BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH MINISTRY OF EDUCATION AND TRAINING MINISTRY OF HEALTH UNIVERSITY OF MEDICINE AND PHARMACY AT HO CHI MINH CITY ---NGUYỄ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
MINISTRY OF EDUCATION AND TRAINING MINISTRY OF HEALTH UNIVERSITY OF MEDICINE AND PHARMACY AT HO CHI MINH CITY
-NGUYỄN THỊ PHƯƠNG THUÝ
HIỆU QUẢ CỦA PHƯƠNG PHÁP MÔ PHỎNG TRUNG THỰC CAO
TRONG GIẢNG DẠY THỰC HÀNH CẤP CỨU SỐC PHẢN VỆ
TẠI CƠ SỞ ĐÀO TẠO ĐIỀU DƯỠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐIỀU DƯỠNG
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – NĂM 2020
Trang 2ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH UNIVERSITY OF MEDICINE AND PHARMACY AT HO CHI MINH CITY
-NGUYỄN THỊ PHƯƠNG THUÝ
HIỆU QUẢ CỦA PHƯƠNG PHÁP MÔ PHỎNG TRUNG THỰC CAO
TRONG GIẢNG DẠY THỰC HÀNH CẤP CỨU SỐC PHẢN VỆ
TẠI CƠ SỞ ĐÀO TẠO ĐIỀU DƯỠNG
Chuyên ngành: Điều dưỡng
Mã số: 8720301
Luận văn Thạc sĩ Điều dưỡng
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS PHẠM LÊ AN PGS.TS KATRINA EINHELLIG
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – NĂM 2020
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu và kết quảtrình bày trong luận văn này là trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ côngtrình nghiên cứu nào
Tác giả
Nguyễn Thị Phương Thuý
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ - BIỂU ĐỒ - HÌNH viii
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 3
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3
Mục tiêu tổng quát 3
Mục tiêu cụ thể 3
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1 Mô phỏng trung thực cao (High-fidelity simulation) 4
1.1.1 Định nghĩa 4
1.1.2 Mô hình mô phỏng trung thực cao Smart Stat 4
1.1.3 Mô phỏng trung thực thấp (Low-fidelity simulation) 7
1.1.4 So sánh phương pháp mô phỏng trung thực cao và mô phỏng trung thực thấp… ……… 7
1.1.5 Vai trò mô phỏng trung thực cao trong dạy-học thực hành 10
1.2 Sốc phản vệ và giảng dạy thực hành trong cấp cứu sốc phản vệ 10
1.2.1 Sốc phản vệ 10
1.2.2 Kỹ năng thực hành cấp cứu sốc phản vệ của sinh viên điều dưỡng 10
Trang 51.2.3 Giảng dạy thực hành cấp cứu sốc phản vệ trong chương trình đào tạo
điều dưỡng 16
1.2.4 Một số nghiên cứu liên quan 17
1.3 Mô hình học thuyết 18
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22
2.1 Đối tượng nghiên cứu 22
2.1.1 Dân số mục tiêu 22
2.1.2 Dân số chọn mẫu 22
2.1.3 Tiêu chuẩn chọn mẫu 22
2.1.4 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 22
2.2 Phương pháp nghiên cứu 23
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 23
2.2.2 Cỡ mẫu 23
2.2.3 Kỹ thuật chọn mẫu 24
2.3 Phương pháp thu thập số liệu 24
2.3.1 Các bước thu thập số liệu 26
2.3.2 Công cụ thu thập 27
2.3.3 Liệt kê và định nghĩa biến số 27
2.4 Phương pháp kiểm soát sai lệch 35
2.4.1 Sai lệch lựa chọn 35
2.4.2 Sai lệch thông tin 35
2.5 Xử lý và phân tích số liệu 36
2.6 Y đức trong nghiên cứu 36
2.7 Tính ứng dụng đề tài 37
Trang 6Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 38
3.1 Đặc điểm chung của đối tượng 38
3.1.1 Tuổi 39
3.1.2 Giới tính 39
3.1.3 Nơi cư trú 39
3.1.4 Kinh nghiệm học tập mô phỏng 39
3.1.5 Kinh nghiệm thực tế cấp cứu phản vệ 39
3.2 Sự khác biệt điểm thực hành cấp cứu sốc phản vệ 40
3.2.1 Sự khác biệt điểm thực hành cấp cứu sốc phản vệ lần 1 40
3.2.3 Sự khác biệt điểm thực hành cấp cứu sốc phản vệ lần 2 41
3.2.4 Sự khác biệt điểm thực hành cấp cứu sốc phản vệ giữa lần 1 và lần 2 43 3.3 Sự khác biệt điểm hài lòng và tự tin của sinh viên giữa hai nhóm 44
3.4 Mối tương quan giữa mức độ tự tin và điểm thực hành cấp cứu sốc phản vệ của sinh viên 44
3.4.3 Mối tương quan giữa mức độ tự tin và điểm thực hành cấp cứu sốc phản vệ của sinh viên trong đáng giá lần 1 44
3.4.4 Mối tương quan giữa mức độ tự tin và điểm thực hành cấp cứu sốc phản vệ của sinh viên trong đáng giá lần 2 46
3.5 Sự khác biệt về điểm thực hành CCSPV, sự hài lòng và tự tin của sinh viên giữa các nhóm trong các yếu tố đặc điểm đối tượng nghiên cứu 47
3.5.3 Sự khác biệt về điểm thực hành cấp cứu sốc phản vệ giữa các nhóm trong các yếu tố đặc điểm đối tượng nghiên cứu 47
3.5.4 Sự khác biệt mức độ hài lòng và tự tin của sinh viên giữa các nhóm trong các yếu tố đặc điểm đối tượng nghiên cứu 51
Chương 4 BÀN LUẬN 53
Trang 74.1 Đặc điểm chung của đối tượng 53
4.2 Kỹ năng thực hành cấp cứu sốc phản vệ 54
4.2.1 Nhận định 54
4.2.2 Can thiệp điều dưỡng 55
4.2.3 Giao tiếp 56
4.2.4 Làm việc nhóm 57
4.2.5 Kỹ năng cấp cứu sốc phản vệ 57
4.3 Sự duy trì kỹ năng cấp cứu sốc phản vệ sau 3 tháng 58
4.4 Mức độ hài lòng và sự tự tin của SV 59
4.5 Sự khác biệt giữa các nhóm của đặc điểm đối tượng nghiên cứu về sự hài lòng, tự tin và kỹ năng thực hành cấp cứu sốc phản vệ của sinh viên 60
4.6 Điểm mạnh và hạn chế của nghiên cứu 61
4.6.1 Điểm mạnh của nghiên cứu 61
4.6.2 Hạn chế của nghiên cứu 62
KẾT LUẬN 63
KIẾN NGHỊ 64
TÀI LIỆU THAM KHẢO 65
PHỤ LỤC 1 71
PHỤ LỤC 2 74
PHỤ LỤC 3 77
PHỤ LỤC 4 82
Trang 8DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Tiếng Việt
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Sự khác nhau giữa các nội dung chuẩn bị cho giảng dạy theo
phương pháp mô phỏng trung thực cao và mô phỏng trung thực thấp
8
Bảng 3.2 So sánh điểm thực hành cấp cứu phản vệ giữa hai nhóm lần 1 40Bảng 3.3 So sánh điểm thực hành cấp cứu phản vệ giữa hai nhóm lần 2 41Bảng 3.4 So sánh điểm thực hành cấp cứu phản vệ giữa lần 1 và lần 2 43Bảng 3.5 So sánh điểm hài lòng và tự tin của sinh viên giữa hai nhóm 44Bảng 3.6 Mối tương quan giữa mức độ tự tin và điểm thực hành cấp
