình vận tải nào có vai trò quan
trọng nhất trong vận chuyển hàng
hoá? Tại sao? ( đờng bộ)
? Loại hình vận tải nào có tỷ trọng
tăng nhanh nhất? ( vận tải hàng
không)
? Xác định các tuyến đờng bộ, đờng
sắt các công biển, các sân bay?
? Dựa vào bảng 14.1 cho biết loại
hình vận tải nào có vai trò quan
? Đờng bộ có vai trì gì (quốc lộ 1A)
đờng HCM đờng bộ xuyên Việt?
+ Nâng cấp quốc lộ 1A có ý nghĩa gì
(quốc lộ 1A cắt qua nhiều sông lớn)
? Đờng sắt có vai trò gì, ý nghĩa của
việc mở rộng các tuyến đờng sắt liên
triển của ngành bu chính viễn thông
trong những năm tới sẽ làm thay đổi
đời sống xã hội ở địa phơng nh thế
IV Củng cố, dặn dò:
- Đọc phần ghi nhớ trong SGK
- Đặc điểm của giao thông vận tải, bu chính viễn thông
Trang 26- Học thuộc bài, trả lời làm bài tập 1 - 2 - 3/ 55
******************************************************
Ngày soạn: 4/10/09 Ngày dạy: /10/09
Tiết 15: Bài 15: thơng mại và du lịch
I - Mục đích yêu cầu:
- Học sinh cần nắm đợc các đặc điểm phát triển và phân bố ngành thơng mại
và du lịch nớc ta Chứng minh và giải thích đợc rại sao Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh là các trung tâm thơng mại, du lịch lớn nhất nớc ta, nắm đợc nớc ta có tiềm năng du lịch khá phong phú và ngành du lịch đang trở thành ngành kinh tế quan trọng biết đọc và phân tích các biểu đồ, bảng số liệu.
II - Chuẩn bị
- Bản đồ du lịch Việt nam (để xác định các địa điểm du lịch nổi tiếng)
III - Tiến trình lên lớp
1 Kiểm tra bài cũ:
? Trình bày những đặc điểm của ngành giao thông vận tải
? Phân tích những đặc điểm chính của ngành bu chính viễn thông nớc ta
2 Bài mới: GV giới thiệu nội dung bài mới
HĐ1: (nhóm/ cặp)
? Dựa vào SGK và vốn hiểu biết .Hãy cho
biết hiện nay các hoạt động nội thơng có sự
chuyển biến nh thế nào ?
(thay đổi căn bản, thị trờng thống nhất, lợng
hàng nhiều )
? Thành phần kinh tế nào giúp nội thơng phát
triển mạnh nhất ? Biểu hiện ?
(KT t nhân, Tập thể chiếm 81% - 2002)
? Quan sát H15.1 nhận xét sự phân bố theo
vùng của ngành nội thơng ?
? Tại sao Tây Nguyên nội thơng lại kém
phát triển ? (dân tha, KT cha phát triển).
? Hà Nội và TP HCM có những điều kiện
thuận lợi nào để trở thành các trung tâm TM,
DL, DV lớn nhất cả nớc ? (GVKL).
(GV chuyển ý mục2)
? Cho biết vai trò quan trọng nhất của hoạt
động ngoại thơng đối với nền kinh tế mở
rộng thị trờng ở nớc ta ?
(Giải quyết sản phẩm, đổi mới công nghệ, mở
rộng sản xuất; cải thiện đời sống … )
? Quan sát H 15.6 và những hiểu biết, nhận
- Hạn chế: Phân tán, manh mối hàng thật giả, cơ sở vật chất chậm
đổi mới, quyền lợi ngời KD và tiêu dùng cha đảm bảo.
Trang 27xét bản đồ và kể tên các mặt hàng xuất khẩu
chủ lực của nớc ta ?
? Cho biết các mặt hàng nhập khẩu chủ yếu
của nớc ta hiện nay ?
? Cho biết hiện nay nớc ta quan hệ buôn bán
nhiều nhất với thị trờng nào ?
? Tại sao ?
- Vị trí thuận lợi cho vận chuyển
- Mối quan hệ truyền thống…
- Thị hiếu tiêu dùng có tơng đồng.
- Tiêu chuẩn hàng hoá không cao, phù hợp
trình độ sản xuất Việt Nam
HĐ 2:
HĐ nhóm: (chia 4 nhóm)
? Tìm hiểu về hai nhóm TN: Tự nhiên và nhân
văn?
? Liên hệ, tìm hiểu địa phơng ?
HS nghiên cứu, GV kết luận.
- Những mặt hàng xuất khẩu nông – lâm – thuỷ sản, hàng công nghiệp nhẹ, tiểu thue công nghiệp
và khoáng sản
- Nhập khẩu máy móc, thiết bị, nguyên liệu, nhiên liệu và một số mặt hàng tiêu dùng.
