Các nghiên cứu về tình trạng dinh dưỡng bệnh nhân suy thận mạn tính lọc máu chu kỳ .... Bệnh nhân suy thậnmạn tính thiếu kiến thức về dinh dưỡng như không được tư vấn hoặc tư vấnchưa thậ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-HUỲNH HƯNG TRUNG
ĐÁNH GIÁ DINH DƯỠNG
Ở NGƯỜI BỆNH SUY THẬN MẠN
CÓ LỌC MÁU CHU KỲ
LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐIỀU DƯỠNG
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – NĂM 2020
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-HUỲNH HƯNG TRUNG
ĐÁNH GIÁ DINH DƯỠNG
Ở NGƯỜI BỆNH SUY THẬN MẠN
CÓ LỌC MÁU CHU KỲCHUYÊN NGÀNH: ĐIỀU DƯỠNG
MÃ SỐ: 8720301 LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐIỀU DƯỠNG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
GS.TS TRẦN THIỆN TRUNG GS.TS FAYE HUMMEL
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – NĂM 2020
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các dữ kiện,kết quả, số liệu nêu trong luận văn là hoàn toàn trung thực và chưa được ai công
bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác
Người nghiên cứu
HUỲNH HƯNG TRUNG
Trang 4DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Tiếng Việt
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT iv
MỤC LỤC v
DANH MỤC CÁC BẢNG x
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ xii
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 4
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5
1.1 Một số vấn đề về suy thận mạn tính 5
1.1.1 Định nghĩa 5
1.1.2 Các giai đoạn của suy thận mạn tính 5
1.2 Các phương pháp điều trị suy thận mạn tính 7
1.2.1 Điều trị bảo tồn 7
1.2.2 Điều trị thay thế thận suy 8
1.3 Thận nhân tạo 8
1.3.1 Khái niệm về thận nhân tạo 8
1.3.2 Nguyên lý của thận nhân tạo 8
1.3.3 Các phương tiện tiến hành lọc máu 8
1.4.Nhu cầu dinh dưỡng cho bệnh nhân suy thận mạn tính chạy thận nhân tạo 10
1.4.1 Nhu cầu protein 10
1.4.2 Nhu cầu năng lượng 11
1.4.3 Nhu cầu điện giải và nhu cầu nước hàng ngày 11
Trang 61.5.Tình trạng dinh dưỡng của bệnh nhân suy thận mạn chạy thận nhân tạo.
11
1.5.1 Khái niệm về tình trạng dinh dưỡng 11
1.5.2 Tình trạng dinh dưỡng ở bệnh nhân suy thận mạn 12
1.5.3 Ảnh hưởng của lọc máu đến tình trạng dinh dưỡng của bệnh nhân suy thận mạn tính chạy thận nhân tạo 12
1.6 Các phương pháp đánh giá tình trạng dinh dưỡng 13
1.6.1 Phương pháp đánh giá tình trạng dinh dưỡng tổng thể chủ quan SGA (Subjective Global Assessment) 13
1.6.2 Phương pháp nhân trắc 15
1.6.3 Xét nghiệm Albumin máu 15
1.7 Các nghiên cứu về tình trạng dinh dưỡng bệnh nhân suy thận mạn tính lọc máu chu kỳ 16
1.7.1 Nghiên cứu trong nước 16
1.7.2 Nghiên cứu nước ngoài 17
1.8 Áp dụng mô hình học thuyết vào trong nghiên cứu 17
1.8.1 Giới thiệu về mô hình học thuyết của Pender 17
1.8.2 Ứng dụng mô hình học thuyết của Pender vào nghiên cứu 18
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20
2.1 Thiết kế nghiên cứu 20
2.2 Địa điểm nghiên cứu 20
2.3 Thời gian nghiên cứu 20
2.4 Dân số nghiên cứu 20
2.5 Cỡ mẫu 20
2.6 Kỹ thuật chọn mẫu 21
Trang 72.6.1 Chọn mẫu 21
2.6.2 Tiêu chuẩn chọn mẫu 21
2.7 Biến số và định nghĩa biến số 21
2.7.1 Biến số nền 21
2.7.2 Biến số về kiến thức 23
2.7.3 Biến số về tình trạng dinh dưỡng 26
2.7.4 Biến số độc lập 29
2.7.5 Biến số phụ thuộc 30
2.8 Các bước tiến hành nghiên cứu 30
2.9 Thu thập số liệu 30
2.9.1 Phương pháp thu thập 30
2.9.2 Công cụ thu thập số liệu 31
2.9.3 Kiểm soát sai lệch thông tin 31
2.10 Xử lý và phân tích số liệu 31
2.11 Y đức trong nghiên cứu 32
2.12 Ý nghĩa và tính ứng dụng của đề tài 32
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ 33
3.1 Đặc điểm chung của nhóm bệnh nhân nghiên cứu 33
3.1.1 Đặc điểm dân số của nhóm bệnh nhân nghiên cứu 33
3.1.2 Đặc điểm xã hội của nhóm bệnh nhân nghiên cứu 35
3.2 Đánh giá kiến thức về dinh dưỡng của nhóm bệnh nhân nghiên cứu 37
3.2.1 Kiến thức về dinh dưỡng của bệnh nhân STMT – LMCK 37
3.2.2 Kiến thức về các thực phẩm giàu protein, kali, natri, photpho và nước của nhóm bệnh nhân nghiên cứu 38
3.2.3 Kiến thức chung về dinh dưỡng ở bệnh nhân STMT – LMCK 38
Trang 83.2.4 Nguồn thông tin về dinh dưỡng người bệnh STMT – LMCK 39
3.3 Tình trạng dinh dưỡng của nhóm bệnh nhân nghiên cứu 39
3.3.1.Tình trạng dinh dưỡng của bệnh nhân nghiên cứu phân theo chỉ số BMI 39
3.3.2 Phân loại mức độ suy dinh dưỡng của nhóm bệnh nhân nghiên cứu thông qua 5 thành phần theo SGA-DMS 40
3.3.3 Phân loại mức độ suy dinh dưỡng của nhóm bệnh nhân nghiên cứu thông qua khám 2 thành phần teo cơ và mất lớp mỡ dưới da 41
3.3.4 Phân loại mức độ suy dinh dưỡng của nhóm bệnh nhân nghiên cứu theo tổng điểm SGA-DMS 43
3.3.5 Sự phối hợp giữa phương pháp đánh giá tổng thể chủ quan SGA và chỉ số BMI 44
3.4 Các mối liên quan đến tình trạng dinh dưỡng của người bệnh STMT – LMCK 45
