TÓM TẮTLuận văn “Hiện Trạng và Giải Pháp Phát Triển Bền Vững Ngành Du Lịch Tỉnh Đồng Nai” được thực hiện trên cơ sở phương pháp thu thập, phân tích và xử lý dữ liệu để thực hiện điều tra
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-
LÊ THỊ DIỄM HƯƠNG
HIỆN TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG DU LỊCH
TỈNH ĐỒNG NAI
LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG
THÀNH PH Ố HỒ CHÍ MINH - NĂM 2016
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-
LÊ THỊ DIỄM HƯƠNG
HIỆN TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG DU LỊCH
Trang 3L ỜI CAM ĐOAN
Tác gi ả xin cam đoan: Luận văn “Hiện Trạng Và Giải Pháp Phát Triển Bền
Vững Ngành Du Lịch Tỉnh Đồng Nai” là đề tài nghiên cứu do tác giả thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Chế Đình Lý (Viện phó viện tài nguyên Môi trường) Các dữ liệu sử dụng trong luận văn này là trung thực
TÁC GI Ả LUẬN VĂN
Lê Thị Diễm Hương
Trang 4L ỜI CẢM ƠN
Xin t ỏ lòng biết ơn sâu sắc đến:
PGS.TS Chế Đình Lý (Viện phó viện tài nguyên Môi trường)
Các thầy cô giảng dạy bậc Cao học chuyên ngành Quản lý tài nguyên môi trường của trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn Tp Hồ Chí Minh đã giảng
dạy và cung cấp cho tác giả những kiến thức bổ ích trong quá trình học cũng như việc
thực hiện luận văn
Sở văn hóa thể thao và DL Đồng Nai, Trung tâm xúc tiến DL Đồng Nai, UBND
tỉnh, Sở văn hóa, Ban quản lý di tích, Ban quản lý các khu DL… đã nhiệt tình giúp đỡ trong quá trình thu thập dữ liệu về địa bàn
TÁC GI Ả LUẬN VĂN
Lê Thị Diễm Hương
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Phân loại các điểm du lịch theo địa hình 33
Bảng 2.2 Di tích lịch sử- văn hóa tỉnh Đồng Nai 38
Bảng 2.3 Số lượt khách 49
Bảng 2.4 Số ngày khách 50
Bảng 2.5 Độ dài ngày khách bình quân 51
Bảng 2.6 Số lao động trong ngành du lịch 54
Bảng 2.7 Số lượng dự án đầu tư vào du lịch 55
Bảng 3.1 Các yếu tố quyết định thành công 64
Bảng 3.2 Kết quả đánh giá các yếu tố quyết định thành công 64
Bảng 3.3 Các tiêu chí của nguyên tắc Quản lý bền vững 68
Bảng 3.4 Bảng điểm của các chuyên gia đối với từng tiêu chí cụ thể 71
Bảng 3.5 Giải thích ý nghĩa của từng tiêu chí 72
Bảng 3.6 Trọng số của nhóm tiêu chí Hổ trợ sản xuất, hạ tầng, công cộng 73
Bảng 3.7 Kết quả đánh giá Xây dựng và thực thi kế hoạch 74
Bảng 3.8 Kết quả đánh giá Tập huấn định kì cho CC, VC, cộng đồng 75
Bảng 3.9 Kết quả đánh giá Tuân thủ yêu cầu thiết kế và thi công hạ tầng 75
Bảng 3.10 Kết quả đánh giá Nâng cao sự hài lòng của du khách 76
Bảng 3.11Kết quả đánh giá Xây dựng hệ thống quản lý 76
Bảng 3.12 Kết quả đánh giá tổng hợp nguyên tắc Quản lý bền vững 77
Bảng 3.13 Kết quả đánh giá Hổ trợ sản xuất, hạ tầng, cộng đồng 78
Bảng 3.14 Kết quả đánh giá Sử dụng lao động địa phương 78
Bảng 3.15 Kết quả đánh giá Ủng hộ dịch vụ địa phương 79
Bảng 3.16 Kết quả đánh giá Tôn trọng ý kiến, tập tục của cộng đồng 79
Bảng 3.17 Kết quả đánh giá tổng hợp nguyên tắc Vì lợi ích cộng đồng 79
Bảng 3.18 Kết quả đánh giá Trùng tu di tích, bảo quản cổ vật 80
Bảng 3.19 Kết quả đánh giá Hổ trợ bảo tồn văn hóa phi vật thể 80
Trang 7Bảng 3.20 Kết quả đánh giá Phát huy giá trị văn hóa bản địa 81
Bảng 3.21 Kết quả đánh giá Tác động đến thái độ, hành vi của du khách 81
Bảng 3.22 Kết quả đánh giá công tác quản lý, phát triển di sản văn hóa 81
Bảng 3.23 Kết quả đánh giá tổng hợp nguyên tắc Bảo tồn di sản văn hóa 82
Bảng 3.24 Kết quả đánh giá Giảm thiểu tiêu thụ TNTN 83
Bảng 3.25 Kết quả đánh giá Giảm thiếu tác động tiêu cực và xử lý ONMT 83
Bảng 3.26 Kết quả đánh giá Bảo tồn ĐDSH, HST, cảnh quan tự nhiên 84
Bảng 3.27 Kết quả đánh giá kết quả tổng hợp nguyên tắc Bảo vệ TNMT 84
Bảng 3.28 Kết quả đánh giá tổng thể các nguyên tắc du lịch bền vững 85
Bảng 4.1 Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của du lịch Đồng Nai 87
Trang 8DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Các yếu tố bền vững 16
Hình 1.2 Các tiêu chuẩn du lịch bền vững của Đồng Nai 21
Hình 2.1 Các loại hình du lịch ở Đồng Nai 30
Hình 2.2 Các dạng địa hình ở Đồng Nai 32
Hình 2.3 Các hình thức lễ hội 39
Hình 2.4 Các làng nghề truyền thống ở Đồng Nai 41
Hình 3.1 Các tiêu chuẩn du lịch bền vững của quốc tế 67
Hình 3.2 Điểm số đánh giá nguyên tắc bền vững ở Đồng Nai 86
Hình 5.1 Các nhóm giải pháp phát triển du lịch tỉnh Đồng Nai 93
Trang 9MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC CHỦ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH
TÓM TẮT 1
PHẦN MỞ ĐẦU 3
1. Lý do chọn đề tài 3
2 Tổng quan về đề tài nghiên cứu 4
2.1 Tình hình nghiên cứu trên Thế giới và Việt Nam 4
2.2 Tình hình nghiên cứu tại Đồng Nai 6
3 Mục tiêu của đề tài 6
4. Đối tượng nghiên cứu 7
5 Phạm vi nghiên cứu 7
6. Nội dung nghiên cứu 7
7 Phương pháp nghiên cứu 8
7.1 Tìm hiểu hiện trạng của du lịch hiện nay của tỉnh Đồng Nai 8
7.1.1 Thu thập dữ liệu 8
7.1.2 Xử lý dữ liệu 8
7.2. Phương pháp SWOT trong nghiên cứu những tiềm năng tỉnh Đồng Nai có thể phát triển du lịch 8
7.3. So sánh tiềm năng phát triển DL giữa Đồng Nai, Bình Dương và Tp HCM 9
7.4 Xây dựng bộ tiêu chí du lịch bền vững cho tỉnh Đồng Nai dựa trên hiện trạng và bộ tiêu chí của Hiệp hội du lịch thế giới 10
7.4.1 Thu thập dữ liệu 10
7.4.2 Xử lý dữ liệu 11
8. Ý nghĩa của luận văn 12
8.1 Về khoa học 12
8.2. Về thực tiễn 12
PHẦN KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 14
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH BỀN VỮNG 14
I Tổng quan về Cơ sở lý thuyết về phát triển bền vững ngành du lịch 14
1 Khái niệm về Du lịch 14
2 Khái niệm về Du lịch bền vững 15
Trang 103. Các nguyên tắc đảm bảo cho phát triển du lịch bền vững 18
4 Khái niệm sản phẩm du lịch 18
II Giới thiệu bộ tiêu chí du lịch bền vững của hiệp hội du lịch quốc tế 19
1 Quản lý hiệu quả và bền vững 21
2. Gia tăng lợi ích kinh tế xã hội và giảm thiểu tác động tiêu cực đến cộng đồng địa phương 22
3 Gia tăng lợi ích đối với các di sản văn hóa và giảm nhẹ các tác động tiêu cực 23
4. Gia tăng lợi ích môi trường và giảm nhẹ tác động tiêu cực 23
III Tổng quan về tỉnh Đồng Nai 24
1 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên tỉnh Đồng Nai 24
1.1 Vị trí địa lý 24
1.2. Địa hình 25
1.3 Khí hậu 25
2 Điều kiện kinh tế - xã hội 26
2.1 Dân số, lao động 26
2.2 Sản xuất công nghiệp, dịch vụ 27
2.3. Sản xuất nông lâm nghiệp thủy sản 27
2.4 Lĩnh vực thương mại 27
2.5. Giáo dục đào tạo 28
2.6 Y tế, chăm sóc sức khỏe 28
2.7 Văn hóa thông tin - thể thao 28
CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG VÀ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CỦA DU LỊCH TỈNH ĐỒNG NAI 30
I Tiềm năng du lịch 31
1. Tài nguyên du lịch tự nhiên 31
1.1 Địa hình 31
1.2. Khí hậu 32
1.3 Tài nguyên nước 33
1.4. Tài nguyên sinh vật 34
2 Tài nguyên du lịch nhân văn 37
2.1 Dân cư, dân tộc 37
2.2. Các di tích lịch sử - văn hóa 37
2.3 Lễ hội 39
2.4 Nghề, làng nghề truyền thống 40
2.5 Các công trình, giá trị văn hóa khác 42
3 Kết cấu hạ tầng phục vụ du lịch 44
3.1 Hệ thống cơ sở lưu trú 44
3.2 Cơ sở kinh doanh nhà hàng, dịch vụ ăn uống 45
Trang 114. Kết cấu hạ tầng 45
4.1 Giao thông vận tải 45
4.2 Bưu chính viễn thông 47
4.3 Xây dựng hệ thống nguồn và mạng chuyển tải điện 47
4.4 Cấp và thoát nước 48
II Hiện trạng du lịch Đồng Nai 48
1 Khách du lịch 48
2. Lượt khách 48
3 Ngày khách 49
4.Doanh thu 51
5 Tính thời vụ 51
6 Hiện trạng kết cấu hạ tầng phục vụ phát triển du lịch 52
6.1. Cơ sở lưu trú 52
6.2 Hệ thống nhà hàng và dịch vụ ăn uống 52
7.Giao thông 53
8 Lao động trực tiếp và gián tiếp của ngành du lịch 53
9. Đầu tư vào du lịch 55
