30 3.3 Độ khít sát bờ mão của mão toàn sứ được thực hiện bằng phương pháp lấy dấu thường quy và lấy dấu kỹ thuật số .... 31 3.4 Độ khít sát lòng mão toàn sứ được thực hiện bằng phương ph
Trang 1BỘ Y TẾ ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP HỒ CHÍ MINH
BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TRƯỜNG
ĐÁNH GIÁ IN VITRO VÀ LÂM SÀNG SỰ KHÍT SÁT MÃO TOÀN SỨ BẰNG PHƯƠNG PHÁP LẤY DẤU THƯỜNG QUY VÀ LẤY DẤU KỸ THUẬT SỐ
Mã số: 342/2016/HĐ-NCKH
Chủ nhiệm đề tài: TS Đoàn Minh Trí
BS Đỗ Thị Ánh Hồng
Trang 2MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT i
DANH MỤC THUẬT NGỮ ANH – VIỆT ii
DANH MỤC HÌNH iii
DANH MỤC BẢNG iv
DANH MỤC BIỂU ĐỒ vi
T M TẮT x
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1 Các yếu tố chính ảnh hưởng thành công của phục hình cố định và các phương pháp đánh giá 4
1.1.1 Khít sát bờ phục hình 4
1.1.2 Khít sát lòng phục hình: 4
1.1.3 Tiêu chí đánh giá lâm sàng phục hình theo FDI 5
1.1.4 Tổng quan phương pháp sao mẫu đánh giá sự khít sát của phục hình 6 1.2 Tổng quan về lấy dấu kỹ thuật số và các hệ thống lấy dấu kỹ thuật số 8 1.2.1 Ưu điểm của kỹ thuật lấy dấu kỹ thuật số so với kỹ thuật thường quy: 8
1.2.2 So sánh độ chính xác giữa lấy dấu kỹ thuật số và thường quy 10
1.2.3 Nhược điểm của kỹ thuật lấy dấu kỹ thuật số: 12
1.2.4 Tổng quan về các hệ thống lấy dấu kỹ thuật số 12
1.3 Tổng quan một số nghiên cứu trên thế giới 16
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18
2.1 Thiết kế nghiên cứu: 18
Trang 32.2 Đối tượng nghiên cứu: 18
2.3 Tiêu chuẩn chọn mẫu: 18
2.3.1 Tiêu chuẩn chọn vào 18
2.3.2 Tiêu chí loại trừ: 18
2.4 Phương pháp nghiên cứu 19
2.4.1 Vật liệu nghiên cứu: 19
2.4.2 Dụng cụ: 19
2.5 Giai đoạn chuẩn bị: 20
2.6 Quy trình nghiên cứu: 20
2.6.1 Lần hẹn 1: 20
2.6.2 Lần hẹn 2 20
2.6.3 Lần hẹn 3: 21
2.6.4 Lần hẹn 4: Thử mão và đánh giá lâm sàng 23
2.6.5 Lần hẹn 5 26
2.7 Huấn luyện định chuẩn: 28
2.8 Xử lý và phân tích số liệu: 28
2.9 Đạo đức nghiên cứu 28
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ 30
3.1 Mẫu nghiên cứu 30
3.2 Kiểm định tính chuẩn của phân phối các biến số 30
3.3 Độ khít sát bờ mão của mão toàn sứ được thực hiện bằng phương pháp lấy dấu thường quy và lấy dấu kỹ thuật số 31
3.4 Độ khít sát lòng mão toàn sứ được thực hiện bằng phương pháp lấy dấu thường quy và lấy dấu kỹ thuật số 32
Trang 43.5 Đánh giá tiếp xúc bên của mão toàn sứ được thực hiện bằng phương
pháp lấy dấu thường quy và lấy dấu kỹ thuật số 35
3.6 Đánh giá tiếp xúc cắn khớp của mão toàn sứ được thực hiện bằng phương pháp lấy dấu thường quy và lấy dấu kỹ thuật số 36
3.7 Số lượng mão gắn sau khi kết thúc nghiên cứu 37
CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN 38
4.1 Bàn luận về mẫu: 38
4.2 Bàn luận về phương pháp nghiên cứu: 38
4.2.1 Bàn luận về quy trình sửa soạn cùi răng: 38
4.2.2 Bàn luận về quy trình lấy dấu: 38
4.3 Bàn luận về kết quả nghiên cứu 39
4.3.1 Bàn luận về kết quả so sánh sự khít sát bờ của mão toàn sứ được thực hiện bằng hai phương pháp lấy dấu 39
4.3.2 Bàn luận về kết quả độ khít sát lòng mão toàn sứ được thực hiện bằng phương pháp lấy dấu kỹ thuật số và lấy dấu thường quy 42
4.3.3 Bàn luận về kết quả so sánh tiếp xúc bên trên lâm sàng của mão toàn sứ được thực hiện bằng hai phương pháp lấy dấu 47
4.3.4 Bàn luận về kết quả so sánh tiếp xúc cắn khớp trên lâm sàng của mão toàn sứ được thực hiện bằng hai phương pháp lấy dấu 48
4.4 Hạn chế của đề tài và đề nghị: 49
4.5 Ý nghĩa thực tiễn và ứng dụng lâm sàng: 50
KẾT LUẬN 51 TÀI LIỆU THAM KHẢO lii PHỤ LỤC Error! Bookmark not defined.