- Hiện nay nớc ta quan hệ buôn bán chủ yếu với thị trờng khu vực Châu
á - TBDơng.
II Du lịch:
1 TNDL tự nhiên:
+ Phong cảnh (đẹp): + Bãi tắm (tốt):
+ Khí hậu (tốt): + TV, DV quý hiếm:
2 TNDL nhân văn:
+ Công trình kiến trúc:
+ Lễ hội nhân gian: + Di tích lịch sử:
+ Làng nghề truyền thống:
+ Văn hoá dân gian:
IV Kết luận, đánh giá:
- HS kết luận lại nội dung bài học đọc chữ đỏ SGK.
- GV kết luận, hệ thống lại bài
V Hoạt động nối tiếp:
- Cho HS làm bài tập SGK, tập BĐ.
- HD HS chuẩn bị cho bài thực hành.
(Tự ôn tập phần kinh tế lấy kiến thức cho bài thực hành: Bài 16)
***************************************************
Ngày soạn: 5/10/09 Ngày dạy: /10/09
Tiết 16:
Bài 16: Thực hành:
vẽ biểu đồ về sự thay Đổi cơ cấu kinh tế
I - Mục đích yêu cầu
- Học sinh cần rèn luyện kỹ năng vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu bằng biểu đồ miền, rèn luyện kỹ năng nhận xét biểu đồ, củng cố các kiến thức đã học ở bài 6 về cơ cấu kinh tế theo ngành ở nớc ta
Trang 28II - Chuẩn bị:
- HS chuẩn bị thớc thẳng, máy tính, bút chì màu
III - Tiến trình lên lớp
1) Kiểm tra bài cũ:
2) Bài mới : GV giới thiệu nội dung bài mới
1 Cho bảng số liệu sau đây
- gv gọi 1 học sinh đọc bảng số liệu trong SGK / + a) Hãy vẽ biểu đồ miền thể hiệncơ cấu (bảng 16.1)
GDP thời kỳ 1991 - 2002
- GV hớng dẫn học sinh cách vẽ biểu đồ miền:
- B ớc 1 : Nhận biết trong trờng hợp nào thì có thể vẽ biểu đồ cơ cấu bằng biểu đồ
- B ớc 2 : Vẽ biểu đồ miền: HCN ( khi số liệu cho tỷ ứơc là tỷ lệ %)
+ Biểu đồ là HCN Trục tung có trị số là 100% ( tổng số)
+ trục hoành là các năm: các khoảng cách giữa các điểm thể hiện các thời điểm(năm) dài hay ngắn tơng ứng với khoảng cách năm
+ Vẽ lần lợt theo từng chỉ tiêu chứ không phải lần lợt theo các năm
+ Cách xác định các điểm để vẽ tơng ứng nh khi vẽ biểu đồ cột chồng
+ Vẽ đến đâu thì tô màu hay kẻ vạch đến đó, đồng thời thiết lập bảng chú giải (nên
vẽ riêng bảng chú giải)
- GV tổ chức cho học sinh vẽ biểu đồ miền
2 H ớng dẫn : Nhận xét về sự chuyển dịch cơ cấu GDĐ trong thời kì 1991- 2002
- Sự giảm tỷ trọng của nông lâm ng nghiệp từ 40,5% -> 23,0%
- Tại sao nguyên nhân dẫn đến sự biến đổi đó
- Điều đó có ý nghĩa gì ( gv hớng dẫn học sinh xem lại phần giải thích biểu đồ hình6.1 ( bài 6) để giúp học sinh đa ra các nhận xét phù hợp về sự chuyển dịch cơ cấu GDĐ từbiểu đồ đã vẽ
- Tỷ trọng của khu vực kinh tế nào tăng nhanh
Tiết 17: Bài 17: ôn tập
I - Mục đích yêu cầu
- Hệ thống lại những kiến thức cơ bản về địa lý dân c và địa lí kinh tế Việt Nam, tiếp tục khắc sâunhững kiiến thức cơ bản đó; rèn luyện kỹ năng phân tích và so sánh mỗi liên quan giữa dân c và
phát triển kinh tế của Việt Nam ở trong nớc và với quốc tế
II - Chuẩn bị
- Lợc đồ phân bố dân c, b đồ biến đổi dân số nớc ta
- Bản đồ hành chính Việt nam b đồ sự chuyển dịch cơ cấu GDĐ
- Bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam
III - Tiến trình lên lớp
1) Kiểm tra bài cũ: - Kết hợp giờ học bài mới
2) Bài mới: GV giới thiệu : Ôn tập
Trang 29Hoạt động của gv & hs Nội dung ghi bảng
HĐ 1:
? Việt Nam có bao nhiêu dân tộc?
