giám sát và điều hành quy trình giao nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển tại công ty cổ phần giao nhận đông dương giám sát và điều hành quy trình giao nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển tại công ty cổ phần giao nhận đông dương giám sát và điều hành quy trình giao nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển tại công ty cổ phần giao nhận đông dương
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC ……
KHOA ………
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
GIÁM SÁT VÀ ĐIỀU HÀNH QUY TRÌNH GIAO NHẬN HÀNG NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN
Giáo viên hướng dẫn Sinh viên thực hiện
Lớp: .
Mã sinh viên :
HÀ NỘI – 2021
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan rằng khóa luận tốt nghiệp “……….” là sản phẩm em đã nỗ lực
nghiên cứu trong thời gian thực tập tại của công ty cổ phần Airsealglobal Việt Nam Trong quá trình thực hiện khóa luận, bài viết có sự tham khảo của một số tài liệu có nguồn gốc rõ ràng (được nêu ở cuối bài khóa luận) và được sự hướng dẫn của T.S ……… Tất cả số liệu, kết quả trong bài khóa luận tốt nghiệp đều do em thu thập và có trích dẫn rõ ràng, không có sự sao chép từ bất kỳ tài liệu nào.
Hà Nội, ngày … tháng … năm ……
Sinh viên thực hiện (Ký tên) (Ghi rõ họ tên)
Trang 3Em xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến các thầy cô trong bộ môn, đặc biệt là T.S ………….đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo, góp ý để em có thể hoàn thành khóa luận tốt nghiệp một cách tốt nhất! Đồng thời, em xin gửi lời cám ơn chân thành tới giám đốc và toàn thể cán bộ nhân viên Công ty đã tạo điều kiện, giúp đỡ em hoàn thành tốt quá trình thực tập.
Dù đã cố gắng hoàn thiện bài khóa luận tốt nghiệp của mình nhưng do hạn chế về mặt kiến thức cũng như những kinh nghiệm nên trong bài không thể tránh được những thiếu sót Vì vậy, em rất mong nhận được sự nhận xét, góp ý của thầy cô.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện (Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ v
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1
1.1 Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu 1
1.2 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 2
1.3 Mục đích nghiên cứu 3
1.4 Đối tượng nghiên cứu 4
1.5 Phạm vi nghiên cứu 4
1.6 Phương pháp nghiên cứu 4
1.6.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 4
1.7 Kết cấu của khóa luận 5
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIÁM SÁT VÀ ĐIỀU HÀNH QUY TRÌNH NHẬN HÀNG NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN 6
2.1 Một số khái niệm cơ bản 6
2.1.1 Giao nhận hàng hóa quốc tế 6
2.1.2 Giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển 6
2.1 Giám sát quy trình giao nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển 10
2.1.1 Khái niệm 10
2.1.2 Vai trò của việc giám sát 11
2.1.3 Phương pháp giám sát 11
2.1.4 Nội dung 12
2.2 Điều hành quy trình giao nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển 13
2.2.1 Khái niệm 13
2.2.2 Vai trò của việc điều hành 13
2.2.3 Phương pháp điều hành 13
2.2.4 Nội dung điều hành 14
2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc giám sát và điều hành quy trình nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển 14
2.3.1 Cơ sở vật chất, phương tiện kỹ thuật, hạ tầng thông tin 14
Trang 52.3.2 Chất lượng nhân sự 15
2.3.3 Năng lực, cơ chế quản lý 15
2.3.4 Nguồn tài chính 15
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC GIÁM SÁT VÀ ĐIỀU HÀNH QUY TRÌNH NHẬN HÀNG NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY CPGNVT ĐÔNG DƯƠNG 16
3.1 Giới thiệu về Công ty CPGNVT Đông Dương 16
3.1.1 Giới thiệu chung về Công ty 16
3.1.2 Cơ cấu tổ chức của Công ty 17
3.1.3 Nhân lực của công ty 18
3.1.4 Cơ sở vật chất kỹ thuật 19
3.1.5 Tài chính 20
3.2 Khái quát hoạt động kinh doanh của Công ty 20
3.2.1 Hoạt động kinh doanh chung 20
3.2.2 Hoạt động giao nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển 21
3.3 Thực trạng giám sát và điều hành quy trình nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển của Công ty CPGNVT Đông Dương 22
3.3.1 Thực trạng giám sát quy trình nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển tại công ty CPGNVT Đông Dương 23
3.3.2 Thực trạng điều hành quy trình nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển tại công ty CPGNVT Đông Dương 29
3.4 Đánh giá thực trạng giám sát và điều hành quy trình nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển của Công ty CPGNVT Đông Dương 34
3.4.1 Những thành tựu đạt được 34
3.4.2 Những tồn tại 35
CHƯƠNG 4: ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO VIỆC GIÁM SÁT VÀ ĐIỀU HÀNH QUY TRÌNH NHẬN HÀNG NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY CPGNVT ĐÔNG DƯƠNG 37
4.1 Định hướng phát triển của Công ty 37
Trang 64.2 Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao việc giám sát và điều hành quy trình nhận
hàng nhập khẩu bằng đường biển tại Công ty CPGNVT Đông Dương 38
4.3 Một số kiến nghị nhằm nâng cao việc giám sát và điều hành quy trình nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển tại Công ty CPGNVT Đông Dương 40
