1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá kết quả điều trị triệt lông bằng ánh sáng xung cường độ cao tại bệnh viện da liễu thành phố hồ chí minh

123 29 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 123
Dung lượng 4,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tại Khoathẩm mỹ Bệnh viện Da liễu thành phố Hồ Chí Minh, cùng với việc đầu tư nhiều thiết bị hiện đại thì số lượt bệnh nhân đến điều trị thẩm mỹ ngày càng tăng, trong đó nhucầu triệt lôn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kếtquả trong nghiên cứu này là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ côngtrình nào khác Tôi xin chịu trách nhiệm với lời cam đoan của mình

Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2018

Tác giả

Huỳnh Bạch Cúc

Trang 4

MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC HÌNH ẢNH

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

1.1 SƠ LƯỢC VỀ LÔNG MỌC KHÔNG MONG MUỐN 4

1.1.1 Giải phẫu nang lông 4

1.1.2 Sinh lý nang lông 5

1.1.3 Lông mọc không mong muốn 8

1.2 PHƯƠNG PHÁP TRIỆT LÔNG 12

1.2.1 Các phương pháp tạm thời 13

1.2.2 Các phương pháp lâu dài 15

1.2.3 Nguyên lý hoạt động của IPL 18

1.2.4 Ứng dụng điều trị triệt lông của IPL 21

1.2.5 Tác dụng phụ của quá trình triệt lông 24

1.3 MỘT SỐ NGHIÊN CỨU VỀ HIỆU QUẢ TRIỆT LÔNG CỦA ÁNH SÁNG XUNG CƯỜNG ĐỘ CAO 27

1.3.1 Các nghiên cứu nước ngoài 27

1.3.2 Các nghiên cứu tại Việt Nam 28

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29

2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 29

2.1.1 Dân số mục tiêu 29

2.1.2 Dân số chọn mẫu 29

2.1.3 Tiêu chuẩn chọn mẫu 29

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29

Trang 5

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 29

2.2.2 Phương pháp chọn mẫu 29

2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu 30

2.2.4 Biến số nghiên cứu 35

2.2.5 Các bước tiến hành nghiên cứu 39

2.2.6 Xử lý số liệu 40

2.3 Y ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU 41

2.4 HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI 41

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 42

3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 42

3.1.1 Đặc điểm dịch tễ 42

3.1.2 Đặc điểm lâm sàng liên quan tình trạng rậm lông 43

3.2 Hiệu quả điều trị và thông số điều trị 46

3.2.1 Số bệnh nhân qua mỗi lần điều trị 46

3.2.2 Thời gian giữa hai lần điều trị 47

3.2.3 Tỉ lệ giảm lông qua các lần điều trị 48

3.2.4 Tỉ lệ giảm lông qua ba lần điều trị của 12 đối tượng điều trị đủ 49

3.2.5 Tỉ lệ bệnh nhân đạt được các mức độ giảm lông qua các lần điều trị 50

3.2.6 Mật độ lông qua các lần điều trị 50

3.2.7 Mật độ lông qua ba lần điều trị trên 12 đối tượng điều trị đủ 51

3.2.8 Màu sắc, độ dày lông qua các lần điều trị 52

3.2.9 Đánh giá của người được điều trị 53

3.2.10 Mật độ năng lượng qua các lần điều trị 56

3.3 Một số yếu tố liên quan đến hiệu quả điều trị 57

3.4 Tác dụng phụ 64

Chương 4 BIỆN LUẬN KẾT QUẢ 67

4.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 67

4.2 Hiệu quả và thông số điều trị 71

4.3 Một số yếu tố liên quan đến hiệu quả điều trị 78

Trang 6

4.4 Tác dụng phụ 85 Chương 5 KẾT LUẬN 89 Chương 6 KIẾN NGHỊ 91 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 7

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

cao

Laser Light Amplification by Stimulated

Emission of Radiation

Khuếch đại ánh sángbằng bức xạ cưỡng bức

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1: Chu trình phát triển của nang lông theo vị trí cơ thể [46] 7

Bảng 1.2 Dạng lâm sàng rậm lông thể tạng 11

Bảng 1.3: Thông số triệt lông gợi ý 22

Bảng 1.4: Phân loại da theo Fitzpatrick 25

Bảng 2.1: Thông số điều trị gợi ý của máy Ellipse 33

Bảng 2.2: Biến số nghiên cứu 35

Bảng 3.1: Đặc điểm dịch tễ của đối tượng nghiên cứu 42

Bảng 3.2: Loại da 43

Bảng 3.3: Phân bố mật độ lông theo vị trí điều trị 44

Bảng 3.4: Triệu chứng lâm sàng cường androgen 46

Bảng 3.5: Thời gian giữa hai lần điều trị 47

Bảng 3.6: Mối liên quan giữa tỉ lệ giảm lông sau 3 lần điều trị và tuổi 57

Bảng 3.7: Mối liên quan giữa tỉ lệ giảm lông sau 1 lần điều trị và mật độ năng lượng lần 1 59

Bảng 3.8: Mối liên quan giữa tỉ lệ giảm lông sau 3 lần điều trị và mật độ năng lượng trung bình 59

Bảng 3.9: Mối liên quan giữa hiệu quả điều trị và hiện tượng đỏ, phù quanh nang lông sau điều trị 60

Bảng 3.10: Mối liên quan giữa đỏ da lan tỏa và sự cháy sợi lông với hiệu quả điều trị 61

Bảng 3.11: Mối liên quan giữa mức độ đau trung bình qua 3 lần điều trị và tuổi, mật độ năng lượng trung bình 65

Trang 9

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1.1 Giải phẫu nang lông 4

Hình 1.2 Chu trình phát triển nang lông 7

Hình 1.3 Cấu tạo của thiết bị IPL 17

Hình 1.4: Độ xuyên sâu của bước sóng khác nhau tới vị trí khác nhau của da 18

Hình 1.5: Sự hấp thụ bước sóng khác nhau của các chất bắt màu 19

Hình 2.1: Máy IPL Ellipse tại khoa thẩm mỹ Bệnh viện da liễu TPHCM 30

Hình 2.2: Vật liệu nghiên cứu 31

Hình 2.3: Cách xác định vị trí đếm lông vùng nách 32

Hình 2.4: Phân loại hói đầu kiểu nữ của Ludwig 33

Hình 2.5: Màn hình điều trị máy IPL 34

Hình 2.6 Thang điểm đánh giá mức độ đau Numeric Pain Rating Scale 35

Trang 10

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.1: Tiền sử triệt lông 44

Biểu đồ 3.2: Màu sắc, độ dày lông trước điều trị 45

Biểu đồ 3.3: Mối liên quan giữa biểu hiện cường androgen và tiền sử gia đình rậm lông 45

Biểu đồ 3.4: Số bệnh nhân qua mỗi lần điều trị 46

Biểu đồ 3.6: Tỉ lệ lông giảm qua ba lần điều trị của 12 đối tượng 49

Biểu đồ 3.7: Tỉ lệ bệnh nhân đạt được các mức độ giảm lông qua các lần điều trị 50

Biểu đồ 3.8: Mật độ lông qua các lần điều trị 50

Biểu đồ 3.9: Mật độ lông qua ba lần điều trị trên 12 đối tượng điều trị đủ 51

Biểu đồ 3.10: Màu sắc, độ dày lông qua các lần điều trị 52

Biểu đồ 3.11: Sự thay đổi số lượng lông sau 3 lần điều trị 53

Biểu đồ 3.12: Sự thay đổi màu sắc, độ dày lông qua 3 lần điều trị 54

Biểu đồ 3.13: Sự hài lòng qua quá trình điều trị 55

Biểu đồ 3.14: Mật độ năng lượng qua ba lần điều trị 56

Biểu đồ 3.15: Tương quan giữa tỉ lệ giảm lông sau 1 lần điều trị và tuổi 57

Biểu đồ 3.16: Mối liên quan giữa hiệu quả sau 1 lần điều trị và màu sắc, độ dày lông trước điều trị 58

Biểu đồ 3.17: Mối liên quan giữa tỉ lệ giảm lông sau 3 lần điều trị và biểu hiện cường androgen 62

Biểu đồ 3.18: Mối liên quan giữa tỉ lệ giảm lông sau 1 lần điều trị và vị trí điều trị 63 Biểu đồ 3.19: Mối liên quan giữa vị trí và tỉ lệ giảm lông sau 3 lần điều trị 63

Biểu đồ 3.20: Tác dụng phụ muộn 64

Biểu đồ 3.21: Mức độ đau qua các lần điều trị 65

Biểu đồ 3.22: Mối liên quan giữa mức độ đau trung bình qua 3 lần điều trị và vị trí điều trị 66

Trang 11

ĐẶT VẤN ĐỀ

Những vùng rậm lông không mong muốn là vấn đề da thẩm mỹ rất thườnggặp, gây nhiều ảnh hưởng về mặt tâm lý xã hội cũng như tác động tiêu cực đến chấtlượng cuộc sống của những người mắc phải [11] Nghiên cứu của Blume-Peytavinăm 2011 ở Đức cho thấy có hơn 40% phụ nữ trong dân số chung gặp phải tình trạnglông mọc ở vùng mặt không như mong muốn [11], còn theo thống kê của Hoa Kỳvào năm 2015, tỉ lệ phụ nữ Bắc Mỹ có nhu cầu loại bỏ lông vùng mặt là 22% Thống

kê này cũng ghi nhận sự gia tăng nhu cầu loại bỏ lông ở nam giới, là đối tượng từtrước đến nay vốn không quá quan tâm đến vấn đề rậm lông trên cơ thể khi đây làmột biểu hiện của sự nam tính [46]

Tình trạng rậm lông có thể là rậm lông thật sự do những bệnh lý như tăng lông,hội chứng rậm lông, hoặc không có rậm lông thật sự nhưng vì yếu tố thẩm mỹ, xã hội

mà người mắc phải có nhu cầu loại bỏ Bên cạnh lí do thẩm mỹ, chỉ định triệt lôngcòn để điều trị những bệnh lý như giả viêm nang lông, xoang lông, viêm tuyến mồhôi mưng mủ , hay chuẩn bị trước phẫu thuật [17], [70], [73], [76] Những phươngpháp triệt lông được sử dụng phổ biến từ trước đến nay như cạo, nhổ, dùng sáp hoặchóa chất tuy đơn giản, rẻ tiền nhưng chỉ có tác dụng tạm thời trong thời gian ngắn,cần thực hiện nhiều lần và thường xuyên, vì vậy chưa đáp ứng được mong muốn củangười có nhu cầu Một phương pháp khác được FDA công nhận có hiệu quả triệt lôngkéo dài là kỹ thuật dùng điện cao tầng với điện cực nhỏ (electrolysis), nhưng kỹ thuậtnày tương đối xâm lấn, thực hiện tốn nhiều thời gian, chỉ thích hợp cho những dùng

da có diện tích nhỏ và phụ thuộc nhiều vào người thực hiện thủ thuật [21], [29],[38]