? Dân tộc nào có số ngời đông nhất?
? Dẫn tộc nào có số ngời ít nhất?
? Dân tộc Kinh phân bố chủ yếu ở đâu, dân tộc ít ngời
? Có những loại hình quần c nào?
? Đặc điểm của các loài hình quần c trên?
HĐ 4:
? Cho biết cơ cấu lao động giữa thành thị và nông
thôn?
? Chất lợng lao động hiện nay?
? Vấn đề giải quyết việc làm nh thế nào?
HĐ 5:
? Nền kinh tế Việt Nam, trớc thời kỳ đổi mới?
? Sau khi đất nớc thống nhất bớc vào thời kì đổi mới,
những thành tựu và thách thức?
HĐ 6:
? Tài nguyên đất có vai trò gì?
? Tài nguyên khí hậu, tài nguyên nớc?
? Tài nguyên sinh vật có vai trò gì?
? Các nhân tố về kinh tế và xã hội có ảnh hởng gì đến
KT - XH?
? Đặc điểm vai trò ngành trồng trọt: cây lơng thực,
cây công nghiệp, cây ăn quả.?
? Đặc điểm ngành chăn nuôi: Trâu bò, lợn, gia cầm?
- Số dân (2002) là 79,7tr ngời
- Số dân đang tăng lên Tỷ lệ sinh vẫn còn cao
3 Sự phân bố dân c :
- Vùng đồng bằng ven biển và các đô thị có mật độ dsố cao
- Có sự chênh lệch giữa thành thị và nông thôn
- Quần c nông thôn và thành thị
4 Lao động và vấn đề việc làm:
5 Nền kinh tế Việt Nam
6 Các nhân tố ảnh h ởng đến
sự phân bố nông nghiệp:
- Dân c - L.động, CSVC KTlên
- S2 pt n2, thị trờng trong và ngoài nớc
7 Sự phát triển và phân bố lâm nghiệp và thuỷ sản
8 Các nhân tố ảnh h ởng đến
sự pt và phân bố CN
- Các nhân tố tự nhiên
- Các nhân tố xã hội
Trang 30HĐ 9:
? Cơ cấu ngành công nông Việt Nam?
? Đặc điểm các ngành công nghiệp trọng điểm?
HĐ 10:
? Cơ cấu và vai trò của dịch vụ?
? Đặc điểm phát triển và phân bố của dịch vụ?
? Cơ cấu, vai trò của dịch vụ trong sản xuất và đời
10 Vai trò và đ pt bà phân bố 2
của dịch cụ
- Cơ cấu vai trò của dịch vụ
11 Giao thông vận tải và b u chính viễn thông
- ý nghĩa của g thông vận tải
Tiết 18: Kiểm tra
i mục tiêu bài học:
- HS nắm đợc kiến thức từ bài 1 dến bài 15
- Rèn kĩ năng t duy độc lập để làm bài
ii Nội dung kiểm tra:
Nội dung từ bài 1->15
iii Ma trận:
Nhận biết Thông
hiểu
VDụng thấp
VDụng cao Tổng câu
A- Đồng bằng B- Miền núi C- Trung du D - Cao nguyên
Câu 2(0,25đ): Vùng nào có mật độ dân số cao nhất nớc ta?
A- Đông Nam Bộ B- Đồng bằng sông Hồng
C- Đồng bằng sông Cửu Long D - Tây Nguyên
Câu 3: Dân số đô thị nớc ta còn chiếm tỉ lệ thấp vì:
A Dân số nớc ta quá đông B Dân số nông thôn quá đông
Trang 31C Nớc ta có nhiều đô thị nhỏ D Trình độ đô thị hoá thấp
Câu 4(0,25đ): ý nào không thuộc thành tựu của việc nâng cao chất lợng cuộc sống của ngời
dân nớc ta?
A Tỉ lệ dân số từ 10 tuổi trở lên biết chữ cao
B Tuổi thọ trung bình của ngời dân ngày càng tăng
C Chất lợng cuộc sống chênh lệch giữa các vùng
D Tỉ lệ tử, suy dinh dỡng trẻ em ngày càng giảm
Câu 5(1đ): Nối ô bên trái với ô bên phải sao cho phù hợp.
