1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hiệu quả chương trình tập huấn nâng cao kiến thức và kỹ năng giao tiếp bằng lời của điều dưỡng đối với trẻ sơ sinh

88 24 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hiệu quả chương trình tập huấn nâng cao kiến thức và kỹ năng giao tiếp bằng lời của điều dưỡng đối với trẻ sơ sinh
Tác giả Mai Thị Hiền
Người hướng dẫn TS. Trần Thụy Khánh Linh, GS.TS. Lora Claywell
Trường học Đại Học Y Dược TP Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Điều dưỡng
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2019
Thành phố Tp. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 1,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾĐẠI HỌC Y DƯỢC TP HỒ CHÍ MINH ---MAI THỊ HIỀN HIỆU QUẢ CHƯƠNG TRÌNH TẬP HUẤN NÂNG CAO KIẾN THỨC VÀ KỸ NĂNG GIAO TIẾP BẰNG LỜI CỦA ĐIỀU DƯỠNG ĐỐI VỚI TRẺ SƠ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP HỒ CHÍ MINH

-MAI THỊ HIỀN

HIỆU QUẢ CHƯƠNG TRÌNH TẬP HUẤN NÂNG CAO KIẾN THỨC VÀ KỸ NĂNG GIAO TIẾP BẰNG LỜI CỦA ĐIỀU DƯỠNG ĐỐI VỚI TRẺ SƠ SINH

LUẬN VĂN THẠC SỸ Chuyên ngành Điều dưỡng

Tp Hồ Chí Minh, 2019

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP HỒ CHÍ MINH

-MAI THỊ HIỀN

HIỆU QUẢ CHƯƠNG TRÌNH TẬP HUẤN NÂNG CAO KIẾN THỨC VÀ KỸ NĂNG GIAO TIẾP BẰNG LỜI CỦA ĐIỀU DƯỠNG ĐỐI VỚI TRẺ SƠ SINH

Ngành Điều dưỡng

Mã số: 8720301 LUẬN VĂN THẠC SỸ ĐIỀU DƯỠNG

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS.TRẦN THỤY KHÁNH LINH.

GS.TS LORA CLAYWELL.

Tp Hồ Chí Minh, NĂM 2019

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu vàkết quả trong nghiên cứu là hoàn toàn trung thực và chưa được công bố ở bất

kỳ công trình nào khác

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

MAI THỊ HIỀN

Trang 4

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 5

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 3

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3

Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

1.1 Các khái niệm 4 1.2 Giao tiếp trong y tế 5 1.3 Đặc điểm sinh lý trẻ sơ sinh 6 1.4 Tác động của giao tiếp bằng lời với trẻ sơ sinh 6 1.5 Các nghiên cứu nói về hiệu quả tập huấn cho điều dưỡng 10 1.6 Mô hình học thuyết 11 Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13

2.1 Thiết kế nghiên cứu 13 2.2 Địa điểm nghiên cứu 13 2.3 Thời gian nghiên cứu 13 2.4 Đối tượng nghiên cứu 13 2.5 Phương pháp chọn mẫu- Tiêu chuẩn chọn mẫu 13 2.6 Tiến trình nghiên cứu 14 2.7 Thu thập số liệu 14 2.8 Liệt kê và định nghĩa các biến 19 2.9 Xử lý và phân tích dữ liệu 24 2.10 Kiểm soát sai lệch 25 2.11 Đạo đức trong nghiên cứu 26 Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 27

Trang 6

3.4 Hành vi giao tiếp bằng lời với trẻ sơ sinh của điều dưỡng sau khi tham

Chương 4: BÀN LUẬN 48

KẾT LUÂN 63 KIẾN NGHỊ 64 TÀI LIỆU THAM KHẢO 66

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Hệ số tin cậy của bộ câu hỏi về hành vi giao tiếp bằng lời

Bảng 3.2 Tham gia các lớp tập huấn về giao tiếp hoặc chăm sóc

Bảng 3.3.1 Điểm trung bình kiến thức và kỹ năng đạt được trước

Bảng 3.3.2 Kiến thức giao tiếp bằng lời với trẻ sơ sinh điều dưỡng

Bảng 3.3.3 Kiến thức về lợi ích khi giao tiếp bằng lời với trẻ sơ

Bảng 3.3.4 Kiến thức về chọn thời điểm và cơ hội giao tiếp bằng

Bảng 3.4 Hành vi giao tiếp bằng lời với trẻ sơ sinh của điều dưỡng

Bảng 3.5 Kỹ năng giao tiếp bằng lời của điều dưỡng đối với trẻ sơ

Bảng 3.7 Mối liên quan giữa kiến thức giao tiếp cơ bản sau tập

Bảng 3.8 Mối liên quan giữa kiến thức giao tiếp nâng cao sau tập

Bảng 3.9 Mối liên quan giữa hành vi giao tiếp sau tập huấn với

Bảng 3.10 Mối liên quan giữa kỹ năng giao tiếp sau tập huấn với

Trang 8

các đặc tính tính của mẫu 44Bảng 3.11 Mối liên quan giữa kiến thức giao tiếp cơ bản sau tập

Bảng 3.12 Mối liên quan giữa kỹ năng giao tiếp sau tập huấn

Trang 9

DANH MỤC SƠ ĐỒ - BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.7.1: Biểu đồ so sánh điểm số kiến thức trước và sau tập huấn 47Biểu đồ 3.7.2: Biểu đồ so sánh điểm số kỹ năng trước và sau tập huấn 48

Trang 10

ĐẶT VẤN ĐỀ

Theo Maslow, giao tiếp là nhu cầu cơ bản thuộc nhu cầu mức độ 3 lànhu cầu mức độ cao trong 14 nhu cầu cơ bản của con người [7] Con ngườisống không thể thiếu giao tiếp, giao tiếp sẽ đồng hành cùng mỗi con người từngay khi được sinh ra cho đến hết cuộc đời Trẻ sơ sinh đã biết giao tiếpthông qua tiếng khóc, đây là hình thức giao tiếp đầu tiên của trẻ để thông báocho người chăm sóc biết rằng trẻ đang không được thoải mái [12]

Ali Fakhr-Movahedi và cộng sự cho rằng trong bệnh viện, giao tiếpgiữa điều dưỡng và người bệnh là một phần không thể thiếu trong công tácchăm sóc để góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc người bệnh [8]

Giao tiếp được thể hiện bằng lời nói hoặc không bằng lời để hướngdẫn, thông báo, hỗ trợ, giúp thoải mái và đáp ứng nhu cầu sức khỏe cơ bảncủa người bệnh Giao tiếp được truyền đi thông qua lời nói, chữ viết, âmthanh và giao tiếp phi ngôn ngữ được biểu hiện qua cơ thể, nét mặt và cảmxúc Dữ liệu từ một nghiên cứu đã chỉ ra rằng 7% suy nghĩ của mọi ngườiđược truyền qua lời nói, 38% theo giọng nói của họ và 55% bằng ngôn ngữ

cơ thể [11]

Thông qua giao tiếp, trẻ sơ sinh có thể học hỏi và phát triển ngôn ngữ[9], trẻ sơ sinh có thể hấp thụ một lượng thông tin khổng lồ về các từ ngữ từviệc được giao tiếp và nghe nói chuyện từ khi sinh ra [12], [13] Trong một sốtrường hợp đặc biệt, trẻ sinh ra phải nằm viện trong một thời gian dài, thôngqua giao tiếp bằng lời của điều dưỡng, trẻ sơ sinh được nghe những câu nóimang tính tích cực, lời động viên, an ủi của điều dưỡng trong khoảng cáchvừa đủ nghe cũng sẽ làm dịu những kích thích, khó chịu, đau đớn của trẻ donhững can thiệp y tế gây ra [6], [10]

Trang 11

Trong các nghiên cứu liên quan đã chỉ ra rằng các điều dưỡng hiểuđược tầm quan trọng của giao tiếp bằng lời với người bệnh trong công tácchăm sóc, nhưng tỷ lệ giao tiếp bằng lời của điều dưỡng với bệnh nhi chưacao, các nghiên cứu cũng nêu lên điểm hạn chế trong giao tiếp với người bệnh

đó là: còn rất ít những nghiên cứu về giao tiếp với bệnh nhi sơ sinh [26], [7]

Khoa Sơ Sinh - Bệnh viện Từ Dũ cũng đã rất chú trọng đến giao tiếpvới bệnh nhi sơ sinh, nhưng cũng mới chỉ thực hiện được một phần trong giaotiếp đó là giao tiếp không lời sờ, chạm, massage hoặc cho thân nhân vào thăm

và bồng ẵm trong những trường hợp sức khỏe trẻ sơ sinh ổn định và không cónhiễm trùng Giao tiếp bằng lời của điều dưỡng, nữ hộ sinh với trẻ sơ sinh vẫncòn rất hạn chế Trong khi đó, có những trường hợp trẻ sơ sinh bị một bấtthường gì đó về sức khỏe, được chuyển đến khoa Sơ sinh và lưu lại đókhoảng thời gian dài, có khi là 1, 2 tháng hoặc hơn và trải qua rất nhiều cácthủ thuật chăm sóc Nếu những trường hợp như vậy, nhân viên điều dưỡng làngười có cơ hội tiếp xúc với trẻ nhiều nhất mà cũng không giao tiếp với trẻ,vậy trẻ sẽ sống trong một thời gian rất dài mà rất ít được giao tiếp hay an ủi

Chính vì vậy, nghiên cứu này được tiến hành cung cấp cho các ĐDchương trình tập huấn nâng cao kiến thức và kỹ năng giao tiếp bằng lời củađiều đưỡng đối với trẻ sơ sinh và đánh giá hiệu quả của chương trình tậphuấn, từ đó có thể rút ra những kết luận, kiến nghị và đề nghị nhằm nâng caokiến thức và kỹ năng giao tiếp bằng lời của ĐD với bệnh nhi sơ sinh, đáp ứngnhu cầu chăm sóc bệnh nhi tại khoa Sơ Sinh

Trang 12

CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

Kiến thức và kỹ năng giao tiếp bằng lời của điều dưỡng với trẻ sơ sinhthay đổi như thế nào trước và sau chương trình tập huấn nâng cao kiến thức

và kỹ năng giao tiếp bằng lời của điều dưỡng với trẻ sơ sinh?

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU Mục tiêu tổng quát

Đánh giá hiệu quả chương trình tập huấn cho điều dưỡng về kiến thức

và kỹ năng giao tiếp bằng lời của điều dưỡng với trẻ sơ sinh

Trang 13

Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Các khái niệm

1.1.1 Giao tiếp là gì? Sự trao đổi ý tưởng, thông điệp hoặc yêu cầu qua ngôn

ngữ, lời nói, sự diễn cảm ở nét mặt, điệu bộ hoặc ký hiệu giữa người gửi vàngười nhận

Truyền đạt một thông điệp từ một người đến một người khác, bao gồm

sự lên xuống của giọng, sự diễn cảm ở mặt, thái độ và điệu bộ giao tiếp làmột thông tin được trao đổi giữa các cơ thể sống

Giao tiếp có thể bằng ngôn ngữ lời nói hoặc không lời hoặc bằng vănbản [3]

1.1.2 Lời nói là gì

Những âm thanh – sự phát âm, sự tạo ra âm là tiến trình phát âm và kếthợp âm thanh có âm vị thành những từ để giao tiếp, bao gồm chất lượng, ngữđiệu và tốc độ của giọng nói [3], [11]

1.1.3 Thông tin trong giao tiếp bằng lời

Dữ liệu từ nghiên cứu của Santos cho chúng ta thấy, thông tin giao tiếpđược truyền tải theo sơ đồ 1.1 [11]

Cần phân biệt giữa ngôn ngữ với lời nói và từ, ngôn ngữ và lời nói tuythống nhất nhưng không đồng nhất Từ là đơn vị sẵn có trong ngôn ngữ Từ làđơn vị nhỏ nhất, cấu tạo ổn định, mang nghĩa hoàn chỉnh, được dùng để cấuthành nên câu Trong ngôn ngữ học, từ là đối tượng nghiên cứu của nhiều cấp

độ khác nhau như cấu tạo, hình thái, ngữ âm, phong cách, cú pháp…

Trang 14

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ quá trình truyền tải thông tin

1.2 Giao tiếp trong y tế

1.2.1 Vai trò giao tiếp của điều dưỡng

Trong quá trình giao tiếp giữa điều dưỡng viên và người bệnh, nếu nhưđiều dưỡng viên ân cần, cởi mở sẽ giúp người bệnh có tâm lý thoải mái, cảmgiác được tôn trọng, chăm sóc như chính người nhà của mình Khi tinh thần

họ được thoải mái, việc điều trị sẽ có hiệu quả hơn rất nhiều so với việc ngườibệnh ủ rũ âu sầu hay sợ sệt Điều dưỡng viên sẽ là những người động viên,chia sẻ để họ an tâm chữa bệnh Đặc biệt, với những điều dưỡng viên có mộtchút khiếu hài hước, có tài nói chuyện thì sẽ làm cho những ngày tháng sốngtrong bệnh viện của người bệnh được vui tươi, và yêu đời hơn [3]

1.2.2 Kỹ năng giao tiếp cho điều dưỡng viên

Điều dưỡng viên phải luôn niềm nở, ân cần, nhiệt tình, chu đáo khi trò chuyệnhay hướng dẫn người bệnh và người nhà bệnh nhân thực hiện thăm khám vàđiều trị Hướng dẫn tận tình, tỉ mỉ cho người bệnh, giải thích cặn kẽ trước mỗihành động như tiêm thuốc, đưa người bệnh đi xét nghiệm, kiểm tra cấp phátthuốc để họ thực hiện đúng Vốn kiến thức chuyên ngành y dược cơ bản đểgiải thích cho người bệnh hiểu vấn đề, chủ động chia sẻ, luôn lắng nghe vàđồng cảm với người bệnh, ánh mắt, giọng nói, nụ cười luôn tạo sự thân thiện,luôn thực hiện đúng các quy trình điều dưỡng [3]

Trang 15

Giao tiếp tốt cũng cải thiện chất lượng chăm sóc được cung cấp cho ngườibệnh, giao tiếp thích hợp sẽ giúp điều dưỡng đáp ứng đầy đủ và nhân đạo với

sự mong đợi của người bệnh [37]

1.3 Đặc điểm sinh lý trẻ sơ sinh

1.3.1 Định nghĩa sơ sinh: thời kỳ sơ sinh là từ ngay sau sinh cho đến khi trẻ

tròn 28 ngày tuổi [4], [2]

1.3.2 Định nghĩa sơ sinh đủ tháng là trẻ được sinh ra trong khoảng tuổi thai

từ 37 - 42 tuần tính theo ngày đầu của kỳ kinh cuối [4], [2]

1.3.3 Định nghĩa sơ sinh non tháng là trẻ sinh ra có tuổi thai < 37 tuần [4] 1.3.4 Sinh lý sơ sinh

Theo Phạm Ngọc Thùy Dương - ĐH Y Dược TP HCM mối quan hệ thểxác là tâm lý tốt của trẻ giúp trẻ sống và phát triển vì vậy nên hạn chế tách rời

mẹ con sau sinh, khả năng nhận thức - phát triển của trẻ tùy vào sự chăm sóc

vỗ về âu yếm của mẹ Sau sinh, trẻ bắt đầu giao tiếp với mẹ thông qua việcđòi bú, khóc và bú [2], [5]

Thính giác của trẻ sơ sinh được khuyến cáo phù hợp với âm thanh được

đề xuất ở mức độ cho phép 50dB, tương đương với mức nói chuyện bìnhthường [38], [17]

1.4 Tác động của giao tiếp bằng lời với trẻ sơ sinh

Theo tiến sĩ Brian Monson, Đại học Illinois ngay từ trong bụng mẹ, bàothai có thể đáp ứng lại các âm thanh mà chúng nghe được từ bên ngoài, trẻ rấtthích nghe âm thanh như là lời nói, âm nhạc qua việc nhấp nháy mắt hoặc dichuyển đã được nhìn thấy qua siêu âm, trẻ cũng thích nghe giọng nói quenthuộc hơn giọng nói người lạ [29], [15]

Trang 16

Trẻ em sinh non trong tam cá nguyệt thứ ba của thai kỳ sẽ có nguy cơchậm trễ trong việc phát triển vỏ não thính giác, vùng não quy định nghe vàhiểu lời nói Điều này có thể ảnh hưởng trực tiếp đến kỹ năng giao tiếp bằnglời nói của trẻ khi lớn lên Phát hiện này được công bố trên tạp chí eNeurothuộc Hiệp hội Khoa học Thần kinh Quốc gia và cũng được Katie nêu trongnghiên cứu của mình [15], [35].