Trang 5DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
ADA : American Dental Association
CAD / CAM : Computer – aided Design/ Computer – aided Manufactering USPHS : United States Public Health Services
FDI : World Dental Federation
PVS : polyvinyl siloxane
STL : Stereo lithography hoặc Standard Triangle Language
Trang 6DANH MỤC THUẬT NGỮ ANH – VIỆT
American Dental Association : Hiệp hội Nha Khoa Hoa Kỳ
Computer – aided Design : Thiết kế đƣợc hỗ trợ bằng máy tính
Computer – aided Manufactering : Chế tạo đƣợc hỗ trợ bằng máy tínhUnited States Public Health Services : Cơ quan Y tế Công Cộng Hoa KỳWorld Dental Federation : Liên Đoàn nha khoa thế giới
Trang 7DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Phương pháp sao mẫu bằng silicone [20] 8
Hình.1.3 Hệ thống iTero 13
Hình.1.5 Hệ thống TRIOS® 15
Hình 2.1 Hình ảnh thám trâm sử dụng trong nghiên cứu 20
Hình.2.2 Hình ảnh sửa soạn cùi răng và đặt chỉ co nướu (kỹ thuật đặt hai sợi chỉ) 21 Hình.2.3 Hình ảnh mẫu sau cùng R46, 45 22
Hình.2.4 Hình ảnh vô giá khớp hàm trên và hàm dưới 22
Hình.2.5 Hình ảnh quét hàm đối diện và hàm có răng sửa soạn 23
Hình.2.6 Hình ảnh ghi dấu khớp cắn 23
Hình.2.7 Hình ảnh tại mặt phẳng cắt của bản sao silicone 26
Hình.2.8 Hình ảnh gắn mão sau cùng R45 26
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Liệt kê và định nghĩa các biến số 27
Bảng 3.1 Đặc điểm mẫu nghiên cứu 30
Bảng 3.2 Kiểm định tính chuẩn phân phối các biến số đánh giá trên lâm sàng 30
Bảng 3.3 Kiểm định tính chuẩn phân phối các biến số đánh giá in vitro 31
Bảng 3.4 Độ khít sát bờ mão của mão toàn sứ được thực hiện bằng phương pháp lấy dấu thường quy và lấy dấu kỹ thuật số theo thang điểm đánh giá trên lâm sàng 31
Bảng 3.5 Khoảng hở bờ mão toàn sứ được thực hiện bằng phương pháp lấy dấu thường quy và lấy dấu kỹ thuật số in vitro 32
Bảng 3.6 Khoảng hở thành trục của mão toàn sứ được thực hiện bằng phương pháp lấy dấu thường quy và lấy dấu kỹ thuật số 33
Bảng 3.7 Khoảng hở vùng múi răng của mão toàn sứ thực hiện bằng phương pháp lấy dấu thường quy và lấy dấu kỹ thuật số 33
Bảng 3.8 Khoảng hở vùng trũng rãnh của mão toàn sư thực hiện bằng phương pháp lấy dấu thường quy và lấy dấu kỹ thuật số 34
Bảng 3.9 Đánh giá tiếp xúc bên của mão toàn sứ được thực hiện bằng phương pháp lấy dấu thường quy và lấy dấu kỹ thuật số theo đánh giá trên lâm sàng 35
Bảng 3.10 Đánh giá tiếp xúc cắn khớp của mão toàn sứ được thực hiện bằng phương pháp lấy dấu thường quy và lấy dấu kỹ thuật số theo đánh giá trên lâm sàng 36
Bảng 3.11 Số lượng mão theo phương pháp lấy dấu thường quy và lấy dấu kỹ thuật số được gắn khi kết thúc nghiên cứu 37
Bảng 4.2 Sự khít sát bờ in vitro của mão toàn sứ so với kết quả nghiên cứu khác 41
Bảng 4.3 Khoảng hở trục của mão toàn sứ được thực hiện bằng hai phương pháp so với kết quả của các nghiên cứu khác 44
Trang 9Bảng 4.4 Khoảng hở vùng múi răng của mão toàn sứ được thực hiện bằng hai phươngpháp so với kết quả của các nghiên cứu khác 45Bảng 4.5 Khoảng hở vùng trũng rãnh của mão toàn sứ được thực hiện bằng hai phươngpháp so với kết quả của các nghiên cứu khác 46Bảng 4.6 Thông số lâm sàng tiếp xúc bên của mão toàn sứ so với nghiên cứu khác 47Bảng 4.7 Thông số lâm sàng tiếp xúc cắn khớp của mão toàn sứ so với nghiên cứukhác 49
Trang 10DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1 Đặc điểm mẫu nghiên cứu 30 Biểu đồ 3.2 Khoảng hở bờ và lòng mão toàn sứ được thực hiện bằng phương pháp lấy
dấu thường quy và lấy dấu kỹ thuật số 35
Biểu đồ 3.3 Độ khít sát bờ mão, tiếp xúc bên và tiếp xúc cắn khớp của mão toàn sứ
được thực hiện bằng phương pháp lấy dấu thường quy và lấy dấu kỹ thuật số theo đánhgiá lâm sàng 37
Trang 11DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1 Quy trình nghiên cứu 29
Trang 12THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TRƯỜNG
1 Thông tin chung:
- Tên đề tài: ĐÁNH GIÁ MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CỦA MÃO ZIRCONIA NGUYÊN KHỐI ĐƯỢC THỰC HIỆN BẰNG PHƯƠNG PHÁP LẤY DẤU THƯỜNG QUY VÀ LẤY DẤU KỸ THUẬT SỐ
- Thời gian thực hiện: 10/2016 đến 04/2018
2 Mục tiêu: đánh giá việc thực hiện mão toàn sứ bằng hai phương pháp lấy
dấu kỹ thuật số và lấy dấu thường quy
3 Nội dung chính: Nghiên cứu thực hiện trên 15 bệnh nhân có kế hoạch điều
trị phục hình cố định mão đơn lẻ tại khoa Răng Hàm Mặt, Đại học Y dược TP Hồ ChíMinh Mỗi bệnh nhân được sửa soạn răng trụ và thực hiện lấy dấu theo phương phápthường quy và lấy dấu kỹ thuật số Sau đó, mỗi răng trụ được thực hiện 02 mão toàn
sứ, một mão theo phương pháp lấy dấu thường quy và một mão theo phương pháp lấydấu kỹ thuật số Sau khi cắt, mão không qua giai đoạn chỉnh sửa nào, được nhuộm màu
và nướng bóng Tất cả mão toàn sứ được chế tạo theo kỹ thuật CAD/ CAM tại cùng
Trang 13một la bô, cùng một kỹ thuật viên Đánh giá thông số tiếp xúc bên, điều chỉnh tiếp xúcbên (nếu cần), đánh giá độ khít sát bờ và tiếp xúc cắn khớp trên lâm sàng Sau đó, đánhgiá độ khít sát bờ và lòng mão bằng phương pháp sao mẫu bằng silicone.