Câu 6(0,5đ): Điền các cụm từ: trồng trọt, lúa là cây, cây công nghiệp và cây ăn quả, sản phẩm
nông nghiệp vào chỗ chấm lửng sao cho thích hợp để hoàn thành kiến thức sau:
Nông nghiệp nớc ta đang phát triển theo hớng đa dạng nhng (1 )……… vẫn chiếm u thế (2 )……… trồng chính.(3) ………
C Ngành trồng cây công nghiệp D Ngành trồng cây lơng thực, cây công nghiệp và cây ăn quả
Câu 8(0,25đ): Nói nông nghiệp nớc ta phát triển theo hớng đa dạng nghĩa là:
A Sản lợng nông nghiệp nớc ta đang tăng lên
B Năng suất cây trồng, vật nuôi đang tăng lên
C Diện tích sử dụng trong nông nghiệp đang tăng lên
D Số loại cây trồng và vật nuôi đang tăng lên
Câu 9(0,25đ): Các vật nuôi chính của nớc ta hiện nay là:
A.Cá, bò, lợn, gia cầm B Trâu, cá, lợn, bò
C Trâu, bò, lợn, gia cầm D Bò, trâu, cá, tôm
II- Tự luận: (6,75đ)
Câu 10(3đ): Phân tích ảnh hởng của các nhân tố tự nhiên, tới sự phát triển công nghiệp của nớc
ta
Câu 11(4,25đ): Dựa vào bảng số liệu dới đây :
Cơ cấu lao động theo ngành của nớc ta
(Đơn vị : 0 /0)
Khu vực Nông, lâm, ng nghiệp Công nghiệp và xây Dịch vụ
(1) Thành tựu của nền kinh tế
Trang 32dựng Năm 1989
Câu 3(0,25đ)
Câu 4(0,25đ)
Câu 5(1đ)
Câu 7(0,25đ)
Câu 8(0,25đ)
Câu 9(0,25đ)
Câu 10 (3đ): - Tài nguyên thiên nhiên đa dạng tạo điều kiện để phát triển ngành công nghiệp có
cơ cấu đa ngành, VD: ngành CN hoá chất, thuỷ điện, luyện kim
- Một số tài nguyên có trữ lợng lớn để phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm VD: CN khai thác nhiên liệu, CN điện, CN cơ khí
- Sự phân bố các loại tài nguyên trên các lãnh thổ khác nhau tạo các thế mạnh khác nhau của các vùng VD:
Câu 11(4,25đ):
a) Vẽ biểu đồ: (2,25đ)
- HS vẽ đợc 2 biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu sử dụng lao động của 2 năm, chính xác, đẹp
- Có tên biểu đồ, số liệu tỉ lệ 0/0 của mỗi hợp phần, năm, chú giải
b) Nhận xét và kết luận: (2đ)
- Nhận xét:
+ Tỉ lệ khu vực nông, lâm, ng nghiệp giảm
+ Tỉ lệ các khu vực công nghiệp và xây dựng, dịch vụ tăng
- Kết luận: cơ cấu sử dụng lao động ở nớc ta đang có sự chuyển dịch theo xu hớng: tăng tỉ trọng lao động của các khu vực công nghiệp và xây dựng, dịch vụ; giảm tỉ trọng lao động trong khu vựcnông, lâm, ng nghiệp
Trang 33Ngày soạn: 18/10/09 Ngày dạy: /10/09
I - Mục đích yêu cầu
- Sau khi học học sinh cần hiểu đợc ý nghĩa vị trí địa lí một số thế mạnh và khó khăn của
điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên đặc điểm dân c xã hội của vùng Hiểu sâu hơn sựkhác biệt giữa 2 tiểu vùng Tây Bắc và đông Bắc Đánh giá trình độ phát triển giữa 2 tiểu vùng vàtầm quan trọng của các giải pháp bảo vệ môi trờng, phát triển kinh tế xã hội, xác định đợc ranhgiới của vùng, những vị trí của 1 số tài nguyên thiên nhiên quan trọng trên l ợc đồ phân tích vàgiải thích đợc 1 số chỉ tiêu phát triển dân c xã hội
II Chuẩn bị
- Lợc đồ tự nhiên vùng trung du và miền núi Bắc Bộ
- 1 số tranh ảnh về trung du và miền núi Bắc Bộ
III Tiến trình lên lớp
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới: GV giới thiệu
? Nêu sự khác biệt về điều kiện tự nhiên và thế
mạnh của hai tiểu vùng ĐB và TB?
? Khu vực TDMNBB có đặc điểm gì? Khả năng
phát triển ngành gì?
? Xác định trên bản đồ các mỏ: Than, sắt,
aptít ? (Than: 99,9%, QSắt: 38,7%, Bôxít:30%,
đá vôi: 50%, Aptít: 100%, Thuỷ năng: 56%)
? Các sông có tiềm năng thuỷ điện? (SĐà,
SGâm, SLô, SChảy)
? Nêu những khó khăn về tự nhiên đối với sản
xuất và đời sống ?
