Văn phòng cho thuê hoàng anh gia lai quận 1 tp hồ chí minh Văn phòng cho thuê hoàng anh gia lai quận 1 tp hồ chí minh Văn phòng cho thuê hoàng anh gia lai quận 1 tp hồ chí minh luận văn tốt nghiệp,luận văn thạc sĩ, luận văn cao học, luận văn đại học, luận án tiến sĩ, đồ án tốt nghiệp luận văn tốt nghiệp,luận văn thạc sĩ, luận văn cao học, luận văn đại học, luận án tiến sĩ, đồ án tốt nghiệp
Trang 1i
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG & CÔNG NGHIỆP
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU VÀ CẢM ƠN
Ngày nay với xu hướng phát triển của thời đại thì nhà cao tầng được xây dựng rộng rãi ở các thành phố và đô thị lớn Trong đó, các cao ốc là khá phổ biến Cùng với nó thì trình độ kĩ thuật xây dựng ngày càng phát triển, đòi hỏi những người làm xây dựng phải không ngừng tìm hiểu nâng cao trình độ để đáp ứng với yêu cầu ngày càng cao của công nghệ
Đồ án tốt nghiệp lần này là một bước đi cần thiết cho em nhằm hệ thống các kiến thức đã được học ở nhà trường sau gần năm năm học Đồng thời nó giúp cho em bắt đầu làm quen với công việc thiết kế một công trình hoàn chỉnh, để có thể đáp ứng tốt cho công việc sau này
Với nhiệm vụ được giao, thiết kế đề tài: “Văn phòng cho thuê HOÀNG ANH
GIA LAI - Quận 1, TP Hồ Chí Minh” Trong giới hạn đồ án thiết kế:
Phần I: Kiến trúc: 10% - Giáo viên hướng dẫn: GV.ThS Phan Cẩm Vân
Phần II: Kết cấu: 60% - Giáo viên hướng dẫn: GV.ThS Phan Cẩm Vân
Phần III: Thi công: 30% - Giáo viên hướng dẫn: GV.ThS Phan Quang Vinh
Trong quá trình thiết kế, tính toán, tuy đã có nhiều cố gắng, nhưng do kiến thức còn hạn chế, và chưa có nhiều kinh nghiệm nên chắc chắn em không tránh khỏi sai xót
Em kính mong được sự góp ý chỉ bảo của các Thầy, Cô để em có thể hoàn thiện hơn
đề tài này
Em xin chân thành cảm ơn tất cả các thầy, cô giáo trong trường Đại học Bách Khoa – Đại học Đà Nẵng, khoa Xây dựng DD&CN, đặc biệt là cô Phan Cẩm Vân và Thầy Phan Quang Vinh đã trực tiếp hướng dẫn em trong đề tài tốt nghiệp này
Đà Nẵng, ngày 29 tháng 05 năm 2019
Sinh viên
Trang 3LỜI CAM ĐOAN LIÊM CHÍNH HỌC THUẬT
Tôi xin cam đoạn toàn bộ nội dung trong đồ án này là do bản thân tôi thực hiện có
sự tham khảo từ nhiều nguồn tài liệu: tiêu chuẩn quốc gia, giáo trình, các bài báo cáo Đồng thời dưới sự hướng dẫn và hiệu chỉnh của 2 thầy hướng dẫn Toàn bộ nguồn tham khảo được trích dẫn trong mục tài liệu tham khảo
Sinh viên
Nguyễn Thanh Tùng
Trang 4MỤC LỤC
TÓM TẮT
NHIỆM VỤ
LỜI NÓI ĐẦU VÀ CẢM ƠN i
LỜI CAM ĐOAN LIÊM CHÍNH HỌC THUẬT iii
MỤC LỤC iv
DANH SÁCH CÁC BẢNG VÀ HÌNH VẼ x
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH 2
1.1 Sự cần thiết của đầu tư 2
1.2 Vị trí, điều kiện tự nhiên 2
1.2.1 Khái quát về vị trí xây dựng công trình 2
1.2.2 Điều kiện khí hậu tự nhiên 2
1.2.3 Các điều kiện địa chất thủy văn 4
1.3 Quy mô công trình 4
1.3.1 Nhà làm việc chính 4
1.3.2 Các hạn mục phụ trợ 5
1.4 Giải pháp thiết kế công trình 5
1.4.1 Thiết kế mặt bằng 5
1.4.2 Giải pháp kiến trúc 5
1.4.3 Các giải pháp kỹ thuật khách 7
1.5 Chỉ tiêu kỹ thuật 9
1.5.1 Mật độ xây dựng 9
1.5.2 Hệ số sử dụng đất 9
1.6 Kết luận 9
CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH - TẦNG 5 10
2.1 Lập mặt bằng kết cấu sàn tầng 5 10
Trang 52.3 Xác định tải trọng 12
2.3.1 Tĩnh tải sàn 12
2.3.2 Tính hoạt tải 15
2.4 Xác định nội lực trong các ô sàn 16
2.4.1 Nội lực trong sàn bản loại dầm 16
2.4.2 Nội lực trong sàn bản kê bốn cạnh 16
2.5 Tính toán cốt thép 17
2.5.1 Tính toán ô sàn bản kê bốn cạnh: sàn S9 (3,9x5,2m) 17
2.5.2 Tính ô sàn bản loại dầm S8 (1,7x3,9m) 19
2.5.3 Tính toán cốt thép cho các ô còn lại 21
2.6 Bố trí cốt thép 21
CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN CẦU THANG BỘ 22
3.1 Mặt bằng cầu thang 22
3.2 Tính toán bản thang 22
