Trụ sở làm việc quỹ đầu tư phát triển thành phố đà nẵng Trụ sở làm việc quỹ đầu tư phát triển thành phố đà nẵng Trụ sở làm việc quỹ đầu tư phát triển thành phố đà nẵng luận văn tốt nghiệp,luận văn thạc sĩ, luận văn cao học, luận văn đại học, luận án tiến sĩ, đồ án tốt nghiệp luận văn tốt nghiệp,luận văn thạc sĩ, luận văn cao học, luận văn đại học, luận án tiến sĩ, đồ án tốt nghiệp
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG & CÔNG NGHIỆP
PHAN THÁI SỸ Lớp: 12X1C
Mã SV: 110120320
Tên Đề Tài:
TRỤ SỞ LÀM VIỆC QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TP ĐÀ NẴNG
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
GVHD:
1 TS ĐÀO NGỌC THẾ LỰC
2 TS PHẠM MỸ
ĐÀ NẴNG, THÁNG 05/2017
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH 1
1.1 Nhu cầu đầu tư xây dựng công trình 1
1.2 Các tài liệu và tiêu chuẩn dùng trong thiết kế 1
1.3 Vị trí, đặc điểm và điều kiện tự nhiên khu đất xây dựng 1
1.3.1 Vị trí, đặc điểm 1
1.3.2 Điều kiện tự nhiên 1
1.4 Quy mô công trình 2
1.5 Giải pháp kiến trúc 3
1.6 Giao thông trong công trình 3
1.7.Các giải pháp kĩ thuật 3
1.7.1 Hệ thống điện 3
1.7.2 Hệ thống cấp nước 3
1.7.3 Hệ thống thoát nước thải và nước mưa 3
1.7.4 Hệ thống thông gió, chiếu sáng 3
1.7.5 An toàn phòng cháy chữa cháy và thoát người 4
1.7.6 Hệ thống chống sét 4
1.8 Đánh giá các chỉ tiêu kinh tế - kĩ thuật 4
1.8.1 Mật độ xây dựng 4
1.8.2 Hệ số sử dụng 4
1.9 Kết luận 4
CHƯƠNG 2: GIẢI PHÁP KẾT CẤU CÔNG TRÌNH 5
2.1 Lựa chọn giải pháp kết cấu cho công trình 5
2.1.1 Phân loại kết cấu chịu lực 5
2.1.2 Hệ kết cấu sàn 6
2.1.3 Lựa chọn giải pháp kết cấu của công trình 7
CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN SÀN TẦNG 2 8
3.1 Sơ đồ phân chia ô sàn 8
3.2 Các số liệu tính toán của vật liệu 9
3.3 Chọn chiều dày sàn 9
3.4 Xác định tải trọng 10
3.4.1 Tĩnh tải sàn 10
3.4.2 Trọng lượng tường ngăn, tường bao che và lan can trong phạm vi ô sàn 11
3.4.3 Hoạt tải sàn 12
3.4.4 Tổng tải trọng tính toán 14
3.5 Xác định nội lực cho các ô sàn 14
3.5.1 Nội lực trong ô sàn bản dầm 14
3.5.2 Nội lực trong bản kê 4 cạnh 15
3.6 Tính toán cốt thép cho các ô sàn 15
Trang 33.7 Bố trí cốt thép 16
3.7.1 Đường kính, khoảng cách 16
3.7.2 Thép mũ chịu moment âm 17
3.7.3 Cốt thép phân bố 17
3.7.4 Phối hợp cốt thép 17
3.8 Tính ô sàn bản kê 4 cạnh: (S2) 18
3.8.1 Tải trọng: (như đã tính ở phần tải trọng) 18
3.8.2 Nội lực 18
3.8.3 Tính cốt thép 19
3.9 Tính ô sàn loại bản dầm (S6) 21
3.9.1 Tải trọng 21
3.9.2 Nội lực 21
3.9.3 Tính toán cốt thép 21
CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN CẦU THANG 23
4.1 Cấu tạo cầu thang điển hình 23
4.2 Sơ bộ tiết diện các cấu kiện 24
4.3 Tính bản thang Ô1 24
4.3.1 Tải trọng tác dụng 24
4.3.1.1 Tải trọng tác dụng lên bản thang 24
4.3.1.2 Tải trọng tác dụng lên chiếu nghỉ 25
4.3.1.3 Tính toán nội lực 25
4.3.1.4 Tính toán cốt thép 26
4.4 Tính bản thang Ô2 27
4.5 Tính toán dầm chiếu nghỉ DCN 27