4 Kết quả chính đạt được (khoa học, đào tạo, kinh tế-xã hội, ứng dụng, ):
Qua tìm hiểu và ứng dụng lấy dấu kỹ thuật số vào trong nghiên cứu này, chúngtôi nhận thấy: đây là kỹ thuật hiện đại nhưng không phức tạp Do vậy, nếu được huấnluyện, các bác sĩ nha khoa có thể làm chủ được kỹ thuật, thực hiện được các phục hồiđạt chất lượng cao chỉ trong một lần hẹn Việc áp dụng kỹ thuật số trong lấy dấu phụchình cố định giúp chế tạo nhanh phục hình mà vẫn đạt được độ khít sát của phục hình,tiết kiệm thời gian và sức lao động, là giải pháp khả thi và có ý nghĩa
5 Hiệu quả kinh tế - xã hội do đề tài mang lại:
Kết quả nghiên cứu được ứng dụng trong giảng dạy đại học và sau đại học vềphương pháp kỹ thuật số trong phục hình trên răng và phục hình trên implant
Trang 14T M TẮT
Mục tiêu nghiên cứu: đánh giá độ khít sát bờ và l ng mão, thông số khít sát
bờ, tiếp úc cắn khớp và tiếp úc bên trên lâm sàng của mão toàn sứ được thựchiện bằng hai phương pháp lấy dấu lấy dấu kỹ thuật số với phương pháp lấy dấuthường quy
Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu thực hiện trên 15 răng cối từ 14 bệnh
nhân, các răng trụ được sửa soạn đường hoàn tất bờ cong 1mm và hạ thấp mặt nhai1,5mm Lấy dấu thường quy bằng vật liệu polyvinylsiloxane (Silagum® Putty vàSilagum® Light, DMG, Đức) và lấy dấu kỹ thuật số trong miệng (TRIOS® Color(3Shape A/S, Copenhagen, Denmark) mỗi răng trụ, sau đó chế tạo 2 mão toàn sứtrên mỗi răng trụ Đánh giá thông số khít sát bờ, tiếp xúc bên và tiếp xúc cắn khớptrên lâm sàng Đánh giá độ khít sát bờ và lòng mão bằng phương pháp sao mẫu.Phân tích thống kê bằng các phép kiểm Student’s t – test và phép kiểm Mann-Whitney
ết quả: Trung bình khoảng hở bờ của mão toàn sứ thực hiện bằng phương
pháp lấy dấu kỹ thuật số thấp hơn so với lấy dấu thường quy, sự khác biệt không có
ý nghĩa thống kê (p>0,05) Trong khi đó, sự khác biệt khít sát bờ mão trên lâm sàngcủa mão toàn sứ thực hiện bằng phương pháp lấy dấu kỹ thuật số không có ý nghĩathống kê (p>0,05)
Trung bình khoảng hở lòng mão toàn sứ thực hiện bằng phương pháp lấy dấu
kỹ thuật số tại thành trục, múi răng và trũng rãnh thấp so với lấy dấu thường quy, sựkhác biệt này có ý nghĩa thống kê (p< 0,05)
Thông số tiếp xúc bên và tiếp xúc cắn khớp của mão toàn sứ thực hiện bằngphương pháp lấy dấu kỹ thuật số có điểm đánh giá tốt hơn so với phương pháp thườngquy, sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê (p<0,05)
Trang 15ết uận: Dựa trên kết quả của nghiên cứu, có thể kết luận rằng mão toàn sứ
đơn lẻ được thực hiện bằng lấy dấu kỹ thuật số trong miệng có giá trị khoảng hởtrung bình thấp hơn trên lâm sàng và tại 3 điểm đo trong l ng mão, khi so sánh với
kỹ thuật lấy dấu thường quy Vì vậy, quy trình thực hiện phục hình kỹ thuật số baogồm lấy dấu kỹ thuật số cùng với quy trình chế tạo CAD/ CAM có thể được đánhgiá là sự thay thế thích hợp cho lấy dấu thường quy khi chỉ định cho những vùngrăng sửa soạn đường hoàn tất có thể nhìn thấy và dưới nướu < 1mm
Trang 16ĐẶT VẤN ĐỀ
Hiện nay, phục hình toàn sứ được sử dụng ngày càng nhiều do yêu cầu thẩm
mỹ của bệnh nhân mong muốn phục hình phải tự nhiên như răng thật Thêm vào đó,
vì phục hình toàn sứ không có kim loại nên có thể tránh được sự ăn m n, đổi màunướu và phản ứng dị ứng Ưu điểm chính của phục hình toàn sứ là thẩm mỹ về màusắc, kết cấu bề mặt, độ trong mờ và tính tương hợp sinh học
Trong thực hành nha khoa tổng quát, lấy dấu cấu trúc răng và mô mềm trongmiệng góp phần rất quan trọng trong thành công của phục hình sau cùng Lấy dấu làbản sao ngược của bề mặt mô cứng hoặc mô mềm dùng để chẩn đoán hoặc để làmphục hình [20] Sự chính xác của dấu sau cùng sẽ quyết định độ khít sát bờ vàkhoảng hở lòng mão của phục hình sau cùng Phần lớn quy trình lấy dấu hiện nayvẫn còn sử dụng phương pháp thường quy, bằng khay lấy dấu và vật liệu lấy dấu
Kỹ thuật lấy dấu thường quy không yêu cầu máy móc đắt tiền và có thể đạt đượckết quả chính xác nếu thực hiện đúng cách [10] Những vật liệu lấy dấu phổ biếnnhất sử dụng cho lấy dấu sau cùng trong phục hình cố định là polyether (PE), vàpolyvinyl siloxane (PVS), hoặc polysulfide Để có mẫu hàm chính xác, những vậtliệu này phải có độ chính xác cao, khả năng đàn hồi, tính ổn định kích thước cũngnhư tính lưu biến và độ bền xé Các yếu tố khác như lưu lượng nước bọt khôngkiểm soát được trong khi thực hiện, quy trình la bô (khử nhiễm, đổ mẫu, vậnchuyển…), lưu trữ trong thời gian dài, độ ẩm, biến dạng vật liệu và không tươngthích với các vật liệu khác có thể ảnh hưởng đến độ chính xác của dấu dẫn đến sựthiếu chính xác của phục hình sau cùng [4]
Ngày nay, số hóa trong chẩn đoán và điều trị đã trở thành một u hướng lớntrong phục hình Mặc dù đã uất hiện lần đầu tiên vào những năm 1950 nhưng chođến những năm 1980, công nghệ thiết kế và chế tạo được hỗ trợ bằng máy tính(CAD / CAM) mới được sử dụng trong nha khoa Kế tục những thành tựu và sự lớn
Trang 17mạnh về công nghệ trong hơn 35 năm qua, hệ thống lấy dấu kỹ thuật số vàCAD/CAM hiện nay đã phổ biến trong thực hành nha khoa và la bô [12] Lấy dấu
kỹ thuật số là bước đầu tiên hướng tới chế tạo CAD/CAM của phục hình răng Kỹthuật này ghi lại dữ liệu ba chiều của cấu trúc giải phẫu bằng camera quang học, cónhiều cách để ghi nhận dữ liệu, có thể quét trực tiếp trên răng đã sửa soạn sử dụngmáy quét trong miệng, quét dấu hoặc quét mẫu hàm thạch cao Thu thập dữ liệu kỹthuật số cải thiện kế hoạch điều trị, hiệu quả cao hơn, dễ dàng lưu trữ dữ liệu, táitạo, tư liệu điều trị, hiệu quả chi phí và thời gian, giao tiếp giữa nha khoa và la bôtốt hơn Máy quét trong miệng đã có trên thị trường cách đây hơn 40 năm với tốc độphát triển nhanh chóng về số lượng hệ thống thương mại trong mười năm qua [25].Nhiều hệ thống thay đổi từ hình ảnh đơn sắc, có hoặc không phủ bột đến hệ thốngvideo có màu, không cần phủ bột
Dù sử dụng phương pháp lấy dấu nào thì yếu tố quan trọng quyết định thànhcông lâu dài của phục hình là sự khít sát bờ và lòng mão Hở bờ gây tích tụ mảng bámdẫn đến viêm nha chu và sâu răng, h a tan i măng và gây vi kẽ Trên thế giới, nhữngnăm gần đây, một số nghiên cứu báo cáo rằng lấy dấu kỹ thuật số chính ác hơn so vớilấy dấu thường quy [26], [35] Tuy nhiên, một số nghiên cứu khác không chỉ ra được
sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về khoảng hở bờ giữa hai phương pháp lấy dấu này[4], [5] Hiện tại, ở Việt Nam chỉ có một nghiên cứu của Đỗ Thị Kim Anh [1] đánh giá
về thời gian lấy dấu và cảm nhận của bệnh nhân khi thực hiện lấy dấu kỹ thuật số vàlấy dấu thường quy, chưa có nghiên cứu nào đánh giá về độ khít sát của phục hìnhđược thực hiện bằng hai phương pháp lấy dấu thường quy và kỹ thuật số
Câu hỏi nghiên cứu đặt ra là có hay không sự khác biệt có ý nghĩa thống kê
về độ khít sát bờ và l ng mão được thực hiện bằng phương pháp lấy dấu kỹ thuật số
và lấy dấu thường quy
Như vậy nghiên cứu này thực hiện với mục tiêu sau:
Mục tiêu tổng quát: đánh giá việc thực hiện mão toàn sứ bằng hai phương
pháp lấy dấu kỹ thuật số và lấy dấu thường quy
Trang 19CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Các yếu tố chính ảnh hưởng thành công của phục hình cố định và các phương pháp đánh giá
Khít sát bờ và lòng mão là hai yếu tố lâm sàng chính dùng để đánh giá chấtlượng của phục hình cố định Nghiên cứu lâm sàng đã cho thấy tầm quan trọng của
độ chính xác và sự khít sát cho thành công lâm sàng Tuy nhiên, những nghiên cứutrước đó có giới hạn là chủ yếu đánh giá sự khít sát bờ mão Nghiên cứu đánh giá sựkhít sát lòng mão của mão thường dựa trên các phép đo các điểm khác nhau củanhững mặt cắt mão răng [9]
1.1.1 Khít sát bờ phục hình
Fransson và McLean và von Fraunhofer cho rằng khoảng hở bờ có thể chấpnhận được về mặt lâm sàng sau khi gắn nên ít hơn tương ứng là 150 µm và 120 µm.Ngoài ra, McLean và von Fraunhofer kiểm tra sự khít sát bờ 1000 phục hình cốđịnh trong thời gian 5 năm và chỉ ra rằng khoảng hở bờ dưới 80 µm rất khó pháthiện trên lâm sàng [21]
Hầu hết các nghiên cứu sử dụng tiêu chuẩn được thiết lập bởi McLean vàvon Fraunhofer (1971), kết luận rằng hở bờ tối đa 120 µm là chấp nhận được [32],[35] Khít sát bờ và lòng phục hình bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố, từ giai đoạn lấydấu đến giai đoạn gắn i măng
1.1.2 Khít sát lòng phục hình:
Khít sát lòng phục hình cũng là tiêu chí quan trọng và có ảnh hưởng đến vịtrí của phục hình và do đó ảnh hưởng đến sự khít sát bờ phục hình
Hiệp hội Nha khoa Hoa Kỳ (ADA) ấn bản số 8 chỉ ra rằng độ dày của ximăng gắn cho mão răng không nên vượt quá 25 µm khi sử dụng chất gắn loại I Cácloại vật liệu sau đây được xếp vào nhóm này: i măng hydro yapatite, glassionomer, phosphat kẽm, và polycarboxylate [34]
Trang 20Chất gắn loại II có thể có độ dày lớp i măng tối đa là 40µm Loại vật liệuđại diện trong nhóm này, bao gồm resin và glass ionomer gia cố nhựa Lựa chọnchất gắn dựa trên các tiêu chí cho các tình huống lâm sàng cụ thể [34].