10 Công tác xúc tiến quảng bá du lịch 55
11 Thực trạng tổ chức cung ứng sản phẩm, dịch vụ du lịch và công tác khai thác các tuyến điểm du lịch 56
III Những hạn chế và các nguyên nhân 57
CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ TÍNH BỀN VỮNG CỦA DU LỊCH ĐỒNG NAI 63
I Đánh giá vị thế du lịch tỉnh Đồng Nai với Bình Dương và Tp Hồ Chí Minh 63
1 Các yếu tố quyết định thành công 63
2. Kết quả và phân tích các yếu tố quyết định thành công 64
II Đánh giá tính bền vững của du lịch tỉnh Đồng Nai 66
1 Xây dựng bộ tiêu chí du lịch bền vững cho tỉnh Đồng Nai 66
2 Đánh giá tính bền vững của du lịch Đồng Nai dựa trên các tiêu chí đã xây dựng 71 3.1. Nguyên tắc “ Quản lý bền vững” 74
3.2 Tiêu chuẩn “ Lợi ích cộng đồng địa phương” 78
3.3 Tiêu chuẩn “Bảo tồn di sản văn hóa” 80
3.4. Tiêu chuẩn “Bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên” 83
Chương 4: ĐỊNH HƯỚNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH BỀN VỮNG TỈNH ĐỒNG NAI 87
I Xây dựng các giải pháp thông qua phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức 87
Trang 121 Xác định điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của du lịch Đồng Nai 87
2 Xác định các định hướng phát triển trên cơ sở phân tích SWOT- điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức 90
2.1 Giải pháp phát huy điểm mạnh tận dụng thời cơ (S/O) 90
2.2 Giải pháp không để điểm yếu làm mất cơ hội (W/O) 91
2.3.Giải pháp phát huy điểm mạnh để vượt qua thử thách (S/T) 92
2.4 Giải pháp không để thử thách làm phát triển điểm yếu (W/T) 92
II Các nhóm giải pháp cụ thể 93
1 Nhóm giải pháp về chính sách 94
1.1. Cơ chế chính sách về thuế: 94
1.2 Cơ chế chính sách đầu tư: 94
1.3 Chính sách về vốn: 95
2. Giải pháp về tiếp thị và liên kết du lịch 96
2.1 Giải pháp về tiếp thị 96
2.2. Giải pháp liên kết 98
2.3 Đề xuất liên kết hình thành một số tour, tuyến DL 99
3. Giải pháp về quản lý 100
4 Giải pháp nâng cao chất lượng sản phẩm du lịch, mở rộng thị trường du lịch 101
5 Giải pháp về nguồn nhân lực và lao động 104
6. Giải pháp bảo vệ tài nguyên – Môi trường 106
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 110
KẾT LUẬN 110
KIẾN NGHỊ 112
TÀI LIỆU THAM KHẢO 113
Trang 13TÓM TẮT
Luận văn “Hiện Trạng và Giải Pháp Phát Triển Bền Vững Ngành Du Lịch Tỉnh
Đồng Nai” được thực hiện trên cơ sở phương pháp thu thập, phân tích và xử lý dữ liệu
để thực hiện điều tra, khảo sát tài nguyên du lịch; áp dụng phương pháp CPM để so
sánh tiềm năng phát triển DL của Đồng Nai với Tp Hồ Chí Minh và Bình Dương;
Luận văn đã áp dụng bộ TC của Hiệp hội DL quốc tế để xây dựng bộ tiêu chí DLBV
cho tỉnh Đồng Nai; thực hiện đánh giá hoạt động DL theo các tiêu chí bền vững đã xây
dựng nhằm đưa ngành du lịch tỉnh Đồng Nai theo hướng bền vững; sử dụng phương
pháp SWOT để đưa ra các giải pháp định hướng
Các kết quả của luận văn bao gồm: đã tìm hiểu được thực trạng phát triển của
DL Đồng Nai, cũng như những tài nguyên mà Đồng Nai có tiềm năng để phát triển
DL; So sánh lợi thế cạnh tranh trong chương 3 cho thấy tiềm năng mà Đồng Nai có thể
khai khác vào hoạt động DL là rất lớn bao gồm: khí hậu, cảnh quan, địa hình tự nhiên,
hệ sinh thái đa dạng Bên cạnh đó, các yếu tố cơ sở vật chất, hạ tầng, hệ thống giao
thông, dịch vụ vui chơi, giải trí, tốc độ phát triển kinh tế hay chính sách phát triển kinh
tế cũng còn nhiều hạn chế; Dựa trên nguyên tắc DLBV toàn cầu, luận văn đã xây dựng
các nhóm tiêu chí gồm 4 nhóm chủ đề: Quản lý bền vững, Lợi ích cộng đồng, Bảo tồn
di sản văn hoá và Bảo vệ MT và tài nguyên thiên nhiên để đánh giá hoạt động DL tại
Đồng Nai Kết quả đánh giá đã xác định được mức độ bền vững của hoạt động DL tại
Đồng Nai đạt mức bền vững trung bình (2.42); Trên cơ sở phân tích điểm mạnh, điểm
yếu, cơ hội và thách thức của DL Đồng Nai, từ đó tác giả đã nêu ra một số giải pháp
nhằm phát huy những điểm mạnh, cơ hội và hạn chế những điểm yếu, thách thức
Ngoài ra, từ thực trạng phát triển và kết quả đánh giá các tiêu chí DLBV, tác giả có thể
tóm tắt những nhóm giải pháp chính như sau: Giải pháp về chính sách như: các chính
sách về vốn, đầu tư cơ sở hạ tầng, thuế, chính sách đãi ngộ trong du lịch…; Giải pháp
1
Trang 14về tiếp thị và liên kết như: miễn, giảm, phát triển Wedsite DL Đồng Nai, quảng cáo
vào mạng xã hội; Giải pháp về quản lý như: quản lý giá để tránh hành vi chặt chém, xử
lý các trường hợp ăn xin, đòi tiền khách, bói toán tại các nơi lễ hội, đình, chùa…; Giải
pháp nâng cao chất lượng sản phẩm và mở rộng thị trường như: bổ sung các dịch vụ
như internet, máy fax, máy in, led…; kết hợp nhiều loại hình DL trong cùng chuyến
DL, kết hợp với người dân bản địa tạo ra sản phẩm DL độc đáo; Giải pháp phát triển
nguồn nhân lực như: đào tạo và có chính sách đãi ngộ nhân lực ngành DL, tạo nguồn
nhân lực tại chổ, nâng cao trình độ nhân viên, đặc biệt là trình độ ngoại ngữ ; Giải pháp
bảo vệ MT như: sử dụng các nguồn năng lượng sạch và các chế phẩm sinh học thân
thiện với MT nhằm tránh gây ảnh hưởng tới TN và MT như năng lượng mặt trời, năng
lượng sinh học…
T ừ khóa tiếng việt: Đồng Nai, du lịch bền vững, tiêu chí bền vững, so sánh lợi thế
cạnh tranh
T ừ khóa tiếng anh: Dong Nai, Sustainable Tourism, Dong Nai tourism, Sustainability
criteria, comparative competitive advantage
2
Trang 151 Lý do chọn đề tài
Đồng Nai là một tỉnh nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, là một trong
những địa phương có nền công nghiệp phát triển đứng đầu cả nước Bên cạnh lợi thế về
công nghiệp, Đồng Nai cũng được thiên nhiên ưu đãi về khí hậu, cảnh quan, tài nguyên
để phát triển du lịch (Khu dự trữ sinh quyển Thế giới Đồng Nai, di tích quốc gia đặc
biệt Vườn quốc gia Cát Tiên, KDL Bửu Long, danh thắng quốc gia núi Chứa Chan,
nhiều di tích lịch sử được xếp hạng cấp quốc gia và cấp tỉnh…) Trong những năm qua,
du lịch Đồng Nai đã có những bước phát triển đáng kể, đã góp phần tạo công ăn việc
làm, xóa đói giảm nghèo và từng bước nâng cao thu nhập cho người lao động
Tuy nhiên, theo báo cáo của Sở thương mại du lịch tỉnh Đồng Nai thì sự phát
triển của du lịch Đồng Nai còn chưa tương xứng với vị trí và tiềm năng du lịch địa
phương Bên cạnh có nhiều thuận lợi song cũng phải đối mặt với nhiều thách thức,
tiềm ẩn những yếu tố gây nên sự phát triển thiếu bền vững, biểu hiện là số ngày lưu trú
trung bình; chỉ tiêu trung bình của khách trên địa bàn còn hạn chế và do vậy hiệu quả
kinh doanh du lịch chưa được như mong muốn Mặc khác, việc đánh giá và xác định
tính bền vững của các hoạt động kinh doanh du lịch vẫn chưa có tiêu chí nào cụ thể Vì
thế khi đánh giá chỉ mang tính chủ quan, khuôn mẫu có trước
Trong bối cảnh phát triển như hiện nay, việc nghiên cứu một cách có hệ thống
những vấn đề thực tế đặt ra đối với phát triển du lịch bền vững ở Đồng Nai trong quá
trình hội nhập của du lịch Việt Nam với khu vực quốc tế là rất cần thiết và phù hợp với
nguyên tắc phát triển du lịch Việt Nam đã được xác định tại điều 5, Luật Du lịch “ Phát
triển du lịch bền vững, theo quy hoạch, kế hoạch, đảm bảo sự hài hòa giữa kinh tế, xã
hội và môi trường; phát triển có trọng tâm, trọng điểm theo hướng du lịch văn hóa, du
PHẦN MỞ ĐẦU
3
Trang 16lịch sinh thái; bảo tồn, tôn tạo, phát huy giá trị của tài nguyên du lịch” Nay tác giả
xin đề xuất và thực hiện đề tài: “Hiện Trạng và Giải Pháp Phát Triển Bền Vững
Ngành Du Lịch Tỉnh Đồng Nai”
Để giải quyết hai vấn đề đặt ra, học viên dự kiến tìm kiếm tài liệu để giải đáp các
câu hỏi nghiên cứu sau đây:
• Hiện nay ngành du lịch tỉnh Đồng Nai phát triển như thế nào?