Từ năm 1996, ánh sáng xung cường độ cao (Intense pulsed light – IPL) vàlaser được sử dụng như những phương pháp tối ưu để triệt lông với hiệu quả cao vàlâu dài [76] Theo Hiệp hội phẫu thuật thẩm mỹ Hoa Kì, trong năm 2017 có 1,1 triệulượt bệnh nhân triệt lông bằng ánh sáng, đứng thứ tư trong năm thủ thuật thẩm mỹkhông xâm lấn phổ biến nhất tại Hoa Kì Công nghệ laser và IPL hoạt động dựa trênnguyên lý phân hủy quang nhiệt chọn lọc (Selective Photothermolysis) [51], với ưu

Trang 12

điểm không xâm lấn, có thể triệt lông trên diện rộng, quy trình điều trị đơn giản vàcho hiệu quả kéo dài trong nhiều tháng đến vài năm Mặc dù hiệu quả điều trị tươngđương nhưng chi phí điều trị của IPL thấp hơn so với laser nên IPL được ứng dụngrất rộng rãi [62] Công nghệ IPL sử dụng nguồn ánh sáng với phổ bước sóng rộng(500-1200nm), được lọc qua kính lọc để chọn được bước sóng phù hợp với mô đích

và hạn chế tối đa tác động gây hại cho mô xung quanh [51]

Trên thế giới đã có nhiều công trình nghiên cứu hiệu quả của IPL trong điềutrị triệt lông với các phương pháp đánh giá khác nhau như so sánh hình ảnh lâm sàng

và đếm số lượng lông bằng dermatoscope [57] hay những kỹ thuật phức tạp hơn như

mô học, hóa mô miễn dịch, sinh học phân tử để ghi nhận sự thay đổi của nang lôngtrước và sau điều trị [25],[49] Tuy nhiên những nghiên cứu này chủ yếu thực hiệntrên bệnh nhân với loại da I-III theo Fitzpatrick, ít nghiên cứu trên loại da IV-VI[8],[13],[14],[36],[41],[66]

Tại Việt Nam, công nghệ IPL đã được ứng dụng nhiều năm nay để triệt lông,tuy nhiên có rất ít nghiên cứu đánh giá hiệu quả điều trị được thực hiện [4] Tại Khoathẩm mỹ Bệnh viện Da liễu thành phố Hồ Chí Minh, cùng với việc đầu tư nhiều thiết

bị hiện đại thì số lượt bệnh nhân đến điều trị thẩm mỹ ngày càng tăng, trong đó nhucầu triệt lông được ghi nhận năm 2016 là 607 lượt, đứng thứ năm trong các lí do đưa

bệnh nhân đến điều trị tại khoa Vì vậy, chúng tôi thực hiện đề tài nghiên cứu “Đánh

giá kết quả điều trị triệt lông bằng ánh sáng xung cường độ cao tại Khoa thẩm

mỹ Bệnh viện Da Liễu Thành phố Hồ Chí Minh”, nhằm ghi nhận số liệu cụ thể về

hiệu quả của IPL trong điều trị triệt lông

Trang 13

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Mục tiêu tổng quát

Đánh giá kết quả điều trị triệt lông bằng ánh sáng xung cường độ cao tại khoathẩm mỹ Bệnh viện Da Liễu thành phố Hồ Chí Minh năm 2017-2018

Mục tiêu chuyên biệt

1 Xác định hiệu quả và thông số điều trị triệt lông bằng ánh sáng xung cường độcao

2 Xác định các yếu tố liên quan đến hiệu quả điều trị triệt lông bằng ánh sángxung cường độ cao

3 Xác định các tác dụng phụ do quá trình điều trị

Trang 14

Chương 1

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 SƠ LƯỢC VỀ LÔNG MỌC KHÔNG MONG MUỐN

1.1.1 Giải phẫu nang lông

Hình 1.1 Giải phẫu nang lông

(Nguồn: Hair Growth and Disorder 2008 [5])Cùng với tuyến bã (SG) và cơ dựng lông (M), nang lông là một phần của cấutrúc nang lông tuyến bã Nang lông gồm lớp bao xơ (FS), lớp vỏ ngoài (ORS) và lớp

vỏ trong (IRS) tạo thành nhiều lớp bao lấy sợi lông (HS)

Lông mọc là kết quả hoạt động tăng sinh của các tế bào chất nền ở củ nanglông, nằm ở vùng nhú nang lông (DP) Nang lông được phân chia làm hai phần dựavào các cấu trúc giải phẫu là phình nang lông (B) và nơi bám của cơ dựng lông (M):phần trên là phần cố định (permanent) nằm ở bề mặt và phần dưới là phần thay đổitrong chu trình phát triển của lông (cycling) Các tế bào mầm ở phình nang lông vànhú nang lông là hai yếu tố quan trọng trong sự phát triển của sợi lông [24] Vì vậy,phần nhú nang lông chính là đích tác động trong điều trị triệt lông; trong khi các tếbào gốc ở phình nang lông cần được bảo tồn để không ảnh hưởng đến sự tái sinh củathượng bì [49]

Cố định

Chu kỳ

Cố định

Chu kỳ

Trang 15

Tùy vị trí và chức năng, lông được chia làm hai loại với hình dáng khác nhau,bao gồm lông tơ (hình bên trái) nhỏ hơn sáu lần lông tận (hình bên phải) trong cùngchu trình phát triển, và lông tơ không có phần tủy (MD) [5].

1.1.2 Sinh lý nang lông

1.1.2.1 Phân loại sợi lông

Lông và nang lông bao phủ toàn bộ cơ thể người, trừ lòng bàn tay, lòng bànchân, bao qui đầu và vùng môi Dựa vào cấu trúc, hình dáng, đường kính và thời giantồn tại của sợi lông trên cơ thể mà sợi lông được phân thành ba loại, bao gồm lông tơnguyên phát, lông tơ thứ phát và lông tận Lông tơ nguyên phát (lanugo hair) là sợilông mềm, mỏng, dài, nhạt màu và không có tủy, xuất hiện trong giai đoạn bào thai

và có thể tồn tại ở người trưởng thành trong những hình thái bệnh lý của tăng lông.Lông tơ thứ phát (vellus hair) là sợi lông mỏng, ngắn, không có tủy và rất ít sắc tố,tiếp tục phát triển sau khi sinh Lông tận (terminal hair) là sợi lông có tủy, dày, đậmmàu và chiều dài thay đổi tùy vị trí phân bố [12] Về mô học, nang lông của lông tơnằm ở lớp lưới trung bì và chưa tới lớp mỡ dưới da Trong khi đó nang lông của lôngtận thâm nhập đến lớp sâu trung bì và phần rễ lông nằm tại lớp mỡ dưới da [5]

1.1.2.2 Chu trình phát triển sợi lông

Mặc cho sự khác nhau về độ dài và loại sợi lông (lông tơ hay lông tận), chutrình phát triển của sợi lông luôn gồm ba giai đoạn: giai đoạn phát triển (anagen phaI-VI), giai đoạn chuyển tiếp (catagen) và giai đoạn nghỉ (telogen)

Trong giai đoạn phát triển, sợi lông tăng trưởng nhờ sự phân chia các tế bào ởnhú nang lông (DP) nằm ở phần dưới củ nang lông Những tế bào này sản xuất và tiết

ra các yếu tố tăng trưởng và truyền tín hiệu đến các tế bào hắc tố chuyển melaninthành cấu trúc gọi là chất nền (hair matrix) làm các tế bào chất nền tăng sinh, phânchia nhanh mỗi 24 tới 72 giờ, di chuyển dần lên trên và biệt hóa thành các lớp chấtsừng của sợi lông, lớp vỏ trong, vỏ ngoài và phần giúp neo giữ sợi lông vào nanglông [49],[63] Thời gian giai đoạn phát triển khác nhau tùy tuổi, giới, vị trí cơ thể,hormon, yếu tố di truyền và theo mùa Dao động từ 2 đến 6 năm với nang lông tận ở

da đầu, 4 đến 6 tháng với nang lông ở cẳng chân và 1 đến 3 tháng với nang lông cẳng

Trang 16

tay [56] Trong suốt giai đoạn phát triển, sợi lông tăng trưởng khoảng 0,3mm/ngày(vùng nách), 0,2mm/ngày (đùi) [37], [56] Giai đoạn cuối anagen cũng là thời điểmthích hợp nhất để thực hiện triệt lông bằng ánh sáng vì ở giai đoạn này hoạt động tạomelanin của các tế bào hắc tố cũng bắt đầu dừng lại [49].