3.4.1 Mối liên quan giữa kiến thức đúng về dinh dưỡng và đặc tính nền bệnh nhân nghiên cứu 45
3.4.2 Mối tương quan giữa kiến thức chung với tuổi, thời gian lọc máu của bệnh nhân nghiên cứu 56
3.4.3 Mối tương quan giữa tình trạng dinh dưỡng theo SGA với tuổi, thời gian lọc máu của bệnh nhân nghiên cứu 57
3.4.4 Mối tương quan giữa tình trạng dinh dưỡng theo SGA với kiến thức chung của bệnh nhân nghiên cứu 58
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 60
4.1 Kiến thức về dinh dưỡng của bệnh nhân STMT-LMCK 61
4.2 Tình trạng dinh dưỡng của bệnh nhân STMT-LMCK 64
Trang 94.2.1.Tình trạng dinh dưỡng của bệnh nhân theo chỉ số khối cơ thể (BMI) 654.2.2 Tình trạng dinh dưỡng của bệnh nhân theo SGA-DMS 654.3 Các mối liên quan đến tình trạng dinh dưỡng của người bệnh STMT-LMCK 674.3.1 Mối liên quan giữa kiến thức đúng về dinh dưỡng và đặc tính nềnbệnh nhân nghiên cứu 674.3.2 Mối tương quan giữa kiến thức chung với tuổi, thời gian lọc máucủa bệnh nhân nghiên cứu 704.3.3 Mối tương quan giữa tình trạng dinh dưỡng theo SGA với tuổi, thờigian lọc máu của bệnh nhân nghiên cứu 704.3.4 Mối tương quan giữa tình trạng dinh dưỡng theo SGA với kiến thứcchung của bệnh nhân nghiên cứu 71
KẾT LUẬN 73 KIẾN NGHỊ 75 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Phân loại suy thận và biện pháp điều trị 5
Bảng 1.2: Các giai đoạn của suy thận mạn tính 6
Bảng 1.3: Bảng phân độ albumin máu 15
Bảng 1.4: Bảng đánh giá tình trạng dinh dưỡng SGA-DMS 26
Bảng 3.1: Phân bố bệnh nhân nghiên cứu theo nhóm tuổi và giới tính 33
Bảng 3.2: Đặc điểm nghề nghiệp của bệnh nhân nghiên cứu 35
Bảng 3.3: Đặc điểm trình độ học vấn của bệnh nhân nghiên cứu 35
Bảng 3.4: Đặc điểm tình trạng hôn nhân của bệnh nhân nghiên cứu 36
Bảng 3.5: Đặc điểm tình trạng kinh tế gia đình của bệnh nhân nghiên cứu 36
Bảng 3.6: Thời gian LMCK của bệnh nhân nghiên cứu 36
Bảng 3.7: Kiến thức về dinh dưỡng của bệnh nhân STMT – LMCK 37
Bảng 3.8: Kiến thức về các thực phẩm giàu protein, kali, natri, photpho và nước của bệnh nhân nghiên cứu 38
Bảng 3.9: Kiến thức chung về dinh dưỡng ở bệnh nhân STMT – LMCK 38
Bảng 3.10: Nguồn thông tin về dinh dưỡng người bệnh STMT – LMCK thu nhận được 39
Bảng 3.11: Tình trạng dinh dưỡng của bệnh nhân nghiên cứu phân theo chỉ số BMI 39
Bảng 3.12: Phân loại mức độ suy dinh dưỡng của bệnh nhân nghiên cứu thông qua 5 thành phần theo SGA-DMS 40
Bảng 3.13: Phân loại mức độ suy dinh dưỡng của bệnh nhân nghiên cứu thông qua 2 thành phần teo cơ và mất lớp mỡ dưới da theo SGA-DMS 41
Bảng 3.14: Phân loại mức độ suy dinh dưỡng của bệnh nhân nghiên cứu theo tổng điểm SGA-DMS 43
Trang 11Bảng 3.15: Phối hợp giữa phương pháp đánh giá tổng thể chủ quan SGA và chỉ
số BMI 44Bảng 3.16: Mối liên quan giữa kiến thức đúng về năng lượng cần thiết hằngngày và đặc tính nền bệnh nhân nghiên cứu 46Bảng 3.17: Mối liên quan giữa kiến thức đúng về lượng Protein cần hằng ngày
và đặc tính nền bệnh nhân nghiên cứu 47Bảng 3.18: Mối liên quan giữa kiến thức đúng về lượng Kali cần cho chế độ ăn
và đặc tính nền bệnh nhân nghiên cứu 49Bảng 3.19: Mối liên quan giữa kiến thức đúng về lượng Canxi cần cho chế độ
ăn và đặc tính nền bệnh nhân nghiên cứu 50Bảng 3.20: Mối liên quan giữa kiến thức đúng về lượng Photpho cần cho chế
độ ăn và đặc tính nền bệnh nhân nghiên cứu 52Bảng 3.21: Mối liên quan giữa kiến thức đúng về lượng Vitamin cần cho chế
độ ăn và đặc tính nền bệnh nhân nghiên cứu 53Bảng 3.22: Mối liên quan giữa kiến thức đúng về chế độ ăn và đặc tính nềnbệnh nhân nghiên cứu 54Bảng 3.23: Mối tương quan giữa kiến thức chung với tuổi của bệnh nhân nghiêncứu 56Bảng 3.24: Mối tương quan giữa kiến thức chung với thời gian lọc máu củabệnh nhân nghiên cứu 57Bảng 3.25: Mối tương quan giữa tình trạng dinh dưỡng theo SGA với tuổi củabệnh nhân nghiên cứu 57Bảng 3.26: Mối tương quan giữa tình trạng dinh dưỡng theo SGA với thời gianlọc máu của bệnh nhân nghiên cứu 57Bảng 3.27: Mối tương quan giữa tình trạng dinh dưỡng theo SGA với kiến thứcchung của bệnh nhân nghiên cứu 59
Trang 12DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1: Phân bố giới tính của bệnh nhân nghiên cứu 34Biểu đồ 3.2: Phân bố nhóm tuổi của bệnh nhân nghiên cứu 34Biểu đồ 3.3: Phân loại mức độ suy dinh dưỡng của bệnh nhân nghiên cứu thôngqua 5 thành phần theo SGA-DMS 41Biểu đồ 3.4: Phân loại mức độ suy dinh dưỡng của bệnh nhân nghiên cứu thôngqua 2 thành phần teo cơ và mất lớp mỡ dưới da theo SGA-DMS 42Biểu đồ 3.5: Phân loại mức độ suy dinh dưỡng của bệnh nhân nghiên cứu theotổng điểm SGA-DMS 44Biểu đồ 3.6: Đánh giá tổng thể chủ quan SGA và chỉ số BMI 45Biểu đồ 3.7: Mô tả mối tương quan giữa kiến thức chung với tuổi của bệnhnhân nghiên cứu 56Biểu đồ 3.8: Mô tả mối tương quan giữa tình trạng dinh dưỡng theo SGA vớithời gian lọc máu của bệnh nhân nghiên cứu 58Biểu đồ 3.9: Mô tả mối tương quan giữa tình trạng dinh dưỡng theo SGA vớikiến thức chung của bệnh nhân nghiên cứu 59