Mặc dù khoảng hở này trong phạm vi hiếm khi đạt được, đây vẫn được coi làmục tiêu lâm sàng Christenson đồng ý với ADA Những người khác đề nghị sửađổi Fransson và McLean và von Fraunhofer cho rằng khoảng hở có thể chấp nhậnđược về mặt lâm sàng sau khi gắn nên ít hơn tương ứng là 150 µm và 120 µm [21],[24]
Mc Lean và cộng sự (1971) [21], Sorensen (1990) [30] báo cáo độ dày lớp ximăng 100 - 120 µm được xem là chấp nhận được trên lâm sàng để tiên lượng lâmsàng lâu dài của phục hồi gián tiếp [8]
1.1.3 Tiêu chí đánh giá âm sàng phục hình theo FDI
Hở bờ
Một nhóm thám trâm đầu tù, thẳng và gập góc cho vùng tiếp cận, với kíchthước khác nhau là 50, 150, và 250 µm được đề nghị sử dụng để đánh giá kíchthước khoảng hở giữa răng và phục hình
Không phát hiện hở bờ trên lâm sàng
Bờ nguyên vẹn không lý tưởng, nhưng có thể được cải thiện bằngcách đánh bóng
Có vi kẽ hoặc đổi màu nhưng giới hạn ở vùng bờ Tổng khoảng hở bờ
> 150 µm, <250 µm Sự hiện diện của nhiều sứt mẻ bờ nhỏ mà khônggây ảnh hưởng lâu dài
Khoảng hở tại chỗ lớn hơn 250 µm có thể dẫn đến lộ ngà răng Cầnthiết sửa chữa vì lý do dự phòng
Điểm tiếp xúc bên và giắt thức ăn
Điểm tiếp xúc bên có thể kiểm tra bằng cách đưa chỉ nha khoa qua kẽ răng.Điểm tiếp xúc bên có độ mạnh sinh lý khi chỉ nha khoa hoặc lưỡi kim loại 25µm có
Trang 21thể đi qua và được đánh giá là có lực kháng nhất định hoặc hiệu ứng ―snap‖ Khuônkim loại với độ dày khác nhau 25µm, 50µm, 100µm chính ác hơn chỉ nha khoa.
Tiếp xúc bên sinh lý, chỉ nha khoa có thể đi vào kẽ răng dưới áp lực.Lưỡi kim loại dày 25 µm có thể đi qua nhưng lưỡi 50 µm thì không
Tiếp xúc bên khá chặt nhưng chấp nhận được
Tiếp xúc bên nhẹ, lưỡi kim loại 50 µm có thể qua vùng tiếp xúcnhưng lưỡi 100 µm thì không, hoặc chỉ nha khoa qua dễ dàng với hiệuứng ―snap‖ nhẹ
Tiếp xúc bên yếu và lưỡi kim loại 100 µm có thể dễ dàng qua Cầnsửa chữa
Tiếp xúc bên yếu, phá hủy do giắt thức ăn và biểu hiện đau/ viêmnướu; đ i hỏi can thiệp tức thì Không sửa chữa được và cần thay thế[15]
kỹ thuật dấu, và sử dụng thám trâm khi khám bằng mắt thường
Sáu phương pháp được sử dụng (Bảng 1.1), trong đó kỹ thuật trực tiếp là phổbiến nhất (47,5%), tiếp theo là phương pháp cắt ngang (23,5%), và kỹ thuật saochép (20,2%) Kỹ thuật xem trực tiếp đo khoảng cách giữa mão răng và cùi răng tại
Trang 22bờ nhưng không sử dụng kính hiển vi đo bên trong l ng mão ở các độ phóng đạikhác nhau Phương pháp này không kết hợp quy trình gắn mão – cùi răng nhưphương pháp cắt ngang hoặc phương pháp sao lại khoảng của i măng trước khi đokhoảng hở, do đó, phương pháp này rẻ tiền và ít tốn thời gian hơn những kỹ thuậtkhác và giảm sai số tích lũy do nhiều quy trình ảnh hưởng đến độ chính xác của kếtquả Tuy nhiên, việc đặt lại nhiều lần mão trên cùi răng cưa đai có thể làm mòn bờmão và phương pháp này chỉ có thể được sử dụng trong phòng thí nghiệm [24]
Một số nghiên cứu sử dụng kết hợp hai phương pháp, cụ thể là bản saosilicone và phương pháp cắt ngang Kết quả chưa đưa ra kết luận Tsitrou và cộng
sự (2007) đã sử dụng kết hợp hai phương này để đo khoảng hở bờ của mão Cerec
Họ báo cáo trung bình khoảng hở bờ trên bờ cong là 94 µm và 91 µm và bờ vai là
91 µm và 77 µm tương ứng với sao mẫu silicone và kỹ thuật cắt ngang Shearer vàcộng sự (1996) báo cáo sự khác biệt có ý nghĩa thống kê trong khoảng hở bờ của hệthống In-Ceram khi sử dụng kỹ thuật cắt ngang và kỹ thuật sao chép silicone (tươngứng là 8.3 µm và 28.6 µm) Họ ủng hộ tính chính xác của kỹ thuật cắt ngang hơn kỹthuật sao chép bằng silicone Tuy nhiên, Rahme và cộng sự không báo cáo sự khácbiệt đáng kể giữa các phương pháp đối với sườn Procera, khoảng hở bờ báo cáo là31,9 µm và 33,6 µm tương ứng với kỹ thuật cắt ngang và sao silicone [24]
Trang 23Hình 1.1 Phương pháp sao mẫu bằng silicone [19]
1.2 Tổng quan về lấy dấu kỹ thuật số và các hệ thống lấy dấu kỹ thuật số
1.2.1 Ưu điểm của kỹ thuật lấy dấu kỹ thuật số so với kỹ thuật thường quy:
Chi phí vẫn là một rào cản lớn và đó là lý do một số nha sĩ không sử dụngmáy quét kỹ thuật số, vì hệ thống CAD/CAM hoặc máy quét trong miệng cần đầu
tư vào công nghệ và kỹ năng Tuy nhiên, máy quét kỹ thuật số trong miệng tiếp tụcchứng minh lợi ích trong thực hành nha khoa, phục vụ cho kỹ thuật viên, bác sĩ vàbệnh nhân [12]
- Loại bỏ được những vấn đề liên quan đến vật liệu lấy dấu thường quy gồmđặc tính vật liệu, không kiểm soát mô mềm được, lựa chọn khay lấy dấu khôngđúng cách, thiếu chính ác do khay đặt sai vị trí [3], [9]
- Trong kỹ thuật thường quy, phải lấy dấu cao su và đổ mẫu hàm thạch cao,trong khi đó lấy dấu kỹ thuật số, phục hình được thiết kế và chế tạo từ dữ liệu quétkhông cần làm mẫu hàm trung gian Các la bô nha khoa cũng có lợi từ việc chuyểnsang lấy dấu kỹ thuật số, vì kỹ thuật viên không cần đổ mẫu, cắm pin, cưa và gọt
Trang 24đai, và vô giá khớp mẫu hàm Với phần mềm ác định bờ phục hình, kỹ thuật viên
có thể tạo ra các phục hình chính xác mà không cần mẫu hàm [12]
- Những yếu tố như biến đổi về nhiệt độ, thời gian từ lúc lấy dấu đến khi đổmẫu, sự thấm ướt của bề mặt sản phẩm thạch cao, quy trình khử trùng có thể dẫnđến biến dạng vật liệu và ảnh hưởng đến tính chính xác [9] Độ chính xác của mẫuhàm sau cùng phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm tỉ lệ nước/ bột thạch cao, bọt khíkhi trộn bằng tay, loại thạch cao và khả năng tương thích của nó với vật liệu lấydấu Ngoài ra, việc áp dụng các chất làm cứng mẫu và chêm mẫu, cũng như cácbước trong la bô khi chế tạo phục hình như làm sáp, đúc, hoặc quá trình ép, có thểtạo ra lỗi kích thước và ảnh hưởng sự khít sát của phục hình sau cùng [2]
- Quét kỹ thuật số lưu trữ trên ổ đĩa cứng vô thời hạn, cũng tránh được lỗiliên quan đến mẫu hàm thông thường có thể nứt vỡ theo thời gian Không cần vậnchuyển, quét kỹ thuật số giảm khả năng phải làm lại do dấu không chính xác [12]
- Bằng cách đơn giản hóa quy trình lấy dấu và có phản hồi tức thì, lấy dấu cómáy tính hỗ trợ có lợi cho việc thực hành nha khoa tạo quy trình làm việc hiệu quảhơn Ngoài ra, quy trình làm việc sạch, loại bỏ được lỗi vốn có trong kỹ thuật và môhình chế tạo truyền thống Những mô hình này không chiếm không gian và trao đổivới la bô dễ hơn [7]
- Giảm thời gian trên ghế để lựa chọn khay, lấy dấu, thời gian làm việc, khửnhiễm dấu và gửi cho la bô Nha sĩ được phản hồi thông tin ngay lập tức và có thểxem xét lại răng sửa soạn từ nhiều góc độ khác nhau và với một độ phóng đại lớn
mà có thể sửa các lỗi khác nhau trong lúc sửa soạn Đánh giá ngay lập tức đườnghoàn tất, dễ lấy dấu lại nhanh chóng nếu kết quả không chính xác, không cần chuẩn
bị khay hoặc trộn cao su lại, lấy dấu lại có chọn lọc, chỉ lấy dấu lại những vùng cầnthiết (ví dụ khi chảy máu gần đường hoàn tất của cùi răng), những vùng khôngchính xác dễ cắt đi và quét lại [37], [7]
Trang 25- Mô hình kỹ thuật số có thể phân tích được nhiều sự thay đổi trong miệngnhư di chuyển răng, nghiêng răng, tụt nướu, m n răng, trái ngược với mẫu hàmthường quy [37]
- Màu sắc chân thực, cải thiện được sự thu thập cấu trúc răng và kết cấu bềmặt nướu, phân tích sự thay đổi màu sắc trên răng và nướu, điều này không thựchiện được trên mẫu hàm thạch cao Một số hệ thống cho phép chọn màu răng [37]
- Quy trình làm việc sạch, đồng bộ dữ liệu, kết nối dữ liệu với dữ liệu khácnhư quét mặt, hình ảnh phim X quang 3 chiều hoặc cone beam CT mở rộng phạm
vi chẩn đoán và điều trị [37]
- Tiết kiệm chi phí khi không cần dùng khay, vật liệu lấy dấu và chi phí vậnchuyển và hiệu quả về thời gian [37]
1.2.2 So sánh độ chính xác giữa lấy dấu kỹ thuật số và thường quy
Độ khít sát bờ và lòng mão là tiêu chí quan trọng cho sự thành công phụchình cố định như phục hình sứ Độ chính xác cao khi lấy dấu hỗ trợ việc chế tạophục hình chính xác Năm 2011, Ender và Mehl [11] tiến hành một thí nghiệm invitro quét toàn bộ cung răng để đánh giá độ chính xác của lấy dấu thường quy vàlấy dấu kỹ thuật số Kết luận rằng độ chính xác của lấy dấu kỹ thuật số tương tự nhưlấy dấu thường quy, có khả năng do khi quét kỹ thuật số có sử dụng bột phủ lênrăng, độ dày bột thay đổi làm giảm độ chính xác khi quét
Khi so sánh độ khít sát của mão răng, Henkel (2007) tiến hành nghiên cứucho rằng mão răng thực hiện bằng lấy dấu kỹ thuật số sử dụng máy quét trongmiệng được ưa thích hơn mão sử dụng phương pháp lấy dấu thường quy trong 70 %
ca, về thời gian điều chỉnh, khít sát bờ, tiếp xúc bên và khớp cắn [33]
Năm 2010, Syrek và cộng sự [31] Ting-Shu và Jian [32] tiến hành so sánh độkhít sát của mão toàn sứ đơn lẻ làm bằng phương pháp lấy dấu kỹ thuật số trongmiệng với mão làm bằng phương pháp lấy dấu hai thì Nghiên cứu kết luận rằng mãotoàn sứ làm bằng phương pháp lấy dấu kỹ thuật số với hệ thống Lava C.O.SCAD/CAM có độ khít sát tốt hơn, có khoảng hở bờ nhỏ hơn trung bình khoảng hở
Trang 26bờ mão của nhóm lấy dấu thường quy, tương ứng là 49 µm và 71 µm, mặc dù vẫnchấp nhận về lâm sàng, và có tiếp xúc bên tốt hơn lấy dấu thường quy .