4.3.1 Kiến nghị với doanh nghiệp 40
4.3.2 Kiến nghị với Nhà nước 41
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 42 PHỤ LỤC
Trang 7DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Cơ cấu lao động tại Công ty Cổ phần GNVT Đông Dương giai đoạn 2014- 2016………… 18Bảng 3.2 Năng lực tài chính của Công ty Cổ phần GNVT Đông Dương giai đoạn2014- 2016 20Bảng 3.3 Lượng hàng hóa XNK giao nhận của công ty Cổ phần GNVT ĐôngDương giai đoạn 2014 -2016 21Bảng 3.4 Tổng hợp kết quả phiếu điều tra giám sát quy trình nhận hàng nhập khẩubằng đường biển tại Công ty CPGNVT Đông Dương 23Bảng 3.5 Số lượng hợp đồng sai sót trong khâu làm thủ tục hải quan giao nhận hàngnhập khẩu tại CÔng ty Đông Dương 26Bảng 3.6 Tổng hợp kết quả phiếu điều tra công tác điều hành quy trình nhận hàngnhập khẩu bằng đường biển tại Công ty CPGNVT Đông Dương 30
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1 Mô hình điều hành quy trình giao nhận hàng hóa quốc tế 13
Sơ đồ 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty 17
Sơ đồ 3.2 Quy trình nhận hàng nhập khẩu tại công ty Đông Dương 23
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 3.1 Hồ sơ kiểm soát thực hiện lô hàng 24 Hình 3.2 Hồ sơ giám sát thông tin lô hàng tại Công ty CPGNVT Đông Dương 25
Trang 8DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT STT Ký hiệu Tên tiếng Anh Tên tiếng Việt
Vận đơnVận đơn nhàVận đơn chủ
2 CFR Cost & Freight Tiền hàng ,và cước phí (theo
Incoterm)
3 CIF Cost, Insurance & Freight Tiền hàng, bảo hiểm và cước phí
(Theo Incoterm)
4 CFS Certificate of Free Sale Giấy chứng nhận lưu hành tự do
5 C/O Certificate of Origin Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa
7 FCL Full Container Load Hàng nguyên Container
8 FIATA
International Federration
of Freight Forwarders Association
Liên đoàn các hiệp hội giao nhận
và kho vận quốc tế
9 FOB Free on Boad Giao hàng lên tàu (theo Incoterm)
10 ICD Inland Container Depot Cảng thông quan nội địa (cảng cạn)
12 LCL Less than Container Load Hàng lẻ
13 NOR Notice of Readiness Thông báo hàng đến
14 VISABA Viet Nam Ship Agents &
Trang 9CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu
Hòa cùng với xu thế khu vực hóa và toàn cầu hóa về hợp tác kinh tế đang nổitrội, với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thị trường, với tính phụ thuộc lẫnnhau về kinh tế và thương mại giữa các quốc gia ngày càng sâu sắc, Việt Nam đã vàđang không ngừng cố gắng đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa-hiện đại hóa đấtnước đưa nền kinh tế hòa nhập vào nền kinh tế thế giới
Trong bối cảnh đó, hoạt động xuất nhập khẩu sẽ là hoạt động chủ lực, có vaitrò quyết định trong việc hội nhập kinh tế của Việt Nam Để hoạt động này thực sựmang lại hiệu quả kinh tế cao cần phải có những chiến lược phát triển hợp lý màmột trong số đó là đẩy mạnh giao nhận hàng nhập khẩu Đây là một hoạt động phụtrợ có ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả của hoạt động nhập khẩu Dịch vụ giao nhậnhàng nhập khẩu làm đẩy mạnh đáng kể tốc độ lưu chuyển hàng hóa của hàng hóanhập khẩu, làm phong phú thêm các mặt hàng trong nước
Trong lĩnh vực giao nhận, giao nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển làphương thức có nhiều ưu điểm như chuyên chở được hàng hóa có khối lượng lớn,cồng kềnh, trên những tuyến đường xa, giúp tiết kiệm chi phí Nghiệp vụ giao nhậnhàng nhập khẩu bằng đường biển là một quy trình phức tạp bao gồm nhiều khâutrong mối quan hệ với nhiều bên như: khách hàng, hãng tàu, cơ quan cấp giấy phép,hải quan, cảng vụ… Nên các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ giao nhận cũng mắcnhiều lỗi như chậm tiến độ giao hàng, sai sót trong chuẩn bị chứng từ và các tài liệu
có liên quan, hàng hóa bị hỏng hóc, mất mát, giao sai, vướng mắc về thủ tục hảiquan, chậm trễ trong toàn quy trình do thiếu khả năng quản lý nguồn lực Những tácđộng này ảnh hưởng tiêu cực đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp và hạn chế
sự phát triển của ngành giao nhận vận tải Việt Nam trong bối cảnh cạnh tranh quốc
tế gay gắt như hiện nay
Công ty Cổ phần GNVT Đông Dương là một doanh nghiệp hoạt động trongnhiều lĩnh vực, trong đó giao nhận hoạt động chủ lực Do vậy, công ty cũng khôngtránh khỏi những khó khăn chung của ngành Chính vì vậy, việc phân tích, nghiêncứu, đánh giá thực trạng giám sát và điều hành quy trình giao nhận hàng nhập khẩubằng đường biển tại công ty, từ đó đưa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động
Trang 10đó là một vấn đề thực tiễn mang tính cấp thiết Với gốc độ tiếp cận từ công tác giámsát và điều hành quy trình sẽ giúp công ty có thể nhìn nhận ra được những điểm màmình đã làm được, đồng thời cũng nhìn ra những hạn chế, sai sót trong quá trìnhthực hiện giám sát và điều hành quá trình giao nhận hàng hóa bằng đường biển tạicông ty; từ đó đề xuất ra một số giải pháp giúp Công ty có thể nâng cao chất lượngdịch vụ cũng như hoàn thiện hơn quy trình giao nhận hàng hóa bằng đường biển tạiCông ty.
Từ thực tế trên, qua quá trình thực tập tại công ty Cổ phần hàng hải MACS
và dựa trên những kiến thức đã được trang bị ở trường, em xin chọn đề tài:
“Giám sát và điều hành quy trình giao nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển tại công ty Cổ phần GNVT Đông Dương” giai đoạn 2014-2016 làm đề tài
khóa luận tốt nghiệp của mình
1.2 Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Giao nhận hàng hóa bằng đường biển trong XNK hiện nay rất phổ biến, chiếmkhoảng 80% trong giao nhận quốc tế, vì thế mà đối với các doanh nghiệp làm giaonhận thì giao nhận đường biển rất được quan tâm, chú trọng, nó bao gồm các khâunhư thuê phương tiện vận chuyển, khai báo hải quan, lập bộ chứng từ…đòi hỏi phảiđảm bảo được các quy tắc và những yêu cầu về độ an toàn, chính xác và quyền lợicủa các bên liên quan
Qua quá trình tìm hiểu và nghiên cứu thì cũng có một vài đề tài khóa luận cóliên quan như :
- Trương Thị Hương Giang ( 2007) với đề tài“ Hoàn thiện quản trị giao nhận
hàng hóa XNK chuyên chở bằng đường biển tại công ty kho vận ngoại thương VIETRANS”- khóa luận tốt nghiệp, Khoa Thương Mại Quốc Tế- Đại học Thương Mại.
Bài khóa khái quát hóa vấn đề lý luận quản trị giao nhận hàng hóa XNK bằng đường biểncũng như nêu lên thực trạng vấn đề quản trị quy trình giao nhận hàng nhập khẩu bằngđường biển tại Công ty kho vận ngoại thương VIETRANS Từ đó cũng đưa ra những kiếnnghị giúp cho công ty ngày càng hoàn thiện hơn trong vấn đề quản trị giao nhận hàng hóaXNK tại công ty
- Vũ Thúy Hằng ( 2008) với đề tài " Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu
quả quản trị giao nhận hàng hóa XNK bằng đường biển tại công ty cổ phần
Trang 11VINAFCO”- khóa luận tốt nghiệp, Khoa Thương Mại Quốc Tế- Đại học Thương Mại.
Trong bài khóa luận tác giả cũng đã khái quát hóa lý luận về vấn đề quản trị giao nhậnhàng hóa XNK bằng đường biển tại công ty cổ phần VINAFCO Bên cạnh đó, tác giả cònnêu lên thực trạng, những thành công cũng như hạn chế trong vấn đề quản trị giao nhậnhàng hóa XNK tại công ty Từ đó, cũng đã đưa ra những giải pháp nâng cao hiệu quảquản trị giao nhận hàng hóa XNK bằng đường biển tại Công ty
- Hoàng Thị Phương Biên (2010) với đề tài“Giám sát và điều hành quy trình
thực hiện hợp đồng nhập khẩu của Công ty TNHH Royal Cargo”- Khóa luận tốt
nghiệp, Khoa Thương Mại Quốc Tế- Đại học Thương Mại Trong bài khóa luận,tác giả đã khái quát hóa những vấn đề lý luận về công tác giám sát và điều hành quytrình thực hiện hợp đồng nhập khẩu Tác giả chú trọng vào việc phân tích thực trạngcông tác giám sát cũng như điều hành của công ty đối với một hợp đồng nhập khẩu,
từ đó đưa ra những điểm đạt được và những hạn chế công ty còn gặp phải Từnhững hạn chế, tác giả đã đề xuất một số kiến nghị nhằm giúp công ty ngày cànghoàn thiện hơn trong quá trình giám sát và điều hành quy trình thực hiện hợp đồngnhập khẩu của công ty
- Nguyễn Thị Lan Anh (2015) với đề tài “Quản trị quy trình giao nhận hàng nhập
khẩu bằng đường biển của công ty Cổ phần hàng hải MACS- chi nhánh Hà Nội”- Khóa
luận tốt nghiệp, Khoa Thương Mại Quốc Tế- Đại học Thương Mại Đối với bàikhóa luận này, tác giả đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận quản trị quy trình giaohàng nhập khẩu bằng đường biển và nêu lên thực trạng quản trị quy trình giao nhậnhàng nhập khẩu bằng đường biển tại công ty Từ đó, tác giả đã đánh giá đúng thựcrạng cũng như những hạn chế mà công ty còn gặp phải trong quá trình quản trị Từnhững hạn chế, tác giải đã đề ra những kiến nghị và giải pháp phù hợp nhằm nângcao công tác quản trị quy tình giao nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển tại Công
ty CPHH MACS- chi nhánh Hà Nội
Trang 12Đề xuất một số giải pháp đối với Công ty và đưa ra một số kiến nghị nhằmhoàn thiện hơn nữa công tác giám sát và điều hànhq uá trình giao nhận hàng hóaXNK bằng đường biển của Công ty Cổ phần GNVT Đông Dương, góp phần nângcao hiệu quả hoạt động, nâng cao khả năng cạnh tranh cho Công ty
1.4 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu về hoạt động giám sát và điều hành quá trình giao nhậnhàng nhập khẩu bằng đường biển của Công ty Cổ phần GNVT Đông Dương giaiđoạn 2014-2016
1.5 Phạm vi nghiên cứu
- Về mặt không gian nghiên cứu: Luận văn tập trung tìm hiểu và nghiên cứucông tác giám sát và điều hành quá trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đườngbiển của một doanh nghiệp, cụ thể là Công ty Cổ phần GNVT Đông Dương
- Về mặt thời gian nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu công tác giámsát và điều hành quá trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển của Công