Theo sau giai đoạn phát triển là giai đoạn chuyển tiếp gồm 8 pha kéo dàikhoảng 2 tuần, khởi đầu là việc giảm khoảng 50% thể tích nhú nang lông do sự chết

tế bào theo chu trình, giảm phân chia và biệt hóa chất nền dẫn đến sự teo nhỏ phầndưới nang lông Quá trình melanin hóa kết thúc ngay trước khi ngừng quá trình tăngtrưởng, phần củ nang lông di chuyển dần lên lớp bì nông Lớp vỏ ngoài của nang lôngthoái hóa, co lại ở phần dưới của sợi lông hình thành sợi lông góc tù (club hair) Phầndưới của nang lông co rút lại từ lớp mô liên kết ở nhú nang lông và di chuyển dần lênđến vị trí bám của cơ dựng lông, nhú nang lông cũng cô đặc và di chuyển lên nằmngay dưới phình nang lông Sự thoái hóa nhanh của nang lông trong giai đoạn nàyđánh dấu sự kết thúc giai đoạn phát triển

Khi sợi lông góc tù hình thành là bắt đầu giai đoạn nghỉ, tất cả hoạt động phânchia ngừng lại Lớp vỏ trong dần biến mất và lớp vỏ ngoài ngừng biệt hóa ở phễunang lông, làm mỏng dần phần gắn kết của sợi lông telogen vào nang lông Sau mộtthời gian nghỉ tùy vị trí giải phẫu (1 đến 3 tháng ở cẳng tay, 3 đến 6 tháng ở cẳngchân), sợi lông telogen tự rụng báo hiệu cho một chu kỳ tăng trưởng mới [5], [56].Khoảng 50% sợi lông vùng thân mình ở giai đoạn phát triển, 50% ở giai đoạn nghỉ

và dưới 1% ở giai đoạn chuyển tiếp [37] Bên cạnh nhú nang lông thì các tế bào mầm(stem cells) ở phình nang lông cũng đóng vai trò quan trọng trong sự tái sinh của sợilông mới vào đầu mỗi chu kỳ, sự thay mới của lớp thượng bì và sự lành vết thương[49]

Trang 17

Hình 1.2 Chu trình phát triển nang lông

(Nguồn: Rook’s texbook of dermatology [21])

Bảng 1.1: Chu trình phát triển của nang lông theo vị trí cơ thể [46]

Vị trí Anagen

(%)

Telogen (%)

Thời gian anagen (tháng)

Thời gian telogen (tháng)

Độ dày sợi lông (mm)

Sợi lông Tuyến bã

Cơ dựng lông

Nhú bì Sợi lông cũ rơi ra

Lông mới hình thành

Trang 18

hình dạng trong suốt chu trình phát triển của sợi lông Ở người, tế bào hắc tố khôngtăng sinh trong giai đoạn nghỉ Trong thời kỳ sớm của giai đoạn phát triển, những tếbào hắc tố tăng sinh, biệt hóa và di chuyển trong nang lông đồng bộ với sự đổi mớicủa củ nang lông (hair bulb) Trong giai đoạn chuyển tiếp, quá trình tổng hợp hắc tốgiảm đột ngột do các tế bào hắc tố trải qua sự chết tế bào theo chu trình và một phần

tế bào hắc tố thông qua nhú nang lông di chuyển xuống lớp bì sâu [5]

1.1.3 Lông mọc không mong muốn

Bên cạnh chỉ định triệt lông trong y học để hỗ trợ điều trị một số bệnh lý nhưgiả viêm nang lông, xoang lông, viêm tuyến mồ hôi mưng mủ , phần lớn các trườnghợp có nhu cầu triệt lông là do nguyên nhân thẩm mỹ Nhu cầu này có thể xuất phát

từ những cá thể khỏe mạnh, không có bất thường trong cơ thể, với lông mỏng nhạtmàu nhưng vì sở thích, mong muốn riêng mà muốn loại bỏ lông; nhưng cũng có thểđến từ những đối tượng có bệnh lý dẫn đến rối loạn nội tiết, khiến lông mọc nhiều vàsậm màu Định kiến xã hội từ lâu cho rằng việc có nhiều lông sậm màu, nhìn thấy rõ

ở mặt và cơ thể làm giảm sự nữ tính và sự quyến rũ ở phái nữ Định kiến này có thểthay đổi theo từng nền văn hóa, tôn giáo khác nhau, tuy nhiên với sự lan truyền rộngrãi của văn hóa phương tây, đây được xem như một vấn đề phổ biến của phái nữ ngàynay Theo một nghiên cứu ở Đức của tác giả Ulrike Blume-Peytavi năm 2011, số liệuthống kê ghi nhận có hơn 40% phụ nữ trong dân số chung gặp phải tình trạng lôngmọc không mong muốn ở vùng mặt [11] Việc có quá nhiều lông trên cơ thể sẽ dẫnđến những ảnh hưởng nặng nề về mặt tâm lý như thường xuyên tự ti, lo lắng về ngoạihình, lâu ngày dẫn đến trầm cảm và làm giảm chất lượng cuộc sống [74]

Tình trạng lông mọc không như mong muốn do những rối loạn trong cơ thểhay còn gọi là tăng trưởng lông quá mức thường gặp hơn, khi theo số liệu từ nghiêncứu của Blume thì 70-80% phụ nữ có lông mọc nhiều vùng mặt cho thấy những bấtthường trong kết quả xét nghiệm androgen [11] Biểu hiện tăng trưởng lông quá mứcliên quan đến hai dạng bệnh lý là tăng lông và hội chứng rậm lông [40], [76]

1.1.3.1 Tăng lông (hypertrichosis)

Định nghĩa

Trang 19

Tăng lông là tình trạng lông tăng trưởng quá mức trên mọi vùng cơ thể khôngphụ thuộc androgen Tăng lông được phân loại dựa trên sự phân bố của lông (khu trúhoặc lan tỏa), tuổi khởi phát (bẩm sinh, sơ sinh hoặc mắc phải), hay loại lông (lông

tơ hoặc lông tận) [12], [16]

Nguyên nhân

Tăng lông mắc phải lan tỏa là dạng thứ phát do nhiều nguyên nhân như sửdụng thuốc, rối loạn nội tiết và rối loạn chuyển hóa (suy giáp), viêm bì cơ, bệnh lýnhiễm trùng, suy dinh dưỡng và chán ăn tâm thần, tân sinh buồng trứng hay thượngthận Tăng lông mắc phải khu trú có thể thứ phát do áp lực tại chỗ, tổn thương viêmnhiễm, sử dụng mỹ phẩm không thích hợp, và do kích thích hormon của da

Tiền sử dùng thuốc là nguyên nhân thường gặp của tăng lông toàn thân mắcphải và cần phân biệt với dạng nguyên phát của tăng lông lan tỏa Nhiều loại thuốcgây ra tăng lông, thường gặp nhất hiện nay là phenytoin, cyclosporine, and minoxidil.Phenytoin có thể gây tăng lông sau ba tháng, liên hệ với mụn trứng cá và tăng sản lợi,chủ yếu gặp ở mặt duỗi chi, ít gặp ở mặt và thân

Tăng lông gặp ở 60% bệnh nhân được điều trị với cyclosporine A trong 6 thángđầu điều trị Dày sừng nang lông có thể xuất hiện trước biểu hiện lông dày, sậm màutrên mặt, thân và chi Ngoài ra, tăng sản lợi là một biểu hiện thường gặp

Uống và dùng minoxidil tại chỗ gây tăng lông chủ yếu ở mặt và chi Tăng lôngbiểu hiện rõ ràng sau một vài tuần điều trị Tuy nhiên, tăng lông do thuốc sẽ hết saukhi ngưng thuốc trong vòng vài tháng đến một năm, phụ thuộc đặc tính chu kỳ lôngtóc của vùng bị ảnh hưởng (3 tháng đối với mặt và 1 năm đối với cánh tay) [17]

Trang 20

Tăng lông khu trú là sự chuyển từ lông tơ thành lông tận, liên quan đến cácbớt sắc tố, chấn thương hoặc bệnh hệ thống Bớt Becker thường gặp, biểu hiện tăngsắc tố và tăng lông đen to khu trú ở một bên, xảy ra chủ yếu ở nam trẻ tuổi và thường

ở vai, ngực trước Tăng lông dạng bớt biểu hiện tăng lông đối xứng đặc trưng bởi mộthay nhiều khoảng lông tận xuất hiện trên da bình thường, gồm các dạng lâm sàng nhưtăng lông vùng khuỷa, tăng lông vùng trước sau cổ và tăng lông vùng xương cùng,

có thể liên quan bất thường cột sống Tăng lông chấn thương do ma sát tại chỗ lặp đilặp lại hay viêm nhiễm kéo dài Mặc dù hiếm được báo cáo nhưng tình trạng nàythường gặp Nguyên nhân gây tăng lông thường rõ ràng, như do chấn thương nghềnghiệp, khoảng khu trú tăng lông trên vai của người mang vác bao tải [16]

Điều trị

Điều trị tăng lông hiện nay bao gồm các phương pháp triệt lông như tẩy lôngbằng hóa chất, điện phân, ánh sáng xung cường độ cao, laser, kết hợp tầm soát cácbệnh hệ thống kèm theo

1.1.3.2 Rậm lông (Hirsutism)

Định nghĩa

Rậm lông là sự xuất hiện quá mức của lông tận ở phụ nữ, phân bố ở nhữngvùng phụ thuộc androgen kiểu nam như mặt (ria mép, râu), ngực, vai, cánh tay, đùitrong, mông, bụng dưới và trên xương mu Nguyên nhân rậm lông do sự tăng nồng

độ androgen máu (bắt nguồn từ buồng trứng hoặc tuyến thượng thận) hay do sự tăngđáp ứng của cấu trúc nang lông với androgen Một số phụ nữ phát triển rậm lôngnhưng không kèm tăng nồng độ androgen [12], [22]

Trang 21

Bảng dưới đây tóm tắt dạng “Rậm lông thể tạng kiểu da” cho những bệnh nhân

có biểu hiện da đơn thuần mà ít hoặc không kèm rối loạn nội tiết khác Các dạng rậmlông có liên quan bất thường tuyến thượng thận (tăng sản tuyến thượng thận, khối u),tuyến yên (bệnh Cushing), buồng trứng (PCOS, khối u), do sản xuất hocmon lạc chỗhay do thuốc (steroids) không được đề cập [51]

Phụ nữ trẻ gầy, phần lớn rậm lông trung tâm(cổ trước đến vùng mu trên); tăng tiết bã,mụn dạng nốt nang; FAGA I-II (kiểu hìnhnam); kinh thưa

(DHEAS bìnhthường)

Phụ nữ trẻ, béo phì, rậm lông ít vùng bên củamặt và vú; tăng tiết bã; sẩn mụn mủ, FAGAI; kinh nguyệt bình thường hoặc đa kinh

Tăng prolactin

máu

Tăng nhẹprolactin máu

Rậm lông trung tâm hoặc vùng bên; đôi khităng tiết bã, mụn, FAGA I; thiếu kinh, đôikhi tiết sữa bất thường

Lâm sàng

Hội chứng SAHA (Seborrhea, Acne, Hirsutism, Alopecia): hay còn gọi là hộichứng cường androgen do sự tăng đáp ứng của androgen ở mô đích, bao gồm cácbiểu hiện tăng tiết bã, mụn trứng cá, rậm lông và rụng tóc androgen Mặc dù biểu hiệntương tự cũng có thể xuất hiện trong hội chứng buồng trứng đa nang (PCOS) hay cácrối loạn cường androgen khác, tuy nhiên trong hội chứng SAHA đơn độc không cócác đặc điểm như bất thường hocmon thật sự, chu kỳ kinh không rụng trứng và siêu

âm cho hình ảnh buồng trứng đa nang

Trang 22

Nguyên tắc chung trong chẩn đoán rậm lông là khi tình trạng rậm lông mớixuất hiện và bùng phát nhanh, mức độ trung bình hoặc nặng, cần nghĩ đến đầu tiên

có phải do khối u của buồng trứng, tuyến thượng thận hoặc tuyến yên Khi rậm lôngkhu trú ở quầng vú và vùng bên của mặt và cổ, cường androgen thường bắt nguồn từbuồng trứng, trong khi rậm lông tập trung ở trung tâm từ vùng trên xương mu đếngiữa bụng, và từ vùng trước xương ức đến cổ và cằm, nguyên nhân thường bắt nguồn

từ tuyến thượng thận Khi rậm lông chỉ khu trú ở vùng bên của mặt và vùng lưng,nguyên nhân thường do thuốc [22], [23]

Chẩn đoán

Chẩn đoán bằng lâm sàng khó khăn do bệnh nhân rậm lông thường đã trải quacác phương pháp điều trị triệt lông Vì vậy, việc để bệnh nhân tự đánh giá tình trạngrậm lông của mình qua thang điểm Ferriman-Gallwey bằng hình ảnh có nhiều tiệních Thang điểm này bao gồm việc đánh giá mật độ lông mọc ở các vùng ria mép,cằm và cổ, ngực, bụng, vùng kín, bụng dưới, cánh tay, cẳng chân, lưng và mông Rậmlông mức độ nhẹ khi bệnh nhân được 8-15 điểm, trung bình khi từ 16-25 điểm vànặng khi trên 25 điểm [12]

Điều trị

Mục tiêu điều trị chính là giải quyết lông tận hiện thời và ngăn sự chuyển dạng

từ lông tơ thành lông tận Triệt lông là phương pháp cần được cân nhắc cho mọitrường hợp phụ nữ rậm lông, riêng đối với trường hợp rậm lông vừa, nặng và có liênquan nội tiết tố androgen cần kết hợp thêm điều trị nội khoa Eflonithine bôi làmchậm chu trình phát triển của lông và có thể phối hợp với các phương pháp triệt lông

đã biết Thuốc tránh thai đường uống và thuốc kháng androgen thường dùng đối vớitrường hợp điều trị nội [12], [61], [71], [71]

1.2 PHƯƠNG PHÁP TRIỆT LÔNG

Những phương pháp triệt lông tạm được chia thành hai nhóm, với kết quả hếtlông tạm thời hoặc lâu dài (vĩnh viễn) Các phương pháp giúp loại bỏ lông tạm thờibao gồm cạo, nhổ, tẩy lông bằng hóa chất, dùng sáp (wax) Các phương pháp chohiệu quả lâu dài là laser, ánh sáng và điện phân Các phương pháp này chỉ có hiệu

Trang 23

quả khi tác động vào sợi lông đang ở giai đoạn phát triển (anagen), với những kiểu

tác động khác nhau phụ thuộc vào thời gian và cường độ tác động Dựa vào mô học,

có ba kiểu tác động lên nang lông được tìm thấy là sự kết thúc sớm giai đoạn anagen

và đi vào giai đoạn telogen, đây là kiểu thường gặp của những tác động nhỏ chậm; sựchuyển dạng từ anagen bình thường sang anagen loạn dưỡng; và thoái hóa chất nềncấp tính

Ngoài ra, còn một cách phân chia khác là phân chia thành các phương phápgây tác động lên sợi lông trên bề mặt da (depilation) và tác động lên củ nang lông(epilation) Các phương pháp tác động lên sợi lông đơn thuần cho hiệu quả mất lôngkéo dài khoảng 2 tuần, bao gồm cạo và tẩy lông bằng hóa chất Trong khi đó cácphương pháp tác động lên củ nang lông cho hiệu quả kéo dài 6 đến 8 tuần, bao gồmnhổ, dùng sáp, laser/ánh sáng và điện phân [29]

1.2.1 Các phương pháp tạm thời

1.2.1.1 Cạo

Cạo lông là phương pháp loại bỏ lông phổ biến nhất, thường dùng để loại bỏrâu ở nam và lông nách, lông cẳng chân ở nữ Nghiên cứu trên người chứng minh cạo

lông không làm thay đổi độ dài giai đoạn anagen cũng như độ dày của sợi lông Việc

cạo lông chỉ làm tù phần ngọn sợi lông, gây ảo giác là sợi lông mọc dày hơn Mặc dù

là phương pháp đơn giản, ít tốn kém nhưng nhược điểm của cạo lông là có thể gâykích ứng, giả viêm nang lông, và phải thực hiện thường xuyên vì nó không làm ảnhhưởng đến chu kỳ anagen [56]

1.2.1.2 Nhổ/dùng sáp

Ở chuột, nhổ lông có thể gây tăng sản thượng bì và đưa sợi lông đi vào giaiđoạn telogen Hành động này không làm thay đổi tốc độ hoặc thời gian tăng trưởngcủa sợi lông, trừ khi sợi lông bị tác động trong giai đoạn anagen, có thể làm giai đoạnanagen ngắn lại Việc nhổ lặp đi lặp lại có thể gây tổn thương vĩnh viễn phần chấtnền, vì vậy làm sợi lông mọc lại mỏng hơn Ở người, việc nhổ lông làm sợi lônganagen xuất hiện chậm lại và thời gian telogen thay đổi tùy vị trí: 129 ngày với vùng

da đầu, 123 ngày với vùng nách, 121 ngày cho vùng đùi, 92 ngày đối với cằm và 64

Trang 24

ngày với lông mày Phương pháp nhổ được thực hiện bằng nhíp hoặc bằng máy, mụcđích của nhổ bằng máy chỉ làm gia tăng số lượng sợi lông được nhổ tại một thời điểm(giống như dùng sáp) chứ không gia tăng tác động lên nang lông Dùng sáp (waxing)

là phương pháp dùng sáp nóng chảy (một số trường hợp dùng sáp lạnh) trộn với nhựa

có hoặc không thêm dầu khoáng và mùi hương, bôi lên bề mặt da có lông, để nguội

và loại bỏ lông bằng động tác kéo miếng sáp nhanh và ngược chiều lông mọc

Tác dụng phụ của phương pháp nhổ, dùng sáp là gây tăng sắc tố sau viêm,viêm nang lông, nhiễm khuẩn, giả viêm nang lông và gây sẹo; đồng thời mang đếncảm giác khó chịu và đau đớn Đặc biệt với những trường hợp dùng sáp để tẩy lôngvùng kín còn làm tăng nguy cơ mắc các bệnh lây truyền qua đường tình dục [64].Yêu cầu để thực hiện được phương pháp này là sợi lông phải mọc khoảng 2-3mm[56]

1.2.1.3 Thuốc làm rụng lông

Thuốc làm rụng lông dễ sử dụng, không gây đau đớn và hiệu quả có thể kéodài đến 2 tuần Thành phần thường được sử dụng là thioglycolates 2-10%, pha vớiNaOH hoặc CaOH 2-6% Thioglycolates phá vỡ các liên kết disulfide liên quan cáccystine có chủ yếu trong thành phần keratin của sợi lông, qua đó làm mất tính nguyênvẹn của sợi lông Chất kiềm được thêm vào để tăng pH qua đó tăng hiệu quả củathioglycolate Thuốc được thoa lên vùng lông không mong muốn trong 3 đến 15 phút,sau đó sợi lông tan ra thành một khối bở như thạch Phần thuốc và lông tan ra đượclau sạch và vùng da được rửa lại bằng nước và xà phòng

Dạng muối calci của thioglycolates là dạng ít kích ứng, khi nồng độ cao hơn4% không làm tăng hiệu quả và có thể gây kích ứng Dạng bột khô khó sử dụng hơn

và dễ gây kích ứng hơn dạng hồ bột, dạng kem và dung dịch Thuốc thường được bôithử ở vùng da cánh tay và đánh giá trong 24 đến 48 giờ sau đó để đảm bảo an toàncho vùng da bên dưới Các tác dụng phụ bao gồm viêm da kích ứng (1-5%), có thểgiảm triệu chứng bằng hydrocortisone 1% hoặc chất làm mềm có tính acid; viêm datiếp xúc dị ứng ít gặp hơn, thường do các chất tạo mùi hoặc thioglycolate Các thuốc

Trang 25

tẩy lông chứa strontium, calcium, hoặc barium sulfide có tác dụng tấy lông nhanh vàhiệu quả hơn, tuy nhiên cũng gây kích ứng nhiều hơn [56].

Eflornithine dạng bôi là thuốc gây ức chế men ornithine decarboxylate, làmgiảm tốc độ mọc lông, đã được chỉ định để giải quyết tình trạng rậm lông vùng mặt ở

về người cũng như kỹ thuật chính xác để thực hiện thủ thuật, đồng thời không cónhiều nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng về hiệu quả điều trị Các tác dụng phụ củađiện phân bao gồm cảm giác đau, đỏ da và phù (thường biến mất sau 1 giờ điều trị),tạo sẹo, tăng giảm sắc tố, nguy cơ nhiễm trùng [56] Trong một nghiên cứu năm 2014giữa kỹ thuật điện phân và ánh sáng xung cường độ cao áp dụng triệt lông vùng mặtcho thấy điều trị bằng ánh sáng xung cường độ cao có nhiều ưu điểm hơn, như hiệuquả điều trị cao hơn, ít tốn thời gian, ít gây tác dụng phụ và nhận được sự hài lòngcủa người điều trị cao hơn [38]

1.2.2.2 Laser và ánh sáng

Laser

Nhiều loại laser đã được FDA thông qua để sử dụng triệt lông dựa vào thuyếtphân hủy quang nhiệt chọn lọc, với đích tác động là melanin được tìm thấy ở phần củsợi lông anagen, thân sợi lông và một phần lớp vỏ ngoài Vì melanin cũng có tronglớp thượng bì nên độ rộng xung lí tưởng của thiết bị laser nên nằm trong khoảng giữathời gian phục hổi nhiệt (TRT) của thượng bì (3-10 ms) và TRT của nang lông (40-

100 ms với nang lông tận đường kính 200-300 m) Các loại laser thường dùng là

Trang 26

laser ruby (694 nm), laser alexandrite (755 nm) và laser bán dẫn diode (800 nm) tácđộng lên mô đích là melanin.

Laser ruby xung dài (694 nm) là thiết bị đầu tiên được dùng để tác động lên

mô đích là nang lông, và cho hiệu quả triệt lông lâu dài (theo dõi sau 2 năm), thíchhợp trên những đối tượng có loại da I-III theo Fitzpatrick Một thử nghiệm đa trungtâm trên gần 200 bệnh nhân cho thấy phần lớn bệnh nhân có tỉ lệ giảm lông >75%khi theo dõi 6 tháng sau điều trị trung bình 4 lần Laser alexandrite xung dài (755 nm)cũng chứng minh được hiệu quả triệt lông lâu dài trong rất nhiều nghiên cứu, có thể

sử dụng an toàn trên những đối tượng có loại da I-IV Trong một nghiên cứu ngẫunhiên có đối chứng trên 144 đối tượng người Châu Á có loại da từ III-V, điều trị triệtlông bằng laser alexandrite (diện tích vết chạm 12,5 mm, độ rộng xung 40 ms, mật

độ năng lượng 16-24 J/cm2), cho thấy những đối tượng điều trị 3 lần có tỉ lệ giảmlông là 55% khi theo dõi sau điều trị 9 tháng Việc kết hợp laser alexandrite và laserNd:YAG không làm tăng hiệu quả điều trị so với sử dụng laser alexandrite đơn độc.Laser diode xung dài (800-810 nm) được dùng an toàn trên loại da I-V, trong khi laserNd:YAG xung dài cho thấy hiệu quả điều trị cũng như an toàn khi dùng trên đối tượng

có loại da VI theo Fitzpatrick Mặc dù nhiều bằng chứng cho thấy hiệu quả triệt lôngcủa laser Nd:YAG không thuyết phục so với những thiết bị khác [40]

Đáp ứng tức thì bao gồm phù và hồng ban, thường tự khỏi trong vòng 1 đến

24 giờ Ảnh hưởng mô học ghi nhận sau 2 giờ điều trị bao gồm những tổn thương lanrộng, không đồng nhất ở biểu mô nang lông, cụ thể như tế bào chất toan hóa, ngưng

tụ hạt nhân, nhuộm kiềm collagen và tổn thương bất đối xứng của biểu mô nang Cáctổn thương có thể làm sợi lông tăng trưởng chậm, việc đánh giá hiệu quả triệt lônglâu dài phải được thực hiện sau khi kết thúc điều trị từ 6 tháng (đây là thời gian hoànthành 1 chu kỳ mọc lông), với hình ảnh mô học là nang lông bị phá hủy Tác dụngphụ tăng giảm sắc tố phụ thuộc vào loại da và thường tự biến mất sau vài tháng [56].Mặc dù hiệu quả điều trị của laser và IPL được ghi nhận là tương đương, nhưng nhiềunghiên cứu cho thấy điều trị triệt lông bằng laser cho cảm giác đau nhiều hơn so vớiđiều trị bằng ánh sáng xung cường độ cao [15], [41],[42], [57] Ngoài ra, với vùng có

Trang 27

diện tích điều trị lớn, laser bộc lộ nhiều khuyết điểm hơn so với ánh sáng xung cường

độ cao như khả năng bao phủ toàn bộ vùng điều trị kém hơn, tốn nhiều thời gian điềutrị hơn, đồng thời IPL có spotsize lớn hơn sẽ giúp giảm lượng tia tán xạ ra mô xungquanh, giúp tăng hiệu quả điều trị [40], [52]

Triệt lông bằng laser được biết rằng có hiệu quả đối với những đối tượng cómàu da sáng và lông đậm màu, và hiệu quả kém với những đối tượng da sậm màu.Như một nghiên cứu trên 200 bệnh nhân da màu cho thấy hơn 50% đối tượng nghiêncứu cho rằng laser hoặc IPL chỉ có thể triệt lông cho người da trắng [69] Tuy nhiênvới những tiến bộ trong công nghệ laser và ánh sáng, hiện nay đã có nhiều thiết bịtriệt lông cả chuyên nghiệp lẫn sử dụng tại nhà được FDA thông qua, việc triệt lông

đã trở nên hiệu quả và an toàn cho mọi loại da [41]

Ánh sáng xung cường độ cao

Gồm đèn phát tia (flash lamp), tia phát ra được lọc qua lớp kính lọc (filter), bộ điều khiển (control unit) để điều chỉnh thông số tia phát ra và độ rộng xung [53]

Hệ thống ánh sáng xung cường độ cao (IPL) phát ra nguồn ánh sáng đa sắcvới phổ bước sóng rộng từ vùng ánh sáng khả kiến đến gần hồng ngoại (500-1200nm).Ánh sáng được lọc qua kính lọc làm tăng tác động chọn lọc của IPL, giảm tác dụngphụ của những bước sóng không cần thiết lên da

IPL được ứng dụng trong điều trị nhiều loại tình trạng bệnh lý như triệt lông,trứng cá đỏ, bớt rượu vang, giãn mạch, chứng da loang lỗ của Civatte, trẻ hóa da [20]

Hình 1.3 Cấu tạo của thiết bị IPL

Mặt kính

Kính lọc Đèn phát

Bộ điều khiển

Bộ làm mát

Trang 28

1.2.3 Nguyên lý hoạt động của IPL

Bước sóng từ 580-650 nm tới được vị trí của nang lông tận ở trung bì sâu

(Nguồn: Aesthetic Applications of Intense Pulsed Light [51])

IPL hoạt động dựa trên cơ chế phân hủy quang nhiệt chọn lọc Bằng việc lựachọn bước sóng, độ rộng xung và mật độ năng lượng phù hợp, IPL sẽ gây tác độngnhiệt qua các chất bắt màu (chromophore) ở mô đích Melanin là chất bắt màu tựnhiên có trong lớp giữa của sợi lông, lớp vỏ ngoài và phần chất nền của nang lông.Đích tác động chủ yếu của IPL là eumelanin; còn pheomelanin thường có trong sợitóc đỏ, lông sáng màu sẽ khó đáp ứng với điều trị [53] Mặc dù melanin hấp thụ đượcphần lớn các bước sóng từ tia tử ngoại, vùng khả kiến đến hồng ngoại gần, chỉ cóvùng bước sóng dài (vùng khả kiến và vùng hồng ngoại gần) mới đủ xuyên sâu tớinhững nang lông đang trong giai đoạn phát triển ở trung bì sâu [76] Đây là sự khácnhau giữa độ hấp thụ và độ xuyên sâu của bước sóng [2] Laser hoặc ánh sáng cóbước sóng trong vùng từ đỏ đến hồng ngoại gần (như laser ruby 694 nm, laseralexandrite 755 nm, laser diode 800 nm, laser nd-YAG 1064 nm và ánh sáng đượclọc bước sóng từ 600-1100 nm) sẽ được hấp thụ bởi melanin đến lớp bì Bước sóngcàng dài thì độ xuyên thấu của IPL càng lớn, đối với sợi lông mỏng, nhạt màu cầndùng IPL với bước sóng ngắn [51] Khi thực hiện thủ thuật nên ấn lực nhẹ lên vùngđiều trị để làm giảm lượng máu trong các mao mạch bên dưới, giúp hạn chế sự hấpthụ năng lượng ánh sáng của hemoglobin [51]

Hình 1.4: Độ xuyên sâu của bước sóng khác nhau tới vị trí khác nhau của da.

Trang 29

(Nguồn: Fitzpatrick’s Dermatology in General Medicine 2012 [53])Ảnh hưởng của IPL lên nang lông vẫn còn nhiều tranh cãi, các giả thuyết thayđổi từ giải thích lông mọc chậm do tác động quang nhiệt gây kích thích và kéo dàigiai đoạn nghỉ (telogen) [60], đến khi năng lượng đủ lớn sẽ làm nhỏ dần và dẫn đếnhoại tử nang lông [68], [28] Nang lông đáp ứng chủ yếu với IPL trong giai đoạn pháttriển (anagen) [51] Một nghiên cứu về sự thay đổi mô học của nang lông sau khi điềutrị một lần duy nhất bằng IPL cho thấy xuất hiện sự đông kết hoại tử của tế bào ở sợilông, vùng chất nền nang lông, nhú nang lông và độ trầm trọng của tổn thương tăngdần theo mật độ năng lượng Nhú nang lông là đích tác động của triệt lông lâu dài,tuy nhiên vùng này không có hắc tố nên chính năng lượng hấp thu ở vùng chất nền

có hắc tố xung quanh sẽ lan tỏa đến nhú nang lông qua đó gây tổn thương gián tiếp

Vì thượng bì chứa các tế bào hắc tố và lượng lớn hạt hắc tố cũng là đích hấp thụ củabước sóng IPL, nên để bảo vệ thượng bì cần có hệ thống làm mát da và khoảng cáchgiữa hai lần bắn tia hợp lý Bên cạnh đó, tuyến bã, trung bì và các cấu trúc quanhnang lông khác không bị ảnh hưởng [49] Nghiên cứu mới vào năm 2017 của El-Domyati [25] cũng ghi nhận một số thay đổi về mô học của nang lông sau điều trịbằng IPL như lỗ nang lông nhỏ lại, tỉ lệ nang lông tận giảm một cách có ý nghĩa, giảm

số nang lông ở giai đoạn anagen và tăng có ý nghĩa số nang lông ở giai đoạn telogen,

Hình 1.5: Sự hấp thụ bước sóng khác nhau của các chất bắt màu

Trang 30

và tăng số nang lông giống nang lông tơ Sau điều trị khó nhận thấy phần phình nanglông trên kết quả sinh thiết.

Để triệt lông có hiệu quả, độ rộng xung (pulse duration) phải ngắn hơn thờigian giảm nhiệt (TRT) của chất bắt màu Khi độ rộng xung lớn hơn thời gian giảmnhiệt thì sự lan truyền nhiệt ra xung quanh gây các tổn thương thứ cấp làm cho hiệuứng phân hủy quang nhiệt mất tính chọn lọc [1] Tuy nhiên nguồn nhiệt truyền từ cáccấu trúc giàu melanin như sợi lông, chất nền hoặc thượng bì nếu lớn hơn 450Csẽ làmtổn thương các cấu trúc xung quanh của nang lông và thượng bì [76] Vì vậy khoảngcách giữa hai xung (pulse delay) phải dài hơn thời gian giảm nhiệt của tế bào môđích Thời gian giảm nhiệt (TRT) là thời gian cần thiết để mô đích thải được 63%nhiệt lượng hấp thụ được ra môi trường xung quanh [1] TRT của nang lông tận ởngười ước tính từ 10-100 ms, phụ thuộc vào kích cỡ sợi lông và của thượng bì là 3-

10 ms, cho nên các thiết bị triệt lông phải có độ rộng xung trong khoảng mili giây(ms) [20], [51]

Trong vài trường hợp muốn kéo dài hiệu quả triệt lông, đích tác động của ánhsáng xung cường độ cao không chỉ là melanin mà là các tế bào mầm (stem cells) ởphần phình của nang lông, với marker đặc hiệu là keratin 19 và nằm cách xa vùng cósắc tố của sợi lông [49] Do đó thời gian phá hủy nhiệt (TDT) cần thiết cũng thay đổi.Trong trường hợp này độ rộng xung cần dài hơn thời gian giảm nhiệt của sợi lông đểtác động phá hủy của nhiệt có thể lan tới phần tế bào mầm Như vậy những thiết bị

có độ rộng xung siêu dài (>100 ms) giúp kéo dài hiệu quả triệt lông, tuy nhiên sẽ gâyảnh hưởng đến sự thay mới của tế bào thượng bì [49]

Yếu tố cuối cùng ảnh hưởng đến tác dụng triệt lông là mật độ năng lượng.Nhiều nghiên cứu đã chứng minh mật độ năng lượng tỉ lệ thuận với khả năng triệtlông; tuy nhiên màu da cũng là yếu tố quyết định khả năng chịu đựng được mật độnăng lượng phù hợp [20]

Trang 31

1.2.4 Ứng dụng điều trị triệt lông của IPL

Nhiều nghiên cứu gần đây cho thấy nếu làm đúng quy trình, triệt lông bằngthiết bị IPL cho hiệu quả điều trị lâu dài, với sự giảm rõ rệt 83% sợi lông so với banđầu trong 12 tháng sau điều trị, đạt được sau 2 đến 6 đợt [32]

Cách tiếp cận bệnh nhân triệt lông

Để điều trị hiệu quả người thực hiện cần xem xét một số yếu tố như tiền sửbệnh nhân; khám lâm sàng để đánh giá màu da và tình trạng da, màu lông, độ dàylông và mật độ lông; tư vấn trước và sau điều trị

Về tiền sử, bệnh nhân cần được xác định không có các tình trạng như nhiễmtrùng da, vảy nến [33], nhiễm herpes simplex vùng quanh miệng trong những trườnghợp triệt ria mép hoặc nhiễm herpes simplex sinh dục trong trường hợp triệt lôngvùng bikini, hoặc da đang bỏng nắng Mặc dù tiền sử sẹo lồi và sẹo phì đại khôngphải chống chỉ định tuyệt đối, nhưng cần cân nhắc điều trị không gây quá nhiều tổnthương cho bệnh nhân Các trường hợp có triệu chứng của tăng lông như bất thườngnội tiết, tiền sử gia đình, dùng thuốc hoặc nghi ngờ khối u cũng dẫn đến đáp ứng điềutrị với triệt lông kém hơn Những phương pháp triệt lông trước đó đã sử dụng và đápứng của cơ thể với phương pháp đó cũng cần được ghi nhận [20]

Trước điều trị 6 tuần cần tư vấn bệnh nhân không nhổ, tẩy lông bằng sáp hoặcđiện phân để tránh làm mất chân lông Ngoài ra cần ngưng sử dụng các thuốc gâytăng nhạy cảm ánh sáng như isotretinoin, retinoids thoa và uống trước 6 tháng vàchống nắng tốt vùng triệt lông Tuy nhiên theo một nghiên cứu phân tích tổng hợpnăm 2014 ở Anh [44] cho thấy điều trị bằng laser hoặc IPL không làm tăng nhạy cảmánh sáng ở những bệnh nhân đang sử dụng các thuốc có khả năng gây tăng nhạy cảmánh sáng, do đó đây không phải là chống chỉ định khi điều trị bằng laser hoặc IPL.Trước điều trị 1 ngày bệnh nhân cần cạo lông hoặc tẩy lông bằng kem ở vùng điềutrị Trong ngày điều trị bệnh nhân cần giữ da sạch và không trang điểm

Lựa chọn thông số điều trị phù hợp từng bệnh nhân được thể hiện trong bảngsau

Trang 32

Bảng 1.3: Thông số triệt lông gợi ý

(Nguồn: Hair Growth and Disorder [20])

Quy trình điều trị bao gồm các bước cơ bản như gây tê nếu như điều trị nhữngvùng nhạy cảm (ria mép, bikini); có thể vẽ khoanh vùng để tránh trùng lắp hoặc bỏsót vùng điều trị, nhát bắn lần sau có thể trùng không quá 10% nhát bắn trước; cài đặtthông số riêng phù hợp cho từng bệnh nhân; bôi lớp gel dày trước điều trị giúp giảmbớt tổn thương da Ngay tại thời điểm vừa bắn IPL sẽ thấy sự bốc cháy của sợi lông,sau đó vài phút xuất hiện đỏ và phù nang lông Nếu có tổn thương lan rộng thượng bìcần điều chỉnh mật độ năng lượng thấp hơn [9]

Về chăm sóc sau điều trị, chườm đá giúp giảm đau và hạn chế sưng phù Nếu

có tổn thương thượng bì nhiều cần chỉ định kháng sinh bôi 2 lần một ngày.Corticosteroid bôi nhóm nhẹ cũng được dùng để giảm đỏ và phù sau điều trị Trongkhoảng một tuần đầu là thời gian để da hồi phục, người bệnh cần tránh nắng tối đa và

Thiết bị Bước

sóng(nm)

Tên thiết bị Độ rộng

xung(ms)

Mật độnănglượng(J/cm2)

Spot size(mm)

Tần sốlặp lại(Hz)

590-1200

EpiLight(Lumenis)

15-100 Tới 45 10×45,

8×35

0.5

1200

695-Quantum HR(Lumenis)

400-PhotoLight(Cynosure)

510-Quadra Q4(DermaMed USA)

1200

510-SpectraPulse(PrimaryTechnology)

3×12Pulsedelay: 4

or 5

10-20 15×33

Trang 33

tránh dùng thuốc gây tăng nhạy cảm ánh sáng [44] Nếu không xuất hiện bóng nướchoặc đóng mày một ngày sau đó, người bệnh có thể trang điểm và chăm sóc da bìnhthường Những sợi lông bị tổn thương do điều trị thường tự rụng trong vài tuần đầu

Những lần điều trị tiếp theo

Nghiên cứu cho thấy để laser hoặc IPL có tác dụng triệt lông cần có sự tồn tạicủa sắc tố ở sợi lông, vì vậy lần điều trị kế tiếp sẽ được thực hiện khi sợi lông bắt đầumọc lại Tùy vào vị trí mà chu trình phát triển của sợi lông ở những vị trí khác nhau

sẽ khác nhau, nhưng trung bình ghi nhận khoảng cách giữa hai lần điều trị trongkhoảng từ 6 đến 8 tuần Theo Fodor, thời gian giữa hai lần điều trị nên phụ thuộc vàothời gian telogen của nang lông tại vị trí điều trị [32]

Hiệu quả mong đợi thường được ghi nhận sau 5 đến 7 đợt điều trị, hai đợt cáchnhau khoảng 1 đến 3 tháng Cải thiện lâm sàng bao gồm giảm rõ số lượng lông, sợilông mọc lại mỏng và nhạt màu hơn, tốc độ mọc lông chậm hơn [20] Để triệt lông

có hiệu quả kéo dài, nhú nang lông cần được phá hủy hoàn toàn để tránh tình trạngnang lông phục hồi và sợi lông mới mọc lại sau vài tuần điều trị

Khái niệm triệt lông được định nghĩa theo hai cách như sau: triệt lông tạm thời(temporary hair loss) là sự trì hoãn của quá trình mọc lông, thường từ 1 đến 3 tháng,liên quan đến sự kéo dài của giai đoạn nghỉ (telogen) Còn triệt lông lâu dài(permanent hair reduction) là tình trạng giảm rõ rệt số lượng sợi lông tận sau một quátrình điều trị và kết quả được duy trì trong thời gian dài, là do sự kéo dài bất thườngcủa chu trình phát triển sợi lông, thường dao động từ 4 tới 12 tháng [47] Nhiều nghiêncứu cho thấy theo dõi sau điều trị 6 tháng là thời gian cần để nang lông tổn thươnghồi phục và trở lại chu trình phát triển bình thường [56] Cũng cần phân biệt kháiniệm lông không mọc hoàn toàn (complete hair loss) và lông mọc lại một phần (partialhair loss) Lông không mọc hoàn toàn có thể tạm thời hoặc lâu dài, có thể giai đoạnlông không mọc hoàn toàn kéo dài từ 1 đến 3 tháng, sau đó là giai đoạn lông mọc lạimột phần lâu dài

Hiệu quả triệt lông lâu dài liên quan mật thiết với màu lông và mật độ nănglượng Số lượng lông phải giảm từ 20% đến 30% sau mỗi lần điều trị, và cần vài lần

Trang 34

điều trị để đạt được tình trạng lông không mọc gần như hoàn toàn Trong trường hợp

lí tưởng là ở người da trắng và lông đen, hiệu quả triệt lông có thể giảm được 80%đến 89% trong thời gian dài Trong khi đó mật độ năng lượng chịu đựng được sẽ phụthuộc vào lượng sắc tố ở thượng bì (màu da) Da sáng màu, lông đen dễ điều trị hơn

da sậm màu Đối với da sậm màu phải sử dụng bước sóng dài (vùng hồng ngoại gần)

và độ rộng xung lớn hơn [20]

Phương pháp đánh giá hiệu quả điều trị

Như đã đề cập, hiệu quả triệt lông được đánh giá qua việc giảm rõ số lượnglông, sợi lông mọc lại mỏng và nhạt màu hơn, tốc độ mọc lông chậm hơn Phươngpháp đơn giản thường được áp dụng là đếm lông (hair count) Phương pháp này đượcthực hiện bằng cách đếm số sợi lông trong một đơn vị diện tích da tại vùng điều trị,

có thể bằng mắt thường hoặc bằng kính soi da (dermatoscope) Ngoài ra còn nhữngphương pháp phức tạp với độ chính xác cao hơn như mô học, hóa mô miễn dịch, sinhhọc phân tử, dùng kính quang phổ đo hệ số phản xạ da cũng được một số nhà nghiêncứu sử dụng để so sánh sự thay đổi cấu trúc nang lông; màu sắc, độ dày sợi lông trước

và sau điều trị [25],[49],[67]

1.2.5 Tác dụng phụ của quá trình triệt lông

FDA ghi nhận nếu thực hiện đúng và lưu ý type da của bệnh nhân, hầu nhưquá trình triệt lông bằng IPL có rất ít tác dụng phụ [48] Nghiên cứu vào năm 2016của Thaysen-Petersen và cộng sự [67] kết luận hai yếu tố chính quyết định sự xuấthiện các tác dụng phụ là màu da và mật độ năng lượng, trong khi việc tiếp xúc vớiánh sáng mặt trời sau điều trị không có tác động đáng kể Thông số điều trị sẽ đượcthay đổi dựa vào đáp ứng của da sau lần điều trị đầu tiên Thông thường khi tác dụngphụ xảy ra, mật độ năng lượng sẽ được giảm từ 2 – 4 J/cm2, và khoảng cách giữa cácxung tăng lên 10% [51]

Đỏ (redness) và phù quanh nang lông thường được ghi nhận trên đa số bệnhnhân ngay sau khi điều trị với mật độ năng lượng thích hợp, tình trạng này kéo dàikhoảng vài giờ Nếu mật độ năng lượng quá cao sẽ dẫn đến tổn thương lớp thượng

bì, đặc biệt ở bệnh nhân da nâu rám nắng [20] Làm mát da ngay sau điều trị giúp

Trang 35

giảm nhiệt độ thượng bì, hạn chế tác dụng nhiệt ra mô xung quanh nhưng vẫn giữđược tác dụng điều trị ở mô đích [51].