4.5.1 Tải trọng tác dụng 27
4.5.2 Sơ đồ tính và nội lực 28
4.5.3 Tính toán cốt thép dọc 29
4.5.4 Tính toán cốt đai 29
CHƯƠNG 5: TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN CÔNG TRÌNH 31
5.1 Sơ bộ kích thước tiết diện cột, dầm, vách 31
5.1.1 Tiết diện cột 31
5.1.2 Tiết diện dầm 33
5.1.3 Chọn sơ bộ kích thước vách, lõi thang máy 33
5.2 Tải trọng tác dụng vào công trình 34
5.2.1 Cơ sở lí thuyết 34
5.2.2 Tải trọng thẳng đứng 34
5.3 Tải trọng gió 49
5.3.1 Thành phần tĩnh của tải trọng gió 49
5.4 Tổ hợp tải trọng 53
5.4.1 Phương pháp tính toán 53
Trang 45.4.2 Các trường hợp tải trọng 53
CHƯƠNG 6: TÍNH TOÁN KHUNG TRỤC 4 54
6.1 Tính toán cột khung trục 4 54
6.1.1 Tổ hợp nội lực 54
6.1.2 Vật liệu 55
6.1.3 Các đại lượng đặc trưng 55
6.1.4 Trình tự và phương pháp tính toán 56
6.1.5 Bố trí cốt thép 60
6.2 Tính toán dầm khung trục 4 60
6.2.1 Vật liệu 60
6.2.2 Lý thuyết tính toán 60
6.2.3 Tính toán thép đai dầm 62
6.2.4 Tính toán bố trí cốt treo 65
6.2.5 Bố trí cốt thép ở nút 66
CHƯƠNG 7: TÍNH TOÁN MÓNG KHUNG TRỤC 4 67
7.1 Điều kiện địa chất công trình 67
7.1.1 Địa tầng khu đất 67
7.1.2 Đánh giá các chỉ tiêu vật lý của nền đất 67
7.1.3 Đánh giá nền đất 68
7.1.4 Điều kiện địa chất, thuỷ văn 70
7.2 Lựa chọn giải pháp móng 70
7.2.1 Giải pháp cọc ép 70
7.2.2 Giải pháp cọc khoan nhồi 71
7.3 Thiết kế cọc ép 71
7.3.1 Các giả thiết tính toán 71
7.3.2 Xác định tải trọng truyền xuống móng 72
7.3.3 Tính toán móng M1 (dưới cột C7) 72
ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ KỸ THUẬT CỦA CÔNG TRÌNH 86
CHƯƠNG 8: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG ÉP CỌC 87
8.1 Sơ đồ mặt bằng cọc: 87
8.2 Xác định khối lượng cọc 87
8.3 Lựa chọn biện pháp thi công ép cọc 87
8.4 Kỹ thuật thi công 88
8.4.1 Công tác chuẩn bị 88
8.4.2 Xác định vị trí cọc: 88
8.4.3 Qui trình ép cọc: 89
8.4.4 Công tác ghi chép trong nén cọc: 89
8.4.5 Xử lý sự cố khi ép cọc: 90
8.4.6 Khóa đầu cọc: 90
8.4.7 An toàn lao động trong công tác ép cọc: 90
Trang 58.5 Tổ chức thi công ép cọc 90
8.5.1 Xác định các thông số ép cọc và chọn máy ép cọc 90
8.5.2 Xác định đối trọng 92
8.5.3 Xác định cần trục cẩu lắp 93
8.5.4 Xác định dây cẩu: 94
8.5.5.Tính toán nhu cầu nhân lực, ca máy cho công tác ép cọc 96
8.5.6.Lập tiến độ ép cọc: 97
CHƯƠNG 9 :THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG ĐÀO ĐẤT HỐ MÓNG 99
9.1 Thi công hạ cừ thép: 99
9.1.1 Xác định số lượng, chiều dài và phương pháp hạ cừ: 99
9.1.2 Chọn máy hạ cừ: 100
9.1.3 Chọn cẩu trục phục vụ thi công ép cừ: 101
9.1.4 Thi công đóng cừ thép: 102
9.2.1.Tính khối lượng đất đào: 102
9.2.2 Chọn tổ hợp máy thi công đào đất: 104
CHƯƠNG 10 :THIẾT KẾ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG BÊ TÔNG CỐT THÉP ĐÀI MÓNG 106
10.1 Thiết kế biện pháp thi công móng: 106
10.1.1.Công tác chuẩn bị: 106
10.1.2.Đổ bêtông lót: 106
10.1.3 Thi công cốt thép móng: 106
10.1.4 Thiết kế ván khuôn móng M1: 106