• Tiềm năng du lịch tỉnh Đồng Nai có gì khác so với tỉnh lân cận (Bình Dương và
Tp Hồ Chí Minh)
• Những tiềm năng nào có thể đưa vào phục vụ du lịch?
• Để đánh giá được mức độ bền vững của du lịch tỉnh Đồng Nai cần phải dựa theo
những tiêu chí nào?
• Giải pháp nào sẽ giúp du lịch vừa phát triển mà vẫn đảm bảo mục tiêu phát triển
bền vững?
2 Tổng quan về đề tài nghiên cứu
2.1 Tình hình nghi ên cứu trên Thế giới và Việt Nam
Du lịch ở Việt Nam đã xuất hiện từ rất lâu và gần đây phát triển mạnh mẽ ở một số
quốc gia, đặc biệt là các quốc gia sớm có định hướng xác định du lịch là ngành mũi
nhọn [1] Các nghiên cứu về du lịch bền vững được tiến hành theo hai hướng:
- Nghiên cứu một cách tổng thể những vấn đề đặt ra liên quan đến phát triển du
lịch bền vững trên quy mô quốc gia rồi sau đó tiến tới xây dựng các mô hình
điểm về du lịch bền vững Ví dụ, ở Úc việc nghiên cứu bắt đầu bằng cách xây
dựng các chính sách về du lịch bền vững, chiến lược du lịch sinh thái quốc
gia… rồi sau đó tiến tới xây dựng mô hình điểm về phát triển du lịch bền vững ở
Great Barrier Reef [2] ; Ở Mỹ là khu bảo tồn san hô ngầm Florida; Ở Malaysia
là mô hình ở Langkawi…[3], các nghiên cứu này cho thấy địa phương đã thực
4
Trang 17hiện nghiên cứu trên tổng thể, sau đó dựa trên cơ sở đó xây dựng các mô hình
phù hợp với từng vị trí cụ thể
- Dựa trên việc xây dựng các mô hình điểm về phát triển du lịch bền vững để rút
kinh nghiệm xây dựng các chính sách triển khai trên toàn quốc Ví dụ như ở
Nepal, việc nghiên cứu phát triển du lịch bền vững được bắt đầu nghiên cứu mô
hình phát triển du lịch ở khu bảo tồn Annapurna rồi đến xây dựng chính sách
phát triển du lịch sinh thái quốc gia ; ở Ecuado được bắt đầu từ xây dựng mô
hình phát triển du lịch tại quần đảo Galapagos rồi đến xây dựng chính sách cho
cả nước Ecuado; ở Senegal là mô hình tại Casamance rồi đến Chính sách phát
triển du lịch bản địa… [4], đây là loại nghiên cứu mang tính thực tiễn cao, có
thể rút kinh nghiệm cho các mô hình sau và là tiền đề vững chắc cho công tác
quy hoạch và thực hiện chính sách
Tại Việt Nam, do điều kiện khách quan và chủ quan mà các nghiên cứu về phát
triển du lịch bền vững chỉ hạn chế ở một số công trình có liên quan như: nghiên cứu cơ
sở cho phát triển du lịch sinh thái, đánh giá hoạt động của du lịch sinh thái đến môi
trường… [5], [6] Công trình nghiên cứu được xem là có tính hệ thống và có giá trị
nhất từ trước đến nay là đề tài nghiên cứu khoa học độc lập cấp nhà nước “Cơ sở khoa
học cho phát triển bền vững ở Việt Nam” (2000-2002) do Viện nghiên cứu và Phát
triển Du lịch chủ trì [7] Đề tài đã đưa ra đầy đủ cơ sở khoa học cho sự phát triển bền
vững ở Việt Nam thể hiện qua nhiều mặt Tuy nhiên, công trình này chưa nghiên cứu
những ảnh hưởng của quá trình hội nhập du lịch Việt Nam với quốc tế và khu vực
Trong khi đó, nước ta lại chịu sự ảnh hưởng rất lớn của quá trình hội nhập, nhất là giai
đoạn Việt Nam đã gia nhập WTO.[8]
Gần đây, Tổng cục du lịch đã phối hợp với Tổ chức bảo tồn Thiên nhiên Thế giới
(IUCN), Tổ chức Phát triển Hà Lan (SNV) triển khai nghiên cứu du lịch bền vững dưới
gốc độ du lịch cộng đồng tại Sapa (Lào Cai), ở Điện Biên, ở A Lưới (Thừa Thiên
Huế)…[8], [9], [5],
5
Trang 18Ở quy mô cấp tỉnh, du lịch bền vững cũng được quan tâm dưới tên gọi Du lịch sinh
thái [10], du lịch cộng đồng, nhưng các báo cáo được thực hiện chủ yếu nêu lên các
điều kiện tự nhiên và nhân văn để Đồng Nai có thể phát triển du lịch, đánh giá khả
năng ảnh hưởng của du lịch đối với cộng đồng và môi trường mà nghiên cứu đánh giá
du lịch bền vững và định hướng phát triển du lịch bền vững trên địa bàn cấp Tỉnh thì ít
có đề tài quan tâm Vì vậy trong luận văn này học viên đặt ra vấn đề: “Hiện trang
ngành du lịch tỉnh Đồng Nai” như thế nào? Và làm thế nào để phát triển bền vững
ngành du lịch tỉnh Đồng Nai.[11],[12],[13],[14],[15]
2.2 Tình hình nghiên cứu tại Đồng Nai
Các nghiên cứu tại Đồng Nai về du lịch chưa nhiều, chủ yếu là các đề tài đi vào tìm
hiểu các du lịch hay đánh giá tìm năng du lịch tại Đồng Nai: Quy hoạch phát triển du
lịch Đồng Nai năm 2010 và định hướng đến năm 2020 của Sở du lịch Đồng Nai Đề tài
tập trung vào đánh giá du lịch tại Đồng Nai và nêu ra giải pháp giúp du lịch Đồng Nai
phát triển hơn trong thời gian tới nhưng chưa đi vào phân tích thế mạnh, tiềm năng mà
DL Đồng Nai có được Các đề tài khác như: Du lịch Đồng Nai qua gốc nhìn kinh tế
hay Giá trị của du lịch Đồng Nai… vẫn chưa có những đánh giá nào cụ thể đưa DL
Đồng Nai phát triển theo hướng bền vững
3 M ục tiêu của đề tài
Mục tiêu tổng thể của luận văn là đánh giá hiện trạng du lịch và đề xuất giải
pháp phát huy các tiềm năng để phát triển du lịch bền vững tại tỉnh Đồng Nai
Mục tiêu cụ thể của luận văn là:
- Tìm hiểu hiện trạng của du lịch hiện nay của tỉnh Đồng Nai
- Nghiên cứu những tiềm năng tỉnh Đồng Nai có thể phát triển du lịch
- So sánh tiềm năng phát triển du lịch giữa Đồng Nai, Bình Dương và Tp Hồ Chí
Minh
6
Trang 19- Xây dựng bộ tiêu chí du lịch bền vững cho tỉnh Đồng Nai dựa trên hiện trạng và
bộ tiêu chí của Hiệp hội du lịch thế giới
- Đưa ra các giải pháp cho du lịch nhằm khai thác du lịch có hiệu quả nhất mà vẫn
đảm bảo mục tiêu phát triển bền vững
4 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu về tài nguyên tự nhiên, tài nguyên nhân văn, du lịch
và du khách trên địa bàn tỉnh Đồng Nai Bên cạnh đó, tìm hiểu cơ bản về du lịch ở tỉnh
Bình Dương và thành phố Hồ Chí Minh
5 P hạm vi nghiên cứu
Về không gian: Trên phạm vi địa bàn tỉnh Đồng Nai (tập trung chủ yếu ở các
điểm du lịch phát triển)
Về thời gian: tư liệu sử dụng trong khoảng 5 năm trở lại đây
6 N ội dung nghiên cứu
• Khái quát về Đồng Nai: vị trí địa lí, địa hình cảnh quan, khí hậu, điều kiện kinh tế -
xã hội (tình hình phát triển dân số, lao động, hoạt động sản suất nông nghiệp, công
nghiệp và dịch vụ)
• Phân tích thực trạng phát triển ngành du lịch tỉnh Đồng Nai bao gồm cơ sở hạ tầng,
hệ thống lưu trú, các hoạt động quảng cáo và tuyên truyền du lịch, các dự án đầu tư,
hiện trạng du lịch trên địa bàn của tỉnh Đồng Nai
• Phân tích các tài nguyên du lịch của Đồng Nai bao gồm tài nguyên tự nhiên và tài
nguyên nhân văn có thể phát triển du lịch
• Phân tích các lợi thế so sánh và các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của ngành
du lịch tỉnh Đồng Nai bằng cách so sánh lợi thế của ngành du lịch tỉnh Đồng Nai
với các tỉnh lân cận thông qua các yếu tố bên trong và bên ngòai
• Thực hiện đánh giá tính bền vững du lịch tỉnh Đồng Nai thông qua 4 tiêu chuẩn dựa
trên tiêu chuẩn của Hiệp hội du lịch quốc tế:
1 Tiêu chuẩn “Quản lí bền vững”;
7
Trang 202 Tiêu chuẩn “Lợi ích cộng đồng địa phương”;
3 Tiêu chuẩn “Bảo tồn di sản văn hóa”;
4 Tiêu chuẩn “Bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên”
- Đề xuất các chiến lược phát triển bền vững ngành du lịch tỉnh Đồng Nai
7 P hương pháp nghiên cứu
Để giải đáp các vấn đề nghiên cứu, các phương pháp sử dụng cho từng mục tiêu
như sau:
7.1 Tìm hi ểu hiện trạng của du lịch hiện nay của tỉnh Đồng Nai
7.1.1 Thu th ập dữ liệu
Dữ liệu thứ cấp liên quan đến tài nguyên du lịch được thu thập thông qua việc tham
khảo từ các nghiên cứu trước đây về địa bàn và liên hệ các cơ quan quản lý: Trung tâm
xúc tiến du lịch, Cục Thống kê, Ban quản lý di tích – thắng cảnh, sở Tài nguyên và môi
trường Các dữ liệu được thu thập gồm: dữ liệu mô tả về các địa danh, dữ liệu thống
kê về động, thực vật và dữ liệu bản đồ nền [11]
Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua việc sử dụng phương pháp khảo sát thực tế
và sử dụng nhật ký ghi chép để ghi nhận các dữ liệu quan sát được trong quá trình
ngoại nghiệp
7.1.2 X ử lý dữ liệu
S ử dụng phương pháp tổng hợp dữ liệu để tập hợp các dữ liệu rời rạc đã thu thập
từ nhiều nguồn với mức độ cập nhật khác nhau lại để tạo tính đồng bộ dữ liệu, hoàn
chỉnh nội dung đặc điểm hiện trạng hệ thống tài nguyên DLST
7.2 Phương pháp SWOT trong nghiên cứu những tiềm năng tỉnh Đồng Nai
có thể phát triển du lịch
Phương pháp ma trận SWOT được sử dụng trong đề tài nhằm phân tích khả năng
phát triển DL [19] Với những tiềm năng về tài nguyên tự nhiên cũng như những đe
dọa do hoạt động DL mang lại, xây dựng ma trận SWOT với đầy đủ các yếu tố đặc
8
Trang 21trưng: điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức Từ đó, ma trận SWOT được sử dụng
để làm cơ sở cho các định hướng của mình bằng cách tiếp cận những cơ hội, loại trừ
các thách thức để xây dựng các đinh hướng phát triển DL cho tỉnh Đồng Nai
Áp dụng phương pháp phân tích SWOT để xác định điểm mạnh (S: Strengths),
điểm yếu (W: Weaknesses), cơ hội (O: Opportunities), thách thức (T: Threats) và xác
định các chiến lược phù hợp khi phát triển DL bền vững
Sau khi phân tích SWOT, thực hiện việc vạch ra 4 chiến lược:
- Chiến lược S/O: phát huy điểm mạnh để tận dụng thời cơ
- Chiến lược W/O: không để điểm yếu làm mất cơ hội
- Chiến lược S/T: phát huy điểm mạnh để khắc phục vượt qua thử thách
- Chiến lược W/T: không để thử thách làm phát triển điểm yếu
Sử dụng phương pháp CPM (Competitive Profile Matrix) để so sánh sự phát
triển của ngành du lịch tỉnh Đồng Nai so với những tỉnh khác như: Bình Dương, Tp
Hồ Chí Minh Để thực hiện được sự so sánh này dựa trên các yếu tố quyết định thành
công.[20]
Phương pháp thực hiện:
- Tìm hiểu các yếu tố chủ đạo quyết định thành công trong phát triển du lịch
- Xác định trọng số: tùy vào tầm quan trọng của yếu tố đối với sự thành công về
du lịch, ta xác định trọng số cho mỗi yếu tố bằng phương pháp thứ tự (thực hiện
bằng cách tham khảo ý kiến chuyên gia- yếu tố quan trọng được cho điểm từ
quan trọng nhất đến kém quan trọng hơn)
9
Trang 22- Trọng số sẽ được chuẩn hóa phân bố từ 0 đến 1 Tổng điểm trọng số bằng 1
- Đánh giá điểm đáp ứng của từng Tỉnh đối với từng yếu tố Thang điểm cho từ 1
đến 4
Điểm số Gi ải trình khả năng đáp ứng của địa phương so sánh
1 Địa phương đáp ứng kém đối với yếu tố
2 Địa phương có đáp ứng bình thường đối với yếu tố
3 Địa phương có đáp ứng khá đối với yếu tố
4 Địa phương có đáp ứng tốt đối với yếu tố
- Nhân điểm đáp ứng với trọng số để có điểm kết luận Tính tổng điểm kết luận
- Trung bình của tổng điểm kết luận là 2.5 Nếu một địa phương nào có tổng điểm
kết luận nhỏ hơn 2.5 thì xem là yếu trong cạnh tranh
Điểm trọng
số
Điểm đáp ứng
Điểm trọng
số
Điểm đáp ứng
Điểm trọng
số
Tổng điểm 1 Tổng điểm Tổng điểm Tổng điểm
7.4 Xây dựng bộ tiêu chí du lịch bền vững cho tỉnh Đồng Nai dựa trên hiện
trạng và bộ tiêu chí của Hiệp hội du lịch thế giới
7.4.1 Thu th ập dữ liệu
Nguồn dữ liệu phục vụ cho việc đánh giá tính bền vững của du lịch được thu thập
thông qua việc liên hệ các cơ quan quản lý liên quan và qua khảo sát thực tế các điểm
du lịch Các dữ liệu được thu thập chủ yếu bao gồm các báo cáo về các hoạt động đã
được thực hiện tại Đồng Nai
10
Trang 237.4.2 X ử lý dữ liệu
Trên cơ sở các nguyên tắc DLBV toàn cầu được thống nhất đưa ra bởi Liên minh
Rừng nhiệt đới (RA), Chương trình MT Liên hiệp quốc (UNEP) và Tổ chức DL Thế
giới (UNWTO) tại Hội nghị Bảo tồn Thế giới của IUCN (2008), sử dụng phương pháp
chuyên gia (Expert Systems), cây vấn đề (Problem Tree) để xác định bô tiêu chí này
gồm 4 chủ đề và trong một chủ đề có 15 - 25 tiêu chí bằng các bước [17]
Bước 1: Đưa ra bộ chỉ thị sơ bộ phục vụ đánh giá bền vững du lịch
Thông thường ta trình bày 3 phần trong bước 1:
- Các bộ chỉ thị du lịch bền vững theo kinh nghiệm quốc tế
- Các bộ chỉ thị theo kinh nghiệm trong nước
- Gom các chỉ thị thành một danh sách bộ chỉ thị do tác giả đề xuất sơ bộ
Bước 2: Sàng lọc bộ chỉ thị sơ bộ bằng phương pháp SAW: (Mục đích sàng lọc là ra
danh sách chỉ thị chính thức, có giá trị đánh giá)
Sử dụng phương pháp phân tích thứ bậc- AHP (Analytic Hierarchy Process)
[19] để tính 20 bộ trọng số cho các nguyên tắc, các nhóm tiêu chí và các tiêu chí đánh
giá tính bền vững của hoạt động DL tại địa bàn, bao gồm:
- Cấp nguyên tắc: sử dụng 1 bộ trọng số;
- Cấp nhóm tiêu chí: sử dụng 4 bộ trọng số ứng với 4 nguyên tắc bền vững;
- Cấp tiêu chí: sử dụng 15 bộ trọng số tương ứng với 15 nhóm tiêu chí Việc tính
trọng số theo phương pháp phân tích thứ bậc có thể khái quát:
Bước 1 Xây dựng ma trận
Bước 2 So sánh các nhân tố thông qua so sánh cặp
Sử dụng phương pháp GAS để cho điểm đánh giá các tiêu chí [19]
Bước 3 Tổng hợp số liệu để có trị số chung của mức độ ưu tiên
(1) Tính trung bình tích cho m ỗi tiêu chí
(2) Tính tr ọng số bằng cách chuẩn hóa trung bình tích
11
Trang 24Để đánh giá bằng cách tính điểm, cần xác định số bậc đánh giá Số bậc quyết
định đến mức độ tổng quát hay chi tiết của kết quả Trong nghiên cứu này, tác giả sử
dụng thang điểm 5 trong việc định lượng tính điểm và được quy đổi để xác định mức
Dựa trên cơ sở các phương pháp cụ thể, luận văn đã phân tích về hiện trạng,
đánh giá du lịch theo các tiêu chí DLBV vì vậy có cơ sở vững chắc và hạn chế được
tính chủ quan Đặc biệt, dựa trên cơ sở các nguyên tắc DLBV toàn cầu, luận văn đã
tiến hành xây dựng các nhóm nguyên tắc và tiêu chí đánh giá cụ thể về phát triển bền
vững đối với du lịch, áp dụng phương pháp đa tiêu chí để đánh giá tính bền vững của
du lịch tại Đồng Nai
8.2 Về thực tiễn