Trang 13ĐẶT VẤN ĐỀ
Suy thận mạn là vấn đề ngày càng trở nên phổ biến, có tính toàn cầu Theo
dữ liệu hội thận học Hoa Kỳ thì số lượng bệnh nhân mắc bệnh suy thận mạngiai đoạn cuối ngày càng gia tăng rất nhanh, ảnh hưởng đến cuộc sống, sinhhoạt, xã hội, tài chính quốc gia [4]
Ở Việt Nam hiện nay số lượng bệnh nhân suy thận mạn tính ngày càng giatăng, đa số bệnh nhân được điều trị bằng phương pháp chạy thận nhân tạo Theo
số liệu thống kê , ước tính Việt Nam hiện có khoảng 5 triệu người mắc bệnhsuy thận và mỗi năm lại có thêm khoảng 8000 ca mắc mới Chỉ tính riêng sốbệnh nhân suy thận mạn giai đoạn cuối cần lọc máu chu kỳ đã có khoảng800.000 người, chiếm gần 0,1 % dân số Thế nhưng, chỉ có 20% trong số đóđược áp dụng điều trị thay thế bằng phương pháp chạy thận nhân tạo, lọc màngbụng hay ghép thận [1]
Đa số bệnh nhân không được chẩn đoán bệnh sớm, bệnh nhân bắt đầuđược chạy thận nhân tạo trong tình trạng dinh dưỡng kém kèm theo một số chế
độ ăn trước đó bị thiếu hụt đạm kéo dài Các biến chứng thường gặp ở bệnhnhân suy thận mạn có chạy thận nhân tạo là: tụt huyết áp, chuột rút, buồn nôn,nôn, đau đầu, ngứa, sốt, ớn lạnh, trong đó biến chứng suy dinh dưỡng cũng kháphổ biến [33], [45]
Theo nghiên cứu của Mitch [40] tại Mỹ công bố kết quả nghiên cứu vàonăm 2002 thì có đến 50% số bệnh nhân chạy thận nhân tạo có triệu chứng củasuy dinh dưỡng
Theo nghiên cứu của Nguyễn An Giang và cộng sự [7] tại Viện quân y
103 và Bệnh viện Bạch Mai cho kết quả là tỷ lệ bệnh nhân suy dinh dưỡng 32,7– 92,9% bệnh nhân suy dinh dưỡng nhẹ và vừa tùy theo từng tiêu chí đánh giá,tuy nhiên chỉ có 25% bệnh nhân có Albumin máu thấp hơn bình thường và
Trang 14Trong quá trình điều trị cho bệnh nhân suy thận mạn tính chúng ta cần lưu
ý đến vấn đề suy dinh dưỡng vì suy dinh dưỡng sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe củabệnh nhân, ảnh hưởng đến quá trình điều trị bệnh, bệnh nhân mệt mỏi, giảmsức đề kháng, giảm các hoạt động chức năng của cơ thể, chất lượng cuộc sốngcủa bệnh nhân giảm và có nguy cơ tử vong [2], [14]
Tình trạng dinh dưỡng cũng có ảnh hưởng rất lớn đến quá trình điều trịcủa bệnh nhân suy thận mạn tính có chạy thận nhân tạo Bệnh nhân suy thậnmạn tính thiếu kiến thức về dinh dưỡng như không được tư vấn hoặc tư vấnchưa thật đầy đủ sẽ dẫn đến tình trạng ăn thiếu các chất dinh dưỡng như thiếuchất đạm trong khẩu phần ăn hằng ngày, thiếu các vi chất dinh dưỡng…từ đó
sẽ dẫn đến nhiều bệnh lý kèm theo như: thiếu máu, các bệnh lý tim mạch…[26]
Ngoài ra, tình trạng mất các chất dinh dưỡng trong quá trình chạy thậnnhân tạo cũng sẽ gây nên tình trạng thiếu hụt các chất, suy dinh dưỡng ở bệnhnhân suy thận mạn tính có chạy thận nhân tạo [13]
Hầu hết bệnh nhân suy thận mạn có chạy thận nhân tạo tại Trung tâm Y
tế thành phố Vĩnh Long và Bệnh viện đa khoa tỉnh Vĩnh Long đều có hoàn cảnhkinh tế khó khăn, kèm theo sự hiểu biết kiến thức về dinh dưỡng còn hạn chế,bệnh nhân phải chạy thận nhân tạo một tuần 3 lần nên phần lớn bệnh nhân ítchú ý đến chế độ dinh dưỡng cho bản thân mình một cách khoa học và hợp lý,
do đó đã ảnh hưởng không tốt đến tình trạng dinh dưỡng của bệnh nhân, khảnăng hồi phục sức khỏe sau mỗi lần chạy thận không tốt
Do đó, người bệnh suy thận mạn cần có kiến thức đầy đủ về chế độ dinhdưỡng trong quá trình chạy thận nhân tạo để cung cấp một chế độ dinh dưỡngđúng và đầy đủ cho cơ thể để đảm bảo sức khỏe, tránh các biến chứng do suydinh dưỡng gây ra [38]
Trang 15Nhằm đánh giá tình trạng dinh dưỡng người bệnh suy thận mạn tính cóchạy thận nhân tạo chu kỳ để kịp thời tư vấn và hỗ trợ người bệnh suy thận mạntính chạy thận nhân tạo có được chế độ dinh dưỡng phù hợp, đảm bảo đầy đủ
vi chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể thì cần phải có nghiên cứu cụ thể vềtình trạng dinh dưỡng ở những bệnh nhân này để đề ra kế hoạch giáo dục sứckhỏe, xây dựng, điều chỉnh khẩu phần ăn hằng ngày là điều cần thiết Thựctrạng về tình trạng dinh dưỡng và kiến thức về dinh dưỡng ở bệnh nhân suythận mạn tính lọc máu chu kỳ tại Khoa thận nhân tạo Bệnh viện đa khoa tỉnhVĩnh Long và Trung tâm Y tế thành phố Vĩnh Long là như thế nào, để có đượckết quả vì vậy tôi tiến hành nghiên cứu vấn đề ‘Đánh giá dinh dưỡng ở ngườibệnh suy thận mạn có lọc máu chu kỳ”
Trang 16CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Thực trạng về tình trạng dinh dưỡng và kiến thức về dinh dưỡng ở bệnhnhân suy thận mạn tính-lọc máu chu kỳ tại Khoa thận nhân tạo Bệnh viện đakhoa tỉnh Vĩnh Long và Trung tâm Y tế thành phố Vĩnh Long là như thế nào?
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU Mục tiêu tổng quát:
Đánh giá dinh dưỡng ở người bệnh suy thận mạn có lọc máu chu kỳ tạiKhoa thận nhân tạo Bệnh viện đa khoa tỉnh Vĩnh Long và Trung tâm Y tế thànhphố Vĩnh Long
3 Xác định mối liên quan giữa kiến thức và tình trạng dinh dưỡng ở ngườibệnh suy thận mạn có lọc máu chu kỳ tại Khoa thận nhân tạo Bệnh viện đa khoatỉnh Vĩnh Long và Trung tâm Y tế thành phố Vĩnh Long
Trang 17CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Một số vấn đề về suy thận mạn tính
1.1.1 Định nghĩa
Suy thận mạn tính là hậu quả cuối cùng của các bệnh thận, bệnh tiết niệumạn tính, làm chức năng thận suy giảm dần, tương ứng với số lượng nephroncủa thận bị tổn thương dẫn đến xơ hóa và mất chức năng không hồi phục [3].Biểu hiện lâm sàng là mức lọc cầu thận giảm dần không hồi phục, tăng nitơ,protein máu, rối loạn cân bằng nội môi, rối loạn các chức năng nội tiết của thận[8] Các triệu chứng trên nặng dần tương ứng với giảm mức lọc cầu thận, cuốicùng dẫn đến suy thận giai đoạn cuối, lúc này hai thận mất chức năng hoàntoàn, đòi hỏi phải điều trị thay thế thận [22]
Suy thận mạn tính còn là sự bất bình thường về mặt cấu trúc hoặc chứcnăng thận trong thời gian ≥ 3 tháng, được biểu hiện bằng: tổn thương thận, có
có thể có tìm thấy hoặc không thấy tổn thương thận
1.1.2 Các giai đoạn của suy thận mạn tính
Mức độ suy thận được đánh giá dựa vào mức lọc cầu thận (MLCT), nồng
độ creatinine máu Tùy theo mức độ suy thận, thái độ và phác đồ điều trị khácnhau Chỉ định lọc máu được áp dụng cho bệnh nhân suy thận giai đoạn nặng(IIIb và độ IV) – theo bảng phân loại của giáo sư Nguyễn Văn Xang, hiện đangđược áp dụng tại Việt Nam [22]
Bảng 1.1: Phân loại suy thận và biện pháp điều trị
Mức độ suy thận
MLCT ml/phút
Creatinin máu
Lâm sàng Điều trị mg/dl µmol/l
bình
Bảo tồn
Trang 18Mức độ suy thận
MLCT ml/phút
Creatinin máu
Lâm sàng Điều trị mg/dl µmol/l
Giai đoạnII
Gần nhưbìnhthường,thiếu máunhẹ
Bảo tồn
Giai đoạn
Chán ăn,thiếu máu,tăng HA
Bảo tồn,
ăn giảmđạmGiai đoạn
Hội chứngure máucao
Bắt đầulọc máu
Giai đoạn
Lọc máubắt buộc,ghép thận
Theo phân loại của Tổ chức thận học Quốc tế, bệnh thận mạn được chiathành 5 giai đoạn tùy theo mức lọc cầu thận [23]
Bảng 1.2: Các giai đoạn của suy thận mạn tính
Giai đoạn
MLCT (ml/phút/1,73 m 2 ) Biểu hiện suy thận
Điều trị theo giai
đoạn
Thận bị tổn thươngvới chức năng thận
Theo dõi và điềuchỉnh yếu tố nguy cơ
Trang 19Giai đoạn
MLCT (ml/phút/1,73 m 2 ) Biểu hiện suy thận
Điều trị theo giai
đoạn
bình thường
với chức năng thậngiảm nhẹ
Theo dõi, điều chỉnhyếu tố nguy cơ, đánhgiá và làm chậm tiếntriển bệnh
vừa
Đánh giá và điều trịbiến chứng
nặng
Chuẩn bị cho các liệupháp điều trị thay thếthận suy
cuối
Lựa chọn và điều trịthay thế thận suy
1.2 Các phương pháp điều trị suy thận mạn tính
1.2.1 Điều trị bảo tồn
Kiểm soát huyết áp chặt chẽ bằng [17]:
Chế độ ăn giảm Protein
Kiểm soát đường máu
Điều trị rối loạn lipid máu
Trang 201.2.2 Điều trị thay thế thận suy
Chỉ định khi bệnh nhân bị suy thận mạn có chạy thận nhân tạo <15 ml/ph.Điều trị thay thế thận suy có các phương pháp sau đây:
1.3 Thận nhân tạo
1.3.1 Khái niệm về thận nhân tạo
Lọc máu ngoài cơ thể hay còn được gọi là thận nhân tạo Thận nhân tạo
sử dụng quá trình thẩm thấu qua một màng bán thấm để lấy các phần tử khôngmong muốn ra khỏi máu và bổ sung vào đó các thành phần mong muốn [22],[23]
1.3.2 Nguyên lý của thận nhân tạo
Máu và dịch lọc được ngăn cách nhau bởi màng bán thấm Lọc máu đượchoạt động theo các nguyên lý sau [41]:
có trọng lượng phân tử thấp (dưới 300 dalton) phụ thuộc chủ yếu vào cunglượng máu
(áp lực xuyên màng)
1.3.3 Các phương tiện tiến hành lọc máu
chính: [8]
+ Màng cellulose rẻ tiền, nhưng tính phù hợp sinh học kém, các nhómhydroxyl tự do có thể hoạt hóa bổ thể sản xuất các cytokine như IL1,
Trang 21IL6 và TNF là những yếu tố gây tăng dị hóa và các phản ứng viêmmạn tính.
+ Màng cellulose bán tổng hợp: để giảm bớt tác dụng bất lợi trênnhóm hydroxyl được gắn với một loại nguyên liệu như acetat và mộtnhóm amin bậc 3 tạo thành các màng cellulose bán tổng hợp nhưcellulose diacetate, triacetate
+ Màng tổng hợp: Polysulfon (PS), Polyacrynonitril (PAN),Polyamid Có tính hòa hợp sinh học cao và hiệu suất lọc cao hơnnhưng đắt tiền Dùng màng lọc tổng hợp giảm sự thất thoát albumin,glucose Do đó khả năng hấp thụ một số immunoglobulin và bổ thểnên ở những bệnh nhân sử dụng màng lọc tổng hợp nồng độ beta 2microglobulin máu giảm, nồng độ yếu tố hoại tử u (TNF) giảm so vớibệnh nhân sử dụng màng lọc cellulose
biến chứng có liên quan đến lọc máu Sự sản sinh các cytokine không phải chỉ
do hoạt hóa các bổ thể mà còn do các nội độc tố trong dịch lọc Việc tinh lọcnước có vai trò quan trọng giảm thiểu các biến chứng trong lọc máu như: sốt,rét run
+ Dịch Acetat: hiện nay ít được dùng vì nó có thể gây toan máu trongtrường hợp sử dụng màng lọc có diện tích rộng (> 1,5 m2), và lưulượng máu cao (250-300 ml/phút) Khi đó tốc độ vận chuyển củaacetat từ dịch vào máu tăng lên, có thể đạt 300 mmol/h, acetat máutăng cao theo cân nặng Gibbs-Donnan, bicarbonate máu sẽ giảm.Trong khi đó tốc độ chuyển hóa acetat thành bicarbonate của gankhông đáp ứng kịp gây nên một số rối loạn biểu hiện bằng: hạ huyết
áp, đau đầu, buồn nôn, mệt mỏi, khó thở…
Trang 22+ Dịch Bicarbonat: với công nghệ hiện nay, các máy thận nhân tạomới cho phép sử dụng dung dịch đậm đặc bicarbonate hoặc bộtbicarbonate đóng trong ống dễ dàng Dùng dịch lọc bicarbonate Tránhđược tình trạng toan máu xảy ra trong quá trình lọc.
Để Tránh mất glucose qua dịch lọc, người ta có thể pha them vào 2g glucose cho 1 lít dịch lọc
biệt để không làm thay đổi thành phần hóa, lý của dịch lọc Nhiều nghiên cứutrên thế giới chứng minh rằng STMT-LMCK cải thiện được tình trạng tăng nitơnhưng tình trạng dinh dưỡng vẫn không được cải thiện do các yếu tố sau:
+ Mệt mỏi, chán ăn do dùng màng lọc kém hòa hợp sinh học (màngcellulose, màng cellulose bán tổng hợp) [35]
+ Toan chuyển hóa do dung dịch lọc acetat+ Trung bình 5-8 g acid amin, 25 g glucose mất đi qua dịch lọc chomỗi lần lọc với thời gian 4 giờ [32]
Để khắc phục tình trạng trên, người ta sử dụng màng lọc có tính hòa hợpsinh học cao như: màng lọc tổng hợp, dùng dịch lọc bicarbonate có bổ sungthêm đường [8]
1.4 Nhu cầu dinh dưỡng cho bệnh nhân suy thận mạn tính chạy thận nhân tạo
1.4.1 Nhu cầu protein
Lượng protein cho người bình thường là 0,8-1,0 g/kg/ngày Đối với bệnhnhân suy thận mạn chạy thận nhân tạo thì nhu cầu cao hơn là 1,2-1,4 g/kg/ngàynhằm duy trì cân bằng nitơ cho những ngày không lọc máu [5]
Trang 231.4.2 Nhu cầu năng lượng
Nhu cầu năng lượng của bệnh nhân suy thận mạn chạy thận nhân tạo phụthuộc vào tiêu hao năng lượng cho hoạt động và tình trạng bệnh lý của bệnhnhân Một số nghiên cứu cho rằng nhu cầu năng lượng của bệnh nhân STMT-LMCK cao hơn so với người bình thường ngay cả trong những ngày không lọcmáu, những ngày lọc máu nhu cầu năng lượng cần cao hơn khoảng 10-20% dotình trạng dị hóa, bệnh nhân mất các chất dinh dưỡng qua những lần lọc máu.Mức năng lượng tối thiểu được khuyến nghị cho bệnh nhân suy thận mạn tính-lọc máu chu kỳ trong giai đoạn ổn định là 30-35 kcal/kg/ngày [22]
1.4.3 Nhu cầu điện giải và nhu cầu nước hàng ngày
Bệnh nhân suy thận mạn chạy thận nhân tạo thì nhu cầu natri và kali giảm
so với mức bình thường Nhu cầu nước hằng ngày của bệnh nhân cần phải theodõi chặt chẽ để tránh phù, theo dõi lượng dịch vào ra hằng ngày của bệnh nhântheo công thức: nhu cầu nước/ngày = nước tiểu/24 giờ + 500ml (800ml chobệnh nhân lọc màng bụng, trường hợp có sốt, cứ tăng 1 độ C thì cho bệnh nhânuống thêm 150ml) [10]
1.5 Tình trạng dinh dưỡng của bệnh nhân suy thận mạn chạy thận nhân tạo.
1.5.1 Khái niệm về tình trạng dinh dưỡng
Mối liên quan chặt chẽ giữa tình trạng dinh dưỡng và tình trạng sức khỏecủa người bệnh từ lâu đã được mọi người biết đến Tình trạng dinh dưỡng cóthể được chúng ta định nghĩa là tập hợp các đặc điểm về cấu trúc, các chỉ tiêu
về hóa sinh và đặc điểm các chức phận của cơ thể phản ánh mức đáp ứng nhucầu dinh dưỡng của người bệnh trong quá trình điều trị [9], [18]
Tình trạng dinh dưỡng của người bệnh là kết quả của việc ăn uống và sửdụng các chất dinh dưỡng của cơ thể Số lượng và sự đa dạng của các loại thực
Trang 24phẩm cần để đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng của người bệnh sẽ khác nhau tùytheo tuổi, giới, tình trạng sinh lý và mức độ hoạt động thể lực, trí lực của ngườibệnh [20].
Cơ thể người bệnh sử dụng các chất dinh dưỡng có trong thực phẩm phảitrải qua quá trình tiêu hóa, hấp thu, phụ thuộc vào các yếu tố khác nhau nhưsinh hóa và sinh lý trong quá trình chuyển hóa [19]
1.5.2 Tình trạng dinh dưỡng ở bệnh nhân suy thận mạn
Thận đóng một vai trò quan trọng trong thăng bằng nước và điện giải, bàitiết các chất cặn bã, điều hòa chuyển hóa và hocmon Khi chức năng thận suygiảm thì dù ở mức độ nhẹ cũng có thể gây ra các hậu quả về dinh dưỡng vàchuyển hóa của cơ thể [30]
Suy thận mạn không chỉ làm cho người bệnh giảm cảm giác ngon miệngkhi ăn mà còn ảnh hưởng đến chức năng miễn dịch của cơ thể, làm cho ngườibệnh tăng nguy cơ bị nhiễm trùng, giảm khả năng lành vết thương và có thể tạođiều kiện cho các bệnh viêm nhiễm tiến triển nặng hơn [36]
1.5.3 Ảnh hưởng của lọc máu đến tình trạng dinh dưỡng của bệnh
nhân suy thận mạn tính chạy thận nhân tạo
Mất các chất dinh dưỡng trong quá trình lọc máu: trong quá trình lọc máu,bệnh nhân có những thay đổi bất thường về thành phần acid amin trong máu.Khoảng 25-30g protein của cơ thể bị dị hóa để bù vào sự mất mát qua quá trìnhlọc máu Albumin và các globulin miễn dịch cũng bị mất trong quá trình lọcmáu Trong một cuộc lọc máu 4 giờ có khoảng 25g glucose bị mất qua dịch lọc
Do đó sẽ có sự mất cân bằng nitơ – năng lượng xảy ra khi bệnh nhân không cómột chế độ ăn uống đầy đủ dinh dưỡng [16], [46]
Giảm các chất dinh dưỡng trong khẩu phần ăn: ở bệnh nhân suy thận mạntính-lọc máu chu kỳ, chỉ số ure máu cao, tình trạng ure ức chế trực tiếp quá
Trang 25trình đồng hóa protein, mặt khác nó còn gây nên hội chứng về tiêu hóa: buồnnôn, chán ăn, tiêu chảy…dẫn đến giảm lượng dinh dưỡng ăn vào và giảm hấpthu [37], [42].
Yếu tố tâm lý sợ ăn đạm sau một thời gian điều trị bảo tồn với chế độ ănkiêng đạm chặt chẽ cũng làm giảm cung cấp protein cho cơ thể
Tình trạng bệnh nhân có thêm các bệnh mạn tính như: suy tim, tăng huyết
áp, thiếu máu kéo dài với những đợt điều trị trong bệnh viện sẽ làm cho bệnhnhân càng chán ăn và giảm hấp thu [11], [12]
1.6 Các phương pháp đánh giá tình trạng dinh dưỡng
1.6.1 Phương pháp đánh giá tình trạng dinh dưỡng tổng thể chủ
quan SGA (Subjective Global Assessment)
Là phương pháp đánh giá tình trạng dinh dưỡng có độ nhạy, độ đặc hiệucao [44]
Thang điểm đánh giá SGA-DMS là một công cụ hữu ích để đánh giá tìnhtrạng dinh dưỡng của bệnh nhân suy thận mạn tính lọc máu chu kỳ [25], [50].Thang điểm đánh giá SGA-DMS là một công cụ được sử dụng để đánhgiá tình trạng dinh dưỡng và hỗ trợ trong việc dự đoán các kết quả lâm sàngliên quan đến dinh dưỡng, ví dụ như tình trạng nhiễm trùng sau phẫu thuật.Công cụ này có nhiều ưu điểm như: không tốn kém, thực hiện nhanh chóng, cóthể được sử dụng một cách hiệu quả bởi nhiều cá nhân từ các chuyên ngànhkhác nhau như Bác sĩ, điều dưỡng, chuyên gia về dinh dưỡng…và trong nghiêncứu này thang điểm SGA-DMS được sử dụng một cách hiệu quả và độ tin cậycao [34], [49]
Phương pháp SGA khởi đầu được phát triển bởi Detsky và các cộng sự[27] để xác định tình trạng dinh dưỡng ở những bệnh nhân trải qua phẫu thuật
dạ dày-ruột và sau đó được áp dụng rộng rãi cho cộng đồng
Trang 26SGA là 1 phương pháp dùng để đánh giá tình trạng dinh dưỡng bao gồm
2 phần: hỏi tình trạng bệnh nhân và khám thể chất [47], [48]
Phần hỏi tình trạng bệnh nhân:
Chủ yếu là đánh giá sự thay đổi cân nặng của cơ thể, đặc biệt là sự sụt cântrong vòng 6 tháng gần đây, khả năng ăn uống, các triệu chứng đường tiêu hóa,khả năng sinh hoạt của người bệnh, thời gian lọc máu và bệnh phối hợp
Sụt cân là điểm quan trọng trong thang điểm SGA, được phân loại nhưsau:
Sụt cân nhẹ <5% trọng lượng cơ thể
Sụt cân vừa 5-10% trọng lượng cơ thể
Sụt cân nặng >10-15% trọng lượng cơ thể so với 6 tháng trước
Đánh giá khả năng ăn uống của người bệnh: ăn có ngon miệng có phải ápdụng chế độ ăn đặc biệt hay không như giảm thức ăn khô, nhiều chất lỏng hoặcgiảm vửa tổng thể, ăn lỏng, ít năng lượng hoặc thiếu ăn
Đánh giá các triệu chứng của đường tiêu hóa như: buồn nôn, nôn ói, rốiloạn tiêu hóa trung bình, tiêu chảy, chán ăn nặng
Đánh giá khả năng hoạt động như: đi lại bình thường, khó khăn, hoạt độngyếu, nằm liệt giường
Thời gian lọc máu và bệnh phối hợp
Trang 271.6.2 Phương pháp nhân trắc
Trong phương pháp nhân trắc, các chỉ số chính thường được sử dụng làchỉ số khối cơ thể BMI, bề dày nếp gấp da, vòng cánh tay, sức mạnh của cơ,kích thước của khối cơ và khối mỡ trong cơ thể [31]
Chỉ số khối cơ thể-BMI (Body Mass Index) là phương pháp thông dụngnhất để đánh giá tình trạng thiếu cân, thừa cân ở người lớn Tuy nhiên BMIkhông chính xác ở những trường hợp mất nước, phù, báng bụng [39]
1.6.3 Xét nghiệm Albumin máu
Albumin máu là một protein có vai trò quan trọng trong việc điều hòathẩm thấu giữa máu và các tổ chức xung quanh Albumin chiếm 60% tổngprotein huyết thanh và được sản xuất tại tế bào gan từ acid amin ngoại lai hoặcsản sinh trong cơ thể` Albumin được tiết ngay vào máu (15g/ngày) ở ngườibình thường [24]
Các nguyên nhân gây giảm Albumin máu: chế độ ăn thiếu đạm, giảm tổnghợp albumin, mất albumin ngoài cơ thể, thoát mạch
Nồng độ albumin máu được sử dụng rộng rãi như là chỉ số tiêu chuẩn choviệc đánh giá tình trạng suy dinh dưỡng mạn tính Albumin máu là thông sốthông dụng, dễ dàng thực hiện và đo lường [28]
Bảng 1.3: Bảng phân độ albumin máu
Trang 281.7 Các nghiên cứu về tình trạng dinh dưỡng bệnh nhân suy thận mạn tính lọc máu chu kỳ
1.7.1 Nghiên cứu trong nước
Nghiên cứu của Nguyễn Văn Độ năm 2016 [6] “ Kiến thức và tình trạngdinh dưỡng ở bệnh nhân suy thận mạn tính lọc máu chu kỳ” tại Bệnh viện đakhoa Đức Giang-Hà Nội trên 93 bệnh nhân cho thấy tình trạng dinh dưỡng củabệnh nhân theo chỉ số khối cơ thể (BMI) có 24,7% bệnh nhân thuộc mức độnhẹ cân, mức độ BMI trong giới hạn bình thường có 64,5%, bệnh nhân thừacân béo phì chiếm 10,8% Đánh giá nguy cơ suy dinh dưỡng bằng chỉ số SGAcho thấy có 7,5% không có nguy cơ suy dinh dưỡng, nguy cơ suy dinh dưỡngmức độ nhẹ chiếm 76,4%, nguy cơ suy dinh dưỡng mức độ nặng chiếm 16,1%.Nghiên cứu của Trần Văn Vũ năm 2015 [21] “Đánh giá tình trạng dinhdưỡng ở bệnh nhân bệnh thận mạn” trên 467 bệnh nhân bệnh thận mạn chưađiều trị thay thế thận cho thấy bằng phương pháp đánh giá tổng thể chủ quantình trạng dinh dưỡng bệnh nhân: tỷ lệ suy dinh dưỡng xác định bằng SGA 3thang điểm là 36,2% và tỷ lệ suy dinh dưỡng gia tăng theo giai đoạn của bệnhthận mạn Tác giả thiết lập bảng điểm mới Mini-SGA, qua đó đánh giá tỷ lệsuy dinh dưỡng bằng bảng điểm này theo các mức độ sau: Mini-SGA < 8 điểm:tình trạng dinh dưỡng bình thường, Mini-SGA = 8-9 điểm: suy dinh dưỡng nhẹ,trung bình (độ nhạy 97,04%, độ đặc hiệu 93,62%, ROC = 0,9807, p < 0,001)
Tỷ lệ suy dinh dưỡng xác định bằng Mini-SGA là 39,2% và tỷ lệ suy dinhdưỡng gia tăng theo giai đoạn của bệnh thận mạn
Nghiên cứu của Nguyễn An Giang và cộng sự năm 2013 [7] “Khảo sáttình trạng dinh dưỡng bệnh nhân suy thận mạn tính lọc máu chu kỳ bằng thangđiểm đánh giá toàn diện” trên 144 bệnh nhân suy thận mạn tính được lọc máubằng phương pháp thận nhân tạo chu kỳ tại khoa thận nhân tạo Viện quân y
103, Bệnh viện Bạch Mai Đánh giá tình trạng dinh dưỡng theo chỉ số BMI có
Trang 2939,6% bệnh nhân gầy, 56,3% bệnh nhân có BMI trong giới hạn bình thường vàchỉ có 4,2% bệnh nhân thừa cân Phân bố bệnh nhân dựa theo mức độ suy dinhdưỡng thông qua hỏi 5 thành phần ở nhóm nghiên cứu theo SGA có 8,3% bệnhnhân suy dinh dưỡng nặng, 32,7% bệnh nhân suy dinh dưỡng trung bình và có57,6% suy dinh dưỡng nhẹ.