cứu phản vệ của sinh viên trong đáng giá lần 1
45
Bảng 3.7 Mối tương quan giữa mức độ tự tin và điểm thực hành cấp cứu
phản vệ của sinh viên trong đáng giá lần 2
Bảng 3.10 So sánh điểm thực hành cấp cứu phản vệ của sinh viên theo
kinh nghiệm học tập với phương pháp mô phỏng trung thực cao
49
Bảng 3.11 So sánh điểm thực hành cấp cứu phản vệ của sinh viên theo
kinh nghiệm thực tế với cấp cứu phản vệ
50
Bảng 3.12 So sánh điểm hài lòng và tự tin của sinh viên theo các đặc
điểm của đối tượng nghiên cứu
51
Trang 10DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ - BIỂU ĐỒ - HÌNH
Hình 1.1 Mô hình mô phỏng trung thực cao Smart Stat 6Hình 1.2 Mô hình mô phỏng trung thực thấp Life/form® Advanced
Sơ đồ 1.1 Khung học thuyết giáo dục thực hành mô phỏng Jeffries 20
Sơ đồ 1.2 Mô hình nghiên cứu ứng dụng mô phỏng trung thực cao trong
dạy-học thực hành cấp cứu phản vệ
21
Trang 11ĐẶT VẤN ĐỀ
Phản vệ là một là phản ứng dị ứng nghiêm trọng, khởi phát nhanh và có thểgây tử vong Trong đó sốc phản vệ là mức độ nặng nhất của phản vệ do độtt ngột giãntoàn bộ hệ thống mạch và co thắt phế quản có thể tử vong trong vòng một vài phút[2] Đây được coi là một trong những trường hợp nguy hiểm nhất trên lâm sàng dodiễn biến nhanh và không thể dự đoán được [1] Trên thế giới, tỷ lệ các trường hợpphải nhập viện vì phản vệ vào khoảng 3,2- 49,8/100000 dân được báo cáo mỗi năm.Tại Hoa Kỳ, khoảng 29000 đợt phản vệ do thực phẩm mỗi năm, dẫn đến khoảng 2000
ca nhập viện và 150 trường hợp tử vong [32] Ở Việt Nam, tỷ lệ bệnh nhân được chẩnđoán sốc phản vệ tại bệnh viện Bạch Mai là 0,07% và tỷ lệ tử vong là 1,8% cao hơn
tỷ lệ tử do sốc phản vệ trên thế giới (1%) Một trong những nguyên nhân dẫn đếnđiều này là tỷ lệ sử dụng adrenalin kịp thời cho người bệnh sốc phản vệ là chưa cao,chỉ chiếm 65,2% trong tổng số trường hợp sốc phản vệ do nhân viên y tế chưa chẩnđoán được tình trạng phản vệ; ngoài ra, kiến thức của nhân viên y tế còn chưa cậpnhật kịp thời khi tỷ lệ nhân viên y tế sử dụng tiêm adrenaline dưới da là 33,2% thay
vì tiêm bắp như tổ chức dị ứng thế giới đã khuyến cáo [8]
Cấp cứu sốc phản vệ (CCSPV) yêu cầu ê kíp chăm sóc và điều trị phải xử trínhanh và chính xác mới có thể bảo tồn mạng sống cho người bệnh (NB) Trong đó,điều dưỡng đóng vai trò vô cùng quan trọng vì là người có thời gian tiếp xúc nhiềunhất với người bệnh và cũng là đối tượng chiếm phần lớn trong hệ thống y tế [3] Tuynhiên, nghiên cứu của Hoàng Văn Sáng năm 2012 tại bệnh viện 354 cho thấy: 68%trong tổng số 125 điều dưỡng tham gia khảo sát chưa nắm được đường tiêmadrenaline để cấp cứu cho người bệnh [9] Một nghiên cứu khác tại bệnh viện BắcThăng Long 2013 của Nguyễn Thanh Vân cho kết quả: tỷ lệ điều dưỡng hiểu sai liềudùng Adrenaline ở trẻ em khi có sốc phản vệ chiếm 38% [10] Điều này đặt ra chochúng ta một câu hỏi: “Liệu phương pháp tập huấn và đào tạo về xử lý cấp cứu sốcphản vệ và quản lý sử dụng adrenaline hiện nay có hiệu quả?” Hiện nay, để nâng caohiệu quả trong CCSPV, việc tập huấn đào tạo cho đội ngũ nhân viên y tế nói chung
và điều dưỡng nói riêng về các tình huống mô phỏng phản vệ trước khi đối diện với
Trang 12tình huống thực tế đã được áp dụng ở nhiều nơi trên thế giới Nghiên cứu tại bệnhviện (BV) nhi ở Ý cho thấy chương trình mô phỏng đã cải thiện thời gian sử dụng kịpthời adrenalin cho người bệnh sốc phản vệ và số lượng bệnh nhân phản vệ đượcchuyển đến đơn vị dị ứng để kịp thời điều trị cũng tăng lên [15].
Nhiều hình thức học tập mô phỏng được ứng dụng trong đào tạo hiện nay như:
mô phỏng qua ca lâm sàng, mô hình mô phỏng mức độ thấp, trung bình, cao; bệnhnhân chuẩn [7] Nhưng trong chăm sóc cấp cứu thì mô phỏng trung thực cao (HFS)
là phương pháp mang lại nhiều hiệu quả [13], [42], [19] Thực hành HFS là phươngpháp (PP) giúp người học áp dụng kiến thức, kỹ năng vào các tình huống lâm sàngthông qua trải nghiệm học tập có tương tác trong môi trường mô phỏng [24], [31].Người học được thực hành các kỹ năng, xử trí các tình huống lâm sàng lăp đi lặp lại
mà không hề gây hại cho NB và loại bỏ các trải nghiệm tiêu cực [7], [43] Hơn thếnữa, nhiều nghiên cứu đã chứng minh rằng học tập dựa trên HFS giúp cải thiện sựphát triển kỹ năng thực hành, các kỹ năng mền, sự hài lòng và sự tự tin của người học[7], [15], [17], [38], [50]
Tại Việt Nam, đã có nhiều ngành ứng dụng HFS trong thực hành phát triểnnghề nghiệp Tuy nhiên trong các ngành khoa học sức khỏe nói chung và ngành điềudưỡng nói riêng, chỉ có một số ít bệnh viện và cơ sở đào tạo ứng dụng HFS Vì vậy,
cơ sở đào tạo điều dưỡng đóng vai trò quan trọng trong việc đưa HFS vào giảng dạycho đối tượng SV điều dưỡng cũng như đối tượng ĐD ở các cơ sở y tế cần đào tạoliên tục về CCSPV Bên cạnh đó, việc nghiên cứu đánh giá hiệu quả của sử dụng PPmới này cũng cần được đẩy mạnh Tuy nhiên, theo tổng quan chỉ có nghiên cứu củaMai Thị Lan Anh đánh giá hiệu quả sử dụng mô phỏng tại trường đại học điều dưỡng
Nam Định Do vậy, nghiên cứu “Hiệu quả của phương pháp mô phỏng trung thực cao trong giảng dạy thực hành cấp cứu sốc phản vệ tại cơ sở đào tạo điều dưỡng”
được thực hiện với mong muốn ứng dụng HFS vào giảng dạy cấp cứu sốc phản vệ vàđánh giá hiệu quả của phương pháp giảng dạy mới này Từ đó, góp phần nâng caochất lượng đào tạo ĐD
Trang 13CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Có hay không sự khác biệt trong sử dụng phương pháp dạy học theo mô phỏngtrung thực cao và phương pháp mô phỏng trung thực thấp truyền thống đang áp dụnghiện nay trong phát triển kỹ năng cấp cứu sốc phản vệ cho sinh viên điều dưỡng?
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU Mục tiêu tổng quát
Đánh giá hiệu quả của ứng dụng phương pháp mô phỏng trung thực cao so vớiphương pháp mô phỏng trung thực thấp trong giảng dạy cấp cứu sốc phản vệ tại cơ
sở đào tạo điều dưỡng
Mục tiêu cụ thể
1 So sánh kỹ năng thực hành cấp cứu sốc phản vệ của sinh viên điều dưỡng đượchọc tập theo phương pháp mô phỏng trung thực cao so với nhóm sinh viên họctheo phương pháp mô phỏng trung thực thấp
2 Đánh giá sự duy trì kỹ năng thực hành cấp cứu sốc phản vệ của sinh viên điềudưỡng của hai nhóm sau 3 tháng can thiệp
3 So sánh sự hài lòng và tự tin của sinh viên được học tập theo phương pháp môphỏng trung thực cao so với nhóm sinh viên học theo phương pháp mô phỏngtrung thực thấp
4 Xác định các đặc điểm của đối tượng nghiên cứu có ảnh hưởng đến kỹ năngthực hành cấp cứu sốc phản vệ, sự hài lòng và sự tự tin của sinh viên
Trang 14Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Mô phỏng trung thực cao (High-fidelity simulation)
1.1.1 Định nghĩa
HFS là công cụ dạy-học sử dụng mô hình với vai trò là NB được điều khiểnbằng hệ thống máy tính có thể mô phỏng giống với tình trạng bệnh nhân thực tế trênlâm sàng [25]
Tiến trình tổ chức buổi dạy theo phương pháp HFS gồm 3 bước:
Bước 1: Họp chuẩn bị: giới thiệu mô hình và khu vực mô phỏng
Bước 2: Thực hành mô phỏng: Thực hành theo trình tự kịch bản và các bài tập
mô phỏng
Bước 3: Rút kinh nghiệm để huấn luyện: quay lại trình tự của tình huống môphỏng với PP thảo luận nhóm
Phòng thực hành tổ chức dạy học HFS gồm: phòng thực hành mô phỏng,phòng điều hành, phòng thảo luận Trong đó, phòng TH được tổ chức gần như thật:phòng mổ, phòng chăm sóc tích cực, phòng chống sốc Phòng được trang bị đầy đủdụng cụ y khoa, mô hình trung thực cao được điều khiển từ phòng điều hành, thiết bị
âm thanh và truyền hình trực tiếp sang phòng thảo luận [25]
1.1.2 Mô hình mô phỏng trung thực cao Smart Stat.
Mô hình mô phỏng bệnh nhân Smart Stat cung cấp các đặc điểm hỗ trợ huấnluyện nhiều kỹ năng lâm sàng như:
Huấn luyện can thiệp đường hô hấp: Lưỡi phù nề, Răng hàm trên có thể gãy
Vị trí mở sụn nhẫn giáp, co thắt phế quản, các vị trí nghe phổi (6 vị trí trước, 4 vị trísau) Nhịp thở có thể điều chỉnh, lồng ngực di động theo nhịp thở, co kéo cơ giansườn Màu móng tay và niêm mạc môi có thể thay đổi (tím tái hoặc ửng đỏ)
Huấn luyện các can thiệp trên tuần hoàn: Huyết áp có thể điều chỉnh giá trị,cho phép đo nhịp tim và khử rung tim CPR với động mạch cảnh hoạt động lại vàhiển thị ECG khi có lực ép chính xác Bắt mạch (12 vị trí), các điểm mạch có thể tắt
Trang 15để so sánh khi mạch máu bị tắt nghẽn Mạch quay và mạch mu bàn chân giảmxuống khi huyết áp tâm thu <70mmHg, 4 vị trí nghe tim.
Ngoài ra còn các đặc điểm khác:
Đồng tử co giãn, mắt phản xạ với ánh sáng
Chảy nước mắt, chất nhầy mũi, nước bọt miệng
Một số âm thanh thu sẵn: tiếng ho, tiếng nôn ói
Cánh tay tiêm tĩnh mạch có máu và đo huyết áp song song
Các vị trí đặt ống dẫn lưu ngực; các vị trí tiêm bắp, tiêm dưới da
Dạ cày có thể căng phồng Âm thanh nhu động ruột 4 góc ¼ bụng
Đặt ống thông tiểu nam, nữ Có nước tiểu dự trữ bên trong
Âm thanh giọng nói với micro không dây
Trang 16Hình 1.1 Mô hình mô phỏng trung thực cao Smart Stat [51]
Trang 171.1.3 Mô phỏng trung thực thấp (Low-fidelity simulation)
Mô phỏng trung thực thấp là phương pháp mô phỏng được mô tả ít mang lạicảm giác chân thực nhất cho người học [39] Các PP mô phỏng này có thể dựa trêngiấy hoặc trên máy tính hoặc là các mô hình tĩnh cho phép người học tương tác rất ít
Ví dụ như: mô hình cánh tay không có khả năng phản hồi trong tiêm tĩnh mạch hoặc
mô hình thông tiểu, mô hình người đa năng không tương tác…
Các PP mô phỏng độ trung thực thấp tương đối dễ thực hiện, dễ vận chuyển
và ít tốn kém Tuy nhiên, chúng là phương thức ít thực tế nhất do đó không cung cấpcho người học trải nghiệm hoặc cảm giác thực sự làm việc trong môi trường thực tế
Hình 1.2 Mô hình mô phỏng trung thực thấp Life/form® Advanced GERi™
1.1.4 So sánh phương pháp mô phỏng trung thực cao và mô phỏng trung thực
thấp
Trang 18Bảng 1.1 Sự khác nhau giữa các nội dung chuẩn bị cho giảng dạy theo phương
pháp mô phỏng trung thực cao và mô phỏng trung thực thấp
Nội dung Mô phỏng trung thực
Người hướng dẫn Người hướng dẫn ở bên
ngoài phòng thực hành
mô phỏng sử dụng hệthống mic không dây đểgiao tiếp thay thế ngườibệnh
Người hướng dẫn ở trongphòng thực hành môphỏng và đóng vai tròngười bệnh giao tiếp trựctiếp với sinh viên
Dấu hiệu sinh tồn của
người bệnh
Các dấu hiệu sinh tồn:
mạch, huyết áp, nhịp thở,SpO2 được hiển thị trênmáy theo dõi ở đầugiường nếu sinh viên gắnthiết bị theo dõi phù hợp
Dấu hiệu sinh tồn củangười bệnh
hô hấp tuần hoàn
Các dấu hiệu sẽ đượcngười hướng dẫn mô tả
Trang 19Giao tiếp của người
bệnh
Giọng nói của “bệnhnhân” được mô hình phát
ra phản ánh tình trạnglâm sàng, tuổi tác, mức
độ ý thức, sư dụng từ ngữphù hợp (từ ngữ khôngliên quan chuyên ngành)
và mức độ lo lắng thíchhợp
Có sự khác biệt rõ ràngtrong giọng nói của
“bệnh nhân” so với giọngkhác trong phòng thựchành (sinh viên, người hỗtrợ đóng vai trò điềudưỡng, bác sĩ)
Không có sự khác biệtgiữa giọng nói tự nhiêncủa người hướng dẫn vàgiọng nói của người bệnh
Sự hỗ trợ của người
hướng dẫn
Kịch bản sẽ diễn ra liêntục; nếu sự hỗ trợ chosinh viên là cần thiết thìngười hướng dẫn sẽ hỗtrợ thông qua việc điềukiển mô hình hoặc ngườiđóng vai được chỉ địnhsẵn sẽ tham gia hỗ trợ đểdẫn dắt tình huống theokịch bản định sẵn
Kịch bản sẽ phải dừng lạikhi người hướng dẫntham gia hỗ trợ
Môi trường thực hành Phòng mô phỏng thực tế
phòng bệnh có trung tâmđiều khiển bên cạnh
Phòng học thực hành điềudưỡng bình thường
Trang 201.1.5 Vai trò mô phỏng trung thực cao trong dạy-học thực hành
HFS được sử dụng từ lâu trong các trường y, quân đội và nhanh chóng trở nêncần thiết cho nhiều trường điều dưỡng (ĐD) [31] HFS thúc đẩy tiếp thu kỹ năng, hỗtrợ phát triển phán đoán lâm sàng cho SV Đồng thời, HFS còn là công cụ hữu íchcho giảng viên khi dạy học sinh về các tình huống lâm sàng phức tạp, cấp cứu hoặchiếm gặp trên thực tế lâm sàng [11], [48] HFS cung cấp một môi trường học tập antoàn, cho phép học sinh tiếp thu và phát triển các kỹ năng tư duy phê phán, ra quyếtđịnh, lặp đi lặp lại các kỹ năng thực hành mà không khiến bệnh nhân gặp rủi ro khôngcần thiết [7], [29], [53] Những sai lầm xảy ra trong quá trình thực hành có thể đượcxem xét và SV có thể học hỏi từ chúng theo cách tích cực
Ngoài ra, HFS giúp trau dồi các kỹ năng mền như: giao tiếp hiệu quả, làm việcnhóm, lãnh đạo, nhận thức tình huống, ra quyết định, quản lý công việc [25], [29],[33], [53]
1.2 Sốc phản vệ và giảng dạy thực hành trong cấp cứu sốc phản vệ
1.2.1 Sốc phản vệ
Phản vệ (PV) là một phản ứng dị ứng, có thể xuất hiện ngay lập tức từ vài giây,vài phút đến vài giờ sau khi cơ thể tiếp xúc với dị nguyên gây ra các bệnh cảnh lâmsàng khác nhau, có thể nghiêm trọng dẫn đến tử vong nhanh chóng Sốc phản vệ làmức độ nặng nhất của phản vệ do đột ngột giãn toàn bộ hệ thống mạch và co thắt phếquản [1], [2]
1.2.2 Kỹ năng thực hành cấp cứu sốc phản vệ của sinh viên điều dưỡng
Trang 21- Tụt huyết áp hoặc ngất.
- Rối loạn ý thức
Các bệnh cảnh lâm sàng:
- Bệnh cảnh lâm sàng 1: Các triệu chứng xuất hiện trong vài giây đến vài giờ ở
da, niêm mạc (mày đay, phù mạch, ngứa ) và có ít nhất 1 trong 2 triệu chứngsau:
o Các triệu chứng hô hấp (khó thở, thở rít, ran rít)
o Tụt huyết áp (HA) hay các hậu quả của tụt HA (rối loạn ý thức, đại tiện,tiểu tiện không tự chủ )
- Bệnh cảnh lâm sàng 2: Ít nhất 2 trong 4 triệu chứng sau xuất hiện trong vàigiây đến vài giờ sau khi NB tiếp xúc với yếu tố nghi ngờ:
o Biểu hiện ở da, niêm mạc: mày đay, phù mạch, ngứa
o Các triệu chứng hô hấp (khó thở, thở rít, ran rít)
o Tụt huyết áp hoặc các hậu quả của tụt huyết áp (rối loạn ý thức, đại tiện,tiểu tiện không tự chủ )
o Các triệu chứng tiêu hóa (nôn, đau bụng )
- Bệnh cảnh lâm sàng 3: Tụt huyết áp xuất hiện trong vài giây đến vài giờ saukhi tiếp xúc với yếu tố nghi ngờ mà NB đã từng bị dị ứng:
o Trẻ em: giảm ít nhất 30% huyết áp tâm thu (HA tối đa) hoặc tụt huyết
áp tâm thu so với tuổi (huyết áp tâm thu < 70mmHg)
o Người lớn: Huyết áp tâm thu < 90mmHg hoặc giảm 30% giá trị huyết
áp tâm thu nền
Trang 22Hình 1.3 Áp phích hướng dẫn chẩn đoán phản vệ của tổ chức dị ứng thế giới [52]
Quy trình nhận định tình trạng cấp cứu sốc phản vệ của điều dưỡng bao gồm việcđánh giá 5 yếu tố theo ABCDE [45]:
- A: Đường thở: Kiểm tra tắc nghẽn bằng cách thực hiện động tác sau:
o Nghiêng người ghé sát miệng bệnh nhân để xem còn thở hay không
Trang 23o Mở miệng nạn nhân kiểm tra xem có đờm dãi; phù nề lưỡi, họng?
- B: Hô hấp: Đánh giá rối loạn hô hấp dựa vào tần số thở, gắng sức hô hấp, tiếngthở bất thường và chỉ số SpO2
- C: Tuần hoàn: Đánh giá tuần hoàn dựa vào hai chỉ số sinh tồn quan trọng củangười bệnh là mạch và huyết áp
- D: Thần kinh: Đánh giá nhanh tổn thương hệ thần kinh theo 4 mức độ như sau:
o Người bệnh tỉnh và giao tiếp được bình thường không
o Người bệnh có đáp ứng với lời nói thế nào khi hỏi
o Nạn nhân đáp ứng với kích thích đau như thế nào, chỉ áp dụng khi hỏikhông thấy trả lời
o Nếu không đáp ứng với hỏi hoặc kích thích đau, khi đó nạn nhân đãhôn mê
- E: Bộc lộ: Mục đích của việc bộc lộ là đánh giá tình trạng da ngứa, nổi mề đay
và tình trạng phù mạch ở người bệnh
1.2.2.2 Xử trí cấp cứu
- Ngừng ngay tiếp xúc với thuốc hoặc dị nguyên (nếu có)
- Tiêm hoặc truyền adrenalin
- Cho NB nằm tại chỗ, đầu thấp, nghiêng trái nếu có nôn
- Thở ô xy: người lớn 6-10 l/phút, trẻ em 2-4 l/phút qua mặt nạ hở
- Đánh giá tình trạng hô hấp, tuần hoàn, ý thức và các biểu hiện ở da, niêm mạccủa NB
o Ép tim ngoài lồng ngực và bóp bóng (nếu ngừng hô hấp, tuần hoàn)
o Đặt nội khí quản hoặc mở khí quản cấp cứu (nếu khó thở thanh quản)
Trang 24- Thiết lập đường truyền adrenalin tĩnh mạch với dây truyền thông thườngnhưng kim tiêm to (cỡ 14 hoặc 16G) hoặc đặt catheter tĩnh mạch và một đườngtruyền tĩnh mạch thứ hai để truyền dịch nhanh
- Hội ý với các đồng nghiệp, tập trung xử lý, báo cáo cấp trên, hội chẩn với bác
sĩ chuyên khoa cấp cứu, hồi sức và/hoặc chuyên khoa dị ứng (nếu có)
1.2.2.3 Phác đồ sử dụng adrenaline
- Thuốc adrenalin 1mg = 1ml = 1 ống, tiêm bắp:
o Trẻ sơ sinh hoặc trẻ < 10kg: 0,2ml (tương đương 1/5 ống)
o Trẻ khoảng 10 kg: 0,25ml (tương đương 1/4 ống)
o Trẻ khoảng 20 kg: 0,3ml (tương đương 1/3 ống)
o Trẻ > 30kg: 0,5ml (tương đương 1/2 ống)
o Người lớn: 0,5-1 ml (tương đương 1/2-1 ống)
- Theo dõi huyết áp 3-5 phút/lần
- Tiêm nhắc lại adrenalin cho đến khi huyết áp và mạch ổn định
- Nếu mạch không bắt được và huyết áp không đo được, các dấu hiệu hô hấp vàtiêu hóa nặng lên sau 2-3 lần tiêm bắp hoặc có nguy cơ ngừng tuần hoàn phải:
o Nếu chưa có đường truyền tĩnh mạch: Tiêm tĩnh mạch chậm dung dịchadrenalin 1/10.000 (1 ống adrenalin 1mg pha với 9ml nước cất = pha loãng1/10) Liều adrenalin tiêm tĩnh mạch chậm trong cấp cứu phản vệ chỉ bằng1/10 liều adrenalin tiêm tĩnh mạch trong cấp cứu ngừng tuần hoàn Liềudùng:
Người lớn: 0,5-1 ml (dung dịch pha loãng 1/10.000=50-100µg) tiêmtrong 1-3 phút, sau 3 phút có thể tiêm tiếp lần 2 hoặc lần 3 nếu mạch
và huyết áp chưa lên Chuyển ngay sang truyền tĩnh mạch liên tụckhi đã thiết lập được đường truyền
Trang 25 Trẻ em: Không áp dụng tiêm tĩnh mạch chậm.
o Nếu đã có đường truyền tĩnh mạch, truyền tĩnh mạch liên tục adrenalin(pha adrenalin với dung dịch natriclorid 0,9%) cho NB kém đáp ứng vớiadrenalin tiêm bắp và đã được truyền đủ dịch Bắt đầu bằng liều0,1 µg/kg/phút, cứ 3-5 phút điều chỉnh liều adrenalin tùy theo đáp ứng củaNB
o Đồng thời với việc dùng adrenalin truyền tĩnh mạch liên tục, truyền nhanhdung dịch natriclorid 0,9% 1.000ml-2.000ml ở người lớn, 10-20ml/kgtrong 10-20 phút ở trẻ em có thể nhắc lại nếu cần thiết
- Khi đã có đường truyền tĩnh mạch adrenalin với liều duy trì huyết áp ổn định thì
có thể theo dõi mạch và huyết áp 1 giờ/lần đến 24 giờ
o Mở khí quản nếu có phù thanh môn – hạ họng không đặt được nội khí quản,
o Truyền tĩnh mạch chậm: aminophyllin 1mg/kg/giờ hoặc salbutamol 0,1µg/kg/phút hoặc terbutalin 0,1 µg/kg/phút ( tốt nhất là qua bơm tiêm điệnhoặc máy truyền dịch),
o Có thể thay thế aminophyllin bằng salbutamol 5mg khí dung qua mặt nạhoặc xịt họng salbutamol 100 µg người lớn 2 – 4 nhát/lần, trẻ em 2 nhát/lần,
4 – 6 lần trong ngày
- Nếu không nâng được huyết áp theo mục tiêu sau khi truyền đủ dịch và adrenalin,
có thể truyền thêm dung dịch keo (huyết tương, albumin hoặc bất kỳ dung dịchcao phân tử nào sẵn có)
Trang 26- Thuốc khác:
o Methylprednisolon 1 -2 mg/kg ở người lớn, tối đa 50mg ở trẻ em hoặchydrocortison 200mg ở người lớn, tối đa 100mg ở trẻ em, tiêm tĩnh mạch(có thể tiêm bắp ở tuyến cơ sở)
o Kháng histamin H1 như diphenhydramin tiêm bắp hoặc tĩnh mạch: ngườilớn 25 – 50mg và trẻ em 10 – 25mg
o Kháng histamin H2 như ranitidin: ở người lớn 50mg, ở trẻ em 1mg/kg phatrong 20ml Dextrose 5% tiêm tĩnh mạch trong 5 phút
o Glucagon: Sử dụng trong các trường hợp tụt huyết áp và nhịp chậm khôngđáp ứng với adrenalin Liều dùng: người lớn 1 – 5 mg tiêm tĩnh mạch trong
5 phút, trẻ em 20 – 30 µg/kg, tối đa 1mg, sau đó duy trì truyền tĩnh mạch
5 – 15 µg/phút tuỳ theo đáp ứng lâm sàng Bảo đảm đường thở tốt vìglucagon thường gây nôn
o Có thể phối hợp thêm các thuốc vận mạch khác: dopamin, dobutamin,noadrenalin truyền tĩnh mạch khi người bệnh có sốc nặng đã được truyền
đủ dịch và adrenalin mà huyết áp không lên
- Tất cả các NB phản vệ cần được theo dõi ở cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đến
ít nhất 24 giờ sau khi huyết áp đã ổn định
- Đề phòng phản vệ pha 2
- Ngừng cấp cứu: nếu sau khi cấp cứu ngừng tuần hoàn tích cực không kết quả
1.2.3 Giảng dạy thực hành cấp cứu sốc phản vệ trong chương trình đào tạo điều
dưỡng.
Trang 27Tại trường cao đẳng Y tế Phú Yên, chương trình giảng dạy bài CCSPV đượchướng dẫn trong mô đun chăm sóc sức khỏe người lớn (CSSKNL) bệnh Nội khoa 2.
Số tiết lý thuyết là 1(tiết) và thực hành là 2 (tiết)
Hiện tại, thực hành CCSPV đang được giảng dạy bằng PP thực hành với tìnhhuống lâm sàng trên mô hình mô phỏng không tương tác Mục tiêu sau khi học SVcần đạt được:
- Nhận định tình trạng sức khỏe và gọi tên vấn đề chăm sóc cho NB mô phỏngđang có sốc phản vệ
- Ứng dụng kế hoạch chăm sóc để can thiệp cho NB có sốc phản vệ trên tìnhhuống mô phỏng
1.2.4 Một số nghiên cứu liên quan
Nhiều nghiên cứu đã cho thấy hiệu quả của sử dụng HFS trong dạy-học thựchành y khoa nói chung và điều dưỡng nói riêng
1.2.4.1 Nghiên cứu trên thế giới
Nghiên cứu trên đối tượng các điều dưỡng ở khoa hồi sức tim mạch cho thấykhả năng tự tin để thực hiện tất cả các kỹ năng hồi sức sau phẫu thuật tim đã tăngđáng kể sau khi áp dụng PP mô phỏng (d = -0,50 đến 1,78); mức độ hài lòng cũngtương đối cao (TB ± ĐLC = 80,2 ± 1,06) [37] Trên đối tượng SV điều dưỡng, ứngdụng HFS trong đào tạo mang lại nhiều hiệu quả Nghiên cứu của tác giả Onturk chothấy có một sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa các cấp độ kiến thức của học sinhtrước và sau mô phỏng (p <0,05) Điểm số trung bình thực hành thuốc an toàn là65,70 ± 5,83 Mức độ hài lòng, mức độ tự tin với mức độ mô phỏng và kiến thức cũngcung có mốt tương quan đáng kể (p <,05) [44] Bên cạnh đó, nghiên cứu củaZarifsanaiey cũng cho thấy năng lực (NL) học tập của SV tăng lên nhờ áp dụng HFS
và chiến lược tư duy phản biện Điểm trung bình NL thực hành của SV của nhóm canthiệp (87,35 ± 6,20) cao hơn so với nhóm kiểm soát (79,9 ± 7,35) [53] Ngoài ứngdụng trong đào tạo đối tượng SV điều dưỡng hay điều dưỡng tại bệnh viện thì HFScũng mang lại hiệu quả trong hướng dẫn người thân chăm sóc trẻ ung thư giai đoạn
Trang 28cuối tại nhà Trong nghiên cứu của Heiser Rosenberg, điểm trung bình về kiến thứctăng từ 10 đến 15 trên tổng số 16 điểm (p ≤ 0,001), điểm số kỹ năng trung bình tăng
từ 8 đến 12 điểm trên tổng 12 điểm (p < 0,001) và 100% phụ huynh tham gia nghiêncứu đồng ý hoặc đồng ý mạnh mẽ rằng mô phỏng có ý nghĩa đối với việc học chămsóc sức khỏe tại nhà [27] Tuy nhiên, HFS không phải lúc nào cũng mang lại hiệuquả trong đào tạo Nghiên cứu của tác giả Nippita và cộng sự đã cho thấy không có
sự khác biệt về kiến thức, kỹ năng đặt thuốc tránh thai trong tử cung, sự thoải máitrong nhận thức và NL của học viên cho dù họ sử dụng mô phỏng độ trung thực caohay thấp [41] Tác giả Chen cũng cho thấy sử dụng HFS trong đào tạo kỹ năng nghetim thai cho SV không mang lại hiệu quả cao hơn so với mô phỏng trung thực thấp
Vì vậy, cần lựa chọn PP phù hợp với nhóm kỹ năng riêng trên từng đối tượng, đặcbiệt là hình thành NL cho những SV mới [18]
1.2.4.2 Nghiên cứu tại Việt Nam
Hiện tại ở Việt Nam, nghiên cứu của tác giả Mai Thị Lan Anh tại Trường Đạihọc điều dưỡng Nam Định cho thấy PP mô phỏng giúp cải thiện rõ rệt các kỹ nănglâm sàng (t = -33,95), tư duy tích cực (t = -33,95), sự hài lòng, tự tin (t = -2,45) với p
< 0,001 Đánh giá từ phía giảng viên cho thấy mô phỏng có thể giúp SV phát triển
NL nghề điều dưỡng (t= -12,43) với p < 0,001 [7]
1.3 Mô hình học thuyết
Khung nghiên cứu ứng dụng HFS trong dạy-học thực hành CCSPV dựa trênkhung mô phỏng Jeffries về hướng dẫn giáo dục thực hành mô phỏng Khung môphỏng Jeffries được phát triển bởi hai tác giả là Jeffries và Rogers vào năm 2007 đểhướng dẫn giáo dục dựa trên mô phỏng Khung này xác định năm cấu trúc trong môphỏng bao gồm: người học, người điều khiển, phương pháp giáo dục thực hành, đặcđiểm thiết kế mô phỏng và đầu ra của người học Năm 2011, Hiệp hội Điều dưỡngQuốc tế về mô phỏng và học tập lâm sàng đã tập hợp một nhóm các chuyên gia môphỏng để xem xét và mở rộng thuật ngữ từ học sinh trở thành người tham gia, chophép sự thay đổi phạm vi của các cá nhân tham gia mô phỏng [20] Mô hình cho thấy,
Trang 29PP mô phỏng tác động lên quá trình giáo dục thực hành tạo nên sản phẩm đầu ra baogồm: kiến thức, kỹ năng thực hành, tư duy phản biện, sự tự tin và sự hài lòng củangười học [20] Người hướng dẫn, điều khiển quá trình thực hành mô phỏng, phươngpháp giáo dục thực hành và người tham gia, ba yếu tố này đan xen với nhau tác độnglên các yếu tố đặc điểm thiết kế mô phỏng và đầu ra của người tham gia Các yếu tốcủa đặc điểm thiết kế mô phỏng sẽ tác động trực tiếp lên quá trình giáo dục để hìnhthành các sản phẩm đầu ra cho người học.
Trang 30Sơ đồ 1.1 Khung học thuyết giáo dục thực hành mô phỏng Jeffries [20]Dựa trên mô hình học thuyết giáo dục thực hành mô phỏng trên, chúng tôi đãthiết kế mô hình nghiên cứu ứng dụng mô phỏng trung thực cao trong dạy-học thựchành cấp cứu phản vệ Kiến thức lý thuyết của sinh viên về sốc phản vệ đã được họcđược ứng dụng vào làm nền tảng cho sinh viên học tập thực hành mô phỏng cấp cứuphản vệ Các thành tố để hình thành một buổi giảng dạy theo phương pháp mô phỏngtrung thực cao được chuẩn bị bao gồm: giáo viên hướng dẫn, người điều khiển, môhình mô phỏng trung thực cao, kịch bản, câu hỏi thảo luận Đầu ra của sinh viên saukhi học theo phương pháp giảng dạy mô phỏng trung thực cao sẽ là kỹ năng thựchành xử trí cấp cứu, các kỹ năng giao tiếp và làm việc nhóm Ngoài ra, sự hài lòng
và mức độ tự tin của sinh viên cũng sẽ được đánh giá
Giáo dục thực hành
Người điều hành
Nhân khẩu học
Người tham gia
Trang 31Sự tự tin
Sự hài lòng
Nhận địnhThực hành kỹthuật xử trí cấpcứu
Theo dõi sausốc
Kỹ năng mềm
Làm việcnhóm.Giao tiếp
Sơ đồ 1.2 Mô hình nghiên cứu ứng dụng mô phỏng trung thựccao trong dạy-học thực hành cấp cứu sốc phản vệ
Trang 32Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu
- SV đồng ý tham gia nghiên cứu
- SV điều dưỡng năm hai, năm ba đã hoàn thành xong các môđun chăm sóc
NB cơ sở, thực hành kỹ năng 1, thực hành kỹ năng 2, chăm sóc SKNL bệnhnội khoa 1
Tiêu chí loại trừ
- SV ở lại lớp của khóa trước đã tham gia học tập mô đun chăm sóc SKNLbệnh nội khoa 2
2.1.4 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
2.1.4.1 Thời gian nghiên cứu và địa điểm nghiên cứu
Từ tháng 12 năm 2019 đến tháng 6 năm 2020 tại Trường Cao đẳng Y tế PhúYên
2.1.4.2 Vài nét về địa điểm nghiên cứu
Phú Yên là một tỉnh thuộc vùng duyên hải Nam Trung Bộ, cách Hà Nội1.160km về phía Nam, cách TP Hồ Chí Minh 561km về phía Bắc theo tuyến quốc lộ1A, phía Bắc giáp tỉnh Bình Định, phía Nam giáp tỉnh Khánh Hòa, phía Tây giáp tỉnhGia Lai và Đắk Lắk, phía Đông giáp biển Đông.Diện tích tự nhiên toàn tỉnh là 5.060km2, trong đó, đồi núi chiếm 70% diện Dân số trung bình của tỉnh Phú Yên tính đến
Trang 33năm 2016 là 900.000 người, mật độ dân số khoảng 172 người/km2 Tổng số lao độnglàm việc trong nền kinh tế quốc dân toàn tỉnh Phú Yên là 498.710 người.
Trường Cao đẳng Y tế Phú Yên là cơ sở đào tạo y tế duy nhất trong tỉnh.Nguồn nhân lực điều dưỡng trong hệ thống chăm sóc y tế của Phú Yên phần lớn đượcđào tạo tại đây Với sứ mệnh đào tạo ra thế hệ nhân viên y tế có đủ năng lực thựchành nghề nghiệp, trường luôn đề cao cải tiến chương trình đào tạo và phương phápdạy học phát triển năng lực cho sinh viên Chính vì vậy, những nghiên cứu như thếnày mang lại lợi ích cho nhà trường Trường đào tạo trung bình 800 sinh viên mỗinăm gồm các ngành học được thống kê năm 2018:
Hệ trung cấp
Y sỹ đa khoaDược văn bằng 2
Hệ cao đẳng
Cao đẳng Điều dưỡng chính quy/liên thôngCao đẳng Hộ sinh chính quy/ liên thôngCao đẳng Dược chính quy/ liên thôngCao đẳng Dược văn bằng 2
Hệ đại học (liên kết đào tạo)
Đại học Điều dưỡngĐại học Y tế công cộng
2.2 Phương pháp nghiên cứu.
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu bán thực nghiệm: Thiết kế có nhóm chứng nhưng không tươngứng với nhóm can thiệp
2.2.2 Cỡ mẫu
Trang 34Theo nghiên cứu của Nahid Zarifsanaiey (2016) “So sánh năng lực đạt được
và tư duy phản biện của sinh viên điều dưỡng trong chiến lược giáo dục sử dụng môphỏng cơ bản so với sử dụng mô phỏng kết hợp tư duy phản biện” (*)
Tính cỡ mẫu tối thiểu theo công thức tính cỡ mẫu so sánh hai trung bình:
n: cỡ mẫu của từng nhóm
m1: điểm trung bình năng lực của nhóm can thiệp (m1= 87,35)m2: điểm trung bình năng lực của nhóm đối chứng (m2= 79,9)σ1: độ lệch chuẩn của nhóm can thiệp (σ1= 6,2)
σ2: độ lệch chuẩn của nhóm đối chứng (σ2= 7,35)Z1-α/2 = 1,96 (α = 0.05 và độ tin cậy 95%)
2.3 Phương pháp thu thập số liệu
Đối với nhóm chứng, nghiên cứu viên liên hệ với giảng viên phụ trách mô đunchăm sóc sức khoẻ người lớn bệnh nội khoa 2 để thực hiện buổi kiểm tra thực hành
Trang 35đánh giá lần 1 ngay sau khi SV hoàn thành buổi học thực hành cấp cứu sốc phản vệvới phương pháp dạy học cũ.
Đối với nhóm can thiệp, buổi học thực hành cấp cứu sốc phản vệ cho nhóm sinhviên cao đẳng điều dưỡng năm 2 được tiến hành tại phòng mô phỏng 1, Trường caođẳng Y tế Phú Yên Buổi học được tổ chức trong vòng 120 phút với kịch bản đượcchuẩn bị sẵn, mô phỏng tình huống cấp cứu phản vệ theo trình tự 3 bước:
Bước 1: Tâp trung chuẩn bị: giới thiệu chủ đề mô hình và khu vực thực hành.Bước 2: Thực hành mô phỏng theo kịch bản dựng sẵn
Bước 3: Thảo luận rút kinh nghiệm
Tổ chức đánh giá kỹ năng thực hành lần 1 ngay sau khi can thiệp
Việc thực hiện đánh giá kỹ năng thực hành được tổ chức 2 lần: lần 1 ngay saukhi cap thiệp và lần 2 là 3 tháng sau khi can thiệp Buổi kiểm tra thực hành tổ chứctheo hình thức OSCE trên bệnh nhân chuẩn với các tình huống mô phỏng đã chuẩnbị
Kỹ năng cấp cứu sốc phản vệ được đánh giá theo tình huống trong OSCE bằngbảng kiểm Sinh viên được đánh giá theo nhóm 3 SV chọn một cách ngẫu nhiên theodanh sách Điểm đánh giá lần 1 của sinh viên sẽ không được công bố trước khi đánhgiá lần hai để đảo bảo tính khách quan cho lần đánh giá sau
Thông tin đặc điểm đối tượng, sự hài lòng và sự tự tin của sinh viên được khảosát bằng cách phát phiếu tự điền cho sinh viên tham gia nghiên cứu tự đánh giá
