BỘ Y TẾ ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ------CHƯƠNG TRÌNH KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP CƠ SỞ BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VĂN HÓA AN TOÀN NGƯỜI BỆNH VÀ CÁC
Trang 1BỘ Y TẾ ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- -CHƯƠNG TRÌNH KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP CƠ SỞ
BÁO CÁO TỔNG HỢP
KẾT QUẢ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
VĂN HÓA AN TOÀN NGƯỜI BỆNH VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN TẠI BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP HỒ CHÍ MINH – CƠ SỞ 2
NĂM 2019
Cơ quan chủ trì nhiệm vụ: Khoa Điều Dưỡng – Kỹ Thuật Y Học Chủ trì nhiệm vụ: ThS Nguyễn Thị Hải Liên
Thành phố Hồ Chí Minh - 2019
Trang 2BỘ Y TẾ ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- -BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
VĂN HÓA AN TOÀN NGƯỜI BỆNH VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN TẠI BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP HỒ CHÍ MINH – CƠ SỞ 2
NĂM 2019
Chủ nhiệm đề tài:
(Ký, họ tên)
Thành phố Hồ Chí Minh - 2019
Trang 3CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TP Hồ Chí Minh, ngày 31 tháng 07 năm 2019
BÁO CÁO THỐNG KÊ KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
I THÔNG TIN CHUNG
1 Tên đề tài:
Thuộc lĩnh vực (tên lĩnh vực): Quản lý bệnh viện
2 Chủ nhiệm nhiệm vụ:
Họ và tên: Nguyễn Thị Hải Liên
Ngày, tháng, năm sinh: 07/08/1985 Nam/ Nữ: Nữ
Học hàm, học vị: Thạc sĩ
Chức danh khoa học: Vật lý trị liệu Chức vụ: Giảng viên
Điện thoại: 0903071077
E-mail: hailienyds@gmail.com
Tên tổ chức đang công tác: Khoa Điều Dưỡng – Kỹ Thuật Y Học
Địa chỉ tổ chức: 201 Nguyễn Chí Thanh, Phường 12, Quận 5, TP HCM
Địa chỉ nhà riêng: 504/58A Kinh Dương Vương, Phường An Lạc A, Quận BìnhTân, TP HCM
3 Tổ chức chủ trì nhiệm vụ (1) :
Tên tổ chức chủ trì nhiệm vụ: Khoa Điều Dưỡng – Kỹ Thuật Y Học
Điện thoại: (+84-28) 3855 0176 Fax: (+84-28) 3855 7399
E-mail: khoadieuduongktyh@ump.edu.vn
Website:
Địa chỉ: 201 Nguyễn Chí Thanh, Phường 12, Quận 5, TP HCM
4 Tên cơ quan chủ quản đề tài: Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh
II TÌNH HÌNH THỰC HIỆN
1 Thời gian thực hiện nhiệm vụ:
- Theo Hợp đồng đã ký kết: từ tháng 6 năm 2018 đến tháng 6 năm 2019
- Thực tế thực hiện: từ tháng 6 năm 2018 đến tháng 6 năm 2019
2 Kinh phí và sử dụng kinh phí:
a) Tổng số kinh phí thực hiện: 5.000.000 tr.đ, trong đó:
1 Tên Khoa hoặc Trung tâm, đơn vị - nơi quản lý trực tiếp cá nhân làm chủ nhiệm đề tài.
Trang 4+ Kính phí hỗ trợ từ ngân sách khoa học của nhà trường: 5.000.000 tr.đ.
Thời gian
(Tháng, năm)
Kinh phí(Tr.đ)
Thời gian(Tháng, năm)
Kinh phí(Tr.đ)1
Nội dung tham gia chủ yếu
Sản phẩm chủ yếu đạt được
Ghi chú*
1
Bệnh viện Đạihọc Y Dược cơ
sở 2
Mẫu nghiêncứu tại đơn vị
Kết quảnghiên cứuứng dụng tạiđơn vị
Trang 54 Cá nhân tham gia thực hiện nhiệm vụ:
(Người tham gia thực hiện đề tài thuộc tổ chức chủ trì và cơ quan phối hợp, không quá 10 người kể cả chủ nhiệm)
Nội dung tham gia chính
Sản phẩm chủ yếu đạt được
Ghi chú*
Thị Hải Liên
ThS NguyễnThị Hải Liên
Chủ nhiệm đềtài
2
ThS NguyễnThị Hải Liên
CN Lê ViệtTùng
Lấy mẫu khảosát
3
ThS NguyễnThị Hải Liên
CN NguyễnTrần Phương
Nhập liệuphiếu khảo sát
4
ThS NguyễnThị Hải Liên
CN Lê ViệtTùng
Trích dẫn tàiliệu, hoànthiện đề tài
5 Tóm tắt các nội dung, công việc chủ yếu:
(Nêu tại mục của đề cương, không bao gồm: Hội thảo khoa học, điều tra khảo sát trong nước và nước ngoài)
Theo kếhoạch
Thực tế đạtđược
của Ban Lãnh đạo
1/6/2018 1/8/2018
-ThS Liên
CN Phương
Trang 64 Phân tích số liệu 1/2/2019
-28/3/2019
1/2/2019 28/3/2019
ThS Liên
CN Tùng
III SẢN PHẨM KH&CN CỦA ĐỀ TÀI
1 Sản phẩm KH&CN đã tạo ra:
Thực tế đạt được
Trang 7MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 2
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
DÀN Ý NGHIÊN CỨU 3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN Y VĂN 4
1.1 Các định nghĩa, thuật ngữ 4
1.1.1 Các thuật ngữ 4
1.1.2 An toàn người bệnh 5
1.1.3 Văn hóa an toàn người bệnh 6
1.2 Nghiên cứu an toàn người bệnh 7
1.2.1 Thang đo HSOPSC 7
1.2.2 Nghiên cứu sử dụng bộ câu hỏi HSOPSC trên thế giới 7
1.2.3 Nghiên cứu tại Việt Nam 8
1.2.4 Giới thiệu Bệnh Viện Đại học Y Dược – cơ sở 2 10
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 11
2.1 Thiết kế nghiên cứu 11
2.2 Thời gian – Địa điểm 11
2.3 Đối tượng nghiên cứu 11
2.3.1 Dân số mục tiêu 11
2.3.2 Dân số chọn mẫu 11
2.3.3 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu 11
2.3.4 Kỹ thuật chọn mẫu 11
2.3.5 Tiêu chí chọn mẫu 11
2.3.6 Kiểm soát sai lệch chọn lựa 12
2.4 Thu thập dữ kiện 12
Trang 82.4.1 Phương pháp thu thập dữ kiện 12
2.4.2 Công cụ thu thập dữ kiện 12
2.4.3 Kiểm soát sai lệch thông tin 13
2.5 Đinh nghĩa biến số 13
2.5.1 Liệt kê và định nghĩa biến số 13
2.5.2 Quản lý và phân tích số liệu 16
2.6 Vấn đề Y đức 17
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ 18
3.1 Đánh giá thang đo 18
3.2 Đặc điểm nền đối tượng nghiên cứu 19
3.3 Điểm số văn hóa an toàn người bệnh 12 khía cạnh 20
3.4 Tỉ lệ Điểm số an toàn trên 12 khía cạnh 22
3.5 Các yếu tố liên quan đến điểm số ATNB trung bình 29
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 32
4.1 Tính tin cậy nội bộ của thang đo 32
4.2 Đặc điểm nền đối tượng nghiên cứu 33
4.2.1 Sự phân bố mẫu tại Khoa/Phòng 33
4.2.2 Giới tính 33
4.2.3 Nhóm tuổi 33
4.2.4 Tập huấn 33
4.2.5 Thời gian công tác 34
4.2.6 Thời gian làm việc tại khoa 34
4.2.7 Sự cố, sai sót được báo cáo 34
4.3 Điểm số Văn hóa an toàn người bệnh 35
4.3.1 Điểm số Văn hóa an toàn người bệnh trung bình tại bệnh viện 35
4.3.2 Điểm Văn hóa an toàn người bệnh theo cấp độ quản lý 35
4.3.3 Tỉ lệ trả lời tích cực văn hóa an toàn trên 12 khía cạnh 36
Trang 94.4 Các yếu tố liên quan đến điểm số ATNB 39
4.4.1 Tương quan giữa điểm số VHATNB trung bình với điểm số VHATNB của từng khía cạnh 39
4.4.2 Tương quan giữa điểm số VHATNB trung bình với điểm số VHATNB theo cấp độ quản lý 40
4.4.3 Tương quan giữa điểm số VHATNB trung bình với đặc tính mẫu nghiên cứu 40
4.5 Điểm mạnh và hạn chế đề tài 41
4.5.1 Điểm mạnh 41
4.5.2 Điểm hạn chế 41
KẾT LUẬN 42
ĐỀ XUẤT – KHUYẾN NGHỊ 44 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 10DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
and Quality
Cục nghiên cứu và quản lý chấtlượng y tế
Culture
Khảo sát văn hóa an toàn ngườibệnh tại bệnh viện
Trang 11DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Đánh giá tính tin cậy nội bộ của 12 khía cạnh VHATNB (n=173) 18
Bảng 3.2: Đặc điểm nền đối tượng nghiên cứu (n=173) 19
Bảng 3.3: Sự phân bố mẫu tại Khoa/Phòng 20
Bảng 3.4: Số sự cố, sai sót được báo cáo 20
Bảng 3.5: Điểm số VHATNB trung bình của 12 khía cạnh 20
Bảng 3.6: Điểm trung bình theo cấp độ quản lý (n=173) 22
Bảng 3.7: Làm việc nhóm trong Khoa (n=173) 23
Bảng 3.8: Lãnh đạo khuyến khích ATNB (n=173) 23
Bảng 3.9: Học tập tổ chức – cải tiến liên tục (n=173) 24
Bảng 3.10: Thông tin phản hồi sai sót (n=173) 24
Bảng 3.11: Cởi mở trong thông tin về sai sót (n=173) 25
Bảng 3.12: Nhân lực (n=173) 25