Năm 2016, Zarauz và cộng sự [35] đã tiến hành một nghiên cứu in vivo đểđánh giá sự khít sát bờ của mão răng khi lấy dấu bằng silicone thường quy và lấydấu kỹ thuật số Kết quả cho thấy hệ thống kỹ thuật số chính ác hơn Dựa trên điềunày, hệ thống lấy dấu máy tính hỗ trợ và công nghệ CAD / CAM có thể cải thiệnkhít sát bờ của mão toàn sứ đơn lẻ
Tuy hệ thống kỹ thuật số có những ưu điểm hơn so với lấy dấu thường quy,nhưng kết quả về độ khít sát của mão thực hiện bởi hai phương pháp chưa thốngnhất Năm 2013, Seelbach và cộng sự [29] đã tiến hành thí nghiệm in vitro để đánhgiá độ chính xác của mão răng được chế tạo bằng cách sử dụng lấy dấu thường quy
và kỹ thuật số, đo lường sự hở bờ và khít sát lòng mão Họ kết luận rằng độ chínhxác của mão zirconia sử dụng lấy dấu kỹ thuật số tương đương lấy dấu thường quy
Năm 2014, Vennerstrom và cộng sự [33] đã báo cáo các giá trị khít sát bờ vàlòng mão của mão được chế tạo sử dụng lấy dấu kỹ thuật số và thường quy tươngđương nhau, sử dụng hệ thống CEREC, iTero hoặc Lava C.O.S CAD / CAM
Năm 2015, Abdel-Azim và cộng sự [2] báo cáo độ khít sát bờ của mão sửdụng hệ thống Lava C.O.S và iTero CAD / CAM và lấy dấu PVS tương đươngnhau Trong nghiên cứu in vitro này, khoảng hở bờ đạt giá trị chấp nhận được trênlâm sàng Boeddinghaus và cộng sự [5] so sánh độ khít sát của sườn zirconia thựchiện khi quét trong miệng và quét mẫu hàm cũng cho kết quả tương đương vềkhoảng hở bờ
Năm 2016, Berrendero và cộng sự [4] tiến hành nghiên cứu so sánh độ khítsát mão toàn sứ khi thực hiện hai phương pháp, kết quả cho thấy không có sự khácbiệt ý nghĩa thống kê giữa hai nhóm Mathias Rödiger và cộng sự cũng thực hiệnnghiên cứu tương tự, kết quả cho thấy lấy dấu kỹ thuật số có độ khít sát lòng mãotốt hơn ở một vài vùng, có ý nghĩa thống kê, trong khi đó độ khít sát bờ không có sựkhác biệt có ý nghĩa thống kê giữa 2 nhóm
Trang 27Năm 2016, Marco Zeltner và cộng sự [36] cũng cho kết quả khoảng hở bờkhông có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa hai phương pháp, lấy dấu thườngquy có giá trị khoảng hở ở múi và ở mặt nhai thấp hơn có ý nghĩa thống kê so vớiquy trình kỹ thuật số Rinet Dauti và cộng sự [10] đã thực hiện nghiên cứu đánh giá sựkhít sát bờ của sườn zirconia được thực hiện bằng lấy dấu kỹ thuật số LavaTM C.O.S vàlấy dấu thường quy Kết quả cho thấy hở bờ tương đương nhau và trong phạm vi chophép.
1.2.3 Nhược điểm của kỹ thuật lấy dấu kỹ thuật số:
- Nhược điểm đáng chú ý nhất là lấy dấu kỹ thuật số không dễ làm với ngườimới bắt đầu, vì đ i hỏi có hướng quét chính xác, thời gian huấn luyện Một số loạidùng bột phủ, chi phí cao và một vài giới hạn trong chỉ định và sửa soạn (ví dụđường hoàn tất không được nằm sâu dưới nướu 1mmm) [4] Hiện vẫn còn một sốtrở ngại và thiếu sót trong lấy dấu kỹ thuật số trong miệng
- Một số hệ thống cần phủ bột titan oxit hoặc magie o it lên răng trước khiquét Tạo thêm bề dày 13-85 μm và thay đổi hình học bề mặt[22]
- Độ chính xác bị ảnh hưởng bởi nước bọt, máu, hoặc cử động của bệnh nhân[22]
- Khó chịu do kích thước của máy quét ở bệnh nhân cứng khít hàm hoặc cóphản xạ nôn
Trang 28Các hệ thống lấy dấu kỹ thuật số trong miệng chính hiện có trên thị trườngbao gồm CEREC, hệ thống Lava C.O.S., iTero, E4D, và TRIOS Chúng khác nhau
về các tính năng chính như nguyên tắc làm việc, nguồn ánh sáng, sự cần thiết phunbột, quá trình tiến hành, và định dạng tập tin đầu ra
Hệ thống iTero
Cadent Inc (Carstadt, NJ) giới thiệu iTero vào thị trường năm 2007 Hệthống iTero có thể ghi nhận tất cả các cấu trúc và vật liệu trong miệng mà khôngcần phủ bột Là một hệ thống mở, iTero tương thích với các phần mềm chấp nhậnhình ảnh STL, chẳng hạn như DWOS [3], [32]
Hệ thống scan TRIOSđược giới thiệu trong ngành nha từ năm 2012 Tương
tự như các hệ thống iTero và E4D, máy quét trong miệng TRIOS là thiết bị khôngcần bột phủ trong quá trình quét 3Shape TRIOS® Color (TRC; 3Shape) là một hệthống scan không sử dụng bột Việc ghi lại tương quan khớp cắn không có sự hiện
Trang 29diện của chất lấy dấu trong miệng bệnh nhân cũng làm giảm khả năng gây ra cácchuyển động sai lệch so với kỹ thuật ghi dấu khớp cắn thông thường [1].