ty Cổ phần GNVT Đông Dương trong giai đoạn 2014-2016
1.6 Phương pháp nghiên cứu
1.6.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
1.6.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
Dữ liệu thứ cấp được thu thập chủ yếu thông qua quá trình điều tra trắcnghiệm và phỏng vấn các anh chị làm việc trong Công ty
1.6.1.2 Phương pháp nghiên cứu dữ liệu thứ cấp
Đối với nguồn dữ liệu thu thập từ nội bộ Công ty:
Dữ liệu thứ cấp cung cấp những số liệu cụ thể về tình hình kinh doanh của đơn
vị, những số liệu này được thu thập từ phòng kế toán, phòng gian nhận của Công ty
Đối với nguồn dữ liệu thu thập từ bên ngoài:
Những dữ liệu này được thu thập chủ yếu qua internet, khóa luận các nămtrước,các báo, tập san và tạp chí chuyên ngành
1.6.2 Phương pháp sàng lọc và phân tích dữ liệu
1.6.2.1 Đối với dữ liệu sơ cấp
Sau khi thu thập phiếu điều tra trắc nghiệm và ghi chép nhật ký phỏng vấnchuyên gia, em đã tiến hành tổng hợp các dữ liệu sơ cấp và phân tích kết quảthu được
Trang 131.6.2.2 Đối với dữ liệu thứ cấp
- Dữ liệu thu thập được từ nguồn nội bộ Công ty: tiến hành tập trung phân
tích những số liệu kế toán từ 2014 đến 2016
- Dữ liệu thu thập được từ bên ngoài: được dùng làm cơ sở để nghiên cứu mở
rộng vấn đề Tuy nhiên do đặc tính đa dạng của nguồn dữ liệu này, vì vậy, nhữngthông tin được sử dụng trong luận văn đã được sàng lọc một cách kỹ càng, nhằmtránh tình trạng thông tin không chính xác, gây ảnh hưởng đến hiệu quả nghiên cứuvấn đề
1.7 Kết cấu của khóa luận
Trong bài khóa luận, ngoài các phần như: Lời cảm ơn, Danh mục bảng biểu,Danh mục từ viết tắt, Tài liệu tham khảo, và Phụ lục, nội dung của Luận văn gồm 4chương sau:
Chương 1: Tổng quan đề tài nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý luận về giám sát và điều hành quy trình nhận hàng nhậpkhẩu bằng đường biển
Chương 3: Thực trạng công tác giám sát và điều hành quy trình nhận hàngnhập khẩu bằng đường biển tại Công ty CPGNVT Đông Dương
Chương 4: Định hướng phát triển và đề xuất giải pháp nâng cao việc giám sát
và điều hành quy trình nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển tại Công ty CPGNVTĐông Dương
Trang 14CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIÁM SÁT VÀ ĐIỀU HÀNH QUY TRÌNH
NHẬN HÀNG NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN 2.1 Một số khái niệm cơ bản
2.1.1 Giao nhận hàng hóa quốc tế
2.1.1.1 Khái niệm về giao nhận
Theo quy tắc mẫu của Liên đoàn các hiệp hội giao nhận quốc tế FIATA vềdịch vụ giao nhận, thì dịch vụ giao nhậnđược định nghĩa như là bất ký loại dịch vụnào liên quan đến vận chuyển, gom hàng, lưu kho, bốc xếp, đóng gói hay phân phốihàng hóa cũng như cũng như các dịch vụ tư vấn hay có liên quan đến các dịch vụtrên, kể cả các vấn đề hải quan, tài chính, mua bảo hiểm, thanh toán, thu thập chứng
từ liên quan đến hàng hoá
Theo Luật thương mại Việt Nam năm 2005 thì giao nhận hàng hoá là hành vithương mại, theo đó người làm dịch vụ giao nhận hàng hoá nhận hàng từ người gửi,
tổ chức vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm các thủ tục giấy tờ và các dịch vụ khác cóliên quan để giao hàng cho người nhận theo sự uỷ thác của chủ hàng, của người vậntải hoặc của người giao nhậnkhác
Nói một cách ngắn gọn, giao nhận là tập hợp những nghiệp vụ, thủ tục có liênquan đến quá trình vận tải nhằm thực hiện việc di chuyển hàng hóa từ nơi gửi hàng(người gửi hàng) đến nơi nhận hàng (người nhận hàng)
2.1.2 Giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển
2.1.2.1 Cơ sở pháp lý và nguyên tắc giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển
Trang 15- Ðối với những hàng hoá không qua cảng (không lưu kho tại cảng) thì có thể
do các chủ hàng hoặc người được chủ hàng uỷ thác giao nhận trực tiếp với ngườivận tải (tàu) Trong trường hợp đó, chủ hàng hoặc người được chủ hàng uỷ thácphải kết toán trực tiếp với người vận tải và chỉ thoả thuận với cảng về địa điểm xếp
dỡ, thanh toán các chi phí có liên quan
- Việc xếp dỡ hàng hóa trong phạm vi cảng là do cảng tổ chức thực hiện.Trường hợp chủ hàng muốn đưa phương tiện vào xếp dỡ thì phải thoả thuận vớicảng và phải trả các lệ phí, chi phí liên quan cho cảng
- Khi được uỷ thác giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu với tầu, cảng nhậnhàng bằng phương thức nào thì phải giao hàng bằng phương thức đó
- Cảng không chịu trách nhiệm về hàng hoá khi hàng đã ra khỏi kho bãi, cảng
- Khi nhận hàng tại cảng thì chủ hàng hoặc người được uỷ thác phải xuất trìnhnhững chứng từ hợp lệ xác định quyền được nhận hàng và phải nhận được một cáchliên tục trong một thời gian nhất định những hàng hoá ghi trên chứng từ Ví dụ: vậnđơn gốc, giấy giới thiệu của cơ quan