Luận văn thực hiện việc nghiên cứu hiện trạng phát triển du lịch tỉnh Đồng Nai
với các nội dung: nghiên cứu hiện trạng tài nguyên du lịch, đánh giá tiềm năng Đồng
Nai có thể phát triển du lịch, bên cạnh đó so sánh tiềm năng du lịch của Đồng Nai với
Tp Hồ Chí Minh và Bình Dương, xây dựng tiêu chí, và thực hiện đánh giá du lịch tại
địa bàn theo các tiêu chí bền vững Trên cơ sở các nội dung trên, nghiên cứu đưa ra đề
xuất phát triển bền vững DL tại Đồng Nai Do đó, kết quả nghiên cứu có ý nghĩa quan
12
Trang 25trọng trong việc hỗ trợ, giúp các nhà quản lý DL tại địa bàn có thể đưa ra các quyết
định trong vấn đề sử dụng nguồn tài nguyên tại địa bàn phục vụ phát triển du lịch một
cách hài hòa với các mục tiêu khác
13
Trang 26PHẦN KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
C HƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH BỀN VỮNG
Để cung cấp thêm thông tin, làm cơ sở cho việc xây dựng bộ tiêu chí du lịch bền
vững và là cơ sở để đưa ra giải pháp phát triển theo hướng bền vững thì chương I sẽ
trình bày các thông tin cơ bản về tổng quan về cơ sở lý thuyết và tổng quan về tỉnh
Đồng Nai như sau:
I T ổng quan về Cơ sở lý thuyết về phát triển bền vững ngành du lịch
1 Khái niệm về Du lịch
Theo Tổ chức du lịch thế giới (World Tourism Organization): Du lịch bao gồm tất
cả mọi hoạt động của những người du hành tạm trú với mục đích tham quan, khám phá
và tìm hiểu, trải nghiệm hoặc với mục đích nghỉ ngơi, giải trí, thư giãn cũng như mục
đích hành nghề và những mục đích khác nữa trong thời gian liên tục nhưng không quá
một năm ở bên ngoài môi trường sống định cư nhưng loại trừ các du hành mà có mục
đích chính là kiếm tiền
Theo I I Pirogionic (1985): Du lịch là một dạng hoạt động của dân cư trong thời
gian rỗi liên quan với sự di chuyển và lưu lại tạm thời bên ngoài nơi cư trú thường
xuyên nhằm nghỉ ngơi, chữa bệnh, phát triển thể chất và tinh thần, nâng cao trình độ
nhận thức văn hóa hoặc thể thao kèm theo việc tiêu thụ những giá trị về tự nhiên, kinh
tế và văn hóa
Theo Điều 4, Chương I, Luật du lịch Việt Nam năm 2005, ban hành ngày
14/6/2005: Du lịch là các hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con người ngoài
nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, tìm hiểu, giải trí,
nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định
Nhìn từ góc độ thay đổi về không gian của du khách: Du lịch là một trong những
hình thức di chuyển tạm thời từ một vùng này sang một vùng khác, từ một nước này
sang một nước khác mà không thay đổi nơi cư trú hay nơi làm việc
14
Trang 27Nhìn từ góc độ kinh tế: Du lịch là một ngành kinh tế, dịch vụ có nhiệm vụ phục vụ
cho nhu cầu tham quan giải trí nghỉ ngơi, có hoặc không kết hợp với các hoạt động
chữa bệnh, thể thao, nghiên cứu khoa học và các nhu cầu khác
Như vậy, chúng ta thấy được du lịch là một hoạt động có nhiều đặc thù, bao gồm
nhiều thành phần tham gia, tạo thành một tổng thể hết sức phức tạp Nó vừa mang đặc
điểm của ngành kinh tế vừa có đặc điểm của ngành văn hóa – xã hội
2 Khái niệm về Du lịch bền vững
Có nhiều khái niệm về du lịch bền vững được các tổ chức đưa ra, nhưng được
sử dụng rộng rãi nhất là theo định nghĩa của Tổ chức Du lịch Thế giới (WTO) đưa ra
tại Hội nghị về môi trường và Phát triển của Liên hiệp quốc tại Rio de Janeiro năm
1992 “Du lịch bền vững là việc phát triển các du lịch nhằm đáp ứng các nhu cầu hiện
tại của khách du lịch và người dân bản địa trong khi vẫn quan tâm đến việc bảo tồn và
tôn tạo các nguồn tài nguyên cho việc phát triển du lịch trong tương lai Du lịch bền
vững sẽ có kế hoạch quản lý các nguồn tài nguyên nhằm thõa mãn các nhu cầu về kinh
tế, xã hội, thẩm mỹ của con người trong khi đó vẫn duy trì được sự tòan vẹn về văn
hóa, đa dạng sinh học, sự phát triển của hệ sinh thái và các hệ thống hổ trợ cho cuộc
sống của con người.”[7]
Hay theo Mạng Lưới tổ chức Du lịch Thế giới của Liên Hợp Quốc (United
Nation World Tourism Organization Network - UNWTO) “Du lịch bền vững là du lịch
giảm thiểu các chi phí và nâng cao tối đa các lợi ích của du lịch cho môi trường thiên
nhiên và cộng đồng địa phương, và có thể được thực hiện lâu dài nhưng không ảnh
hưởng xấu đến nguồn sinh thái mà du lịch phụ thuộc vào” Quan niệm này cũng chỉ ra
rằng du lịch bền vững cần phải bền vững về môi trường, về xã hội, văn hóa và về kinh
tế.[16]
Bền vững về kinh tế: đòi hỏi phải đảm bảo kết hợp hài hòa giữa mục tiêu tăng
trưởng kinh tế với phát triển văn hóa - xã hội, cân đối tốc độ tăng trưởng kinh tế với
15
Trang 28việc sử dụng các nguồn lực, tài nguyên thiên nhiên, khoa học, công nghệ, đặc biệt chú
trọng công nghệ sạch
Bền vững về xã hội theo đó phải xây dựng một xã hội trong đó có nền kinh tế tăng
trưởng nhanh và ổn định đi đôi với dân chủ, công bằng và tiến bộ xã hội; giáo dục, đào
tạo, y tế, phúc lợi xã hội phải được chăm lo đầy đủ và toàn diện cho mọi đối tượng XH
Hình 1.1: Các yếu tố bền vững
Bền vững về tài nguyên và môi trường: theo đó các dạng tài nguyên thiên nhiên tái
tạo được sử dụng trong phạm vi chịu tải của chúng nhằm khôi phục được cả số lượng
và chất lượng; các dạng tài nguyên không tái tạo được phải sử dụng tiết kiệm và hợp lý
nhất Môi trường tự nhiên (không khí, đất, nước, cảnh quan ) và môi trường xã hội
16
Trang 29(dân số, chất lượng dân số, sức khỏe, môi trường sống, lao động và học tập của con
người v.v.) nhìn chung không bị các hoạt động của con người tác động gây ô nhiễm,
suy thoái và tổn hại Các nguồn phế thải từ công nghiệp và sinh hoạt được xử lý, tái
chế; vệ sinh môi trường được đảm bảo, con người được sống trong môi trường trong
sạch
Ở Việt Nam, Du lịch bền vững là một khái niệm còn mới, tuy nhiên thông qua
các bài học, kinh nghiệm thực tế về phát triển du lịch tại một số quốc gia trong khu vực
và trên thế giới về phương thức phát triển du lịch có trách nhiệm với môi trường, có
tác dụng giáo dục, nâng cao hiểu biết cho cộng đồng đã xuất hiện tại Việt Nam dưới
hình thức du lịch tham quan, tìm hiểu, nghiên cứu với tên gọi là “ Du lịch sinh thái”,
“ Du lịch tự nhiên”…[17],[7]
Như vậy, có thể xem du lịch bền vững là một nhánh của Phát triển bền vững đã
được Hội nghị của Ủy ban Thế giới về Phát triển và môi trường (hay Ủy ban Brudtlant)
xác định năm 1987 Hoạt động PTBV là hoạt động phát triển ở một khu vực cụ thể sao
cho nội dung, hình thức, quy mô là thích hợp và bền vững theo thời gian, không làm
suy thoái môi trường, không làm ảnh hưởng đến khả năng hổ trợ các hoạt động phát
triển khác Ngược lại, tính bền vững của hoạt động phát triển du lịch được xây dựng
trên nền tảng sự thành công trong phát triển của các ngành khác, sự phát triển bền vững