Trang 362.3.1 Các bước thu thập số liệu
Sơ đồ 1.3 Các bước thu thập số liệu
Lựa chọn đối tượngnghiên cứu đủ tiêuchuẩn và tình nguyệntham gia
Giải thích nghiên cứu
và cho đối tượng kýgiấy đồng thuận
Liên hệ giảng viên
và tựtin
Giảng dạy theo phương pháp
mô phỏng trung thực thấp
Đánh giá lại kỹnăng nhận định,
xử trí cấp cứu,theo dõi
Tổ chức kiểm tra thực hành trên bệnh nhân chuẩn
Giảng dạy theo phương pháp môphỏng trung thực cao
Khảosát sựhàilòng
và tựtin
Nhóm can thiệp
Đánh giá kỹ năng nhậnđịnh, xử trí cấp cứu, theodõi giao tiếp và làm việc
nhóm
Đánh giá lại
kỹ năng giaotiếp, làmviệc nhóm
Sau 3 tháng
Tổ chức đánh giá thựchành lần 1
Trang 372.3.2 Công cụ thu thập
Công cụ thu thập gồm bảng kiểm đánh giá kỹ năng xử trí cấp cứu sốc phản vệ
Bộ câu hỏi đánh giá sự hài lòng và tự tin của sinh viên về phương pháp mô phỏng
Bảng kiểm đánh giá kỹ năng cấp cứu sốc phản vệ được sử dụng tại Trườngcao đẳng Y tế Phú yên dựa trên Thông tư “Hướng dẫn phòng, chẩn đoán và xử tríphản vệ” của Bộ Y tế số 51/2017/TT-BYT Hà Nội ngày 29 tháng 12 năm 2017
Bảng câu hỏi đo lường mức độ hài lòng và sự tự tin của SV qua thực hành môphỏng được sử dụng từ nghiên cứu “Sử dụng mô phỏng từ mức độ trung thực thấpđến cao trong giảng dạy an toàn sử dụng thuốc” của tác giả Zehra Kan Onturk với giátrị tin cậy Cronbach alpha 0,89 Bộ câu hỏi đã được Việt hoá và sử dụng trong nghiêncứu “Đánh giá hiệu quả sử dụng mô phỏng tại trường đại học điều dưỡng Nam Định”năm 2018 của Mai Thị Lan Anh Đánh giá theo thang điểm Likert với 5 mức độ hoặckhông được áp dụng:
1 - Hoàn toàn không đồng ý
2.3.3 Liệt kê và định nghĩa biến số
Biến số độc lập: PP mô phỏng trung thực cao, PP mô phỏng trung thực thấp
Biến số phụ thuộc: kỹ năng thực hành CCSPV (nhận định, can thiệp điều dưỡng, kỹnăng giao tiếp, làm việc nhóm) sự hài lòng và tự tin của SV
Trang 38Biến số mô tả: thông tin chung của đối tượng.
2.3.3.1 Thông tin chung của đối tượng
- Tuổi: Biến định lượng, được tính theo năm dương lịch, bằng năm hiện tại trừnăm sinh
- Giới tính: Biến nhị giá, gồm 2 giá trị:
2.3.3.2 Phương pháp mô phỏng trung thực cao
HFS: là công cụ dạy-học sử dụng mô hình có sự tương tác với vai trò là bệnhnhân, được điều khiển bằng hệ thống máy tính với kịch bản dựng sẵn, có thể môphỏng giống với tình trạng bệnh nhân thực tế trên lâm sàng bao gồm: ho, khó thở, cokéo cơ hô hấp, nhịp thở nhanh, SpO2 giảm; mạch nhanh, huyết áp tụt; lưỡi, thanhquản phù nề; da niêm tím tái Ngoài ra mô hình vẫn có thể sử dụng thực hành các canthiệp điều dưỡng thông thường: tiêm thuốc, truyền dịch, cho thở oxy… Đây là biếnđộc lập
2.3.3.3 Phương pháp mô phỏng trung thực thấp
LFS: là công cụ dạy học sử dụng mô hình không phản hồi, không thể mô phỏngcác dấu hiệu lâm sàng của tình trạng phản vệ Sinh viên chỉ có thể sử dụng để thực
Trang 39hành tiêm thuốc, truyền dịch, cho thở oxy mà không tương tác được với NB Đây làbiến độc lập.
2.3.3.4 Kỹ năng thực hành cấp cứu sốc phản vệ.
Kỹ năng thực hành CCSPV của SV bao gồm các biến số sau:
Phần 1: Nhận định các dấu hiệu và triệu chứng phản vệ (ABCDE)
- Nhận định đường thở: điều dưỡng kiểm tra sự thông thoáng đường thở bằngcách nghiêng người ghé sát miệng NB xem còn thở không; mở miệng NB xem cóđờm dãi, phù nề lưỡi họng Đây là biến định lượng được đánh giá theo thang điểm từ
0 – 2 như sau:
0 KHÔNG nhận định sự thông thoáng đường thở
1 Nhận định sự thông thoáng đường thở một phần
2 Nhận định sự thông thoáng đường thở đầy đủ và chính xác
- Nhận định hô hấp: điều dưỡng đánh giá rối loạn hô hấp dựa vào tần số thở,gắng sức hô hấp, tiếng thở bất thường và chỉ số SpO2 Đây là biến định lượng, đượcđánh giá theo thang điểm từ 0 – 2 như sau:
0 KHÔNG nhận định tình trạng hô hấp cho NB
1 Nhận định tình trạng hô hấp một phần
2 Nhận định tình trạng hô hấp đầy đủ và chính xác
- Nhận định tuần hoàn: điều dưỡng đánh giá tuần hoàn bằng cách kiểm tra haichỉ số sinh tồn quan trọng của người bệnh là mạch và huyết áp Đây là biến địnhlượng, được đánh giá theo thang điểm từ 0 – 2 như sau:
0 KHÔNG nhận định tình trạng tuần hoàn cho NB
1 Nhận định tình trạng tuần hoàn một phần
2 Nhận định tình trạng tuần hoàn đầy đủ và chính xác
Trang 40- Nhận định thần kinh: Đánh giá nhanh tình trạng tri giác bằng cách lay gọi vàhỏi khi NB còn đáp ứng với lời nói Khi hỏi không thấy NB trả lời tiếp tục áp dụngphương kích thích đau Sau đó phân loại tri giác theo 4 mức độ:
o NB tỉnh và giao tiếp được bình thường
o NB có đáp ứng với lời nói nhưng không chính xác
o NB đáp ứng với kích thích đau như thế nào
o NB đã hôn mêĐây là biến định lượng, được đánh giá theo thang điểm từ 0 – 2 như sau
0 KHÔNG nhận định tình trạng tri giác NB
1 Có nhận định tri giác NB nhưng phân loại không chính xác
2 Nhận định tình trạng tri giác đầy đủ và phân loại chính xác
- Nhận định da: Điều dưỡng sẽ bộc lộ da NB và đánh giá tình trạng da ngứa,nổi mề đay và tình trạng phù mạch Đây là biến biến định lượng, được đánh giá theothang điểm từ 0 – 2 như sau:
0 KHÔNG bộc lộ da NB
1 Có bộc lộ da nhưng không phát hiện tình trạng nổi mề đay, phátban
2 Nhận định tình trạng nổi mề đay, phát ban ở da chính xác
Phần 2: Can thiệp và thực hiện y lệnh
- Ngưng tiếp xúc với yếu tố dị nguyên: biến định lượng, được đánh giá theothang điểm từ 0 – 1 như sau:
0 KHÔNG cho NB ngưng tiếp xúc với dị nguyên khi nhận thấy sự
thay đổi
1 Dừng tiếp xúc với yếu tố dị nguyên khi nhận thấy sự thay đổi ở
NB