Sự phát triển ngôn ngữ không điển hình thường thấy ở trẻ sinh non làhậu quả của sự thiếu hụt ngôn ngữ trong thời gian lưu trú NICU kéo dài Bêncạnh đó, những can thiệp y tế như tiếng ồn của các loại máy cũng giảm khảnăng trẻ sơ sinh nghe được giọng nói của con người hoặc trẻ sơ sinh có đặtnội khí quản cũng làm giảm cơ hội phát âm hoặc ảnh hưởng đến phát âm saunày của trẻ, trẻ em trải qua các biến chứng trong thời kỳ chu sinh hoặc sinhnon, sinh nhẹ cân cũng làm tăng nguy cơ rối loạn ngôn ngữ [26], [24], [39]

Trẻ sinh non, tập trung giao tiếp nhiều với trẻ trong những tháng tuổiđầu sau sinh để giảm thiểu tình trạng chậm ngôn ngữ và thúc đẩy khả năngtiếp thu kiến thức về sau Đây được xem như một cách khắc phục hiệu quả vàduy nhất mà các bậc cha mẹ và người chăm sóc có thể áp dụng cho nhữngđứa trẻ đẻ non của họ Tiếp xúc với giọng nói của mẹ giúp thúc đẩy cải thiệnnhững khó khăn trước mắt ở trẻ non tháng như thời gian không dung nạp thức

ăn ngắn, thời gian nhận được đầy đủ thức ăn sớm, giảm thời gian hỗ trợ hôhấp [8]

Tương tác xã hội đóng một vai trò quan trọng trong sự phát triển ngônngữ và lời nói của trẻ sơ sinh, trẻ em lớn lên trong môi trường cô lập và thiếuhụt các tác động của ngôn ngữ sẽ bị tác động tiêu cực đến sự phát triển các kỹnăng ngôn ngữ và lời nói bình thường [13] Bằng chứng nghiên cứu nghi nhậngiai đoạn đòi hỏi phải học trong bối cảnh xã hội và thiếu tiếp xúc xã hội sớm

Trang 17

và tiếp xúc với ngôn ngữ người lớn trong đơn vị chăm sóc tích cực sơ sinh(NICU) có thể ảnh hưởng đến vùng phát triển ngôn ngữ của não trẻ [11], [24].

Trong bài tổng quan của Manuela Filippa và cộng sự, ông cho rằng canthiệp bằng giọng nói hỗ trợ cải thiện lâm sàng và sự phát triển của trẻ sinhnon và kiểm tra 15 nghiên cứu bao gồm 512 trẻ từ tháng 1 năm 2000 đếntháng 7 năm 2015 ông đã chỉ ra rằng giọng nói trực tiếp của người mẹ hoặcghi âm lại và bật cho trẻ nghe có liên quan đến sinh lý học và ổn định hành vicủa trẻ sinh non, với ít hơn các sự kiện tim mạch [21], [20]

Nhịp tim của trẻ ổn định và chậm hơn trong suốt thời gian nghe giọngnói của mẹ so với thời điểm không nghe giọng nói của mẹ qua băng ghi âm,ngoài ra trẻ còn được kích thích sự phát triển não bộ và tối ưu hóa cho sự họchỏi ngôn ngữ sau này của trẻ [38], [22]

Tác dụng của việc cha mẹ nói chuyện nhiều với trẻ trong giai đoạn sơsinh thông qua những giao tiếp qua lại với trẻ một cách ấm áp và nhẹ nhàng

về tất cả những gì đang diễn ra, cha mẹ đang tạo và chia sẻ kinh nghiệm vớitrẻ, giúp tăng cường mối quan hệ và giúp trẻ học nhiều hơn về thế giới cùngmột lúc, trẻ sơ sinh cho đến 3 tuổi học được nhiều từ vựng sẽ có kết quả họctập ở năm lớp 3 cao hơn và ít có nguy cơ bỏ học hơn những trẻ học được ít

Trang 18

Một tổng quan của Charlene Krueger cũng chỉ ra ảnh hưởng của tiếpxúc với giọng nói người mẹ trên trẻ non tháng trực tiếp hoặc phát lại qua máythu âm là dấu hiệu tích cực đến độ bão hòa oxy trong máu, kết quả trong giảmđau đớn, biểu hiện trên gương mặt và trạng thái ngủ trong sự phát triển của trẻnon tháng (p<0,01) điều này cũng xảy ra tương tự với một giọng nói củangười không quen thuộc với trẻ [7], [10].

Trong nghiên cứu của Kourkouta nói giao tiếp hiệu quả cũng cải thiệnchất lượng chăm sóc được cung cấp cho bệnh nhân giao tiếp thích hợp sẽ chophép họ đáp ứng đầy đủ và nhân đạo với sự mong đợi của bệnh nhân [13]

Erika Hoff, một nhà tâm lý học phát triển tại Đại học Florida Atlantic,cho biết trẻ em không thể học được những gì chúng không nghe [23]

Khi xem xét mối quan hệ giữa các tín hiệu và sự tương tác giữa cha vàcon, Robson gợi ý rằng "chú ý đến các dấu hiệu của bé là rất quan trọng đốivới sự gắn bó." Nó góp phần vào một môi trường mà trẻ cảm thấy an toàn, trẻcảm thấy mình đang được chăm sóc và được hiểu Tác giả cũng cho rằng nếukhông có sự gắn bó thì sẽ rất khó để có thể hiểu được các giao tiếp của trẻ sơsinh

Khả năng của trẻ sơ sinh và trẻ mới biết đi để giao tiếp phát triển khichúng tương tác và giao tiếp với người khác Trong thực tế, âm thanh, tôngmàu và các mẫu giọng nói, hình mẫu lời nói mà trẻ sơ sinh nghe sớm sẽ đặtgiai đoạn cho việc học một ngôn ngữ cụ thể Trẻ bắt đầu hiểu các từ, thể hiệnbản thân bằng cách sử dụng các từ và tìm hiểu các quy tắc của cuộc tròchuyện bằng ngôn ngữ của trẻ [5] [23]

Bằng chứng nghiên cứu cho thấy giao tiếp bằng lời với một giọng nóinhẹ nhàng, nói thầm, Chơi nhạc nhẹ nhàng và thoải mái cho trẻ sơ sinh khi

Trang 19

chúng bị đau đớn, bằng lời nói thông báo trước tất cả mọi thứ bạn làm và nóichuyện với trẻ trước khi chạm vào trẻ sơ sinh để gây ra những đau đớn chochúng, thì một phần nào đó giúp trẻ bớt cảm giác đau đớn và cảm thấy hạnhphúc hơn thông qua đánh giá tiếng khóc, nét mặt [41], [6]

