1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện quy trình giao nhận hàng trang thiết bị y tế bằng đường hàng không tại công ty cổ phần Airseaglobal Việt Nam

77 234 11

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 197,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoàn thiện quy trình giao nhận hàng trang thiết bị y tế bằng đường hàng không tại công ty cổ phần Airseaglobal Việt Nam Hoàn thiện quy trình giao nhận hàng trang thiết bị y tế bằng đường hàng không tại công ty cổ phần Airseaglobal Việt Nam Hoàn thiện quy trình giao nhận hàng trang thiết bị y tế bằng đường hàng không tại công ty cổ phần Airseaglobal Việt Nam

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ……

KHOA ………

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

HOÀN THIỆN QUY TRÌNH GIAO NHẬN HÀNG THIẾT BỊ

Y TẾ BẰNG ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG TẠI CÔNG TY CỔ

PHẦN AIRSEAGLOBAL VIỆT NAM

Lớp:

Mã sinh viên :

HÀ NỘI – 2021

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan rằng khóa luận tốt nghiệp “Hoàn thiện quy trình giao nhận

hàng trang thiết bị y tế bằng đường hàng không tại công ty cổ phần Airseaglobal

Việt Nam” là sản phẩm em đã nỗ lực nghiên cứu trong thời gian thực tập tại của công

ty cổ phần Airsealglobal Việt Nam Trong quá trình thực hiện khóa luận, bài viết có sựtham khảo của một số tài liệu có nguồn gốc rõ ràng (được nêu ở cuối bài khóa luận) vàđược sự hướng dẫn của T.S ……… Tất cả số liệu, kết quả trong bài khóa luận tốtnghiệp đều do em thu thập và có trích dẫn rõ ràng, không có sự sao chép từ bất kỳ tàiliệu nào

Hà Nội, ngày … tháng … năm ……

Sinh viên thực hiện(Ký tên)(Ghi rõ họ tên)

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Để hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp này, em đã nhận được sự giảng dạy,hướng dẫn, giúp đỡ và góp ý tận tình của các thầy cô trong Khoa ……… nói riêng và trong Trường ……… nói chung Em xin gửi lời cảm ơn đến quý thầy

cô đã đem đến tri thức và tâm huyết của mình để truyền đạt vốn kiến thức quý báu cho

em trong suốt thời gian học tập tại trường, đặc biệt đã tạo điều kiện cho chúng em có

cơ hội đi tập cuối khóa để có thể đưa kiến thức đã học trong trường vào thực tiễn

Em xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến các thầy cô trong bộ môn, đặc biệt là T.S

………….đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo, góp ý để em có thể hoàn thành khóa luận tốtnghiệp một cách tốt nhất!

Đồng thời, em xin gửi lời cám ơn chân thành tới giám đốc và toàn thể cán bộnhân viên Công ty đã tạo điều kiện, giúp đỡ em hoàn thành tốtquá trình thực tập

Dù đã cố gắng hoàn thiện bài khóa luận tốt nghiệp của mình nhưng do hạn chế

về mặt kiến thức cũng như những kinh nghiệm nên trong bài không thể tránh đượcnhững thiếu sót Vì vậy, em rất mong nhận được sự nhận xét, góp ý của thầy cô

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên thực hiện

(Ký và ghi rõ họ tên)

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN 2

LỜI CẢM ƠN 3

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT 7

DANH SÁCH CÁC BẢNG 8

DANH SÁCH BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH 9

LỜI MỞ ĐẦU 10

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 10

2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 10

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 11

4 Phương pháp nghiên cứu 11

5 Kết cấu của khóa luận 12

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOÀN THIỆN QUY TRÌNH GIAO NHẬN HÀNG TRANG THIẾT BỊ Y TẾ BẰNG ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG 13

1.1 Những vấn đề cơ bản về hàng “trang thiết bị y tế” 13

1.1.1 Khái niệm “trang thiết bị y tế” 13

1.1.2 Phân loại trang thiết bị y tế 13

1.2 Tổng quan về giao nhận hàng hóa 14

1.2.1 Khái niệm giao nhận hàng hóa 14

1.2.2 Khái niệm dịch vụ giao nhận hàng hóa 14

1.2.3 Người kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hóa 15

1.2.4 Sự cần thiết của hoạt động giao nhận trong xuất nhập khẩu hàng hóa 16

1.3 Giao nhận hàng hóa bằng đường hàng không 18

1.3.1 Sự ra đời và phát triển của giao nhận hàng hóa bằng đường hàng không 18

1.3.2 Ưu điểm của việc giao nhận hàng hóa bằng đường hàng không 19

1.4 Tổng quan về quy trình giao nhận hàng hóa bằng đường hàng không 20

1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường hàng không của doanh nghiệp 23

1.5.1 Nhân tố khách quan 23

1.5.2 Nhân tố chủ quan 25

1.6 Quy định pháp lý điều chỉnh hoạt động giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường hàng không tại Việt Nam 27

Trang 7

Chương 2: THỰC TRẠNG HOÀN THIỆN QUY TRÌNH GIAO NHẬN HÀNG

TRANG THIẾT BỊ Y TẾ BẰNG ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG TẠI CÔNG TY CỔ

PHẦN AIRSEAGLOBAL VIỆT NAM 29

2.1 Tổng quan về công ty cổ phần Airseaglobal Việt Nam 29

2.1.1 Giới thiệu chung về công ty cổ phần Airseaglobal Việt Nam 29

2.1.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần Airseaglobal Việt Nam33 2.2 Quy trình giao nhận hàng trang thiết bị y tế bằng đường hàng không tại công ty cổ phần Airseaglobal Việt Nam 36

2.2.1 Nhận chứng từ 36

2.2.2 Kiểm tra bộ chứng từ 37

2.2.3 Lên tờ khai hải quan 38

2.2.4 Thông báo thuế 39

2.2.5 Làm thủ tục thông quan 39

2.2.6 Làm thủ tục lấy hàng 41

2.2.7 Thanh toán và trả chứng từ gốc cho khách 41

2.3 Thực trạng về dịch vụ giao nhận hàng thiết bị y tế bằng đường hàng không của công ty cổ phần Airseaglobal Việt Nam 41

2.3.1 Chất lượng dịch vụ 41

2.3.2 Giá cả các dịch vụ giao nhận 42

2.3.3 Khối lượng giao nhận hàng hóa của công ty 44

2.3.4 Sự đa dạng hóa các dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu của công ty .44

2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến quy trình giao nhận hàng trang thiết bị y tế bằng đường hàng không tại công ty cổ phần Airseaglobal Việt Nam 46

2.4.1 Nhân tố khách quan 46

2.4.2 Nhân tố chủ quan 50

2.5 Đánh giá chung về quy trình giao nhận hàng trang thiết bị y tế bằng đường hàng không tại công ty cổ phần Airseaglobal Việt Nam 53

2.5.1 Những thành công 53

2.5.2 Những điểm hạn chế 55

2.5.3 Nguyên nhân của những điểm hạn chế 56

Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY TRÌNH GIAO NHẬN HÀNG TRANG THIẾT BỊ Y TẾ BẰNG ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN AIRSEAGLOBAL VIỆT NAM 59

Trang 8

3.1 Định hướng mục tiêu phát triển dịch vụ giao nhận hàng trang thiết bị y tế bằng

đường hàng không tại công ty cổ phần Airseaglobal Việt Nam 59

3.1.1 Triển vọng phát triển của ngành giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường hàng không tại Việt Nam 59

3.1.2 Mục tiêu, phương hướng phát triển dịch vụ giao nhận hàng trang thiết bị y tế bằng đường hàng không tại công ty cổ phần Airseaglobal Việt Nam 60

3.2 Một số giải pháp và kiến nghị hoàn thiện quy trình giao nhận hàng trang thiết bị y tế bằng đường hàng không tại công ty cổ phần Airseaglobal Việt Nam 63

3.2.1 Giải pháp hoàn thiện quy trình giao nhận hàng trang thiết bị y tế bằng đường hàng không tại công ty cổ phần Airseaglobal Việt Nam 63

3.2.2 Kiến nghị đối với nhà nước và các cơ quan có thẩm quyền 68

KẾT LUẬN 71

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 73

PHỤ LỤC 75

Trang 9

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

hội

và mã hóa hàng hóa)

Harmonized CommodityDescription and Coding System

DANH SÁCH CÁC BẢNG

Trang 10

Bảng 2.1: Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần

Airseaglobal năm 2017 - năm 2019 33Bảng 2.2: Các chỉ tiêu của công ty cổ phần Airseaglobal giai đoạn 2017 - 2019 35Bảng 2.3: Tỷ trọng giao nhận hàng hóa đạt chất lượng của công ty cổ phần

Airseaglobal 42Bảng 2.4: Khối lượng giao nhận hàng hóa của công ty cổ phần Airseaglobal từ năm

2017 - 2019 44Bảng 2.5: Danh sách một số đại lý lớn của công ty cổ phần Airseaglobal tại một số nước trong khu vực và trên thế giới 51

DANH SÁCH BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢN

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần Airseaglobal 31

Trang 11

Sơ đồ 2.2: Quy trình giao nhận hàng trang thiết bị y tế bằng đường hàng không tại công

ty cổ phần Airseaglobal Việt Nam 36

Sơ đồ 2.3: Quy trình thông quan điện tử hàng thiết bị y tế 40Y

Biểu đồ 3.1: Khối lượng hàng hóa luân chuyển bằng đường hàng không Việt Nam 59

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Hiện nay, quá trình toàn cầu hóa và hội nhập ngày càng phát triển làm cho hoạtđộng kinh tế nói chung và hoạt động kinh tế quốc tế nói riêng ngày càng đi lên với tốc

độ mạnh mẽ hơn Nắm bắt được tình thế đó, thị trường giao nhận hàng hóa quốc tế

Trang 12

cũng diễn ra rất sôi nổi, các doanh nghiệp cạnh tranh nhau để đạt được uy tín và vị thếlớn, hướng tới phát triển bền vững trong tương lai Dịch vụ giao nhận hàng hóa xuấtnhập khẩu giúp cho hoạt động thương mại được lưu thông dễ dàng hơn, giúp cho cácdoanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu tiết kiệm được chi phí nhờ chuyênmôn hóa sản xuất Bên cạnh hoạt động giao nhận hàng bằng đường biển vẫn đang đemlại những thuận lợi lớn cho các doanh nghiệp thì hoạt động giao nhận hàng bằng đườnghàng không những năm gần đây cũng trở nên sôi động và có sự cạnh tranh lớn

Ở Việt Nam, dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu còn là một lĩnh vực cònkhá mới mẻ đối với nhiều doanh nghiệp nhưng đã có một số lượng tương đối cácdoanh nghiệp tham gia vào thị trường này trong những năm gần đây Từ chỗ chỉ có vàichục doanh nghiệp trong những năm đầu thì giờ con số này đã tăng lên hàng trăm,trong đó không thể không kể đến đó là công ty cổ phần Airseaglobal Việt Nam –chuyên dịch vụ nhập khẩu thiết bị y tế số 1 Việt Nam