1.7.2 Nghiên cứu nước ngoài
Nghiên cứu của Fatemeh Espahbodi và cộng sự năm 2008 [29] “Đánh giásuy dinh dưỡng và các chỉ số sinh hóa trên bệnh nhân có bệnh thận giai đoạncuối chạy thận chu kỳ dùng thang điểm đánh giá toàn diện” Trong số 105 bệnhnhân, 98 (93,3%) bệnh nhân gồm 56 nam và 42 nữ có suy dinh dưỡng nhẹ đếnsuy dinh dưỡng vừa và 3 (2,9%) phụ nữ có suy dinh dưỡng nặng Ngoài ra, tất
cả các bệnh nhân không có suy dinh dưỡng là nam giới Nghiên cứu này tìmthấy mối liên hệ giữa giới tính của bệnh nhân và số điểm SGA (p=0,03) nhưngkhông có liên quan giữa tuổi tác và thời gian chạy thận nhân tạo với tình trạngdinh dưỡng theo SGA
1.8 Áp dụng mô hình học thuyết vào trong nghiên cứu
1.8.1 Giới thiệu về mô hình học thuyết của Pender
Mô hình nâng cao sức khỏe theo học thuyết của Pender được áp dụng vàotrong nghiên cứu này Mục tiêu chủ yếu của việc ứng dụng mô hình này lànhằm để tìm ra những đặc tính riêng biệt của các cá nhân trong việc thực hiệncác hành vi nâng cao sức khỏe [43]
Theo Pender, cải thiện sức khỏe là một hành vi với động lực là nhằm đểnâng cao thể lực và hiện thực hóa những tiềm năng sức khỏe con người Trongkhi đó, bảo vệ sức khỏe là một hành vi sức khỏe với mục tiêu chủ yếu là nhằmchủ động phòng tránh bệnh tật, phát hiện bệnh sớm hoặc duy trì các chức năngbình thường của cơ thể trong tình trạng bệnh lý
Trang 30Cũng theo nhóm tác giả này, các hành vi sức khỏe của hai quá trình nàymang tính chất hỗ trợ và bổ sung cho nhau và cả hai hiện tượng này đều đóngvai trò rất quan trọng trong việc nâng cao chất lượng cuộc sống trong các giaiđoạn phát triển khác nhau của con người.
Theo Pender và cộng sự (2005) thì mỗi người ai cũng có những đặc tính
và kinh nghiệm cá nhân không giống nhau giữa người này và người kia Chínhnhững đặc tính và kinh nghiệm này chi phối các hoạt động tiếp tục của cá nhân.Chúng vừa thúc đẩy nhưng lại gây cản trở đối với các hành vi mà chúng tamong đợi Mô hình này còn nhấn mạnh thêm rằng kinh nghiệm sống của các
cá nhân có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến việc thúc đẩy mỗi cá nhântham gia vào các hành vi nhằm nâng cao sức khỏe của họ Ảnh hưởng trực tiếp
có thể hình thành nên các thói quen nhằm thúc đẩy họ hành động một cách tựgiác, hoặc ít chú ý tới hậu quả của các hành vi này Ảnh hưởng gián tiếp củakinh nghiệm bản thân trong việc cải thiện sức khỏe có thể được thể hiện trongnhận thức của các cá nhân về lợi ích và tác hại của hành vi Nếu người ta nhậnthấy hành vi nào có lợi thì người ta sẽ có xu hướng lập lại hành vi đó Ngượclại nếu hành vi nào mà người ta cho là có hại, người ta cũng ghi nhớ và xemchúng như là trở ngại cho sức khỏe và cuộc sống của họ Chỉ khi nào các trởngại này được xóa bỏ, cá nhân mới có thể thành công trong việc lựa chọn hànhvi
1.8.2 Ứng dụng mô hình học thuyết của Pender vào nghiên cứu.
Trong nghiên cứu này hành vi tăng cường sức khỏe cũng là do ảnh hưởngcủa kiến thức bệnh nhân về dinh dưỡng Vì vậy việc áp dụng học thuyết Pender
là phù hợp vào trong nghiên cứu này Kết quả nghiên cứu này sẽ xác định kiếnthức của bệnh nhân về dinh dưỡng và tình trạng dinh dưỡng của bệnh nhân
Trang 31MÔ HÌNH LÝ THUYẾT PENDER
Sơ đồ: Áp dụng học thuyết điều dưỡng cho nghiên cứu
Yếu tố
cá nhân
Kiến thức bệnh nhân về dinh dưỡng
GDSK về dinhdưỡng
Nhận thứchành vi cụ thể
Ảnh hưởnggiữa các cánhân
Hành vi tăngcường sức khỏe
Tình trạng dinh dưỡng
Trang 32CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu cắt ngang mô tả
2.2 Địa điểm nghiên cứu
Khoa thận nhân tạo Trung tâm Y tế thành phố Vĩnh Long và Bệnh viện đakhoa tỉnh Vĩnh Long
2.3 Thời gian nghiên cứu
Từ tháng 6/2019 đến tháng 6/2020
2.4 Dân số nghiên cứu
Bệnh nhân suy thận mạn chạy thận nhân tạo tại Khoa Thận nhân tạo Trungtâm Y tế thành phố Vĩnh Long và Bệnh viện đa khoa tỉnh Vĩnh Long
p: là trị số mong muốn, kết quả tỷ lệ suy dinh dưỡng từ nghiên cứu tạiBệnh viện Bạch Mai là 40%
Vậy cỡ mẫu tính được là 96 người bệnh
Trang 332.6 Kỹ thuật chọn mẫu
2.6.1 Chọn mẫu
Chọn mẫu ngẫu nhiên đơn dựa theo danh sách bệnh nhân suy thận mạntính có chạy thận nhân tạo đáp ứng tất cả các yêu cầu của đối tượng nghiên cứutại khoa thận nhân tạo của Trung tâm Y tế thành phố Vĩnh Long và Bệnh viện
đa khoa tỉnh Vĩnh Long
2.6.2 Tiêu chuẩn chọn mẫu Tiêu chuẩn đưa vào: Bệnh nhân suy thận mạn đang chạy thận nhân tạo
không phân biệt tuổi, giới tại Trung tâm Y tế thành phố Vĩnh Long và Bệnhviện đa khoa tỉnh Vĩnh Long đồng ý tham gia nghiên cứu
Tiêu chuẩn loại ra: Bệnh nhân chấn thương, bệnh nhân vừa phẫu thuật,
bệnh nhân liệt
2.7 Biến số và định nghĩa biến số
Tất cả 96 bệnh nhân trong nghiên cứu đều được thống nhất tiến hành thuthập các biến số theo một phiếu phỏng vấn (phụ lục 1)
▪ Biến số nền: tuổi, giới tính, nghề nghiệp, trình độ học vấn, nguồn thôngtin về chế độ dinh dưỡng từ đâu, tình trạng hôn nhân, tình trạng kinh tế gia đình