chung của khu vực
Du lịch bền vững đang đứng trước một thử thách là cần phát triển các sản phẩm
du lịch có chất lượng, có khả năng thu hút khách cao song không gây hại đến môi
trường tự nhiên, văn hóa bản địa, thậm chí còn phải có trách nhiệm bảo tồn và phát
triển chúng
Trọng tâm của phát triển DLBV là đấu tranh cho sự cân bằng giữa mục tiêu về
kinh tế xã hội, bảo tồn tài nguyên môi trường và văn hóa cộng đồng trong khi phải tăng
cường sự thỏa mãn nhu cầu ngày càng cao và đa dạng của du khách
17
Trang 30Khái niệm phát triển DLBV không chỉ tập trung vào việc bảo vệ môi trường mà
còn tập trung vào việc duy trì những văn hóa của địa phương và đảm bảo việc phát
triển kinh tế, mang lại lợi ích công bằng cho các nhóm đối tượng tham gia.[16]
3 Các nguyên tắc đảm bảo cho phát triển du lịch bền vững
Du lịch là một ngành kinh tế tổng hợp, có định hướng tài nguyên rõ rệt và có nội
dung văn hóa sâu sắc, có tính liên ngành, liên vùng và xã hội hóa cao Chính vì vậy sự
phát triển du lịch bền vững đòi hỏi có sự nổ lực chung và đồng bộ của toàn xã hội, với
3 nguyên tắc chính: Bền vững về tài nguyên và môi trường; Bền vững về xã hội; Bền
vững về kinh tế
Vậy làm thế nào để biết được đã bền vững hay chưa khi các yếu tố trên cũng chỉ
mang tính chung chung, trừu tượng? Để trả lời được câu hỏi đó, Hiệp hội du lịch toàn
cầu đã đưa ra các nguyên tắc cụ thể sau nhằm nói rõ hơn:[18],[7]
- Khai thác, sử dụng tài nguyên một cách hợp lý
- Hạn chế việc sử dụng quá mức tài nguyên và giảm thiểu chất thải
- Phát triển gắn liền với việc bảo tồn tính đa dạng
- Phát triển phải phù hợp với quy hoạch tổng thể kinh tế- xã hội
- Chia sẽ lợi ích cộng đồng địa phương
- Khuyến khích sự tham gia của cộng đồng địa phương
- Thường xuyên trao đổi, tham khảo ý kiến với cộng đồng địa phương và các đối
tượng có liên quan
- Chú trọng việc đào tạo nâng cao nhận thức về tài nguyên môi trường
- Tăng cường quảng cáo, tiếp thị một cách có trách nhiệm
- Thường xuyên tiến hành công tác nghiên cứu…
4 Khái niệm sản phẩm du lịch
Có nhiều khái niệm về sản phẩm du lịch, một trong những khái niệm đó là: “Sản
phẩm du lịch là sự kết hợp những dịch vụ và phương tiện vật chất trên cơ sở khai thác
18
Trang 31các tiềm năng du lịch nhằm cung cấp cho du khách một khoảng thời gian thú vị, một
kinh nghiệm du lịch trọn vẹn và sự hài lòng (Từ điển du lịch – Tiếng Đức NXB Berlin
1984)
Sản phẩm du lịch bao gồm các dịch vụ du lịch, các hàng hóa và tiện nghi cung ứng
cho du khách, nó được tạo nên bởi sự kết hợp các yếu tố tự nhiên, cơ sở vật chất kỹ
thuật và lao động du lịch tại một vùng hay một địa phương nào đó
Như vậy sản phẩm du lịch bao gồm những yếu tố hữu hình (hàng hóa) và vô hình
(dịch vụ) để cung cấp cho khách hay nó bao gồm hàng hóa, các dịch vụ và tiện nghi
phục vụ khách du lịch
Sản phẩm du lịch = Tài nguyên du lịch + Các dịch vụ và hàng hóa du lịch
Các đặc tính của sản phẩm du lịch là:
– Tính vô hình: Sản phẩm DL thường là một kinh nghiệm nên rất dễ dàng bị sao chép,
bắt chước và việc làm khác biệt hóa sản phẩm manh tính cạnh tranh khó khăn hơn kinh
doanh hàng hoá
– Tính đồng thời giữa sản xuất và tiêu dùng: Vì sản phẩm du lịch nằm ở xa nơi cư trú
của khách du lịch, nên khách thường mua sản phẩm trước khi thấy sản phẩm
– Tính không đồng nhất: Khách hàng khó có thể kiểm tra chất lượng sản phẩm trước
khi mua, gây khó khăn cho việc chọn sản phẩm
Sản phẩm du lịch do sự tổng hợp các ngành kinh doanh khác nhau Khách mua sản
phẩm du lịch ít trung thành với công ty bán sản phẩm Việc tiêu dùng sản phẩm du lịch
mang tính thời vụ
II Giới thiệu bộ tiêu chí du lịch bền vững của hiệp hội du lịch quốc tế
Bắt đầu từ năm 2007, Hiệp hội Tiêu chuẩn toàn cầu về du lịch bền vững – một
liên minh với 27 tổ chức thành viên, đã nhóm họp các nhà lãnh đạo để cùng nhau phát
triển bộ tiêu chuẩn du lịch bền vững Trong vòng 15 tháng, Hiệp hội này đã trao đổi,
19
Trang 32thảo luận với các chuyên gia về tính bền vững của ngành du lịch và phân tích 4.500
tiêu chí của hơn 60 chứng chỉ hiện hành với sự tham gia của hơn 80.000 người bao
gồm: những nhà bảo tồn, các nhà lãnh đạo ngành, các cơ quan chức năng của chính
phủ và Liên hợp quốc
Tháng 10/2008, nhà sáng lập đồng thời là chủ tịch Quỹ tài trợ Liên hợp quốc
(United Nations Foundation), ông Ted Turner, đã tập hợp Liên minh Rừng nhiệt đới,
Chương trình Môi trường Liên hợp quốc (UNEP) và Tổ chức Du lịch Thế giới Liên
hợp quốc (UNWTO) nhằm công bố tiêu chí du lịch bền vững toàn cầu lần đầu tiên tại
Hội nghị Bảo tồn Thế giới của IUCN
Bộ tiêu chí này được xây dựng dựa trên cơ sở hàng nghìn các tiêu chí đã được
áp dụng thực tiễn hiệu quả trên khắp thế giới Các tiêu chuẩn này được phát triển để
cung cấp một khung hướng dẫn du lịch bền vững, giúp các doanh nhân, người tiêu
dùng, chính phủ, các tổ chức phi chính phủ và các cơ sở giáo dục bảo đảm rằng du lịch
là nhằm giúp đỡ chứ không làm hại cộng đồng và môi trường địa phương
Khi ngành du lịch xây dựng bộ tiêu chí riêng sẽ có sự đánh giá cụ thể, giúp phát
triển một cách toàn diện mà không bỏ sót khía cạnh nào Bộ tiêu chí đã định hướng bền
vững hóa các hình thức kinh doanh ở mọi cấp độ và hướng các nhà kinh doanh chọn
lựa chương trình DLBV để đáp ứng tiêu chuẩn toàn cầu; Hướng dẫn các đại lý du lịch
chọn lựa nhà cung cấp dịch vụ DLBV; Giúp đỡ khách hàng nhận biết các hoạt động và
chương trình DLBV; Cung cấp phương tiện thông tin nhận định về các nhà cung cấp
dịch vụ DLBV; Đảm bảo rằng tiêu chuẩn của chứng chỉ và các chương trình tình
nguyện đáp ứng được những tiêu chí đã được công nhận rộng rãi và chỉ ra điểm khởi
đầu để phát triển DLBV cho các chương trình của chính phủ, tổ chức phi chính phủ và
tư nhân Là cơ sở định hướng cho chương trình giáo dục và đào tạo về du lịch
Bộ Tiêu chí DLBV được xây dựng riêng cho từng loại như: Tiêu chí du lịch bền
vững toàn cầu cho khách sạn và lữ hành; Tiêu chí du lịch bền vững toàn cầu cho điểm
20
Trang 33đến; 21 tiêu chuẩn chính bền vững du lịch chứng nhận Các tiêu chí này được hình
thành dựa trên các chủ đề sau:
Hình 1.2: Các tiêu chuẩn DLBV quốc tế
1 Quản lý hiệu quả và bền vững
Các công ty du lịch cần thực thi một hệ thống quản lý bền vững, phù hợp với
quy mô và thực lực của mình để bao quát các vấn đề về môi trường, văn hóa xã hội,
chất lượng, sức khỏe và an toàn
Tuân thủ các điều luật và quy định có liên quan trong khu vực và quốc tế
Tất cả nhân viên được đào tạo định kỳ về vai trò của họ trong quản lý môi trường, văn
hóa xã hội, sức khỏe và các thói quen an toàn
Cần đánh giá sự hài lòng của khách hàng để có các biện pháp điều chỉnh phù
hợp
