1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu đặc điểm thực vật một số loài thuộc chi syzygium trong họ sim myrtaceae

47 84 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu đặc điểm thực vật một số loài thuộc chi syzygium trong họ sim - myrtaceae
Tác giả ThS. Dương Nguyên Xuân Lâm, Lê Mỹ Hoàn Trúc
Trường học Đại Học Y Dược TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Thực vật học
Thể loại Báo cáo tổng kết đề tài khoa học và công nghệ
Năm xuất bản 2019
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 1,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bần 3-11 lớp tế bào hình chữ nhật, vách tẩm bầnhơi dày và hơi uốn lượn, kích thước không đều, xếp dãy xuyên tâm và vòng đồng tâm.. Sợi trụ bì 3-8 lớp tế bào hình đa giác, vách tẩm gỗ rất

Trang 1

(Mẫu trang bìa của báo cáo tổng kết đề tài NCKH cấp Trường)

BỘ Y TẾ

ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP HỒ CHÍ MINH

BÁO CÁO TỔNG KẾT

ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TRƯỜNG

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT MỘT SỐ LOÀI

THUỘC CHI SYZYGIUM

TRONG HỌ SIM - MYRTACEAE

Mã số: <Mã số đề tài>

Chủ nhiệm đề tài: ThS DS Dương Nguyên Xuân Lâm

Tp Hồ Chí Minh, 03/2019

Trang 2

BỘ Y TẾ

ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP HỒ CHÍ MINH

BÁO CÁO TỔNG KẾT

ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TRƯỜNG

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT MỘT SỐ LOÀI

THUỘC CHI SYZYGIUM

TRONG HỌ SIM - MYRTACEAE

Mã số: <Mã số đề tài>

Chủ nhiệm đề tài

(ký, họ tên)

Tp Hồ Chí Minh, 03/2019

Trang 3

Danh sách những thành viên tham gia nghiên cứu đề tài và đơn vị phối hợp chính

1.ThS Dương Nguyên Xuân Lâm

2.Lê Mỹ Hoàn Trúc

MỤC LỤC

1.Mở đầu………1 2.Đối tượng và phương pháp nghiên cứu………2 3.Kết quả và bàn luận……… 3 Kết luận và kiến nghị

Tài liệu tham khảo

Trang 4

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1 Danh sách các loài khảo sát kèm nơi thu mẫu 7

Bảng 3.2 Đặc điểm hình thái các mẫu Mận - Syzygium samarangense (Bl.) Merr.

& Perry khảo sát Error! Bookmark not defined.

Bảng 3.3 Đặc điểm giải phẫu các mẫu Mận - Syzygium samarangense (Bl.) Merr.

& Perry khảo sát Error! Bookmark not defined.

Bảng 3.4 So sánh đặc điểm của 6 loài thuộc chi Syzygium 41

Trang 5

1.MỞ ĐẦU

Myrtaceae Juss là một trong những họ thực vật có hoa với tên Việt Nam là họ Sim.Theo tác giả Võ Văn Chi, họ Sim - Myrtaceae có 127 chi phân bố chủ yếu ở vùngnhiệt đới, cận nhiệt đới và phần Nam của ôn đới, còn ở Việt Nam thì họ này cókhoảng 15 chi Một số loài trong họ này được sử dụng làm thuốc như: Điều đỏ -

Syzygium malaccense (L.) Merr dùng lá, quả để hạ sốt, rễ có tác dụng lợi tiểu;

Trâm vỏ đỏ - Syzygium zeylanicum (L.) DC dùng vỏ cây chữa lỵ, chữa phong thấp; Roi - Syzygium jambos (L.) Alston dùng lá, quả chữa bệnh đường hô hấp, lá còn

dùng chữa tiêu chảy, lỵ….Trên thế giới, L Watson và M J Dallwitz đã mô tả vềđặc điểm hình thái và cấu tạo giải phẫu thân, lá của họ Sim - Myrtaceae, tuy nhiêncác đặc điểm này vẫn chưa được mô tả chi tiết; G Deysson đã mô tả về đặc điểmtúi tiết ly bào và libe quanh tủy gặp trong cấu tạo giải phẫu của họ này Ở Việt Nam,việc nghiên cứu về thực vật học các loài trong họ Sim - Myrtaceae chưa hoàn toànđầy đủ Các tài liệu của một số nhà thực vật học như Phạm Hoàng Hộ, Võ Văn Chi,

… chỉ mô tả sơ lược về đặc điểm hình thái của các loài này, thiếu hình ảnh minhhọa, chưa có nhiều về mô tả đặc điểm giải phẫu và hình ảnh minh họa Ngoài đặcđiểm hình thái thì cấu tạo giải phẫu và đặc điểm bột dược liệu cũng được dùng đểđịnh danh tên khoa học của các loài trong họ Vì những lý do nói trên chúng tôi đặtvấn đề “Nghiên cứu đặc điểm thực vật học một số loài trong họ Sim - Myrtaceae”với mong muốn có một nghiên cứu đầy đủ về hình thái và cấu tạo giải phẫu của họSim - Myrtaceae ở Việt Nam, góp phần bổ sung vào nguồn tài liệu phục vụ chocông tác giảng dạy Thực vật dược và công tác kiểm nghiệm dược liệu

Đề tài gồm các nội dung chính sau:

- Thu thập 9 mẫu cây tươi của 9 loài thuộc họ Myrtaceae gồm: Tràm liễu, Tràm,Hồng lộc, Trâm mốc, Lý, Điều đỏ, Mận, Trâm vỏ đỏ, Golden penda

- Xác định tên khoa học của các loài này

- Mô tả đặc điểm hình thái, viết hoa thức, vẽ hoa đồ Minh họa các đặc điểm bằnghình chụp và hình vẽ

- Mô tả đặc điểm giải phẫu của thân, lá, bộ phận dùng làm thuốc và đặc điểm bộtdược liệu của các cây dung làm thuốc Minh họa các đặc điểm bằng các hình chụp

và hình vẽ sơ đồ cấu tạo vi phẫu

Trang 6

2.ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu là các mẫu tươi của 9 loài trong họ Sim (Myrtaceae)

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

- Thu thập 9 loài trong họ Sim Các mẫu nghiên cứu được thu hái ở khu vực các tỉnhphía Nam Việt Nam Mỗi loài khảo sát, thu hái 3-5 cây khác nhau trong cùng 1vùng phân bố, mỗi cây thu thập có đầy đủ các bộ phận như đã nêu ở trên, đặc biệtchú ý các bộ phận làm thuốc

- Chụp hình và ghi nhận các đặc điểm hình thái

- Định danh tên khoa học của cây bằng phương pháp so sánh đặc điểm hình thái củaloài khảo sát và đối chiếu với các tài liệu Định danh các loài được dựa theo tài liệuCây cỏ Việt Nam (Phạm Hoàng Hộ, 2000), Từ điển thực vật thông dụng (Võ VănChi, 2004) và các tài liệu nước ngoài

- Phân tích các đặc điểm hình thái, cấu tạo giải phẫu bằng kính hiển vi quang học.Các đặc điểm hình thái của cây như toàn cây, lá, hoa, quả, được chụp hình bằngmáy kỹ thuật số

- Khảo sát đặc điểm giải phẫu của thân, lá Vi phẫu được nhuộm với thuốc nhuộmkép son phèn và lục iod Mô tả đặc điểm giải phẫu của từng cây thuốc kèm các hìnhchụp bằng máy kỹ thuật số

Trang 7

3.KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Chúng tôi đã khảo sát 9 loài trong họ Sim (Myrtaceae) được trình bày ở bảng 3.1

Bảng 3.1 Danh sách các loài khảo sát kèm nơi thu mẫu

mẫu

1 Callistemon citrinus (Curtis) Skeels Tràm liễu

Thạnh, Tp HồChí Minh

2 Melaleuca cajuputi Powel Tràm Quận 2, Tp Hồ

7 Syzygium samarangense (Bl.) Merr &

Quận 1, Tp HồChí Minh

Trang 8

3.1 CALLISTEMON CITRINUS (Curtis) Skeels [10]

Tên Việt Nam: TRÀM LIỄU

Tên khác: Tràm bông đỏ [10, 11], Kiều hùng [10], Kiều nhụy [12]

Tên nước ngoài: Bottle Bush [10]

Đồng danh: Melaleuca citrina (Curtis) Dum Cours [13]

Họ Sim (Myrtaceae)

Mẫu thu hái tại Quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh ngày 30 tháng 05 năm2018

Số hiệu mẫu: LIEU300518

Mẫu lưu tại bộ môn Thực vật – Khoa Dược – Đại học Y Dược Thành phố Hồ ChíMinh

3.1.1 Đặc điểm hình thái

Thân gỗ nhỏ, tiết diện tròn, thân non màu xanh lục, có lông, thân già màu xám,

thường nứt vỏ Lá đơn, mọc cách, không có lá kèm Phiến lá hình bầu dục thuôn

dài, đầu nhọn, màu xanh lục và có lông thưa ở cả hai mặt lá, mép phiến lá nguyên,dài 3,5-5 cm, rộng 0,3-0,6 cm Gân lá hình lông chim có 1 gân chính rõ và các gânphụ không rõ Cuống lá hình trụ, mặt trên phẳng, màu vàng xanh, dài 2-3 mm, có

lông thưa Cụm hoa gié, trục chính của cụm hoa dài 6-9,5 cm, có nhiều lông, mọc ở ngọn cành Hoa đều, lưỡng tính, mẫu 5 Lá bắc giống lá thường nhưng kích thước

nhỏ hơn và có nhiều lông hơn lá thường Hoa không cuống Đế hoa lõm hình chén,cao 3 mm, mặt ngoài màu xanh lục, mặt trong màu vàng nhạt, có nhiều lông ở cả

hai mặt Lá đài 5, đều, rời, hình gần tròn, màu xanh lục đậm phớt hồng, dài 1-1,5

mm, rộng 1,5-2 mm, tiền khai năm điểm Cánh hoa 5, đều, rời, hình bầu dục, màu

xanh lục nhạt, dài 4-5 mm, rộng 3-4 mm, có nhiều lông ở mặt ngoài, tiền khai năm

điểm hoặc lợp Nhị nhiều, không đều, đính trên đế hoa, các nhị dính nhau bên dưới

một đoạn 2-3 mm, màu trắng; phần rời của chỉ nhị dạng sợi màu đỏ, dài 1,5-2 cm.Bao phấn hình bầu dục, 2 ô, màu đỏ, nứt dọc, hướng trong, đính giữa Hạt phấn

nhiều, rời, hình tam giác, có rãnh, màu vàng, kích thước 20-25 µm Lá noãn 3, dính

thành bầu dưới 3 ô, mỗi ô nhiều noãn, đính noãn trung trụ Bầu noãn hình trụ, màuxanh lục, cao 1,5 mm, mặt ngoài có nhiều lông Vòi nhụy 1, dạng sợi, màu đỏ, dài2,5-3 cm, đính ở đỉnh bầu Đầu nhụy dạng điểm, màu đỏ đậm Đĩa mật dạng khoen,

màu xanh lục, bao quanh gốc vòi nhụy Quả nang, hình trụ, màu nâu, dài 5 mm, đường kính 5 mm, mặt ngoài có nhiều lông Hạt nhiều, màu nâu, kích thước rất

Trang 9

Vi phẫu cắt ngang hình gần tròn Bần 3-11 lớp tế bào hình chữ nhật, vách tẩm bần

hơi dày và hơi uốn lượn, kích thước không đều, xếp dãy xuyên tâm và vòng đồng

tâm Sợi trụ bì 3-8 lớp tế bào hình đa giác, vách tẩm gỗ rất dày, kích thước không đều, xếp khít nhau và lộn xộn Libe 1 tế bào hình đa giác, vách uốn lượn, kích thước nhỏ và không đều, xếp lộn xộn thành từng cụm Libe 2 liên tục, 10-17 lớp tế

bào hình đa giác hay hình chữ nhật, vách cellulose hơi uốn lượn, xếp xuyên tâm

Sợi libe tế bào hình đa giác, vách tẩm gỗ dày, kích thước không đều, thường xếp

thành từng cụm to trong vùng libe Tia libe 1-2 dãy tế bào hình đa giác thuôn dài, xếp xuyên tâm Gỗ 2 liên tục, dày gấp 1,5-2,5 lần vùng libe; mạch gỗ 2 nhiều, tế

bào hình đa giác, kích thước không đều, nằm riêng lẻ; mô mềm gỗ 2 tế bào hình đa

giác, vách tẩm gỗ, kích thước không đều, xếp thành dãy xuyên tâm Tia gỗ 1-2 dãy

tế bào hình đa giác thuôn dài, vách tẩm gỗ, xếp xuyên tâm Gỗ 1 phân bố đều; mạch

gỗ 1 hình đa giác; mô mềm gỗ 1 tế bào hình đa giác, vách tẩm gỗ hoặc còn

cellulose Libe quanh tủy (libe trong) cấu tạo giống libe 1, cách gỗ 1 vài lớp mô mềm, xếp thành từng cụm Sợi mô cứng 1-3 lớp tế bào hình đa giác, vách tẩm gỗ rất dày, kích thước không đều, xếp lộn xộn Mô mềm tủy đạo, tế bào hình đa giác gần tròn, vách tẩm gỗ hơi dày, kích thước không đều, xếp lộn xộn Tinh thể calci

oxalat hình khối nằm trong vùng libe và libe quanh tủy.

Lá: Vùng gân giữa gấp 1,5-2 lần vùng phiến lá.

Gân giữa mặt trên và mặt dưới hơi lồi như nhau Biểu bì trên và biểu bì dưới tế

bào hình đa giác, vách cellulose, kích thước không đều, lớp cutin phẳng và hơi dày;

rải rác có các lỗ khi và lông che chở Lông che chở đơn bào hoặc đa bào một dãy (2

tế bào) Mô mềm giậu 1-2 lớp tế bào hình chữ nhật thuôn dài Mô mềm đạo, tế bào hình đa giác, vách cellulose hoặc tẩm gỗ mỏng, kích thước không đều Hệ thống

dẫn xếp thành bó lớn với gỗ 1 ở trên, libe 1 ở dưới, trên gỗ có libe quanh tủy Mạch

gỗ 1 hình đa giác, xếp thành dãy 4-7 mạch (các mạch to thường ở giữa của dãy) hay

riêng lẻ; mô mềm gỗ 1 tế bào hình đa giác, vách tẩm gỗ, xếp thành 1-2 dãy, xen kẽ

với các dãy mạch gỗ Libe 1 liên tục, tế bào hình đa giác, vách rất uốn lượn, xếp lộn xộn Libe quanh tủy (libe trong) giống libe 1, cách gỗ 1 vài lớp mô mềm và thường xếp thành hai cụm (không bằng nhau) Mô cứng 2-4 lớp tế bào hình đa giác, vách tẩm gỗ dày, xếp lộn xộn thành vòng xung quanh bó libe gỗ Mô dày góc dưới 2-4 lớp tế bào hình đa giác gần tròn, kích thước không đều, xếp lộn xộn Túi tiết ly

bào hình bầu dục hoặc hình tròn, 9-12 tế bào bờ, tế bào bờ bị ép dẹp, vách uốn lượn

và tẩm bần mỏng, rải rác phía dưới biểu bì trên và phía trên biểu bì dưới Tinh thể

calci oxalat hình khối rải rác trong mô mềm.

Phiến lá

Biểu bì trên và biểu bì dưới tế bào hình đa giác, vách cellulose, kích thước không

đều, lớp cutin phẳng và hơi dày; rải rác có các lỗ khí Thịt lá cấu tạo dị thể đối

xứng Mô mềm giậu trên và mô mềm giậu dưới gồm 1-2 lớp tế bào hình chữ nhật thuôn dài Mô mềm đạo chiếm hơn 1/3 vùng thịt lá, tế bào hình đa giác, vách

cellulose, kích thước không đều Rải rác có các bó libe gỗ phụ và cụm sợi bị cắt xéo

và bị cắt ngang Túi tiết ly bào hình bầu dục hoặc hình tròn, 9-12 tế bào bờ, tế bào

bờ bị ép dẹp, vách uốn lượn và tẩm bần mỏng, rải rác trong mô mềm giậu

Trang 10

Cuống lá

Vi phẫu cắt ngang mặt trên lồi và mặt dưới lồi hình chữ V Biểu bì tế bào hình đa giác, vách tẩm gỗ, lớp cutin phẳng và dày Mô dày góc 6-8 lớp tế bào hình đa giác, vách cellulose dày, kích thước không đều, xếp lộn xộn Hệ thống dẫn xếp thành

hình cung to, không liên tục với gỗ 1 ở trên, libe 1 ở dưới, trên gỗ có libe quanh tủy

Mạch gỗ 1 hình đa giác, xếp thành dãy 4-7 mạch (các mạch to thường ở giữa của

dãy) hay riêng lẻ; mô mềm gỗ 1 tế bào hình đa giác, vách tẩm gỗ, xếp thành 1-2

dãy, xen kẽ với các dãy mạch gỗ Libe 1 liên tục, tế bào hình đa giác, vách rất uốn lượn, xếp lộn xộn Libe quanh tủy (libe trong) giống libe 1, cách gỗ 1 vài lớp mô mềm và xếp thành từng cụm Sợi mô cứng 2-4 lớp tế bào hình đa giác, vách tẩm gỗ rất dày, xếp lộn xộn thành vòng xung quanh cung libe gỗ Túi tiết ly bào hình bầu

dục hoặc hình tròn, 9-12 tế bào bờ, tế bào bờ hình đa giác hoặc bị ép dẹp, vách uốn

lượn và tẩm bần, rải rác phía dưới biểu bì Tinh thể calci oxalat hình khối có nhiều

trong mô dày và libe

3.1.3 Đặc điểm bột dược liệu

Bột thân

Bột có màu vàng nâu, không mùi, không vị Quan sát dưới kính hiển vi gồm có cácthành phần: Mảnh bần tế bào hình chữ nhật Mảnh mô mềm tế bào hình bầu dục Tếbào mô cứng hình đa giác Sợi mô cứng vách dày, khoang hẹp, ống trao đổi rõ,đứng riêng lẻ hay tập trung thành đám Mảnh mạch mạng, mạch xoắn Tinh thểcalci oxalat hình khối

3.2 MELALEUCA CAJUPUTI Powel [10]

Tên Việt Nam: TRÀM

Tên khác: Tràm gió, Tràm cừ [12]

Tên nước ngoài: Cajeput tree, Paper-bark tree, Cajeputier [10]

Tên khoa học: Họ Sim (Myrtaceae)

Mẫu thu hái tại Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh ngày 28 tháng 05 năm 2018

Số hiệu mẫu: TRAM280518

Mẫu lưu tại bộ môn Thực vật – Khoa Dược – Đại học Y Dược Thành phố Hồ ChíMinh

Trang 11

3.2.1 Đặc điểm hình thái

Thân gỗ nhỡ, tiết diện tròn, thân non màu xanh lục, nhẵn, thân già màu xám Lá

đơn, mọc cách, không có lá kèm Phiến lá dày, cứng, hình bầu dục, đầu nhọn, màuxanh lục mặt trên đậm hơn mặt dưới, mép phiến lá nguyên, dài 8,5-10 cm, rộng 2,5-

4 cm Gân lá hình cung có 5 gân chính Cuống lá hình trụ dẹp, màu xanh lục, nhẵn,

dài 0,8-1,1 cm Cụm hoa gié-xim co (xim co 3 hoa), trục chính của cụm hoa dài 8,5 cm, mọc ở ngọn cành Hoa đều, lưỡng tính, mẫu 5 Lá bắc chung thuôn dài,

5-màu xanh nhạt, dài 6,5-8 mm, có nhiều lông Hoa không cuống Đế hoa lõm hìnhchén, mặt ngoài màu xanh lục, có lông, mặt trong màu vàng, có nhiều lông, cao 2

mm Lá đài 5, đều, rời, hình gần tròn, màu xanh trắng, dài 0,5-1 mm, rộng 1,5 mm, tiền khai năm điểm Cánh hoa 5, đều, rời, hình bầu dục, màu trắng có nhiều gân dọc màu xanh lục, dài 2-2,5 mm, rộng 2,5-3 mm, tiền khai năm điểm Nhị nhiều,

không đều, xếp quanh miệng đế hoa, dính thành 5 bó đối diện cánh hoa, mỗi bó 7-8nhị, chỉ nhị dạng sợi màu trắng, dài 8-11 mm Bao phấn hình bầu dục, 2 ô, màutrắng, nứt dọc, hướng trong, đính giữa Hạt phấn nhiều, rời, hình tam giác, có rãnh,

màu trắng, kích thước 15-17,5 µm Lá noãn 3, dính thành bầu dưới 3 ô, mỗi ô

nhiều noãn, đính noãn trung trụ Bầu noãn hình trụ, màu xanh lục, cao 1 mm, mặtngoài có nhiều lông Vòi nhụy 1, dạng sợi, màu trắng, dài 1,1-1,2 cm, đính ở đỉnhbầu Đầu nhụy dạng điểm Đĩa mật dạng khoen, màu vàng, bao quanh gốc vòi nhụy

Quả nang, hình trụ, màu nâu, đường kính 3 mm, dài 3 mm, mặt ngoài có nhiều

lông Hạt nhiều, rất nhỏ, màu vàng nhạt.

Hoa thức

* K5 C5 A(n)+(n)+(n)+(n)+(n) G(3)

3.2.2 Đặc điểm giải phẫu

Thân

Vi phẫu cắt ngang hình gần tròn Bần 3-6 lớp tế bào hình chữ nhật, vách tẩm bần

hơi dày và hơi uốn lượn, kích thước không đều, xếp dãy xuyên tâm và vòng đồng

tâm Lục bì 1-2 lớp tế bào hình chữ nhật bị ép dẹp, vách cellulose, xếp xuyên tâm với bần Mô mềm vỏ 5-7 lớp tế bào hình bầu dục hay hình đa giác, vách cellulose

hoặc tẩm gỗ mỏng, kích thước không đều, xếp chừa những đạo hoặc khuyết nhỏ

Cụm sợi trụ bì 1-4 lớp tế bào hình đa giác, vách tẩm gỗ rất dày, kích thước không đều, xếp khít nhau và lộn xộn Libe 1 tế bào hình đa giác, vách uốn lượn, kích thước nhỏ và không đều, xếp lộn xộn thành từng cụm Libe 2 liên tục, 9-14 lớp tế

bào hình đa giác hay hình chữ nhật, vách cellulose hơi uốn lượn, xếp xuyên tâm

Sợi libe tế bào hình đa giác, vách tẩm gỗ rất dày, kích thước không đều, thường xếp

thành từng cụm trong vùng libe Tia libe 1-2 dãy tế bào hình đa giác thuôn dài, xếp xuyên tâm Gỗ 2 liên tục, dày gấp 2-2,5 lần vùng libe; mạch gỗ 2 nhiều, tế bào hình

đa giác, kích thước không đều, nằm riêng lẻ; mô mềm gỗ 2 tế bào hình đa giác,

vách tẩm gỗ, kích thước không đều, xếp thành dãy xuyên tâm Tia gỗ 1-2 dãy tế bào hình đa giác thuôn dài, vách tẩm gỗ, xếp xuyên tâm Gỗ 1 phân bố đều; mạch gỗ 1

hình đa giác; mô mềm gỗ 1 tế bào hình đa giác, vách tẩm gỗ hoặc còn cellulose

Trang 12

Libe quanh tủy (libe trong) cấu tạo giống libe 1, cách gỗ 1 vài lớp mô mềm, xếp

gần liên tục Sợi mô cứng 1-5 lớp tế bào hình đa giác, vách tẩm gỗ rất dày, kích thước không đều, xếp lộn xộn Mô mềm tủy đạo, tế bào hình đa giác gần tròn, vách cellulose hoặc tẩm gỗ (hơi dày hay rất dày), kích thước không đều, xếp lộn xộn Túi

tiết ly bào hình bầu dục hoặc gần tròn, 7-10 tế bào bờ, tế bào bờ bị ép dẹp, vách

uốn lượn và tẩm bần, rải rác trong mô mềm vỏ Tinh thể calci oxalat hình khối và

hình cầu gai nằm trong vùng mô mềm, libe, libe quanh tủy và mô mềm tủy

Lá: Vùng gân giữa bằng vùng phiến lá.

Gân giữa mặt trên và mặt dưới hơi lõm Biểu bì trên và biểu bì dưới tế bào hình

đa giác, vách cellulose, kích thước không đều, lớp cutin phẳng và hơi dày; rải rác có

các lỗ khí Mô dày góc trên và mô dày góc dưới 2-4 lớp tế bào hình đa giác gần tròn, kích thước không đều, xếp lộn xộn Mô mềm đạo, tế bào hình đa giác, vách cellulose hoặc tẩm gỗ mỏng, kích thước không đều Hệ thống dẫn xếp thành bó lớn với gỗ 1 ở trên, libe 1 ở dưới, trên gỗ có libe quanh tủy Mạch gỗ 1 hình đa giác,

xếp thành dãy 3-6 mạch (các mạch to thường ở phía dưới của dãy) hay riêng lẻ; mômềm gỗ 1 tế bào hình đa giác, vách tẩm gỗ, xếp thành 1-2 dãy, xen kẽ với các dãy

mạch gỗ Libe 1 liên tục, tế bào hình đa giác, vách rất uốn lượn, xếp lộn xộn Libe

quanh tủy (libe trong) giống libe 1, cách gỗ 1 vài lớp mô mềm, thường xếp thành

một cụm (ít khi thành hai cụm không bằng nhau) Mô cứng 2-7 lớp tế bào hình đa

giác, vách tẩm gỗ dày hoặc rất dày (sợi), xếp lộn xộn thành vòng xung quanh bólibe gỗ

Phiến lá

Biểu bì trên và biểu bì dưới tế bào hình đa giác, vách cellulose, kích thước không

đều, lớp cutin phẳng và hơi dày; rải rác có các lỗ khí Thịt lá cấu tạo dị thể đối

xứng Mô mềm giậu trên và mô mềm giậu dưới gồm 2 lớp tế bào hình chữ nhật thuôn dài Mô mềm đạo chiếm hơn 1/2 vùng thịt lá, tế bào hình đa giác, vách

cellulose, kích thước không đều Rải rác có các bó libe gỗ phụ và cụm sợi bị cắt xéo

và bị cắt ngang Túi tiết ly bào hình bầu dục hoặc hình tròn, 7-10 tế bào bờ, tế bào

bờ bị ép dẹp, vách uốn lượn và tẩm bần, rải rác trong mô mềm giậu Tinh thể calci

oxalat hình cầu gai rải rác trong mô mềm.

Cuống lá

Vi phẫu cắt ngang mặt trên lồi và mặt dưới phẳng Biểu bì tế bào hình đa giác, vách cellulose, lớp cutin phẳng và dày; có nhiều lông che chở đơn bào Mô dày góc 2-5 lớp tế bào hình đa giác, kích thước không đều, xếp lộn xộn Mô mềm 7-11 lớp tế

bào hình đa giác, vách cellulose, kích thước không đều, xếp chừa những đạo hoặc

khuyết nhỏ Hệ thống dẫn thường xếp thành 7 bó (không bằng nhau) nằm ngang với gỗ 1 ở trên, libe 1 ở dưới, trên gỗ có libe quanh tủy Mạch gỗ 1 hình đa giác,

xếp thành dãy 3-6 mạch (các mạch to thường ở giữa của dãy) hay riêng lẻ; mô mềm

gỗ 1 tế bào hình đa giác, vách tẩm gỗ, xếp thành 1-2 dãy, xen kẽ với các dãy mạch

gỗ Libe 1 liên tục, tế bào hình đa giác, vách rất uốn lượn, xếp lộn xộn Libe quanh

tủy (libe trong) giống libe 1, cách gỗ 1 vài lớp mô mềm và xếp thành từng cụm Sợi mô cứng 1-4 lớp tế bào hình đa giác, vách tẩm gỗ rất dày, xếp lộn xộn thành

vòng xung quanh mỗi bó libe gỗ Túi tiết ly bào hình bầu dục hoặc hình tròn, 7-10

Trang 13

tế bào bờ, tế bào bờ hình đa giác hoặc bị ép dẹp, vách uốn lượn và tẩm bần, rải rác

phía dưới biểu bì Tinh thể calci oxalat hình khối nằm rải rác trong mô dày, mô

Bột có màu xanh đậm, mùi thơm, vị hơi đắng chát Quan sát dưới kính hiển vi gồm

có các thành phần: Mảnh biểu bì trên và mảnh biểu bì dưới, tế bào tế bào hình đagiác, vách uốn lượn, có lỗ khí kiểu song bào Mảnh mô mềm giậu Mảnh mô mềm

tế bào hình đa giác, xếp khít nhau Sợi mô cứng vách dày, khoang hẹp, đứng riêng

kẻ hay tập trung thành đám Mảnh mạch xoắn Túi tiết ly bào Tinh thể calci oxalathình khối và hình cầu gai Lông che chở đơn bào

Trang 14

3.3 SYZYGIUM CAMPANULATUM Korth [17, 18]

Tên Việt Nam: HỒNG LỘC [17, 18]

Tên nước ngoài: Kelat Oil, Kelat Paya, Red lip [17, 18]

Đồng danh: Syzygium myrtifolium Walp., Eugenia myrtifolia Roxb [17, 18]

Thân gỗ nhỏ, tiết diện tròn, thân non màu xanh lục, nhẵn, thân già màu nâu Lá

đơn, mọc đối, không có lá kèm Phiến lá dày, cứng, hình bầu dục thuôn dài, đầunhọn, nhẵn, màu xanh lục mặt trên đậm hơn mặt dưới, mép phiến lá nguyên, dài6,5-8 cm, rộng 2-3 cm Gân lá hình lông chim, nhiều cặp gân phụ nối nhau ở gầnmép phiến lá, gân chính nổi rõ ở mặt dưới Cuống lá hình trụ, mặt trên có rãnh cạn,

màu xanh lục nhạt, nhẵn, dài 3-5 mm Cụm hoa kiểu xim 2 ngả, mọc ở ngọn cành.

Hoa đều, lưỡng tính, mẫu 4 Cuống hoa gần như không có Lá bắc dạng vảy hình

tam giác màu nâu, rụng sớm Đế hoa lõm hình chén, mặt ngoài màu xanh lục nhẵn,

mặt trong màu hồng nhạt nhẵn, cao 2,5-4 mm Lá đài 4, đều, rời, hình tam giác,

màu xanh lục, đỉnh phớt hồng, nhẵn, dài 0,5 mm, rộng 0,5-1 mm, tiền khai van

Cánh hoa 4, đều, rời, màu trắng, tiền khai: một cánh hoa ngoài cùng, một cánh hoa

trong cùng, hai cánh còn lại mép ngoài mép trong; chóp tạo bởi các cánh hoa

(chồng sát lên nhau) bị hất tung ra ngoài khi hoa nở Nhị nhiều, rời, không đều, xếp

quanh miệng đế hoa, chỉ nhị dạng sợi màu trắng, dài 3-6 mm Bao phấn hình bầudục, 2 ô, màu vàng nhạt, nứt dọc, hướng trong, đính giữa Hạt phấn nhiều, rời, hình

tam giác góc bầu, có rãnh, màu vàng nhạt, kích thước 10-12,5 µm Lá noãn 2, vị trí

trước-sau dính thành bầu dưới 2 ô, mỗi ô nhiều noãn, đính noãn trung trụ Bầu noãnmàu xanh lục, nhẵn, cao 1 mm Vòi nhụy 1, dạng sợi, hơi cong ở đỉnh, màu trắng,

dài 6-7 mm, đính ở đỉnh bầu Đầu nhụy dạng điểm Quả mọng 1 hạt, hình cầu, màu tím đen đường kính 5,5-7 mm, nhẵn Hạt 1, gần như hình cầu hơi lõm, đường kính

đa giác, vách tẩm chất gỗ dày, kích thước không đều, xếp lộn xộn Trụ bì hóa mô

Trang 15

cứng thành từng cụm, 3-6 lớp tế bào hình đa giác, vách tẩm gỗ rất dày, xếp khít nhau Libe 1 tế bào hình đa giác, vách uốn lượn, kích thước nhỏ, xếp lộn xộn Libe

2 liên tục, 5-9 lớp tế bào hình đa giác, vách cellulose uốn lượn, xếp xuyên tâm Sợi

libe tế bào hình đa giác, vách tẩm gỗ rất dày, nằm rải rác trong vùng libe Tia libe 1-2 dãy tế bào hình đa giác, xếp xuyên tâm Gỗ 2 liên tục, dày gấp 3-4 lần vùng

libe; mạch gỗ 2 nhiều, tế bào hình đa giác, kích thước không đều, nằm riêng lẻ hayxếp thành dãy 2-4 mạch; mô mềm gỗ 2 tế bào hình đa giác, vách tẩm gỗ rất dày (sợi

gỗ) hoặc hơi dày, kích thước không đều, xếp thành dãy xuyên tâm Tia gỗ 1-2 dãy

tế bào hình đa giác thuôn dài, vách tẩm gỗ, xếp xuyên tâm Gỗ 1 phân bố đều; mạch

gỗ 1 hình đa giác; mô mềm gỗ 1 tế bào hình đa giác, vách cellulose hoặc tẩm gỗ

mỏng Libe quanh tủy liên tục, cấu tạo giống libe 1, cách gỗ 1 vài lớp mô mềm.

Sợi tế bào hình đa giác, vách tẩm gỗ dày, kích thước nhỏ, rải rác phía dưới libe

quanh tủy Mô mềm tủy đạo, tế bào hình đa giác gần tròn, vách cellulose, kích thước không đều, xếp lộn xộn Tinh thể calci oxalat hình khối có nhiều trong vùng

mô cứng, libe và libe quanh tủy

Lá: Vùng gân giữa gấp 1,5 lần vùng phiến lá.

Gân giữa mặt trên lõm, mặt dưới lồi nhiều (hình chữ V) Biểu bì trên và biểu bì dưới tế bào hình đa giác, vách cellulose, lớp cutin phẳng và hơi dày Mô dày góc

trên 3-4 lớp và mô dày góc dưới 3-6 lớp, tế bào hình đa giác gần tròn, kích thước không đều, xếp lộn xộn Mô mềm đạo 2-4 lớp tế bào hình đa giác, vách cellulose mỏng, kích thước không đều, xếp lộn xộn Hệ thống dẫn hình cung lớn với gỗ 1 ở

trên, libe 1 ở dưới, trên gỗ có libe quanh tủy; phía trên libe quanh tủy có những cụm

libe gỗ kích thước không đều với gỗ ở dưới và libe ở trên Mạch gỗ 1 hình đa giác,

xếp thành dãy 2-6 mạch, các mạch to thường ở dưới của dãy; mô mềm gỗ 1 tế bào

hình đa giác, vách tẩm gỗ, xếp thành 1-3 dãy, xen kẽ với các dãy mạch gỗ Libe 1 liên tục, tế bào hình đa giác, vách rất uốn lượn, xếp lộn xộn Libe quanh tủy có cấu tạo giống libe 1, nằm cách gỗ vài lớp mô mềm Vòng sợi mô cứng gần liên tục, 3-5

lớp tế bào hình đa giác, vách tẩm gỗ rất dày hoặc dày, xếp lộn xộn và bao quanh

cung libe gỗ Túi tiết ly bào hình bầu dục hoặc hình tròn, 7-8 tế bào bờ, tế bào bờ

bị ép dẹp, vách uốn lượn và tẩm bần, rải rác trong mô dày Tinh thể calci oxalat

hình khối và hình cầu gai rải rác trong mô dày, mô mềm và vùng libe

Phiến lá

Biểu bì trên và biểu bì dưới tế bào hình chữ nhật nằm hoặc hình vuông, vách

cellulose, lớp cutin phẳng và hơi dày; tế bào biểu bì trên to hơn tế bào biểu bì dưới;

lỗ khí tập trung ở biểu bì dưới Mô mềm giậu 2 lớp tế bào (xếp xen kẽ), tế bào hình chữ nhật thuôn dài Mô mềm khuyết dày gấp 2,5 lần mô mềm giậu, tế bào hình đa giác, vách cellulose, kích thước không đều, xếp lộn xộn Túi tiết ly bào hình bầu

dục hoặc hình tròn, 6-8 tế bào bờ, tế bào bờ bị ép dẹp, vách uốn lượn và tẩm bần, rải

rác phía trên biểu bì dưới Tinh thể calci oxalat hình khối và hình cầu gai rải rác

trong mô mềm giậu và mô mềm khuyết

Cuống lá

Vi phẫu cắt ngang mặt trên phẳng, mặt dưới lồi tròn Biểu bì tế bào hình đa giác, vách tẩm gỗ, lớp cutin phẳng và dày Mô dày góc 3-6 lớp tế bào, hình đa giác, vách

Trang 16

cellulose, kích thước không đều, xếp lộn xộn Mô mềm đạo 7-13 lớp tế bào hình đa giác, vách cellulose mỏng, kích thước không đều, xếp lộn xộn Hệ thống dẫn hình cung với gỗ 1 ở trên, libe 1 ở dưới, trên gỗ có libe quanh tủy Mạch gỗ 1 tế bào

hình đa giác, xếp thành dãy 4-8 mạch, các mạch to thường ở giữa của dãy; mô mềm

gỗ 1 tế bào hình đa giác, vách cellulose hoặc tẩm gỗ mỏng, xếp thành 1-3 dãy, xen

kẽ với các dãy mạch gỗ Libe 1 liên tục, tế bào hình đa giác, vách rất uốn lượn, xếp lộn xộn Libe quanh tủy có cấu tạo giống libe 1, nằm cách gỗ vài lớp mô mềm Túi

tiết ly bào hình bầu dục hoặc hình tròn, 7-9 tế bào bờ, tế bào bờ hình đa giác hoặc

bị ép dẹp, vách uốn lượn và tẩm bần, rải rác phía dưới biểu bì Tinh thể calci

oxalat hình khối và hình cầu gai có nhiều trong mô dày, mô mềm, libe 1 và libe

quanh tủy

Trang 17

3.4 SYZYGIUM CUMINI (L.) Druce [10]

Tên Việt Nam: TRÂM MỐC

Tên khác: Trâm gối, Vối rừng, Jambolan, Java Plum, Jambul [10, 11]

Tên nước ngoài: Jambul, black plum, blackberry, Java plum, jambolan, jambol [14]

Đồng danh: Eugenia jambolana Lam., E cumini (L.) Druce [11]

Thân gỗ nhỡ, thân non màu xanh lục, tiết diện hình chữ nhật góc tròn, nhẵn, thân

già màu nâu, tiết diện gần tròn Lá đơn, mọc đối, không có lá kèm Phiến lá dày,

cứng, hình bầu dục, đầu phiến lá có mũi ngắn, mặt trên bóng láng và màu xanh lụclục đậm, mặt dưới nhẵn và màu xanh lục nhạt, mép phiến lá nguyên, dài 12-16,5

cm, rộng 5-11 cm Gân lá hình lông chim, gân giữa nổi rõ ở mặt dưới, gân bên

24-30 cặp và nối nhau ở gần mép phiến lá Cuống lá hình trụ, hơi bị vặn, mặt trên có

rãnh cạn, màu xanh lục, nhẵn, dài 1-2,5 cm Cụm hoa kiểu xim 2 ngả co, mọc ở nách lá, trục chính của cụm hoa có hình trụ, màu xanh lục, dài 2-4 cm Hoa đều,

lưỡng tính, mẫu 4 Cuống hoa rất ngắn Lá bắc dạng vảy hình tam giác màu nâu,rụng sớm Đế hoa lõm hình chén, mặt ngoài màu xanh lục nhẵn, mặt trong màu

vàng nhẵn, cao 4-5 mm Lá đài 4, đều, rời, hình tam giác, màu xanh phớt hồng, dài 0,5 mm, rộng 0.5-1 mm, tiền khai van Cánh hoa 4, đều, dính nhau thành một chóp

màu trắng xanh, tiền khai một cánh hoa ngoài cùng, một cánh hoa trong cùng, 2cánh còn lại mép ngoài mép trong; chóp tạo bởi các cánh hoa bị hất tung ra ngoài

khi hoa nở Nhị nhiều, không đều, rời, xếp nhiều vòng quanh miệng đế hoa, chỉ nhị

dạng sợi màu trắng, dài 2,5-5,5 mm Bao phấn hình bầu dục, 2 ô, màu vàng nhạt,nứt dọc, hướng trong, đính giữa Hạt phấn nhiều, rời, hình tam giác góc bầu, có

rãnh, màu vàng nhạt, kích thước 12,5-15 µm Lá noãn 2, vị trí trước-sau đính thành

bầu dưới 2 ô, mỗi ô nhiều noãn, đính noãn trung trụ Bầu noãn màu xanh lục nhạt,nhẵn, cao 1 mm Vòi nhụy 1, dạng sợi, hơi cong ở đỉnh, màu trắng, dài 6-7 mm,

đính ở đỉnh bầu Đầu nhụy dạng điểm Quả mọng, hình bầu dục, màu tím đen, đường kính 1,8-2 cm, dài 2-2,4 cm Hạt 1, hình bầu dục, màu xanh xám, đường

kính 8-10 mm, dài 14,5-16 mm

Hoa thức:

Trang 18

lớp tế bào hình đa giác, vách cellulose uốn lượn, xếp xuyên tâm Tế bào mô cứng

hình đa giác, vách tẩm gỗ mỏng, nằm rải rác trong vùng libe Tia libe 1-2 dãy tế bào hình đa giác, xếp xuyên tâm Gỗ 2 liên tục, dày gấp 3-3,5 lần vùng libe; mạch

gỗ 2 nhiều, tế bào hình đa giác, kích thước không đều, xếp thành dãy 3-5 mạch haynằm riêng lẻ; mô mềm gỗ 2 tế bào hình đa giác, vách tẩm gỗ, kích thước không đều,

xếp thành dãy xuyên tâm Tia gỗ 1-2 dãy tế bào hình đa giác thuôn dài, vách tẩm

gỗ, xếp xuyên tâm Gỗ 1 phân bố đều; mạch gỗ 1 hình đa giác; mô mềm gỗ 1 tế bào hình đa giác, vách cellulose hoặc tẩm gỗ Libe quanh tủy liên tục, cấu tạo giống libe 1, cách gỗ 1 vài lớp mô mềm Sợi mô cứng 1-5 lớp tế bào hình đa giác, vách tẩm gỗ dày, kích thước không đều, xếp lộn xộn Mô mềm tủy đạo, tế bào hình đa giác gần tròn, vách cellulose hoặc tẩm gỗ, kích thước không đều, xếp lộn xộn Túi

tiết ly bào hình bầu dục, 7-9 tế bào bờ, tế bào bờ bị ép dẹp, vách uốn lượn và tẩm

bần, rải rác trong vùng mô dày

Lá: Vùng gân giữa gấp 2-3 lần vùng phiến lá.

Gân giữa mặt trên hơi lồi, mặt dưới lồi nhiều Biểu bì trên và biểu bì dưới tế bào

hình đa giác, vách cellulose, lớp cutin phẳng và hơi dày Mô dày góc trên 3-5 lớp

và mô dày góc dưới 3-4 lớp, tế bào hình đa giác gần tròn, kích thước không đều, xếp lộn xộn Mô mềm đạo 4-9 lớp tế bào hình đa giác, vách cellulose hay tẩm gỗ mỏng, kích thước không đều Hệ thống dẫn hình cung lớn với gỗ 1 ở trên, libe 1 ở

dưới, trên gỗ có libe quanh tủy; phía trên libe quanh tủy có những cụm libe gỗ

không đều với gỗ ở dưới và libe ở trên Mạch gỗ 1 hình đa giác, xếp thành dãy 2-6

mạch, các mạch to thường ở dưới của dãy; mô mềm gỗ 1 tế bào hình đa giác, vách

tẩm gỗ, xếp thành 1-3 dãy, xen kẽ với các dãy mạch gỗ Libe 1 liên tục, tế bào hình

đa giác, vách rất uốn lượn, xếp lộn xộn Libe quanh tủy có cấu tạo giống libe 1, nằm cách gỗ vài lớp mô mềm Vòng mô cứng gần liên tục, 3-5 lớp tế bào hình đa

giác, vách tẩm gỗ dày hoặc rất dày (sợi), xếp lộn xộn và bao quanh cung libe gỗ

Trang 19

Túi tiết ly bào hình bầu dục hoặc hình tròn, 7-8 tế bào bờ, tế bào bờ bị ép dẹp, vách

uốn lượn và tẩm bần, rải rác trong mô dày

Phiến lá

Biểu bì trên và biểu bì dưới tế bào hình chữ nhật nằm hoặc hình vuông, vách

cellulose, lớp cutin phẳng và hơi dày; tế bào biểu bì trên to hơn tế bào biểu bì dưới;

lỗ khí tập trung ở biểu bì dưới Mô mềm giậu 2 lớp tế bào (xếp xen kẽ), tế bào hình chữ nhật thuôn dài Mô mềm khuyết dày gấp 2,5 lần mô mềm giậu, tế bào hình đa giác, vách cellulose, kích thước không đều Túi tiết ly bào hình bầu dục hoặc hình

tròn, 6-8 tế bào bờ, tế bào bờ bị ép dẹp, vách uốn lượn và tẩm bần, rải rác phía trên

biểu bì dưới Tinh thể calci oxalat hình cầu gai rải rác trong mô mềm giậu và mô

mềm khuyết

Cuống lá

Vi phẫu cắt ngang mặt trên hơi lõm, mặt dưới lồi tròn Biểu bì tế bào hình đa giác, vách tẩm gỗ, lớp cutin phẳng và dày Mô dày góc 3-6 lớp tế bào, hình đa giác, vách cellulose, kích thước không đều, xếp lộn xộn Mô mềm đạo 7-13 lớp tế bào hình đa giác, vách cellulose mỏng, kích thước không đều, xếp lộn xộn Hệ thống dẫn hình cung với gỗ 1 ở trên, libe 1 ở dưới, trên gỗ có libe quanh tủy Mạch gỗ 1 tế bào

hình đa giác, xếp thành dãy 4-8 mạch, các mạch to thường ở giữa của dãy; mô mềm

gỗ 1 tế bào hình đa giác, vách cellulose hoặc tẩm gỗ mỏng, xếp thành 1-3 dãy, xen

kẽ với các dãy mạch gỗ Libe 1 liên tục, tế bào hình đa giác, vách rất uốn lượn, xếp lộn xộn Libe quanh tủy có cấu tạo giống libe 1, nằm cách gỗ vài lớp mô mềm Túi

tiết ly bào hình bầu dục hoặc hình tròn, 7-9 tế bào bờ, tế bào bờ hình đa giác hoặc

bị ép dẹp, vách uốn lượn và tẩm bần, rải rác phía dưới biểu bì Tinh thể calci

oxalat hình cầu gai rải rác trong mô dày, mô mềm, libe 1 và libe quanh tủy.

3.4.3 Đặc điểm bột dược liệu

Bột có màu xanh đậm, mùi thơm, vị hơi đắng chát Quan sát dưới kính hiển vi gồm

có các thành phần: Mảnh biểu bì trên tế bào hình đa giác Mảnh biểu bì dưới, tế bào

tế bào hình đa giác, vách uốn lượn, có lỗ khí kiểu song bào Mảnh mô mềm giậu.Mảnh mô mềm tế bào hình đa giác, xếp khít nhau Sợi mô cứng vách dày, khoanghẹp, đứng riêng kẻ hay tập trung thành đám Mảnh mạch vạch, mạch xoắn Túi tiết

ly bào Tinh thể calci oxalat hình cầu gai

Trang 20

Bột quả

Bột có màu tím nhạt, mùi thơm, vị chua Quan sát dưới kính hiển vi gồm có cácthành phần: Mảnh vỏ quả màu tím hồng, tế bào hình đa giác Sợi mô cứng vách dày,khoang hẹp, đứng riêng kẻ hay tập trung thành đám Mảnh mạch xoắn Tinh thểcalci oxalat hình khối

Bột hạt

Bột có màu nâu, không mùi, không vị Quan sát dưới kính hiển vi gồm có các thànhphần: Sợi mô cứng vách dày, khoang hẹp, đứng riêng kẻ hay tập trung thành đám.Mảnh mạch xoắn Hạt tinh bột hình bầu dục hoặc hình đa giác, tễ phân nhánh, vântăng trưởng không rõ, dài 27,5-32,5 µm, rộng 10-12,5 µm

3.5 SYZYGIUM JAMBOS (L.) Alston [10, 20]

Tên Việt Nam: LÝ [10]

Tên khác: Bồ đào, Giối, Jambos [10], Yên đào [14]

Tên nước ngoài: Jambos, rose-apple, clove tree, jambosier, jamerosier [19],Malabar Plum [20]

Đồng danh: Eugenia jambos L [10], Jambosa vulgaris DC [19]

Họ Sim (Myrtaceae)

Mẫu thu hái tại Biên Hòa, Đồng Nai ngày 09 tháng 04 năm 2018

Số hiệu mẫu: LY090418

Mẫu lưu tại bộ môn Thực vật – Khoa Dược – Đại học Y Dược Thành phố Hồ ChíMinh

3.5.1 Đặc điểm hình thái

Thân gỗ nhỡ, tiết diện tròn, thân non màu xanh lục, nhẵn, thân già màu nâu Lá

đơn, mọc đối, không có lá kèm Phiến lá hơi dày, hình bầu dục thuôn dài, đầu nhọn,nhẵn, màu xanh lục mặt trên đậm màu hơn mặt dưới, mép phiến lá nguyên, dài 16-

27 cm, rộng 4-6,5 cm Gân lá hình lông chim, 14-18 cặp gân phụ nối nhau ở gầnmép phiến lá, gân chính nổi rõ ở mặt dưới Cuống lá hình trụ, mặt trên có rãnh cạn,

màu xanh lục nhạt, nhẵn, dài 0,8-1,5 cm Cụm hoa kiểu xim 2 ngả, mọc ở ngọn cành Hoa đều, lưỡng tính, mẫu 4 Cuống hoa hình trụ, màu xanh lục, nhẵn, dài 1-

1,5 mm Đế hoa lõm hình chén, mặt ngoài màu xanh lục nhẵn, mặt trong màu hồng

nhạt, cao 4-5 mm Lá đài 4, đều, rời, hình bán nguyệt, màu xanh lục, nhẵn hai mặt,

dài 5-7 mm, rộng 5-6 mm, đồng trưởng, tiền khai vặn cùng chiều kim đồng hồ

Cánh hoa 4, đều, rời, hình bầu dục, màu xanh lục nhạt, nhẵn hai mặt, dài 8-12 mm,

rộng 5-10 mm, dễ rụng; tiền khai: một cánh hoa ngoài cùng, một cánh hoa trong

cùng, hai cánh còn lại mép ngoài mép trong Nhị rất nhiều, rời, không đều, xếp

nhiều vòng quanh miệng đế hoa, chỉ nhị dạng sợi màu trắng, dài 1-2,5 cm Bao phấnhình bầu dục, 2 ô, màu vàng nhạt, nứt dọc, hướng trong, đính giữa Hạt phấn nhiều,

rời, hình tam giác góc bầu, có rãnh, màu vàng nhạt, kích thước 17,5-22,5 µm Lá

noãn 2, vị trí trước-sau dính thành bầu dưới 2 ô, mỗi ô nhiều noãn, đính noãn trung

Trang 21

trụ Vòi nhụy 1, dạng sợi, màu trắng, dài 2,5-3 cm, đính ở đỉnh bầu Đầu nhụy dạng

điểm Quả mọng 1 hạt, hình cầu hoặc hình bầu dục, đường kính 3,5-4 cm, nhẵn, màu vàng nhạt, mùi thơm, có đài đồng trưởng Hạt 1, hình cầu, màu nâu, đường

Vi phẫu cắt ngang hình gần tròn Bần 2-4 lớp tế bào hình chữ nhật, vách tẩm bần

mỏng và hơi uốn lượn, kích thước không đều, xếp dãy xuyên tâm và vòng đồng

tâm Lục bì 2-3 lớp tế bào hình chữ nhật bị ép dẹp, vách cellulose, xếp xuyên tâm với bần Mô cứng 1-2 lớp tế bào hình đa giác, vách tẩm gỗ dày hay mỏng, kích thước không đều, xếp lộn xộn Mô dày tròn 5-6 lớp tế bào hình bầu dục nằm hay hình đa giác, kích thước không đều, xếp lộn xộn Mô mềm vỏ 4-5 lớp tế bào hình

bầu dục hay hình đa giác, vách cellulose mỏng, kích thước không đều, xếp chừa

những đạo hoặc khuyết nhỏ Cụm sợi trụ bì 1-4 lớp tế bào hình đa giác, vách tẩm

gỗ dày, kích thước không đều, xếp khít nhau và lộn xộn Libe 1 tế bào hình đa giác, vách uốn lượn, kích thước nhỏ và không đều, xếp lộn xộn thành từng cụm Libe 2

liên tục, 5-8 lớp tế bào hình đa giác hay hình chữ nhật, vách cellulose hơi uốn lượn,

xếp xuyên tâm Sợi libe tế bào hình đa giác, vách tẩm gỗ dày, kích thước không đều, rải rác trong vùng libe Tia libe 1-2 dãy tế bào hình đa giác thuôn dài, xếp xuyên tâm Gỗ 2 liên tục, dày gấp 3-3,5 lần vùng libe; mạch gỗ 2 nhiều, tế bào hình

đa giác, kích thước không đều, nằm riêng lẻ hoặc xếp thành dãy 2-3 mạch; mô mềm

gỗ 2 tế bào hình đa giác, vách tẩm gỗ, kích thước không đều, xếp thành dãy xuyên

tâm Tia gỗ 1-2 dãy tế bào hình đa giác thuôn dài, vách tẩm gỗ, xếp xuyên tâm Gỗ

1 phân bố đều; mạch gỗ 1 hình đa giác; mô mềm gỗ 1 tế bào hình đa giác, vách

cellulose hoặc tẩm gỗ Libe quanh tủy liên tục, cấu tạo giống libe 1, cách gỗ 1 vài lớp mô mềm Sợi mô cứng 1-3 lớp tế bào hình đa giác, vách tẩm gỗ dày, kích thước không đều, xếp lộn xộn Mô mềm tủy đạo, tế bào hình đa giác gần tròn, vách cellulose mỏng, kích thước không đều, xếp lộn xộn Túi tiết ly bào hình bầu dục, 5-

6 tế bào bờ, tế bào bờ bị ép dẹp, vách uốn lượn và tẩm bần, rải rác trong mô dày

Tinh thể calci oxalat hình cầu gai rất nhiều trong vùng mô mềm vỏ, libe, libe

quanh tủy và mô mềm tủy

Lá: Vùng gân giữa gấp 2-2,5 lần vùng phiến lá.

Gân giữa mặt trên hơi lõm, mặt dưới lồi Biểu bì trên và biểu bì dưới tế bào hình

đa giác, vách cellulose, kích thước không đều, lớp cutin phẳng và hơi dày Mô dày

góc trên 4-6 lớp tế bào, mô dày góc dưới 3-5 lớp tế bào hình đa giác gần tròn, vách

cellulose, kích thước không đều, xếp lộn xộn Mô mềm 3-6 lớp tế bào hình đa giác, vách cellulose, kích thước không đều, xếp chừa những đạo hoặc khuyết Hệ thống

dẫn xếp thành hình cung lớn với gỗ 1 ở trên, libe 1 ở dưới, trên gỗ có libe quanh

tủy Mạch gỗ 1 hình đa giác, xếp thành dãy 2-7 mạch (các mạch to thường ở giữa

của dãy) hay riêng lẻ; mô mềm gỗ 1 tế bào hình đa giác, vách tẩm gỗ, xếp thành 1-4

Trang 22

dãy, xen kẽ với các dãy mạch gỗ Libe 1 liên tục, tế bào hình đa giác, vách rất uốn lượn, xếp lộn xộn Vòng sợi mô cứng 3-7 lớp tế bào hình đa giác, vách tẩm gỗ dày, xếp lộn xộn và bao quanh cung libe-gỗ Gân phụ với gỗ 1 ở trong, libe 1 ở ngoài, ngoài libe có vòng sợi mô cứng Túi tiết ly bào hình bầu dục hoặc hình tròn, 6-7 tế

bào bờ, tế bào bờ bị ép dẹp, vách uốn lượn và tẩm bần, rải rác phía dưới biểu bì trên

và phía trên biểu bì dưới Tinh thể calci oxalat hình cầu gai rải rác trong mô dày,

mô mềm, libe

Phiến lá

Biểu bì trên và biểu bì dưới tế bào hình chữ nhật nằm hoặc hình vuông, vách

cellulose, lớp cutin phẳng và hơi dày; tế bào biểu bì trên to hơn tế bào biểu bì dưới;

lỗ khí tập trung ở biểu bì dưới Dưới biểu bì trên, rải rác có các tế bào hình đa giác

to chứa calci oxalat hình cầu gai Mô mềm giậu 1 lớp tế bào hình chữ nhật thuôn dài Mô mềm khuyết dày gấp 3,5 lần mô mềm giậu, tế bào hình đa giác, vách cellulose, kích thước không đều Túi tiết ly bào hình bầu dục hoặc hình tròn, 6-7 tế

bào bờ, tế bào bờ bị ép dẹp, vách uốn lượn và tẩm bần, rải rác phía trên biểu bìdưới

Cuống lá

Vi phẫu cắt ngang mặt trên lõm, mặt dưới lồi tròn, có hai tai nhỏ ở hai bên Biểu bì

tế bào hình đa giác, vách tẩm gỗ, lớp cutin phẳng và dày Mô dày góc 3-10 lớp tế bào, hình đa giác, vách cellulose, kích thước không đều, xếp lộn xộn Mô mềm 4-

15 lớp tế bào hình đa giác, vách cellulose, kích thước không đều, xếp chừa những

đạo hoặc khuyết nhỏ Hệ thống dẫn gồm gỗ 1 ở trong, libe 1 bên ngoài, xếp thành vòng phía trên lõm Mạch gỗ 1 hình đa giác, xếp thành dãy 4-10 mạch (các mạch to

thường ở giữa của dãy) hay riêng lẻ; mô mềm gỗ 1 tế bào hình đa giác, vách tẩm gỗ,

xếp thành 1-3 dãy, xen kẽ với các dãy mạch gỗ Libe 1 liên tục, tế bào hình đa giác, vách rất uốn lượn, xếp lộn xộn Sợi mô cứng 1-3 lớp tế bào hình đa giác, vách tẩm

gỗ dày, xếp lộn xộn thành từng cụm xung quanh cung libe-gỗ Gân phụ với gỗ 1 ở trong, libe 1 ở ngoài, ngoài libe có cụm sợi mô cứng Túi tiết ly bào hình bầu dục

hoặc hình tròn, 5-7 tế bào bờ, tế bào bờ hình đa giác hoặc bị ép dẹp, vách uốn lượn

và tẩm bần, rải rác phía dưới biểu bì Tinh thể calci oxalat hình cầu gai có nhiều

trong mô dày, mô mềm và libe

3.5.3 Đặc điểm bột dược liệu

Bột lá

Bột có màu xanh đậm, mùi thơm, vị hơi đắng Quan sát dưới kính hiển vi gồm cócác thành phần: Mảnh biểu bì trên tế bào hình đa giác Mảnh biểu bì dưới tế bào tếbào hình đa giác, vách uốn lượn, có lỗ khí kiểu song bào Mảnh mô mềm giậu.Mảnh mô mềm, tế bào hình đa giác Tế bào mô cứng hình đa giác Sợi mô cứngvách dày, khoang hẹp, đứng riêng kẻ hay tập trung thành đám Mảnh mạch vạch,mạch xoắn Túi tiết ly bào Tinh thể calci oxalat hình cầu gai

Bột quả

Bột có màu vàng nâu, mùi thơm, vị hơi chua Quan sát dưới kính hiển vi gồm cócác thành phần: Mảnh mô mềm, tế bào hình đa giác Mạch vạch, mạch xoắn Tế bào

Trang 23

mô cứng hình đa giác hoặc hình bầu dục Sợi mô cứng vách dày, khoang rất hẹp,ống trao đổi rõ, đứng riêng lẻ hay tập trung thành đám.

Ngày đăng: 23/04/2021, 22:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm