1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các yếu tố liên quan đến thực hành đúng trong chăm sóc trẻ bệnh tay chân miệng của điều dưỡng tại bệnh viện sản nhi an giang năm 2019

107 46 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các yếu tố liên quan đến thực hành đúng trong chăm sóc trẻ bệnh tay chân miệng của điều dưỡng tại bệnh viện sản nhi An Giang năm 2019
Tác giả Nguyễn Thị Hồng Nhung
Người hướng dẫn TS. Nguyễn An Nghĩa, RN, PhD. Jane Dimmitt Champion
Trường học Đại Học Y Dược TP Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Điều dưỡng
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2019
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 2,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC Y DƢỢC TP HỒ CHÍ MINH ---NGUYỄN THỊ HỒNG NHUNG CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN THỰC HÀNH ĐÚNG TRONG CHĂM SÓC TRẺ BỆNH TAY CHÂN MIỆNG CỦA ĐIỀU DƢỠNG TẠI BỆNH VIỆN SẢN NHI AN GIANG NĂM 20

Trang 1

ĐẠI HỌC Y DƢỢC TP HỒ CHÍ MINH

-NGUYỄN THỊ HỒNG NHUNG

CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN THỰC HÀNH ĐÚNG

TRONG CHĂM SÓC TRẺ BỆNH TAY CHÂN MIỆNG CỦA ĐIỀU DƢỠNG TẠI BỆNH VIỆN SẢN NHI AN GIANG NĂM 2019

LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐIỀU DƢỠNG

TP Hồ Chí Minh - 2019

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP HỒ CHÍ MINH

-NGUYỄN THỊ HỒNG NHUNG

CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN THỰC HÀNH ĐÚNG

TRONG CHĂM SÓC TRẺ BỆNH TAY CHÂN MIỆNG CỦA ĐIỀU DƯỠNG TẠI BỆNH VIỆN SẢN NHI AN GIANG NĂM 2019

LUẬN VĂN THẠC SĨ Chuyên ngành Điều dưỡng

Mã số: 8720301

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS NGUYỄN AN NGHĨA

RN, PhD JANE DIMMITT CHAMPION

Trang 4

3.2 Kiến thức của điều dưỡng về chăm sóc trẻ TCM 51

3.5 Các yếu tố liên quan đến thực hành chăm sóc trẻ TCM của

điều dưỡng

62

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi.Các số liệu và kết quả nghiên cứu là hoàn toàn trung thực, khách quan vàchưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác

Tác giả

Nguyễn Thị Hồng Nhung

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.10 Đặc điểm của điều dưỡng liên quan đến thực hành chăm sóc 57

Bảng 3.13 Mối tương quan của các yếu tố ảnh hưởng của điều dưỡng

liên quan đến thực hành chăm sóc

62

Trang 8

DANH MỤC SƠ ĐỒ

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Trang 9

ĐẶT VẤN ĐỀ

Bệnh tay chân miệng (TCM) được mô tả đầu tiên tại Toronto – Canadavào năm 1957 Đến năm 1959, đã có những ca bệnh được báo cáo xảy ra tạiAnh Liên tiếp sau đó, TCM là nguyên nhân của những trận dịch bùng phát tại

Úc (1972-1973 và 1986), Thụy Điển (1973), Nhật Bản (1973-1978), Pháp(1979), Hồng Kông (1985) Đến cuối năm 1990, TCM bắt đầu lan rộng đếnkhu vực châu Á – Thái Bình Dương với các trận dịch lớn, có biến chứng thầnkinh và tỷ lệ tử vong cao [37],[43]

Bệnh TCM là bệnh truyền nhiễm cấp tính tại Việt Nam, bệnh xuất hiệnrải rác quanh năm, có thể gặp mọi lứa tuổi và thường gặp ở trẻ dưới 5 tuổi,đặc biệt là trẻ dưới 3 tuổi Biểu hiện chính bao gồm sốt, loét miệng, nổi mụnnước ở lòng bàn tay, bàn chân, mông và đầu gối [5],[45] Bệnh hầu hết diễnbiến nhẹ, một số trường hợp xuất hiện biến chứng nguy hiểm như viêm não -màng não, viêm cơ tim, phù phổi cấp dẫn đến tử vong nếu không được pháthiện sớm và điều trị kịp thời [5]

An Giang là một trong những nơi có tỷ lệ mắc bệnh TCM cao tại ViệtNam Theo báo cáo của trung tâm y tế dự phòng tỉnh An Giang trong 3 thángđầu năm 2017, tổng số trẻ mắc bệnh TCM là 636 trường hợp, trong đó có 312trường hợp phải nhập viện điều trị Riêng trong tháng 3/2017 số trường hợpnhập viện là 103 trường hợp, tăng 9,6% so với tháng 2/2017 là 94 trườnghợp[31],[32],[33]

Một trong những vai trò của điều dưỡng là hỗ trợ và chăm sóc ngườibệnh, điều dưỡng giữ vai trò rất quan trọng trong suốt quá trình chăm sóc vàđiều trị bệnh, việc tăng số giờ chăm sóc người bệnh có liên quan đến thời giannằm viện của bệnh nhân [42]

Hiện nay bệnh TCM chưa có thuốc điều trị đặc hiệu [5] Việc điều trịchủ yếu tập trung vào giảm triệu chứng bệnh, nâng cao sức đề kháng cho trẻ

Trang 10

và theo dõi đánh giá trong suốt quá trình điều trị Vì vậy, công tác nhận địnhbệnh tay chân miệng của điều dưỡng là rất quan trọng, tuy nhiên trong một sốtrường hợp vì do áp lực công việc, số lượng người bệnh đông nên đôi khingười điều dưỡng đánh giá chưa đủ và chưa chính xác [11].

Theo kết quả của Nesdleman J và công sự nghiên cứu về thực trạngcông tác chăm sóc điều dưỡng trên người bệnh tại các khoa lâm sàng Bệnhviện Hữu Nghị còn đến 3,2% bệnh nhân chưa được điều dưỡng theo dõimạch, nhiệt độ, huyết áp hằng ngày [8] Việc thực hành chăm sóc đúng củađiều dưỡng sẽ giúp bác sĩ, bệnh nhân và thân nhân rất nhiều trong quá trìnhnằm viện [42]

Một nghiên cứu khác của tác giả Lê Thị Bình trên 9 bệnh viện đã chothấy kỹ năng nhận định của điều dưỡng hầu như không được thực hiện ở cácbệnh viện Bên cạnh đó, tại một số bệnh viện, điều dưỡng có thực hiện nhậnđịnh nhưng chỉ ở mức độ trung bình [10]

Đối với trẻ em, việc thu thập nhận định thông tin về bệnh khó khăn hơn

ở người lớn đòi hỏi người điều dưỡng phải có tính kiên nhẫn, phán đoán tốt

và linh hoạt phải thu thập thông tin từ người chăm sóc trẻ [14]

Liên quan đến vấn đề trên, mặc dù tính đến nay có nhiều đề tài nghiêncứu về bệnh tay chân miệng, tuy nhiên phần lớn tác giả chỉ tập trung vào mộtkhía cạnh của bệnh vào kiến thức, thái độ, thực hành của bà mẹ trong công tácphòng bệnh tại cộng đồng chưa tập trung vào khảo sát kiến thức, thái độ, thựchành của điều dưỡng trong việc theo dõi trẻ bệnh TCM [9],[36] Chính vì thế,

chúng tôi tiến hành nghiên cứu “Các yếu tố liên quan đến thực hành đúng

trong chăm sóc trẻ bệnh tay chân miệng của điều dƣỡng” để từ đó có thể

góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc và an toàn cho bệnh nhi mắc bệnhtay chân miệng

Trang 11

Câu hỏi nghiên cứu

Những yếu tố nào liên quan đến thực hành đúng trong chăm sóc trẻbệnh tay chân miệng của điều dưỡng tại bệnh viện Sản Nhi An Giang

Mục tiêu nghiên cứu

Trang 12

CHƯƠNG I TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Chức năng của người điều dưỡng

1.1.1 Định nghĩa về điều dưỡng:

Có rất nhiều định nghĩa về điều dưỡng, cách đây hơn 100 năm bàFlorence Nightingale đã đưa ra định nghĩa về ngành Điều dưỡng: "Điềudưỡng là một hành động thiết thực bảo vệ môi trường chung quanh bệnh nhân

để giúp cho bệnh nhân bình phục" [13]

Virginia Henderson cũng đưa định nghĩa về điều dưỡng vào năm 1960:

"Chức năng của điều dưỡng là giúp đỡ các cá thể, đau ốm hoặc khoẻ mạnh,giúp họ cải thiện chất lượng cuộc sống và bình phục nhanh chóng Người điềudưỡng cần thiết phải có sức khoẻ, thông minh, có kiến thức và có phong tháilàm việc càng nhanh càng tốt" (Henderson, 1966, p.3)[13]

Định nghĩa về Điều dưỡng của Canadian Nurses Association (CAN,1984): "Điều dưỡng nghĩa là phải chăm sóc bệnh nhân phù hợp với bệnh tậtcủa họ bao gồm cả việc luyện tập về tinh thần, chức năng và phục vụ bệnhnhân trực tiếp hoặc gián tiếp, giúp cho người bệnh cải thiện sức khỏe, ngănchặn ốm đau, hoà nhập vào cộng đồng và xã hội"[13]

1.1.2 Ứng dụng học thuyết trong nghiên cứu:

Có rất nhiều học thuyết ứng dụng trong nghiên cứu điều dưỡng (Họcthuyết Nightigale, học thuyết Hendeson, học thuyết Orem, học thuyết Roy,học thuyết về niềm tin sức khỏe…) Mỗi học thuyết có tính ứng dụng riêngvào từng mục đích nghiên cứu Tuy nhiên, trong nghiên cứu này nghiên cứuviên chọn học thuyết niềm tin sức khỏe để ứng dụng cho nghiên cứu

Học thuyết hệ quy trình điều dưỡng:

Quy trình điều dưỡng là một quá trình chăm sóc của điều dưỡng viên baogồm 5 bước: nhận định, chẩn đoán điều dưỡng, lập kế hoạch chăm sóc, thực

Trang 13

hiện kế hoạch và đánh giá Quy trình điều dưỡng giúp điều dưỡng có hướngchăm sóc khác nhau cho từng đối tượng bệnh và cho từng giai đoạn bệnhkhác nhau giúp người bệnh mau sớm hồi phục và nâng cao sức khỏe.[29]

Mô hình niềm tin sức khỏe: [44]

Mô hình niềm tin sức khỏe đã được phát triển rất sớm từ những năm

1950 bởi những nhà khoa học ở Mỹ Mô hình này đã được sử dụng rộng rãi

để phát hiện các chiến lược phòng ngừa bệnh hoặc sàn lọc kiểm tra phát hiệnsớm vấn để sức khỏe Sau đó, mô hình niềm tin sức khỏe được sử dụng đểphát hiện những triệu chứng và biến chứng trong quá trình điều trị bệnh

Mô hình niềm tin sức khỏe có thể dự đoán được niềm tin của con người

về rủi ro bệnh tật của cá nhân, niềm tin của con người sẽ dẫn đến hành vi sứckhỏe hoặc những hành động để tiên đoán được khả năng của con người sẽ ápdụng để thay đổi hành vi sức khỏe

Mô hình niềm tin sức khỏe đƣợc xây dựng bởi 6 cấu trúc bao gồm: Nhận thức tính nhạy cảm: Tính nhạy cảm của vấn đề là sự đánh giá

chủ quan của cá nhân của mọi người trước một vấn đề gì liên quan đến bản

Nhận định

Chẩn đoán

KHCS

Thực hiện Chăm sóc

trạng sức khỏe của người bệnh

Trang 14

thân mà bản thân có thể dự đoán trước Tính nhạy cảm của vấn đề là kiến thứccủa điều dưỡng về bệnh TCM.

Nhận thức mức độ nghiêm trọng: Sự đánh giá chủ quan về mức độ

nghiêm trọng của vấn đề và hậu quả của vấn đề đó Mô hình niềm tin sứckhỏe sẽ đưa ra được những hành vi ngăn chặn sự xuất hiện mức độ nghiêmtrọng của vấn đề sức khỏe

Nhận thức lợi ích: đây là nhận thức của cá nhân mỗi người về sự ảnh

hưởng của những hành động thay đổi Mô hình niềm tin sức khỏe sẽ cho thấynhững sự thay đổi theo xu hướng bản thân mong muốn nếu chúng ta có niềmtin và hành động thay đổi cho phù hợp với niềm tin đó

Nhận thức rào cản: Đây là nhận thức cá nhân về những gì sẽ cản trở

bản thân trong quá trình thực hiện hành động thay đổi, mô hình niềm tin sứckhỏe sẽ tiên đoán được những vấn đề khó khăn cản trở bản thân trong quáhình hành động thay đổi hành vi

Sự tự tin: Đó là sự mong đợi một kết quả thật tốt khi thực hiện thành

công một hành động cụ thể Điều này tạo nên mức độ tự tin về khả năng củabản thân thục hiện thành công về một hành động nào đó để thay đổi hành visức khỏe

Động lực để hành động: Những bằng chứng, bài báo cáo, bài hướng

dẫn thông qua truyền thông báo đài, bạn bè, bác sĩ, điều dưỡng, gia đình…

Trang 15

Nhận thức về tính nhạy cảm

của vấn đề:

Điều dƣỡng chăm sóc không

tốt sẽ dẫn đến: Xuất hiện dấu

hiệu chuyển độ, biến chứng

bệnh tay chân miệng

Kiến thức của điều dƣỡng về bệnh tay chân miệng

Các đặc điểm của điều dƣỡng

Thái độ của điều dƣỡng trong chăm sóc trẻ bệnh TCM

đúng sẽ phát hiện nhữngbiến chứng nặng

sinh cá nhân, cách ly trẻbệnh)

Trang 16

1.1.3 Vai trò, chức năng và nguyên tắc chăm sóc người bệnh trong bệnh viện:

Vai trò của người điều dưỡng [29]

Vai trò người chăm sóc: Là vai trò chính của người điều dưỡng, chămsóc người bệnh là một nghệ thuật cũng như là nhà khoa học về điều dưỡng.Vai trò người giao tiếp: Giao tiếp với người bệnh là một nghệ thuật vàphải thực hiện thường xuyên để tạo sự tin tưởng của người bệnh, từ đó dễdàng tiếp cận để khai thác thông tin của bệnh nhân

Vai trò người giáo dục: Áp dụng kỹ năng giao tiếp của điều dưỡng đểkhai thác, nhận định, đánh giá nhu cầu cần tìm hiểu thông tin của người bệnh,

từ đó liên kế hoạch để tư vấn giáo dục sức khỏe cho người bệnh theo nhu cầucủa họ

Vai trò người cố vấn: Người điều dưỡng phải khai thác thông tin tốt đểcung cấp thông tin, tham vấn thích hợp để người bệnh có thể chọn lựa và đưa

Vai trò người bào chữa: Bảo vệ quyền lợi và sự an toàn của người bệnh,

và các nhân viên điều dưỡng trong quá trình chăm sóc người bệnh, tạo sự yêntâm tin tưởng của người bệnh và nhân viên khác trong chăm sóc bệnh

Chức năng của điều dưỡng viên [7]

Chức năng chủ động: Điều dưỡng viên phải chủ động trong công tácnhận định và theo dõi bệnh nhân trong quá trình chăm sóc

Chức năng phụ thuộc: Thực hiện các yêu cầu theo y kệnh của bác sỹ

Trang 17

Chức năng phối hợp: Phối hợp với bác sỹ và các nhân viên y tế kháctrong quá trình theo dõi và chăm sóc bệnh nhân nhằm phục vụ tốt nhất côngtác khám chữa bệnh để người bệnh mau bình phục.

Nguyên tắc chăm sóc người bệnh trong bệnh viện[6]

Người bệnh phải được chăm sóc toàn diện, đảm bảo sự hài lòng củangười bệnh về chất lượng và an toàn

Chăm sóc, theo dõi người bệnh là nhiệm vụ của điều dưỡng lâm sàngtheo dõi và chịu trách nhiệm

Can thiệp điều dưỡng phải dựa trên sự nhận định nhu cầu cơ bản củangười bệnh qua từng giai đoạn nhằm đưa ra kế hoạch chăm sóc cho phù hợp

1.1.4 Phẩm chất của người điều dưỡng Nhi [14]

Điều dưỡng viên ngoài nhiệm vụ chăm sóc chung cho người lớn, điềudưỡng chăm sóc trẻ em đòi hỏi phải có thêm đức tính dịu dàng, kiên nhẫn,yêu thương trẻ và không ngại khó khăn, vất vả Người điều dưỡng chăm sóctrẻ em phải thật sự là người mẹ hiền chăm sóc con trẻ Điều này đòi hỏi điềudưỡng viên phải có kiến thức chuyên môn về chăm sóc trẻ em, biết cách làmviệc với trẻ và phải thật sự yêu thương trẻ

1.1.4.1 Phải có kiến thức chuyên môn về điều dưỡng Nhi khoa

Trẻ em là một cơ thể có tâm lý rất đặc biệt và là đối tượng dễ bị tổnthương do các yếu tố bên ngoài, trẻ em lúc nào cũng muốn được vui chơi,được sự yêu thương che chở Vì vậy, để chăm sóc tốt cho trẻ em người điềudưỡng chăm sóc trẻ em phải có kiến thức chuyên môn về sự phát triển của trẻqua các thời kỳ để nắm rõ các đặc điểm phát triển của trẻ

1.1.4.2 Biết cách làm việc với trẻ:

Điều dưỡng chăm sóc trẻ em phải ứng dụng các quy trình chăm sóc trẻ

em một cách linh hoạt và sáng tạo tùy vào đặc điểm bệnh lý của trẻ để lập kếhoạch thích hợp

Trang 18

Đối với trẻ em, việc thu thập thông tin cũng như các yếu tố liên quan rấtkhó khăn Do đó để thu thập được thông tin nhằm đưa ra nhận định chính xácngoài việc thu thập thông tin từ người chăm sóc trẻ, đòi hỏi người điều dưỡngcòn phải có thêm tính kiên nhẫn, linh hoạt và phán đoán tốt.

Đối với trẻ em, việc điều trị chăm sóc trẻ không chỉ giúp trẻ mau hếtbệnh mà còn phải giúp trẻ phát triển bình thường

1.1.4.3 Phải có tình yêu thương trẻ

Trẻ em là đối tượng dễ bị tổn thương, đặc biệt là về mặt tình cảm, để tạođược sự tin tưởng và hợp tác của trẻ đòi hỏi người điều dưỡng phải thườngxuyên giao tiếp, an ủi, động viên và chơi với trẻ để phát hiện những biểu hiệnbất thường của trẻ

Trong quá trình tiếp xúc với trẻ điều dưỡng viên phải sử dụng triệt để cóhiệu quả về kỹ năng giao tiếp, phải nhẹ nhàng, dịu dàng nhưng đôi khi phảikiên quyết Chăm sóc trẻ em không chỉ chăm sóc về mặt thể chất mà điềudưỡng chăm sóc trẻ em còn chăm sóc về tâm lý và tinh thần cho trẻ

1.1.5 Năng lực thực hành chăm sóc của điều dưỡng viên

Tháng 4 năm 2012, Bộ y tế đã ban hành bộ chuẩn năng lực cơ bản củađiều dưỡng Việt Nam, ban hành kèm theo quyết định số 1352/QĐ-BYT ngày

21 tháng 4 năm 2012 của Bộ y tế [4]

Trong đó Bộ y tế đã đưa chuẩn năng lực thực hành chăm sóc của điềudưỡng là chuẩn năng lực đầu tiên trong đó có 4 tiêu chuẩn và 18 tiêu chí.Trong tiêu chuẩn 2 là điều dưỡng phải ra quyết định phù hợp với nhu cầucủa người bệnh và có 4 tiêu chí Trong tiêu chuẩn này qui định để có đủ tiêuchuẩn ra quyết định, điều dưỡng phải thu thập đầy đủ thông tin, phân tích vấn

đề sức khỏe và theo dõi các diễn biến bệnh

1.1.6 Kỹ năng nhận định của điều dưỡng:

Trang 19

Một trong những chức năng của điều dưỡng là chức năng độc lập, điềudưỡng phải có kỹ năng nhận định người bệnh để biết những thay đổi về thểchất và tinh thần để hỗ trợ bác sĩ trong quá trình điều trị và chăm sóc ngườibệnh Vì vậy, kỹ năng nhận định của điều dưỡng là rất quan trọng, kỹ năngnhận định tốt sẽ nhận định được chính xác các triệu chứng của bệnh, cũngnhư các dấu hiệu chuyển độ hoặc xuất hiện biến chứng từ đó kịp thời xử trí đểtránh hậu quả nặng nhất có thể xảy ra [30].

1.1.7 Nhận định điều dƣỡng và các yếu tố cấu thành nhận định điều dƣỡng

1.1.7.1 Định nghĩa quy trình điều dƣỡng [29]

Quy trình chăm sóc điều dưỡng là “một quy trình gồm nhiều bước màđiều dưỡng phải trải qua hàng loạt các hoạt động theo một kế hoạch đã địnhtrước để hướng đến kết quả chăm sóc người bệnh mà mình mong muốn”.Tại Việt Nam, quy trình chăm sóc được tiến hành theo 4 bước:

- Hành động theo kế hoạch

- Ghi chép sự đáp ứng

Trang 20

1.1.7.2 Nhận định điều dƣỡng

Nhận định điều dưỡng là bước đầu tiên trong quy trình điều dưỡng, vàđứng vị trí quan trọng cho những bước tiếp theo trong quá trình chăm sóc.Việc nhận định chính xác các dấu hiệu và triệu chứng bệnh là rất quan trọng,giúp điều dưỡng chẩn đoán đúng để có kế hoạch thực hành chăm sóc đúngnhằm giúp nâng cao sức khỏe của người bệnh, giảm quá trình nằm viện

Mục đích của nhận định điều dƣỡng:[13]

- Thiết lập các thông tin cơ bản trên bệnh nhân

- Xác định các chức năng bình thường của bệnh nhân

- Xác định các rối loạn bất thường trên người bệnh

- Đánh giá tình trạng sức khỏe của bệnh nhân

- Cung cấp các dữ liệu cho giai đoạn chẩn đoán

Quy trình nhận định điều dƣỡng gồm có:[29]

- Khai thác tiền sử bệnh: chủ yếu là khai thác thông tin từ người bệnh

và thân nhân nhằm mục đích khai thác đúng các triệu chứng bệnh

- Thăm khám thực thể: bao gồm 4 phần (nhìn, sờ, gõ, nghe), để thựchiện khai thác thông tin từ việc khám thực thể chính xác đòi hỏi người điềudưỡng viên phải có kiến thức chuyên môn tốt và kinh nghiệm lâm sàng Ghinhận các dấu hiệu sinh tồn và triệu chứng.[13]

- Tham khảo hồ sơ bệnh án: tham khảo chẩn đoán của thầy thuốc, cácloại thuốc, ghi nhận chăm sóc của điều dưỡng và các kết quả cận lâm sàngcần thiết khác.[13]

1.2 Hồ sơ bệnh nhân:

Hồ sơ bệnh nhân là các giấy tờ có liên quan đến quá trình điều trị củangười bệnh tại cơ sở y tế trong một thời gian, mỗi nội dung ghi chép có tầmquan trọng riêng của nó Hồ sơ được ghi chép đầy đủ, chính xác, có hệ thống

sẽ giúp công tác chẩn đoán, điều trị, theo dõi, phòng bệnh, nghiên cứu khoa

Trang 21

học và đào tạo đạt kết quả cao, giúp cho việc đánh giá chất lượng điều trị, tinhthần trách nhiệm và khả năng của điều dưỡng.

1.2.1 Mục đích và nguyên tắc ghi chép hồ sơ:

1.2.1.1 Mục đích ghi chép hồ sơ: [13]

- Phục vụ chẩn đoán: chẩn đoán xác định, chẩn đoán nguyên nhân, chẩnđoán phân biệt

- Theo dõi diễn biến bệnh và dự đoán các biến chứng

- Theo dõi quá trình điều trị được liên tục

- Giúp thống kê, nghiên cứu khoa học và công tác huấn luyên

- Đánh giá chất lượng điều trị, tinh thần trách nhiệm, kỹ năng của điềudưỡng

- Theo dõi về hành chính và pháp lý

1.2.1.2 Nguyên tắc ghi chép hồ sơ:[13]

- Tất cả các tiêu đề trong hồ sơ bệnh nhân phải được ghi chép chínhxác, hoàn chỉnh

- Chỉ ghi vào hồ sơ những công việc điều trị chăm sóc thuốc do chínhmình thực hiện

- Tất cả những thông số theo dõi phải được ghi vào phiếu theo dõingười bệnh hằng ngày, mô tả tình trạng bệnh nhân càng cụ thể càng tốt

1.2.2 Cách ghi phiếu theo dõi và chăm sóc: [13]

- Dùng cho tất cả những người bệnh nằm viện

- Ghi hồ sơ đầy đủ, rõ ràng

- Khi chăm sóc người bệnh phải ghi ngày, giờ rõ ràng

- Ghi tất cả các diễn biến bất thường của người bệnh trong ngày (24giờ)

- Ghi rõ các diễn biến xảy ra và cách xử trí

- Sau khi chăm sóc người bệnh phải ghi tên điều dưỡng thực hiện

Trang 22

1.3 Bệnh Tay chân miệng

1.3.1 Đặc điểm bệnh Tay chân miệng

1.3.1.1 Định nghĩa bệnh tay chân miệng

Bệnh TCM là bệnh truyền nhiễm cấp tính tại Việt Nam, biểu hiện chính

là sốt, loét miệng, nổi mụn nước ở lòng bàn tay, bàn chân, mông và đầu gối.Bệnh hầu hết đều diễn biến nhẹ, tuy nhiên, có một số trường hợp có xuất hiệnbiến chứng nguy hiểm như viêm não-màng não, viêm cơ tim, phù phổi cấpdẫn đến tử vong nếu không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời[5]

1.3.1.2 Tác nhân gây bệnh tay chân miệng

Tác nhân gây bệnh tay chân miệng thường gặp virus Coxsackie A 16(CV A16) và Enterovirus 71 (EV 71) Virus CV A16 gây nên bệnh cảnh nhẹ,thì VE 71 là nguyên nhân của những đến những biến chứng nặng và có thểdẫn đến tử vong.[5],[40],[41],[45]

1.3.1.3 Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh, chẩn đoán và điều trị bệnh tay chân miệng

1.3.1.3.1 Đặc điểm dịch tễ bệnh tay chân miệng:

- Đối tượng dễ mắc bệnh chính là những đứa trẻ trong độ tuổi đếntrường Đặc biệt là từ 2 – 5 tuổi, đặc biệt là trẻ dưới 3 tuổi Những trẻ đi họchay ở nhà đều có khả năng bị nhiễm bệnh, chủ yếu đường lây chính là do tiếpxúc với đối tượng bị nhiễm bệnh [35]

- Bệnh thường xảy ra ở trẻ trai nhiều hơn trẻ gái Tuy nhiên khi mắcbệnh tỷ lệ xuất hiện bệnh năng là ngang nhau [35]

- Thời gian xuất hiện bệnh trong năm là khoảng tháng 2 – 4 và tháng 7– tháng 9 [35]

1.3.1.3.2 Triệu chứng lâm sàng [5]

Giai đoạn ủ bệnh: 3-7 ngày.

Trang 23

Giai đoạn khởi phát: Từ 1 – 2 ngày với các triệu chứng: sốt nhẹ, mệt mỏi,

đau họng, biến ăn, tiêu chảy vài lần trong ngày

Giai đoạn toàn phát: Có thể kéo dài từ 3 – 10 ngày với các triệu chứng điển

- Nếu trẻ sốt cao và nôn nhiều dễ có nguy cơ biến chứng

- Biến chứng thần kinh, tim mạch, hô hấp thường xuất hiện vào ngàythứ 2 đến ngày thứ 5 của bệnh

Giai đoạn lui bệnh: Thường 3 – 5 ngày sau, trẻ hồi phục hoàn toàn nếu

không có biến chứng

1.3.1.3.3 Các thể lâm sàng:

- Thể tối cấp: Bệnh diễn biến rất nhanh có các biến chứng nặng nhưsauy tuần hoàn, suy hô hấp, hôn mê dẫn đến tử vong trong vòng 24-48 giờ

- Thể cấp tính có 4 giai đoạn điển hình

- Thể không điển hình: dấu hiệu phát ban không rõ rang hoặc chỉ có loétmiệng hoặc chỉ có triệu chứng thần kinh, tim mạch, hô hấp mà không phátban và loét miệng

1.3.1.3.4 Cận lâm sàng

Các xét nghiệm cơ bản:

- Công thức máu: Bạch cầu thường trong giới hạn bình thường Bạch

thường liên quan đến biến chứng

Trang 24

- Protein C phản ứng (CRP) (nếu có điều kiện) trong giới hạn bìnhthường (<10mg/L).

- Đường huyết, điện giải đồ, X quang phổi đối với các trường hợp cóbiến chứng

Các xét nghiệm theo dõi các biến chứng:

- Khí máu khi có suy hô hấp

- Troponin I, siêu âm tim khi nhịp tim nhanh ≥ 150 lần/ phút, nghi ngờviêm cơ tim hoặc sốc

- Dịch não tủy

- Xét nghiệm phát hiện virus từ độ 2b trở lên

- Chụp cộng hưởng từ não

1.3.1.3.5 Chẩn đoán

Chẩn đoán ca lâm sàng: Dựa vào triệu chứng lâm sàng và dịch tễ học.

- Yếu tố dịch tễ: Căn cứ vào tuổi, mùa, vùng lưu hành bệnh, số trẻ mắcbệnh trong cùng một thời gian

- Lâm sàng: Phỏng nước điển hình ở miệng, lòng bàn tay, lòng bànchân, gối, mông, kèm sốt hoặc không

Chẩn đoán xác định: Xét nghiệm RT-PCR hoặc phân lập có virus gây bệnh Chẩn đoán phân biệt

- Các bệnh có biểu hiện loét miệng: Viêm loét miệng: vết loét sâu, códịch tiết, hay tái phát

- Các bệnh có phát ban da:

Trang 25

 Nhiễm khuẩn huyết do não mô cầu: mảng xuất huyết hoại tử trungtâm.

niêm mạc

- Viêm não – màng não:

1.3.1.3.6 Biến chứng bệnh tay chân miệng

Biến chứng thần kinh: Viêm não, viêm thân não, viêm não tủy, viêm màng

não.[5]

- Run giật cơ (Myoclonic jerk, giật mình chới với): Từng cơn ngắn 1-2giây, chủ yếu là ở tay và chân, dễ xuất hiện khi bắt đầu giấc ngủ hay khi chotrẻ nằm ngửa [35]

- Ngủ gà, bứt rứt, chới với, đi loạn choạng, run chi, mắt nhìn ngược

- Run giật nhãn cầu[35]

- Yếu, liệt chi (liệt mềm cấp)[35]