(HS trình bày, giáo viên kết luận những thế
mạnh và khó khăn của vùng chuyển ý sang đặc
I Vị trí địa lý và giới hạn lãnh thổ
- DT: 100.965 Km2= 30,7% cả nớc
- DS: 11,5 Tr Ngời=14,4% cả nớc(2002)
- Vùng rộng lớn
- Giao lu thuận lợi
- Giàu tiềm năng (KS, du lịch biển - hải đảo)
II Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên:
- Thiên nhiên hai tiểu vùng khác nhau
- Tài nguyên phong phú đa dạng, giàu khoáng sản, trữ năng thuỷ điện lớn(56%)
- Khí hậu nhiệt đới có mùa đông lạnh, thuận lợi trồng cây cận nhiệt và ôn đới
- Có nhiều tiềm năng du lịch và kinh tế biển
+ Chất lợng môi trờng giảm sút
Trang 34điểm dân c- xã hội).
HĐ3 Cặp/ nhóm
Dựa vào tranh ảnh, SGK,bảng17.2 và vốn
hiểu biết thảo luận:
HS trình bày, giáo viên kết luận
III đặc điểm dân c xã hội:
- Địa bàn c trú của nhiều dân tộc ít ngời
- Trình độ phát triển dân c xã hội giữa hai tiểu vùng rất chênh lệch
- Đời sống nhân dân còn gặp nhiều khó khăn nhng đang đợc cải thiện
iv Củng cố:
- Giáo viên hệ thống lại những kiến thức cơ bản, trọng tâm cần ôn tập và học thuộc
- Học thuộc bài, chuẩn bị bài tiếp theo
**********************************************************
Ngày soạn: 18/10/09 Ngày dạy: /10/09
I - Mục đích yêu cầu
- Học sinh cần hiểu đợc về cơ bản tình hình phát triển kinh tế ở trung du và miền núi
Bắc Bộ theo trình tự: công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ nắm đợc 1 số kiến thứec cơbản của vùng và nắm vững phơng pháp so sánh giữa các yếu tố định lý kết hợp kênh chữ
và kênh hình để phân tích giải thích đợc các đ2 địa hình, kinh tế
II - Chuẩn bị
- Lợc đồ kinh tế chung Việt Nam
III - Tiến trình lên lớp
1) ổn định tổ chức:
2) Kiểm tra bài cũ:
? Trình bày nhữnh thế mạnh tài nguyên thiên nhiên của trung du và miền núi Bắc Bộ
? Tại sao trung du Bắc Bộ là địa bàn đông dân và phát triển kinh tế- xã hội cao lumiền núi Bắc Bộ
3) Bài mới : GV giới thiệu
Hoạt động của gv & hs Nội dung ghi bảng
HĐ 1:
- GV yêu cầu học sinh đọc nhanh kênh chữ và xem
l-ợc đồ kinh tế và:
? Xác định trên hình 18.1 các nhà máy nhiệt điện,
thuỷ điện, các trung tâm công nghiệp, luyện kim, cơ
khí, hoá chất
? Dựa trên lợc đồ 18.1 em nhân xét về tiềm năng phát
triển công nghiệp năng lợng (điện) ở đây?
- ý nghĩa của thuỷ điện Hoà Bình?
? Điều kiện nào cho sản xuất nông nghiệp đã đang
trồng đợc những cây nhiệt đới, cận nhiệt đới, ôn đới
- Những sản phẩm nào có giá trị (chè, hồi)?
- Có những sản phẩm nào nổi tiếng xuất khẩu đi các
nớc?
IV/ Tình hình phát triển kinh tế:
1 Công nghiệp:
- Phát triển cả nhiệt điện và thuỷ điện
- Công nghiệp nhẹ, chế biến thực phẩm, sx xi măng, t/công
Trang 35- Căn cứ hình 18.1 xác định địa bàn phân bố các cây
công nghiệp lâu năm (chè, hồi)?
? Nhờ những điều kiện thuận lợi gì mà cây chè chiếm
? Mỗi quan hệ thơng mại giữa vùng với các tỉnh ven
biên giới với Trung Quốc, Thụy Sỹ, Lào?
HĐ4:
? Tìm trên hình 18.1 vị trí của 4 trung tâm kinh tế:
Thái Nguyên, Việt Trì, Hạ Long, Lạng Sơn?