Quảng cáo đúng sự thật và không hứa hẹn những điều không có trong chương
trình kinh doanh
Thiết kế và thi công cơ sở hạ tầng: Chấp hành những quy định về bảo tồn di sản
tại địa phương; Tôn trọng những di sản thiên nhiên và văn hóa địa phương trong công
tác thiết kế, đánh giá tác động, quyền sở hữu đất đai và lợi nhuận thu được; Áp dụng
Gia tăng lợi ích đối với các di sản văn hóa và giảm nhẹ các tác động tiêu cực
Gia tăng lợi ích môi trường và giảm nhẹ tác động tiêu cực
CÁC TIÊU CHÍ DU LỊCH
BỀN VỮNG
21
Trang 34các phương pháp xây dựng bền vững thích hợp tại địa phương; Đáp ứng yêu cầu của
các cá nhân có nhu cầu đặc biệt
Cung cấp thông tin cho khách hàng về môi trường xung quanh, văn hóa địa
phương và di sản văn hóa, đồng thời giải thích cho khách hàng về những hành vi thích
hợp khi tham quan các khu vực tự nhiên, các nền văn hóa và các địa điểm di sản văn
hóa
2 Gia tăng lợi ích kinh tế xã hội và giảm thiểu tác động tiêu cực đến cộng
đồng địa phương
Công ty du lịch tích cực ủng hộ các sáng kiến phát triển cơ sở hạ tầng xã hội và
phát triển cộng đồng như xây dựng công trình giáo dục, y tế và hệ thống thoát nước
Sử dụng lao động địa phương, có thể tổ chức đào tạo nếu cần thiết, kể cả đối với
vị trí quản lý
Các dịch vụ và hàng hóa địa phương nên được doanh nghiệp bày bán rộng rãi ở
bất kỳ nơi nào có thể
Công ty du lịch cung cấp phương tiện cho các doanh nghiệp nhỏ tại địa phương
để phát triển và kinh doanh các sản phẩm bền vững đựa trên đặc thù về thiên nhiên,
lịch sử và văn hóa địa phương (bao gồm thức ăn, nước uống, sản phẩm thủ công, nghệ
thuật biểu diễn và các mặt hàng nông sản) Thiết lập một hệ thống quy định cho các
hoạt động tại cộng đồng bản địa hay địa phương, với sự đồng ý và hợp tác của cộng
đồng
Công ty phải thi hành chính sách chống bóc lột thương mại, đặc biệt đối với trẻ
em và thanh thiếu niên, bao gồm cả hành vi bóc lột tình dục
Đối xử công bằng trong việc tiếp nhận các lao động phụ nữ và người dân tộc
thiểu số, kể cả ở vị trí quản lý, đồng thời hạn chế lao động trẻ em
Tuân thủ luật pháp quốc tế và quốc gia về bảo vệ nhân công và chi trả lương đầy
đủ
22
Trang 35Các hoạt động của công ty không được gây nguy hiểm cho nguồn dự trữ cơ bản
như nước, năng lượng hay hệ thống thoát nước của cộng đồng lân cận
3 Gia tăng lợi ích đối với các di sản văn hóa và giảm nhẹ các tác động tiêu
cực
Tuân thủ các hướng dẫn và quy định về hành vi ứng xử khi tham quan các điểm
văn hóa hay lịch sử, nhằm giảm nhẹ các tác động từ du khách
Có trách nhiệm đóng góp cho công tác bảo tồn di tích lịch sử, văn hóa, khảo cổ
và các tài sản có ý nghĩa quan trọng về tinh thần, tuyệt đối không cản trở việc tiếp xúc
của cư dân địa phương
Tôn trọng quyền sở hữu trí tuệ của cộng đồng địa phương khi sử dụng nghệ
thuật, kiến trúc hay các di sản văn hóa của địa phương trong hoạt động kinh doanh,
thiết kế, trang trí, ẩm thực
4 Gia tăng lợi ích môi trường và giảm nhẹ tác động tiêu cực
Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên: Ưu tiên buôn bán những sản phẩm thân thiện môi
trường như vật liệu xây dựng, thức ăn và hàng tiêu dùng; Cân nhắc khi buôn bán các
sản phẩm tiêu dùng khó phân hủy và cần tìm cách hạn chế sử dụng các sản phẩm này;
Tính toán mức tiêu thụ năng lượng cũng như các tài nguyên khác, cần cân nhắc giảm
thiểu mức tiêu dùng cũng như khuyến khích sử dụng năng lượng tái sinh; Kiểm soát
mức tiêu dùng nước sạch, nguồn nước và có biện pháp hạn chế lượng nước sử dụng
Giảm ô nhiễm: Kiểm soát lượng khí thải nhà kính và thay mới các dây chuyền
sản xuất nhằm hạn chế hiệu ứng nhà kính, hướng đến cân bằng khí hậu; Nước thải, bao
gồm nước thải sinh hoạt phải được xử lý triệt để và tái sử dụng; Thực thi kế hoạch xử
lý chất thải rắn với mục tiêu hạn chế chất thải không thể tái sử dụng hay tái chế; Hạn
chế sử dụng các hóa chất độc hại như thuốc trừ sâu, sơn, thuốc tẩy, thay thế bằng các
sản phẩm không độc hại, quản lý chặt chẽ các hóa chất được sử dụng; Áp dụng các
quy định giảm thiểu ô nhiễm tiếng ồn, ánh sáng, nước thải, chất gây xói mòn, hợp chất
gây suy giảm tầng ozon và chất làm ô nhiễm không khí, đất
23
Trang 36Bảo tồn đa dạng sinh học, hệ sinh thái và cảnh quan tự nhiên: Các loài sinh vật
hoang dã khai thác từ tự nhiên được tiêu dùng, trưng bày hay mua bán phải tuân theo
quy định nhằm đảm bảo việc sử dụng là bền vững; Không được bắt giữ các loài sinh
vật hoang dã, trừ khi đó là hoạt động điều hòa sinh thái Tất cả những sinh vật sống chỉ
được bắt giữ bởi những tổ chức có đủ thẩm quyền và điều kiện nuôi dưỡng, chăm sóc
chúng; Việc kinh doanh có sử dụng các loài sinh vật bản địa cho trang trí và tôn tạo
cảnh quan cần áp dụng các biện pháp ngăn ngừa các loài sinh vật ngoại lai xâm lấn;
Đóng góp ủng hộ cho hoạt động bảo tồn đa dạng sinh học, bao gồm việc hỗ trợ cho các
khu bảo tồn thiên nhiên và các khu vực có giá trị đa dạng sinh học cao; Các hoạt động
tương tác với môi trường không được có bất kỳ tác hại nào đối với khả năng tồn tại của
quần xã sinh vật, cần hạn chế, phục hồi mọi tác động tiêu cực lên hệ sinh thái cũng như
có một khoản phí đóng góp cho hoạt động bảo tồn
Các tiêu chí là một phần phản ứng của cộng đồng du lịch với những thách thức toàn cầu của
Mục tiêu Phát triển Thiên niên kỷ của Liên Hợp Quốc Xóa đói giảm nghèo và phát triển bền
vững môi trường - bao gồm cả biến đổi khí hậu - là những vấn đề liên ngành chính được giải
quyết thông qua các tiêu chí
III Tổng quan về tỉnh Đồng Nai
1 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên tỉnh Đồng Nai
1.1 Vị trí địa lý
Đồng Nai có vị trí địa lý từ 100 22’ 30’’ đến 110 36’ vĩ Bắc và 1060 4’ 15” đến
1070 10’ kinh Đông, giao thoa giữa cao nguyên Trung bộ và đồng bằng Bắc bộ; phía
Đông giáp tỉnh Bình Thuận, Bắc giáp Lâm Đồng, Tây Bắc giáp Bình Dương, Bình
Phước; Tây giáp Thành phố Hồ Chí Minh, Nam giáp Bà Rịa – Vũng Tàu Đồng Nai có
1 thành phố (Biên Hòa- đô thị loại II), 1 thị xã (Long Khánh) và 9 huyện (Vĩnh Cửu,
Long Thành, Nhơn Trạch, Thống Nhất, Trảng Bom, Xuân Lộc, Cẩm Mỹ, Định Quán,
Tân Phú); có quốc lộ trực tiếp đến các đô thị trong khu vực, có sân bay Biên Hòa,
đường sắt xuyên Việt qua địa bàn Đồng Nai dài 85 km, gần sân bay quốc tế Tân Sơn
24
Trang 37Nhất (Tp.HCM) và Tỉnh có định hướng đầu tư xây dựng sân bay quốc tế Long Thành
nối liền các trung tâm thương mại cả nước, khu vực và quốc tế qua đường hàng không;
bến cảng Thị Vải, đủ để giao thương với tàu từ 15-20 ngàn tấn Với vị trí này, Đồng
Nai như là nút giao thông, giao lưu kinh tế - văn hóa trong Vùng kinh tế trọng điểm
phía Nam.[11]
1.2 Địa hình
Địa hình Đồng Nai thuộc dạng địa hình trung du chuyển tiếp từ vùng cao