Trẻ sơ sinh rất quan tâm đến giọng nói và khuôn mặt của người chămsóc [16] Ngay cả khi trẻ đang ngủ, trẻ cũng có thể nghe, xử lý và học hỏingôn ngữ [13], [9]

1.5 Các nghiên cứu nói về hiệu quả tập huấn cho điều dưỡng

Trong nghiên cứu của mình Jaklein cũng nêu trong kết luận việc cungcấp kiến thức và kỹ năng giao tiếp cho điều dưỡng tại khoa nhi là việc làmcần thiết và đem lại hiệu quả cao [37]

Louis, tác giả sách can thiệp giao tiếp cho trẻ từ sơ sinh đến 3 tuổi cũngnêu lên tầm quan trọng của nhân viên khoa sơ sinh và chuyên gia ngôn ngữlâm sàng sơ sinh trong việc học tập và can thiệp sớm bằng ngôn ngữ chonhững trẻ có nguy cơ cao về rối loạn ngôn ngữ trong thời gian lưu trú tại khoa

sơ sinh là việc làm cần thiết [40]

Tác giả Stacy cho rằng hầu hết các kết quả đào tạo đều cho thấy hiệuquả tăng cường về kiến thức sau đào tạo, các lớp học cập nhật kiến thức chonhân viên y tế trong các khoa hồi sức nhi là cần thiết vì kiến thức và kỹ nănghọc được từ các lớp tập huấn có thể bị suy yếu ngay sau khi học viên rời khỏilớp học và sau 6 tháng thì không còn tồn tại [28] Bry cũng cho rằng rất cầnthiết các khóa học về giao tiếp cho điều dưỡng và có thể hữu ích cho cả bác sĩ[7]

Laila Rahimi cho rằng đào tạo tại trường chỉ cung cấp những điều cơbản và nền tảng cho điều dưỡng, chính đào tạo liên tục mới cung cấp những

Trang 20

điều mà điều dưỡng sơ sinh thực hành và cần thiết cho quá trình chăm sóchiệu quả, thành thạo và an toàn, nâng cao chất lượng chăm sóc tại NICU [27].

1.6 Mô hình học thuyết

1.6.1 Mô hình học thuyết Ajen (2006) được sử dụng làm khung nghiên cứu

cho nghiên cứu này

Mô hình học thuyết Ajen hay còn được gọi là thuyết hành vi hoạchđịnh Những khái niệm mà Ajen nêu trong học thuyết có thể lý giải cho mộthành động có chủ đích hay hành động tự ý chịu tác động từ môi trường xungquanh như cá thể tác đông, sự tự tin bản thân, ý định thực hiện hành vi và thái

độ của chủ thể đối với các hành vi đó Thông qua khái niệm này giúp conngười có thể định hướng hay nhận thức được những thuận lợi cho việc thựchiện hành vi hoặc có thể dự đoán trước những trở ngại hoặc rào cản để thựchiện hành vi đó Ngoài ra, con người còn có thể dự đoán được những nguồnlực nào có thể thúc đẩy hành vi được thực hiện, kết cục thực hiện hành vi cóthể phụ thuộc vào ý định thực hiện ban đầu Giao tiếp bằng lời với trẻ sơ sinh

là một hành vi có chủ đích của điều dưỡng

Mô hình học thuyết Ajen dựa trên các mệnh đề lý thuyết hành vi và đặcđiểm ảnh hưởng đến hành vi, ảnh hưởng và ban hành hành vi thúc đẩy thựchiện Họ cam kết và có ý định thực hiện hành vi mà từ đó họ lường trướcđược kết cục có giá trị Các rào cản có thể hạn chế hoặc cản trở các hành vihoặc ý định thực hiện ban đầu Thẩm quyền thực hiện hành vi giao tiếp bằnglời với trẻ sơ sinh làm tăng khả năng thực hiện và hiệu suất thực tế đạt đếnhành vi đó Sự tự tin bản thân và ý định thực hiện lớn có thể dẫn đến ít ràocản hơn để thực hiện hành vi Tác động tích cực đối với hành vi dẫn đến khảnăng thực hiện hành vi cao hơn của các điều dưỡng Gia đình, đồng nghiệp vànhững người quan trọng với họ là những nguồn quan trọng ảnh hưởng giữa

Trang 21

các cá nhân có thể làm tăng hoặc giảm cam kết thực hiện đối với hành vi giaotiếp bằng lời với trẻ sơ sinh của các điều dưỡng và cuối cùng là thái độ tốt đốivới hành vi sẽ thúc đẩy hành vi đó dễ dàng được thực hiện Học thuyết Ajenđược thể hiện trong sơ đồ 1.2.

Sơ đồ 1.2: Ứng dụng lý thuyết Ajen (2006)

Thái độ

Ý đinh giao tiếp bằng lời với trẻ

sơ sinh

Tự tin bản thân

Cá thể tác động

Trang 22

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu cắt ngang đánh giá trước sau can thiệp

2.2 Địa điểm nghiên cứu

Khoa Sơ sinh - bệnh viện Từ Dũ

2.3 Thời gian nghiên cứu

Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 9 /2018 - 8/2019

Thời gian lấy mẫu: Từ tháng 05 /2019 - 07/2019

2.4 Đối tượng nghiên cứu

Tất cả điều dưỡng lâm sàng tại khoa Sơ sinh – Bệnh viên Từ Dũ

2.5 Phương pháp chọn mẫu- Tiêu chuẩn chọn mẫu

Cỡ mẫu: Chọn mẫu toàn bộ điều dưỡng lâm sàng đang làm việc tại khoa Sơsinh, bệnh viện Từ Dũ

Kỹ thuật chọn mẫu Chọn mẫu toàn bộ các điều dưỡng lâm sàng tại khoa sơ

sinh, bệnh viện Từ Dũ

Tiêu chuẩn chọn mẫu

- Tiêu chuẩn chọn vào: toàn bộ Điều Dưỡng lâm sàng đang làm việc tạikhoa Sơ sinh, bệnh viện Từ Dũ từ 6 tháng trở lên đồng ý tham gianghiên cứu

- Tiêu chuẩn loại ra

+ Các điều dưỡng không có mặt tại khoa trong thời điểm lấy mẫu khảosát: đi công tác, nghỉ hậu sản, nghỉ ốm dài ngày

Trang 23

+ Các điều dưỡng không hoạt động lâm sàng sau khóa học.

+ Các điều dưỡng không tham gia đầy đủ khóa học

2.6 Tiến trình nghiên cứu

Bước 1: Xin phép hội đồng y đức – Đại Học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh Bước 2: Trình kế hoạch nghiên cứu với lãnh đạo bệnh viện Từ Dũ để xin

phép được tiến hành nghiên cứu tại Khoa Sơ sinh

Bước 3: Liên hệ khoa Sơ sinh, trình kế hoạch và xin được phép thực hiện

nghiên cứu tại khoa

Bước 4: Thực hiện các bước trong tiến trình thu thập số liệu.

Bước 5: Tổng hợp và phân tích các số liệu thu được.

2.7 Thu thập số liệu

2.7.1 Phương pháp thu thập số liệu

Được sự chấp thuận của ban lãnh đạo bệnh viện Từ Dũ và lãnh đạokhoa Sơ sinh, chúng tôi đến làm việc với ĐTNC vào khung giờ theo 4 kíptrực, sau đó giải thích và mời các điều dưỡng tham gia nghiên cứu Nhữngđiều dưỡng đồng ý tham gia nghiên cứu ký tên vào phiếu đồng thuận tham gianghiên cứu

- Sau khi chúng tôi đã nhận được phiếu đồng thuận đã ký tên đồng ýtham gia nghiên cứu, chúng tôi phát phiếu thông tin cá nhân cho điều dưỡng

tự điền (phụ lục 2 A)

- Tiến hành tập huấn cho người hỗ trợ nghiên cứu: người hỗ trợ nghiêncứu là một đồng nghiệp của tác giả, đang công tác tại Bộ môn Hộ Sinh – ĐạiHọc Y Dược TP HCM và đang làm công tác hướng dẫn lâm sàng tại khoa Sơsinh Tiến hành tập huấn riêng cho người hỗ trợ nghiên cứu về kiến thức và

kỹ năng giao tiếp bằng lời của điều dưỡng với trẻ sơ sinh Sau đó, giải thích

Trang 24

các bước trong bảng checklist, những điểm cần lưu ý Cùng đánh giá songsong 3 người tham gia nghiên cứu đầu tiên, so sánh và rút ra kết luận Sau đóngười hỗ trợ nghiên cứu sẽ đánh giá độc lập Nhằm tránh sai lệch thông tinbằng cách chúng tôi quan sát giao tiếp của ĐTNC với trẻ sơ sinh trong suốtthời gian người hỗ trợ nghiên cứu hướng dẫn sinh viên thực hành tại phòngbệnh mà có ĐTNC đang được quan sát.

- Quan sát giao tiếp bằng lời của điều dưỡng với trẻ sơ sinh trước tậphuấn: Chúng tôi thực hiện quan sát vào tất cả các buổi sáng bao gồm cả thứbảy và chủ nhật, trong khi ĐTNC thực hiện các kỹ thuật chăm sóc trên trẻ sơsinh và đánh vào bảng checklist (bảng 2 D), (trừ những trường hợp cấp cứu),không cho ĐTNC biết nội dung và thời điểm quan sát Đánh giá liên tục trong

12 ngày tương ứng với 3 tua trực, Quan sát với nội dung có hay không thựchiện giao tiếp của điều dưỡng với trẻ sơ sinh với các nội dung theo bảng kiểm(Phụ lục 2D) với cơ hội 3 lần, nếu có nhiều hơn hay bằng 1 thì được xem là

có giao tiếp, nếu quan sát thấy có giao tiếp ngay từ lần quan sát đầu tiên, sẽngưng không quan sát lần 2 và lần 3

- Đánh giá kiến thức ĐTNC trước khóa học: Mời tất cả ĐTNC cùngmột tua trực vào phòng giao ban của khoa sau mỗi ca trực đêm, sắp xếp chỗngồi, hướng dẫn kết nối wifi trên điện thoại di động, tải phần mềm Kahoot,cho làm thử 3 câu hỏi không liên quan đến bài giảng để ĐTNC hiểu cách làmtrắc nghiệm trên phần mềm Kahoot Sau đó mở phần trắc nghiệm trước khóahọc trên ứng dụng Kahoot cho ĐTNC làm bài kiểm tra trước khóa học

- Cung cấp chương trình học trực tuyến “kiến thức và kỹ năng giao tiếpbằng lời của điều dưỡng với trẻ sơ sinh” qua phần mềm hỗ trợ Zoom Chươngtrình tập huấn này bắt nguồn từ đại học Amory, cũng đã được tập huấn rộngrãi từ 5 năm trở lại đây tại Atlanta – Mỹ và cũng đã được bộ y tế đưa vàochương trình giảng dạy cho điều dưỡng tại các trường học điều dưỡng tại

Trang 25

Atlanta và cũng được chọn làm nội dung cập nhật kiến thức cho điều dưỡngkhi học tập cập nhật kiến thức hàng năm.

Chương trình tập huấn gồm 4 nội dung chính về tầm quan trọng củagiao tiếp bằng lời với trẻ sơ sinh, phương pháp giao tiếp bằng lời của điềudưỡng với trẻ sơ sinh, điều dưỡng thực hiện giao tiếp bằng lời với trẻ sơ sinh

và nhiệm vụ làm gương và khuyến khích cho cha mẹ giao tiếp bằng lời vớicon của họ

Chương trình học giao tiếp bao gồm một bài giảng tương tác 90 phút.Bài giảng bao gồm tổng quan về nhu cầu giao tiếp bằng lời của trẻ sơ sinh vàlợi ích thu được khi trẻ sơ sinh được giao tiếp bằng lời từ rất sớm ngay sausinh và khi nằm viện tại khoa Sơ sinh và thông tin cơ bản về kỹ năng giao tiếpquan trọng trong các môi trường lâm sàng khác nhau, cũng như tầm quantrọng của việc giao tiếp bằng lời với trẻ sơ sinh và nêu ra những cơ hội vàphương pháp để thực hiện hành vi giao tiếp bằng lời với trẻ Nêu những ví dụ

về tình huống cụ thể, mời học viên đóng vai và thực hành mẫu Tất cả nhữngnội dung này đều được thực hiện bởi giáo sư Amy Becklenberg là chuyênviên “Talk With Me Baby” và PGS Quyen Phan là huấn luyện viên "TalkWith Me Baby" cho tổ chức Talk With Me Baby Cả hai cô đều là giảng viênĐiều Dưỡng - Đại Học Emory, Atlanta, Georgia, Mỹ Nội dung giảng dạycũng được kiểm duyệt của chuyên gia Việt Nam và bác sĩ trưởng khoa sơsinh

- Đánh giá kiến thức ĐTNC sau khóa học (phụ lục 2B) qua ứng dụngKahoot tương tự như đánh giá trước khóa học

- Phát bộ câu hỏi nhận thức của điều dưỡng sau khóa học (phụ lục 2C)

- Chúng tôi cũng lặp lại bảng quan sát kỹ năng giao tiếp bằng lời củađiều dưỡng với trẻ sơ sinh tương tự như lần 1 ngay sau khi khóa học kết thúc

Trang 26

(phụ lục 2D) vào tất cả các buổi sáng bao gồm cả thứ bảy và chủ nhật liên tiếptrong 12 ngày tương ứng với 3 tua trực.

2.7.2 Công cụ

Công cụ 1 Bảng câu hỏi cấu trúc truyền thông: bao gồm hai phần

Phần 1 Nhân khẩu học, bảng câu hỏi có cấu trúc tuổi, tình trạng giađình, đã có con hay chưa, tuổi của con, tôn giáo, trình độ học vấn, năm kinhnghiệm (ít hơn hoặc lớn hơn 3 năm), số bệnh nhi chăm sóc trung bình, tuổithai lúc sinh của bệnh nhi và sự tham dự trước đó của các khóa đào tạo liênquan đến giao tiếp, chăm sóc hoặc tâm lý trẻ sơ sinh, thời gian tham gia khóahọc đến nay là bao lâu

Phần 2: Bảng câu hỏi đánh giá kiến thức bao gồm mười câu liên quanđến nội dung bài học, dạng câu hỏi 1 lựa chọn trong 4 lựa chọn Dựa theo bộcâu hỏi đánh giá của chương trình Talk With Me Baby, nội dung bài giảng vàkiểm duyệt lại của người tập huấn – PGS Quyên Phan Sau đó đưa cho 5giảng viên trong bộ môn hộ sinh chưa từng tiếp xúc với đề tài “hiệu quảchuơng trình tập huấn nâng cao kiến thức và kỹ năng giao tiếp bằng lời củađiều dưỡng đối với trẻ sơ sinh” làm thử bài tets, sau đó đem phân tích và đánhgiá theo đánh giá câu hỏi MCQ và chỉnh sửa cho phù hợp

Công cụ hai sử dụng lại bảng câu hỏi hành vi hoạch định đã được sửdụng rộng rãi tại Việt Nam từ các nghiên cứu trước [1] Dựa theo cấu trúc câuhỏi Likert để đánh giá nhận thức của điều dưỡng sau khóa học, hỏi về cá thểtác động đến hành vi giao tiếp bằng lời của ĐTNC, sự tự tin bản thân, ý địnhthực hiện và thái độ của ĐTNC với hành vi giao tiếp bằng lời với trẻ sơ sinh

Hệ thống tính điểm dựa trên 7 điểm kiểm tra hiệu suất quy mô Likert (7) hoàntoàn đồng ý, (6) đồng ý, (5) đồng ý một chút, (4) không ý kiến, (3) không

Trang 27

đồng ý một chút, (2) không đồng ý và (1) Rất không đồng ý Độ tin cậy củacác công cụ được áp dụng để kiểm tra nội bộ trước khi áp dụng.

Phần 2C đánh giá kỹ năng giao tiếp bằng lời của điều dưỡng với trẻ sơsinh, dựa theo bộ câu hỏi của Jaklein, được đánh giá bởi chuyên gia nhi sơsinh, thông qua quan sát kỹ năng giao tiếp của điều dưỡng trong khi chăm sócbệnh nhi sơ sinh

Tính nhất quán của công cụ, bằng cách quản lý giống nhau cho cùngmột đối tượng trong điều kiện tương tự trên một hoặc nhiều lần Câu trả lời từkiểm tra lặp đi lặp lại là so sánh (độ tin cậy kiểm tra lại)

Hiệu lực của các công cụ các công cụ đã được kiểm tra về tính hợp lệnội dung của các chuyên gia trong lĩnh vực nhi khoa để xác định sự liên quan

và đầy đủ

Tính tin cậy của bộ câu hỏi qua hệ số cronbach’s alpha

Tính đồng nhất nội tại của bộ câu hỏi được thể hiện qua hệ sốCronbach’s alpha (bảng 2.1) cho thấy, hầu hết các câu hỏi về cá thể tác động,

tự tin bản thân, ý định thực hiện và thái độ của ĐTNC đều có hệ sốCronbach’s alpha cao (α >0,70) Và hệ số Cronbach’s alpha chung cho bộ câuhỏi đánh giá hành vi giao tiếp bằng lời của điều dưỡng đối với trẻ sơ sinh là0,74> 0,70, do đó bộ câu hỏi có tính đồng nhất cao

Trang 28

Bảng 2.1 Hệ số tin cậy của bộ câu hỏi về hành vi giao tiếp bằng lờicủa điều dưỡng đối với trẻ sơ sinh

Các câu hỏi hành vi giao tiếp bằng lời Điểm Cronbach’

alpha

Cá thể tác động

Câu 1

0,90Câu 2

2.8 Liệt kê và định nghĩa các biến

- Biến số phụ thuộc: Hiệu quả của chương trình tập huấn

- Biến cố độc lập: chương trình tập huấn kiến thức và kỹ năng giao tiếpbằng lời của điều dưỡng với trẻ sơ sinh

2.8.1 Biến số về đặc tính của mẫu nghiên cứu

- Nhóm tuổi: là biến thứ tự gồm 3 giá trị < 30 tuổi, 31-40 tuổi và >40 tuổi.Trong đó tuổi được tính bằng năm nghiên cứu – năm sinh của đối tượngnghiên cứu (tính bằng năm dương lịch)

- Tình trạng hôn nhân: là biến nhị giá gồm có 2 giá trị đã kết hôn và chưakết hôn

- Tôn giáo: là biến nhị giá gồm có 2 giá trị phật giáo và khác

- Tình trạng gia đình: là biến nhị giá có 2 giá trị đã có con và chưa có con

- Trình độ học vấn: là biến nhị giá có 2 giá trị trung cấp và cao đẳng/đại học

Trang 29

- Thâm niên làm việc: là biến định lượng Được tính bằng trung bình tổng

số năm làm công việc diều dưỡng của đối tượng tham gia nghiên cứu, tínhđến thời điểm nghiên cứu

- Số bệnh nhân chăm sóc trong ngày: là biến định lượng Được tính bằngtrung bình số bệnh nhân mà điều dưỡng tham gia nghiên cứu chăm sóctrong ngày, tính đến thời điểm phỏng vấn

- Tham gia lớp tập huấn về giao tiếp hoặc chăm sóc trẻ sơ sinh trước đây: làbiến nhị giá gồm 2 giá trị đã tham gia và chưa tham gia Thông tin đượcthu thập qua phỏng vấn điều dưỡng tham gia nghiên cứu

- Thời gian đã tham gia các lớp tập huấn về giao tiếp hoặc chăm sóc trẻ sơsinh trước đây: là biến thứ tự có 3 giá trị: < 2 năm, 2-5 năm và > 5 năm.Được ghi nhận qua phỏng vấn điều dưỡng tham gia nghiên cứu

- Tình trạng sinh của trẻ: là biến danh định gồm có 3 giá trị cực non, non

và đủ tháng Được thu thập qua hồ sơ bệnh án của bệnh nhi

2.8.2 Biến số về kiến thức giao tiếp cơ bản và nâng cao trước và sau tập huấn

giá đúng và chưa đúng Đúng khi điều dưỡng trả lời đúng 5/6 kiến thức

sau đây.

1 Kiến thức về sử dụng ngôn ngữ khi giao tiếp bằng lời với trẻ sơsinh: là biến nhị giá đúng và chưa đúng Đúng khi điều dưỡng trả lờiđúng giao tiếp bằng lời với trẻ sơ sinh cần sử dụng ngôn ngữ mìnhthông thạo nhất

2 Kiến thức về lợi ích cho trẻ sơ sinh khi được giao tiếp bằng lời: làbiến nhị giá đúng và chưa đúng Đúng khi điều dưỡng trả lời đúng

Trang 30

lợi ích cho trẻ sơ sinh khi được giao tiếp bằng lời là ổn định nhịptim, trẻ ít khóc, giảm stress.

3 Kiến thức về các lợi ích khác cho trẻ sơ sinh khi được giao tiếp bằnglời: là biến nhị giá đúng và chưa đúng Đúng khi điều dưỡng trả lờiđúng các lợi ích bao gồm giảm đau đớn khi thực hiện các thủ thuậtgây đau trên bệnh nhi sơ sinh; làm dịu trẻ trong môi trường quánhiều tác động bất lợi tại NICU; trẻ học được ngôn ngữ sớm sẽ có

cơ hội học tập tốt hơn khi lớn

4 Kiến thức về lợi ích cho nhân viên y tế khi giao tiếp bằng lời với trẻ

sơ sinh: là biến nhị giá đúng và chưa đúng Đúng khi điều dưỡng trảlời đúng lợi ích cảm thấy hạnh phúc hơn trong công việc

5 Kiến thức về thời điểm có thể bắt đầu học ngôn ngữ của trẻ: là biếnnhị giá đúng và chưa đúng Đúng khi điều dưỡng trả lời đúng thờiđiểm là trước khi sinh

6 Kiến thức về những ai nên giao tiếp bằng lời với trẻ: là biến nhị giáđúng và chưa đúng Đúng khi điều dưỡng trả lời đúng bất kỳ ai cũngnên giao tiếp bằng lời với trẻ

biến nhị giá đúng và chưa đúng Đúng khi điều dưỡng trả lời đúng 3/4

kiến thức sau đây.

1 Kiến thức sử dụng từ khi giao tiếp bằng lời: là biến nhị giá đúng vàchưa đúng Đúng khi điều dưỡng trả lời đúng khi giao tiếp bằng lờivới trẻ, điều dưỡng nên sử dụng từ có âm điệu trầm bổng, kéo dàitheo hoàn cảnh, ngọt ngào

Trang 31

2 Kiến thức về chất lượng ngôn ngữ: là biến nhị giá đúng và chưađúng Đúng khi điều dưỡng trả lời đúng chất lượng ngôn ngữ trẻ sơsinh học được tốt nhất từ cuộc nói chuyện trực tiếp với trẻ trongkhoảng cách vừa đủ nghe.