Bảng 3.13: Phản ứng không trừng phạt lỗi (n=173) 26
Bảng 3.14: Hỗ trợ của lãnh đạo bệnh viện (n=173) 26
Bảng 3.15: Làm việc nhóm giữa các khoa (n=173) 27
Bảng 3.16: Bàn giao và chuyển bệnh (n=173) 27
Bảng 3.17: Nhận thức về ATNB (n=173) 28
Bảng 3.18: Tần suất báo cáo sự cố (n=173) 28
Bảng 3.19: Mối tương quan giữa điểm số ATNB với các đặt tính làm việc tại khoa.29 Bảng 3.20: Mối tương quan giữa điểm số ATNB trung bình và điểm số ATNB của từng khía cạnh 29
Bảng 3.21: Mối tương quan giữa điểm số ATNB trung bình với điểm số ATNB của 3 cấp độ 30
Bảng 3.22: Mối liên quan giữa điểm số ATNB trung bình với đặc tính mẫu 30
DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3.1: Điểm trung bình của 12 khía cạnh 21
Trang 12ĐẶT VẤN ĐỀ
Nguyên tắc hàng đầu trong thực hành y khoa là “Điều đầu tiên không gây tổn hạicho người bệnh – First Do No Harm to patient” Tuy nhiên, vấn đề này lại đang trởthành điều trăn trở đối với người hành nghề khám chữa bệnh [3] Theo báo cáo của Tổchức Y tế thế giới đã ước tính có hàng triệu bệnh nhân trên khắp thế giới đang phảigánh chịu những chấn thương hoặc cái chết bởi sự thực hành và chăm sóc y khoakhông an toàn [22] Theo thống kê của Viện y học Mỹ (Institute of Medicine) năm
1999, con số thống kê về số người tử vong do sai sót, sự cố y khoa trong các bệnh viện
ở Mỹ lên tới 44.000 – 98.000 người/năm Thêm vào đó, số người tử vong do nguyênnhân này tại Mỹ còn cao hơn so với tử vong do tai nạn giao thông (43.458 người/năm),ung thư vú (42.297), và tử vong do AIDS (16.516) [16]
Những hậu quả không mong muốn gây ra từ các sự cố y khoa làm thiệt hại lớn về
cả sức khỏe và tiền bạc, làm tăng gánh nặng bệnh tật, tăng các ngày nằm viện trungbình cùng với chi phí điều trị, đồng thời sự cố y khoa làm giảm chất lượng chăm sóc y tế,ảnh hưởng đến niềm tin và uy tín của cán bộ y tế [1] Trong những báo cáo về hậu quả
do sự cố y khoa: ở Mỹ tổn thất 19,5 tỷ USD/năm, Châu Âu từ 13 đến 24 tỷ Euro/năm(Femolaro, 2012) Theo một nghiên cứu tại khoa sản của Đại học Y khoa Mashhad Irannăm 2015 cho thấy tỷ lệ sai sót y khoa trung bình của một nữ hộ sinh trong vòng 6tháng là 21,24±2,89% [15] Vì vậy, vấn đề giảm thiểu sai sót, sự cố y khoa càng trở nêncấp thiết
Trước tình hình đó, Bộ Y tế đã ban hành Thông tư số 19/2013/TT-BYT để triểnkhai “Chương trình đào tạo an toàn người bệnh” cho nhân viên y tế dựa trên hướng dẫncủa Tổ chức Y tế thế giới [8] [2] Cùng với chương trình đào tạo này, Bộ Y tế cũngthông qua Bộ câu hỏi khảo sát văn hóa an toàn người bệnh Hospital Survey on PatientSafety Culture (HSOPSC) của tổ chức AHRQ năm 2004 Bộ câu hỏi này đã được dịch
và ứng dụng rộng rãi trên nhiều quốc gia trên thế giới như Đài Loan [11], Nhật Bản[17], Hà Lan [21] Tại Việt Nam, thang đo này đã được sử dụng trong nhiều nghiêncứu [1] [4] [7] [5], tuy nhiên những nghiên cứu này chủ yếu tiến hành tại các bệnh việnmang tính đặc trưng riêng cho chuyên khoa như Khoa Nhi [4], Sản [1] [7] Do đó việc
Trang 13tiến hành nghiên cứu tại các bệnh viện đa khoa là cần thiết, từ kết quả đó sẽ có một cáinhìn tổng quan về tình trạng an toàn người bệnh tại bệnh viện.
Từ những lý do trên, nhóm nghiên cứu tiến hành thực hiện nghiên cứu “Văn hóa
an toàn người bệnh và các yếu tố liên quan tại bệnh viện Bệnh viện Đại học Y DượcTP.HCM – cơ sở 2, năm 2019”
CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Điểm văn hóa an toàn người bệnh theo thang đo HSOPSC tại Bệnh viện Đại học
Y Dược TP.HCM – cơ sở 2 năm 2019 là bao nhiêu? Các yếu tố nào tác động đến điểmvăn hóa an toàn người bệnh?