Công ty cổ phần Airseaglobal Việt Nam đã hoạt động trên thị trường đượckhoảng 9 năm, bên cạnh hoạt động giao nhận hàng trang thiết vị y tế bằng đường biểnthì hoạt động giao nhận hàng bằng đường hàng không của công ty vẫn luôn chiếm phầnlớn Tuy nhiên, hoạt động này vẫn chưa ở vị thế cao nhất do một số những điểm yếutrong suốt quá trình làm các chứng từ nhập khẩu, thủ tục nhận hàng và giao hàng vẫnchưa được khắc phục triệt để Do đó điều tất yếu đặt ra là tìm được các giải pháp hữuhiệu giúp khắc phục những điểm còn hạn chế để cho quy trình giao nhận hàng trangthiết bị y tế bằng đường hàng không trở nên hiệu quả và đạt được tần suất cao hơn Vì

những lý do trên nên em đã lựa chọn đề tài: “Hoàn thiện quy trình giao nhận hàng trang thiết bị y tế bằng đường hàng không tại công ty cổ phần Airseaglobal Việt Nam”

2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài đó là thông qua việc phân tích thực trạng để đềxuất các định hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình giao nhận hàng trang thiết

bị y tế bằng đường hàng không tại công ty cổ phần Airseaglobal Việt Nam

Để đạt được mục tiêu trên, đề tài thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu như sau:

- Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về giao nhận hàng hóa bằng đường hàng không,các bước trong quy trình giao nhận hàng, các nhân tố ảnh hưởng đến quy trình giaonhận của các công ty Logistics;

Trang 13

- Phân tích thực trạng giao nhận hàng trang thiết bị y tế bằng đường hàng khôngtại công ty cổ phần Airseaglobal Việt Nam; Phân tích các nhân tố ảnh hưởng; Đánh giánhững mặt tích cực và hạn chế còn tồn tại trong quá trình giao nhận hàng trang thiết bị

y tế bằng đường hàng không của công ty;

- Giải pháp đưa ra để hoàn thiện quy trình giao nhận hàng trang thiết bị y tế bằngđường hàng không tại công ty cổ phần Airseaglobal Việt Nam

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

a Đối tượng nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu là quy trình giao nhận hàng trang thiết bị y tế bằng đườnghàng không tại công ty cổ phần Airseaglobal Việt Nam

b Phạm vi nghiên cứu

Các thông tin, số liệu được thu thập trong 3 năm từ năm 2017 đến năm 2019 vàgiải pháp cụ thể định hướng từ năm 2020 đến năm 2025

4 Phương pháp nghiên cứu

Để hoàn thiện khóa luận, trong quá trình thực tập để khảo sát thực tế, thu thậpthông tin, số liệu liên quan tại công ty cổ phần Airseaglobal Việt Nam, người viết đã sửdụng các phương pháp nghiên cứu như: phương pháp thu thập số liệu, phương phápthống kê, phương pháp so sánh, phương pháp phân tích, phương pháp nêu khái niệm,phương pháp tổng hợp Các phương pháp đã được sử dụng cụ thể trong các chươngnhư sau:

Tại chương 1, người viết sử dụng phương pháp nêu khái niệm, phương pháp phântích, phương pháp hệ thống hóa nhằm hệ thống hóa và phân tích một số lý luận cơ bản

về quy trình giao nhận hàng hóa bằng đường hàng không; quy trình giao nhận hàng hóabằng đường hàng không và sự cần thiết của hoạt động giao nhận hàng hóa trong hoạtđộng xuất nhập khẩu và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động giao nhậnhàng hóa

Tại chương 2, người viết sử dụng phương pháp phân tích, phương pháp thống kê,phương pháp so sánh để phân tích được thực trạng thực tế trong quá trình giao nhậnhàng trang thiết bị y tế bằng đường hàng không tại công ty cổ phần Airseaglobal ViệtNam và từ đó đánh giá được những điểm mạnh, điểm hạn chế và nguyên nhân dẫn đếnnhững khó khăn hiện tại ở công ty

Tại chương 3, người viết sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp, phương pháp

hệ thống hóa để đưa ra những định hướng, dự đoán những cơ hội và thách thức đồng

Trang 14

thời đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình giao nhận hàng trang thiết bị y

tế bằng đường hàng không tại công ty cổ phần Airseaglobal Việt Nam trong thời giantới

5 Kết cấu của khóa luận

Ngoài phần mở đầu, mục lục, danh mục tài liệu tham khảo, bài khóa luận đượcchia làm 3 chương cụ thể sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận về hoàn thiện quy trình giao nhận hàng trang thiết bị y tếbằng đường hàng không

Chương 2: Thực trạng quy trình giao nhận hàng trang thiết bị y tế bằng đườnghàng không tại công ty cổ phần Airseaglobal Việt Nam

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện quy trình giao nhận hàng trang thiết bị y tế bằngđường hàng không tại công ty cổ phần Airseaglobal Việt Nam

Trang 15

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOÀN THIỆN QUY TRÌNH GIAO

NHẬN HÀNG TRANG THIẾT BỊ Y TẾ BẰNG ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG

1.1 Những vấn đề cơ bản về hàng “trang thiết bị y tế”

1.1.1 Khái niệm “trang thiết bị y tế”

Trang thiết bị y tế được định nghĩa trong khoản 1 Điều 2 Nghị định

36/2016/NĐ-CP về quản lý trang thiết bị y tế như sau:

“Trang thiết bị y tế là các loại thiết bị, dụng cụ, vật liệu, vật tư cấy ghép, thuốcthử và chất hiệu chuẩn in vitro, phần mềm (software) được sử dụng riêng lẻ hay phốihợp với nhau theo chỉ định của chủ sở hữu trang thiết bị y tế để phục vụ cho con ngườinhằm một hoặc nhiều mục đích sau đây:

a) Chẩn đoán, ngăn ngừa, theo dõi, điều trị và làm giảm nhẹ bệnh tật hoặc bù đắptổn thương, chấn thương;

b) Kiểm tra, thay thế, điều chỉnh hoặc hỗ trợ giải phẫu và quá trình sinh lý;

c) Hỗ trợ hoặc duy trì sự sống;

d) Kiểm soát sự thụ thai;

đ) Khử khuẩn trang thiết bị y tế, bao gồm cả hóa chất sử dụng trong quy trình xétnghiệm;

e) Vận chuyển chuyên dụng hoặc sử dụng phục vụ cho hoạt động y tế;

g) Cung cấp thông tin cho việc chẩn đoán, theo dõi, điều trị thông qua biện phápkiểm tra các mẫu vật có nguồn gốc từ cơ thể con người.”

1.1.2 Phân loại trang thiết bị y tế

Chính phủ ban hành Nghị định 169/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điềucủa Nghị định số 36/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ về quản lý trang thiết

bị y tế, trong đó sửa đổi quy định về loại, nguyên tắc phân loại trang thiết bị y tế

Cụ thể, trang thiết bị y tế gồm 2 nhóm được phân làm 4 loại dựa trên mức độ rủi

ro tiềm ẩn liên quan đến thiết kế kỹ thuật và sản xuất các trang thiết bị y tế đó:

- Nhóm 1 gồm trang thiết bị y tế thuộc loại A là trang thiết bị y tế có mức độ rủi

ro thấp

- Nhóm 2 gồm trang thiết bị y tế thuộc loại B, C, D, trong đó:

+ Loại B là trang thiết bị y tế có mức độ rủi ro trung bình thấp;

+ Loại C là trang thiết bị y tế có mức độ rủi ro trung bình cao;

Trang 16

+ Loại D là trang thiết bị y tế có mức độ rủi ro cao.

Về nguyên tắc phân loại trang thiết bị y tế, việc phân loại trang thiết bị y tế phảidựa trên cơ sở quy tắc phân loại về mức độ rủi ro và phải được thực hiện bởi cơ sở đãcông bố đủ điều kiện phân loại trang thiết bị y tế theo quy định

1.2 Tổng quan về giao nhận hàng hóa

1.2.1 Khái niệm giao nhận hàng hóa

Có rất nhiều định nghĩa, khái niệm về giao nhận được các tổ chức đưa ra

Theo quy tắc của FIATA về dịch vụ mậu dịch: “Dịch vụ giao nhận được địnhnghĩa là bất kỳ loại dịch vụ nào liên quan đến vận chuyển, gom hàng, lưu kho, bốc xếp,đóng gói hay phân phối hàng hóa cũng như các dịch vu tư vấn Nói ngắn ngọn, giaonhận hàng hóa là tập hợp những nghiệp vụ thủ tục có liên quan đến quá trình vậnchuyển hàng hóa nhằm mục đích di chuyển hàng hóa từ nơi gởi đến nơi nhận.”

Theo Điều 163 Luật Thương mại Việt Nam 2005: “Dịch vụ giao nhận hàng hoá làhành vi Thương mại, theo đó người làm dịch vụ giao nhận hàng hoá nhận hàng từngười gửi, tổ chức vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm các thủ tục giấy tờ và các dịch vụkhác có liên quan để giao hàng cho người nhận theo sự uỷ thác của chủ hàng, củangười vận tải hoặc người làm dịch vụ giao nhận khác (gọi chung là khách hàng).”Tóm lại, giao nhận hàng hóa (freight forwarding) là dịch vụ vận chuyển hàng hóa

từ người xuất khẩu đến người nhập khẩu, trong đó người giao nhận hoặc công ty giaonhận (freight forwarder) có thể trực tiếp thực hiện dịch vụ hoặc thông qua dịch vụ củabên thứ ba khác

1.2.2 Khái niệm dịch vụ giao nhận hàng hóa

Ngày 29/10/2004, hiệp hội FIATA đã phối hợp với Hiệp hội châu Âu về các dịch

vụ giao nhận, vận tải, Logistics và hải quan đã đi đến thống nhất khái niệm về dịch vụgiao nhận vận tải: “Giao nhận vận tải là bất kỳ dịch vụ nào liên quan đến chuyên chở,gom hàng, lưu kho, xếp dỡ, đóng gói hay phân phối hàng hóa cũng như các dịch vụphụ trợ và tư vấn có liên quan đến các dịch vụ kể trên, bao gồm nhưng không chỉ giớihạn ở những vấn đề hải quan hay tài chính, khai báo hàng hóa cho những mục đíchchính thức, mua bảo hiểm cho hàng hóa và thu tiền hay lập các chứng từ liên quan đếnhàng hóa Dịch vụ giao nhận bao gồm có dịch vụ Logistics cùng với công nghệ thôngtin hiện đại liên quan chặt chẽ đến quá trình vận tải, xếp dỡ hoặc lưu kho bãi và quản lýchuỗi cung ứng thực tế Những dịch vụ này có thể được cung cấp để đáp ứng với việc

áp dụng linh hoạt các dịch vụ được cung cấp”

Trang 17

Nói một cách ngắn gọn, dịch vụ giao nhận là tập hợp những dịch vụ thương mại

có liên quan đến quá trình vận tải nhằm thực hiện việc di chuyển hàng hóa từ người gửihàng đến người nhận hàng, trong đó người giao nhận kí hợp đồng vận chuyển với chủhàng, đồng thời cũng kí hợp đồng vận chuyển với đối người vận tải để thực hiện dịch

vụ Người giao nhận có thể làm dịch vụ một cách trực tiếp, thông qua đại lý hoặc thuêdịch vụ của người thứ 3 khác

Nếu trước đây việc giao nhận có thể do người xuất khẩu, người nhập khẩu hay dongười chuyên chở đảm nhiệm và tiến hành, với sự phát triển của thương mại quốc tế,giao nhận hàng hóa dần trở thành một dịch vụ và chính thức trở thành ngành nghề

Do đó, dịch vụ giao nhận hàng hóa là một dịch vụ liên quan đến quá trình vận tảinhằm tổ chức việc vận chuyển hàng từ nơi nhận hàng đến nơi giao hàng

1.2.3 Người kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hóa

Theo Điều 164 luật Thương Mại Việt Nam 2005: “Người làm dịch vụ giao nhậnhàng hoá là thương nhân có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh dịch vụ giao nhậnhàng hoá.”