3 Kiến thức về sử dụng từ ngữ khi nói chuyện: là biến nhị giá đúng vàchưa đúng Đúng khi điều dưỡng trả lời đúng khi nói chuyện với trẻ,điều dưỡng nên sử dụng từ ngữ mang tính tích cực, mô tả, từ ngữnói chuyện với người lớn

4 Kiến thức về chọn lựa nội dung giao tiếp với trẻ: là biến nhị giáđúng và chưa đúng Đúng khi điều dưỡng trả lời đúng là những nộidung mang tính tích cực, mô tả sự việc đang diễn ra; nói cho trẻ biết

lý do gì khiến trẻ ở đây, cha mẹ trẻ đang ở đâu; nói về các thủ thuậtchuẩn bị làm, mô tả chúng

2.8.3 Biến số về hành vi giao tiếp bằng lời với trẻ sau khi tham gia tập

huấn

Biến số về hành vi giao tiếp bằng lời với trẻ sau khi tham gia tập huấn: là

biến nhị giá tốt và chưa tốt Tốt khi điều dưỡng hòan toàn đồng ý hoặc đồng ý6/8 hành vi sau đây

1 Hầu hết những người quan trọng đối với tôi trong công việc luônủng hộ tôi

1 Hầu hết những người tôi tôn trọng đều ủng hộ hộ tôi

2 Tôi tự tin rằng tôi có khả năng giao tiếp bằng lời hiệu quả với trẻ sơsinh

3 Việc quyết định giao tiếp bằng lời với trẻ sơ sinh là hoàn toàn phụthuộc vào tôi

Trang 32

4 Tôi có ý định giao tiếp bằng lời với trẻ sơ sinh ngay sau khóa họcnày

5 Tôi có kế hoạch sẽ giao tiếp với trẻ sơ sinh bất cứ khi nào tôi tiếpxúc với trẻ

6 Giao tiếp bằng lời với trẻ sơ sinh có ích cho tôi cảm thấy hạnh phúchơn trong công việc hằng ngày

7 Giao tiếp bằng lời với trẻ sơ sinh rất cần thiết cho tôi trong chăm sócbệnh nhi, giúp cho trẻ giảm các tác động tiêu cực trong khi điều trịtại khoa

2.8.4 Biến số về kỹ năng giao tiếp bằng lời của điều dưỡng trước và sau tập huấn

Biến số về kỹ năng giao tiếp bằng lời của điều dưỡng trước và sau tập huấn: là biến nhị giá có 2 giá trị có và không Có khi điều dưỡng có thực

hiện giao tiếp với bệnh nhi Được đánh giá qua quan sát điều dưỡng khi chămsóc bệnh nhi

Một số biến đánh giá kỹ năng của điều dưỡng khi có thực hiện giao tiếp khi chăm sóc bệnh nhi trước và sau tập huấn gồm:

- Thời điểm giao tiếp khi chăm sóc: là biến danh định gồm 3 giá trịtrước, trong và sau khi chăm sóc bệnh nhi Được thu thập qua quan sátgiao tiếp của điều dưỡng khi chăm sóc bệnh nhi

- Tính hiệu quả: là biến danh định gồm 3 giá trị: mặt đối mặt, đứng mộtbên, đứng gần Được thu thập qua quan sát điều dưỡng khi chăm sócbệnh nhi

- Thực hiện các thủ thuật có gây đau đớn cho trẻ : là biến nhị giá có 2giá trị có và không Có khi điều dưỡng có thực hiện thủ thuật gây đau

Trang 33

cho trẻ như tiêm thuốc, thay băng… Được thu thập qua quan sát giaotiếp của điều dưỡng khi chăm sóc bệnh nhi.

- Giao tiếp khi có thực hiện các thủ thuật gây đau đớn cho trẻ: là biếndanh định gồm 3 giá trị thông báo, an ủi và xin lỗi Được thu thập quaquan sát giao tiếp của điều dưỡng khi chăm sóc bệnh nhi

- Số lượng từ cung cấp: là biến nhị giá gồm 2 giá trị từ đơn giản và từ đadạng Được thu thập qua quan sát giao tiếp của điều dưỡng khi chămsóc bệnh nhi

- Chất lượng từ cung cấp: là biến danh định gồm 4 giá trị: nói có âm điệutheo ngữ cảnh, giọng nói bình thường và nói từ mang tính tích cực, nói

từ mang tính tiêu cực Được thu thập qua quan sát giao tiếp của điềudưỡng khi chăm sóc bệnh nhi

+ Dùng tần số và tỉ lệ phần trăm để mô tả các biến số định tính

+ Dùng trung bình, độ lệch chuẩn, giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất để mô

tả các biến định lượng

- Thống kê phân tích:

+ Dùng kiểm định chi bình phương McNemar để so sánh kiến thức giaotiếp cơ bản, kiến thức giao tiếp nâng cao và kỹ năng giao tiếp bằng lời của

Trang 34

điều dưỡng với bệnh nhi trước và sau khi tập huấn, với mức ý nghĩa α <0,05.

+ Sử dụng kiểm định chi bình Phương và kiểm định Fisher exact (khi

>20% các ô có vọng trị nhỏ hơn 5) để xác định mối liên quan giữa kiếnthức giao tiếp cơ bản và kiến thức giao tiếp nâng cao trước và tập huấn,hành vi giao tiếp sau tập huấn, kỹ năng giao tiếp trước và sau tập huấn vớinhóm tuổi, tình trạng hôn nhân, tôn giáo, trình độ học vấn của đối tượngnghiên cứu, với mức ý nghĩa α < 0,05

+ Dùng kiểm định T-test để xác định mối liên quan giữa kiến thức giaotiếp cơ bản và kiến thức giao tiếp nâng cao trước và tập huấn, hành vi giaotiếp sau tập huấn, kỹ năng giao tiếp trước và sau tập huấn với thâm niênlàm việc và số bệnh nhân chăm sóc trong ngày, với mức ý nghĩa α < 0,05

2.10 Kiểm soát sai lệch

2.10.1 Kiểm soát sai lệch lựa chọn

- Lựa chọn đối tượng nghiên cứu theo đúng tiêu chí đã đặt ra

- Trong quá trình nghiên cứu, có thể đối tượng nghiên cứu sẽ từ chối tiếp tụctham gia nghiên cứu, chúng tôi sẽ chấp nhận mất mẫu mà không cần hỏi lý dohoặc thuyết phục tiếp tục tham gia

2.10.2 Kiểm soát sai lệch thông tin

- Bộ câu hỏi chuyển chuyên gia dịch sang tiếng Việt

- Thông qua hội đồng khoa học trường và bệnh viện Từ Dũ

- Trong quá trình khảo sát, giải thích rõ nội dung cho đối tượng nghiên cứu

- Tiến hành khảo sát lấy thông tin trong bảng câu hỏi một lần vào giờ giao cagiữa hai ca trực đêm và sáng cùng ngày, tránh trường hợp các đối tượngnghiên cứu trao đổi thông tin lẫn nhau

Trang 35

- Các dữ liệu quan sát không được tiết lộ trước cho các nhân viên điều dưỡngcủa đơn vị, để tránh can thiệp vào hành vi của họ.