- Liệt dây thần kinh sọ não

- Co giật, hôn mê là dấu hiệu nặng, thường đi kèm với suy hô hấp, tuầnhoàn

- Tăng trương lực cơ (biểu hiện duỗi cứng mất não, gồng cứng mất vỏ)

Biến chứng tim mạch, hô hấp: Viêm cơ tim, phù phổi cấp, tăng huyết áp,

suy tim, trụy mạch

- Mạch nhanh > 150 lần/ phút

- Thời gian đổ đầy mao mạch chậm trên 2 giây

- Da nổi vân tím, vã mồ hôi, chi lạnh

Trang 26

- Giai đoạn đầu huyết áp tăng (HA tâm thu: Trẻ < 1 tuổi 100 mmHg,

1-2 tuổi: >= 110 mmHg, >1-2 tuổi: >=115 mmHg), giai đoạn sau mạch, huyết ápkhông đo được

- Khó thở: Thở nhanh, rút lõm lòng ngực, khò khè, thở rít thì hít vào,thở nông, thở bụng, thở không đều

- Phù phổi cấp: Sùi bọt hồng, khó thở, tím tái, phổi nhiều ran ẩm, nộikhí quản có máu hay nhiều bọt hồng

1.3.1.3.7 Các dấu hiệu có khả năng xuất hiện biến chứng:

- Giật mình là triệu chứng sớm của biến chứng thần kinh [27], [35]

- Li bì, mạnh nhanh >150 lần/phút, yếu liệt chi [5]

- Co giật, yếu chi, đảo mắt [35], [5]

1.3.1.4 Phân độ lâm sàng: [5] có 4 độ.

Độ 1: Chỉ loét miệng hoặc tổn thương da.

Độ 2:

Độ 2a: Có một trong các dấu hiệu sau:

- Bệnh sử có giật mình dưới 2 lần/30 phút và không ghi nhận lúc khám

cớ

Độ 2b: Có các dấu hiệu thuộc nhóm 1 hoặc nhóm 2:

* Nhóm 1: Có một trong các biểu hiện sau:

- Giật mình ghi nhận lúc khám

- Bệnh sử có giật mình ≥ 2 lần/30 phút

- Bệnh sử có giật mình kèm theo các triệu chứng sau:

* Nhóm 2: Có một trong các biểu hiện sau:

Trang 27

- Sốt cao ≥ 39,50C, không đáp ứng với thuốc hạ sốt.

- Mạnh nhanh > 150 lần/phút (khi trẻ nằm yên, không sốt)

- Thất điều: run chi, run người, ngồi không vững, đi loạng choạng

- Run giật nhãn cầu, lác mắt

- Yếu chi hoặc liệt chi

- Liệt thần kinh sọ: nuốt sặc, thay đổi giọng nói…

Độ 3: Có các dấu hiệu sau:

- Mạnh nhanh > 150 lần/phút (khi trẻ nằm yên, không sốt)

- Một số trường hợp có thể mạch chậm (dấu hiệu rất nặng)

- Vã mồ hôi, lạnh toàn thân hoặc khu trú

- Huyết áp tâm thu tăng:

- Rối loạn tri giác (Glasgow < 10 điểm)

- Tăng trương lực cơ

Độ 4: Có một trong các dấu hiệu sau:

Trang 28

- Theo dõi sát, phát hiện sớm, phân độ đúng và điều trị phù hợp.

- Đới với trường hợp nặng phải xử lý theo nguyên tắc hồi sức cấp cứu

- Đảm bảo dinh dưỡng đầy đủ, nâng cao thể trạng

1.3.1.5.2 Phân tuyết điều trị:

+ Có đơn nguyên điều trị bệnh TCM

Bệnh viện Nhi, truyền nhiễm và các bệnh viện đƣợc Bộ Y Tế phân công

là bệnh viện tuyến cuối của các khu vực.

Trang 29

- Khám, điều trị bệnh TCM tất cả các độ.

- Điều kiện:

sức bệnh TCM

1.3.1.5.3 Tiêu chuẩn xuất viện: [5]

- Người bệnh TCM có các biến chứng nặng (độ 3, 4) được chỉ định xuấtviện không chỉ ổn định về lâm sàng mà còn phải ổn định về các biến chứng và

di chứng

- Đối với các trường hợp bệnh TCM điều trị nội trú khác có thể xuấtviện khi có đủ 4 điều kiện sau:

vòng 48 giờ

nặng (nếu chưa đến ngày thứ 8 của bệnh, tính từ lúc khởi phát)

qua đường miệng

1.4 Quy trình chăm sóc điều dƣỡng bệnh tay chân miệng: [3]

1.3.1 Nhận định trẻ trong khi nằm viện:

Trang 30

1.3.1.2 Thăm khám thể chất:

1.3.1.2.1 Dấu hiệu sinh tồn:

Nhiệt độ: Thường nhiệt độ <370C

nhiệt độ và có nhiều loại nhiệt kế khác nhau Để thuận tiện, trong nghiên cứunày sử dụng nhiệt kế thủy ngân và đo nhiệt độ ở nách Tuy nhiên phải cộng

Mạch: Trên cơ thể có nhiêu vị trí đếm mạch Tuy nhiên, trong nghiên cứu này

sử dụng vị trí đếm mạch ở động mạch quay.Tần số mạch bình thường theotuổi[12]

Trang 31

- Đặt đầu ngón tay 2-3-4 lên vị trí động mạch quay.

- Ấn các ngón tay nhẹ nhàng, chống lại động mạch với mức độ vừa phải

để cảm nhận được mạch, nếu ấn mạnh quá sẽ làm mất mạch

- Sử dụng đồng hồ bấm giây hoặc đồng hồ có kim giây để đếm mạch,đếm mạch trong vòng 60 giây

- Ghi nhận tần số, nhịp độ và cường độ của mạch

Huyết áp: bình thường theo tuổi[12]

Trong nghiên cứu này áp dụng kỹ thuật đo huyết áp bằng ống nghe(phương pháp Korotkoff)

Kỹ thuật đo huyết áp ở trẻ em:[14]

Chuẩn bị bệnh nhân: Trước khi đo huyết áp, không cho trẻ dùng thuốchoặc các chất kích thích, trẻ được nằm hoặc ngồi trong phòng yên lặng 5 phút.Nếu ngồi, tay người bệnh được đỡ sau cho hố khuỷu ở ngang mức tim

Thường đo huyết áp ở tay phải

Trang 32

Kích thước của băng cuốn phải phù hợp với kích thước tay của trẻ Túihơi của băng cuống có chiều rộng bằng 40% chu vi cánh tay và chiều dàibằng 80 - 100% chu vi cánh tay Băng cuống quá nhỏ sẽ làm tăng giả con sốhuyết áp và ngược lại.

Kích thước băng đo huyết áp theo tuổi:

Thời gian đổ đầy mao mạch chậm trên 2 giây

Da nổi vân tím, vã mồ hôi, chi lạnh Các biểu hiện rối loạn vận mạch cóthể chỉ khu trú ở 1 vùng cơ thể (1 tay, 1 chân)

Giai đoạn đầu có thể huyết áp tăng: HATT ≥ 100 mmHg (< 12 tháng),

≥ 110 mmHg (12 - 24 tháng), ≥ 115 mmHg (> 2 tuổi)

Giai đoạn muộn: mạch, huyết áp không đo được

Nhịp thở: Bình thường theo tuổi [12]

Trang 33

Hô hấp: Phát hiện những bất thường trong trường hợp có biến chứng.

Khó thở: Thở nhanh, rút lõm ngực, thở rít khi hít vào, thở nông, thởbụng, thở không đều

Phù phổi cấp: Sùi bọt hồng, khó thở, tím tái, phổi nhiều ran ẩm, nội khíquản có máu hay có bọt hồng

Xét nhiệm phân lập virus: Lấy bệnh phẩm hầu họng, bóng nước, trực

tràng, dịch não tủy để thực hiện xét nghiệm RT-PCR hoặc phân lập virus chẩnđoán xác định nguyên nhân do EV71 hay Coxsakievirus A16

Xét nghiệm cơ bản:

Công thức bạch cầu: Bạch cầu thường giới hạn bình thường, bạch cầu

là dấu hiệu nặng

Đường huyết: Nếu tăng > 160 mg% (8,9 mmol/L) là dấu hiệu nặng

1.3.2 Chẩn đoán điều dưỡng – can thiệp không biến chứng [3]

1.3.2.1 Sốt do rối loạn hệ thần kinh thực vật:

Mục tiêu: Nhiệt độ cơ thể được duy trì ở mức ổn định

Theo dõi nhiệt độ mỗi 8 - 12g/lần Nếu người bệnh có sốt cần theo dõi

C cần kiểm tra lại nhiệt độ sau 1- 2 giờ

Cho trẻ dùng thuốc theo y lệnh, khuyến khích cho trẻ uống nhiều nước,mặc quần áo mỏng, thay quần áo mỗi khi vã mồ hôi ướt

1.3.2.2 Đau vùng miệng do vết loét bên trong niêm mạc, nướu, dưới lưỡi:

Trang 34

Mục tiêu: Người bệnh dễ chịu, vết loét mau lành:

Đánh giá mức độ tổn thương, cho trẻ dùng thuốc theo y lệnh Vệ sinhrăng miệng mỗi ngày bằng nước muối sinh lý Tránh các thức ăn nóng, chuacay vì dễ gây kích thích, đau nhiều hơn

1.3.2.3 Ăn uống kém do đau miệng và sốt:

Mục tiêu: Đảm bảo đủ nhu cầu dinh dưỡng

Cho trẻ ăn chế độ ăn bình thường theo tuổi, thức ăn nên để nguội trướckhi ăn, không ăn thức ăn chua cay.Thực hiện thuốc giảm đau theo y lệnh.Quan sát, ghi nhận tình trạng ăn uống của trẻ, báo cáo bác sĩ nếu trẻ ănkhông đủ

Thực hiện y lệnh truyền dịch (nếu có)

1.3.2.4 Nguy cơ xảy ra biến chứng: Tổn thương thần kinh, suy hô hấp, suy tuần hoàn.

Mục tiêu: Biến chứng được phát hiện sớm và kịp thời:

- Cho trẻ nghỉ ngơi, tránh kích thích

- Theo dõi và bao bác sĩ ngay khi có các biểu biện:

- Hướng dẫn thân nhân theo dõi và báo ngay khi có một trong các dấuhiệu sau:

Trang 35

 Nôn ói nhiều.

1.3.2.5 Nguy cơ lây nhiễm chéo cho các trẻ khác

Mục tiêu: các nguy cơ được kiểm soát tốt

- Vệ sinh cá nhân, ăn chính, uống chính

- Rửa tay bằng xà phòng: Sau thay quần áo, tã lót, sau tiếp xúc phân,nước tiểu, nước bọt của trẻ

- Rửa sạch đồ chơi, vật dụng, sàn nhà, thanh vịn, nắm cửa…

- Hướng dẫn trẻ: rửa tay trước khi ăn, sau khi chơi đồ chơi, sau đi tiêu

Trang 36

ĐỘ 1

Loét miệng và / hoặc

phát ban tay chân

ĐỘ 3

Mạch nhanh > 170 l/p, cao huyết áp, thở nhanh, thở bất thường, hôn mê.

- Sử dụng thuốc theo toa

- Dinh dưỡng theo nhu cầu

- Vệ sinh răng miệng, thân

thể.

- Hướng dẫn phòng ngừa lây

nhiễm cho cộng đồng

- Dặn dò tái khám theo hẹn

mỗi ngày đến ngày thứ 8

-Tái khám ngay khi có một

trong các dấu hiệu nặng:

1 Sốt trên 2 ngày, sốt cao

- Giữ trẻ nằm yên, tránh kích thích

- Thực hiện và theo dõi dùng thuốc theo y lệnh

- Vệ sinh răng miệng, thân thể

- Dinh dưỡng qua đường miệng theo nhu cầu

- Thực hiện y lệnh cận lâm sàng

Theo dõi:

- Tri giác, mạch, nhịp thở, nhiệt độ, HA mỗi 8 - 12 giờ

- Báo bác sĩ khi có dấu hiệu nguy hiểm

Hướng dẫn thân nhân:

- Báo nhân viên y tế ngay khi trẻ có dấu hiệu trở nặng

- Rửa tay trước và sau khi chăm sóc trẻ

Nằm phòng cấp cứu Chăm sóc:

- Thiết lập đường TM ngoại biên

- Thực hiện và theo dõi dùng thuốc theo y lệnh

Theo dõi:

- Tri giác, mạch, nhịp thở, nhiệt độ, HA, nhịp tim, SpO2, mỗi 1-3 giờ trong 6 giờ đầu., sau đó mỗi 4-6 giờ.

- Báo Bác sĩ khi có dấu hiệu bất thường

- Mắc monitor theo dõi

- Thực hiện và theo dõi dùng thuốc theo y lệnh

- Truyền dịch, nuôi ăn đường

TM theo y lệnh

- Chăm sóc người bệnh hôn mê,

co giật

- Thực hiện y lệnh cận lâm sàng Theo dõi:

- Trẻ có M >180/p, yếu liệt chi, còn giật mình sau truyền γ-globulin: nhịp thở, kiểu thở mỗi 30 – 60p trong 6 giờ đầu

- Tri giác, M, HA và nhịp tim, SpO2 , nhiệt độ HM 1 – 2 giờ trong 6 giờ đầu.

- Nước tiểu mỗi 6-12 giờ

Nằm phòng cấp cứu, khoa Cấp cứu – Hồi sức

- Mắc monitor theo dõi

- Đặt catheter TM trung tâm, đo

và theo dõi trị số CVP

- Hỗ trợ BS đặt thông tiểu giữ lại

- Thực hiện và theo dõi dùng thuốc theo y lệnh

- Truyền dịch theo y lệnh Chăm sóc người bệnh thở máy

- Chăm sóc người bệnh hôn mê,

- Tri giác, nhiệt độ HM / 1-2 giờ

- Nước tiểu mỗi 6-12 giờ

- Trị số CVP, HA xâm lấn mỗi 1– 2 giờ.

Trang 37

1.4 Tình hình bệnh tay chân miệng

1.4.1 Tình hình bệnh tay chân miệng trên Thế Giới

Trong phân tích tổng quan hệ thống của tạp chí The Pediatric infectiousdisease journal in October 2016, Báo cáo sớm của những trường hợp bệnhTCM là từ Nhật Bản (1967), Singapore (1970), Taiwan (1980) và Shanghai,Trung Quốc (1981) Từ đó, bệnh TCM được báo cáo sơ lược nhiều nơi ởChâu Á bao gồm Mã Lai, Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản, Đài Loan, HồngKong, Ấn Độ, Thái Lan, Việt Nam, Malaysia, Singapore và Brunei Nhữngnghiên cứu trên không giống những nghiên cứu về trận dịch bệnh TCM trướcđây Nghiên cứu về huyết thanh học và những triệu chứng bệnh được giám sátchặt chẽ ở nhiều địa phương của nhiều quốc gia đã cung cấp bằng chứng xácđịnh rằng tác nhân gây bệnh chính là EV – A71 và CV-A16 Xét nghiện huyếtthanh sớm được thực hiện tại Nhật Bản vào năm 1970 đã cung cấp bằngchứng của sự hiện diện của EV A71 và CV A 16 Tại Đài Loan (1989-1997)cho rằng 68% đứa trẻ bị nhiễm EV A71 trước những đợt dịch bệnh vào năm

1997 Trong hàng triệu trường hợp bệnh TCM được báo cáo tại Trung Quốcvào năm 2005 được tiến hành xét nghiệm huyết thanh chẩn đoán bệnh taychân miệng khẳng định tỷ lệ nhiễm EV – A71 là 32,0% và nhiễm CV – A16

là 43,4% cho những trận bùng phát dịch bệnh[39]