nguyên (cao nguyên Nam Trung bộ) đến đồng bằng (đồng bằng Nam bộ), khá bằng
phẳng, độ dốc không cao, chỉ 8% đất có độ dốc lớn hơn 150 đến 82,09% đất có độ dốc
nhỏ hơn 80 Độ cao trung bình không quá 100m so với mặt biển, giảm dần từ Đông Bắc
sang Tây Nam
Nhìn chung, có thể phân thành địa hình Đồng Nai thành các dạng tiêu biểu: địa
hình đồng bằng với độ cao trung bình 5 – 10 mét so mặt biển (đồng bằng thấp và đồng
bằng cao), địa hình bậc thềm độ cao trung bình 10 – 45 mét, địa hình đồi 45 – 200 mét,
địa hình đồi núi thấp với độ cao trung bình trên 300 mét; trong đó địa hình đồi được
xem là đặc trưng của Tỉnh
Sự phong phú và đa dạng về địa hình làm cho Đồng Nai có những điều kiện
thuận lợi về tự nhiên để phát triển du lịch Nó thể hiện qua việc phân bố một số lượng
lớn núi, đồi, thác, đảo, cù lao trên địa bàn tỉnh mà trong đó nhiều điểm có giá trị lớn về
mặt kinh tế du lịch Ở góc độ này, có thể nói Đồng Nai rất được thiên nhiên ưu đãi
1.3 Khí hậu
Khí hậu ở Đồng Nai thuộc khu vực Châu Á nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, chịu
sự ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc và gió mùa Tây Nam, ngoài ra còn chịu sự chi
phối của khối khí chí tuyến Thái Bình Dương từ tháng 4 đến tháng 10, rõ rệt hai mùa
mưa nắng Mùa khô kéo dài từ 5 đến 6 tháng (từ tháng 12 đến tháng 3 hoặc tháng 4
25
Trang 38năm sau), mùa khô 6 hoặc 7 tháng (từ tháng 4 hoặc tháng 5 đến tháng 11) Nhiệt độ
trung bình tháng từ 24,1 – 28,70
C
Số giờ nắng trung bình 5,58 – 6,81 giờ/ngày; giờ nắng cao nhất trong mùa khô
không vượt quá 8,4 giờ/ngày Tổng số ngày mưa trong năm từ 84 – 103 ngày (tiêu
chuẩn vùng nhiệt đới 150 – 160 ngày) với tổng lượng mưa trong năm 1.984mm –
2.554mm Phân bố lượng mưa ở Đồng Nai giảm dần từ Bắc xuống Nam Lượng mưa
lớn nhất trên 2.500mm/năm Độ ẩm trung bình năm 81 – 85%, trong mùa khô thấp hơn
trong mùa mưa khoảng 10 – 12%; giữa vùng này với vùng kia có khác nhau nhưng
chênh lệch không lớn
Khí hậu Đồng Nai với chế độ nắng, gió, mưa, nhiệt, ẩm ở tỷ lệ cao, ổn định và
phân bổ khá đồng đều giữa các vùng là điều kiện tốt cho sản xuất nông nghiệp, phát
triển công nghiệp và sinh hoạt văn hóa, du lịch
2 Điều kiện kinh tế - xã hội
2.1 Dân số, lao động
Theo niên giám thống kê 2015 của Cục Thống kê Đồng Nai, dân số toàn tỉnh có
2.218.900 người, mật độ 376,42 người/km2
Trong đó, thành thị là 626.424 người, chiếm 30,72% so dân số cả tỉnh Tỉ lệ gia tăng tự nhiên là 1,1% Sự phân bố dân số
không đều giữa thành thị và nông thôn Tại các huyện, thị xã Long Khánh, dân số
thành thị thấp hơn nông thôn trên 2,6 lần Riêng thành phố Biên Hòa, dân số thành thị
cao hơn ở nông thôn gấp 15,7 lần Vì Biên Hòa là đô thị trung tâm của Đồng Nai, là
khu vực phát triển cao hơn rất nhiều so với các địa phương khác của tỉnh
Ngoài dân số địa phương, hằng năm Đồng Nai đã đón một số lượng lớn dân
nhập cư từ các tỉnh đổ về, chủ yếu là ở các khu công nghiệp lớn như: Nhơn Trạch,
Trảng Bom Tổng lao động tăng trung bình là 14%/năm Lao động có việc làm mới
năm 2015 là 127.367 lao động, tỷ lệ lao động đã qua đào tạo là 60%, và 46% lao động
đã qua đào tạo nghề
26
Trang 392.2 Sản xuất công nghiệp, dịch vụ
Công nghiệp, dịch vụ là ngành kinh tế chủ lực trong cơ cấu kinh tế của tỉnh
Đồng Nai, góp phần đáng kể vào mức tăng trưởng kinh tế hàng năm Chủ yếu là doanh
nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, phân bố tập trung tại Biên Hòa, Nhơn Trạch, Trảng
Bom… giúp giải quyết một số lượng lớn lao động tại chổ và lao động nhập cư Ước
thực hiện giá trị sản xuất công nghiệp năm 2015 là 760.274 tỷ đồng, tăng 14,1% so với
năm 2014
Ngành dịch vụ tiếp tục phát triển, đáp ứng ngày càng tốt nhu cầu sản xuất, kinh
doanh Ước thực hiện giá trị tăng thêm ngành dịch vụ năm 2015 là 24.465,4 tỷ đồng,
tăng 14,1 % so với năm 2014
2.3 Sản xuất nông lâm nghiệp thủy sản
Với điều kiện quỹ đất rộng, có nhiều hàm lượng phù sa cao, khí hậu điều hòa,
đủ nước tưới quanh năm và chính sách áp dụng các tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất đã
làm ngành chăn nuôi và trồng trọt tăng trưởng ở mức cao Tổng số lượng đàn gia cầm,
gia súc năm 2015 tăng 36,2% so với năm 2014 Ước thực hiện giá trị sản xuất nông,
lâm, thủy sản năm 2015 là 8.874tỷ đồng
Diện tích gieo trồng năm 2015 là 314.327 ha Diện tích cây lương thực tăng
1,01 lần, diện tích cây công nghiệp ngắn ngày (rau, đậu các lọai) giảm bình quân
khoảng 1500 ha Ngoài ra các loại cây lâu năm như điều, cà phê, cây ăn trái đang từng
bước sử dụng giống mới, cho năng suất cao hơn
2.4 Lĩnh vực thương mại
Hoạt động xuất khẩu trong tỉnh phát triển mạnh Thời kỳ 2013 -2015, kim ngạch
xuất khẩu trên địa bàn tăng bình quân 12%/năm Kim ngạch xuất khẩu từ 1,48 tỷ USD
năm 2013 tăng lên 2,45 tỷ USD vào năm 2015; trong đó, khu vực có vốn đầu tư nước
ngoài chiếm tỷ lệ trên 90% kim nghạch xuất khẩu
27
Trang 40Kim ngạch nhập khẩu năm 2015 là 16.200.4 triệu USD, tăng 9,4% so với năm
2014, chủ yếu do nhập khẩu nguyên vật liệu và thiết bị phục vụ sản xuất
Thu ngân sách khu vực dịch vụ năm 2015 là 132.216 tỷ đồng, tăng 6% so với
năm 2012, tạo điều kiện tăng chi hàng năm cho đầu tư phát triển
2.5 Giáo dục đào tạo
Có trường đại học Đồng Nai đào tạo đội ngũ giáo viên tại chổ cho tỉnh Bên
cạnh đó, các trường đại học khác như : Đại học Lạc Hồng, Cao đẳng nghề số 8, cao
đẳng nghề Lilama… đào tạo đầy đủ các ngành, nghề (trung bình khoảng 10.000
người/năm) phục vụ cho nhu cầu về mặt nhân lực Số sinh viên Đại học, Cao đẳng là
260/ 1 vạn dân Đáp án đủ nhân lực có trình độ cho địa phương
2.6 Y tế, chăm sóc sức khỏe
Mạng lưới y tế cơ sở đến năm 2015 toàn tỉnh có 15 bệnh viện (trong đó có 6
bệnh viện huyện), 163 trạm y tế xã phường, 10 phòng y học dân tộc và 13 cơ sở khám
chữa bệnh khác Tỷ lệ xã, phường, thị trấn có bác sĩ đạt 83,43% năm 2014 và 95,7%
năm 2015 Riêng các huyện Tân Phú, Xuân lộc, Nhơn Trạch, tỷ lệ này là 100% Số
giường bệnh là 23,5 giường/ 1 vạn dân, 6,5 bác sĩ/ 1 vạn dân Số cán bộ y tế nhà nước
từ 3.735 người năm 2010 đã lên đến 3.836 người trong năm 2013, tăng 27%, trong đó
tỷ lệ bác sĩ bình quân tăng 22,4%/năm
Ngành y tế đáp ứng tốt yêu cầu khám chữa bệnh cho người dân, tỷ lệ chết giảm
từ 0,32% xuống còn 0,16% năm 2015.
2.7 Văn hóa thông tin - thể thao
Nhiều công trình văn hóa đã được đầu tư, tôn tạo và xây dựng mới như Lăng mộ
Trịnh Hoài Đức, Đài kỷ niệm Biên Hòa, đền thờ Nguyễn Hữu Cảnh, đền thờ Nguyễn
Tri Phương, di tích Trung ương cục miền Nam, tượng đài Chiến thắng sân bay Biên
Hòa, tượng đài đặc công rừng Sác, đền thờ liệt sĩ Nhơn Trạch, tượng đài đặc công
28