- Đánh giá kỹ năng do 1 người đã được tập huấn cùng với đối tượng nghiêncứu và tập huấn lấy mẫu

- Khảo sát đánh giá kỹ năng vào các buổi sáng những ngày liên tục nhau ngaysau khi tập huấn và thực hiện liên tiếp trong 3 ca trực sáng cho 1 nhóm trực

- Thời gian được giới hạn và thống nhất cho các lần đánh giá kỹ năng tối đa là

40 phút

2.11 Đạo đức trong nghiên cứu

- Nghiên cứu này được tiến hành sau khi được hội đồng xét duyệt đềcương cao học của Đại học Y dược TP HCM thông qua và sự đồng ýcủa bệnh viện Từ Dũ

- Những người tham gia vào nghiên cứu đều được giải thích rõ ràng vềmục đích của nghiên cứu, họ tự nguyện tham gia và có quyền từ chốihoặc dừng lại bất cứ khi nào

- ĐTNC làm giấy thỏa thuận đồng ý tham gia vào nghiên cứu, có quyềnthắc mắc nếu không hiểu bộ câu hỏi

- Các phiếu trả lời không cần ghi tên nhằm đảm bảo tính riêng tư cho đốitượng nghiên cứu Tất cả mọi thông tin do ĐTNC cung cấp sẽ đượcbảo mật và chỉ dùng để phục vụ cho nghiên cứu này

- Đây không phải là nghiên cứu can thiệp tác động trên con người, nênkhông xâm lấn đến cơ thể và sức khỏe của đối tượng tham gia nghiêncứu

- Kết quả nghiên chỉ được sử dụng khi có sự chấp thuận của trường vàbệnh viện nơi tiến hành NC

Trang 36

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Sau khi cung cấp chương trình tập huấn nâng cao kiến thức và kỹ năng giaotiếp bằng lời của điều dưỡng đối với trẻ sơ sinh cho 50 điều dưỡng tại khoa sơsinh bệnh viện Từ Dũ, chúng tôi đã thu được 48 bài đánh giá trước khóahọc,trong đó có 1 điều dưỡng không đánh vào phiếu thông tin nền của ĐTNC

và 1 điều dưỡng không tham gia bài test sau tập huấn, cuối cùng chúng tôi thuthập được 46 phiếu đánh giá sau khóa tập huấn hoàn chỉnh của bộ cau hỏi vàphân tích kết quả

Trang 37

Nhận xét: Nhóm tuổi đối tượng tham gia nghiên cứu có độ tuổi <30tuổi và 31-40 tuổi chiếm số đông lần lượt có tỉ lệ là 41,3% và 43,5% Tỉ lệngười có tôn giáo là phật giáo chiếm 39,1%, số còn lại là các đạo khác gồmcông giáo, tin lành, cao đài Về tình trạng hôn nhân số điều dưỡng đã kết hônchiếm đa số n = 32, chiếm tỉ lệ là 69,6%.Tỉ lệ người đã có con là 58,7%.Cácđiều dưỡng đa số có trình độ trung cấp chiếm 80,4% Các điều dưỡng thamgia nghiên cứu có trung bình thâm niêm làm việc là 9,6 ± 6,6 năm Số bệnhnhân chăm sóc trung bình trong ngày là 20,6 ± 6,3 người

3.1.2 Tham gia lớp tập huấn về giao tiếp hoặc chăm sóc trẻ sơ sinh trước đâyBảng 3.2 Tham gia các lớp tập huấn về giao tiếp hoặc chăm sóc trẻ sơ sinh

Trang 38

3.2 Điểm trung bình kiến thức và kỹ năng

Bảng 3.2.1 Điểm trung bình kiến thức và kỹ năng đạt được trước và sau tậphuấn

Trang 39

Nhận xét: Điểm trung bình kiến thức giao tiếp bằng lời của điều dưỡngvới trẻ sơ sinh sau tập huấn tăng lên gần 1 điểm so với trước tập huấn và có ýnghĩa thống kê p < 0,001.

Điểm kỹ năng giao tiếp bằng lời của điều dưỡng đối với trẻ sơ sinh sautập huấn tăng lên 3,5 điểm so với trước tập huấn và có ý nghĩa thống kêp<0,001

Điểm kỹ năng nếu ĐD có thực hiện công việc có gây đau đớn chobệnh nhi thì có thực hiện các hành vi giao tiếp thông báo/an ủi/xin lỗi, thì mỗihành vi sẽ được cộng 1 điểm

3.3 Kiến thức giao tiếp bằng lời của điều dưỡng trước và sau tập huấn

Bảng 3.3.1 Kiến thức giao tiếp bằng lời với trẻ sơ sinh điều dưỡng cầnphải làm (n=46)

Giao tiêp bằng lời với trẻ sơ sinh cần sử dụng ngôn

Khi giao tiếp bằng lời với trẻ sơ sinh, điều dưỡng

nên sử dụng từ có âm điệu trầm bổng, kéo dài theo

Những ai mới nên giao tiếp bằng lời với trẻ sơ

Khi giao tiếp bằng lời với trẻ sơ sinh, điều dưỡng

nên sử dụng từ ngữ mang tính tích cực, mô tả, từ ngữ

(Kiểm định chi bình phương Mc Nemar).

Trang 40

Nhận xét: Tỉ lệ điều dưỡng có kiến thức đúng về việc giao tiếp bằng lờivới trẻ sơ sinh cần sử dụng ngôn ngữ mình thông thạo nhất trước tập huấn là2,2% Sau tập huấn tỉ lệ này tăng lên 30,4% Sự khác biệt này có ý nghĩathống kê với p<0,05 Bên cạnh đó, còn một tỷ lệ lớn điều dưỡng có kiến thứcchưa chính xác về việc sử dụng những từ gần gũi, quen thuộc mà trẻ thườngnghe trước tập huấn là 38 điều dưỡng, tỷ lệ 82,6% giảm xống sau tập huấn là

20 điều dưỡng chiếm 43,5% Trong đó, những điều dưỡng trả lời chưa chínhxác về giao tiếp bằng lời với trẻ sơ sinh không cần chú trọng trước tập huấn

có tỷ lệ 4,3% nhưng lại tăng lên sau tập huấn là 17,4%

Tỉ lệ điều dưỡng có kiến thức đúng về việc khi giao tiếp bằng lời vớitrẻ sơ sinh, điều dưỡng nên sử dụng từ có âm điệu trầm bổng, kéo dài theohoàn cảnh, ngọt ngào trước tập huấn là 52,2%, sau tập huấn là 63% Tỷ lệđiều dưỡng có kiến thức chưa đúng cả trước và sau tập huấn còn tương đốicao, cụ thể là tỷ lệ chọn điều dưỡng nên giao tiếp bằng lời với tẻ sơ sinh vớigiọng trầm, đều đều, nhẹ nhàng là 11 điều dưỡng chiếm 23,9%, nói nhanh để

số lượng từ được tối đa trước tập huấn là 0 điều dưỡng tăng lên sau tập huấn

là 13%, nói những từ a…u…theo kiểu của trẻ nhỏ giảm từ 23,9% trước tậphuấn còn 0 điều dưỡng sau tập huấn

Điều dưỡng có kiến thức đúng về nội dung bất kỳ ai cũng nên giao tiếp

bằng lời với trẻ sơ sinh trước tập huấn là 76,1%, sau tập huấn có tang không

đáng kể 78,3% Tuy nhiên sự khác biệt này không có ý nghĩa thống kê(p>0,05)

Khi giao tiếp bằng lời với trẻ sơ sinh, điều dưỡng nên sử dụng từ ngữmang tính tích cực, mô tả, từ ngữ nói chuyện với người lớn tỉ lệ người cókiến thức đúng trước tập huấn là 34,8%, và sau tập huấn là 54,4% Bên cạnh

đó, tỷ lệ điều dưỡng có kiến thức chưa đúng giao tiếp bằng lời với trẻ sơ sinh

Ngày đăng: 23/04/2021, 22:30

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Duong P. N. T. (2017), "Các thời kỳ của tuổi trẻ", pp. 2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các thời kỳ của tuổi trẻ
Tác giả: Duong P. N. T
Năm: 2017
4. Lợi T. T. (2014), "Bài giảng sản phụ khoa ", pp. 565,566 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng sản phụ khoa
Tác giả: Lợi T. T
Năm: 2014
6. Tịnh N. T., T. D. T. (2017), "Đau ở trẻ em". ENGLISH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đau ở trẻ em
Tác giả: Tịnh N. T., T. D. T
Năm: 2017
1. Anh T. T. T. (2016), "Hiệu Quả Huấn Luyện Sử Dụng Thang Đo Nhận Định Vết Thương DESIGN - R Của Điều Dương Lâm Sàng&#34 Khác
3. Hòa L. T., Hiến N. V. (2017), "Bài giảng kỹ năng giao tiếp dành cho cán bộ y tế&#34 Khác
5. Nghĩa. N. A., T. D. T. (2017), "Cấu tạo và phát triển hệ thần kinh trẻ em&#34 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w