▪ Biến số độc lập: chiều cao, cân nặng, SGA, BMI
▪ Biến số phụ thuộc: tình trạng dinh dưỡng của người bệnh suy thận mạntính lọc máu chu kỳ
2.7.1 Biến số nền
▪ Họ tên người bệnh: ghi nhận qua hồ sơ bệnh án
▪ Tuổi: được tính bằng năm, ghi nhận qua hồ sơ bệnh án
▪ Nghề nghiệp: là nghề mang lại thu nhập chính cho người bệnh Nghềnghiệp là biến số danh định gồm các giá trị:
1 Cán bộ
Trang 342 Nông dân
3 Công nhân
4 Buôn bán
5 Nghề khác
▪ Trình độ học vấn: là biến số danh định gồm các giá trị:
1 Tiểu học và dưới tiểu học
▪ Tình trạng kinh tế gia đình: là biến số danh định gồm các giá trị:
1 Xóa đói giảm nghèo
2 Thiếu thốn
3 Đủ sống: đủ chi tiêu và có tiền dự phòng khi ốm đau
4 Khá giả: thu nhập cao, ngoài chi tiêu hàng ngày bệnh nhân có khả năng
đủ chi trả cho du lịch trong nước
5 Giàu có: thu nhập cao, ngoài chi tiêu hàng ngày bệnh nhân có khả năng
đủ chi trả cho du lịch nước ngoài
Trang 35▪ Nguồn thông tin về chế độ dinh dưỡng từ đâu: là biến danh định gồm cácgiá trị:
▪ Kiến thức về lượng protein (đạm) nên ăn trong khẩu phần hằng ngày làbiến nhị giá gồm 2 giá trị đúng và không đúng Kiến thức đúng khi trả lời
“Nhiều hơn người bình thường (1,2-1,4 g/kg/ngày)”
▪ Kiến thức về những thức ăn giàu (nhiều) protein (đạm) là biến nhị giágồm 2 giá trị đúng và không đúng Kiến thức đúng khi trả lời 2/4 đáp án sauđây và không chọn “Không biết”
1 Thịt (gà, lợn…), cá, trứng
2 Ngô, lạc, đậu tương, nấm rơm
3 Tôm, cua, hải sản
4 Sữa, phô mai
▪ Kiến thức về lượng nước uống cần thiết hằng ngày là biến nhị giá gồm 2giá trị đúng và không đúng Kiến thức đúng khi trả lời “Uống ít nước”
▪ Kiến thức về các loại thực phẩm nhiều nước là biến nhị giá gồm 2 giá trịđúng và không đúng Kiến thức đúng khi trả lời 2/4 đáp án sau đây và khôngchọn “Không biết”
Trang 361 Nước uống, nước giải khát
2 Súp, cháo
3 Nước thịt, nước xốt, nước chấm, nước canh
4 Kem, sữa chua
▪ Kiến thức về lượng kali cần cho chế độ ăn là biến nhị giá gồm 2 giá trịđúng và không đúng Kiến thức đúng khi trả lời “Giảm kali”
▪ Kiến thức về những thức ăn giàu (nhiều) kali là biến nhị giá gồm 2 giátrị đúng và không đúng Kiến thức đúng khi trả lời 2/4 đáp án sau đây và khôngchọn “Không biết”
1 Cam, chanh, nho, chuối tiêu, hồng xiêm
2 Nấm
3 Khoai tây
4 Trái cây sấy khô
▪ Kiến thức về lượng natri cần cho chế độ ăn là biến nhị giá gồm 2 giá trịđúng và không đúng Kiến thức đúng khi trả lời “Giảm natri”
▪ Kiến thức về những thức ăn giàu (nhiều) natri là biến nhị giá gồm 2 giátrị đúng và không đúng Kiến thức đúng khi trả lời 2/4 đáp án sau đây và khôngchọn “Không biết”
Trang 37▪ Kiến thức về những thức ăn giàu (nhiều) canxi là biến nhị giá gồm 2 giátrị đúng và không đúng Kiến thức đúng khi trả lời 2/4 đáp án sau đây và khôngchọn “Không biết”.
1 Sữa, sữa đậu nành
▪ Kiến thức sự điều chỉnh chế độ ăn là biến nhị giá gồm 2 giá trị đúng vàkhông đúng Kiến thức đúng khi trả lời “Điều chỉnh nhu cầu theo diễn biến lâmsàng”
▪ Kiến thức chung về chế độ ăn của bệnh nhân STMT-LMCK là biến địnhlượng Điểm kiến thức chung về chế độ ăn là tổng điểm của 15 câu hỏi trongphần đánh giá kiến thức (mỗi câu hỏi trả lời đúng được 1 điểm, trả lời không
Trang 38đúng được 0 điểm) Điểm kiến thức chung thấp nhất là 0 điểm và cao nhất là
15 điểm
2.7.3 Biến số về tình trạng dinh dưỡng
▪ Chỉ số khối cơ thểTheo Tổ chức Y Tế thế giới ngưỡng điều chỉnh chỉ số BMI cho cộng đồngdân số Châu Á là:
Phân loại
thường
Thừa cân
Béo phì
CộngđồngChâu Á
▪ Đánh giá TTDD bệnh nhân theo phương pháp SGA
Bảng 1.4: Bảng đánh giá tình trạng dinh dưỡng SGA-DMS
A.Phần hỏi tình trạng bệnh nhân
1 Thay đổi trọng lượng cơ thể (TLCT) (trong 6 tháng qua)
10-Giảm >15%TLCT
2 Chế độ ăn (ăn có ngon miệng, có phải áp dụng chế độ ăn đặc biệt hay không)
Trang 39Không thayđổi
Giảm thức ănkhô
Thiếu ăn
3 Các triệu chứng tiêu hóa
Không triệuchứng
tiêu hóatrung bình
Hoạt độngyếu
Nằm liệtgiường
5 Thời gian lọc máu và bệnh phối hợp
LMCK<12tháng và thấykhỏe mạnh
LMCK 1-2năm haybệnh phốihợp nhẹ
LMCK 2-4năm hay tuổi
> 75 haybệnh phốihợp trungbình
LMCK >4năm haybệnh phốihợp nặng
Nhiều bệnhphối hợp rấtnặng
B Phần khám thể chất
1 Giảm dự trữ chất béo hay mất lớp mỡ dưới da (cơ nhị đầu, cơ tam
Trang 40Mất vừa hầuhết các vùng
Mất nặnghầu hết cácvùng
2 Dấu hiệu độ teo cơ (cơ tứ đầu đùi, cơ delta)
Bình thường Mất nhẹ vài
vùng
Mất nhẹ hầuhết các vùng
Mất vừa hầuhết các vùng
Mất nặnghầu hết cácvùng
▪ Đánh giá dinh dưỡng bằng thang điểm SGA
Phần khám thể chất bao gồm 02 nội dung: đánh giá tình trạng dự trữ chấtbéo và mức độ teo cơ Cách tính điểm phần này như sau: không thay đổi 1 điểm,mức nhẹ 2 điểm, trung bình 3 điểm, mức nặng 4 điểm và rất nặng 5 điểm Tổngđiểm phần khám thể chất là 10 điểm, người bình thường là 2 điểm, suy dinh