Trong một nghiên cứu xác định các yếu tố nguy cơ liên quan đến tử vong

ở trẻ bệnh TCM ở tại bệnh Viện Nhi Trùng Khánh, Trung Quốc Nghiên cứuthực hiện từ tháng 1/2009 đến tháng 12/2016 Tổng cộng 179 bệnh nhân từ 2tháng đến 16 tuổi, trong đó có 127 người chết (70,94%), nghiên cứu này cũngcho rằng thời gian nhập viện lâu hơn có thể là một yếu tố làm giảm tử vong ởnhững bệnh nhân TCM vừa và nặng [47]

1.4.2 Tình hình bệnh tay chân miệng tại Việt Nam:

Trang 38

Theo niên giám thông kê năm 2017 của Bộ Y tế Việt Nam, trong báo cáobệnh dịch lây và một số bệnh quan trọng của năm 2014, tỷ lệ mắc bệnh là6.013.000 trường hợp, trong đó tỷ lệ chết là 1.000 trường hợp chiếm tỷ lệ0,017% trong tổng số trường hợp trẻ bệnh [35]

Theo báo của cục Y tế dự phòng, năm 2017, cả nước có khoảng 43.162trường hợp mắc bệnh TCM tại 63 tỉnh thành phố, trong đó có 20.063 trường

hợp nhập viện[2] Tuy nhiên hiện nay số trẻ mắc bệnh TCM có chiều hướng

tăng cao trong thời gian tới do đang trong mùa dịch và học sinh đang đi học.Ngày 21/8/2017 Bộ y tế đã có công văn số 4731/BYT-DP gởi Chủ tịch Ủyban nhân dân các tỉnh thành phố trực thuộc trung ương về tăng cường phòngchống bệnh TCM [1]

1.4.3 Tình hình bệnh tay chân miệng tại An Giang năm 2017

An Giang có tổng cộng là 11 huyện thị, thành phố và có số trẻ bệnh mắcbệnh TCM rải rác khắp nơi trên toàn tỉnh và có xu hướng năm sau cao hơnnăm trước.Theo số liệu báo cáo của trung tâm y tế dự phòng tỉnh An Giangnăm 2017, số trường hợp mắc bệnh tay chân miệng tại các địa phương trongtỉnh năm 2017 tăng hơn năm 2016 là 852 trường hợp [15]

Bảng 1 1: Tình hình bệnh Tay chân miệng tại An Giang

Trang 39

(Nguồn: Trung tâm y tế dự phòng An Giang )[15]

1.5 Một số nghiên cứu liên quan:

1.4.1 Bệnh tay chân miệng

Trong nghiên cứu của tác giả Thái Quang Hưng (2017) về đặc điểm dịch

tễ học bệnh TCM và các yếu tố liên quan đến tình trạng bệnh nặng, trongphần kết luận tác giả có đề cặp đến nhưng yếu tố liên quan đến tình trạngbệnh nặng bao gồm trẻ suy dinh dưỡng thể gầy còm có khả năng mắc bệnhTCM nặng cao hơn 6,71 lần (KTC 95%; 1,01- 44,58) so với những trẻ không

bị suy dinh dưỡng Trẻ thuộc nhóm bà mẹ có mức điểm chăm sóc trẻ ốm càngtốt thì khả năng mắc bệnh của trẻ càng thấp vớ OR = 0,63 (KTC 95%; 0,44-

nặng gấp 14,16 lần Trẻ không có dấu hiệu loét miệng làm tăng nguy cơ mắcbệnh nặng gấp 33,68 lần, ngoài ra còn có các cận lâm sàng liên quan đến tìnhtrạng bệnh nặng là số lượng bạch cầu, tiểu cầu tăng [27]

Nghiên cứu của tác giả Nguyễn Kim Thư (2016) về tỷ lệ bệnh TCMnặng xuất hiện trong nhóm EV71 nhiều hơn hẳn so với nhóm EV khác Ngườibệnh bị nhiễm EV 71 có khả năng xuất hiện các biến chứng nặng so với nhóm

Trang 40

EV khác Thời gian xuất hiện biến chứng: gặp nhiều vào 3 của bệnh (41,6%),45,6% chuyển độ chủ yếu xảy ra trong vòng 24 giờ sau khi nhập viện (79,3%)[35]

Trong nghiên cứu của Nguyễn Kim Thư cho rằng bệnh TCM diễn tiếnthường nhẹ và có thể tự khỏi, tuy nhiên cũng có một số trường hợp diễn biếnnặng và có thể tử vong Do đó, trong những trường hợp diễn biến nhẹ cầntheo dõi chặt chẽ và xử trí kịp thời trong quá trình nằm viện để hạn chế xảy rabiến chứng và tử vong [35]

Tỷ lệ chuyển độ nặng hơn trong quá trình nằm viện từ độ 1 (48,9%), 2a(11,9%), 2b (27,3% ) và độ 3 (7,1%) Tỷ lệ chuyển độ 3 của nhóm 2b caonhất, chiếm 25,8% trong khi tỷ lệ chuyển độ 3 của nhóm 1 (2,5%) và 2a(4,6%) và không có bệnh nhân độ 1 nào chuyển độ 4 [35]

Trong nghiên cứu 1170 bệnh nhi bệnh tay chân miệng, trường hợp đượcxếp vào bệnh nhẹ là độ 1 và độ 2a là 75,4%, và xếp vào bệnh nặng độ 2b trởlên là 24,6% [35]

Nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị Thanh Hương và cộng sự chỉ ra rằngđiều dưỡng có kiến thức về sự cố y khoa không mong muốn không đạt là80,4% thường có thái độ không đạt là 82,8%.[19]

Trong nghiên cứu của Nguyễn Thị Thanh Loan có kết quả là tỷ lệ điềudưỡng có kiến thức đúng về nhiễm trùng vết mổ liên quan đến thực hànhđúng 63,3% cao hơn nhóm điều dưỡng không có kiến thức đúng là 54,8%.[34]

1.4.2 Nghiên cứu liên quan đến thực hành điều dƣỡng

Trong nghiên cứu về mức độ chăm sóc của điều dưỡng và chất lượngchăm sóc của bệnh viện, đưa ra kết quả là tổng số giờ điều dưỡng chăm sócbệnh nhân có liên quan đến thời gian nằm viện của bệnh nhân [42],[46]

Ngày đăng: 23/04/2021, 22:29

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Y Tế, Công văn 4731/BYT-DP về việc tăng cường phòng chống dịch bệnh Tay Chân Miệng, Bộ Y tế, Editor 2017: Hà Nội. pp. 2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công văn 4731/BYT-DP về việc tăng cường phòng chống dịch bệnh Tay Chân Miệng
2. Bộ Y Tế, Công văn Bộ Y tế gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về tăng cường phòng chống dịch bệnh tay chân miệng, 23/8/2017: Cục Y tế dự phòng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công văn Bộ Y tế gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về tăng cường phòng chống dịch bệnh tay chân miệng
3. Bộ Y Tế Việt Nam, Cẩm nang chẩn đoán và xử trí bệnh Tay Chân Miệng ở trẻ em, 2012. pp. 38 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang chẩn đoán và xử trí bệnh Tay Chân Miệng ở trẻ em
4. Bộ Y tế Việt Nam, Chuẩn năng lực cơ bản của điều dưỡng Việt Nam (ban hành kèm theo quyết định 1352/QĐ-BYT ngày 21 tháng 4 năm 2012 của Bộ Y Tế), Bộ Y Tế, Editor 2012: Hà Nội. pp. 15 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuẩn năng lực cơ bản của điều dưỡng Việt Nam (ban hành kèm theo quyết định 1352/QĐ-BYT ngày 21 tháng 4 năm 2012 của Bộ Y Tế)
5. Bộ Y Tế Việt Nam, Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh Tay Chân Miệng kèm theo quyết định số 1003/QĐ-BYT, 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh Tay Chân Miệng kèm theo quyết định số 1003/QĐ-BYT
6. Bộ Y tế Việt Nam, Thông tư số 07 /2011/TT-BYT Hướng dẫn công tác điều dưỡng về chăm sóc người bệnh trong bệnh viện, Bộ Y Tế, Editor 2011:Hà Nội. pp. 17 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 07 /2011/TT-BYT Hướng dẫn công tác điều dưỡng về chăm sóc người bệnh trong bệnh viện
7. Đỗ Mạnh Hùng (2014), "Nghiên cứu thực trạnh nhận thức, thực hành y đức của điều dưỡng viên tại Bệnh viên Nhi Trung Ương và kết quả một số can thiệp", Luận án tiến sĩ Y Tế Công Cộng, Trường đại học Y Dược Thái Bình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu thực trạnh nhận thức, thực hành y đức của điều dưỡng viên tại Bệnh viên Nhi Trung Ương và kết quả một số can thiệp
Tác giả: Đỗ Mạnh Hùng
Năm: 2014
8. Dương Thị Bình Minh, Lê Văn Thạch, Nguyễn Thanh Hương (2012), "Thực trạng công tác chăm sóc điều dưỡng người bệnh tại các khoa Lâm sàng bệnh viện Hữu Nghị", Y học thực hành, 876 (7), pp. 125-129 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng công tác chăm sóc điều dưỡng người bệnh tại các khoa Lâm sàng bệnh viện Hữu Nghị
Tác giả: Dương Thị Bình Minh, Lê Văn Thạch, Nguyễn Thanh Hương
Năm: 2012
9. Huỳnh Kiều Chinh, Nguyễn Đỗ Nguyên (2013), "Kiến thức, thái độ, thực hành phòng chống bệnh tay chân miệng của bà mẹ có con dưới 5 tuổi tại Huyện Dương Châu - Tỉnh Tây Ninh năm 2013", Y Học TP. Hồ Chí Minh, 18 (6), pp. 226-270 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiến thức, thái độ, thực hành phòng chống bệnh tay chân miệng của bà mẹ có con dưới 5 tuổi tại Huyện Dương Châu - Tỉnh Tây Ninh năm 2013
Tác giả: Huỳnh Kiều Chinh, Nguyễn Đỗ Nguyên
Năm: 2013
10. Lê Thị Bình (2013), "Khảo sát về kỹ năng thực hành của điều dưỡng viên khi chăm sóc bệnh nhân và các yếu tố ảnh hưởng", Tạp chí y học thực hành, 10 (884), pp. 123-128 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát về kỹ năng thực hành của điều dưỡng viên khi chăm sóc bệnh nhân và các yếu tố ảnh hưởng
Tác giả: Lê Thị Bình
Năm: 2013
11. Lê Thị Tuyết Nga (2008), "Khảo sát chức năng chủ động của điều dưỡng trong chăm sóc bệnh nhân tại bệnh viện", Bệnh viện Đa khoa Trung Tâm An Giang, pp. 4 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát chức năng chủ động của điều dưỡng trong chăm sóc bệnh nhân tại bệnh viện
Tác giả: Lê Thị Tuyết Nga
Năm: 2008
12. Lê Văn An, Hồ Duy Bính, Lê Thị Lục Hà, et al. (2007), "Điều dưỡng cơ bản 2 (dung đào tạo cử nhân điều dưỡng)", Nhà xuất bản Giáo dục Hà Nội Hà Nội, pp. 21-41 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều dưỡng cơ bản 2 (dung đào tạo cử nhân điều dưỡng)
Tác giả: Lê Văn An, Hồ Duy Bính, Lê Thị Lục Hà, et al
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục Hà Nội Hà Nội
Năm: 2007
13. Lê Văn An, Hồ Duy Bính, Lê Thị Lục Hà, et al. (2007), "Điều dưỡng cơ bản 1 (dùng đạo tạo cho cử nhân điều dưỡng)", Nhà Xuất Bản Giáo Dục Hà Nội, pp. 168 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều dưỡng cơ bản 1 (dùng đạo tạo cho cử nhân điều dưỡng)
Tác giả: Lê Văn An, Hồ Duy Bính, Lê Thị Lục Hà, et al
Nhà XB: Nhà Xuất Bản Giáo Dục Hà Nội
Năm: 2007
14. Lê Văn An, Hồ Viết Hiếu, Võ Thị Diệu Hiền, et al. (2008), "Điều dưỡng Nhi Khoa (sách đào tạo cử nhân điều dưỡng)", Nhà xuất bản Y học Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều dưỡng Nhi Khoa (sách đào tạo cử nhân điều dưỡng)
Tác giả: Lê Văn An, Hồ Viết Hiếu, Võ Thị Diệu Hiền, et al
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học Hà Nội
Năm: 2008
15. Minh Uy, Cảnh giác với bệnh Sốt xuất huyết và bệnh Tay chân miệng, in Bản tin sức khỏe An Giang12/2017, Trung tâm truyền thông giáo dục sức khỏe: Sở Y Tế An Giang. pp. 10 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cảnh giác với bệnh Sốt xuất huyết và bệnh Tay chân miệng", in "Bản tin sức khỏe An Giang
16. Nguyễn Bạch Huệ (2013), "Đặc điểm dịch tễ, lâm sàng, cận lâm sàng và các yếu tố liên quan đến tử vong của bệnh tay chân miệng nặng được điều trị tại bệnh viện Nhi Đồng 1 năm 2011.", Tạp chí y học Tp. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc điểm dịch tễ, lâm sàng, cận lâm sàng và các yếu tố liên quan đến tử vong của bệnh tay chân miệng nặng được điều trị tại bệnh viện Nhi Đồng 1 năm 2011
Tác giả: Nguyễn Bạch Huệ
Năm: 2013
17. Nguyễn Thị Long (2013), "Sự thiếu sót của điều dưỡn trong thực hiện các bước tiêm tĩnh mạch tại bệnh việc đa khoa khu vực Nam Bình Thuận", Luận văn thạc sĩ điều dưỡng, Đại học y dược Tp. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sự thiếu sót của điều dưỡn trong thực hiện các bước tiêm tĩnh mạch tại bệnh việc đa khoa khu vực Nam Bình Thuận
Tác giả: Nguyễn Thị Long
Năm: 2013
18. Nguyễn Thị Tâm (2015), "Đánh giá năng lực thực hành của điều dưỡng viên tại bệnh viện Bình Dương theo tiêu chuẩn năng lực cơ bản của điều dưỡng Việt Nam", Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá năng lực thực hành của điều dưỡng viên tại bệnh viện Bình Dương theo tiêu chuẩn năng lực cơ bản của điều dưỡng Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Thị Tâm
Năm: 2015
19. Nguyễn Thị Thanh Hương, Hoàng Trung Kiên, Lưu Thị Ánh Tuyết, et al. (2016), "Khảo sát thái độ, kiến thức đối với sự cố y khoa không mong muốn của điều dưỡng, hộ sinh tại bệnh viện đa khoa trung ương Thái Nguyên năm 2016", Tạp chí y học pp. 62-65 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát thái độ, kiến thức đối với sự cố y khoa không mong muốn của điều dưỡng, hộ sinh tại bệnh viện đa khoa trung ương Thái Nguyên năm 2016
Tác giả: Nguyễn Thị Thanh Hương, Hoàng Trung Kiên, Lưu Thị Ánh Tuyết, et al
Năm: 2016
20. Nguyễn Thị Thúy Nga, Huỳnh Trung Hiệu, Đặng Thị Hoài tâm (2011), "Đặc điểm dịch tễ, lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh tay chân miệng nặng tại bệnh viện Nhiệt Đới", tạp chí y học Tp. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc điểm dịch tễ, lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh tay chân miệng nặng tại bệnh viện Nhiệt Đới
Tác giả: Nguyễn Thị Thúy Nga, Huỳnh Trung Hiệu, Đặng Thị Hoài tâm
Năm: 2011

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w