? Chức năng của mỗi trung tâm này: chức năng phát
- Trao đổi hàng hóa giữa các tỉnh trong nớc và các tỉnh huyện với Trung Quốc, Lào
V/ Các trung tâm kinh tế
- Thái Nguyên, Việt Trì, Hạ Long, Lạng Sơn
Iv Củng cố:
- Giáo viên nhắc lại những kiến thức cơ bản
- Gọi 1 - 2 học sinh đọc phần kết luận (SGK) trang 69
- Học thuộc bài, làm bài tập 3/69
*******************************
Ngày soạn: 25/10/09 Ngày dạy: 29/10/09
ảnh hởng của tài nguyên khoáng sản đối với sự
phát triển công nghịêp ở Trung du và miền núi bắc bộ
I - Mục đích yêu cầu:
- HS cần nắm đợc kỹ năng đọc các bản đồ, phân tích và đánh giá đợc tiềm năng và ảnh hởng
của tài nguyên khoáng sản đối với sự phát triển công nghiệp ở vùng trung du và miền núi Bắc Bộ,biết vẽ sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa đầu vào và đầu ra của ngành công nghiệp khai thác chếbiến và sử dụng tài nguyên khoáng sản
II - Chuẩn bị:
- GV: BĐ kinh tế vùng trung du và miền núi Bắc Bộ, bản đồ tự nhiên
- HS: Thớc kẻ, máy tính bỏ túi, bút chì, bút màu hay hộp màu, vở thực hành
III - Tiến trình lên lớp:
1) ổ n định tổ chức :
2) Kiểm tra bài cũ:
3) Bài mới: GV giới thiệu
GV treo BĐ TN – KT vùng.
Bài tập 1:
Xác định qua H 17.1 vị trí của mỏ khoáng sản
- Than: Quảng Ninh - Apatit: Lào Cai
- Sắt: Thái Nguyên - Đồng: Lào Cai, Sơn La
- Man gan: Cao Bằng - Chì: Tuyên Quang
- Thiếc: Cao Bằng - Kẽm: Tuyên Quang
- Bô xít: Lạng Sơn, Cao Bằng
HS chỉ trên bản đồ các mỏ khoáng sản trên GV nhận xét, cho điểm
Bài Tập 2: Phân tích ảnh hởng của tài nguyên khoáng sản tới phát triển công nghiệp ở Trung
du và Miền núi Bắc Bộ.
HS dựa vào BĐ, kiến thức đã học để hoàn thành
Trang 364 nhóm trình bày 4 vấn đề trong SGK.
a Ngành khai thác KS phát triển mạnh: Than, sắt, đồng, chì, kẽm, apatit.
Vì: - Các khoáng sản này có trữ lợng lớn
- Điều kiện khai thác thuận lợi
- Nhu cầu phát triển kinh trong nớc và xuất khẩu
VD: + Than cung cấp cho nhà máy nhiệt điện và xuất khẩu
+ Thiếc dùng trong nớc và xuất khẩu hàng nghìn tấn
+ Paratít làm phân bón
b Ngành luyện kim đen: của Thái Nguyên sử dụng nguyên liệu tại chổ: Sắt Trại Câu (Thái
Nguyên), than mỡ ( Phấn Mễ)
c HS xác định trên bản đồ các vùng than Quảng Ninh, nhà máy Nhiệt điện Uông Bí và Cảng
cửa Ông ở Quảng Ninh
d Vẽ sơ đồ mối quan hệ giữa sản xuất và tiêu thụ sản phẩm than.
+ Tiêu thụ trong nớc: SX điện, NM
nhiệt điện Uông Bí, Phả Lại
Tiết 22:
Bài 20: Vùng đồng bằng sông Hồng
I Mục tiêu bài học:
Sau bài học, học sinh cần:
- Nắm vững vị trí, giới hạn của vùng trên BĐ
- Hiểu rõ: Vùng có diện tích nhỏ những giao lu thuận lợi với các vùng trong nớc; đất đai, khí hậu
là tài nguyên quan trọng
- Vùng có dân c đông đúc nhất, nền nông nghiệp thâm canh cao và cơ sở hạ tầng phát triển
- Phân tích đợc u điểm, hạn chế của dân số đông và hớng giải quyết
N1: ý nghĩa của sông Hồng đối với phát triển Nông
nghiệp và đời sống dân nông nghiệp ?
? Tầm quan trọng của đê điều ? (phù sa, mở rộng
diện tích, cung cấp nớc sinh hoạt và đời sống, giao
Trang 37ý nghĩa tài nguyên đất ?
N3: Khí hậu, khoáng sản, TN biển nh thế nào?
? Dân c tập trung đông đúc có thuận lợi và khó khăn
gì đối với phát triển KT-XH ?
? Nêu hớng giải quyết ?
? Nhận xét tình hình dân c xã hội của vùng với cả
- TN KS: Đá xây dựng, đất sét, cao lanh, than nâu, khí TN
- TN biển và du lịch khá phong phú
III Đặc điểm dân c và xã hội
- DS đông, mật độ dân số cao nhất cả
n-ớc => (nguồn LĐ, thị trờng )
- Trình độ dân trí cao
- Khó khăn: Sức ép lên TNMT, việc làm
- Kết cấu hạ tầng nông thôn hoàn thiện nhất cả nớc
- Mở rộng diện tích (phù sa trong đất)
- Thâm canh tăng vụ, làng mạc trù phú, CN-DV phát triển, lu giữ văn hoá vật thể
* Hớng dẫn vẽ biểu đồ bài 3:
- Xử lý số liệu diện tích đất BQ: Cả nớc 0,12 ha/ngời, SHồng = 0,05 ha/ngời
- Trục tung chia 15 đoạn, đoạn = 0,01 ha
- Trục hoành ghi số đất CN, SH, trên đỉnh cột ghi số 0,05 ha và 0,12 ha
Ngày soạn: 2/11/2009 Ngày dạy: 5/11/2009
Tiết 23:
Bài 21 : Vùng đồng bằng sông Hồng (Tiếp theo)
I Mục tiêu bài học:
Sau bài học, học sinh cần:
- Hiểu đợc tình hình phá triển kinh tế ở ĐBSH: Trong cơ cấu GĐP Nông nghiệp vẫn còn chiếm tỷ
lệ cao, nhng CN - DV đang chuyển biến tích cực
- Thấy đợc vùng KT trọng điểm phía Bắc đang tác động đến sản xuất và đời sống dân c Các TP
Hà Nội, Hải Phòng là hai TT KT lớn và quan trọng của ĐBSH
- Biết kết hợp kênh chữ và kênh hình giải thích một số vấn đề bức xúc của vùng Biết phân tích
l-ợc đồ, bản đồ, bảng biểu, xác lập mối quan hệ địa lý
II Ph ơng tiện dạy - học :
Trang 38? Cho học sinh chữa bài tập số 3 trong sách giáo khoa?
Chuyển ý: Từ Công nghiệp sang Nông nghiệp
Ngành NN tuy chiếm tỷ trọng nhỏ trong GDP của
vùng song vẫn giữ vai trò quan trọng và có SP đa
V Các trung tâm KT và vùng
KT trọng điểm :
- Hai TT kinh tế lớn là Hà Nội, HP
- Vùng KT trọng điểm Bắc Bộ thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế cả hai vùng:
ĐBSH và TDMN -BB
IV củng cố, dặn dò:
- Cho HS khái quát nội dung bài học
- Đọc chữ đỏ SGK,giáo viên kết luận bài học và phát phiếu trắc nghiệm
- Cho HS làm bài tập SGK
- Hớng dẫn tiết sau (Thực hành)
**************************************************************
Ngày soạn: 2/11/2009 Ngày dạy: 7/11/2009
Tiết 24:
Bài 22: Thực hành: vẽ và phân tích biểu đồ
mối quan hệ giữa dân số sản lợng thực
và bình quân lơng thực theo đầu ngời
I - Mục đích yêu cầu:
- Sau bài học học sinh cần rèn luyện kỹ năng vẽ biểu đồ trên cơ sở xử lý bẳng số liệu, phân
tích đợc mối quan hệ giaqx dân số sản lợng lơng thực và bảo quản lơng thựck theo đầu ngời đểcủng cố kiến thức đã học về vùng đồng bằng sông Hồng, 1 vùng đất chật ngời đông mà giải quyếtquan trọng là thâm canh tăng vụ và tăng năng suất, biết suy nghĩ về các giải pháp bền vững
II - Chuẩn bị:
- Thớc kẻ, máy tính bỏ túi, bút chì, bút màu, hộp màu vở thực hành
III - Tiến trình lên lớp
1) ổ n định tổ chức :
Trang 392) Kiểm tra bài cũ:
? Nêu những điều kiện thiên nhiên thuận lợi của đồng bằng sông Hồng để phát triển kinh
tế - xã hội
? Những đặc điểm xã hội của đồng bằng sông Hồng
3) Bài mới: GV giới thiệu
Hoạt động của GV - HS Nội dung Ghi bảng HĐ 1:
- GV gọi 1 HS khá lên bảng hớng dẫn học sinh cùng cả lớp
vẽ biểu đồ 3 đờng (cùng 1 hệ trục toạ độ)
- Cách vẽ từng đờng trong 3 đờng tơng ứng với biến đổi
ời ở đồng bằng sông Hồng
2 Dựa vào bđồ hãy cho biết
- Những điều kiện thuận lợi:
đất các khuôn thuỷ lợi, cơ khí hoá khâu làm đất giống cây trồng vật nuôi, bảo vệ thực vật,
CN2 chế biến
- Vai trò vụ đông khoai ngô đậu
có năng suất cao, ổn định, diện tích đang mở rộng chính là nguồn lơng thực, thức ăn gia súc quan trọng
- Do việc triển khâu chính sách dân số có kế hoạch hoá gia đình
có hiệu quả do đó cùng với phát triển nông nghiệp bình quân lơngthực đạt trên 400kg/ ngời Đồng bằng sông Hồng đã bắt đầu xuất khẩu 1 phần lơng thực
iv Củng cố, dặn dò:
- Tiếp tục hớng dẫn học sinh hoàn chỉnh bài thực hành
- Hoàn chỉnh vào vở giờ sau nộp
****************************************
Ngày soạn: 9/11/2009 Ngày dạy: 12/11/2009
Tiết 25:
Bài 22: vùng bắc trung bộ
I - Mục đích yêu cầu:
- Học sinh cần củng cố sự hiểu biết về đặc điểm vị trí địa lý, hình dáng lãnh thổ, những điều
kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên đặc điểm dân c và xã hội của vùng Bắc Trung Bộ, thấy
đ-ợc những khó khăn do thiên tai, hậu quả chiến tranh các biện pháp cần khắc phục và triển vọngphát triển của vùng trong thời kỳ công nghiệp hoá hiện đại hoá
- Biết đọc biểu đồ, biểu đồ và khai thác kiến thức để trả lời theo câu hỏi, biết vận dụng tínhtơng giảm không gian lãnh thổ theo hớng Bắc - Nam, Đông - Tây phân tích 1 số vấn đề tự nhiên
2) Kiểm tra bài cũ: ? Nêu đặc điểm vị trí địa lí của vùng Bắc Trung Bộ?