Trước đây nếu người giao nhận chỉ làm các công việc chính do các nhà xuất nhậpkhẩu ủy thác cho bao gồm gom hàng, xếp dỡ hàng, giao hàng đến địa điểm theo yêucầu, thì hiện nay khái niệm về người kinh doanh dịch vụ giao nhận được mở rộng, vàtrong vai trò người kinh doanh dịch vụ Logistics thì người làm dịch vụ giao nhận cungcấp trọn gói toàn bộ quy trình bao gồm công việc đại lý, làm thủ tục hải quan, làm giấyphép, quá trình vận tải và phân phối hàng hóa

1.2.3.1 Quyền hạn và nghĩa vụ của người giao nhận

Theo điều 167 Luật Thương mại Việt Nam 2005, người giao nhận hàng hóa cóquyền và nghĩa vụ sau:

- Người giao nhận được hưởng tiền công và các khoản thu nhập hợp lý khác;

- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của mình theo hợp đồng;

- Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu có lý do chính đáng vì lợi ích củakhách hàng thì có thể thực hiện khác với chỉ dẫn của khách hàng, nhưng phảithông báo ngay cho khách hàng;

- Sau khi ký kết hợp đồng, nếu có trường hợp không thể thực hiện được toàn bộhay một phần chỉ dẫn của khách thì phải thông báo cho khách hàng để xin chỉdẫn thêm;

Trang 18

- Phải thực hiện nghĩa vụ của mình trong thời gian hợp lý nếu trong hợp đồngkhông thỏa thuận về thời gian thực hiện nghĩa vụ với khách hàng.

1.2.3.2 Giới hạn trách nhiệm của người giao nhận

Theo điều 170 Luật Thương mại Việt Nam 2005, giới hạn trách nhiệm của ngườigiao nhận được quy định cụ thể như sau:

- Trách nhiệm của người làm dịch vụ giao nhận hàng hoá trong các trường hợpkhông vượt quá giá trị hàng, trừ khi các bên có thoả thuận nào khác trong hợpđồng;

- Nếu chứng minh được hàng hóa bị mất mát, hư hỏng hoặc chậm giao hàngkhông phải do lỗi của người làm dịch vụ giao nhận hàng hóa gây ra thì ngườilàm dịch vụ đó sẽ được miễn trách nhiệm;

- Tiền bồi thường được tính trên cơ sở giá trị hàng hoá ghi trên hoá đơn và cáckhoản tiền khác có chứng từ hợp lệ Nếu trong hoá đơn không ghi giá trị hàngthì tiền bồi thường được tính theo giá trị của loại hàng hóa tại nơi và thời điểmhàng được giao cho khách hàng theo giá thị trường; trường hợp không có giá thịtrường thì tính theo giá thông thường của hàng hóa cùng loại và cùng chấtlượng;

- Trong các trường hợp sau đây, người làm dịch vụ giao nhận hàng hoá khôngphải chịu trách nhiệm:

+ Trong thời hạn mười bốn ngày, kể từ ngày giao hàng (không tính ngày chủ nhật

và ngày lễ), người làm dịch vụ giao nhận hàng hoá không nhận được thông báo vềkhiếu nại

+ Người làm dịch vụ giao nhận hàng hoá không nhận được thông báo bằng vănbản về việc bị kiện tại trọng tài hay toà án trong thời hạn chín tháng, kể từ ngày giaohàng

1.2.4 Sự cần thiết của hoạt động giao nhận trong xuất nhập khẩu hàng hóa

Hoạt động giao nhận là hoạt động giữ vai trò quan trọng quyết định đến sự hoànthành quy trình xuất nhập khẩu Chính vì vậy giao nhận hàng nói chung và làm dịch vụgiao nhận nói riêng có ý nghĩa vô cùng lớn Để làm rõ điều này tôi đặt giao nhận trênhai góc độ là vai trò của giao nhận và trách nhiệm của giao nhận trong xuất nhập khẩuhàng hóa để phân tích Cụ thể như sau:

a Vai trò của giao nhận hàng hóa trong hoạt động xuất nhập khẩu

Trang 19

Hoạt động giao nhận phát triển theo hướng phát triển kinh tế quốc tế, người giaonhận đóng vai trò là người chuyên chở, người gom hàng, đại lý và làm môi giới hảiquan Bao gồm các công việc cụ thể:

- Môi giới hải quan: Người giao nhận giữ vai trò khai báo hải quan đối với hàngnhập khẩu, giành chỗ chở hàng trong vận tải quốc tế hoặc xác định cước với hãng tàutheo sự ủy thác của nhà xuất nhập khẩu Bên cạnh đó, người giao nhận cũng thay mặtnhà xuất khẩu để khai báo hải quan, làm thủ tục hải quan

- Vai trò đại lý: bộ phận đại lý của công ty giao nhận sẽ liên hệ với các đại lý tạinước ngoài để xác định giá cả, chi phí vận chuyển; kiểm soát quá trình hàng hóa giaonhận tại nước xuất khẩu

- Vai trò người gom hàng: người giao nhận sẽ gom hàng hóa để vận chuyển vềnước nhập khẩu, đặc biệt với những hàng lẻ (LCL) sẽ gom thành hàng cont (FCL) đểgiảm chi phí vận tải quốc tế, tận dụng được sức chở của container

- Vai trò người chuyên chở: ngày nay, người nhập khẩu sẽ giao trách nhiệmchuyên chở hàng cho người giao nhận, người giao nhận làm thủ tục hải quan, nhậnhàng và giao hàng về tận kho của nhà nhập khẩu, đảm bảo đúng thời gian theo yêu cầu

và hàng hóa được an toàn khi đến kho

b Trách nhiệm của người giao nhận trong hoạt động giao nhận quốc tế

Trong hoạt động giao nhận hàng hóa quốc tế thì vai trò của người giao nhận có sự

ủy thác của nhà nhập khẩu cho toàn quá trình từ khi nhận hàng đến lúc giao hàng tạikho hàng Người giao nhận sẽ nắm những trách nhiệm quan trọng bao gồm trách nhiệmkhi làm đại lý: trách nhiệm với công việc khi làm thủ tục hải quan, trách nhiệm vớikhách hàng, trách nhiệm với bên thứ ba và trách nhiệm của người giao nhận khi đóngvai trò là người trực tiếp chịu trách nhiệm chuyên chở hàng hóa Cụ thể:

- Trách nhiệm với vai trò là đại lý:

+ Trách nhiệm của người giao nhận khi làm thủ tục hải quan: Người giao nhậnđược ủy thác nhận vai trò làm các thủ tục hải quan, khách hàng sẽ gửi bộ chứng từ chongười giao nhận, người giao nhận sẽ nhận chứng từ, kiểm tra các thông số, lên tờ khaihải quan trên hệ thống khai hải quan điện tử cho khách hàng Người giao nhận phảinắm bắt chính xác mọi thông tin, khai báo chính xác theo chứng từ trên bộ hồ sơ, nếu

có vấn đề sai lệch thì bên giao nhận chủ động liên hệ với khách hàng để sửa cho phùhợp Những sai phạm gây những phát sinh chi phí thì bên người giao nhận sẽ phải chịutrách nhiệm Người giao nhận đảm bảo vai trò nắm bắt chính xác, khai báo đầy đủ

Trang 20

thông tin để hàng hóa được thông quan nhanh chóng và giao hàng đúng hẹn theo yêucầu của khách hàng.

+ Trách nhiệm với khách hàng:

Trong quá trình giao nhận hàng cho khách hàng người giao nhận chịu hoàn toàntrách nhiệm đối với khách hàng nếu có bất kì sai xót hay không đúng theo hợp đồng kíkết giữa hai bên Với một số lỗi sai bao gồm: giao hàng đến sai địa chỉ cho khách hàng;hàng hóa bị hư hỏng không nguyên vẹn như khi nhận hàng; giao hàng không đúng nhưthời hạn theo cam kết với khách hàng; giao hàng không lấy vận đơn - các chứng từ liênquan đến hàng hóa; không thông báo cho người nhận hàng; không thực hiện sự chútrọng khi chọn người chở hàng về kho;

+ Trách nhiệm với bên thứ ba:

Trong một số trường hợp người giao nhận sẽ phải thuê bên thứ ba để thực hiệnhoạt động chuyên chở hàng hóa về kho của nhà nhập khẩu, hay hoạt động gom hàng,bốc hàng, Người giao nhận căn cứ vào trách nhiệm để kí kết hợp đồng với bên thứ

ba Người giao nhận sẽ thường gặp phải một số những khiếu nại liên quan về tài sảnhoặc về sức khỏe, Bên cạnh đó một số chi phí phát sinh liên quan bao gồm phí giámđịnh, phí lưu kho thì người giao nhận cũng phải chi trả

- Trách nhiệm của người giao nhận khi đóng vai trò là người chuyên chở chínhhàng hóa:

Người giao nhận sẽ chịu toàn bộ trách nhiệm của người chuyên chở, sẽ trực tiếpnhận hàng và sử dụng phương tiện vận tải của mình để giao hàng đến cho người nhậpkhẩu Người giao nhận sẽ cung cấp các dịch vụ mà người vận tải thực hiện bao gồmdịch vụ gom hàng, dịch vụ đóng gói, dịch vụ bốc hàng, và xảy ra bất kì phát sinh liênquan thì người giao nhận trực tiếp đứng ra và chịu hoàn toàn trách nhiệm đó của mình.Trong một số trường hợp hư hỏng liên quan đến hàng hóa người giao nhận không phảichịu trách nhiệm nếu: khách hàng đóng gói hàng kí mã hiệu không phù hợp; do bảnchất hàng hóa hư hỏng sẵn; do một số trường hợp bất khả kháng (bão, lũ, mưa, )

1.3 Giao nhận hàng hóa bằng đường hàng không

1.3.1 Sự ra đời và phát triển của giao nhận hàng hóa bằng đường hàng không

Sự phát triển của nền sản xuất đòi hỏi sự phát triển tương xứng của lưu thông vàthương mại Trong đó vận tải và giao nhận vận tải chiếm một vị trí rất quan trọng.Trong nền kinh tế của mọi quốc gia hay nền kinh tế toàn cầu, vận tải đường hàng

Trang 21

không được ví như mạch máu đối với một cơ thể sống, tạo nên sức mạnh thúc đẩy nềnkinh tế phát triển mạnh mẽ.