2.1.2.2 Các chứng từ sử dụng trong quy trình giao nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển.
Khi nhận hàng nhập khẩu, người giao nhận phải tiến hành kiểm tra, phát hiệnthiếu hụt, mất mát, tổn thất để kịp thời giúp đỡ người nhập khẩu khiếu nại đòi bồithường
Một số chứng từ có thể làm cở sở pháp lý ban đầu để khiếu nại đòi bồi thường như:
- Biên bản kết toán nhận hàng với tàu (Report on receipt of cargo- ROROC)
- Biên bản kê khai hàng thừa thiếu (Certificate of shortlanded cargo- CSC)
- Biên bản hàng hư hỏng đổ bỡ (Cargo outum report- COR)
- Biên bản giám định phẩm chất (Survey report of quality)
Trang 16- Biên bản giám định số lượng/ trọng lượng
- Biên bản giám định của công ty bảo hiểm
- Thư khiếu nại
- Thư dự kháng (Letter of reservation)
2.1.2.3 Quy trình nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển
Quy trình giao nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển thông thường trải qua
- Chuẩn bị kho bãi, phương tiện, công nhân bốc xếp…
- Thông báo bằng lệnh giao hàng (D/O) để các chủ hàng nội địa kịp làm thủtục giao nhận tay ba hay dưới cần cẩu ở cảng
Bước 2: Tổ chức dỡ và nhận hàng từ người vận chuyển
Làm thủ tục hàng nhập khẩu
- Xin giấy phép nhập khẩu (Import License), nếu có
- Làm thủ tục hải quan cho hàng nhập khẩu
- Nộp thuế nhập khẩu (nếu có)
Theo dõi quá trình dỡ hàng và nhận hàng với người vận tải
- Lập “Bảng đăng ký hàng về bằng đường biển” giao cho cảng.
- Nhận và ký NOR (nếu là tàu chuyến)
- Thông báo cho chủ hàng nội địa thời gian giao hàng (nếu giao tay ba), vàkiểm tra lại kho bãi chứa hàng (nếu đưa về kho riêng)
- Xuất trình Vận đơn gốc cho đại diện hãng tàu để đổi lấy lệnh giao hàng (D/O), làm thủ tục hải quan và nộp thuế nhập khẩu
- Kiểm tra sơ bộ hầm tàu, công cụ vận tải và tình trạng hàng hóa xếp bên trongtrước khi dỡ hàng (nếu nhận nguyên tàu hoặc nguyên container)
- Tổ chức dỡ hàng, nhận hàng và quyết toán với tàu theo từng B/L hoặc toàn tàu
Trang 17Hàng không lưu kho, bãi cảng
- Chủ hàng nhận trực tiếp từ tàu và lập các giấy tờ cần thiết trong quá trìnhnhân hàng, chủ hàng có thể đưa hàng về kho riêng và mời Hải quan kiểm hóa
- Nếu hàng không còn niêm phong, kẹp chì phải mời Hải quan áp tải
Hàng phải lưu kho, bãi cảng
+ Nộp phí lưu kho, phí xếp dỡ và lấy biên lai
+ Xuất trình biên lai nộp phí, 3 bản D/O cùng Invoice và Packing List đến vănphòng quản lý tàu tại cảng để xác nhân D/O và tìm vị trí hàng (tại đây lưu 1 bản D/O).+ Mang 2 bản D/O còn lại đến văn phòng thương vụ cảng để làm phiếu xuất kho.+ Chuyển phiếu xuất kho đến kho cảng để nhận hàng, làm thủ tục hải quan vànộp thuế nhập khẩu ( nếu có)
+ Chở hàng về kho riêng của mình
- Sau khi hoàn thành thủ tục hải quan, chủ hàng phải mang bộ chứng từ đếnvăn phòng quản lý để xác nhận D/O
- Lấy phiếu xuất kho và nhận hàng
Trang 18Hàng lẻ container (LCL)
- Chủ hàng mang O.B/L hoặc H.B/L đến hãng tàu hoặc đại lý của ngườigom hàng để lấy D/O, sau đó nhận hàng tại CFS quy định, nộp tiền lưu kho, phí bốcxếp và lấy biên lai Mang biên lai phí lưu kho, 3 bản D/O, Invoice và Packing Listđến văn phòng quản lý tàu tại cảng để xác nhận D/O Chủ hàng xuống kho tìm vị tríhàng, tại kho lưu 1 D/O, mang 2 D/O còn lại đến văn phòng thương vụ cảng để làmphiếu xuất kho Bộ phận này giữ 1 D/O và lập 2 phiếu xuất kho ch chủ hàng
- Chuyển 2 phiếu xuất kho đến kho để xem hàng, làm thủ tục xuất kho, táchriêng hàng hóa để chờ Hải quan kiểm tra Sau khi Hải quan xác nhận “Hoànthành thủ tục Hải quan”, hàng được xuất kho mang ra khỏi cảng để đưa về khocủa chủ hàng
Bước 3: Lập các chứng từ pháp lý ban đầu để bảo vệ quyền lợi của các chủ hàng
- Biên bản kiểm tra sơ bộ – Survey Record
- Thư dự kháng – Letter of Indemnity/ Reservation (LOR) (Thay thế choNotice of Claim)
- Biên bản hư hỏng đổ vỡ – Cargo outturn Report (COR)
- Biên bản quyết toán nhận hàng với tàu – Report on receipt of Cargo(ROROC)
- Giấy chứng nhận hàng thừa thiếu so với sơ lược khai – Certificate ofShortover landed Cargo and Outturn Report (CSC)
- Biên bản giám định – Survey Report/ Certificate of Servey
Bước 4: Quyết toán
- Thanh toán các chi phí liên quan đến công tác giao nhận
- Tập hợp các chứng từ cần thiết tiến hành khiếu nại các cơ quan liên quan
về tổn thất hàng hóa (nếu có), và theo dõi kết quả khiếu nại của mình
2.1 Giám sát quy trình giao nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển
2.1.1 Khái niệm
Giám sát trong thực hiện hợp đồng nói chung liên quan đến việc nhận dạng vàtheo dõi chuỗi sự kiện và hành động khi đến thời điểm hành động hoặc khi cần phảihành động Hoạt động giám sát được thực hiện nhằm đảm bảo mỗi bên có thực hiện
Trang 19các nghĩa vụ của mình và biết được bên kia có đang thực hiện các nghĩa vụ củamình như đã định hay không.