3.2.1 Tải trọng tác dụng lên bản thang 22
3.2.2 Xác định nội lực 24
3.2.3 Tính toán cốt thép 24
3.3 Tính sàn chiếu nghỉ 25
3.3.1 Tải trọng tác dụng lên sàn chiếu nghỉ 25
3.3.2 Xác định nội lực và cốt thép 25
3.4 Tính dầm chiếu nghỉ DCN 25
3.4.1 Tải trọng tác dụng 25
3.4.2 Xác định nội lực 26
3.4.3 Tính toán cốt thép 27
CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN KHUNG TRỤC B 29
4.1 Chọn kích thước cho các cấu kiện khung 29
4.1.1 Chiều dài tính toán cột 29
4.1.2 Cấu kiện dầm 31
Trang 64.2 Tải trọng tác dụng thẳng đứng vào công trình và nội lực 32
4.2.1 Tĩnh tải 32
4.2.2 Hoạt tải 37
4.3 Tính toán tải trọng ngang tác dụng vào công trình 38
4.3.1 Tải trọng gió tĩnh 38
4.3.2 Thành phần gió động 39
4.3.3 Xác định nội lực 46
4.4 Tính khung trục B 48
4.4.1 Tính toán cốt thép trong dầm khung trục B 48
4.4.2 Tính toán cốt thép cột khung trục B 54
CHƯƠNG 5: THIẾT KẾ MÓNG DƯỚI KHUNG TRỤC B 58
5.1 Điều kiện địa chất công trình 58
5.1.1 Địa tầng khu đất 58
5.1.2 Đánh giá tính chất của đất nền 58
5.1.3 Lựa chọn mặt cắt địa chất để tính móng 59
5.1.4 Đánh giá điều kiện địa chất thủy văn 59
5.2 Lựa chọn giải pháp móng 59
5.2.1 Giải pháp cọc ép 59
5.2.2 Giải pháp cọc khoan nhồi 60
5.3 Các giả thiết tính toán 61
5.4 Xác định tải trọng dùng để tính toán 61
5.4.1 Tải trọng tính toán 61
5.4.2 Tải trọng tiêu chuẩn 62
5.5 Cấu tạo cọc và đài cọc 62
5.5.1 Vật liệu 62
5.5.2 Đài cọc 62
5.5.3 Cọc 62
5.5.4 Kiểm tra chiều sâu chôn đài 63
Trang 75.6.1 Theo cường độ vật liệu 63
5.6.2 Theo đất nền 64
5.7 Tính toán móng M1 cột C1 66
5.7.1 Sơ bộ số cọc và bố trí cọc trong đài 66
5.7.2 Kiểm tra tải trọng tác dụng lên cọc 67
5.7.3 Kiểm tra cường độ nền đất tại mặt phẳng mũi cọc 68
5.7.4 Kiểm tra độ lún móng cọc 71
5.7.5 Kiểm tra chọc thủng đài cọc 72
5.7.6 Tính toán và bố trí cốt thép trong đài 73
5.8 Tính toán móng M2 cột C2 74
5.8.1 Sơ bộ số cọc và bố trí cọc trong đài 74
5.8.2 Kiểm tra tải trọng tác dụng lên cọc 75
5.8.3 Kiểm tra cường độ nền đất tại mặt phẳng mũi cọc 76
5.8.4 Kiểm tra độ lún móng cọc 79
5.8.5 Kiểm tra chọc thủng đài cọc 80
5.9 Tính toán và bố trí cốt thép trong đài 81
CHƯƠNG 6: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG CỌC ÉP 83
6.1 Khái niệm và đặc điểm 83
6.2 Tổng quan về phương pháp thi công 83
6.3 Tổng quan về các bước thi công ép cọc 83
6.4 Chọn máy móc – thiết bị 84
6.4.1 Chọn máy ép 84
6.4.2 Chọn cẩu phục vụ máy ép 86
6.4.3 Chọn máy phát điện, máy hàn để nối cọc 87
6.5 Thi công ép cọc 87
6.5.1 Giai đoạn chuẩn bị 88
6.5.2 Giai đoạn ép cọc thử 89
6.5.3 Giai đoạn ép cọc đại trà 89
Trang 86.7 Nhu cầu nhân lực và thời gian thi công cọc ép 92
6.7.1 Thời gian thi công cọc ép 92
6.7.2 Nhu cầu nhân lực, ca máy cho công tác ép cọc 93
6.8 Tổ chức mặt bằng thi công cọc ép 95
CHƯƠNG 7: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG ĐÀO ĐẤT MÓNG 96 7.1 Biện pháp thi công đào đất 96
7.1.1 Chọn biện pháp thi công 96
7.1.2 Chọn phương án đào đất 96
7.1.3 Tính khối lượng đất đào 96
7.2 Tính toán khối đắp đất hố móng 98
7.3 Lựa chọn máy đào và xe ô tô vận chuyển đất 99
7.3.1 Chọn máy đào 99
7.3.2 Chọn ô tô vận chuyển 102
7.3.3 Chọn tổ thợ thi công đào thủ công 102
7.4 Tổ chức mặt bằng thi công đào đất 103
CHƯƠNG 8: HIẾT KẾ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG ĐÀI MÓNG 104
8.1 Tính toán ván khuôn cho một đài móng 104
8.1.1 Chọn phương án ván khuôn đài móng 104
8.1.2 Tính toán ván khuôn đài móng M2 104
8.2 Thiết kế tổ chức thi công đài móng 108
8.2.1 Tính toán khối lượng các quá trình thành phần 108
8.2.2 Lập tiến độ thi công đài móng 109
CHƯƠNG 9: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ VÁN KHUÔN PHẦN THÂN 114
9.1 Chọn phương tiện phục vụ thi công 114
9.1.1 Chọn loại ván khuôn, đà giáo, cây chống 114
9.1.2 Chọn loại ván khuôn và xà gồ 114
9.1.3 Chọn cây chống sàn, dầm và cột 114
9.2 Tính ván khuôn ô sàn 114
Trang 99.2.1 Chọn ô sàn tính toán 114
9.2.2 Chọn ván khuôn, xà gồ và cột chống cho ô sàn 115
9.2.3 Tính toán khoảng cách giữa các thanh xà gồ lớp 1 (50x50x2mm) 116
9.2.4 Tính toán khoảng cách giữa các thanh xà gồ lớp 2 (50x100x2mm) 118
9.2.5 Tính khoảng cách giữa các thanh chống đơn thép Hòa Phát K-104 119
9.2.6 Kiểm tra cột chống đơn K-104 120
9.3 Tính toán thiết kế khuôn dầm 122
9.3.1 Tính toán ván khuôn đáy dầm, xà gồ đáy dầm 122
9.3.2 Tính toán ván khuôn thành dầm, xà gồ thành dầm 125
9.4 Tính toán thiết kế ván khuôn cột 128
9.4.1 Kiểm tra điền kiện làm việc của ván khuôn cột 128
9.4.2 Tính toán khoảng cách giữa các gông cột, vách 129
9.5 Tính toán thiết kế ván khuôn cầu thang bộ 131
9.5.1 Tính toán thiết kế ván khuôn cho sàn chiếu nghỉ 131
9.5.2 Tính toán thiết kế ván khuôn cho sàn bản thang 135
CHƯƠNG 10: TỔ CHỨC THI CÔNG PHẦN BÊ TÔNG PHẦN THÂN 140
10.1 Danh mục các công việc của công tác phần thân 140
10.2 Tính toán khối lượng các công việc 140
10.2.1 Thống kê khối lượng các công tác phần thân 140
10.3 Thiết kế biện pháp tổ chức các công tác chủ yếu 140
10.3.1 Mục đích của công tác thiết kế và tổ chức thi công 140
10.3.2 Tính toán thời gian của dây chuyền kỹ thuật phần thân 141
10.4 Lựa chọn mô hình tiến độ 142
10.5 Tổng tiến độ công trình 143
10.5.1 Xác định cơ cấu quá trình 143
10.5.2 Tổ chức thi công công tác BTCT toàn khối 143
10.5.3 Đánh giá phương án 144
10.6 Vẽ biểu đồ tiến độ và nhân lực 144
Trang 10DANH SÁCH CÁC BẢNG VÀ HÌNH VẼ
Bảng 2.1: Phân loại ô sàn tầng điển hình và chiều dày sàn 11
Bảng 2.2: Tải trọng tác dụng lên các ô sàn 13
Bảng 2.3: Tĩnh tải tác dụng lên các ô sàn 15
Bảng 2.4: Hoạt tải các ô sàn tầng điển hình 15
Bảng 3.1: Tải trọng tác dụng lên sàn chiếu nghỉ 25
Bảng 3.2: Bảng tính nội lực và cốt thép bản sàn chiếu nghỉ 25
Bảng 5.1: Các chỉ tiêu cơ lý của đất 58
Bảng 5.2: Tổ hợp tải trọng tính toán móng M1 cột C1 61
Bảng 5.3: Tổ hợp tải trọng tính toán móng M2 cột C2 61
Bảng 5.4: Tổ hợp tải trọng tiêu chuẩn móng M1 cột C1 62
Bảng 5.5: Tổ hợp tải trọng tiêu chuẩn móng M2 cột C2 62
Bảng 5.6: Tính toán thành phần ma sát xung quanh cọc 65
Bảng 5.7: Kiểm tra phản lực đầu cọc 67
Bảng 5.8: Các tổ hợp còn lại 68
Bảng 5.9: Trọng lượng bản thân theo chiều dày lớp đất 71
Bảng 5.10: Phân bố ứng suất dưới đáy khối móng quy ước 71
Bảng 5.11: Kiểm tra phản lực đầu cọc 75
Bảng 5.12: Các tổ hợp còn lại 76
Bảng 5.13: Trọng lượng bản thân theo chiều dày lớp đất 79
Bảng 5.14: Phân bố ứng suất dưới đáy khối móng quy ước 79
Bảng 6.6.1: Thời gian thi công ép cọc cho cả công trình 93
Bảng 6.6.2: Ép trước cọc BTCT – Đơn vị tính: 100m 95
Bảng 7.1: Khối lượng bê tông lót đài móng 99
Bảng 7.2: Khối lượng bê tông đài móng 99
Bảng 7.3: Thông số kỹ thuật máy EO-4321 99
Bảng 7.4: Thông số kỹ thuật máy đào CATER CT18-9DS 101
Bảng 7.5: Thông số kỹ thuật xe vận chuyển 102
Bảng 8.1: Khối lượng bê tông lót đài móng 108
Bảng 8.2: Khối lượng bê tông đài móng 109
Bảng 8.3: Khối lượng cốt thép đài móng 109
Bảng 8.4: Khối lượng ván khuôn đài móng 109
Bảng 8.5: Khối lượng công tác trên các phân đoạn Pij 110
Bảng 8.6: Bảng số công nhân và tổ thợ cho các dây chuyền 111
Trang 11Bảng 8.7: Tính nhịp dây chuyền của các phân đoạn 112
Bảng 9.1: Bảng thống kê các loại cột liên hợp 114
Hình 1.1: Vị trị trí công trình 2
Hình 2.1: Mặt bằng bố trí dầm, sàn tầng điển hình - tầng 5 10
Hình 2.2: Cấu tạo sàn tầng điển hình 12
Hình 2.3: Ô sàn chứa tường 14
Hình 2.4: Sơ đồ tính, nội lực trong sàn bản loại dầm 16
Hình 2.5: Sơ đồ nội lực tổng quát sàn bản kê 4 cạnh 16
Hình 2.6: Sơ đồ tính toán sàn S9 17
Hình 2.7: Sơ đồ tính hai đầu ngàm 19