Herpex simplex cũng có thể bùng phát dù hiếm, nguy cơ cao hơn trên nhữngbệnh nhân có tiền sử nhiễm herpex simplex và triệt lông ở vùng quanh miệng, quanh

bộ phận sinh dục Ở những bệnh nhân đổ nhiều mồ hôi, tập thể dục quá mức, đi bơihoặc tắm nước nóng cũng làm tăng nguy cơ mắc viêm nang lông tại vùng da điều trị[20]

Tác dụng phụ thường gặp nhất là thay đổi sắc tố da thoáng qua, có thể tănghoặc giảm sắc tố Tình trạng này thường gặp ở người da sậm màu (type da V-VI)hoặc da rám nắng, tự mất sau vài tuần hoặc vài tháng, có thể phòng ngừa được bằngcách lựa chọn mật độ năng lượng phù hợp với màu da [8], [26] Mất sắc tố lông(leukotrichia) tạm thời hoặc lâu dài cũng có thể gặp, hiện tượng này được giải thích

do thời gian giảm nhiệt khác nhau giữa tế bào hắc tố và tế bào mầm nang lông Ánhsáng và lượng nhiệt hấp thu bởi melanin có thể đủ để hủy hoặc làm mất chức năngcủa tế bào hắc tố, nhưng không đủ để phá hủy các tế bào mầm nang lông, nên sợilông vẫn mọc lại nhưng không có màu đen [20],[51] Một tác dụng phụ hiếm gặpkhác là ban xuất huyết, cho đến nay mới có hai trường hợp được ghi nhận [7] Đa sốcác tác dụng phụ do quá trình triệt lông bằng ánh sáng là các tác dụng phụ nhẹ, thoángqua và tự phục hồi, tuy nhiên một nghiên cứu năm 2015 [34] ghi nhận một trườnghợp đau thần kinh mạn tính sau điều trị triệt lông mép bằng ánh sáng xung cường độcao

Theo phân loại của Fitzpatrick (1975) dựa vào màu sắc da và đặc điểm phảnứng của da với nắng [1]:

Bảng 1.4: Phân loại da theo Fitzpatrick

Trang 36

II Mỹ, Do Thái Bắc Âu,

Bắc Âu

Tóc nâuMắt xanh nâu

Da trắng

Thường cháy nắng,

ít khi rám nắng

III Do Thái, Nam Âu,

Trung Âu, Đông Âu,Địa Trung Hải

Tóc nâuMắt nâu

Da từ trắng đến nâu (màukem, nâu vàng nhạt)

Thỉnh thoảng cháynắng, đôi khi rámnắng

IV Việt Nam, Trung

Quốc, Triều Tiên,Nhật Bản, Thái Lan,Phillipin, Polynesia

Tóc đenMắt đen nâu

Da màu olive đến nâuvàng sậm hoặc nâu

Hiếm khi cháy nắng,

dễ rám nắng

V Trung Phi, Đông Phi,

Tây Phi, Eritry,Ethiopy, Mỹ Latinh,

Ả Rập Trung Đông

Tóc đenMắt đen hoặc nâu đen

Da nâu sậm

Rất hiếm khi cháynắng, rất dễ rámnắng

Mắt đen

Da đen

Không bao giờ cháynắng, rất dễ rámnắng

Tình trạng tăng mọc lông nghịch lý sau điều trị cũng được ghi nhận trong vàinghiên cứu ở phụ nữ trẻ và màu da sậm Tăng mọc lông nghịch lý có thể do sự chuyểndạng của lông tơ thành lông tận, biểu hiện ở tăng mật độ, màu sắc, độ dày, độ dàilông và kích thích tăng trưởng thành những sợi lông mịn dài ở khu vực điều trị vànhững vị trí liền kề Tỉ lệ tăng mọc lông nghịch lý dao động từ 0,01% đến 1,9% tùynghiên cứu [76] Một vài giả thuyết về cơ chế của hiện tượng tăng mọc lông nghịch

lý được đặt ra, như sự kích thích của ánh sáng lên các tế bào mầm nang lông, sự thamgia của các chất điều hòa tăng trưởng tế bào sừng (5-10), và đặc điểm riêng của mỗi

cá thể Mật độ năng lượng thấp, kéo dài cũng được ghi nhận là yếu tố kích thích mọclông [50], [59]

Bóng nước xuất hiện là do tổn thương nhiệt biểu bì, nguyên nhân do dùng mật

độ năng lượng cao hoặc do tăng các sắc tố ở biểu bì (như trong nám) Làm lạnh dakhi can thiệp thủ thuật có thể làm giảm nguy cơ này [1]

Các thiết bị triệt lông được thiết kế để có thể hấp thụ bởi melanin và vào lớpsâu của da nên sẽ gây ra những tác động có hại lên võng mạc mắt Do đó, những điều

Trang 37

trị gần vùng mắt không được khuyến cáo và đối với các vùng khác trên cơ thể cầntrang bị kính bảo vệ mắt thích hợp cho cả bệnh nhân và người thực hiện thủ thuật.Bên cạnh đó mùi lưu huỳnh đặc trưng được thải ra từ quá trình bốc cháy của sợi lôngvới số lượng lớn cũng dễ gây kích ứng đường hô hấp, nên cần thiết có thêm máy hútmùi trong quá trình điều trị [20].

1.3 MỘT SỐ NGHIÊN CỨU VỀ HIỆU QUẢ TRIỆT LÔNG CỦA ÁNH

SÁNG XUNG CƯỜNG ĐỘ CAO

1.3.1 Các nghiên cứu nước ngoài

Nghiên cứu của Yu-Miao Feng và Michael H Gold (2009) [27] đánh giá hiệuquả ngắn hạn và tác dụng phụ của triệt lông vùng nách và ria mép được thực hiện trên

18 phụ nữ Trung Quốc với type da III-V theo Fitzpatrick, sử dụng máy IPL LumenisOne với thông số điều trị như sau: bước sóng 695/755 nm, mật độ năng lượng từ 14-22J/cm2.Sau 4 lần điều trị, mỗi lần cách nhau từ 4-6 tuần, kết quả giảm lông vùngnách ghi nhận lần lượt là 44,1% sau một lần điều trị, 52,1% sau hai lần, 81,1% sau balần và 86% sau bốn lần (p<0,001) Mức độ hài lòng của bệnh nhân bằng 2 sau hai lầnđiều trị và tăng lên 3,1 sau 4 lần điều trị (p=0,001) Không có tác dụng phụ đáng kểđược ghi nhận

Karen Harris và cộng sự (2014) tại Anh [38] nghiên cứu trên 25 phụ nữ rậmlông được điều trị triệt lông nửa mặt bằng công nghệ IPL, nửa mặt bằng điện phân.Bệnh nhân được đếm lông trước và sau điều trị 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng, đánh giátác dụng phụ và mức độ hài lòng, kết quả ghi nhận được tỉ lệ giảm lông sau 5 đợt điềutrị bằng IPL là 77%, mức độ hài lòng của bệnh nhân với IPL là 8,3/10 so với 5,4/10của điện phân

Nghiên cứu của Patricia Ormiga và cộng sự ở Brazil (2014) [57] so sánh hiệuquả điều trị triệt lông giữa IPL và laser diode trên 21 phụ nữ rậm lông vùng nách, vớimật độ năng lượng của IPL là 30-40 J/cm2 và độ rộng xung là 20 ms, ghi nhận tỉ lệlông giảm sau 6,5 tháng kể từ lần điều trị đầu với IPL là 76%, so với 87,5% của laserdiode (p=0,014)

Trang 38

Nghiên cứu của Pratik Thacker và Pramod Kumar tại Ấn Độ (2016) trên 24phụ nữ rậm lông mặt có type da IV, V theo Fitzpatrick, được triệt lông bằng IPL vớibước sóng 810 nm, độ lặp lại xung 3 Hz, mật độ năng lượng 4-6 J/cm2, sau 6 thángghi nhận kết quả như sau: ti lệ giảm lông vùng ria mép và cằm lần lượt là 52,87% và73,81% 12/24 bệnh nhân có PCOS và không có sự khác biệt về hiệu quả triệt lônggiữa hai nhóm có và không có PCOS 2/24 bệnh nhân có tác dụng phụ là đau nhẹ.Kết luận IPL là phương pháp triệt lông hiệu quả lâu dài ngay cả trên đối tượng có haykhông có PCOS.

Nghiên cứu của Moetaz El‑Domyati và cộng sự ở Ai Cập (2017) [25] sử dụng

hệ thống Quantar IPL với bước sóng 625 nm, độ rộng xung 10 ms với khoảng cáchxung là 30 giây, mật độ năng lượng từ 23 đến 37 J/cm2 trên 26 bệnh nhân triệt lôngvùng nách phải, so sánh với nách trái và trước điều trị, ghi nhận kết quả sau 6 đợtđiều trị như sau: phương pháp đếm lông cho thấy tỉ lệ lông giảm trung bình sau kếtthúc điều trị 1 tuần và 1 tháng lần lượt là 89,26 ± 13,51% và 75,90 ± 17,40% (p=0,01),Phần lớn sợi lông mọc lại sau điều trị mỏng và nhạt màu hơn Kết quả mô học chothấy trước điều trị đa số nang lông tận ở giai đoạn anagen, sau điều trị ghi nhận nhiềunang lông tận ở giai đoạn categen, telogen và nang lông tơ

1.3.2 Các nghiên cứu tại Việt Nam

Nghiên cứu của Nguyễn Thế Vỹ và Trần Lan Anh tại Hà Nội (2010) [4] nhằmđánh giá hiệu quả điều trị IPL trên 22 bệnh nhân nữ có nhu cầu triệt lông cẳng chân,với bước sóng 620-1200 nm, mỗi tháng 1 lần trong 6 tháng liên tiếp, theo dõi bằngcách đếm lông, sau 6 tháng kết quả ghi nhận như sau: có 77,3% trường hợp đáp ứngtốt với điều trị (>70% lông được triệt), khoảng 45,5% bệnh nhân có cảm giác đau rátnhẹ vùng điều trị, 13,6% bệnh nhân xuất hiện đỏ da nhẹ, tự hết sau 1 ngày, không cótrường hợp nào thay đổi sắc tố hoặc tạo sẹo vùng da điều trị

Trang 39

Chương 2

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

2.1.1 Dân số mục tiêu

Bệnh nhân điều trị triệt lông bằng ánh sáng xung cường độ cao tại Khoa Thẩm

mỹ bệnh viện Da Liễu thành phố Hồ Chí Minh

2.1.2 Dân số chọn mẫu

Bệnh nhân điều trị triệt lông bằng ánh sáng xung cường độ cao tại Khoa Thẩm

mỹ bệnh viện Da Liễu thành phố Hồ Chí Minh từ tháng 10/2017 đến tháng 08/2018

2.1.3 Tiêu chuẩn chọn mẫu

2.1.3.1 Tiêu chuẩn chọn vào

Bệnh nhân có type da III-V theo Fitzpatrick

Bệnh nhân có nhu cầu triệt lông vùng nách, cẳng tay, cẳng chân và được chỉđịnh điều trị lần đầu tại Khoa thẩm mỹ Bệnh viện Da liễu thành phố Hồ Chí Minh

Bệnh nhân ≥18 tuổi

Bệnh nhân đồng ý tham gia nghiên cứu

2.1.3.2 Tiêu chuẩn loại trừ

Bệnh nhân đã cạo, nhổ, tẩy lông, triệt lông bằng IPL hoặc laser trước đó cólông mọc lại dưới 0,5cm trên bề mặt

Bệnh nhân đang có bệnh lý da vùng cần triệt lông như nhiễm trùng da, herpessimplex, bạch biến, vảy nến, bỏng nắng, bệnh da nhạy cảm ánh sáng, sẹo lồi

Bệnh nhân không hợp tác, không tuân thủ quy trình điều trị

Phụ nữ mang thai hoặc cho con bú

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu mô tả hàng loạt ca, tiến cứu

2.2.2 Phương pháp chọn mẫu

Trang 40

Chọn mẫu thuận tiện liên tục.

2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu

2.2.3.1 Vật liệu nghiên cứu

- Máy IPL:

Tên máy: Ellipse

Nhà sản xuất: Nordlys

Nước sản xuất: Đan Mạch

Thông số điều trị đầu HRL 600 dùng triệt lông:

Bước sóng: 600-950nm

Mật độ năng lượng tối đa: 21 J/cm2

Kích thước vết chạm (spot size): 18mm x 48mm

Hình 2.1: Máy IPL Ellipse tại khoa thẩm mỹ Bệnh viện da liễu TPHCM

- Máy chụp ảnh

- Kính soi da (dermatoscope): DermLite DL1 Basic

- Thước đo diện tích đếm lông

- Thước đánh giá mức độ đau

- Bộ câu hỏi soạn sẵn

Ngày đăng: 23/04/2021, 22:28

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trần Công Lập, Hà Viết Hiền, Vũ Công Lập (2008), Phân hủy quang nhiệt chọn lọc trong ngoại khoa thẩm mỹ, Nhà xuất bản Y học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân hủy quang nhiệt chọn lọc trong ngoại khoa thẩm mỹ
Tác giả: Trần Công Lập, Hà Viết Hiền, Vũ Công Lập
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2008
2. Vũ Công Lập, Trần Công Lập, Đỗ Kiên Cường (2008), Đại cương về laser y học và laser ngoại khoa, Nhà xuất bản y học TPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cương về laser y học và laser ngoại khoa
Tác giả: Vũ Công Lập, Trần Công Lập, Đỗ Kiên Cường
Nhà XB: Nhà xuất bản y học TPHCM
Năm: 2008
3. Trường đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh (2011), Sản phụ khoa, Nhà xuất bản Y học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sản phụ khoa
Tác giả: Trường đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2011
4. Nguyễn Thế Vỹ, Trần Lan Anh (2010), "Bước đầu đánh giá hiệu quả điều trị một số bệnh da bằng kỹ thuật xung lực ánh sáng cường độ mạnh (IPL)", Tạp chí Da liễu học Việt Nam, 2, pp. tr. 12-17.TÀI LIỆU TIẾNG ANH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bước đầu đánh giá hiệu quả điều trị một số bệnh da bằng kỹ thuật xung lực ánh sáng cường độ mạnh (IPL)
Tác giả: Nguyễn Thế Vỹ, Trần Lan Anh
Năm: 2010
5. A. Vogt K. J. M., U. Blume-Peytavi, (2008), "Biology of the Hair Follicle", Hair Growth and Disorders, Springer, pp. 4 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biology of the Hair Follicle
Tác giả: A. Vogt K. J. M., U. Blume-Peytavi
Năm: 2008
6. Aimonetti J. M., Ribot-Ciscar E. (2016), "Pain management in photoepilation", J Cosmet Dermatol, 15 (2), pp. 194-9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pain management in photoepilation
Tác giả: Aimonetti J. M., Ribot-Ciscar E
Năm: 2016
7. Al-Hargan A., Ghobara Y. A., Al-Issa A. (2018), "Purpura induced by laser hair removal: a case report", J Med Case Rep, 12 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Purpura induced by laser hair removal: a case report
Tác giả: Al-Hargan A., Ghobara Y. A., Al-Issa A
Năm: 2018
8. Alexis A. F. (2013), "Lasers and light-based therapies in ethnic skin: treatment options and recommendations for Fitzpatrick skin types V and VI", Br J Dermatol, 169 Suppl 3, pp. 91-7 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lasers and light-based therapies in ethnic skin: treatment options and recommendations for Fitzpatrick skin types V and VI
Tác giả: Alexis A. F
Năm: 2013
9. Babilas P., Schreml, S.,Szeimies, R. M.,Landthaler, M. (2010), "Intense pulsed light (IPL): a review", Lasers Surg Med, 42 (2), pp. 93-104 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Intense pulsed light (IPL): a review
Tác giả: Babilas P., Schreml, S.,Szeimies, R. M.,Landthaler, M
Năm: 2010
10. Blume-Peytavi U. (2013), "How to diagnose and treat medically women with excessive hair", Dermatol Clin, 31 (1), pp. 57-65 Sách, tạp chí
Tiêu đề: How to diagnose and treat medically women with excessive hair
Tác giả: Blume-Peytavi U
Năm: 2013
11. Blume-Peytavi U. (2011), "An overview of unwanted female hair", Br J Dermatol, 165 Suppl 3, pp. 19-23 Sách, tạp chí
Tiêu đề: An overview of unwanted female hair
Tác giả: Blume-Peytavi U
Năm: 2011
12. Botchkarev G. C. V. (2012), "Disorders of the Hair and Nails", Fitzpatrick's Dermatology in General Medicine, McGraw-Hill, pp. 960-966 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Disorders of the Hair and Nails
Tác giả: Botchkarev G. C. V
Năm: 2012
13. Breadon J. Y., Barnes C. A. (2007), "Comparison of adverse events of laser and light-assisted hair removal systems in skin types IV-VI", J Drugs Dermatol, 6 (1), pp. 40-6 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Comparison of adverse events of laser and light-assisted hair removal systems in skin types IV-VI
Tác giả: Breadon J. Y., Barnes C. A
Năm: 2007
14. Bs B., Chittoria R. K., Thappa D. M., et al. (2017), "Are lasers superior to lights in the photoepilation of Fitzpatrick V and VI skin types? - A comparison between Nd:YAG laser and intense pulsed light", J Cosmet Laser Ther, pp. 1-4 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Are lasers superior to lights in the photoepilation of Fitzpatrick V and VI skin types? - A comparison between Nd:YAG laser and intense pulsed light
Tác giả: Bs B., Chittoria R. K., Thappa D. M., et al
Năm: 2017
15. Bs B., Chittoria R. K., Thappa D. M., et al. (2017), "Are lasers superior to lights in the photoepilation of Fitzpatrick V and VI skin types? - A comparison between Nd:YAG laser and intense pulsed light", J Cosmet Laser Ther, 19 (5), pp.252-255 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Are lasers superior to lights in the photoepilation of Fitzpatrick V and VI skin types? - A comparison between Nd:YAG laser and intense pulsed light
Tác giả: Bs B., Chittoria R. K., Thappa D. M., et al
Năm: 2017
16. Camacho-Martínez F. M. (2012), "Hair, nails and mucous membranes", Dermatology, Elsevier Limited, pp. 1115-1122 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hair, nails and mucous membranes
Tác giả: Camacho-Martínez F. M
Năm: 2012
17. Camacho-Martínez F. M. (2008), "Hirsutism", Hair Growth and Disorders, Springer, pp. 373-374 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hirsutism
Tác giả: Camacho-Martínez F. M
Năm: 2008
18. Camacho F (2000), "Constitutional hirsutism. The SAHA syndrome", Hair and its Disorders. Biology, Pathology and Management, Martin Dunitz, pp. 359-367 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Constitutional hirsutism. The SAHA syndrome
Tác giả: Camacho F
Năm: 2000
19. Chi W., Wu E., Morgan B. A. (2013), "Dermal papilla cell number specifies hair size, shape and cycling and its reduction causes follicular decline", Development, 140 (8), pp. 1676-83 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dermal papilla cell number specifies hair size, shape and cycling and its reduction causes follicular decline
Tác giả: Chi W., Wu E., Morgan B. A
Năm: 2013
20. Christine C. Dierickx (2008), "Photoepilation", Hair Growth and Disorder, Springer, pp. 427-444 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Photoepilation
Tác giả: Christine C. Dierickx
Năm: 2008

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w