Giám sát hoạt động giao nhận vận chuyển hàng hóa quốc tế gắn liền với quátrình từ khi có nhu cầu vận chuyển đến khi hàng hóa đã được giao cho người nhậnhàng và thanh toán các loại chi phí liên quan, nhằm nhận dạng hành động cần làm
- Giám sát người chuyên chở để việc giao nhận hàng hóa ở cảng được thựchiện đúng theo thời gian và tiến độ
2.1.2 Vai trò của việc giám sát
Để đảm bảo cho kế hoạch dịch vụ giao nhận hàng hóa được thực hiện tốt,người giao nhận cần tiến hành giám sát và đánh giá dịch vụ một cách thường xuyên,trước, trong và sau quá trình cung ứng dịch vụ cho khách hàng
Quá trình giao nhận hàng hóa gồm nhiều hoạt động liên quan tới nhiều bên vàđược thực hiện ở những thời điểm khác nhau Hoạt động giám sát quá trình nhậnhàng hóa đề cập đến công việc mỗi bên phải thực hiện để đảm bảo mỗi bên thựchiện các nghĩa vụ của mình và biết rõ các bên còn lại có đang thực hiện nghĩa vụcủa mình theo hợp đồng hay không
Phạm vi của giám sát là giám sát nội dung và thời điểm tiến hành công việc,giám sát cả công việc của bên chủ hàng, người nhận và người giao nhận trong quátrình giao nhận hàng hóa
2.1.3 Phương pháp giám sát
Công việc giám sát đòi hỏi phải có một hệ thống nhắc nhở có hiệu quả ngườigiao nhận, người chủ hàng hay người vận chuyển
Trang 20Để thực hiện việc giám sát, người ta sử dụng phương pháp thủ công như hồ sơtheo dõi, phiếu giám sát hay sử dụng phương pháp vi tính như dùng các phương tiện
kỹ thuật, định vị GPS để theo dõi lịch trình
Các thông tin cần có trong phiếu giám sát thủ công hoặc giám sát bằngphương pháp vi tính gồm:
- Tên hàng, mô tả chi tiết hàng hóa
- Ngày giao hàng
- Vận đơn
- Số xe/ số tàu/ số toa
- Lộ trình vận chuyển
- Người gửi hàng, người nhận hàng
- Nơi đi, nơi đến
- Sự cố và cách giải quyết nếu có
2.1.4 Nội dung
Là việc kiểm tra giám sát tình hình thực hiện nhận hàng của Công ty để dảmbảo tránh sự chậm trễ hoặc sai sót trong toàn quy trình nhận hàng Kiểm tra giámsát ở các nội dung:
+ Giám sát việc khai thác chứng từ của bộ phận chứng từ
+ Khối lượng hàng hóa: Chủng loại, số lượng của từng chủng loại,… nếutrong quá tình nhận hàng, hàng hóa bị hỏng hóc, thiếu hay đổ vỡ cần phải lập biênbản giám định hàng hóa, biên bản chứng nhận hàng thiếu thừa, biên bản hàng hóa
+ Giám sát việc giao hàng cho khách hàng
+ Cước phí: thông tin và dữ liệu cần thiết để đàm phán cước phí
+ Thanh toán tiền cước: tiến độ thanh toán, hạn cuối cùng của từng lần thanhtoán, chứng từ cho mỗi lần thanh toán
+ Giám sát việc chuẩn bị các chứng từ cần thiết để khiếu nại(nếu có)
Trang 212.2 Điều hành quy trình giao nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển
2.2.1 Khái niệm
Điều hành quá trình vận chuyển hàng hóa là tất cả các quyết định cần phải đề
ra để giải quyết những vấn đề không tính trước được hoặ không giải quyết đượcmột cách đầy đủ trong thời gian xây dựng hợp đồng vận chuyển và do vậy khôngđược chuẩn bị để đưa vào các quy định và điều kiện của hợp đồng vận chuyển
2.2.2 Vai trò của việc điều hành
Trong quá trình giao nhận hàng hóa, nếu các bên thực hiện không tốt trách nhiệmcủa mình thì thông thường kết quả quá trình giao nhận đều suôn sẻ Tuy nhiện, trongthực tế, nhiều vấn đề nảy sinh trong quá trình giao nhận mà lúc lập kế hoạch khônglường trước được
Điều hành quá trình giao nhận là tất cả các quyết định cần thiết đề ra để giảiquyết những vấn đề không lường trước được, không đưa đầy đủ vào kế hoạchgiao nhận hàng hóa
2.2.3 Phương pháp điều hành
Nhiệm vụ điều hành là của các nhà quản lý Khi có các phát sinh trong quátrình giao nhận, nhà quản lý phải nhận dạng được các phát sinh, thu thập các thôngtin, dữ liệu cần thiết, phân tích nguyên nhân của các phát sinh
Nhà quản trị có thể áp dụng mô hình điều hành dưới đây để đưa ra những quyết định
Sơ đồ 1.1 Mô hình điều hành quy trình giao nhận hàng hóa quốc tế
Nguồn: Slide bài giảng Quản trị GNVT hàng hóa quốc tế
Nhận dạng phát sinh
Phân tích tình hình
chung
Xác định các phương án giải quyết
Lựa chọn phương án tối ưu để điều hành
Trang 222.2.4 Nội dung điều hành
Là việc đề ra và thực hiện những quy định của những vấn đề không tính trướcphát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện nhận hàng Điều hành quá trình nhậnhàng phải tập trung giải quyết các vấn đề sau:
+ Điều hành việc khai thác chứng từ của bộ phận chứng