Hình 3.1: Mặt bằng cầu thang bộ 22
Hình 3.2: Cấu tạo các lớp vật liệu cầu thang 23
Hình 3.3: Sơ đồ tính bản thang và nội lực của bản thang 24
Hình 3.4: Sơ đồ tính và nội lực dầm chiếu nghỉ DCN 26
Hình 4.1: Sơ đồ lý tưởng của cột 29
Hình 4.2: Chọn sơ bộ tiết diện cột tầng điển hình 30
Hình 4.3: Mặt bằng bố trí dầm tầng điển hình 31
Hình 4.4: Vị trí điểm đặt tải tập trung 33
Hình 4.5:Sơ đồ tính toán gió động của công trình 39
Hình 4.6: Hộp thoại Load Patterns 41
Hình 4.7: Hộp thoại Define Mass Source 41
Hình 4.8: Sơ đồ tính và mô hình công trình bằng ETABS V16.2.1 41
Hình 4.9: Cửa sổ Menu khi chia sàn 42
Hình 4.10: Sự tương quan giữa ɛ và ξ 46
Hình 4.12: Lực tập trung do dầm phụ truyền lên dầm chính ở giữa 54
Hình 5.1: Sơ đồ kiểm tra chiều sâu chôn đài 63
Hình 5.2: Mặt bằng bố trí cọc móng M1 66
Hình 5.3: Khối móng quy ước 69
Hình 5.4: Sơ đồ tính toán chọc thủng đài cọc móng M1 72
Hình 5.5: Sơ đồ các mặt cắt tính thép đài móng M1 73
Hình 5.6: Mặt bằng bố trí cọc móng M2 74
Hình 5.7: Kích thước khối móng quy ước 77
Hình 5.8: Sơ đồ tính toán chọc thủng đài cọc móng M2 80
Hình 5.9: Sơ đồ các mặt cắt tính thép đài móng 81
Trang 12Hình 6.1: Mặt bằng máy ép và sơ đồ xác định đối trọng 85
Hình 6.2: Đường đặc tính cần trục XKG – 30, tay cần L = 25 (m) 87
Hình 7.1: Hình dạng hố đào 97
Hình 8.1: Sơ đồ tính sườn đứng 105
Hình 8.2: Sơ đồ tính sườn ngang 106
Hình 8.3: Ván khuôn đài móng M2 108
Hình 8.4: Mặt bằng phân chia phân đoạn 110
Hình 9.1: Mặt bằng ô sàn điển hình 115
Hình 9.2: Sơ đồ tính ván khuôn sàn 116
Hình 9.3: Sơ đồ tính xà gồ lớp 1 (50x50x2mm) 118
Hình 9.4: Sơ đồ tính xà gồ lớp 2 (50x100x2mm) 119
Hình 9.5: Sơ đồ tính ván khuôn đáy dầm 122
Hình 9.6: Sơ đồ tính xà gồ lớp 1 (50x50x2mm) 124
Hình 9.7: Sơ đồ tính ván khuôn thành dầm 125
Hình 9.8: Sơ đồ tính xà gồ lớp 1 (50x50x2mm) 127
Hình 9.9: Sơ đồ tính ván khuôn cột 128
Hình 9.10: Sơ đồ tính sườn đứng (50x50x2mm) 129
Hình 9.11: Ván khuôn cột 130
Hình 9.12: Sơ đồ tính sàn chiếu nghỉ 131
Hình 9.13: Sơ đồ tính xà gồ lớp 1 (50x50x2mm) 133
Hình 9.14: Sơ đồ tính xà gồ lớp 2 (50x100x2mm) 134
Hình 9.15: Sơ đồ tính ván khuôn sàn bản thang 135
Hình 9.16: Sơ đồ tính xà gồ lớp 1 (50x50x2mm) 137
Hình 9.17: Sơ đồ tính xà gồ lớp 2 (50x100x2mm) 138
Hình 9.18: Ván khuôn cầu thang 139
Trang 13MỞ ĐẦU
Một đất nước muốn phát triển một cách mạnh mẽ trong tất cả các lĩnh vực kinh tế
xã hội, trước hết cần phải có một cơ sở hạ tầng vững chắc, tạo điều kiện tốt, và thuận lợi nhất cho nhu cầu sinh sống và làm việc của người dân Đối với nước ta, là một nước đang từng bước phát triển và ngày càng khẳng định vị thế trong khung vực và cả quốc tế, để làm tốt mục tiêu đó, điều đầu tiên cần phải ngày càng cải thiện nhu cầu an sinh và làm việc cho người dân
Nền kinh tế không ngừng phát triển thu hút rất nhiều nhà đầu tư, nhu cầu về văn phòng làm việc và giao dịch cũng từ đó tăng lên rất mạnh Do đó việc xây dựng văn phòng cho thuê là một giải pháp tốt để đáp ứng nhu cầu đó
Cùng với sự đi lên của nền kinh tế của Thành phố và tình hình đầu tư của nước ngoài vào thị trường ngày càng rộng mở, đã mở ra một triển vọng thật nhiều hứa hẹn đối với việc đầu tư xây dựng các cao ốc dùng làm văn phòng làm việc, các khách sạn cao tầng, các chung cư cao tầng… với chất lượng cao nhằm đáp ứng nhu cầu sinh hoạt ngày càng cao của mọi người dân
Có thể nói sự xuất hiện ngày càng nhiều các cao ốc trong thành phố không những đáp ứng được nhu cầu cấp bách về cơ sở hạ tầng mà còn góp phần tích cực vào việc tạo nên một bộ mặt mới cho thành phố, đồng thời cũng là cơ hội tạo nên nhiều việc làm cho người dân
Hơn nữa, đối với ngành xây dựng nói riêng, sự xuất hiện của các nhà cao tầng cũng
đã góp phần tích cực vào việc phát triển ngành xây dựng thông qua việc tiếp thu và áp dụng các kỹ thuật hiện đại, công nghệ mới trong tính toán, thi công và xử lý thực tế, các phương pháp thi công hiện đại của nước ngoài…
Chính vì thế, công trình “Văn phòng cho thuê Hoàng Anh Gia Lai” được thiết kế và xây dựng nhằm góp phần giải quyết các mục tiêu trên Đây là một khu nhà cao tầng hiện đại, đầy đủ tiện nghi, cảnh quan đẹp… thích hợp cho giải trí và làm việc
Trang 14CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH
1.1 Sự cần thiết của đầu tư
Văn phòng cho thuê Hoàng Anh Gia Lai nằm ở trung tâm Quận 1, Thành Phố Hồ Chí Minh - là trung tâm kinh tế trọng điểm của khu vực Miền Nam và cả nước, là cửa ngõ giao lưu quốc tế khu vực miền Nam, cộng với cơ sở hạ tầng khá phát triển: có sân bay quốc tế, có ga xe lửa và hệ thống giao thông đường bộ ngày càng hoàn thiện… Nền kinh tế không ngừng phát triển thu hút rất nhiều nhà đầu tư, nhu cầu về văn phòng làm việc và giao dịch cũng từ đó tăng lên rất mạnh Do đó việc xây dựng văn phòng cho thuê là một giải pháp tốt để đáp ứng nhu cầu đó
1.2 Vị trí, điều kiện tự nhiên
1.2.1 Khái quát về vị trí xây dựng công trình
Công trình có diện tích 992m2 trên khu đất có 5254m2 tại trục đường Điện Biên Phủ
và Đường Nam Kì Khởi Nghĩa, thuộc Phường 6, Quận 1, thành phố Hồ Chí Minh
Trang 15Bảng 1.2: Nhiệt độ cực đại trung bình của không khí (oC)
+ Nhiệt độ trung bình năm : 27ºC
+ Nhiệt độ trung bình cao nhất trong năm là tháng 4: 38.8ºC
+ Nhiệt độ trung bình thấp nhất trong năm là giữa tháng 12 và tháng 1: 25.5ºC + Nhiệt độ cao tuyệt đối 40ºC
+ Nhiệt độ thấp tuyệt đối: 13.8ºC
+Lượng mưa bình quân năm : 1949 mm/năm
+ Số ngày mưa trung bình năm 159 ngày/năm
+ Độ ẩm tương đối của không khí trung bình năm: 79.5%
+ Độ ẩm tương đối thấp nhất vào mùa khô:74.5%, trị số cao tuyệt đối là 100% + Độ ẩm tương đối cao nhất vào mùa mưa: 80 % , trị số thấp tuyệt đối 20% + Số giờ nắng trung bình trên tháng 160-270 giờ, ngày trong mùa mưa cũng có trên 4giờ/ngày, vào mùa khô là trên 8 giờ/ngày
b) Gió
Thành phố Hồ Chí Minh chịu ảnh hưởng bởi hai hướng gió chính và chủ yếu là gió mùa Tây - Tây Nam và Bắc - Ðông Bắc Hướng gió chính thay đổi theo mùa:
Trang 16+ Vào mùa khô: Gió Bắc- Ðông Bắc từ biển Đông thổi vào, khoảng từ tháng
11 đến tháng 2, tốc độ trung bình 2.4 m/s
+ Vào mùa mưa: Gió Tây -Tây Nam từ Ấn Ðộ Dương thổi vào trong mùa mưa, khoảng từ tháng 6 đến tháng 10, tốc độ trung bình 3.6m/s và gió thổi mạnh nhất vào tháng 8, tốc độ trung bình 4.5 m/s
+ Ngoài ra có gió tín phong, hướng Nam - Ðông Nam, khoảng từ tháng 3 đến tháng 5 tốc độ trung bình 3.7 m/s
+ Tần suất lặng gió trung bình hàng năm là 26% , lớn nhất là tháng 8 (34%), nhỏ nhất là tháng 4 (14%) Về cơ bản TP Hồ Chí Minh thuộc vùng không có gió bão
1.2.3 Các điều kiện địa chất thủy văn
Địa chất công bao gồm các lớp:
− Lớp đất số 1: Lớp sét xám trắng đốm nâu dẻo mềm, dày 6,0m
− Lớp đất số 2: Lớp sét pha trạng thái dẻo mềm, dày 2,2m
− Lớp đất số 3: Lớp sét trắng dẻo cứng, dày 2,6m
− Lớp đất số 4: Lớp cát pha nâu loang vàng dẻo, dày 10,8m
− Lớp đất số 5: Lớp cát hạt trung lẫn sạn
Cao trình mực nước ngầm: -7.00 so với cốt tự nhiên
1.3 Quy mô công trình
Dự án bao gồm Nhà làm việc chính và các hạng mục phụ trợ ( Nhà bảo vệ, Nhà để
xe, Nhà để trạm biến áp, Bế nước, Tường rào cổng ngõ, Trạm bơm, Hệ thống sân đường và hệ thống cấp thoát nước, chiếu sáng trong ngoài nhà)
1.3.1 Nhà làm việc chính
− Số tầng: 13 tầng
− Cấp công trình: Cấp II
− Bấc chịu lửa: Bậc I
− Kích thước của công trình theo Hồ sơ Kiến trúc cơ sở
− Chiều cao công trình lớn hơn 40m
Trang 171.3.2 Các hạn mục phụ trợ
Bao gồm các công trình Cấp IV
Kích thước của công trình theo Hồ sơ kiến trúc cơ sở
− Trong đó:
+ Diện tích khu đất xây dựng: 5254m2
+ Diện tích trụ sở làm việc: 992 m2
+ Diện tích nhà xe CBNV: 175,2 m2
+ Diện tích hai nhà bảo vệ (21m2/ 1 nhà) : 42 m2
+ Diện tích nhà dể ô tô có mái che: 240 m2
+ Diện tích sân đường nội bộ: 1744m2
Các công trình hạ tầng phục vụ cho công trình cần bố trí và có giải pháp kỹ thuật trong phạn vi giới hạn đường đỏ đã giới hạn, đảm bảo yêu cầu vệsinh môi trường và cảnh quan cho khu vực
Liên hệ giữa các bộ phận phục vụ với nhau theo phương ngang và phương đứng Giao thông nội bộ được bố trí liên hoàn xung quanh Trụ sở chính, liên hệ với các công trình phụ trợ khác một cách dễ dàng, giao thông đối ngoại thuận tiện cho khác đến giao dịch Tổng mặt bằng hợp lý, tận dụng
Trang 19− Nhà hàng: : 945,4 m2
b) Vật liệu xây dựng công trình
Công trình được xây dựng với hệ khung BTCT chịu lực, tường bao che kết hợp với các cửa và vách kính, vách ngăn giữa các phòng xây gạch Các phòng có không gian lớn có thể ngăn chia không gian sử dụng bằng hệ vách ngăn nhẹ
Tường ngoài nhà được sơn 03 nước ( 1 nước lót, sau đó sơn 2 nước màu)
Các khu vực vệ sinh: nền lát gạch chống trơn 250x250, , thiết bị dùng xí bệt,
lavabo, vòi,…chất lượng tốt
Tầng hầm được thông gió bằng quạt hút, dẫn gió thải ra ngoài Không khí trong lành tràn vào tầng hầm thông qua các cửa và đường xe lên xuống nhờ sự chênh lệch áp suất bên trong và bên ngoài tầng hầm tạo ra bởi quạt hút
Khu vệ sinh được thông gió nhờ các quạt gắn trên tường, có ống dẫn gió lên tầng mái và thải ra ngoài
c) Hệ thống điện
Tuyến điện trung thế 12KV qua ống đặt ngầm dưới đất đi vào trạm biến thế của công trình Ngoài ra còn có điện dự phòng cho công trình gồm hai máy phát điện đặt tại hầm của công trình Khi ngồn điện chính của công trình bị mất thì máy phát điện sẽ cung cấp điện cho các trường hợp sau:
− Các hệ thống phòng cháy chữa cháy
− Các phòng làm việc ở các tầng
Trang 20 Thoát nước:
Nước mưa trên mái công trình, nước thải sinh hoạt được thu vào xê nô và đưa vào
bể xử lý nước thải Nước sau khi được xử lý sẽ được đưa ra hệ thống thoát nước của thành phố
e) Hệ thống phòng cháy chửa cháy
Hệ thống báo cháy:
Thiết bị phát hiện báo cháy được bố trí ở mỗi phòng và mỗi tầng, ở nơi công cộng của mỗi tầng Mạng lưới báo cháy gắn đồng hồ và đén báo cháy, khi phòng quản lý được nhận tín hiệu thì kiểm soát và khống chế hoản hoạn cho công trình
Hệ thống chữa cháy:
Thiết kế tuân theo các yêu cầu phòng chống cháy nổ và các tiêu chuẩn liên quan khác ( bao gồm bộ phận ngăn cháy, lỗi thoát nạn, cấp nước chữa cháy) Tất cả các tầng đều có bình CO2, các vòi nước đặt ở bốn góc nhà.Các vòi cứu hỏa lấy nước từ bể nước ngầm dự phòng chữa cháy
f) Xử lý nước thải
Rác thải mỗi tháng sẽ được thu gom và đưa xuống tầng kĩ thuật, tầng hầm bằng ống thu rác Rác thải được mang đi xử lý mỗi ngày
g) Giải pháp hòan thiện
Vật liệu hoàn thiện sử dụng vật liệu tốt đảm bảo chống được mưa nắng khi sửa dụng lâu dài Nền lát gách Ceramic Tường được quét sơn chống thấm
Các khu vệ sinh, nền lát gạch chống trượt, tường ốp gạch men trắng cao 2m
Trang 21Vật liệu trang trí dùng loại cao cấp, sử dụng vật liệu đảm bảo tính kĩ thuật cao, máu sắc trang nhã trong sáng, tạo cảm giác thoải mái khi nghỉ ngơi và làm việc
Hệ thống cửa dùng cửa kính khung nhôm
vẽ đẹp cảnh quan đô thị và phục vụ cho nhu cầu về làm việc và giải trí
Vì vậy dự án xây dựng Văn phòng cho thuê Hoàng Anh Gia Lai là một dự án có tính khả thi, việc đầu tư dự án là một hướng đi đúng đắn
Trang 22CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH - TẦNG 5
2.1 Lập mặt bằng kết cấu sàn tầng 5
Căn cứ theo công năng sử dụng, kích thước, sơ đồ tính toán của các ô sàn mà ta đánh số ô sàn trên mặt bằng sàn tầng 3-11 như dưới đây:
Hình 2.1: Mặt bằng bố trí dầm, sàn tầng điển hình - tầng 5
2.2 Phân loại ô sàn và sơ bộ chọn chiều dày ô sàn
a) Quan niệm tính toán:
Nếu sàn liên kết với dầm giữa thì xem là ngàm, nếu dưới sàn không có dầm thì xem
là tự do Nếu sàn liên kết với dầm biên thì xem là khớp, nhưng thiên về an toàn thì ta lấy cốt thép ở biên ngàm để bố trí cho biên khớp Sàn liên kết với vách thì xem là ngàm
A B C D E
31200
Trang 23Trong đó:
+ l1: kích thước theo phương cạnh ngắn;
+ l2: kích thước theo phương cạnh dài
+ D = 0.8 ÷ 1.4 phụ thuộc vào tải trọng → chọn D = 0,9;
+ m = 30 ÷ 35 với bản loại dầm; m = 40 ÷ 45 với bản kê bốn cạnh
Căn cứ vào kích thước, cấu tạo, tải trọng tác dụng ta chia các loại ô bản sau:
Bảng 2.1: Phân loại ô sàn tầng điển hình và chiều dày sàn
Tên
ô sàn
Kích thước Tỷ số
2 1
l k l
Bản loại dầm
Trang 24Hệ số vượt tải lấy theo bảng 1 TCVN 2737 – 1995
Trọng lượng riêng của các thành phần cấu tạo sàn lấy theo “ Sổ tay thực hành kết cấu cơng trình” (PGS.TS VŨ MẠNH HÙNG)
2.3.1 Tĩnh tải sàn
a) Tải trọng các lớp sàn
Dựa vào cấu tạo kiến trúc lớp sàn, ta cĩ:
− gtc = . (kN/m2): tĩnh tải tiêu chuẩn;
− gtt = gtc.n (kN/m2): tĩnh tải tính tốn
Trong đĩ:
+ : trọng lượng riêng của vật liệu (kN/m3);
+ n: hệ số vượt tải lấy theo TCVN 2737-1995
Các loại sàn này cĩ cấu tạo như sau:
Lát gạch Ceramic dày 15mmVữa xi măng lót dày 20mmSàn BTCT toàn khối dày 100mmTrần thạch cao
Trang 26b) Trọng lượng tường ngăn và tường bao che trong phạm vi ô sàn
Tường ngăn giữa các khu vực khác nhau trên mặt bằng dày 100mm Tường ngăn xây bằng gạch rỗng có = 15 (kN/m3) Đối với các ô sàn có tường đặt trực tiếp trên sàn không có dầm đỡ thì xem tải trọng đó phân bố đều trên sàn
Chiều cao tường được xác định: ht = H-hds
Trong đó: ht: chiều cao tường; H: chiều cao tầng nhà; hds: chiều cao dầm hoặc sàn trên tường tương ứng
Công thức qui đổi tải trọng tường trên ô sàn về tải trọng phân bố trên ô sàn :
tt s t
i
c c c t t c t t
S
S n S
− nt,nc: hệ số độ tin cậy đối với tường và cửa.(nt=1,1;nc=1,3);
− t = 0.1(m): chiều dày của mảng tường;
− t = 15(kN/m3): trọng lượng riêng của tường ;
c
= 0,18(kN/m2): trọng lượng của 1m2 cửa;
− Si(m2): diện tích ô sàn đang tính toán
Trang 272.3.2 Tính hoạt tải
Hoạt tải tiêu chuẩn ptc(kNm2) lấy theo TCVN 2737-1995
Hệ số tin cậy n đối với tải trọng phân bố đều xác định theo đều 4.3.3 trang 15
TCVN 2737-1995: Khi ptc < 200 daN/cm2 thì n=1,3 Khi ptc ≥ 200 daN/cm2 thì n=1,2 Tại các ô sàn có nhiều loại hoạt tải tác dụng, ta chọn giá trị lớn nhất trong các hoạt tải để tính toán
− Đối với các phòng nêu ở mục 1,2,3,4,5 bảng 3 TCVN 2737-1995 nhân với hệ
số ψA1 (khi A>A1=9m2) Hệ số giảm tải : ΨA1 = 0,4+
A
A ; với A là diện tích chịu tải tinhd bằng m2
Ta có bảng tính hoạt tải sàn tầng điển hình:
Bảng 2.4: Hoạt tải các ô sàn tầng điển hình
(kN/m 2 )
Hệ số tin cậy n
Trang 282.4 Xác định nội lực trong các ô sàn
Nội lực ô sàn được xác định theo sơ đồ đàn hồi Ta quan niện các ô sàn làm việc độc lập với nhau, tải trọng tác dụng vào ô sàn này không gây ra nội lực ở các ô sàn lân cận
2.4.1 Nội lực trong sàn bản loại dầm
Cắt dãy bản rộng 1m và xem như là một dầm:
Tải trọng phân bố đều tác dụng lên dầm
q = (g+p).1m (kN/m)
Tuỳ thuộc vào liên kết cạnh bản mà các sơ đồ tính đối với dầm
Hình 2.4: Sơ đồ tính, nội lực trong sàn bản loại dầm
2.4.2 Nội lực trong sàn bản kê bốn cạnh
Sơ đồ nội lực tổng quát:
Hình 2.5: Sơ đồ nội lực tổng quát sàn bản kê 4 cạnh
− Moment dương lớn nhất ở giữa bản:
Trang 29l k l
Trang 30A bh
BT s
BT s
Trang 31Chọn 6: 2
S
20,32 4.1,39
BT s
l k
l
= = = nên đây sàn bản loại dầm
Cắt dải bản rộng 1m theo phương cạnh ngắn và xem như 1 dầm
Sơ đồ tính là sơ đồ 2 đầu ngàm có nhịp l1=1,7m
Hình 2.7: Sơ đồ tính hai đầu ngàm
ql /122
ql /242
ql /122
q
Trang 32b) Tải trọng và nội lực trong ô sàn
Cốt thép trên chịu momen dương theo phương cạnh ngắn:
Nội lực: Mmax= 1,374 kN.m=13740 daN.cm
BT s
A
b h
Cốt thép trên chịu momen âm theo phương cạnh ngắn:
Nội lực: Mmin=1,880 kN.m=18800daN.cm
Chọn a0= 1,5mm ho= h-a0= 10-1,5= 8,5 mm
Trang 33BT s
A
b h
2.5.3 Tính toán cốt thép cho các ô còn lại
Ta lập bảng Excel tính toán nội lực cho các ô còn lại
Xem bảng A.1, bảng A.2 Phụ lục A
2.6 Bố trí cốt thép
Cốt thép tính ra được bố trí đảm bảo theo các yêu cầu qui định
Cốt thép chịu mômen dương theo phương cạnh ngắn được bố trí nằm dưới cốt thép chịu mômen dương theo phương cạnh dài
Cốt thép chịu mômen âm theo phương cạnh ngắn được bố trí nằm trên cốt thép chịu mômen dương theo phương cạnh dài
Ở phần momen âm đặt các thanh 6a200 đóng vai trò thép phân bố
Những ô sàn liền kề có thép mũ tính ra khác nhau, ta bố trí thép của ô sàn có
momen lớn hơn Việc bố trí cốt thép sàn như vậy sẽ thuận tiện cho thi công
Với những ô bản loại dầm: cốt thép lớp trên và dưới phương cạnh dài đặt cấu tạo
6a200 (đảm bảo lớn hơn 20% thép theo phương cạnh ngắn)
Với ô bản có chiều dày nhỏ hơn 150mm, khoảng cách giữa các thanh thép chọn 70mm<s<200mm
Cốt thép mũ kéo dài một đoạn ¼ chiều dài cạnh ngắn của ô bản
Đối với các ô bản loại dầm: cốt thép chịu momen dương cạnh dài bố trí 20% cốt thép cốt thép chịu momen dương cạnh ngắn khi tỉ lệ l2/l1<3 Nếu l2/l1>3, ta bố trí cốt thép chịu momen dương cạnh dài bằng 20% cốt thép chịu momen dương cạnh ngắn
Trang 34CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN CẦU THANG BỘ
3.1 Mặt bằng cầu thang
Hình 3.1: Mặt bằng cầu thang bộ Cầu thang công trình thuộc dạng cầu thang 2 vế, mỗi vế 12 bậc có kích thước b=30
cm, h=15 cm
Góc nghiêng của cầu thang: 15 0,5
30
h tg b
3.2.1 Tải trọng tác dụng lên bản thang
Tải trọng tác dụng lên bản thang gồm trọng lượng bậc thang, bản thang và hoạt tải
sử dụng
+17.900 +19.900
2 1
4000 1800 2000
Trang 35Hình 3.2: Cấu tạo các lớp vật liệu cầu thang
0,3 0,15 0,785 kN m
b h n
− Hoạt tải phân bố trên mặt bằng theo công năng sử dụng p = tt bt 3,600 kN m( 2)
− Tổng tải trọng thẳng đứng tác dụng lên 1m2 bản thang:
Trang 363.2.2 Xác định nội lực
Bản thang được kê 2 đầu lên dầm chiếu tới và dầm chiếu nghỉ Cắt một dãy bản có
bề rộng b=1m để tính.Do bản thang chỉ liên kết 2 đầu, nên bản thang làm việc theo phương cạnh dài
Hình 3.3: Sơ đồ tính bản thang và nội lực của bản thang
100 100.8,86
0,84 100.10,5
s
A bh
Mm a x= 23,924 A
B
L=4472
Trang 372
.100 1,2 100
9,42( )4.12
A
b h
Như vậy, chọn đặt cốt thép ø12a120 ở giữa nhịp, đặt ø10a150 ở 2 đầu dầm
Cốt thép theo phương cạnh ngắn đặt theo cấu tạo: 8a200
3.3 Tính sàn chiếu nghỉ
3.3.1 Tải trọng tác dụng lên sàn chiếu nghỉ
Bảng 3.1: Tải trọng tác dụng lên sàn chiếu nghỉ
Trang 38+
Trang 393.4.3 Tính toán cốt thép
a) Cốt thép dọc
Chọn ao=3cm, chiều cao làm việc của dầm: ho= h–ao= 40-3=37 (cm)
Tính thép chịu momen dương Mmax=36,330(kN.m):
m
2 0
M
14,5.10 0,2.0,37 = Với bê tông B25, thép CIII có R= 0,427
m = 0,092 R = 0,427→ (Thỏa mãn điều kiện)
Kiểm tra điều kiện tính toán cốt đai:
Điều kiện kiểm tra: Qmax Qbmin = b3.(1 + f + n) R b hbt o
Trong đó:
+ 3: Hệ số kể đến ảnh hưởng của loại bê tông; 3=0,6:với bê tông nặng;
+ : hệ số kể đến ảnh hưởng cánh tiết diện chữ T hoặc chữ I khi cánh nằm f
trong vùng nén Đối với tiết diện hình chữ nhật =0; f
+ n=0 vì không có lực nén hoặc kéo;
Suy ra: Qbmin =0,6(1 0 0).1,05.10 0,2.0,37 46,620( ) + + 3 = N
Trang 40Suy ra: Qmax =45,413 (N) < Qbmin =46,620 (N) Không cần tính cốt đai, bê tông
đã đủ khả năng chịu cắt
− Chọn cốt đai theo điều kiện cấu tạo, rồi ta kiểm tra theo điều kiện chịu cắt
− Đoạn gần gối tựa (1/4): Khi h ≤ 450 thì sct = min (h/2, 150mm)
Chọn 6 s=150mm, số nhánh n=2, Rsw=175 Mpa
− Đoạn giữa nhịp (1/2): Khi h< 300 thì sct = min (3h/4, 500mm)
Chọn 6 s=200mm, số nhánh n=2, Rsw=175 Mpa