TRIOS bao gồm hai phần: TRIOS® Cart và TRIOS® Pod
TRIOS® Pod có tính di động và linh hoạt tốt hơn do cấu trúc đơn giản của nóvới chỉ một máy quét cầm tay và khả năng tương thích của nó với các máy tính kháchoặc iPad Đối với cả máy quét TRIOS® Cart và TRIOS® Pod, phòng khám có thểchọn chương trình TRIOS® Standard hay TRIOS® Color TRIOS® Color có khảnăng chụp và biểu hiện răng và hình ảnh mô mềm bằng màu thực 3Shape hiện nay
có 3 máy quét trong miệng khác nhau Ngoài TRIOS® Standard ra mắt vào năm
2011, và TRIOS® Color vào năm 2012, tháng 5 năm 2015, TRIOS® 3 có mặt trênthị trường có phiên bản cảm ứng, phiên bản USB và phiên bản tương thích với ghếđiều trị
Hệ thống TRIOS là một hệ thống mở có thể xuất dữ liệu 3D ở dạng tập tinSTL hoặc một tập tin độc quyền sản xuất Các tập tin STL có thể làm việc trên các
hệ thống CAD / CAM khác Các tập tin độc quyền được mã hóa chỉ có thể đượcthiết kế bởi phần mềm CAD đặc trưng của 3Shape và hệ thống nha khoa 3Shape
Với sự phát triển của TRIOS® Color, người ta mong đợi rằng bệnh nhân cóphục hình tháo lắp từng phần hoặc toàn phần sẽ được quét trực tiếp trong miệngtrong tương lai [32]
Trang 30Hình.1.5 Hệ thống TRIOS®
Nguồn : http://www.sunshinedentistry.com/three_shape.htm
Trang 311.3 Tổng quan một số nghiên cứu trên thế giới
Matthias Rödiger
[27]
2016 Thử nghiệm lâm sàng có nhóm
chứng
- Lấy dấu kỹ thuật số: khít sát lòng mão tốt hơn ở một vài vùng,
có ý nghĩa thống kê, độ khít sát bờ không có sự khác biệt có ýnghĩa thống kê giữa 2 nhóm
S Berrendero [4] 2016 Thử nghiệm lâm sàng có nhóm
Zeltner M và cộng
sự [36]
2016 Thử nghiệm lâm sàng ngẫu
nhiên, mù
- Thường quy có giá trị khoảng hở ở múi và ở mặt nhai thấp hơn
có ý nghĩa so với quy trình kỹ thuật số
Trang 32Tác giả Năm Thiết kế nghiên cứu Kết quả
2016 Nghiên cứu in vitro - Có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa kỹ thuật số và thường
quy về khoảng hở bờ, hở vùng múi và trũng rãnh
Trang 33CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Thiết kế nghiên cứu:
Nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng có nhóm chứng
2.2 Đối tượng nghiên cứu:
Chọn mẫu thuận tiện gồm 15 bệnh nhân có kế hoạch điều trị phục hình cốđịnh mão đơn lẻ tại khoa Răng Hàm Mặt, Đại học Y dược TP Hồ Chí Minh
2.3 Tiêu chuẩn chọn mẫu:
2.3.1 Tiêu chuẩn chọn vào
- Đường hoàn tất ngang nướu hoặc dưới nướu không quá 1mm
- Răng kế cận và răng đối diện khỏe mạnh hoặc được phục hình tốt
- Vệ sinh răng miệng tốt thể hiện không chảy máu nướu khi thăm d và độsâu túi nha chu < 4mm, chỉ số mảng bám toàn miệng và điểm chảy máu toàn miệng
< 25%, không có bệnh nha chu hoạt động
2.3.2 Tiêu chí loại trừ:
- Viêm nha chu tiến triển ảnh hưởng độ lung lay của răng (răng lung lay độ 2hoặc hơn)
- Tiền sử nghiến răng
- Phụ nữ mang thai hoặc cho con bú
- Sửa soạn đường hoàn tất sâu dưới nướu hơn 1 mm
Trang 342.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Vật liệu nghiên cứu:
- Chỉ co nướu (Sure Cord #00; #0, Sure Dent, Hàn Quốc)
- Xi măng gắn tạm (Cement freegenol temporary pack, GC, Tokyo, Nhật)
- Cao su polyvinylsiloxane (Silagum® Putty và Silagum® Light, DMG,
Đức)
- Chất lấy dấu hydrocolloid không hoàn nguyên (Alginate Aroma Fine; GC
Corp, Tokyo, Nhật)
- Sáp ghi tương quan khớp cắn (IRIS, Trung quốc)
- Thạch cao cứng đổ mẫu (GC New Plastone II, GC Corp, Tokyo, Nhật)
- Chỉ nha khoa có sáp Oral – B (Mỹ)
- Vật liệu dùng để sao mẫu: silicone nhẹ (Exaflex® Injection, GC America
INC, Nhật) silicone nặng (Exaflex ® monophase, GC America INC, Nhật),
silicone trung bình (Exaflex ® Regular, GC America INC, Nhật)
2.4.2 Dụng cụ:
- Bộ đồ khám
- Thám trâm đầu nhỏ đường kính 150 µm (Fine Science Tool, Mỹ)
- Khay lấy dấu làm sẵn bằng kim loại
- Máy quét lấy dấu kỹ thuật số TRIOS ® Color (3Shape A/S, Copenhagen,Denmark)
Trang 35Hình 2.1 Hình ảnh thám trâm sử dụng trong nghiên cứu 2.5 Giai đoạn chuẩn bị:
Nghiên cứu viên khám ghi nhận tình trạng sức khỏe tổng quát, tình trạngrăng miệng Bệnh nhân đạt đủ các tiêu chuẩn sẽ được giải thích kỹ lưỡng mục đíchnghiên cứu, từng giai đoạn trong quá trình nghiên cứu, nguy cơ và quyền lợi khitham gia, sau đó ký tên vào phiếu đồng ý tham gia nghiên cứu
2.6 Quy trình nghiên cứu:
2.6.1 Lần hẹn 1:
Lấy dấu sơ khởi
- Người thực hiện chọn lựa khay lấy dấu làm sẵn, lấy dấu sơ khởi 2 hàm chođối tượng với chất lấy dấu alginate
- Dấu sơ khởi được khử trùng, chuyển vào la bô và đổ mẫu trong vòng 15phút
- Làm mẫu sáp trên những răng có mất chất, làm khóa bằng cao su rất nặng,làm mão tạm bằng nhựa tự cứng
2.6.2 Lần hẹn 2
Sửa soạn răng trụ:
Trang 36- Gây tê tại chỗ.
- Đường hoàn tất bờ cong 1mm ở mặt trong, mặt bên và mặt ngoài
- Sau khi sửa soạn, điều chỉnh phục hình tạm
2.6.3 Lần hẹn 3:
Buổi hẹn bệnh nhân lấy dấu kỹ thuật số và lấy dấu thường quy được sắp xếpthực hiện cùng buổi, 7 ngày sau khi mài cùi răng để nướu tổn thương có thể lànhthương Hai kỹ thuật lấy dấu đều được thực hiện bởi một bác sĩ có kinh nghiệmnhiều năm thực hành lâm sàng
Trước khi lấy dấu, đặt chỉ co nướu trong khe nướu Dùng kỹ thuật đặt hai sợichỉ co nướu, chỉ #00 nằm trong khe nướu, chỉ #0 phía trên, một phần nằm trong khenướu, được sử dụng cho cả hai phương pháp lấy dấu thường quy và lấy dấu kỹ thuậtsố
Chỉ lấy dấu khi bộc lộ đủ đường hoàn tất
Hình.2.2 Hình ảnh sửa soạn cùi răng và đặt chỉ co nướu (kỹ thuật đặt hai sợi chỉ)
Lấy dấu thường quy:
+ Lấy dấu sau cùng được thực hiện với vật liệu lấy dấu polyvinylsilo ane và khay làm sẵn bằng kim loại, sử dụng kỹ thuật lấy dấu mộtthì