+ Khối lượng hàng hóa: Chủng loại, số lượng của từng chủng loại,… nếutrong quá tình nhận hàng, hàng hóa bị hỏng hóc, thiếu hay đổ vỡ cần phải lập biênbản giám định hàng hóa, biên bản chứng nhận hàng thiếu thừa, biên bản hàng hóa
hư hỏng…
+ Điều hành việc chuẩn bị các chứng từ cần thiết để xuất trình hải quan, việckhai hải quan và làm thủ tục thông quan hàng hóa Nếu chứng từ bị thiếu thì cầnphải đưa ra cách giải quyết như thế nào cho phù hợp và hiệu quả nhất
+ Trong quá trình nhận hàng, hàng hóa cần phải kiểm hóa
+ Điều hành việc giao hàng cho khách hàng
+ Thanh toán tiền cước: tiến độ thanh toán, hạn cuối cùng của từng lần thanhtoán, chứng từ cho mỗi lần thanh toán
+ Hợp đồng bảo hiểm (nếu có): Thông báo, thực hiện các thủ tục khiếu nạicông ty bảo hiểm khi hàng hóa bị tổn thất
+ Khiếu nại và tranh chấp: Vì với vai trò là bên thứ ba giữa người bán vàngười mua nên công ty có nghĩa vụ tham gia khi khách hàng cần trong việc giảiquyết tranh chấp Khi đó công ty cần thu thập thông tin cần thiết cho khách hàng,cùng khách hàng giải quyết
2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc giám sát và điều hành quy trình nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển
2.3.1 Cơ sở vật chất, phương tiện kỹ thuật, hạ tầng thông tin
Đa số các công ty giao nhận của Việt Nam đều có nguồn vốn hạn chế đẫn đếnkhó khăn trong việc xây dựng cơ sở hạ tầng và phương tiện kỹ thuật chủ yếu phải đithuê, mượn làm cho chi phí phải trả rất lớn, lợi nhuận giảm Kinh doanh dịch vụgiao nhận không thể không nói tới vai trò của công nghệ thông tin, bởi lẽ đây là đặcthù của ngành Mọi hoạt động của ngành: tìm kiếm khách hàng, liên lạc hãng tàukhông thể không thông qua công nghệ thông tin Công nghệ thông tin hiện đại sẽ là
Trang 23ưu thế cạnh tranh của công ty Do đó việc trang bị các phương tiện kỹ thuật cao,phục vụ cho việc tìm kiếm, truyền tải, bảo mật thông tin là rất cần thiết.
2.3.2 Chất lượng nhân sự
Nhân sự ngành giao nhận phải có chuyên môn vững vàng về xu hướng pháttriển của thị trường giá cước, thành thạo những điều khoản, thuật ngữ trong hợpđồng ngoại thương, nghiệp vụ thuê tàu, nắm vững luật hàng hải quốc tế, các tậpquán thương mại, xếp dỡ hàng hóa của các nước khác nhau và các thủ tục, yêu cầu
cụ thể với việc giao nhận hàng hóa XNK của từng loại hàng hóa, trên từng tuyếnđường vận chuyển Chỉ một sự non nớt khi ký kết hợp đồng ủy thác giao nhận cóthể gây thiệt hại to lớn cho doanh nghiệp, một sự bất cẩn khi kiểm nhận hàng có thểdẫn đến sự tranh chấp không đáng có Điều này có nghĩa là chất lượng nhân sự sẽ làyếu tố cạnh tranh quan trọng trên thị trường kinh doanh dịch vụ giao nhận
2.3.3 Năng lực, cơ chế quản lý
Nhà quản trị chính là người trực tiếp lập kế hoạch, chỉ đạo thực hiện và giámsát hoạt động giám sát và điều hành quy trình giao nhận hàng nhập khẩu bằngđường biển nên năng lực quản lý là yếu tố tiên quyết quyết định hiệu quả của toàn
bộ quy trình Một nhà quản trị giỏi sẽ thiết lập một kế hoạch và tổ chức giao nhậnhàng nhập khẩu bằng đường biển phù hợp với môi trường kinh doanh và tận dụngđược tối đa nguồn lực hữu hạn của doanh nghiệp Năng lực quản lý tốt giúp nhàquản trị có được tầm nhìn rộng, từ đó dự đoán những biến động có thể xảy ra vàđiều chỉnh kịp thời tiến trình giao nhận, đảm bảo được những mục tiêu đề ra
2.3.4 Nguồn tài chính
Hầu hết các Công ty giao nhận tại Việt Nam còn hạn chế về vốn kinh doanh
do vậy sẽ rất khó khăn khi muốn quảng bá, phát triển và mở rộng hoạt động kinhdoanh của mình Đặc biệt trong nền kinh tế thị trường đang đua nhau phát triển nhưhiện nay, vấn đề vốn đầu tư vào các hoạt động kinh doanh trong các doanh nghiệp
là một vấn đề cần thiết, không phải bất kỳ doanh nghiệp nào cũng có
Trang 24CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC GIÁM SÁT VÀ ĐIỀU HÀNH QUY TRÌNH NHẬN HÀNG NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY
CPGNVT ĐÔNG DƯƠNG
3.1 Giới thiệu về Công ty CPGNVT Đông Dương
3.1.1 Giới thiệu chung về Công ty
Công ty Cổ phần Giao nhận vận tải Đông Dương được thành lập vào ngày15/09/2008 Công ty kinh doanh trong rất nhiều lĩnh vực, trải qua hơn 8 năm hìnhthành và phát triển, hiện nay công ty đã có những bước phát triển khá vững chắc vớikết quả kinh doanh khả quan Công ty kinh doanh các lĩnh vực chủ yếu sau: GiaoNhận & Dịch Vụ Vận Chuyển , Đại Lý khai thuế- hải quan, Vận Tải Biển , HàngKhông-Dịch Vụ Chuyên Chở , Hàng Không-Các Dịch Vụ , Tàu Biển-Cung Ứng,kho vận …
Một số thông tin cơ bản về công ty như sau:
Tên đầy đủ : Công ty Cổ phần Giao nhận vận tải Đông Dương
Đăng ký hoạt động chi nhánh lần đầu: Ngày 04 tháng 09 năm 2008 do Sở
kế hoạch đầu tư thành phố Hà Nội cấp phép với mã số: 0103026599
Địa chỉ: Nhà 1, tầng 1, TT Công trình đường Thủy, P.Vĩnh Tuy, Quận Hai
Bà Trưng, Hà Nội, Việt Nam
Trang 253.1.2 Cơ cấu tổ chức của Công ty
Sơ đồ 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty
(Nguồn: Phòng hành chính nhân sự, Công ty GNVT Đông Dương)
Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban, bộ phận của công ty
Hội đồng quản trị
HĐQT có nhiệm vụ điều hành, giám sát và ra các quyết định cuối cùng liênquan tới hoạt động kinh doanh của công ty Quyết định chiến lược, kế hoạch pháttriển trung hạn và kế hoạch kinh doanh hằng năm của công ty
Ban giám đốc
BGĐ là người chịu trách nhiệm lãnh đạo và điều hành hoạt động của công tyđồng thời chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị về nghĩa vụ và trách nhiệm đãđược hội đồng quản trị giao phó
Phòng xuất nhập khẩu
Phòng xuất nhập khẩu bao gồm bộ phận giao hàng và bộ phận chứng từ, đây làphòng có bộ phận quan trọng nhất trong cơ cấu tổ chức của công ty, trực tiếp nhậncác hợp đồng xuất nhập khẩu, hợp đồng ủy thác, phân công cho các nhân viên thực
Ban giám đốc
Phòng kế toán
Phòng hành chính nhân sự
Phòng xuất nhập khẩu
Bộ phận chứng từ
Bộ phận
giao nhận
Hội đồng quản trị
Trang 26hiện công việc một cách hiệu quả và nhanh chóng Phòng XNK được chia thành 2
bộ phận nhỏ: bộ phận giao nhận và bộ phận chứng từ
Phòng kế toán
Hoạch toán đầy đủ các nghiệp vụ kế toán phát sinh, báo cáo các số liệu chínhxác định kỳ, theo dõi và tham mưu giúp Ban Giám đốc các kế hoạch; chi tạm ứngcho nhân viên giao nhận hoàn thành công tác
Phòng hành chính nhân sự
Thực hiện chức năng tham mưu, giúp việc cho ban lãnh đạo Công ty về côngtác tổ chức bộ máy, nhân sự, công tác lao động tiền lương, công tác tuyển dụng vàđào tạo cán bộ, quản lý hành chính, giải quyết các chế độ chính sách cho người laođộng, công tác thi đua khen thưởng kỷ luật Nghiên cứu xây dựng các đề án về tổchức bộ máy, bố trí nhân sự và chức năng nhiệm vụ của các phòng ban, đơn vị trựcthuộc Công ty, trình ban lãnh đạo phê duyệt…
3.1.3 Nhân lực của công ty
Bảng 3.1 Cơ cấu lao động tại Công ty Cổ phần GNVT Đông Dương
Tỷ lệ (%)
Số lượng (người)
Tỷ lệ ( %)
Số lượng (người)
Tỷ lệ ( %) Tổng nhân viên 35 100 40 100 50 100
(Nguồn: Phòng hành chính nhân sự+tính toán của tác giả)
Từ bảng 3.1, ta thấy số lượng cũng như chất lượng lao động của công ty quacác năm có sự biến động đáng kể Năm 2016 số lượng là 50 nhân viên tăng hơn 10nhân viên so với năm 2015 và nhiều hơn 15 nhân viên so với năm 2014 Sở dĩ có sựthay đổi này là do hoạt động logistics cũng như hoạt động XNK tại Việt Nam đang
có sự phát triển mạnh mẽ trong khi đó nguồn nhân lực của công ty không đủ để đáp
Trang 27ứng sự gia tăng đó, chính vì vậy, số lượng nhận viên của công ty ngày càng tăng vàchất lượng hơn
3.1.4 Cơ sở vật chất kỹ thuật
Văn phòng
Trụ sở chính của Công ty Cổ phần Giao nhận vận tải Đông Dương tại Nhà 1,tầng 1, TT Công trình đường Thủy, P.Vĩnh Tuy, Quận Hai Bà Trưng, Hà Nội, ViệtNam Văn phòng trụ sở của công ty nằm trong tòa nhà được xây dựng khang trangvới các trang thiết bị hiện đại Văn phòng các phòng ban được bố trí rất hợp lý, đảmbảo hoạt động riêng lẻ mà vẫn liên kết dễ dàng khi cần thiết
Kho bãi:
Kho hàng và bãi xe của Công ty hiện nay đang ở Hải Phòng và Hà Nội Diệntích kho hơn 3000 m2 tại Hà nội và tại kho cảng Chùa Vẽ - Hải Phòng Hệ thốngquản lý tiên tiến, hệ thống camera hoạt động 24/24 giờ, thiết bị nâng hạ đồng bộ,hiện đại
Công nghệ
Đối với hệ thống khai báo hải quan, Công ty sử dụng phần mềm ECUS5 củaThái Sơn Hiện tại, Công ty đang chạy thử phần mềm khai báo mới VNACCS đểchuẩn bị cho việc thay đổi theo quy định của Hải quan
Bên cạnh đó công ty còn có các phần mềm quản lý nội bộ công ty, phần mềmquản lý thông tin khách hàng…
Như vậy chúng ta có thể thấy, hệ thống cơ sở vật chất được đầu tư mộtcách khoa học, có hiệu quả đóng góp không nhỏ tới sự thành công của công ty.Thông qua hệ thống này giúp quá trình sản xuất kinh doanh của công ty được diễn
ra một cách liên tục, phục vụ nhiều cho công tác thống kê và quản lý giám sát giúp
hỗ trợ ban quản trị thực hiện tốt nhất nhiệm vụ của mình