3) Bài mới : GV giới thiệu
Hoạt động của GV - HS Nội dung Ghi bảng
Trang 40- GV yêu cầu học sinh quan sát BĐ tự nhiên vùng Bắc
Trung Bộ, hình 23.1 xác định giới hạn lãnh thổ:
? Xác định đờng biên giới trên đất liền?
? Xác định dải Trờng Sơn Bắc, đờng ven biển, phía Tây ?
? Phía Đông (Giáp biển Đông)?
? ý nghĩa vị trí của của vùng: là cầu nối giữa vùng kinh tế
bắc bộ với các vùng phía Nam giữa các nớc thuộc tiểu
vùng sông MêKông ra biển Đông đối với trong nớc và giữa
các nớc trong khu vực.?
HĐ 2:
? Quan sát BĐ tự nhiên vùng Bắc Trung Bộ và 23.2 hãy so
sánh tiềm năng tài nguyên rừng và khoáng sản phái Bắc,
Nam dãy Trờng Sơn? (rừng, khoáng sản, (Sắt, crôm, thiếc,
đá xây dựng)
? Bằng kiến thức đã học hãy nêu các loại thiên tai thờng
xảy ra ở Bắc Trung Bộ gây ra những khó khăn gì cho
vùng? (bão lụt, gió lào, lũ quét, cát lấn hạn hán)
HĐ 3:
? Quan sát bảng 23.1 hãy cho biết những khác biệt trong c
trú và hoạt động kinh tế giữa phía Đông và phía Tây của
Bắc Trung Bộ?
* GV cho lớp thảo luận -> kết luận -> gv tóm tắt
? Quan sát bảng 23.2 hãy nhận xét sự dụng lệnh các chỉ
tiêu của vùng so với cả nớc?
? Những ngời dân Bắc Trung Bộ có những truyền thống gì
từ xa xa?
- Lãnh thổ:
- Phía Tây là Trờng Sơn Bắc giápLào
- Phía Đông giáp biển Đông
II Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên:
- Dải núi Trờng Sơn Bắc
- Dãy Hoành Sơn có khoáng sản,rừng
III Đặc biệt dân c xã hội:
- Có 25 dân tộc ngời kinh chủ yếu ở đồng bằng ven biển, miền núi gò đồi phía Tây là dân tộc ít ngời
- Tỷ lệ hộ nghèo còn cao bình quân thu nhập đầu ngời còn thấp
Tiết 26:
Bài 23: vùng bắc trung bộ (Tiếp)
I - Mục đích yêu cầu
- Học sinh cần biết đợc so với các vùng kinh tế trong nớc, Bắc Trùng Bộ tuy còn nhiều khókhăn nhng đứng tríc triển vọng lớn
- Năm vững phát huy gáp nghiên cứu sự thay phản lệnh thổi trong nghiên cứu số vấn đềkinh tế ở Bắc Trung Bộ, vận dụng tốt sự kết hợp kênh hình và kênh chữ, biết đọc, phân tích biểu
đồ và lợc đồ, tiếp tục hoàn thiện kỹ năng sữa tầm t liệu theo chủ đề
II - Chuẩn bị
- Bản đồ kinh tế chung VN
III - Tiến trình lên lớp
1) ổ n định tổ chức : Sĩ số:
2) Kiểm tra bài cũ:
? Nêu những điều kiện thuận lợi khó khăn vùng BTB để phát triển kinh tế xã hội?
? Trình bày sự phân bố dân c BTB có ngời đặc điểm gì?
3) Bài mới: GV giới thiệu
Hoạt động của GV - HS Nội dung Ghi bảng HĐ 1:
- GV yêu cầu học sinh quan sát hình 24.1
I/ Tình hình phát triển Kinh tế:
1 Nông nghiệp: