1 Chương 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ CHẤT LƯỢNG BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC.... Mặc dù đã đạt được một số kết quả quan trọng nhưng chất lượng bồi dưỡng CBCC tại
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
/
BỘ NỘI VỤ ./
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
TRẦN THỊ LỆ CHI
CHẤT LƯỢNG BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TẠI TRƯỜNG CHÍNH TRỊ TỈNH THÁI BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG
HÀ NỘI - 2019
Trang 2HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
TRẦN THỊ LỆ CHI
CHẤT LƯỢNG BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TẠI TRƯỜNG CHÍNH TRỊ TỈNH THÁI BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG
Chuyên ngành: Quản lý công
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình do tôi tự nghiên cứu
Các thông tin, số liệu trong luận văn là hoàn toàn trung thực, có cơ sở rõ ràng Nội dung luận văn có sử dụng tài liệu tham khảo và được trích dẫn đầy đủ theo quy định Các kết quả nghiên cứu của luận văn chưa từng được công bố trong bất kì công trình khoa học nào
Học viên
Trần Thị Lệ Chi
Trang 4Trân trọng cảm ơn Ban Giám đốc, Khoa Sau đại học, quý thầy, cô là giảng viên Học viện Hành chính Quốc gia đã truyền đạt kiến thức, kinh nghiệm, tạo những điều kiện tốt nhất, giúp đỡ em trong quá trình học tập và nghiên cứu khoa học
Tuy có nhiều cố gắng, nhưng luận văn không tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót Em mong nhận được nhiều ý kiến đóng góp, giúp đỡ của quý thầy, cô để đề tài được hoàn thiện hơn
Một lần nữa xin chân thành cảm ơn!
Học viên
Trần Thị Lệ Chi
Trang 6DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Số lượng CBCC hành chính cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã năm 2019 38
Bảng 2.2: Bảng tổng hợp cơ cấu thành phần, độ tuổi cán bộ công chức hành chính nhà nước tỉnh Thái Bình năm 2017, 2018, 2019 39
Bảng 2.3: Trình độ cán bộ, công chức hành chính nhà nước tỉnh Thái Bình 40
Bảng 2.4: Bảng tổng hợp số lượng, chất lượng giảng viên, viên chức TCT tỉnh Thái Bình năm 2019 46
Bảng 2.5: Bảng tổng hợp số lớp bồi dưỡng CBCC hành chính năm 2017 49
Bảng 2.6: Bảng tổng hợp số lớp bồi dưỡng CBCC hành chính năm 2018 49
Bảng 2.7; Bảng tổng hợp số lớp bồi dưỡng CBCC hành chính năm 2019 50
Bảng 2.8: Bảng tổng hợp kết quả đánh giá về chất lượng bồi dưỡng CBCC hành chính tại trường chính trị tỉnh Thái Bình năm 2019 51
Trang 7MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
Chương 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ CHẤT LƯỢNG BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC 10
1.1 Cán bộ, công chức hành chính nhà nước 10
1.1.1 Khái niệm cán bộ, công chức 10
1.1.1.1 Khái niệm cán bộ 10
1.1.1.2 Khái niệm công chức 10
1.1.1.3 Khái niệm cán bộ, công chức 11
1.1.2 Khái niệm cán bộ, công chức hành chính nhà nước 11
1.1.3 Đặc điểm cán bộ, công chức hành chính nhà nước 12
1.2 Bồi dưỡng cán bộ, công chức các cơ quan hành chính nhà nước 13
1.2.1 Khái niệm bồi dưỡng cán bộ, công chức hành chính 13
1.2.1.1 Bồi dưỡng 13
1.2.1.2 Bồi dưỡng cán bộ, công chức hành chính 14
1.2.2 Sự cần thiết của hoạt động bồi dưỡng cán bộ, công chức hành chính nhà nước trong giai đoạn hiện nay 14
1.2.3 Hình thức, nội dung, nguyên tắc bồi dưỡng cán bộ, công chức 15
1.2.3.1 Hình thức bồi dưỡng 15
1.2.3.2 Nội dung bồi dưỡng 15
1.2.3.3 Nguyên tắc bồi dưỡng 16
1.3 Chất lượng bồi dưỡng cán bộ, công chức hành chính nhà nước 17
1.3.1 Khái niệm chất lượng bồi dưỡng cán bộ, công chức 17
Trang 81.3.1.1 Chất lượng 17
1.3.1.2 Chất lượng bồi dưỡng CBCC 17
1.3.2 Cơ sở pháp lý đánh giá chất lượng bồi dưỡng cán bộ, công chức 18
1.3.3 Tiêu chí đánh giá chất lượng bồi dưỡng 18
1.3.4 Công cụ, đối tượng lấy ý kiến, sử dụng kết quả đánh giá 22
1.3.5 Các yếu tổ ảnh hưởng đến chất lượng bồi dưỡng cán bộ, công chức 24
1.4 Kinh nghiệm nâng cao chất lượng bồi dưỡng cán bộ, công chức và giá trị tham khảo đối với trường Chính trị tỉnh Thái Bình 28
1.4.1 Kinh nghiệm của Singapore 28
1.4.2 Kinh nghiệm nâng cao chất lượng bồi dưỡng, công chức, viên chức ngành Y tế 29
1.4.3 Kinh nghiệm của thành phố Đà Nẵng 31
1.4.4 Kinh nghiệm của trường Chính trị tỉnh Thanh Hóa 31
1.4.5 Giá trị tham khảo đối với trường Chính trị tỉnh Thái Bình 34
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 35
Chương 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TẠI TRƯỜNG CHÍNH TRỊ TỈNH THÁI BÌNH GIAI ĐOẠN 2017-2019 36
2.1 Khái quát về tỉnh Thái Bình 36
2.1.1 Vị trí địa lý, điều kiện dân cư 36
2.1.2 Tình hình phát triển kinh tế-xã hội 36
2.1.3 Thực trạng đội ngũ cán bộ, công chức hành chính nhà nước tỉnh Thái Bình (2017-2019) 38
2.1.3.1 Về số lượng 38
2.1.3.2 Về cơ cấu thành phần và độ tuổi 39
2.1.3.3 Về trình độ được đào tạo, bồi dưỡng 40
2.1.3.4 Về chất lượng thực thi công vụ 41
2.1.3.5 Nhu cầu bồi dưỡng của CBCC hành chính tỉnh Thái Bình 42
2.2 Khái quát chung về Trường Chính trị tỉnh Thái Bình 44
Trang 92.2.1 Vị trí, chức năng 44
2.2.2 Nhiệm vụ của Trường Chính trị tỉnh trong tổ chức các chương trình bồi dưỡng 45
2.2.3 Cơ cấu tổ chức 45
2.2.4 Thực trạng đội ngũ giảng viên và viên chức quản lý ở Trường chính trị tỉnh Thái Bình 45
2.3 Thực trạng chất lượng bồi dưỡng cán bộ, công chức các cơ quan HCNN tại trường chính trị tỉnh Thái Bình giai đoạn 2017 – 2019 48
2.3.1 Về số lượng các lớp bồi dưỡng CBCC hành chính 49
2.3.2 Về chất lượng bồi dưỡng 50
2.3.2.1 Cách thức tiến hành đánh giá 50
2.3.2.2 Kết quả đánh giá trên các phiếu khảo sát 51
2.4 Đánh giá chung về chất lượng bồi dưỡng cán bộ công chức các cơ quan hành chính nhà nước tại trường chính trị tỉnh Thái Bình 57
2.4.1 Những ưu điểm 57
2.4.2 Những hạn chế 58
2.4.3 Nguyên nhân của những hạn chế 60
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 64
Chương 3: QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TẠI TRƯỜNG CHÍNH TRỊ TỈNH THÁI BÌNH 65
3.1 Quan điểm, mục tiêu nâng cao chất lượng bồi dưỡng cán bộ, công chức các cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Thái Bình 65
3.1.1 Quan điểm của Đảng về bồi dưỡng cán bộ, công chức 65
3.1.2 Mục tiêu bồi dưỡng cán bộ, công chức tỉnh Thái Bình 66
3.2 Giải pháp nâng cao chất lượng bồi dưỡng cán bộ, công chức các cơ quan HCNN tại trường chính trị tỉnh Thái Bình 67
3.2.1 Nâng cao chất lượng nội dung, chương trình, tài liệu bồi dưỡng 67
3.2.1.1 Định hướng nâng cao chất lượng biên soạn tài liệu 67
Trang 103.2.1.2 Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá chất lượng tài liệu
bồi dưỡng 71
3.2.2 Phát triển toàn diện đội ngũ giảng viên 71
3.2.3 Hình thành thái độ, động cơ học tập tích cực cho học viên 74
3.2.4 Tăng cường công tác tổ chức và quản lý các lớp bồi dưỡng 77
3.2.5 Xây dựng môi trường học tập kỷ cương, thân thiện, nâng cao chất lượng cơ sở vật chất nhà trường đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ bồi dưỡng 77
3.2.6 Thực hiện thường xuyên và hiệu quả công tác đánh giá chất lượng khóa bồi dưỡng 78
3.2.7 Tăng cường sự phối hợp giữa Trường chính trị tỉnh Thái Bình với các cơ quan quản lý, sử dụng cán bộ công chức để phát huy hiệu quả bồi dưỡng 78 3.2.8 Tích cực, chủ động tham mưu hoàn thiện thể chế, chính sách về bồi dưỡng 79
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 80
KẾT LUẬN 81
DANH MỤC CÔNG TRÌNH CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ 82
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 83
PHỤ LỤC 1 88
PHỤ LỤC 2 104
PHỤ LỤC 3 105
PHỤ LỤC 4 106
PHỤ LỤC 5 107
PHỤ LỤC 6 109
PHỤ LỤC 7 110
PHỤ LỤC 8 112
Trang 11Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế, nền hành chính đã và đang
nỗ lực cải cách theo hướng chuyên nghiệp, hiện đại để tạo động lực cho sự phát triển kinh tế - xã hội Theo đó, người cán bộ, công chức phải không ngừng học tập,
bổ sung kiến thức, kỹ năng để đổi mới tư duy, tác phong làm việc, hình thành những kỹ năng chuyên sâu phù hợp với nền văn minh công nghiệp và đa dạng hóa các kết nối quốc tế
Những năm qua, mặc dù có nhiều đổi mới về chương trình, nội dung bồi dưỡng, chú trọng trang bị kiến thức, kỹ năng cho CBCC nhưng công tác này còn nhiều hạn chế và có biểu hiện hình thức Số người có bằng cấp chứng chỉ tăng nhưng không tương xứng với chất lượng thực thi công vụ Trong thời gian tới, việc nâng cao chất lượng bồi dưỡng hướng tới tính ứng dụng, đáp ứng yêu cầu vị trí việc làm là nhiệm vụ cấp bách
Hòa chung xu thế phát triển của cả nước, Thái Bình phấn đấu trở thành tỉnh
có nền nông nghiệp, công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2025 Xác định rõ vai trò đội ngũ CBCC là nhân tố lãnh đạo, tổ chức thực hiện thắng lợi các mục tiêu
đề ra; Tỉnh ủy, UBND tỉnh Thái Bình đã tập trung thực hiện nhiều giải pháp nâng
cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng nói chung, đặc biệt là bồi dưỡng CBCC trong các
cơ quan hành chính của tỉnh nói riêng nhằm đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ đặt ra ngày
càng cao hơn của thực tiễn
Trang 12Trong hệ thống các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng CBCC cả nước, Trường chính trị cấp tỉnh có vai trò rất quan trọng Trường Chính trị tỉnh Thái Bình là đơn vị sự nghiệp trực thuộc Tỉnh ủy có nhiệm vụ tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo, quản lý của hệ thống chính trị cấp cơ sở; cán bộ, công chức, viên chức ở địa phương Tuy nhiên, những năm qua, Nhà trường thực hiện đào tạo là chủ yếu mà chưa chú trọng đến phát triển các lớp bồi dưỡng
Thực hiện sự chỉ đạo của Chính phủ theo Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01/9/2017 về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; Sự chỉ đạo của Thủ tướng chính phủ theo Quyết định số 163/QĐ-TTg về việc phê duyệt đề án đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức giai đoạn 2016 – 2025 và Chỉ thị số
28/CT-TTg ngày 18/9/2018 về đẩy mạnh bồi dưỡng trước khi bổ nhiệm chức vụ
lãnh đạo quản lý đối với cán bộ, công chức, viên chức; Sự chỉ đạo của Tỉnh Ủy, UBND tỉnh Thái Bình theo Nghị quyết số 05-NQ/TU về chiến lược xây dựng đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý tỉnh Thái Bình giai đoạn 2007 – 2020 và Chỉ thị số 20/CT-UBND ngày 05/12 /2018 về đẩy mạnh nâng cao chất lượng hiệu quả công tác đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Thái Bình Từ năm 2017 đến nay, Trường chính trị đã mở rộng quy mô các lớp bồi dưỡng để đáp ứng nhu cầu học tập của CBCC toàn tỉnh Trong ba năm 2017, 2018,
2019 mở 32 lớp bồi dưỡng (tăng 75% so với giai đoạn từ 2013 đến 2016) với hơn
3000 lượt học viên được bổ sung, cập nhật kiến thức quản lý nhà nước, kỹ năng hành chính Nội dung chương trình đa dạng, bước đầu góp phần xây dựng nguồn nhân lực chất lượng cao cho các cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Thái Bình
Mặc dù đã đạt được một số kết quả quan trọng nhưng chất lượng bồi dưỡng CBCC tại Trường Chính trị tỉnh Thái Bình còn bộc lộ nhiều hạn chế, chưa đáp ứng được yêu cầu của quản lý nhà nước trong tình hình mới: (1) Công tác tổ chức và quản lý lớp còn nhiều bất cập; (2) Nội dung chương trình bồi dưỡng nặng về lý luận, chưa sát với vị trí việc làm và nhu cầu thực tế Việc bổ sung, cập nhật những vấn đề mới đã được tiến hành nhưng còn khiêm tốn; (3) Phương pháp giảng dạy chủ yếu là thuyết trình, các buổi thảo luận, thực hành mang tính hình thức, chưa phát
Trang 13huy tính tích cực, sáng tạo của người học; (4) Về phía học viên, động cơ học tập chưa xác định đúng đắn Nhiều người coi việc học tập, bồi dưỡng là để hoàn thiện bằng cấp, tiêu chuẩn bổ nhiệm, nâng ngạch (5) Việc đánh giá chất lượng, hiệu quả sau khóa bồi dưỡng thực hiện chưa đầy đủ Những hạn chế đó có tác động không nhỏ đến chất lượng bồi dưỡng của Nhà trường
Để tiếp tục thực hiện tốt sự chỉ đạo của Bộ Chính trị, Ban Bí thư Trung ương, của Thủ tướng Chính phủ, sự chỉ đạo của Tỉnh ủy, UBND tỉnh Thái Bình, Với phương châm “mở rộng qui mô nhưng luôn đảm bảo về chất lượng” Trường Chính trị Thái Bình cần có những giải pháp đột phá để tạo chuyển biến mạnh mẽ về chất
lượng công bồi dưỡng trong thời gian tới
Xuất phát từ vấn đề nêu trên, tác giả lựa chọn đề tài: “Chất lượng bồi dưỡng
cán bộ, công chức các cơ quan hành chính nhà nước tại Trường Chính trị tỉnh Thái Bình” làm luận văn cao học chuyên ngành Quản lý công với mong muốn vận
dụng những kiến thức được học vào thực tiễn cơ quan công tác, từ đó đề xuất những giải pháp nâng cao chất lượng bồi dưỡng; xây dựng Trường Chính trị là địa chỉ đỏ
về bồi dưỡng cán bộ, công chức của tỉnh; góp phần thực hiện thắng lợi khâu đột phá
về phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao do Đại hội Đảng bộ tỉnh Thái Bình lần thứ XIX đề ra
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu
Đào tạo, bồi dưỡng nói chung và Bồi dưỡng CBCC nói riêng không còn là vấn
đề mới nhưng là nội dung đặc biệt quan trọng trong hoạt động quản lý nhà nước về cán bộ, công chức Đây là vấn đề luôn được các nhà khoa học, nhà quản lý quan tâm nghiên cứu để phát triển và không ngừng nâng cao chất lượng Đã có nhiều công trình khoa học đăng tải ở các cấp, các ngành, các cơ quan nhà nước từ trung ương tới địa phương, ở các Học viện, nhà trường, có thể kể đến những công trình tiêu biểu sau đây:
2.1 Các nghiên cứu về bồi dưỡng cán bộ, công chức
- Tác giả Phan Thị Tuyết (2006) với Đề tài khoa học cấp Bộ (Bộ Nội vụ):“Cơ
sở khoa học của việc xây dựng quy chế quản lý công tác bồi dưỡng đội ngũ công
Trang 14chức nhà nước” Đề tài đã đi sâu phân tích cơ sở khoa học của việc xây dựng quy
chế quản lý công tác bồi dưỡng đội ngũ công chức Đây là một nội dung rất quan trọng cần được chuẩn hóa để tạo nên khung quy định cho hoạt động này được thực hiện thống nhất, khắc phục tình trạng chồng chéo, thiếu đồng bộ trong quản lý [10]
- Tác giả Nguyễn Ngọc Vân (2008) trong đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ
(Bộ Nội vụ) “Cơ sở khoa học của bồi dưỡng cán bộ công chức hành chính theo nhu cầu công việc” cho rằng “các chương trình đã góp phần rất quan trọng vào việc
nâng cao trình độ đội ngũ công chức đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của từng đối tượng đội ngũ công chức trong thời gian qua Trong đó, chương trình chuyên viên có nội dung tốt nhất đáp ứng cả nội dung và kiến thức lí luận, cả hướng dẫn nghiệp vụ công tác Chương trình bảo đảm tính khoa học, tính hệ thống, tính thiết thực, sát với thực tế công tác của công chức ngạch chuyên viên ” [12] Nhìn chung, các chương trình bồi dưỡng dành cho đội ngũ công chức hiện nay được xây dựng dựa trên cơ sở chủ quan của người viết, xuất phát từ khả năng “cung” nhiều hơn là xuất phát từ
“nhu cầu” người học
- Tác giả Lại Đức Vượng (2009) trong Luận án Tiến sĩ Quản lý Hành chính
công “Quản lý nhà nước về bồi dưỡng công chức hành chính trong giai đoạn hiện nay” đã khẳng định “bồi dưỡng công chức hành chính là một thành phần quan
trọng, hạt nhân tạo nên chất lượng nguồn nhân lực hành chính” [14] Tác giả đã chỉ
ra tiêu chuẩn đánh giá chất lượng bồi dưỡng công chức hành chính gồm hệ thống tiêu chuẩn chất lượng ISO 9000, tiêu chuẩn Charter Marks, tiêu chuẩn Investors
2.2 Các nghiên cứu về chất lượng bồi dưỡng cán bộ, công chức
- Tác giả Vũ Văn Thiệp (2006) trong đề tài khoa học cấp Bộ (Bộ Nội vụ), “Cơ
sở khoa học của việc xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá chất lượng công tác bồi dưỡng đội ngũ công chức nhà nước” đã xây dựng được một hệ thống các tiêu chí để
đánh giá chất lượng công tác bồi dưỡng CBCC nhà nước Đây là những căn cứ quan trọng để kiểm soát, đánh giá chất lượng bồi dưỡng đội ngũ công chức cho các cơ quan quản lý cũng như các cơ sở đào tạo [9]
Trang 15- Bài viết của tác giả Nguyễn Hữu Hải (2008) về “Tiêu chí đánh giá chất
lượng đào tạo cán bộ, công chức’ (Tạp chí Tổ chức Nhà nước Số 9/2008) Tác giả
đã tiếp cận tiêu chí đánh giá chất lượng đào tạo dựa trên những phẩm chất và năng lực mà một CBCC cần đạt được sau một khóa đào tạo như: có kiến thức quản lý nhà nước, có khả năng đặt vấn đề và kỹ năng giải quyết vấn đề, có thái độ tích cực trong thực thi công vụ [5] Do đó, đánh giá hoạt động bồi dưỡng công chức cũng có thể tham khảo cách tiếp cận này
- Bài viết của tác giả Ngô Thành Can (2013) về “Cải cách quy trình bồi
dưỡng đội ngũ công chức nhằm nâng cao năng lực thực thi công vụ” (Tạp chí Tổ
chức nhà nước) đã đi sâu nghiên cứu quy trình bồi dưỡng để nâng cao chất lượng hoạt động này Theo tác giả, quy trình gồm: (1) Xác định nhu cầu bồi dưỡng đội ngũ công chức; (2) Lập kế hoạch bồi dưỡng đội ngũ công chức; (3)Thực hiện kế hoạch bồi dưỡng đội ngũ công chức; (4) Đánh giá bồi dưỡng đội ngũ công chức” Tác giả đề xuất các giải pháp để nâng cao chất lượng bồi dưỡng công chức Trong
đó, nhấn mạnh vào việc thiết kế chương trình bồi dưỡng công chức phù hợp, phát triển đội ngũ giảng viên có kiến thức và năng lực phù hợp với nội dung bồi dưỡng, thành lập quỹ quốc gia bồi dưỡng để tuyển chọn cán bộ, công chức có đủ năng lực,
có thành tích học tập xuất sắc đi học tập, nghiên cứu ở nước ngoài và bồi dưỡng chuyên sâu ở trong nước [2]
- Trường Bồi dưỡng đội ngũ công chức - Bộ Nội vụ (2015) với tài liệu Hội thảo
"Nâng cao chất lượng bồi dưỡng công chức, viên chức ngành Nội vụ trong điều kiện hiện nay" đã cho rằng chất lượng đội ngũ đội ngũ công chức, viên chức bao gồm
phẩm chất, năng lực, trình độ và hiệu quả thực thi công vụ Chất lượng bồi dưỡng quyết định chất lượng và hiệu quả hoạt động của đội ngũ đội ngũ công chức, viên chức Vì thế, để nâng cao chất lượng bồi dưỡng, cần tập trung vào các giải pháp liên quan đến hệ thống giáo trình, chất lượng giảng viên, cơ chế hoạt động của các đơn vị đào tạo, xác định đúng kiến thức, kỹ năng, đạo đức cần thiết cho đối tượng bồi dưỡng, đổi mới, linh hoạt trong hình thức và phương pháp bồi dưỡng [26]
Trang 162.3 Các nghiên cứu về chất lượng bồi dưỡng cán bộ, công chức tỉnh Thái Bình
Đã có nhiều công trình khoa học ở tỉnh Thái Bình nghiên cứu về bồi dưỡng CBCC nhưng tất cả đều nghiên cứu bồi dưỡng trong tổng thể hoạt động đào tạo, bồi dưỡng nói chung Đến nay chưa có công trình nào nghiên cứu riêng về chất lượng bồi dưỡng cán bộ, công chức của tỉnh
- Đề tài “Nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ xã, phường, thị trấn, đáp ứng yêu cầu sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn ở Thái Bình” của Trường Chính trị Thái Bình, đề tài cấp ngành năm 2007 Đề
tài nghiên cứu, tìm hiểu thực trạng về đội ngũ cán bộ xã phường thị trấn, những phương hướng và giải pháp cơ bản nhằm tiếp tục nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ xã, phường, thị trấn của tỉnh trong thời gian tới
- Đề tài: “Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao kiến thức pháp
luật cho cán bộ, công chức chính quyền cấp xã tỉnh Thái Bình” Đề tài cấp ngành
năm 2012 của Trường Chính trị tỉnh Thái Bình Đề tài đi sâu nghiên cứu, tìm hiểu thực trạng sự hiểu biết pháp luật của cán bộ, công chức chính quyền cấp xã ở tỉnh Thái Bình Từ đó đưa ra các giải pháp nâng cao kiến thức pháp luật cho cán bộ, công chức chính quyền cấp xã
- Đề tài: “Một số giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ ở Trường Chính trị tỉnh Thái Bình giai đoạn 2016 - 2020” Đề tài cấp tỉnh năm 2016
của trường chính trị Thái Bình; tập trung nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ; thực trạng công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ giai đoạn 2011- 2015 và đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ ở Trường Chính trị tỉnh Thái Bình giai đoạn 2016 – 2020
Từ tổng quan tình hình nghiên cứu, cho thấy:
Nhìn chung, các công trình nêu trên đều đề cập đến vấn đề bồi dưỡng CBCC ở những khía cạnh chung nhất về đào tạo, bồi dưỡng hoặc đặt nó nằm trong phạm vi nghiên cứu cụ thể của từng ngành, đơn vị, địa phương Do vậy đã cung cấp nhiều tư liệu quý báu về cơ sở lý luận, kiến thức, kinh nghiệm Tuy nhiên, ở Thái Bình hiện
nay chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu riêng về công tác bồi dưỡng cán
Trang 17bộ, công chức các cơ quan hành chính nhà nước và nghiên cứu chuyên sâu về chất
lượng của hoạt động này Vì vậy, đề tài “Chất lượng bồi dưỡng cán bộ, công chức các cơ quan hành chính nhà nước tại trường chính trị tỉnh Thái Bình” là đề tài hoàn
toàn mới, giải quyết vấn đề bức thiết về nhu cầu được bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng làm việc cho CBCC hành chính của tỉnh trong tình hình hiện nay
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lượng bồi dưỡng CBCC các cơ quan HCNN tại Trường Chính trị tỉnh Thái Bình làm căn cứ đề xuất các giải pháp mang tính thiết thực, hiệu quả Tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về chất lượng bồi dưỡng tại Trường chính trị trong thời gian tới
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục đích trên, luận văn đi vào thực hiện một số nhiệm vụ sau: + Phân tích làm rõ tổng quan cơ sở khoa học, cơ sở thực tiễn về chất lượng bồi dưỡng CBCC hành chính
+ Phân tích và đánh giá thực trạng, chỉ ra ưu điểm, hạn chế, nguyên nhân của hạn chế trong hoạt động bồi dưỡng CBCC các cơ quan hành chính nhà nước tại TCT Thái Bình giai đoạn 2017-2019
+ Đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng bồi dưỡng CBCC các cơ quan hành chính nhà nước tại TCT Thái Bình trong những năm tiếp theo
4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu:
Chất lượng bồi dưỡng cán bộ, công chức các cơ quan hành chính nhà nước
4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung:
Luận văn nghiên cứu về chất lượng bồi dưỡng cán bộ, công chức các cơ quan hành chính nhà nước tại Trường Chính trị tỉnh Thái Bình thể hiện qua 06 tiêu chí: chương trình, giảng viên, học viên, cơ sở vật chất, khóa bồi dưỡng, hiệu quả sau bồi dưỡng theo qui định tại Thông tư số 10/2017/TT-BNV về đánh giá chất lượng bồi dưỡng cán bộ, công chức,viên chức
Trang 18- Phạm vi về thời gian:
Mốc đánh giá thực trạng: từ 2017 đến 2019;
Mốc đề xuất giải pháp thực hiện: Từ 2020 và những năm tiếp theo
- Phạm vi về không gian: Hiện nay ở Thái Bình có nhiều đơn vị cùng tham gia
bồi dưỡng CBCC Trong phạm vi luận văn này chỉ nghiên cứu hoạt động bồi dưỡng
cán bộ, công chức hành chính do Trường chính trị tỉnh Thái Bình thực hiện
5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
5.1 Phương pháp luận
Đề tài được nghiên cứu trên cơ sở phương pháp luận của Chủ nghĩa Mác - Lê nin; tư tưởng Hồ Chí Minh và các quan điểm, đường lối của Đảng; chính sách, pháp luật của Nhà nước về bồi dưỡng cán bộ, công chức
5.2 Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện mục tiêu và nhiệm vụ của đề tài, tác giả sử dụng một số phương pháp sau:
- Phương pháp phân tích đánh giá: Đề tài đã tiến hành phân tích, đánh giá
thực trạng chất lượng bồi dưỡng CBCC tại Trường Chính trị tỉnh Thái Bình để từ đó đưa ra các mặt mạnh, hạn chế trong của hoạt động bồi dưỡng, làm cơ sở để đề xuất những giải pháp
- Phương pháp thu thập số liệu
+ Tác giả thu thập dữ liệu từ các công trình có liên quan đến nội dung đề tài đã công bố, các báo cáo, kế hoạch bồi dưỡng cán bộ, công chức hành chính tỉnh Thái Bình qua các năm; thu thập thêm thông tin từ các nhà lãnh đạo, quản lý, các sở, ban ngành có chức năng, nhiệm vụ liên quan đến công tác bồi dưỡng cán bộ, công chức của tỉnh
+ Thực hiện, khảo sát điều tra đối với cán bộ, công chức hành chính đã tham
gia các chương trình bồi dưỡng tại Trường chính trị tỉnh Thái Bình
- Phương pháp xử lý số liệu
Số liệu được chọn lọc, thống kê, kẻ bảng để rút ra kết luận nghiên cứu Số liệu khảo sát được xử lý bằng chương trình Microsoft Excel
Trang 19- Phương pháp thống kê tổng hợp: Được sử dụng để sắp xếp, tổng hợp dữ liệu
thu thập được một cách khoa học nhất
- Phương pháp thống kê mô tả: Được sử dụng để mô tả những đặc tính cơ bản
của dữ liệu thu thập được
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của Luận văn
6.1 Về khoa học
Luận văn góp phần hệ thống hóa, làm sáng tỏ cơ sở khoa học về chất lượng bồi dưỡng cán bộ, công chức
6.2 Về thực tiễn
Đối với các cấp, các ngành: Kết quả khảo sát chất lượng các lớp bồi dưỡng ở
trường chính trị sẽ là tài liệu nghiên cứu, tham khảo, cung cấp thông tin cho các cấp,
các ngành, các cơ quan có liên quan khi quan tâm tới vấn đề đào tạo, bồi dưỡng
Đối với tỉnh Thái Bình: Nâng cao chất lượng bồi dưỡng tại Trường chính trị sẽ
là cơ sở để phát triển năng lực cho đội ngũ cán bộ, công chức các cơ quan hành chính nhà nước của tỉnh – nhân tố lãnh đạo và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ chính trị, đạt được mục tiêu cải cách hành chính, mục tiêu phát triển KT-XH của tỉnh trong giai đoạn hiện nay
Đối với Trường Chính trị Thái Bình: Các giải pháp đưa ra khi được thực hiện sẽ
tạo chuyển biến mạnh mẽ trong việc đổi mới và nâng cao năng lực, kiến thức, kinh nghiệm cho đội ngũ cán bộ, giảng viên làm công tác quản lý, giảng dạy ở Trường chính trị Xây dựng nhà trường là cơ sở uy tín, chất lượng trong thực hiện nhiệm vụ bồi dưỡng cán bộ, công chức của tỉnh
7 Kết cấu của Luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm 3 chương
Chương 1 Cơ sở khoa học về chất lượng bồi dưỡng cán bộ, công chức các cơ
quan HCNN
Chương 2 Thực trạng chất lượng bồi dưỡng cán bộ, công chức các cơ quan
HCNN tại Trường Chính trị tỉnh Thái Bình giai đoạn 2017 - 2019
Chương 3 Quan điểm và giải pháp nâng cao chất lượng bồi dưỡng cán bộ,
công chức các cơ quan HCNN tại Trường Chính trị tỉnh Thái Bình
Trang 20Chương 1
CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ CHẤT LƯỢNG BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC
1.1 Cán bộ, công chức hành chính nhà nước
1.1.1 Khái niệm cán bộ, công chức
Đa số các quốc gia trên thế giới chỉ có khái niệm “công chức” để chỉ những người làm việc trong bộ máy nhà nước Trong khi đó, một số quốc gia như Việt Nam, Trung Quốc, v.v…bên cạnh khái niệm “công chức”, còn có khái niệm “cán bộ”
Ở Việt Nam, những người được coi là cán bộ, công chức khi họ đáp ứng các tiêu chuẩn theo qui định của Luật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 Theo đó, thuật ngữ “cán bộ”, “công chức” được hiểu như sau:
1.1.1.1 Khái niệm cán bộ
Cán bộ là công dân Việt Nam, được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh), ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước
Cán bộ xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) là công dân Việt Nam, được bầu cử giữ chức vụ theo nhiệm kỳ trong Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy, người đứng đầu tổ chức chính trị - xã hội… [47, đ.4]
1.1.1.2 Khái niệm công chức
Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức
vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự
Trang 21nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi chung là đơn vị sự nghiệp công lập), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước; đối với công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị
sự nghiệp công lập thì lương được bảo đảm từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật
Công chức cấp xã là công dân Việt Nam được tuyển dụng giữ một chức danh chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước [47, đ.4]
1.1.1.3 Khái niệm cán bộ, công chức
Trong phạm vi luận văn này, cán bộ và công chức không phân chia rạch ròi
như Luật cán bộ công chức, mà được hiểu như sau: Cán bộ, công chức là công dân
Việt Nam, được bầu cử, tuyển dụng hoặc bổ nhiệm để giữ chức danh chức vụ hoặc làm việc thường xuyên trong bộ máy nhà nước, trong tổ chức chính trị - xã hội, hưởng tiền lương từ ngân sách nhà nước
1.1.2 Khái niệm cán bộ, công chức hành chính nhà nước
Như phân tích ở trên, cán bộ, công chức có mặt ở nhiều cơ quan khác nhau trong hệ thống chính trị Việt Nam Từ các cơ quan, đơn vị của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội đến bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập; trong cơ quan, đơn vị thuộc lực lượng quân đội nhân dân, công an nhân dân Nhưng
có thể thấy rằng, lực lượng CBCC trong bộ máy hành chính từ trung ương tới cơ sở chiếm đa số và giữ vị trí, vai trò quan trọng; là chủ thể thực hiện các hoạt động công
vụ Hiệu lực, hiệu quả quản lý hành chính nhà nước được quyết định bởi năng lực tổ chức, điều hành của đội ngũ này
Trong phạm vi luận văn, tác giả chỉ tập trung nghiên cứu đối tượng là cán bộ
công chức hành chính với quan niệm rằng: Cán bộ, công chức hành chính nhà
nước là công dân Việt Nam, được bầu cử, tuyển dụng hoặc bổ nhiệm để giữ chức
danh chức vụ hoặc làm việc thường xuyên trong các cơ quan hành chính nhà nước, được hưởng tiền lương từ ngân sách nhà nước
Trang 221.1.3 Đặc điểm cán bộ, công chức hành chính nhà nước
Cần thấy rằng CBCC các cơ quan hành chính nhà nước có một số điểm đặc thù so với CBCC ở các cơ quan nhà nước khác Nắm bắt được những đặc điểm này giúp các cơ quan hành chính và các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng có căn cứ để xây dựng
kế hoạch, xây dựng chương trình, nội dung bồi dưỡng phù hợp
Thứ nhất, CBCC hành chính là chủ thể của nền công vụ
Đội ngũ CBCC hành chính nhà nước là hạt nhân cơ bản của nền công vụ Với vai trò là nhân tố vận hành bộ máy hành chính, họ là những người thực thi quyền hành pháp của Nhà nước, là người trực tiếp tham gia vào quá trình xây dựng, thực thi pháp luật; quản lý mọi mặt của đời sống kinh tế - xã hội; tham mưu, hoạch định,
tổ chức thực hiện và thanh tra, kiểm tra việc thực thi các đường lối, chính sách và pháp luật Vì vậy chất lượng của đội ngũ cán bộ, công chức hành chính quyết định đến chất lượng, hiệu quả quản lý hành chính
Thứ hai, CBCC hành chính là lực lượng lao động chuyên nghiệp, có tính chuyên môn hóa cao
Quản lý hành chính nhà nước vừa là khoa học vừa là nghệ thuật Quản lý hành chính mang tính khoa học vì nó có tính quy luật, có các nguyên lý và các mối quan
hệ chặt chẽ với các khoa học khác (kinh tế, tài chính, chính trị…) Mang tính nghệ thuật vì đối tượng quản lý hành chính nhà nước rất đa dạng với nhiều lĩnh vực, nhiều vùng miền, nhiều thành phần, dân tộc, văn hóa khác nhau Kết quả quản lý phụ thuộc rất nhiều vào trình độ, kỹ năng, bản lĩnh và phẩm chất của người quản lý Quản lý hành chính nhà nước là hoạt động có nội dung phức tạp và đa dạng đòi hỏi đội ngũ cán bộ, công chức hành chính phải chuyên nghiệp, có kiến thức xã hội, kiến thức quản lý hành chính và kiến thức chuyên môn sâu rộng Vì thế, các cơ quan HCNN và bản thân mỗi CBCC cần đặc biệt chú trọng đến công tác bồi dưỡng nâng cao năng lực, kiến thức, kỹ năng hành chính
Thứ ba, CBCC hành chính là đội ngũ tương đối ổn định, mang tính kế thừa nhưng luôn đòi hỏi không ngừng nâng cao chất lượng
Trang 23Nhiệm vụ của hành chính nhà nước là phục vụ xã hội và nhân dân Đây là công việc diễn ra hàng ngày, liên tục đòi hỏi cán bộ, công chức hành chính phải làm việc một cách thường xuyên và tương đối ổn định để đảm bảo các hoạt động không
bị gián đoạn trong bất kỳ tình huống nào Tuy nhiên, đời sống kinh tế - xã hội luôn biến đổi không ngừng đặt ra yêu cầu đối với CBCC hành chính phải thích ứng với
sự thay đổi và luôn là lực lượng dẫn đầu trong tình hình mới Họ phải tích cực học tập, bồi dưỡng, không ngừng nâng cao kiến thức, kỹ năng để thích nghi với xu thế thời đại, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội
Từ những đặc điểm trên cho thấy đội ngũ cán bộ, công chức hành chính giữ
vai trò quan trọng trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước, với những đặc điểm và yêu cầu của hoạt động công vụ, đội ngũ này không những cần được đào tạo cơ bản về chuyên môn mà phải thường xuyên được bồi dưỡng rèn luyện thêm những phẩm chất, kỹ năng mới để nâng cao năng lực ở từng vị trí công tác Ngày càng chủ động, sáng tạo, hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao
1.2 Bồi dưỡng cán bộ, công chức các cơ quan hành chính nhà nước
1.2.1 Khái niệm bồi dưỡng cán bộ, công chức hành chính
1.2.1.1 Bồi dưỡng
Thuật ngữ bồi dưỡng thường gắn liền với đào tạo Nhưng thực chất, đào tạo
và bồi dưỡng là hai hoạt động có nhiều điểm khác biệt
Nếu như đào tạo là một quá trình dài khép kín nhằm xây dựng và trang bị cho người học các tố chất mà trước đó người học chưa có thì bồi dưỡng là một giai đoạn
ngắn bổ trợ “ làm cho tăng thêm năng lực hoặc phẩm chất” [23, tr.82] vốn sẵn có của người học Như vây, bồi dưỡng thường diễn ra sau đào tạo, nghĩa là sau khi người lao động đã có một nghề về một lĩnh vực chuyên môn để có thể lập nghiệp
UNESCO định nghĩa: “Bồi dưỡng có ý nghĩa nâng cao trình độ nghề nghiệp Quá trình này chỉ diễn ra khi cá nhân và tổ chức có nhu cầu nâng cao kiến thức hoặc kĩ năng chuyên môn nghiệp vụ của bản thân nhằm đáp ứng nhu cầu lao động nghề nghiệp” Tiếp cận dưới góc độ pháp lý, Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày 05/3/2010 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng giải thích: “Bồi dưỡng là hoạt động trang bị, cập nhật, nâng cao kiến thức, kỹ năng làm việc”[45, đ.5 ]
Trang 241.2.1.2 Bồi dưỡng cán bộ, công chức hành chính
Theo tài liệu Bồi dưỡng khoá học quản lý và phát triển nguồn nhân lực trong
cơ quan hành chính nhà nước, Bồi dưỡng CBCC được hiểu như sau: Bồi dưỡng CBCC là hoạt động nhằm bổ sung, cập nhập kiến thức, kỹ năng chuyên môn cho CBCC trong một tổ chức khi mà những kiến thức, kỹ năng được đào tạo trước đây
đã lạc hậu, không đủ để thực hiện có hiệu quả hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ trong tổ chức đó” [24, tr.161-162]
Từ những phân tích trên, “Bồi dưỡng cán bộ, công chức hành chính nhà
nước là hoạt động trang bị, cập nhật, nâng cao kiến thức, kỹ năng làm việc cho
những người là cán bộ, công chức trong các cơ quan hành chính nhà nước để họ có khả năng hoàn thành tốt chức trách, nhiệm vụ”
Các cơ quan HCNN, các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng và bản thân cán bộ, công chức cần hiểu đúng về khái niệm bồi dưỡng Thấy được sự khác nhau giữa bồi dưỡng với đào tạo để có định hướng đúng khi hoach định chính sách, xây dựng và thực hiện kế hoạch, chương trình, nội dung bồi dưỡng
1.2.2 Sự cần thiết của hoạt động bồi dưỡng cán bộ, công chức hành chính nhà nước trong giai đoạn hiện nay
Đứng trước yêu cầu của sự nghiệp đổi mới đất nước, bồi dưỡng cán bộ công chức hành chính được xác định là nhiệm vụ quan trọng và cần thiết vì các lý do sau:
Thứ nhất, CBCC chức khi bước vào hệ thống công vụ đã được đào tạo ở một
hoặc một số chuyên ngành nhất định trong hệ thống giáo dục quốc dân Tuy nhiên, ứng với mỗi vị trí việc làm, ngạch, bậc công tác là những yêu cầu khác nhau và ngày càng cao hơn theo thời gian về kiến thức, kỹ năng Vì thế họ cần phải được bồi dưỡng kiến thức thường xuyên trên con đường chức nghiệp Đặc biệt là với đội ngũ công chúc trẻ mới gia nhập hệ thống
Thứ hai, chính sách, pháp luật có nhiều thay đổi buộc CBCC phải liên tục cập
nhật Xu thế toàn cầu hóa, hội nhập quốc tế, sự phát triển của cách mạng khoa học công nghệ có tác động sâu rộng đến mọi mặt đời sống xã hội đòi hỏi cán bộ, công chức phải không ngừng học tập để có thêm những năng lực mới, kỹ năng mới và khả năng thích ứng với biến đổi xã hội
Trang 25Thứ ba, năng lực của một bộ phận không nhỏ CBCC chức trên cả 3 phương
diện cấu thành là kiến thức, kỹ năng và thái độ còn yếu, chưa được chuẩn hóa dẫn đến chưa đáp ứng được yêu cầu công việc Bởi vậy bồi dưỡng để bù đắp những thiếu hụt đó là giải pháp cấp thiết
Thứ tư, trong khi đào tạo mất nhiều thời gian, chương trình học tổng quát, thì
lựa chọn hình thức bồi dưỡng với những khóa học ngắn hạn, nội dung chương trình tập trung vào thực tiễn công việc sẽ giúp cán bộ, công chức có thể đáp ứng ngay những yêu cầu của vị trí việc làm trong thời gian nhanh nhất với chi phí tiết kiệm
1.2.3 Hình thức, nội dung, nguyên tắc bồi dưỡng cán bộ, công chức
Nếu như Nghị định số 18/2010/NĐ-CP gộp cả đào tạo và bồi dưỡng lại với nhau để qui định chung về hình thức, nội dung dẫn đến nhiều khó khăn trong thực hiện thì hiện nay, Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01/9/2017 của Chính Phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức đã khắc phục hạn chế trên Tách đào tạo, bồi dưỡng là hai hoạt động khác biệt và qui định rõ ràng về hình thức, nội dung
- Bồi dưỡng trước khi bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo, quản lý
- Bồi dưỡng theo yêu cầu của vị trí việc làm; bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng chuyên ngành bắt buộc hàng năm (thời gian thực hiện tối thiểu là 01 tuần/01 năm; một tuần được tính bằng 05 ngày học, một ngày học 08 tiết) [46]
1.2.3.2 Nội dung bồi dưỡng
- Bồi dưỡng Lý luận chính trị
Bồi dưỡng về lý luận chính trị, cập nhật đường lối, chủ trương chính sách của
Đảng và Nhà nước nhằm thường xuyên xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức nhà nước có lập trường chính trị vững vàng, thái độ chính trị đúng đắn, phẩm chất tư tưởng tốt
Trang 26- Bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh
Cung cấp kiến thức về quốc phòng và an ninh, kỹ năng lãnh đạo, giải quyết các vấn đề cho CB,CC lãnh đạo, quản lý và CB,CC theo tiêu chuẩn ngạch, tiêu
chuẩn chức danh
- Bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước
Bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng hành chính nhà nước nhằm xây dựng một đội
ngũ công chức chuyên nghiệp, có đủ kiến thức, kỹ năng hành chính cần thiết phục
vụ công việc, đáp ứng quá trình cải cách hành chính nhà nước
- Bồi dưỡng kiến thức quản lý chuyên ngành, chuyên môn, nghiệp vụ; đạo đức công vụ, đạo đức nghề nghiệp; kiến thức hội nhập quốc tế
Trang bị cho học viên những kiến thức, kinh nghiệm hội nhập quốc tế, giúp
CBCC Việt Nam có những cơ sở, điều kiện cần thiết để chủ động, tích cực trong quá trình hội nhập
- Bồi dưỡng tiếng dân tộc, tin học, ngoại ngữ
Bồi dưỡng ngoại ngữ cho cán bộ, công chức để tăng cường khả năng giao
dịch, nghiên cứu tài liệu nước ngoài trong lĩnh vực chuyên môn
Trang bị những kiến thức cơ bản về tin học, sử dụng công cụ tin học nhằm từng bước hiện đại hoá và tăng cường năng lực của nền hành chính nhà nước Bồi dưỡng tiếng dân tộc đối với công chức công tác ở vùng dân tộc thiểu số để giúp công chức am hiểu ngôn ngữ các dân tộc, tạo điều kiện thuận lợi trong giao tiếp và làm việc với nguời dân tộc thiểu số
1.2.3.3 Nguyên tắc bồi dưỡng
Bồi dưỡng CBCC phải thực hiện theo các nguyên tắc chung về đào tạo, bồi
dưỡng (điều 3, Nghị định số 101/2017/NĐ-CP) Những nguyên tắc là:
Thứ nhất, đào tạo, bồi dưỡng phải căn cứ vào tiêu chuẩn ngạch công chức, tiêu
chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức; tiêu chuẩn chức vụ lãnh đạo, quản lý; vị trí việc làm; gắn với công tác sử dụng, quản lý cán bộ, công chức, viên chức, phù hợp với kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng và nhu cầu xây dựng, phát triển nguồn nhân lực của cơ quan, đơn vị
Trang 27Thứ hai, thực hiện phân công, phân cấp trong tổ chức bồi dưỡng theo tiêu
chuẩn ngạch công chức, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức, tiêu chuẩn chức vụ lãnh đạo, quản lý; kết hợp phân công và cạnh tranh trong tổ chức bồi dưỡng theo yêu cầu của vị trí việc làm
Thứ ba, đề cao ý thức tự học và việc lựa chọn chương trình bồi dưỡng theo
yêu cầu vị trí việc làm của cán bộ, công chức, viên chức
Thứ tư, bảo đảm công khai, minh bạch, hiệu quả [46]
1.3 Chất lượng bồi dưỡng cán bộ, công chức hành chính nhà nước
Hoạt động quản lý nhà nước nào cũng cần hướng tới chất lượng Vì thế, bồi
dưỡng cán bộ, công chức phải thực sự chất lượng, đáp ứng tốt nhu cầu của người học và yêu cầu của các cơ quan nhà nước
1.3.1 Khái niệm chất lượng bồi dưỡng cán bộ, công chức
1.3.1.1 Chất lượng
“Chất lượng” là một phạm trù trừu tượng, mang tính chất định tính và khó định lượng Dưới mỗi cách tiếp cận khác nhau thì quan niệm về chất lượng cũng khác nhau Quan niệm theo tiêu chuẩn Pháp NF X 50 – 109: “Chất lượng là tiềm năng của một sản phẩm hay dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu người sử dụng” [25]
1.3.1.2 Chất lượng bồi dưỡng CBCC
Từ quan niệm chất lượng nêu trên, trong lĩnh vực bồi dưỡng CBCC, “chất
lượng bồi dưỡng” có thể hiểu là kết quả của “dịch vụ” bồi dưỡng do các cơ sở đào
tạo, bồi dưỡng thực hiện thỏa mãn “nhu cầu” của người sử dụng (cán bộ, công chức và
cơ quan quản lý, sử dụng cán bộ, công chức) Kết quả ấy được thể hiện ở kiến thức, kỹ năng, thái độ của CBCC sau khi đã tốt nghiệp khóa học có tương ứng với nhu cầu thực tế
và mục tiêu, chương trình của từng khóa bồi dưỡng đặt ra hay không?
Tiếp cận dưới góc độ pháp lý, Thông tư số 10/2017/TT-BNV đưa ra khái
niệm: “Chất lượng bồi dưỡng là sự hài lòng của các bên liên quan và sự đáp ứng
mục tiêu bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức”[39, điều 2]
Như vậy, quan niệm về chất lượng bồi dưỡng cán bộ, công chức không chỉ thể hiện ở kết quả học tập mà còn phải tính đến năng lực thực thi công vụ, hiệu quả sau bồi dưỡng của người học tại các vị trí việc làm và khả năng phát triển của bản thân
Trang 28Nâng cao chất lượng bồi dưỡng là đưa ra các giải pháp, cách thức mới nhằm
sửa đổi, bổ sung cách thức, tiêu chuẩn, chế độ, nhận thức, cách thức thực hiện làm cho công tác bồi dưỡng CBCC được hoàn chỉnh hơn, có chất lượng hơn về mọi mặt
1.3.2 Cơ sở pháp lý đánh giá chất lượng bồi dưỡng cán bộ, công chức
Việc đánh giá chất lượng bồi dưỡng là rất cần thiết Thông qua đánh giá, sẽ cung cấp cho các cơ quan quản lý, đơn vị cung cấp dịch vụ những thông tin khách quan về thực trạng hoạt động bồi dưỡng Từ đó có kế hoạch cải tiến, nâng cao chất lượng bồi dưỡng Kết quả đánh giá chất lượng bồi dưỡng còn cho thấy mức độ nâng cao năng lực thực hiện nhiệm vụ, công vụ của cán bộ, công chức sau khi hoàn thành khóa học (hiệu quả sau bồi dưỡng)
Có một thực tế rằng, việc đánh giá chất lượng bồi dưỡng chưa được chú trọng, còn mang tính hình thức, mới chỉ tập trung vào lượng chứ chưa chú trọng nhiều vào chất Chất lượng bồi dưỡng hiện nay chủ yếu được đánh giá dựa trên số lượng học viên tốt nghiệp xếp loại giỏi hay khá, mà chưa quan tâm nhiều đến hiệu quả sau khóa học, cán bộ, công chức sẽ ứng dụng được gì vào công việc hàng ngày ở cơ quan, đơn vị Chính vì vậy, xây dựng tiêu chí đánh giá chất lượng bồi dưỡng là một đòi hỏi khách quan và có tính cấp thiết
Ngày 29/12/2017, Bộ Nội vụ ban hành Thông tư số 10/2017/TT-BNV qui định
về đánh giá chất lượng bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức ( hiệu lực từ ngày 01/3/2018) Đây là cơ sở pháp lý quan trọng để thực hiện đánh giá chất lượng bồi
dưỡng cán bộ, công chức hiện nay Thông tư hướng dẫn cụ thể về các tiêu chí đánh giá, công cụ, đối tượng lấy ý kiến, qui trình thực hiện và sử dụng kết quả đánh giá, đảm bảo cho việc đánh giá chính xác, khách quan
1.3.3 Tiêu chí đánh giá chất lượng bồi dưỡng
Tiêu chí là các tiêu chuẩn dùng để kiểm định hay để đánh giá một đối tượng,
mà bao gồm các yêu cầu về chất lượng, mức độ, hiệu quả, khả năng, tuân thủ các qui tắc và qui định, kết quả cuối cùng và tính bền vững của các kết quả đó Thông
tư số 10/2017/TT-BNV đã đưa ra các tiêu chí, chỉ báo, chỉ số để làm cơ sở pháp lý cho việc đánh giá chất lượng bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức Theo đó,
Trang 29đánh giá chất lượng bồi dưỡng cán bộ công chức được thực hiện qua 06 tiêu chí:
“chương trình, học viên, giảng viên, cơ sở vật chất, khóa bồi dưỡng, hiệu quả sau bồi dưỡng” với những yêu cầu cụ thể
Tiêu chí 1 Đánh giá chương trình bồi dưỡng
- Tính phù hợp của chương trình
Sự phù hợp của chương trình với mục tiêu bồi dưỡng, sự phù hợp của chương trình với học viên, thời gian thực hiện chương trình
- Tính khoa học của chương trình
Tính chính xác và tính cập nhật của nội dung chương trình
- Tính cân đối của chương trình
Tính cân đối giữa nội dung chương trình với thời gian khóa bồi dưỡng; cân đối giữa các chuyên đề trong chương trình; cân đối giữa nội dung lý thuyết và thực hành, thực tế
- Tính ứng dụng của chương trình
Mức độ đáp ứng của chương trình với nhu cầu của học viên, mức độ đáp ứng của chương trình với yêu cầu thực tiễn công việc của học viên
- Hình thức của chương trình
Chương trình được trình bày khoa học, sử dụng ngôn ngữ chính xác
Tiêu chí 2 Đánh giá học viên
- Thái độ học tập
Học viên chủ động trong quá trình học tập, nghiên cứu, học viên tích cực học hỏi trong quá trình học tập, nghiên cứu; học viên tham gia đầy đủ các hoạt động học tập; học viên thực hiện đầy đủ, nghiêm túc các quy định của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng
Trang 30Tiêu chí 3 Đánh giá giảng viên
- Kiến thức của giảng viên
Đánh giá về kiến thức chuyên môn của giảng viên và kinh nghiệm thực tiễn của giảng viên
- Phẩm chất, đạo đức nghề nghiệp của giảng viên
Đánh giá giảng viên về việc thực hiện các nội quy, quy định và thái độ ứng xử với học viên
- Trách nhiệm của giảng viên
Hiểu rõ mục đích, yêu cầu của khóa bồi dưỡng; biên soạn bài giảng phục vụ giảng dạy; tư vấn, hỗ trợ hoạt động học tập cho học viên
- Phương pháp giảng dạy của giảng viên
Đánh giá việc sử dụng linh hoạt các phương pháp giảng dạy; việc truyền đạt nội dung các chuyên đề; mức độ liên hệ bài học với thực tiễn; việc sử dụng các phương tiện hỗ trợ giảng dạy; việc hướng dẫn học viên đi thực tế, viết bài thu hoạch, làm tiểu luận, đề án
- Phương pháp kiểm tra, đánh giá của giảng viên
Việc áp dụng phương pháp và hình thức kiểm tra, đánh giá; lựa chọn nội dung thi, kiểm tra phù hợp với nội dung học; thực hiện chính xác, khách quan trong kiểm tra, đánh giá; phản hồi kịp thời về kết quả kiểm tra, đánh giá
Tiêu chí 4 Đánh giá cơ sở vật chất
- Công nghệ thông tin
Việc khai thác hệ thống thông tin, trang thông tin điện tử của đơn vị tổ chức bồi dưỡng, việc sử dụng công nghệ thông tin phục vụ hoạt động giảng dạy, học tập
và nghiên cứu, cập nhật các phần mềm hỗ trợ giảng dạy, học tập và nghiên cứu
Trang 31Tiêu chí 5 Đánh giá khóa bồi dƣỡng
- Xác định nhu cầu, mục tiêu bồi dưỡng
Nhu cầu bồi dưỡng, mục tiêu khóa bồi dưỡng được xác định rõ ràng
- Hình thức tổ chức bồi dưỡng
Hình thức bồi dưỡng phù hợp với nội dung bồi dưỡng; hình thức bồi dưỡng phù hợp với đối tượng bồi dưỡng, hình thức bồi dưỡng phù hợp với với thời gian bồi dưỡng
- Chương trình bồi dưỡng
Chương trình được cập nhật; Các bên liên quan được lấy ý kiến phản hồi về chương trình
- Giảng viên
Trình độ chuyên môn của giảng viên đáp ứng yêu cầu khóa bồi dưỡng, giảng viên áp dụng kinh nghiệm thực tiễn vào chuyên đề giảng dạy, giảng viên sử dụng các phương pháp giảng dạy phù hợp, giảng viên sử dụng phương pháp kiểm tra, đánh giá phù hợp
- Học viên
Học viên phát huy năng lực tự học, tự nghiên cứu; Học viên phát huy tính sáng tạo trong quá trình học tập; Học viên thực hiện tốt nội quy khóa bồi dưỡng
- Cơ sở vật chất và trang thiết bị
Tài liệu học tập được cung cấp đầy đủ, phòng học và trang thiết bị đáp ứng yêu cầu giảng dạy và học tập
- Các hoạt động hỗ trợ học viên
Hoạt động thực tế đáp ứng yêu cầu của chương trình, học viên được phản hồi kịp thời và giải quyết thỏa đáng các yêu cầu hợp lý
- Hoạt động kiểm tra, đánh giá
Phương pháp kiểm tra đánh giá kết quả học tập phù hợp, hoạt động kiểm tra, đánh giá khách quan, chính xác, kịp thời
- Tổ chức thực hiện
Kế hoạch tổ chức khóa bồi dưỡng được xây dựng rõ ràng, đầy đủ, đảm bảo
số lượng và chất lượng giảng viên tham gia khóa bồi dưỡng, thời gian bồi dưỡng
Trang 32được lựa chọn phù hợp, thực hiện đầy đủ việc đánh giá chất lượng bồi dưỡng, công
tác phục vụ hậu cần tổ chức khóa bồi dưỡng
Tiêu chí 6 Đánh giá hiệu quả sau bồi dƣỡng
- Kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ
Kiến thức chuyên môn, kiến thức nghiệp vụ của CBCC sau bồi dưỡng như thế nào
- Kỹ năng
Kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, kỹ năng giải quyết vấn đề được
nâng lên
- Thái độ của cán bộ, công chức, viên chức sau bồi dưỡng
Tính chủ động, tích cực trong công việc, tính trách nhiệm trong công việc,
tinh thần hợp tác với đồng nghiệp
1.3.4 Công cụ, đối tượng lấy ý kiến, sử dụng kết quả đánh giá
- Công cụ đánh giá
Đánh giá thông qua điều tra xã hội học và sử dụng công cụ là Phiếu đánh giá
chất lượng bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức (Phụ lục 1)
- Đối tượng lấy ý kiến
Học viên, giảng viên tham gia khóa bồi dưỡng đánh giá về chương trình, học
viên, giảng viên, cơ sở vật chất, khóa bồi dưỡng
Đánh giá hiệu quả sau hồi dưỡng lấy ý kiến của cựu học viên và thủ trưởng cơ
quan, đơn vị sử dụng cán bộ, công chức
Ngoài ra, có thể mở rộng đối tượng lấy ý kiến tham khảo như đồng nghiệp của
giảng viên, đồng nghiệp của cựu học viên
- Hình thức đánh giá
Việc lấy ý kiến phản hồi của giảng viên, học viên về chất lượng bồi dưỡng cán
bộ, công chức, viên chức được thực hiện bằng hình thức lấy ý kiến trực tiếp tại lớp
học, phỏng vấn trực tiếp hoặc gửi phiếu về cơ quan, đơn vị sử dụng cán bộ, công
chức, viên chức
Trang 33- Thời gian tổ chức đánh giá
Đánh giá các nội dung về chương trình, học viên, giảng viên, cơ sở vật chất, khóa bồi dưỡng , việc lấy ý kiến được thực hiện vào buổi học cuối cùng trước khi kết thúc khóa bồi dưỡng hoặc buổi lên lớp cuối cùng của chuyên đề mà giảng viên giảng dạy
Đánh giá hiệu quả sau bồi dưỡng, lấy ý kiến từ 06 tháng trở lên sau khi khóa
bồi dưỡng kết thúc bằng cách gửi phiếu qua đường công văn, thư điện tử đến học viên và cơ quan, đơn vị sử dụng cán bộ, công chức, viên chức hoặc phỏng vấn trực tiếp đối tượng lấy ý kiến
- Mẫu khảo sát
Đối với giảng viên: Lấy ý kiến 100% giảng viên dạy khóa bồi dưỡng
Đối với học viên, cựu học viên: Bảo đảm tối thiểu 2/3 số học viên tham gia khóa bồi dưỡng được lấy ý kiến
Đối với thủ trưởng cơ quan, đơn vị sử dụng cán bộ, công chức, viên chức: Bảo đảm tối thiểu 2/3 thủ trưởng cơ quan, đơn vị sử dụng cán bộ, công chức, viên chức được lấy ý kiến
Trang 34về chất lượng chương trình, chất lượng giảng viên, cơ sở vật chất, khóa bồi dưỡng
và nâng cao hiệu quả học tập của học viên
1.3.5 Các yếu tổ ảnh hưởng đến chất lượng bồi dưỡng cán bộ, công chức
Để nâng cao chất lượng bồi dưỡng, các cơ quan quản lý, sử dụng CBCC, các
cơ sở ĐTBD và bản thân người học cần xác định các yếu tố ảnh hưởng tích cực, tiêu cực đến hoạt động bồi dưỡng Từ đó phát huy yếu tố tích cực, khắc phục những yếu tố tiêu cực Qua nghiên cứu cho thấy, chất lượng bồi dưỡng cán bộ, công chức chịu sự tác động bởi 06 yếu tố:
Một là, sự quan tâm của cấp ủy Đảng, chính quyền đối với công tác bồi dưỡng CBCC
Hiện nay, các quốc gia trên thế giới, trong đó có Việt Nam rất coi trọng hoạt động bồi dưỡng cán bộ, công chức Quan điểm thống nhất này đã được thể chế hóa thành hệ thống pháp luật, chính sách và được triển khai sâu rộng trên thực tế Đây là một thuận lợi to lớn cho hoạt động bồi dưỡng CBCC
Bên cạnh đó, quan điểm, nhận thức, trách nhiệm của cấp uỷ Đảng và lãnh đạo trong từng cơ quan, đơn vị có ý nghĩa quan trọng tác động trực tiếp đến kết quả, chất lượng công tác bồi dưỡng Sự quan tâm trong lãnh đạo, chỉ đạo của cấp uỷ thể hiện bằng chương trình, kế hoạch hành động, nghị quyết chuyên đề về bồi dưỡng CBCC; thể hiện từ công tác quy hoạch cán bộ, xem xét nhu cầu, cử CBCC đi bồi dưỡng các khoá thích hợp đến việc tạo điều kiện thuận lợi cho CBCC dành thời gian cần thiết cho quá trình học tập và phân bổ kinh phí thoả đáng cho công tác bồi dưỡng
Nếu có sự liên hệ chặt chẽ giữa cơ sở đào tạo với lãnh đạo cơ quan, đơn vị cử người đi học sẽ là yếu tố tác động tích cực đến thái độ học tập của học viên Mối quan hệ này còn giúp các cơ sở bồi dưỡng, các nhà quản lý bồi dưỡng và đội ngũ giảng viên rút kinh nghiệm, điều chỉnh về chương trình, phương pháp cho phù hợp
Từ đó nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác bồi dưỡng CBCC
Hai là, hệ thống pháp luật về bồi dưỡng CBCC
Đây là hành lang pháp lý, là căn cứ cho hoạt động bồi dưỡng CBCC được thực hiện trên thực tế Vì thế, các quy định pháp luật cần đảm bảo tính hệ thống, đồng bộ
Trang 35và phù hợp để tạo thuận lợi cho hoạt động bồi dưỡng CBCC Những quy định về nội dung, hình thức, đánh giá chất lượng bồi dưỡng và các qui định về quản lý học viên trong các chương trình bồi dưỡng cũng cần có nhiều đổi mới vì nó đang ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng hoạt động này
Ba là, hệ thống chương trình, tài liệu bồi dưỡng
Hệ thống chương trình, tài liệu là một trong những yếu tố quan trọng quyết định chất lượng hiệu quả hoạt động bồi dưỡng CBCC Sự phù hợp của chương trình bồi dưỡng gắn với sứ mạng và mục tiêu bồi dưỡng CBCC hành chính
Nếu chương trình, tài liệu phù hợp, linh hoạt với từng đối tượng người học; được đổi mới và thiết kế hợp lý giữa tỷ lệ lý thuyết với thực hành; nội dung được cập nhật thường xuyên phù hợp với xu thế chung của thế giới, khu vực, đáp ứng được yêu cầu thực tiễn… nó sẽ tác động tích cực đến hoạt động bồi dưỡng Ngược lại, nếu chương trình nặng về lý thuyết, chậm đổi mới, nội dung không thực sự bám sát công việc của CBCC thì chương trình bồi dưỡng sẽ trở nên khô cứng, xa lạ, giáo điều, làm giảm chất lượng học tập, giảng dạy
Các cơ sở đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức có trách nhiệm biên soạn tài liệu giảng dạy theo nội dung chương trình đã được phê duyệt Trong đó, có sự vận dụng linh hoạt về đặc điểm, chức năng, nhiệm vụ và tình hình thực tế công tác quản lý nhà nước ở đơn vị, địa phương để tài liệu thêm sinh động, thiết thực với người học
Hiện nay, các nước đang phát triển rất chú trọng hoạt động hợp tác quốc tế, học tập kinh nghiệm biên soạn chương trình, tài liệu bồi dưỡng từ các nước có nền hành chính tiên tiến Đây cũng là giải pháp có giá trị trong bối cảnh chất lượng chương trình, tài liệu bồi dưỡng của các nước này còn nhiều bất cập, hạn chế ảnh hưởng đến hoạt động bồi dưỡng cán bộ, công chức
Bốn là, chất lượng đội ngũ giảng viên và cán bộ quản lý
Giảng viên là cầu nối truyền tải kiến thức tới người học.Trình độ, năng lực của đội ngũ giảng viên gắn liền với uy tín, sự hấp dẫn và hiệu quả đầu ra của hoạt động bồi dưỡng
Trang 36Để đảm bảo tính thực tiễn sinh động, tham gia giảng dạy các chuyên đề không chỉ có đội ngũ giảng viên cơ hữu của cơ sở bồi dưỡng mà còn có sự tham gia tích cực của đội ngũ giảng viên thỉnh giảng Họ là cán bộ lãnh đạo các bộ, ngành, địa phương, các nhà quản lý đào tạo, giảng viên các trường đại học, có trình độ, năng lực và đặc biệt là rất giàu kinh nghiệm công tác Tuy nhiên thời gian, nhất là đối với đội ngũ cán bộ lãnh đạo cấp cao, dành cho công tác giảng dạy không nhiều, lại bị động vì những công vụ đột xuất, rất khó khăn cho các cơ sở bồi dưỡng chủ động lịch học Vì vậy các cơ sở bồi dưỡng vẫn phải trông cậy ở đội ngũ giảng viên cơ hữu Đội ngũ này được tuyển chọn kỹ càng theo tiêu chuẩn, thường xuyên được đào tạo nâng cao trình độ, phương pháp giảng dạy và liên tục cập nhật chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng pháp luật của Nhà nước Tỷ lệ giảng viên có học hàm, học vị càng cao thì chất lượng BD và uy tín của cơ sở đối với xã hội theo đó ngày càng được củng cố và phát triển
Bên cạnh đội ngũ giảng viên, đội ngũ cán bộ quản lý cũng có vai trò rất quan trọng trong việc nâng cao chất lượng BD Họ là những người trực tiếp quản lý học viên theo quy trình quản lý khóa BD; nắm vững những khó khăn, thuận lợi của từng học viên trong quá trình BD; là nơi để học viên trao đổi, phản ánh, đóng góp ý kiến
về chương trình, phương pháp giảng dạy của giảng viên, điều kiện cơ sở vật chất phục vụ quá trình học tập Chính vì vậy, cán bộ quản lý phải trở thành cầu nối giữa học viên với giảng viên, với cơ sở BD
Trong thực tế quản lý BD, đội ngũ cán bộ quản lý cũng là nơi hay phát sinh tiêu cực trong mối quan hệ giữa học viên với cơ sở ĐT, BD Vì vậy, xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý công tâm, tận tụy, thực hiện nghiêm chỉnh quy chế đào tạo, đồng thời gần gũi, gắn bó, chia sẻ với những khó khăn của học viên là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến chất lượng BD
Năm là, thái độ của học viên
Học viên là sự thể hiện tập trung nhất, toàn diện nhất và cũng là yếu tố quan trọng nhất quyết định chất lượng bồi dưỡng Bất cứ một hoạt động bồi dưỡng nào cũng hướng vào kết quả “đầu ra” là người học Kiến thức, kỹ năng, thái độ học viên
Trang 37được nâng lên như thế nào? Ứng dụng kiến thức đã học vào thực tiễn công tác có hiệu quả không?
Bên cạnh đó, thái độ học tập của CBCC hưởng trực tiếp đến chất lượng của hoạt động bồi dưỡng Bởi thái độ đúng dẫn đến hành động, ứng xử đúng Nếu người học có nhu cầu học tập rõ ràng, mục đích, động cơ học tập đúng đắn, thái độ học tập nghiêm túc, tích cực, chắc chắn họ sẽ luôn có nhu cầu hoàn thiện bản thân mình, mong muốn được tiếp thu kiến thức, kinh nghiệm.Vì vậy, trách nhiệm và thái độ học tập tốt sẽ giúp học viên tiếp thu nhanh kiến thức mới; hình thành cho mình các năng lực, kỹ năng làm việc và sử dụng nó một cách tốt hơn, có hiệu quả hơn Ngược lại, tinh thần thái độ không rõ ràng, không đúng mực hay thiếu tích cực sẽ khiến cho học viên trễ nải, đại khái, thậm chí chiếu lệ trong học tập, ảnh hưởng đến không khí, tâm thế, kết quả học tập chung của các học viện, giảng viên khác trong lớp lẫn chất lượng của toàn khóa học
Sáu là, cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ giảng dạy và học tập
Mức độ đáp ứng của hệ thống cơ sở vật chất hưởng trực tiếp đến chất lượng bồi dưỡng cán bộ, công chức
Diện tích, mặt bằng được quy hoạch hợp lý, có đủ hội trường, phòng học, thư viện, ký túc xá, phòng làm việc và các khu hoạt động khác phục vụ cho hoạt động dạy và học Những yếu tố này cần được đảm bảo về vệ sinh, an toàn, đạt chuẩn Các trang thiết bị cần thiết phục vụ cho giảng dạy như: máy chiếu, micro, bảng, phấn, giấy, bút, và phải luôn ở điều kiện tốt nhất
Trong xu thế đổi mới, nâng cao chất lượng công tác bồi dưỡng cần quan tâm nhiều hơn đến việc trang bị các phương tiện giảng dạy hiện đại như các phương tiện nghe nhìn, trang thiết bị phục vụ như máy chiếu, máy quay video, bảng lật, bàn ghế, các thiết bị âm thanh phục vụ việc thực hành giáo án điện tử cũng như áp dụng các phương pháp sư phạm hành chính khác như phân nhóm, đóng vai, thuyết trình, thảo luận,…
Bảy là, năng lực tổ chức và quản lý của cơ sở bồi dưỡng
Cơ sở bồi dưỡng tham gia quy trình bồi dưỡng CBCC với vai trò đối tác thực hiện các yêu cầu mà cơ quan nhà nước có nhu cầu “đặt hàng” và trọng trách chính trị - xã hội của các cơ sở trong mục tiêu xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức quốc gia
Trang 38Cơ sở bồi dưỡng có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng bồi dưỡng CBCC
Có thể kể đến các yếu tố như: (1) cơ sở pháp lý quy định về chức năng, nhiệm vụ; (2) tổ chức hệ thống các cơ sở bồi dưỡng như thế nào vừa phù hợp với điều kiện, thuận lợi cho người học, vừa vận hành hiệu quả, tiết kiệm kinh phí; (3) quản lý việc đảm bảo chất lượng bồi dưỡng; (4) quy định mối quan hệ và ban hành cơ chế phối hợp giữa các cơ sở bồi dưỡng cán bộ, công chức trong hệ thống; (5) quản lý và phân cấp quản lý các cơ sở ĐTBD trong các hoạt động bồi dưỡng cán bộ, công chức; (6) đầu tư các nguồn lực phát triển cho các cơ sở bồi dưỡng cán bộ, công chức; (7) giám sát, kiểm tra hoạt động của các cơ sở bồi dưỡng đảm bảo thực hiện các mục tiêu chung của hệ thống
Trên cơ sở nhu cầu của cán bộ, công chức, cơ quan nhà nước và các cơ sở bồi dưỡng cùng thực hiện vai trò của mình từ các khâu khảo sát nhu cầu, xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và đánh giá kết quả Cơ sở bồi dưỡng chịu trách nhiệm trang bị những kiến thức, kỹ năng còn thiếu hụt cho CBCC và đảm bảo chất lượng của các nội dung, chương trình bồi dưỡng Từ đó, các cơ sở bồi dưỡng tạo lập uy tín, thương hiệu và gia tăng các chọn lựa từ người học
1.4 Kinh nghiệm nâng cao chất lượng bồi dưỡng cán bộ, công chức và giá trị tham khảo đối với trường Chính trị tỉnh Thái Bình
1.4.1 Kinh nghiệm của Singapore
Chính phủ Singapore đặc biệt quan tâm vấn đề nâng cao chất lượng bồi dưỡng hướng tới mục tiêu phát huy cao độ tiềm lực của mỗi người
Sự phát triển của công chức Singapore theo lộ trình nghề nghiệp, từ khi bắt đầu xác định chức nghiệp đến đỉnh cao nghề nghiệp của họ Công chức được trải qua các chương trình bồi dưỡng ở các giai đoạn phát triển nghề nghiệp khác nhau
để lĩnh hội đầy đủ các phẩm chất và năng lực lãnh đạo
Các cơ quan chịu trách nhiệm chính trong đào tạo, bồi dưỡng công chức gồm
có Học viện Công vụ và Viện Quản lý Singapore, Trường Chính sách công Lý Quang Diệu Trong đó, Học viện Công vụ có trách nhiệm đào tạo các nhà quản lý cao cấp; đào tạo chuyên môn quản lý trung cấp Còn Viện Quản lý Singapore là cơ quan tổ chức nhiều
Trang 39chương trình bồi dưỡng ngắn hạn để học viên tự chọn phù hợp với nhu cầu của cá nhân Đây là những hoạt động cập nhật thông tin và lý luận mới về quản lý phục vụ cho các khóa bồi dưỡng ngắn hạn và tại chức mở theo đơn đặt hàng
Ở Singapore: nội dung chương trình các khóa bồi dưỡng công chức được thiết
kế gồm: kỹ năng lãnh đạo và quản lý, kỹ năng phát triển tổ chức, kỹ năng phát triển
cá nhân, kỹ năng quản lý năng suất, kỹ năng hành chính công, kỹ năng thông tin và
sự tham gia công cộng, nghiệp vụ tài chính công, kỹ năng cung cấp dịch vụ xuất sắc Chính phủ Singapore xác định mục tiêu cao nhất của bồi dưỡng công chức là nhằm giúp họ cung cấp các dịch vụ công tốt nhất, phát triển kỹ năng lãnh đạo, quản
lý theo quan điểm và khả năng của Chính phủ, xây dựng và thực hiện các chính sách cải thiện cuộc sống của người dân Để đạt được mục tiêu này, các cơ sở bồi dưỡng công chức áp dụng nhiều phương pháp bồi dưỡng khác nhau như: bồi dưỡng tại chỗ theo việc làm, bồi dưỡng tập trung theo hình thức thảo luận nhóm…Các hình thức này giúp người học có được sự hiểu biết sâu sắc về sự phụ thuộc lẫn nhau trong dịch vụ công thông qua hoạt động của công chức Trong các khóa bồi dưỡng, công chức được tiếp cận với các lĩnh vực, các ngành khác nhau để họ có cơ hội làm việc trong các lĩnh vực dịch vụ công khác nhau và được phát triển bản thân cho các
vị trí lãnh đạo, quản lý quan trọng sau khi học xong chương trình
Công chức Singgapore không chỉ được giảng dạy lý thuyết mà còn thực hành xuyên suốt quá trình học Phương pháp học tập tương tác, kích thích tư duy, phát triển các kỹ năng mềm nhằm giúp công chức tiếp nhận kiến thức và kỹ năng hiệu quả Tổ chức EIU nhận định lợi thế của giáo dục Singapore đến từ đội ngũ giảng viên chất lượng cao, tập trung việc cung cấp cho người học những kỹ năng cần thiết
để thành công trong sự nghiệp tương lai Luôn xác định người học là trung tâm của hoạt động giáo dục
1.4.2 Kinh nghiệm nâng cao chất lượng bồi dưỡng, công chức, viên chức ngành
Y tế
Nâng cao chất lượng bồi dưỡng công chức, viên chức ngành Y tế, Bộ Y tế chú trọng nâng cao năng lực của các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng Đặt ra những yêu cầu về
Trang 40nội dung chương trình, về tiêu chuẩn giảng viên, và cơ sở vật chất phục vụ cho việc dạy và học
Về chương trình bồi dưỡng: thực hiện đúng chương trình bồi dưỡng theo tiêu
chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức y tế được Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Cơ
sở đào tạo, bồi dưỡng sử dụng tài liệu bồi dưỡng do Bộ Y tế ban hành hoặc tài liệu
do cơ sở đào tạo, bồi dưỡng tổ chức biên soạn Nội dung chương trình bồi dưỡng đảm bảo đáp ứng quy định tại Nghị định số 101/2017/NĐ-CP và theo chương trình bồi dưỡng do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành: gồm có kiến thức chung và kiến thức,
kỹ năng nghề nghiệp, đạo đức chuyên ngành, kết hợp giữa kiến thức lý luận và thực tiễn, đảm bảo không bị trùng lặp và có sự nâng cao theo hạng chức danh nghề nghiệp Tài liệu bồi dưỡng được cập nhật thường xuyên
Về tiêu chuẩn giảng viên: Giảng viên của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng đảm nhiệm
tối thiểu 50% chương trình đào tạo, bồi dưỡng Giảng viên thỉnh giảng đáp ứng tiêu chuẩn là những nhà chuyên môn, nhà quản lý, có kinh nghiệm, chuyên môn phù hợp với chương trình bồi dưỡng
Về cơ sở vật chất, tiêu chuẩn về phòng học: Diện tích phòng học và trang thiết
bị trong phòng học bảo đảm cho việc dạy và học Nguồn học liệu: Bảo đảm cung cấp được về số lượng, chất lượng tài liệu học tập phù hợp phục vụ khóa bồi dưỡng Ứng dụng công nghệ thông tin: Cơ sở đào tạo, bồi dưỡng có Trang thông tin điện tử cung cấp thông tin về giảng viên, chương trình, tài liệu của khóa bồi dưỡng và phải
có hệ thống cơ sở dữ liệu, lưu trữ thông tin về các khóa học, học viên; cơ sở đào tạo, bồi dưỡng sử dụng công nghệ thông tin phục vụ hoạt động giảng dạy, học tập
và nghiên cứu
Cơ sở đào tạo, bồi dưỡng ngành Y tế cần có ít nhất 3 năm kinh nghiệm về tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ y tế theo đúng chuyên ngành đăng ký tổ chức đào tạo, bồi dưỡng
Bên cạnh bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, ngành y tế cũng đặc biệt chú trọng bồi dưỡng đạo dức, phẩm chất nghề nghiệp của công chức, viên chức y tế