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU Mục tiêu chung
Xác định điểm trung bình văn hóa an toàn người bệnh theo thang đo HSOPSC tạiBệnh viện Đại học Y Dược TP.HCM – cơ sở 2 năm 2019 và xác định các yếu tố liênquan
3 Xác định các yếu tố liên quan và tác động đến điểm trung bình VHATNB tạiBệnh viện Đại học Y Dược TP.HCM – cơ sở 2 năm 2019
Trang 14DÀN Ý NGHIÊN CỨU
Thời gian làmviệc / tuần
Khoa (nơi côngtác)
Số bệnh nhântiếp xúc
Số sự cố/sai sót
Điểm Trung BìnhVăn hóa an toànngười bệnh
Làm việc nhóm trong Khoa
Lạnh đạo khuyến khích
Học tập tổ chức – cải tiến
Thông tin phản hồi sai
Cởi mở trong thông tin về sai sót
Trang 15CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN Y VĂN 1.1 Các định nghĩa, thuật ngữ
Tác hại - Harm: Suy giảm cấu trúc hoặc chức năng của cơ thể hoặc ảnh hưởng có
hại phát sinh từ sự cố đã xảy ra Tác hại bao gồm: bệnh, chấn thương, đau đớn, tàn tật
và chết người [23]
Sự cố không mong muốn - Adverse Events (AE): Y văn của các nước sử dụng
thuật ngữ “sự cố không mong muốn” ngày càng nhiều vì các thuật ngữ “sai sót chuyênmôn, sai lầm y khoa” dễ hiểu sai lệch về trách nhiệm của cán bộ y tế và trong thực tếkhông phải bất cứ sự cố nào xảy ra cũng do cán bộ y tế
Theo WHO: Sự cố không mong muốn là tác hại liên quan đến quản lý y tế (khácvới biến chứng do bệnh) bao gồm các lĩnh vực chẩn đoán, điều trị, chăm sóc, sử dụngtrang thiết bị y tế để cung cấp dịch vụ y tế Sự cố y khoa có thể phòng ngừa và khôngthể phòng ngừa [23]
Theo Bộ sức khỏe và dịch vụ con người của Mỹ: Sự cố không mong muốn gâyhại cho người bệnh do hậu quả của chăm sóc y tế hoặc trong y tế Để đo lường sự cố ykhoa các nhà nghiên cứu y học của Mỹ dựa vào 3 nhóm tiêu chí
(1) Các sự cố thuộc danh sách các sự cố nghiêm trọng;
(2) Các tình trạng/vấn đề sức khỏe người bệnh mắc phải trong bệnh viện;
(3) Sự cố dẫn đến 1 trong 4 thiệt hại nghiêm trọng cho người bệnh nằm trongBảng Phân loại mức độ nguy hại cho người bệnh từ F-I, bao gồm: kéo dàingày điều trị, để lại tổn thương vĩnh viễn, phải can thiệp cấp cứu và chếtngười
Trang 16Mức độ Mô tả Mức độ nguy hại
Không nguy hạicho người bệnhB
Sự cố đã xảy ra nhưng chưa thực hiện trên bệnhnhân
tế, nó tối thiểu hóa các sự cố và tối đa hóa sự phục hồi từ các sự cố Định nghĩa củaIOM thể hiện một cách rõ ràng, dễ hiểu về an toàn người bệnh Từ đó việc thực hành antoàn người bệnh dễ áp dụng và áp dụng đúng hơn
Năm 2004, tổ chức An toàn người bệnh quốc gia (National Patient Safety AgencyNHS) đã xuất bản tài liệu “7 Bước cho An toàn người bệnh” Họ cung cấp một
Trang 17checklist để giúp cho cán bộ y tế lên kế hoạch cho các hoạt động và đảm bảo được cácứng xử trong an toàn người bệnh 7 bước đó là [12]:
(1) Xây dựng văn hóa an toàn người bệnh
(2) Quản lý và hỗ trợ nhân viên
(3) Kết hợp hoạt động quản lý rủi ro
(4) Thúc đẩy việc báo cáo
(5) Tham gia và giao tiếp với bệnh nhân và cộng đồng
(6) Học hỏi và chia sẻ các bài học về an toàn
(7) Thực hiện các giải pháp nhằm ngăn ngừa rủi ro
1.1.3 Văn hóa an toàn người bệnh
Văn hóa an toàn người bệnh là văn hóa thể hiện được 5 thuộc tính ở mức cao mànhân viên y tế nỗ lực đưa vào quá trình thực hiện chăm sóc bệnh nhân, tương tác lẫnnhau và thực hiện các hệ thống quản lý an toàn mạnh mẽ [24]
(1) Một nền văn hóa nơi tất cả mọi nhân viên y tế (bao gồm những người trực tiếptiếp xúc với bệnh nhân và các cán bộ quản lý) đứng ra chịu trách nhiệm cho sự an toàncủa chính họ, đồng nghiệp, bệnh nhân, thân nhân và cả khách tham quan
(2) Văn hóa nơi đặt sự an toàn lên trên các mục tiêu về tài chính và hoạt động.(3) Văn hóa khuyến khích và khen thưởng những nổ lực phát triển, giao tiếp và giảiquyết các vấn đề an toàn
(4) Văn hóa khuyến khích tổ chức học hỏi, rút kinh nghiệm từ các sự cố
(5) Văn hóa cung cấp nguồn lực, trang thiết bị và trách nhiệm giải trình phù hợp đểduy trì hiệu quả hệ thống đảm bảo an toàn
Văn hóa an toàn người bệnh gồm 12 khía cạnh:
- Làm việc nhóm trong khoa
- Lãnh đạo khuyến khích ATNB
- Học tập tổ chức – cải tiến liên tục
- Thông tin phản hồi sai sót
Trang 18- Nhân lực.
- Phản ứng không trừng phạt lỗi
- Hỗ trợ của lãnh đạo bệnh viện
- Làm việc nhóm giữa các khoa
- Bàn giao và chuyển bệnh
- Nhận thức về ATNB
- Tần xuất báo cáo sự cố
1.2 Nghiên cứu an toàn người bệnh
1.2.1 Thang đo HSOPSC
Thang đo HSOPSC được Cơ quan nghiên cứu và quản lý chất lượng Y tế Hoa Kìphát hành năm 2004 để giúp các bệnh viện đánh giá tình trạng văn hóa an toàn trongcác cơ sở của họ Kể từ đó, nhiều bệnh viện của Hoa Kì đã tiến hành khảo sát và thuthập được nhiều thành công [25] Bộ câu hỏi cũng đã được phiên dịch thành 16 thứtiếng và được 31 quốc gia khác trên thế giới tiến hành sử dụng HSOPSC như là mộtcông cụ để đánh giá tình trạng Văn hóa An toàn người bệnh ở các nước như Thổ Nhĩ
Kỳ [20], Nhật Bản [21], Pháp [18], Trung Quốc [26], Brazil [12]
Độ tin cậy của bộ câu hỏi HSOPSC được Cục nghiên cứu y tế và quản lý chấtlượng (AHRQ) đánh giá năm 2010, kết quả khảo sát tiến hành trên 331 bệnh việntương ứng với 50.513 người trả lời Kết quả cho thấy độ tin cậy của 12 khía cạnh và 42câu hỏi cho thấy hầu hết các khía cạnh đều có độ tin cậy cao và chỉ trừ một vài khíacạnh khá thấp nhưng vẫn chấp nhận được Những nghiên cứu khác ở Nhật Bản và Na
Uy cho thấy thang đo có độ tin cậy nội bộ khác nhau giữa các yếu tố, độ tin cậy dođộng từ 0,46 – 0,88, trong đó yếu tố “nhân sự” có độ tin cậy thấp nhất (0,46 và 0,59)[10] [21] Điều này cho thấy thang đo HSOPSC được dùng để đánh giá không chỉ tại
Mỹ mà còn ở nhiều quốc gia khác trên thế giới
1.2.2 Nghiên cứu sử dụng bộ câu hỏi HSOPSC trên thế giới
Một nghiên cứu cắt ngang mô tả tiến hành tại Đài Loan năm 2010 cho thấy điểmtrung bình của 12 khía cạnh an toàn người bệnh là 3,2; điểm số này cao hơn so với số
Trang 19liệu báo cáo của AHRQ (3,05) Kết quả cho thấy nhân viên tại bệnh viện có sự quantâm mực thiết về văn hóa an toàn đối với đối tượng bệnh nhân của mình Xét về cáckhía cạnh cho thấy điểm số cao nhất là "Làm việc theo nhóm trong khoa”, khía cạnh cóđiểm số thấp nhất là "Nhân sự" Kết quả phân tích thống kê cho thấy có sự khác biệtgiữa 2 nghiên cứu Đài Loan và Hoa Kỳ (AHRQ) trong ba khía cạnh gồm "Phản hồi vàthông tin về lỗi", "Cởi mở trong thông tin về sai sót" và "Tần suất báo cáo sự kiện"[11].
Nghiên cứu tại Tây Ban Nha xác định 10/12 khía cạnh của thang đo HSOPSC với cỡmẫu là 309 người Kết quả cho thấy điểm số an toàn của bệnh nhân (44%) "Làm việctheo nhóm trong khoa" nhận được số điểm cao nhất (70%), và điểm thấp nhất thuộc về
"tần suất các sự kiện được báo cáo" (15%) Nghiên cứu cho thấy hơn ba phần tư các bác
sĩ và y tá không báo cáo sai sót [20]
Một nghiên cứu khác tại Trung Quốc báo cáo kết quả phản hồi trên 1160 phiếutrả lời Trong đó tỉ lệ trả lời tích cực cho mỗi khía cạnh dao động từ 36% đến 89% Tỉ
lệ phản hồi tích cực trên 5 khía cạnh (làm việc theo nhóm, tổ chức học tập - cải thiệnliên tục, cởi mở trong thông tin, phản ứng không trừng phạt và làm việc nhóm giữa cáckhoa) cao hơn số liệu AHRQ (P <0,05) Trong kiểm định mối liên quan, nghiên cứucho thấy có sự khác biệt thống kê về nhận thức về văn hoá an toàn bệnh nhân trong cácnhóm các đơn vị công việc khác nhau, vị trí và trình độ Sự thống nhất nội bộ của tổngđiều tra là tương đối hài lòng (Cronbach α = 0.84) Điểm số nhiều nhất có liên quan đếnkích thước, và điểm số an toàn bệnh nhân tổng thể (44%) thấp hơn điểm chuẩn "Làmviệc theo nhóm trong khoa" nhận được số điểm cao nhất (70%), và điểm số thấp nhấtthuộc về "tần suất các sự kiện được báo cáo" (15%) Nghiên cứu cho thấy hơn ba phần
tư các bác sĩ và y tá không báo cáo sai sót [26]
1.2.3 Nghiên cứu tại Việt Nam
Kết quả nghiên cứu của Nguyễn Thị Bé Phương tại một bệnh viện thuộcTP.HCM năm 2016, sau khi tiến hành khảo sát trên 394 nhân viên y tế tại bệnh viện.Kết quả báo cáo có tính tin cậy nội bộ tốt với alpha tổng là 0,87, tính giá trị cấu trúc
Trang 20còn lại 5 nhân tố từ 12 nhân tố ban đầu với giá trị EFA ở mức tốt là 0,64 – 0,85 Kếtquả báo cáo điểm số văn hóa an toàn người bệnh trung bình chung là 3,6 ± 0,6 Sau khixét mối tương quan nghiên cứu cho thấy có mối tương quan thuận, yếu giữa điểm antoàn người bệnh với điểm “Quản lý thúc đẩy an toàn và phản hồi, thông tin về lỗi”,
“Làm việc theo nhóm trong khoa” và “Sai sót và động lực báo cáo sai sót” với hệ sốtương quan lần lượt là 0,37, 0,33 và 0,29 Ngoài ra kết quả đa biến là khía cạnh quản lýthúc đẩy an toàn và phản hồi, thông tin về lỗi, làm việc theo nhóm trong khoa, sai sót
và động lực báo cáo sai sót thực sự có mối liên quan với điểm an toàn người bệnhchung của bệnh viện với p <0,05 [5]
Một nghiên cứu của Trần Nguyễn Như Anh tại Bệnh viện Từ Dũ năm 2015 đượcthực hiện trên 2.118 nhân viên, trong đó chiếm hơn ½ là điều dưỡng và nữ hộ sinh, bác
sĩ chiếm tỉ lệ 14,4% Chỉ có khoảng 7 đối tượng khảo sát giữ chức vụ trưởng/phókhoa/phòng Hầu hết nhân viên đều có thời gian công tác trên một năm Và 50% ngườitham gia nghiên cứu có mức thu nhập hàng tháng trung bình từ 8 đến 12 triệu, 30%nhân viên trong khoảng 5 đến dưới 8 triệu và chỉ 7% nhân viên có mức thu nhập thấpnhất bệnh viện Số liệu thống kê của nghiên cứu cho thấy văn hóa an toàn người bệnhđược đánh giá tích cực nhất là lĩnh vực “Làm việc theo ê kíp trong khoa/phòng” vớiđiểm số trung bình là 4,18 điểm, tiếp đến là “Quan điểm và hành động về an toàn ngườibệnh của người quản lý” với điểm trung bình là 4,07; và lĩnh vực nhận phản hồi tíchcực thấp nhất, chỉ khoảng 2,3 điểm là thành phần “Bàn giao và chuyển bệnh” và
“Không trừng phạt khi có sai sót” Đối với các mối liên quan, nghiên cứu chỉ ra đượcmối liên hệ giữa số năm công tác với tần suất xảy ra sự cố, sai sót Nhân viên nào cóthâm niên làm việc trên một năm có khuynh hướng làm việc theo ê kíp kém hơn, hỗ trợ
an toàn cho người bệnh thấp hơn và khi sai sót xảy ra thì thiếu phản hồi và trao đổi sovới nhóm công tác dưới 1 năm Tuy nhiên, các mối liên quan khác thì nghiên cứu chưathấy được như về số bệnh nhân tiếp xúc hay vị trí công tác [1]
Kết quả nghiên cứu Vũ Hoàng Thùy Vân thực hiện trên đối tượng nữ hộ sinh tạiBệnh viện Phụ sản Hùng Vương năm 2017 với điểm số Văn hóa an toàn người bệnhtrung bình chung là 3,75 ± 0,57, xét riêng điểm văn hóa an toàn người bệnh trên 12
Trang 21khía cạnh khảo sát dao động từ 2,78 – 4,04 Kết quả nghiên cứu cho thấy mối tươngquan giữa các yếu tố như số bệnh nhân tiếp xúc hằng ngày, số sự cố sai sót, số giờ làmviệc mỗi tuần với điểm an toàn người bệnh trung bình: Có mối tương quan thuận, yếugiữa số bệnh nhân tiếp xúc hằng ngày với điểm an toàn người bệnh trung bình r = 0,13,
p = 0,01 [7]
1.2.4 Giới thiệu Bệnh Viện Đại học Y Dược – cơ sở 2
Quá trình hình thành và phát triển Bệnh viện Đại học Y Dược – cơ sở 2:
Đầu năm 1990 Phòng khám Đa khoa Trường Trung Học Kỹ Thuật Y Tế 3 – Bộ Y
Tế được thành lập theo quyết định số 252/QĐ – SYT ngày 23/6/1990 của Sở Y TếTp.Hồ Chí Minh
Năm 1998 Trường Trung học Kỹ thuật Y Tế 3 – Bộ Y tế sáp nhập vào Đại Học YDược Tp Hồ Chí Minh thành khoa Điều Dưỡng - Kỹ Thuật Y Học
Đầu năm 2000 thành lập Bệnh viện Đại Học Y Dược Tp.Hồ Chí Minh trên cơ sởsáp nhập 3 đơn vị là Phòng khám đa khoa Đại Học Y Dược 215 Hồng Bàng, Quận 5,Phòng khám đa khoa Điều dưỡng Kỹ thuật Y học 201 Nguyễn Chí Thanh, Quận 5 vàPhòng khám Y học cổ truyền 221B Hoàng Văn Thụ Kể từ đó Phòng khám đa khoacủa Khoa Điều Dưỡng Kỹ thuật Y học trở thành Cơ sở 2 – Bệnh viện Đại Học Y Dược
Tp Hồ Chí Minh
Từ khi đi vào hoạt động đến nay, Bệnh viện Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh
-Cơ sở 2 được biết đến là Bệnh viện chuyên khoa sâu có chất lượng cao, đáp ứng đượcnhu cầu và sự tin cậy của người dân
Trang 22CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Thiết kế nghiên cứu
Cắt ngang mô tả
2.2 Thời gian – Địa điểm
Thời gian: Tháng 10/2018 – 5/2019
Địa điểm: Bệnh viện Đại học Y Dược TPHCM – cơ sở 2
2.3 Đối tượng nghiên cứu
2.3.1 Dân số mục tiêu
Tất cả nhân viên Y tế tại bệnh viện của TP.HCM – cơ sở 2
2.3.2 Dân số chọn mẫu
Nhân viên Y tế tại Bệnh viện Đại học Y Dược TPHCM – cơ sở 2
2.3.3 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu
Tổng hợp danh sách nhân viên y tế tại bệnh viện gồm:
gia nghiên cứu
Dược sĩ
Tiêu chí loại ra:
Trang 23- Những phiếu bỏ trống hoặc không điền đầy đủ 80% phiếu khảo sát.
dài hạn.
trả lời này sẽ không tính vào kết quả
2.3.6 Kiểm soát sai lệch chọn lựa
2.4 Thu thập dữ kiện
2.4.1 Phương pháp thu thập dữ kiện
2.4.2 Công cụ thu thập dữ kiện
sang tiếng Việt theo phiên bản của Sở Y tế TPHCM (13)
điểm để đánh giá tần suất từ 1 đến 5 (14):
1: hoàn toàn không đồng ý/ không bao giờ2: không đồng ý/thỉnh thoảng
3: không ý kiến/đôi khi4: đồng ý/phần lớn thời gian5: hoàn toàn đồng ý/luôn luôn
12 lĩnh vực khảo sát gồm:
(A) 7 lĩnh vực về văn hóa an toàn trong phạm vi từng khoa:
1 Làm việc nhóm trong khoa (4 câu hỏi: A1, A3, A4, A11 )
2 Lãnh đạo khoa khuyến khích ATNB (4 câu hỏi: B1, B2, B3, B4)
Trang 243 Học tập – cải tiến liên tục (3 câu hỏi: A6, A9, A13)
6 Thông báo phản hồi sai sót (3 câu hỏi: C1, C3, C5)
8 Cởi mở trong thông tin về sai sót (3 câu hỏi: C2, C4, C6)
10 Nhân lực (4 câu hỏi: A2, A5, A7, A14)
12 Hành xử không buộc tội khi có sai sót (3 câu hỏi: A8, A12, A16)
(B) 3 lĩnh vực về văn hóa an toàn phạm vi toàn bệnh viện:
4 Hỗ trợ của lãnh đạo bệnh viện (3 câu hỏi: F1, F8, F9)
9 Làm việc nhóm giữa các khoa (4 câu hỏi: F2, F4, F6, F10)
11 Bàn giao và chuyển bệnh (4 câu hỏi: F3, F5, F7, F11)
(C) 2 lĩnh vực về kết quả liên quan đến ATNB
5 Nhận thức về ATNB (4 câu hỏi: A10, A15, A17, A18)
7 Tần suất báo cáo sự cố (3 câu hỏi: D1, D2, D3)
Thông tin cá nhân: khoa phòng làm việc, giới tính, độ tuổi, thời gian làm việc tạibệnh viện, thời gian làm việc tại khoa hiện tại, số giờ làm việc ở bệnh viện mỗi tuần,
vị trí công tác, tiếp xúc với người bệnh, thời gian làm việc trong chuyên khoa hiện tại,
số sự cố sai sót liên quan cá nhân được báo cáo, số sự cố sai sót xảy ra trong khoađược báo cáo
2.4.3 Kiểm soát sai lệch thông tin
2.5 Định nghĩa biến số
2.5.1 Liệt kê và định nghĩa biến số
- Giới tính: Biến nhị giá gồm 2 giá trị:
Nữ
Trang 25- Tuổi: Biến định lượng được tính từ năm 2018 trừ tuổi dương lịch.
- Thời gian làm việc tại bệnh viện: Biến định lượng.
- Thời gian làm việc tại khoa hiện tại: Biến định lượng
- Số giờ làm việc mỗi tuần: Biến định lượng.
- Số người bệnh chăm sóc/tiếp xúc mỗi ngày: Biến định lượng.
- Tập huấn về an toàn người bệnh: Biến nhị giá gồm 2 giá trị:
- Sự cố sai sót báo cáo: Biến định lượng.
- 12 khía cạnh trong bộ câu hỏi HSOPSC:
1: Rất không đồng ý/ không bao giờ : 1 điểm
2: Không đồng ý/hiếm khi : 2 điểm
3: Không ý kiến/đôi khi: 3 điểm
4: Đồng ý/thường xuyên: 4 điểm
5: Rất đồng ý/luôn luôn: 5 điểm
Các ý kiến “hoàn toàn không đồng ý/ không bao giờ” và “không đồng ý/thỉnhthoảng” sẽ được quy về không đồng ý/hiếm khi
Các ý kiến “đồng ý/thường xuyên” và “hoàn toàn đồng ý/luôn luôn” sẽ đượcquy về “đồng ý/thường xuyên”
Trang 26Ý kiến “không ý kiến/đôi khi” sẽ được giữ nguyên.
gian làm việc chuyên khoa hiện tại sẽ được quy về các giá trị <5 năm, 6-15 năm,
>15 năm Số giờ làm việc trong tuần sẽ được quy về các giá trị <40 giờ, 40-59 giờ,
Tiêu chí đánh giá bộ câu hỏi:
Tiêu chuẩn chọn thang đo khi có độ tin cậy Alpha lớn hơn 0,6 Các mức giá trịcủa Alpha: lớn hơn 0,8 là thang đo lường tốt; từ 0,7 đến 0,8 là sử dụng được
Cấp khoa là biến định lượng = (A1 + A2 + A3 + A4 + A5 + A6 + A7 + 6 - A8
A9 + A11 + 6 - A12 + A13 + A14 + 6 - A16 + B1 + B2 + B3 +B4 + C1 + C2 + C3 +C4 + C5 + C6)/24
Cấp bệnh viện là biến định lượng = (F1 + F2 + F3 + F4 + F5 + F6 + F7 + F8 +
F9 + F11 + F10)/11
Điểm VHATNB của từng khía cạnh bằng trung bình tỉ lệ tích cực của các câuhỏi trong các lĩnh vực đó
Trang 27Điểm ATNB của từng cấp độ bằng trung bình tỉ lệ tích cực của các câu hỏi trongcác cấp độ đó.
Các câu hỏi mâu thuẫn trong từng lĩnh vực:
- Lãnh đạo khoa khuyến khích ATNB: B1, B3
- Cởi mở trong thông tin về sai sót: C4, C6
- Nhân sự: A2, A5
- Làm việc nhóm giữa các khoa: F2, F10
- Nhận thức ATNB: A17, A18.
2.5.2 Quản lý và phân tích số liệu
Phương pháp quản lý số liệu
Dữ liệu sau khi được ghi nhận vào bộ câu hỏi thì sẽ được kiểm tra lại xem cóđầy đủ, chính xác và rõ ràng chưa trước khi nhập liệu
Dữ liệu sẽ được mã hóa dưới dạng số
Dữ liệu được nhập bằng phần mềm Epidata 3.1 Sau khi nhập xong, dữ liệu điện
tử sẽ được kiểm tra lại để phát hiện các dữ liệu ngoại lai (giá trị quá cao hay quá thấp
so với bình thường) và đảm bảo tất cả các dữ liệu đã được nhập đúng
Tập tin dữ liệu được chuyển sang phần mềm Stata13 để tiến hành phân tích
Phân tích số liệu
Sử dụng Cronbach’s Alpha để đánh giá tính tin cậy nội bộ
Thống kê mô tả được thể hiện qua tần số, tỉ lệ phần trăm đối với các biến số định
trung vị và khoảng tứ phân vị với biến định lượng phân phối không bình thường
Mô tả thống kê lần lượt ý kiến của nhân viên y tế với khía cạnh văn hóa an
toàn người bệnh, sử dụng tần suất bằng cách tính tỉ lệ phần trăm theo từng câu hỏicủa từng lĩnh vực, tỉ lệ tích cực chung của từng lĩnh vực bằng trung bình tỉ lệ tíchcực của các câu hỏi trong lĩnh vực đó
Trang 28Tìm mối tương quan và sự khác biệt về điểm số VHATNB chung với các đặctính bằng các kiểm định tương ứng (Pearson, Spearman, Ttest và ANOVA)
Phân tích hồi qui đa biến để loại bỏ các yếu tố gây nhiễu, chọn các biến số có p
<0,2 đưa vào mô hình
Trang 29CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ
Nghiên cứu được thực hiện tại Bệnh viện Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh – cơ
sở 2 trong khoảng thời gian từ 10/2018 đến 05/2019 Trong quá trình thu thập số mẫuthực tế thu thập được là 173 đối tượng làm việc tại Khoa Lâm sàng, Cận lâm sàng vàDược thỏa tiêu chí nghiên cứu Các kết quả của mẫu nghiên cứu được trình bày ở cácbảng bên dưới:
3.1 Đánh giá thang đo
Bảng 3.1 Đánh giá tính tin cậy nội bộ của 12 khía cạnh VHATNB (n=173)
Kết quả phân tích tính tin cậy nội bộ bằng hệ số Cronbach’s Alpha cho thấy bộcâu hỏi HSOPSC có tính tin cậy nội bộ ở mức tốt là 0,89 Với tiêu chí Alpha ≥0,6 vềcác khía cạnh làm việc nhóm trong Khoa; Lãnh đạo khuyến khích ATNB; Thông tin
Trang 30phản hồi sai sót; hỗ trợ của lãnh đạo bệnh viện; tần suất báo cáo sự cố Các khía cạnh
đã có hệ số Alpha không đạt (<0,6) là Học tập tổ chức – cải tiến liên tục; cởi mở trongthông tin về sai sót; nhân lực; phản ứng không trừng phạt lỗi; làm việc nhóm giữa cáckhoa; bàn giao và chuyển bệnh; nhận thức về ATNB
3.2 Đặc điểm nền đối tượng nghiên cứu
Bảng 3.2: Đặc điểm nền đối tượng nghiên cứu (n=173)
Thời gian làm việc tại bệnh viện (năm) 10,2 ± 5,8
Số bệnh nhân tiếp xúc mỗi ngày (người) 42,2 ± 36,8
Đối tượng nghiên cứu chiếm 82,7% là nữ giới, với độ tuổi trung bình là 36,4 tuổi.Trong 1 năm vừa qua, tỉ lệ tham gia tập huấn an toàn người bệnh của nhân viên y tếchiếm 90,2%
Thời gian làm việc tại bệnh viện trung bình của đối tượng nghiên cứu là 10,2±5,8.Thời gian làm việc tại khoa trung bình là 8,9%
Trung bình số giờ làm việc mỗi tuần là 47,4 giờ, trong đó số bệnh nhân tiếp xúctrung bình là 42,2 người