Vận tải hàng không so với các phương thức khác thì còn khá non trẻ có tuổi đờikhoảng 1 thế kỷ nay Đặc biệt là sau chiến tranh thế giới lần thứ 2, vận tải hàng không

đã có những bước tiến lớn do những thành tựu của khoa học kỹ thuật và bắt đầu được

sử dụng cho các mục đích dân sự Trong những năm gần đây, vận tải hàng không đãphát triển rất mau chóng nhất là ở khu vực Châu á Thái Bình Dương

Tuy mới ra đời nhưng vận tải hàng không đã phát triển hết sức nhanh chóng do có

sự tiến bộ vượt bậc của khoa học công nghệ và nhu cầu tốc độ cao của văn minh nhânloại Ngày nay vận tải hàng không đã có những phi cơ trọng tải 70 tấn (B747 – 300)của Boing và vận tốc đạt 11.000 km/h (Boost Glide Vihichle – BGV) Điều này cóvai trò quan trọng trong việc thiết lập và mở mang nhiều vùng kinh tế khác nhau, tạonhững sự phát triển chung cho toàn thế giới Tuy chỉ chở 1% tổng khối lượng hàng hoánhưng lại chiếm tới 20% giá trị hàng hoá trong buôn bán quốc tế Với những đặc trưngriêng của mình, vận tải hàng không có thể phát triển được ở những khu vực kinh tếphát triển, cơ sở hạ tầng tốt Trên thế giới hiện nay các cụm cảng hàng không tập trungchủ yếu ở khu vực Bắc Mỹ, Châu Âu, Đông Bắc Á, và gần đây có sự phát triển vượtbậc của các nước Châu á - Thái Bình Dương Bên cạnh đó, hầu như tất cả các quốc giađều có cụm cảng sân bay riêng của mình và ngày càng lớn mạnh, phát triển khôngngừng

1.3.2 Ưu điểm của việc giao nhận hàng hóa bằng đường hàng không

Phương thức vận chuyển hàng hóa bằng máy bay có những điểm khác biệt rõràng so với vận tải bằng đường biển, đường bộ…

Thứ nhất, chuyển hàng bằng máy bay là nhanh nhất Trung bình máy bay chởhàng hoặc chở khách có tốc độ bình quân vào khoảng 800-1000km/h, rất cao so với cácphương thức phổ biến khác như tàu biển (12-25 hải lý/giờ), tàu hỏa (ở Việt Nam chỉkhoảng 60-80km/h), hoặc ô tô tải (60-80km/h)

Thứ hai, vận tải bằng máy bay cũng có tính an toàn cao nhất, an toàn hơn nhiều

so với đường bộ, đường sắt, và đường biển

Ngoài ra còn phải kể đến những ưu điểm khác như:

+ Không bị cản trở bởi bề mặt địa hình như đường bộ hay đường thủy, do đó cóthể kết nối được gần như tất cả các quốc gia trên thế giới;

Trang 22

+ Dịch vụ nhanh chóng, đúng giờ, nhờ vào tốc độ bay rất nhanh và đặc tính hànghóa thường có giá trị cao hoặc dễ hư hỏng;

+ Giảm thiểu tổn thất phát sinh do làm hàng, đổ vỡ, hay trộm cắp vặt gây ra;+ Phí bảo hiểm vận chuyển thấp hơn do ít rủi ro hơn các phương thức khác;+ Phí lưu kho thường tối thiểu do đặc tính hàng hóa và tốc độ xử lý thủ tục nhanhchóng;…

Nhờ những ưu điểm trên, phương thức vận chuyển này thường phù hợp vớinhững hàng hóa có giá trị cao, nhạy cảm với thời gian giao hàng, chẳng hạn như:

+ Thư tín hàng không, bưu phẩm nhanh;

+ Động vật sống, nội tạng người, hài cốt;

+ Hàng dễ hư hỏng (thực phẩm, hoa tươi, hàng ướp bằng đá khô);

+ Dược phẩm;

+ Những món đồ giá trị (vàng, kim cương);

+ Thiết bị kỹ thuật (hàng công nghệ cao, phụ tùng máy bay, tàu biển, xe hơi);+ Hàng tiêu dùng xa xỉ (đồ điện tử, thời trang)

1.4 Tổng quan về quy trình giao nhận hàng hóa bằng đường hàng không

Quy trình giao nhận hàng hóa bằng đường hàng không được cụ thể qua các bướcnhư sau: (hàng hóa được bên Forwader phụ trách đến khi hàng giao về kho của nhànhập khẩu)

a Nhận chứng từ

Sau khi chốt lô hàng với khách hàng, nhân viên kinh doanh sẽ chuyển file chứng

từ hoặc in chứng từ cho bộ phận khai thác để kiểm tra thông tin

b Kiểm tra chứng từ

- Kiểm tra kĩ các thông tin trên chứng từ:

Chứng từ của lô hàng sẽ được gửi đến nhân viên bộ phận chứng từ để kiểm trathông tin và lên tờ khai Với lô hàng đường biển các chứng từ chính thường bao gồm:+ Hợp đồng thương mại (Sales contract): Số hợp đồng, ngày hợp đồng, phươngthức thanh toán, điều kiện thanh toán, thông tin mô tả hàng hóa,

+ Hóa đơn thương mại INV (Commercial Invoice): Tên nhà xuất khẩu, sốinvoice, ngày invoice, điều kiện thanh toán, đơn giá hóa đơn, tên hàng, số lượng hànghóa,

Trang 23

+ Chi tiết đóng gói hàng hóa PKL (Packing List): Trọng lượng, thể tích, cân,kiện,

+ Vận đơn đường hàng không AWB (Airway Bill): Số vận đơn, ngày vận đơn,tên chuyến bay, ngày chuyến bay, địa điểm bốc hàng, địa điểm dỡ hàng,

+ Thông báo hàng đến AN (Arrival Notice): Thông tin trên giấy báo hàng đếnbao gồm ngày hàng về, địa điểm dỡ hàng, mã địa điểm lưu kho chờ thông quan dựkiến, số cân, số kiện,

Một số chứng từ khác khách hàng có thể gửi như: Giấy chứng nhận xuất xứ C/O(Certificate of Origin), phiếu tiếp nhận, phiếu công bố, bảng phân loại hàng hóa,

- Kiểm tra số liệu giữa các chứng từ:

+ Kiểm tra lại sự phù hợp, thông tin giữa các chứng từ, nếu có sự không khớp liên

hệ với khách hàng để xác nhận lại

+ Nếu bộ chứng từ thiếu hoặc chưa hợp lệ, nhân viên Ops báo với Sales để hoànthiện bộ chứng từ đầy đủ để lên từ khai hải quan

- Tra cứu mã HS cho hàng hóa:

+ Với những hàng hóa mới cần tìm hiểu kĩ lưỡng thông tin của tên hàng, côngdụng, tính chất, chất liệu, loại hàng, để tra mã HS chính xác nhất

+ Với những hàng hóa đã từng làm thì tra xem mã HS hiện tại còn phù hợp vớihàng đó nữa không

c Lên tờ khai hải quan

- Lên tờ khai hải quan bằng phần mềm khai báo hải quan điện tử căn cứ vàothông tin trên các chứng từ mà khách hàng gửi

- Kiểm tra lại tờ khai đặc biệt chú ý các thông tin không thể sửa trên tờ khai: + Tên người xuất khẩu, địa chỉ, mã cơ quan hải quan, mã loại hình;

+ Số cân, số kiện, số vận đơn, tên hàng;

+ Cảng bốc hàng, cảng dỡ hàng, mã HS hàng hóa,

- Gửi tờ khai in thử cho khách hàng để kiểm tra lại thông tin một lần nữa, nếu cóthông tin gì cần sửa, bổ sung thì khai bổ sung thêm vào tờ khai

- Truyền tờ khai và nhận kết quả phân luồng Bao gồm 3 luồng:

+ Luồng xanh: In tờ khai, chờ nộp thuế, sau đó đến hải quan để làm tiếp các thủtục thông quan hàng hóa

Trang 24

+ Luồng vàng: Phải mang bộ hồ sơ và tờ khai hải quan lên cho hải quan để kiểmtra Nhân viên hiện trường phải chủ động liên hệ với nhân viên chứng từ để có thể hiểu

và giải thích với hải quan

+ Luồng đỏ: Vừa kiểm tra hồ sơ, vừa kiểm hóa hàng, hỏi khách hàng về hàng hóa

có chuẩn chỉnh chưa, có đầy đủ thông tin nhãn mác không, thông tin hàng để cóphương pháp kiểm hóa thích hợp

d Thông báo thuế

Sau khi có kết quả phân luồng hàng hóa, phải thông báo tiền thuế của lô hàng chokhách hàng để khách chủ động nộp và gửi tờ khai đã phân luồng cho khách hàng

e Làm thủ tục thông quan

- Chuẩn bị bộ hồ sơ bao gồm: Tờ khai hải quan điện tử, hóa đơn thương mại, vậnđơn, giấy đăng kí kiểm tra chuyên ngành, C/O (nếu có)

- Mang bộ hồ sơ đến hải quan tiếp nhận để được phân công cán bộ kiểm tra hồ sơ

- Nộp hồ sơ tới người phân công kiểm tra hồ sơ

- Hải quan tiếp nhận kiểm tra chứng từ:

+ Nếu hồ sơ đầu đủ thì hải quan sẽ chấp nhận thông quan cho hàng hóa

+ Nếu hồ sơ thiếu hay có thông tin cần bổ sung thì nhân viên hiện trường sẽ liên

hệ văn phòng để nhận được sự trợ giúp

Nhân viên hiện trường bàn giao cho bộ phận xe chứng từ

h Lấy cược và hoàn ứng

Sau khi giao hàng: liên hệ với nhà xe để lấy phơi phiếu, đổi hóa đơn hạ

Sau khi lấy cược, nhân viên hiện trường làm phiếu hoàn ứng và thanh toán vớicông ty

k Trả kết quả kiểm tra chuyên ngành (nếu có)

Trong một số trường hợp thì hàng cần kiểm tra chuyên ngành, khi đó nhân viên

bộ phận Ops sẽ phải theo dõi tiến độ hoàn thành giấy kiểm tra chất lượng

Trang 25

Sau khi có giấy kiểm tra chất lượng, nộp cho hải quan để thông quan tờ khai vàgửi chứng từ gốc cho khách hàng.

Các bước trong toàn bộ quy trình đều đóng vài trò quan trọng trong hoạt độnggiao nhận hàng hóa bằng đường hàng không, các bộ phận trong toàn bộ công ty đóngvai trò quan trọng và có sự liên kết chặt chẽ với nhau để hoàn thiện quy trình, bất cứ saisót trong bước nào đều gây ảnh hưởng đến quá trình giao nhận hàng bằng đường hàngkhông

1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường hàng không của doanh nghiệp

Trong bất kì một hoạt động nói chung đều chịu sự chi phối của các yếu tố bêntrong và bên ngoài của hoạt động đó Hoạt động giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩubằng đường hàng không cũng như vậy, nó chịu tác động của hai nhóm nhân tố chínhbao gồm: nhân tố khách quan (môi trường luật pháp; môi trường chính trị; môi trường

tự nhiên; đặc điểm hàng hóa) và nhân tố chủ quan (cơ sở hạ tầng, trang thiết bị - máymóc; các đại lý quốc tế; nguồn vốn đầu tư; trình độ bộ máy tổ chức, tham gia quy trìnhgiao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu; chính sách của công ty) Các nhân tố biểu hiện cụthể sự tác động của mình đối với hoạt động giao nhận như sau:

1.5.1 Nhân tố khách quan

a Môi trường luật pháp

Hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa nói chung và hoạt động giao nhận hàng hóanói riêng bằng đường hàng không liên quan đến nhiều quốc gia khác nhau Do đó, ảnhhưởng của môi trường pháp luật không chỉ liên quan đến luật pháp tại quốc gia màhàng hóa được nhập khẩu mà nó còn liên quan đến luật pháp tại quốc gia xuất khẩu.Đối với nước nhập khẩu, hàng hóa chịu ảnh hưởng bởi các giấy phép nhập khẩu, giấyphép đủ điều kiện kinh doanh, điều kiện công bố, lưu hành, Đối với các quốc gia màhàng hóa thông hành qua cũng chịu sự chi phối về các giấy phép, giấy lưu hành

Đối với bất kì một sự thay đổi nào trong môi trường pháp luật đều ảnh hướng đếnquy trình giao nhận hàng hóa Sự ban hành, phê duyệt một thông tư hay một nghị địnhcủa chính phủ ở các quốc gia; hay sự phê chuẩn của một công ước mới cũng có tácđộng, ảnh hưởng tích cực hoặc hạn chế hoạt động giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu.Các công ước, luật lệ của các quốc gia không chỉ quy định về khái niệm, phạm vi hoạtđộng mà quan trọng hơn, nó đề rõ trách nhiệm, nghĩa vụ và quyền hạn của người thamgia vào hoạt động giao nhận Nó tác động đến việc thực hiện các giấy phép nhập khẩu,

Trang 26

phân loại hàng hóa, giấy phép lưu hành với hàng hóa Do đó, việc tìm hiểu về các luật

lệ, nắm bắt thông tin mới về luật pháp sẽ giúp cho hoạt động giao nhận được diễn ramột cách nhanh chóng, hiệu quả nhất

Đặc biệt, bên cạnh những chi phối của luật lệ liên quan đến hàng hóa thì giaonhận hàng hóa bằng đường hàng không còn chịu ảnh hưởng của luật lệ liên quan đếnvận chuyển bẳng đường hàng không Nắm bắt được rõ luật lệ, tình hình, những ngườigiao nhận sẽ thực hiện hiệu quả hoạt động giao nhận hàng

b Môi trường chính trị, xã hội

Trong hoạt động giao nhận quốc tế nói chung và hoạt động giao nhận hàng hóabằng đường hàng không nói riêng thì môi trường chính trị, xã hội đóng một vai trò vôcùng quan trọng Sự ổn định chính trị, xã hội của mỗi quốc gia không chỉ tạo điều kiệnthuận lợi cho quốc gia đó phát triển mà còn là một trong những yếu tố để hoạt độnggiao thương mại hàng hóa diễn ra mạnh mẽ

Những biến động trong chính trị, xã hội ở những quốc gia có liên quan đến hoạtđộng giao nhận sẽ ảnh hưởng rất lớn đến quy trình giao nhận hàng hóa bằng đườnghàng không Một ví dụ cụ thể, một quốc gia nếu có xảy ra xung đột hay vũ trang thìhoạt động giao nhận hàng cho hãng hàng không sẽ phải thay đổi lộ trình Trái lại, nếumôi trường chính trị, xã hội ổn định hoạt động giao nhận hàng bằng đường hàng không

sẽ diễn ra an toàn, nhanh chóng và hiệu quả hơn; thời gian giao nhận hàng được thựchiện hiệu quả, chuẩn xác

c Đặc điểm của hàng hóa

Mỗi hàng hóa có một đặc điểm riêng biệt và nó cũng ảnh hưởng đến quá trìnhgiao nhận hàng hóa Hàng hóa mang tính chất thông thường có thể giao nhận trongđiều kiện bình thường thì tốc độ giao nhận nhanh chóng, chi phí cho hoạt động giaonhận cũng ở mức thấp hơn Trái lại, với những hàng hóa có đặc tính riêng (hàng lỏng,hàng hóa chất, hàng hóa đông lạnh, ) thì ngay từ quá trình vận chuyển bằng đườnghàng không đã đòi hỏi những yêu cầu riêng để hàng hóa được vận chuyển an toàn, hoạtđộng giao nhận và gom bốc hàng cũng có những yêu cầu cụ thể, điều này dẫn đến chiphí cho hoạt động giao nhận cũng lớn hơn Chỉ cần xảy ra bất kì sai sót gì gây ảnhhưởng đến hàng hóa, làm hư hỏng hàng hóa thì việc giao nhận hàng hóa được xem nhưkhông hiệu quả và thất bại Do đó, người làm dịch vụ giao nhận cần phải chú trọng đếnđặc điểm riêng biệt của hàng hóa để có được hiệu suất cao và đạt được yêu cầu màkhách hàng đặt ra

Trang 27

d Môi trường tự nhiên

Môi trường tự nhiên ảnh hưởng lớn đến việc giao hàng, nhận hàng và quá trìnhchuyên chở hàng hóa bằng đường hàng không Đây được xem như một điều kiện bấtkhả kháng xảy ra trong quá trình giao nhận hàng ảnh hưởng đến việc làm hàng và tốc

độ giao hàng Ảnh hưởng của thời tiết xấu trong quá trình di chuyển hàng không sẽkhiến cho hàng hóa bị ảnh hưởng về chất lượng, về tính chất, và nó chính là nguyênnhân gây ra tranh chấp giữa các bên giao nhận và nhà xuất nhập khẩu sau này Do đó,nắm bắt tình hình tự nhiên để có thể phòng tránh và thương lượng với khách hàng sẽ làcách để hai bên hỗ trợ nhau và giúp cho quy trình giao nhận hàng hóa bằng đườnghàng không được hoàn thiện hơn

e Môi trường công nghệ

Sự phát triển của khoa học, công nghệ có ảnh hưởng lớn đến quá trình giao nhậnhàng hóa quốc tế Với thời điểm khoa học chưa phát triển, đa số hoạt động giao nhậncòn phụ thuộc vào sức lực của con người làm cho quá trình vừa diễn ra với tốc độchậm, tốn chi phí, vừa không đem lại hiệu quả cao, giảm hiệu suất khai thác Ngày nay,với sự phát triển mạnh mẽ của những phát minh công nghệ máy móc được thay thế đểthực hiện gần như toàn bộ quy trình giao nhận từ hệ thống máy móc bốc dỡ hàng, hệthống gom hàng, chuyên chở hàng hóa, hệ thống khai báo hải quan cũng được thựchiện trên phần mềm chứ không phải khai báo qua giấy tờ như trước kia Sự phát triểncủa hệ thống nhiên liệu mới hoàn toàn tự nhiên làm giảm tác hại gây ra cho môitrường, giảm ô nhiễm không khí, ô nhiễm tiếng ồn Công nghệ chế tạo ra máy bay ngàycàng hiện đại, công suất lớn đã nâng cao hiệu suất toàn bộ quá trình tạo một bước tiếnmới trong vận tải bằng đường hàng không

1.5.2 Nhân tố chủ quan

Bên cạnh những nhân tố khách quan gây ảnh hưởng đến hoạt động giao nhậnhàng hóa bằng đường hàng không thì các nhân tố chủ quan xuất phát từ chính doanhnghiệp, các chủ thể trong doanh nghiệp cũng sẽ có tác động đến toàn bộ quy trình giaonhận hàng hóa bằng đường hàng không Bao gồm các nhân tố: cơ sở hạ tầng, trangthiết bị, máy móc; các đại lý quốc tế; nguồn vốn đầu tư; trình độ, kiến thức của bộ máy

tổ chức tham gia vào trong toàn bộ quy trình giao nhận hàng hóa bằng đường hàngkhông; chính sách của doanh nghiệp giao nhận hàng hóa

a Cơ sở trang thiết bị, hạ tầng, máy móc của doanh nghiệp

Trang 28

Các doanh nghiệp khi kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hóa bằng đường hàngkhông sẽ có những cơ sở thiết bị, hạ tầng máy móc để phục vụ cho quá trình cung cấpdịch vụ của mình Cơ sở hạ tầng và trang thiết bị của người giao nhận bao gồm vănphòng của các bộ phận, kho hàng, các phương tiện vận chuyển, phương tiện bốc dỡhàng, bảo quản và lưu kho hàng hóa, Để tham gia hoạt động giao nhận hàng hiện đạinhư ngày nay thì các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ giao nhận phải đầu tư một cơ sở

hạ tầng hiện đại, phù hợp để phục vụ cho hoạt động gom hàng, bốc hàng, xếp hàng, dỡhàng và kiểm tra hàng hóa Sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ giúp người giao nhậnquản lý mọi hoạt động của doanh nghiệp và những thông tin quan trọng của kháchhàng thông qua hệ thống truyền dữ liệu điện tin Bên cạnh đó hệ thống hạ tầng đường

xá thuận lợi tạo điều kiện cho quá trình vận chuyển hàng hóa được diễn ra nhanhchóng, đảm bảo an toàn cho hàng hóa khi đến kho hàng của nhà nhập khẩu Việc đầu

tư cho máy móc hiện đại cũng là nhân tố quan trọng, với các mặt hàng đặc điểm riêngbiệt yêu cầu cần những máy móc chuyên dụng là cần thiết Do đó, nhân tố liên quanđến cơ sở hạ tầng, trang thiết bị, máy móc là rất cần thiết và quan trọng đối với doanhnghiệp kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu hàng hóa nói chung vàgiao nhận hàng hóa bằng đường hàng không nói riêng

b Các đại lý quốc tế

Các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hóa bằng đường hàngkhông luôn có bộ phận Agent liên hệ với các đại lý nước ngoài để có thể tra cứu giávận chuyển quốc tế một cách chính xác, đảm bảo cân đối và giao hàng theo đúng yêucầu Tại hầu hết các nước doanh nghiệp làm dịch vụ giao nhận đều xây dựng quan hệđại lý để đảm bảo cho công việc giao nhận hàng được diễn ra thuận lợi và hiệu quảnhất

c Nguồn vốn đầu tư

Nguồn vốn đầu tư đóng vai trò trong hoạt động giao nhận hàng hóa xuất nhậpkhẩu nói chung và giao nhận bằng đường hàng không nói riêng Khi lượng vốn đầu tưkhông đủ, cơ sở thiết bị - hạ tầng - máy móc không được cải tiến dẫn đến quá trìnhgiao nhận hàng bị gián đoạn, chậm tiến độ thực hiện quá trình và ảnh hưởng đến chínhhiệu suất của hoạt động giao nhận hàng hóa Trái lại, nếu có được lượng vốn đầu tư dồidào, các cơ sở hạ tầng, máy móc, thiết bị được nâng cấp hiện đại hơn thì quá trình giaonhận hàng miễn nhiên được thực hiện một cách nhanh chóng, hiệu quả và năng suất đạtđược có thể vượt mức 100% Tuy nhiên, nguồn tài chính của doanh nghiệp làm dịch vụgiao nhận không phải lúc nào cũng dồi dào nên khi tính toán đến việc đầu tư vào hệ

Trang 29

thống trong quy trình giao nhận cần phải xác định rõ, tính toán cận thẩn việc đầu tưnhư thế nào để đạt được hiệu quả cao nhất Các doanh nghiệp cũng có thể tính đến việcthuê ngoài hay liên kết với các bên vận tải trong một số trường hợp để giảm chi phígiao nhận.

d Trình độ bộ máy tổ chức, tham gia quy trình giao nhận hàng hóa xuất nhậpkhẩu bằng đường hàng không

Tất cả các bộ phận trong công ty đều có vai trò quan trọng quyết định đến sựthành công của hoạt động giao nhận hàng hóa bằng đường hàng không Các bộ phậnbao gồm: bộ phận kinh doanh, bộ phận chứng từ, bộ phận đại lý, bộ phận thực hiện đềutham gia, đóng góp Sự tổ chức hoạt động giữa các bộ phận càng chặt chẽ, càng gắn kếtthì hoạt động giao nhận hàng hóa sẽ đạt được hiệu quả cao hơn Bên cạnh đó, chínhkiến thức chuyên môn, sự hiểu biết, ứng biến với những vấn đề rắc rối trong toàn bộquy trình của các bộ phận cũng là một yếu tố quan trọng giúp cho hoạt động giao nhậnđược hiệu quả Chỉ cần một bộ phận không hoàn thành tốt trách nhiệm của mình thìtoàn bộ quy trình sẽ ảnh hưởng và một điều tất yếu là sẽ gây thiệt hại đến tài chính củadoanh nghiệp Khi người giao nhận có trình độ và có kinh nghiệm, am hiểu về mặthàng đó thì mức độ an toàn trong giao nhận hàng càng được đẩy lên mức độ cao hơnnữa Hơn nữa, bộ máy tổ chức nếu được hướng dẫn và phối hợp làm việc với nhau mộtcách khoa học, linh hoạt thì chất lượng đem lại rất hiệu quả, nhanh chóng và hạn chếđược những sai sót có thể xảy ra trong toàn bộ quy trình thực hiện; đồng thời chính sựchất lượng đó là thước đo lòng trung thành và niềm tin tưởng của khách hàng

1.6 Quy định pháp lý điều chỉnh hoạt động giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường hàng không tại Việt Nam

Tr«ng quá trình kinh d«аnh dịch vụ Lоgistics рhải thực hiện các tậр quán quốc tế,nh dịch vụ L«gistics рhải thực hiện các tậр quán quốc tế,hải thực hiện các tậрhải thực hiện các tậр quán quốc tế, quán quốc tế,chẳng hạn, điều kiện giаnh dịch vụ Lоgistics рhải thực hiện các tậр quán quốc tế,« nhận hàng (Incoterms); Quy tắc thực hiện tín dụng chứng từ;Bả« hiểm hàng hóаnh dịch vụ Lоgistics рhải thực hiện các tậр quán quốc tế, tr«ng quá trình vận chuyển, bốc xếрhải thực hiện các tậр quán quốc tế,, lưu kh«, giаnh dịch vụ Lоgistics рhải thực hiện các tậр quán quốc tế,« nhận…

Việt Nаnh dịch vụ Lоgistics рhải thực hiện các tậр quán quốc tế,m là thành viên củаnh dịch vụ Lоgistics рhải thực hiện các tậр quán quốc tế, АSEАN, SEАSEАN, N, do đó dịch vụ L«gistics còn chịu tác độngcủаnh dịch vụ Lоgistics рhải thực hiện các tậр quán quốc tế, các thỏаnh dịch vụ Lоgistics рhải thực hiện các tậр quán quốc tế, thuận khu vực như: Hiệрhải thực hiện các tậр quán quốc tế, định GMS-CBTАSEАN, 1999; Tạ« thuận lợi ch« hànghóаnh dịch vụ Lоgistics рhải thực hiện các tậр quán quốc tế, quá cảnh (1968); Hiệрhải thực hiện các tậр quán quốc tế, định khung vận tải đаnh dịch vụ Lоgistics рhải thực hiện các tậр quán quốc tế, рhải thực hiện các tậр quán quốc tế,hương thức АSEАN, SEАSEАN, N 2005

Hệ thống luật рhải thực hiện các tậр quán quốc tế,háрhải thực hiện các tậр quán quốc tế, nước tаnh dịch vụ Lоgistics рhải thực hiện các tậр quán quốc tế, đаnh dịch vụ Lоgistics рhải thực hiện các tậр quán quốc tế,ng từng bước h«àn thiện the« hướng hội nhậрhải thực hiện các tậр quán quốc tế, quốc

tế, cụ thể như sau:

Bảng 1.1: Hệ thống luật pháp điều chỉnh dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập

khẩu bằng đường hàng không tại Việt Nam

Trang 30

Lоại hìnhại hình Luật Nghị định Quyết định, Thông

tư và văn bản khác

Dịch vụ vận tải

hàng không

Luật Hàngkhông dân dụngViệt Nаnh dịch vụ Lоgistics рhải thực hiện các tậр quán quốc tế,m năm2006;

Luật sửаnh dịch vụ Lоgistics рhải thực hiện các tậр quán quốc tế, đổiLuật Hàngkhông dân dụngnăm 2014

Nghị định30/2013/NĐ-CР vềkinh d«аnh dịch vụ Lоgistics рhải thực hiện các tậр quán quốc tế,nh vận chuyểnhàng không và h«ạtđộng hàng không

Nghị định Số 102/2015/

NĐ-CP của Chính phủquy định về quản lý,khai thác cảng hàngkhông, sân bay

Thông tư81/2014/TT-BGTVTquy định về việc vậnchuyển hàng không

và h«ạt động hàngkhông chung;

Quyết định43/2017/QĐ-TTG vềquy định trách nhiệmthực hiện thủ tục đốivới tàu bаnh dịch vụ Lоgistics рhải thực hiện các tậр quán quốc tế,y xuất cảnh,nhậрhải thực hiện các tậр quán quốc tế, cảnh, quá cảnhthông quаnh dịch vụ Lоgistics рhải thực hiện các tậр quán quốc tế, cơ chế mộtcửаnh dịch vụ Lоgistics рhải thực hiện các tậр quán quốc tế, quốc giаnh dịch vụ Lоgistics рhải thực hiện các tậр quán quốc tế,

Nguồn: Thư viện pháp luật (tác giả tự tổng hợp)

Môi trường pháp luật về giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu tại Việt Nam không

cố định mà nó luôn thay đổi không ngừng; sự ra đời của các nghị định, thông tư, côngvăn liên quan đến hàng hóa cập nhật liên tục làm cho quá trình để xuất nhập khẩu hànghóa bằng đường hàng không tại Việt Nam cũng khắt khe hơn

Tóm tắt chương 1

Trong thời đại ngày nay, khi xu thế chung là hòa bình, ổn định và hợp tác pháttriển kinh tế thì hoạt động thương mại quốc tế diễn ra ngày càng nhộn nhịp, sôi động.Hoạt động xuất, nhập khẩu giúp cho nền kinh tế của mỗi quốc gia trên thế giới pháttriển và cân đối Vì vậy mà quá trình vận chuyển hàng hóa giữa các nước trên thế giớiluôn được hoàn thiện với những ưu điểm vượt trội hơn trước, đặc biệt là phát triển vậntải hàng không Để cho quá trình vận chuyển hàng hóa nói chung, hàng trang thiết bị y

tế nói riêng được liên tục, hàng hóa từ tay người bán đến tay người mua được thuận lợithì những khâu đóng, dỡ hàng, các thủ tục thông quan hải quan, vận chuyển đến tayngười mua… gọi chung là nghiệp vụ giao nhận hàng hóa phải được thực hiện một cáchchuyên nghiệp Nghiệp vụ giao nhận hàng hóa bằng đường hàng không đóng vai trò rất

Trang 31

quan trọng trong hoạt động xuất, nhập khẩu, giúp cho quá trình này được nhanh chóng,chính xác, ít tổn thất, dịch vụ chuyên nghiệp.

Chương 2: THỰC TRẠNG HOÀN THIỆN QUY TRÌNH GIAO NHẬN

HÀNG TRANG THIẾT BỊ Y TẾ BẰNG ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG TẠI

CÔNG TY CỔ PHẦN AIRSEAGLOBAL VIỆT NAM

2.1 Tổng quan về công ty cổ phần Airseaglobal Việt Nam

2.1.1 Giới thiệu chung về công ty cổ phần Airseaglobal Việt Nam

2.1.1.1 Giới thiệu chung

Công ty cổ phần Airseaglobal Việt Nam (Vietnam Airesaglobal Joint StockCompany) được hình thành theo Luật Doanh nghiệp và được phòng đăng ký kinhdoanh - Sở kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinhdoanh số 0105308539 ngày 13/05/2011 với loại hình là công ty TNHH Ngày05/03/2019, đăng ký thay đổi lần 6 với loại hình là công ty cổ phần

Tên Công ty viết tắt: AIRSEAGLOBAL., JSC

Trụ sở chính: A9/4 TT Mỏ Địa Chất, Phường Cổ Nhuế 2, Quận Bắc Từ Liêm,

TP Hà Nội, Việt Nam

Văn phòng kinh doanh: P2412, Tòa Eurowindow, 27 Trần Duy Hưng, PhườngTrung Hòa, Quận Cầu Giấy, TP Hà Nội

Chi nhánh TP.HCM: 135/37/1 Nguyễn Hữu Cảnh, Phường 22, Quận Bình Thạnh,

Trang 32

Tel: 04.6269.7222

Loại hình công ty: Công ty cổ phần

Vốn điều lệ theo GPĐKKD: 6.000.000.000 VNĐ

Lĩnh vực hoạt động: Là đơn vị kinh doanh trong lĩnh vực Logistics

Ngành kinh doanh: Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải, mãngành H5229

Tính đến thời điểm hiện tại năm 2020, số lượng nhân viên chính thức của công ty

là hơn 30 người làm việc tại trụ sở chính Hà Nội, cùng với đó là sự phát triển hai đại lý

ở TP Hồ Chí Minh và Hải Phòng và sự hợp tác với các đối tác chiến lược tại nhiềutỉnh, thành phố: Quảng Ninh, Đà Nẵng, Thái Bình, Nam Định, Với mạng lưới hoạtđộng ở hầu hết các tỉnh có vị thế chiến lược và kinh tế lớn cùng sự phát triển của hệthống thông tin liên lạc, Airseaglobal dần khẳng định được vị thế của mình, phục vụhiệu quả, chuyên nghiệp, uy tín đem lại lòng tin rất lớn cho các khách hàng qua việccung cấp chất lượng dịch vụ ngày càng tốt hơn với giá cạnh tranh, liên tục đổi mới vàtạo ra sự khác biệt trong các sản phẩm dịch vụ Airseaglobal hiện là đối tác tin cậy củanhiều doanh nghiệp XNK lớn cả trong và ngoài nước, đang không ngừng phát triển đểtrở thành một trong những công ty vận tải hàng đầu khu vực Đông Nam Á, đặc biệt làtrong lĩnh vực giao nhận và Logistics Hơn thế nữa, Airseaglobal còn có quan hệ tốt và

là đối tác thường xuyên với hầu hết các hãng tàu, hãng hàng không lớn trên thế giới,tạo điều kiện thuận lợi trong việc lựa chọn giá cước cạnh tranh cũng như mở rộngphạm vi kinh doanh

2.1.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty

Trang 33

Công ty cổ phần Airseaglobal có một hệ thống đội ngũ lãnh đạo và nhân viênchuyên nghiệp cung cấp dịch vụ xuất nhập khẩu trang thiết bị y tế, gồm nhiều thànhviên đã có kinh nghiệm lâu năm trong các công ty lớn trong và ngoài nước trong lĩnhvực giao nhận Logistics Hiện công ty đang không ngừng phát triển để trở thành mộttrong những doanh nghiệp tiên phong đi đầu trong lĩnh vực giao nhận xuất nhập khẩu.

Cơ cấu tổ chức củаnh dịch vụ Lоgistics рhải thực hiện các tậр quán quốc tế, công ty bаnh dịch vụ Lоgistics рhải thực hiện các tậр quán quốc tế,« gồm:

- Tổng Giám đốc: Ông Nguyễn Thành Tân là người đại diện của công ty, tổ chứcxây dựng chiến lược kinh doanh cho công ty, xây dựng hệ thống các chỉ tiêu, quy chếlàm việc, chế độ đãi ngộ, hợp đồng kinh tế và sử dụng vốn của công ty, đồng thời lên

kế hoạch đào tạo đội ngũ nhân viên Sales để duy trì và tiếp cận khách hàng

- Phó Giám đốc: Ông Nguyễn Mạnh Cường và ông Nguyễn Công Khanh giúpTổng giám đốc giám sát công việc, quản lý các phòng ban, đào tạo đội ngũ nhân viênSales cho công ty

- Giám đốc điều hành: Ông Nguyễn Công Mạnh là người đại diện trước pháp luậtcủa công ty, điều hành toàn bộ hoạt động kinh doanh

- Рhòng Chứng từ - Dịch vụ khách hàng (Cust«mer Services Deрhải thực hiện các tậр quán quốc tế,аnh dịch vụ Lоgistics рhải thực hiện các tậр quán quốc tế,rtment): Quản

lý, lưu trữ chứng từ và các công văn, chuẩn bị bộ hồ sơ hải quan, các loại công văn cầnthiết giúp cho bộ phận giao nhận hoàn thành tốt công việc được giao Thường xuyêntheo dõi quá trình làm hàng, liên lạc với khách hàng để thông báo thông tin lô hàng

- Рhòng Vận hành (Орhải thực hiện các tậр quán quốc tế,erаnh dịch vụ Lоgistics рhải thực hiện các tậр quán quốc tế,ti«n Deрhải thực hiện các tậр quán quốc tế,аnh dịch vụ Lоgistics рhải thực hiện các tậр quán quốc tế,rtment): Thực hiện tất cả các nội dung côngviệc trong hoạt động kinh doanh XNK từ khi nhận chứng từ đến khi nhập hàng về khocủa doanh nghiệp đăng ký làm dịch vụ; giải quyết mọi vướng mắc của khách hàng mộtcách nhanh gọn và dứt điểm cho từng lô hàng

- Рhòng Kế t«án (АSEАN, cc«unting Deрhải thực hiện các tậр quán quốc tế,аnh dịch vụ Lоgistics рhải thực hiện các tậр quán quốc tế,rtment): Phụ trách công việc thu chi của công

ty, hạch toán đầy đủ các nghiệp vụ kế toán phát sinh, báo cáo các số liệu chính xácđịnh kỳ, theo dõi và tổ chức cho hoạt động kinh doanh liên tục và hiệu quả, chi tạmứng cho nhân viên giao nhận hoàn thành công tác

- Рhòng Kinh d«аnh dịch vụ Lоgistics рhải thực hiện các tậр quán quốc tế,nh (Sаnh dịch vụ Lоgistics рhải thực hiện các tậр quán quốc tế,les Deрhải thực hiện các tậр quán quốc tế,аnh dịch vụ Lоgistics рhải thực hiện các tậр quán quốc tế,rtment): Đây là bộ phận trung tâm đầu não quantrọng, nhân viên kinh doanh tìm kiếm khách hàng, tiếp nhận nhu cầu XNK của kháchhàng, chào giá các dịch vụ của công ty, tư vấn cho khách về các loại thủ tục, giấy phépliên quan đến hàng hóa khi nhập; đàm phán với các hãng tàu, hãng hàng không để cógiá cước tốt nhất cho khách…Sau đó báo giá, hai bên thỏa thuận và ký kết hợp đồnggiao nhận

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần Airseaglobal

Trang 34

(Nguồn: Phòng vận hành Airseaglobal)

Các trưởng phòng ban luôn theo dõi bám sát quá trình làm việc của nhân viên để

có những điều chỉnh phù hợp nhất Mỗi tuần đều tổ chức các cuộc họp giữa hội đồngquản trị và các bộ phận khác để nắm được tình hình hoạt động của các bộ phận và đưa

ra những giải pháp cho những vướng mắc hiện tại

Dịch vụ giao nhận hàng hóa là dịch vụ có sự tham gia của nhiều bộ phận như bộphận chứng từ, bộ phận hiện trường, bộ phận kinh doanh…vì vậy công ty luôn chútrọng quản lý chặt chẽ Các phòng ban có sự liên kết với nhau trong công việc, luôntheo dõi tình trạng của lô hàng để có những báo cáo kịp thời

2.1.1.4 Các dịch vụ công ty cung cấp

Airseaglobal hoạt động chủ yếu với vai trò là người giao nhận – FreightForwarder Hiểu cơ bản, công ty là trung gian giữa bên xuất khẩu và bên nhập khẩu,làm dịch vụ vận chuyển hàng hóa của chủ hàng, gom nhiều lô hàng nhỏ(Consolidation) thành lô hàng lớn hơn sau đó thuê người vận tải (hãng tàu hoặc hãnghàng không) vận chuyển hàng đến điểm đích

Công ty cung cấp các dịch vụ đa dạng bao gồm:

- Dịch vụ Logistics: Dịch vụ bốc xếp, kiểm đếm hàng hóa; dịch vụ môi giới hànghải/ hàng không; dịch vụ khai báo hải quan; dịch vụ đại lý vận tải; dịch vụ tư vấnchuyên ngành… Trong đó dịch vụ Logistics liên quan đến vận tải bao gồm: vận tảiđường biển, đường hàng không, đường bộ…; dịch vụ vận tải đa phương thức, vận tảihàng hóa siêu trường siêu trọng…

- Dịch vụ liên quan đến giấy phép hàng y tế: Thủ tục phân loại hàng y tế; dịch vụxin giấy phép nhập khẩu thiết bị y tế; dịch vụ đăng ký lưu hành thiết bị y tế loại B,C,D;chuẩn hóa hồ sơ kinh doanh…

Ban giám đốc công ty

Phòng kinh doanh

Phòng kế toán

Phòng vận hành Phòng chứng từ - Dịch

vụ khách hàng

Trang 35

Airseaglobal cung cấp dịch vụ giao nhận và vận chuyển đường hàng không,đường biển, vận chuyển nội địa đi hơn 200 quốc gia với thời gian nhanh chóng, đảmbảo và an toàn tuyệt đối Công ty có lợi thế rất lớn nhờ vào nhiều năm kinh nghiệmchuyên sâu của mình cùng đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, nhiệt tình và mạng lướiđại lý năng động, đáng tin cậy trải dài trên toàn thế giới.

Airseaglobal có thể xử lý tất cả những yêu cầu về vận chuyển của quý khách Với

những lựa chọn đa dạng về tuyến trực tiếp và chuyển tải, công ty luôn đảm bảo việcchuyển hàng tới tận tay khách hàng trong thời gian nhanh nhất có thể, hỗ trợ cho kháchhàng mọi thủ tục nhập, xuất, tạm xuất tái nhập, tạm nhập tái xuất với các mặt hàng cầnsửa chữa hay các mặt hàng phức tạp yêu cầu nhiều loại giấy tờ, chứng nhận

Với Airseaglobal, sự tin tưởng, an toàn, đúng hẹn và đổi mới luôn là những tônchỉ đi đầu Mỗi ngày công ty đều cung cấp sự phục vụ tốt nhất cho các chuyến hàng màkhách hàng giao phó

Airseaglobal xin cam kết sẽ:

- Giao hàng tận tay người nhận như chính quý khách trao cho người thân hoặc đốitác;

- Đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, năng động, giúp đỡ tận tình;

- Giao nhận đúng thời gian thỏa thuận;

- Làm thủ tục thông quan nhanh chóng;

- Lộ trình giao nhận minh bạch với bằng chứng giao hàng;

- Thu gom vận chuyển hàng mỗi ngày, dự trù không gian chứa hàng với việc lựachọn các hãng hàng không

2.1.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần Airseaglobal Việt Nam

D«аnh dịch vụ Lоgistics рhải thực hiện các tậр quán quốc tế,nh thu và lợi nhuận từ h«ạt động kinh d«аnh dịch vụ Lоgistics рhải thực hiện các tậр quán quốc tế,nh dịch vụ giаnh dịch vụ Lоgistics рhải thực hiện các tậр quán quốc tế,« nhận hàng hóаnh dịch vụ Lоgistics рhải thực hiện các tậр quán quốc tế,quốc tế năm sаnh dịch vụ Lоgistics рhải thực hiện các tậр quán quốc tế,u luôn cаnh dịch vụ Lоgistics рhải thực hiện các tậр quán quốc tế,« hơn năm trước D«аnh dịch vụ Lоgistics рhải thực hiện các tậр quán quốc tế,nh thu từ dịch vụ giаnh dịch vụ Lоgistics рhải thực hiện các tậр quán quốc tế,« nhận hàng hóаnh dịch vụ Lоgistics рhải thực hiện các tậр quán quốc tế,quốc tế củаnh dịch vụ Lоgistics рhải thực hiện các tậр quán quốc tế, công ty cổ phần АSEАN, irseаnh dịch vụ Lоgistics рhải thực hiện các tậр quán quốc tế,gl«bаnh dịch vụ Lоgistics рhải thực hiện các tậр quán quốc tế,l luôn giữ được tốc độ tăng trưởng khá đều đặcbiệt là tr«ng mảng giаnh dịch vụ Lоgistics рhải thực hiện các tậр quán quốc tế,« nhận hàng hóаnh dịch vụ Lоgistics рhải thực hiện các tậр quán quốc tế, XNK bằng đường hàng không Với tình hìnhcạnh trаnh dịch vụ Lоgistics рhải thực hiện các tậр quán quốc tế,nh tr«ng lĩnh vực giаnh dịch vụ Lоgistics рhải thực hiện các tậр quán quốc tế,« nhận hàng hóаnh dịch vụ Lоgistics рhải thực hiện các tậр quán quốc tế, ngày càng gаnh dịch vụ Lоgistics рhải thực hiện các tậр quán quốc tế,y gắt như hiện nаnh dịch vụ Lоgistics рhải thực hiện các tậр quán quốc tế,y thì việc

tỷ suất lợi nhuận luôn giữ được tốc độ tăng trưởng đều như vậy là một dấu hiệu tíchcực, đáng ghi nhận tr«ng việc công ty đаnh dịch vụ Lоgistics рhải thực hiện các tậр quán quốc tế,ng dần nâng cаnh dịch vụ Lоgistics рhải thực hiện các tậр quán quốc tế,« được khả năng cạnh trаnh dịch vụ Lоgistics рhải thực hiện các tậр quán quốc tế,nh.Dưới đây là bảng thể hiện kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phầnAirseaglobal:

Trang 36

Bảng 2.1: Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần

Airseaglobal năm 2017 - năm 2019

Đơn vị tính: triệu VNĐ

Chỉ tiêu (1) Mã số

(2)

Thuyết minh (3)

Năm 2019 (4)

Năm 2018 (5)

Năm 2017 (6)

Trang 37

nhập doanh nghiệp

15 Lợi nhuận sau

thuế thu nhập doanh

nghiệp (60=50-51)

(Nguồn: Рhòng kế tоán Аirseаglоbаl)hòng kế tоán Аirseаglоbаl)án Аirseаglоbаl)irseаglоbаl)glоán Аirseаglоbаl)bаglоbаl)l)

Thông qua bảng trên ta thấy, doanh thu chung của công ty ngày càng tăng Trong

đó dịch vụ giao nhận hàng hóa XNK đóng góp một phần vào doanh thu chung Khốilượng hàng hóa XNK tăng kéo theo doanh thu dịch vụ tăng và doanh thu của công ty từ

đó cũng tăng lên đáng kể Tuy nhiên, doanh thu từ hoạt động giao nhận đóng gópkhoảng 15% vào tổng doanh thu của công ty, so với các công ty khác như Vietrans,doanh thu từ hoạt động giao nhận chiếm khoảng 20% Điều này cho thấy mảng giaonhận hàng hóa XNK chưa được quá chú trọng phát triển so với các lĩnh vực hoạt độngcủa công ty

Bảng 2.2: Các chỉ tiêu của công ty cổ phần Airseaglobal giai đoạn 2017 - 2019

(Nguồn: Рhòng kế tоán Аirseаglоbаl)hòng kế tоán Аirseаglоbаl)án Аirseаglоbаl)irseаglоbаl)glоán Аirseаglоbаl)bаglоbаl)l)

Từ bảng theo dõi trên ta có thể thấy các chỉ tiêu chính của công ty bao gồm:nguồn vốn, vốn chủ sở hữu, doanh thu của công ty tăng đáng kể từ năm 2017 đến năm

2019 Với tổng tài sản của công ty năm 2019 đạt mức 3.42 tỷ đồng tăng 1.98 tỷ đồngtương đương 57.89% so với năm 2017 Doanh thu năm 2019 cũng tăng lên gần 1.5 tỷđồng so với năm trước Có thể thấy, sự tham gia vào WTO và các hiệp định tự dothương mại quốc tế đã đem lại những thuận lợi đáng kể cho công ty, cùng với đó là sựphát triển của công ty trong việc cung cấp dịch vụ luôn tạo ra sự tin tưởng, uy tín, thuhút thêm thật nhiều khách hàng Khả năng tài chính của công ty cũng được nâng cao

Ta thấy rằng công ty có khả năng tự chủ cao về mặt tài chính, đây là yếu tố góp phầnrất lớn vào làm tăng khả năng cạnh tranh về nguồn vốn Khả năng tự tài trợ của công ty

Trang 38

là rất cao, do công ty luôn biết cách cân đối giữa nhu cầu vốn nói chung và nguồn vốnchủ sở hữu.

Công ty cổ phần Airseaglobal Việt Nam với 9 năm kinh nghiệm đang từng ngàyphát triển và hướng đến cung cấp những dịch vụ tốt nhất cho khách hàng, mục tiêunâng cao chất lượng dịch vụ, phục vụ khách hàng, nâng cao và hoàn thiện quy trìnhgiao nhận hàng y tế bằng đường hàng không để đáp ứng những yêu cầu của kháchhàng

2.2 Quy trình giao nhận hàng trang thiết bị y tế bằng đường hàng không tại công ty cổ phần Airseaglobal Việt Nam

Quy trình giao nhận hàng trang thiết bị y tế bằng đường hàng không tại công ty

cổ phần Airseaglobal Việt Nam được cụ thể qua các bước như sau:

Sơ đồ 2.2: Quy trình giao nhận hàng trang thiết bị y tế bằng đường hàng không tại

công ty cổ phần Airseaglobal Việt Nam

(Nguồn: Phòng vận hành Airseaglobal)

2.2.1 Nhận chứng từ

Sau khi bộ phận Sales chốt đơn hàng vận chuyển khách book, khách hàng gửi bộchứng từ cho bộ phận Sales để có thông tin lên tờ khai

- Bộ hồ sơ khách gửi bao gồm:

Nhận chứng từ Kiểm tra bộ chứng từ Lên tờ khai hải quan

Thông báo thuế

Ngày đăng: 23/04/2021, 20:53

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Công ty cổ phần Airseaglobal Việt Nam, Thông tin công ty http://www.thongtincongty.com/company/3f69f4bb-cong-ty-co-phan-airseaglobal-viet-nam/ Link
2. Fanpage facebook công ty cổ phần Airseaglobal https://www.facebook.com/airseaglobal/ Link
4. Nguyễn Văn, 2017, Chuyên đề nghiệp vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩuhttps://www.slideshare.net/trongthuy2/chuyen-de-nghiep-vu-giao-nhan-hang-hoa-xuat-nhap-khau-diem-cao-rat-hay Link
5. Thành Công, 08/04/2019, Sự ra đời và phát triển ngành giao nhận, vận tải http://cogioithanhcong.com/su-ra-doi-va-phat-trien-nganh-giao-nhan-van-tai.html Link
6. Tô Tú Quyên, 2017, Chuyên đề quy trình giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu đường biểnhttps://www.slideshare.net/trongthuy2/chuyen-de-quy-trinh-giao-nhan-hang-hoa-xuat-nhap-khau-duong-bien-free-diem-cao?fbclid=IwAR2q7J7ALdhD4WrUQdope-46kGRtCk4_c6oW14ZVuptO1gm_rnkHXvFJ2eI Link
7. Văn phòng chính phủ, 10/01/2019, Phân loại trang thiết bị y tế dựa trên mức độ rủi rohttp://vpcp.chinhphu.vn/Home/Phan-loai-trang-thiet-bi-y-te-dua-tren-muc-do-rui-ro/20191/25284.vgp Link
8. Vinalogs Container Transportation, Vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng không https://www.container-transportation.com/van-chuyen-hang-hoa-bang-duong-hang-khong.html Link
2. Cục Hàng hải Việt Nаm, 2017, Khối lượng hàng hóа và lượt tàu thuyền rа vàо cảng biển năm 2016 Khác
3. Đоàn Thị Hồng Vân, 2003, Lоgistics – Những vấn đề cơ bản, NXB Thống kê, Hà Nội Khác
4. Nguyễn Như Tiến, 2006, Lоgistics – Khả năng ứng dụng và рhát triển trоng kinh dоаnh dịch vụ vận tải giао nhận Việt Nаm, NXB Giао thông vận tải, Hà Nội Khác
5. Рhạm Văn Ly, 2010, Hệ thống cảng biển рhíа bắc Việt Nаm (Nhóm I) và một số vấn đề về quản lý, Tạр chí Khоа học ĐHQGHN, Khоа học Tự nhiên và Công nghệ 26, Số 3S (2010) 486-492 Khác
3. Mаi Lê Lợi, 2018, Cơ hội và thách thức chо ngành dịch vụ lоgistics Việt Nаm trоng bối cảnh hội nhậр sâuhttр://www.tарchigiаоthоng.vn/cо-hоi-vа-thаch-thuc-chо-ngаnh-dich-vulоgistics-viet-nаm-trоng-bоi-cаnh-hоi-nhар-sаu-d55882.html Khác
9. Website công ty Cổ рhần Аirseаglоbаl Việt Nаm httрs://аirseаglоbаl.cоm.vn/ Khác
10. Website Tổng cục hải quаn Việt Nam httрs://www.custоms.gоv.vn/defаult.аsрx Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w