10.1.5 Thi công bêtông móng: 112
10.2 Tổ chức công tác thi công bê tông móng 112
10.2.1 Xác định cơ cấu của quá trình: 112
10.2.2 Chia phân đoạn thi công và tính khối lượng công tác: 113
d) Tính toán khối lượng công việc: 117
Công tác thi công phần ngầm: 117
CHƯƠNG 11 :THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG BTCT PHẦN THÂN 120
11.1 Những vấn đề chung: 120
11.2 Thiết kế ván khuôn sàn: 120
11.3 Thiết kế ván khuôn dầm: 124
11.3.1 Cấu tạo: 124
11.3.2 Tính toán ván khuôn dầm chính trục 4 nhịp 5,4m 125
11.3.3 Tính toán ván khuôn dầm phụ trục 4 nhịp A-B 126
11.4 Thiết kế ván khuôn cột 128
11.4.1.Cấu tạo: 128
11.4.2.Tính toán: 128
11.5.Thiết kế ván khuôn cầu thang bộ 130
11.5.1 Thiết kế ván khuôn bản thang: 130
Trang 6a) Cấu tạo: 130
b) Xác định tải trọng tác dụng lên ván khuôn 131
c) Tính toán xà gồ: 132
d) Tính toán cột chống đỡ xà gồ: 133
11.5.2 Thiết kế ván khuôn bản chiếu nghỉ 133
11.5.3 Thiết kê ván khuôn dầm chiếu nghỉ 133
11.5.4 Thiết kê ván khuôn dầm chiếu tới 137
11.6 Tính toán thiết bị thi công, chọn các máy móc phục vụ thi công trên công trường 137
11.6.1 Chọn máy vận thăng vận chuyển vật liệu 137
11.6.2.Chọn máy vận thăng lồng chở người 138
11.6.3.Chọn máy trộn vữa 138
11.6.4.Chọn máy đầm bê tông 138
11.7 Chọn cần trục tháp 139
11.7.1 Đặt vấn đề: 139
11.7.2 Xác định chiều cao nâng của cần trục: 139
11.7.3 Tính năng suất ca làm việc của cần trục tháp: 139
11.7.4 Bố trí cần trục tháp trên tổng mặt bằng 140
11.8 Thống kê ván khuôn cho toàn bộ công trình 140
11.9 Biện pháp an toàn lao động trên công trường 140
11.9.1 An toàn lao động trong thi công đào đất 140
11.9.2 An toàn lao động trong thi công bê tông và lắp dựng cốt thép 141
11.9.3 An toàn lao động khi công tác thi công mái 143
11.9.4 An toàn trong các tác xây và hoàn thiện 143
11.9.5 An toàn khi lắp đặt thiết bị 144
11.9.6 An toàn lao động điện 144
TÀI LIỆU THAM KHẢO 174
Trang 7DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 3.1: Sơ đồ phân chia ô sàn 8
Hình 3.2: Các lớp cấu tạo sàn tầng 2 10
Hình 3.3: Các lớp cấu tạo sàn vệ sinh tầng 2 10
Hình 3.4: Sơ đồ tính ô sàn bản dầm 15
Hình 3.5: Sơ đồ tính ô sàn bản kê 4 cạnh 15
Hình 3.6: Bố trí cốt thép mũ cho ô bản 17
Hình 3.7: Biểu đồ momen tính toán 18
Hình 3.8: Biểu đồ momen thực tế 18
Hình 4.1: Sơ đồ kết cấu cầu thang tầng điển hình 23
Hình 4.2: Cấu tạo cầu thang 23
Hình 4.3: Sơ đồ nội lực bản thang 26
Hình 4.4: Moment bản thang 26
Hình 4.5: Phản lực gối tựa ở bản thang 26
Hình 4.6: Sơ đồ tính dầm chiếu nghỉ DCN 28
Hình 4.7: Biểu đồ moment dầm chiếu nghỉ DCN1 28
Hình 4.8: Biểu đồ lực cắt dầm chiếu nghỉ DCN1 28
Hình 5.1: Mặt bằng định vị cột 33
Hình 6.1: Sơ đồ Khung trục 4 54
Hình 6.2: Tiết diện tính toán cột lệch tâm 56
Hình 6.3: Xác định độ lệch tâm e 58
Hình 6.4: Sơ đồ bố trí cốt treo 65
Hình 6.5: Bố trí cốt thép ở nút 66
Hình 7.1: Mặt bằng bố trí móng 72
Hình 7.2: Sơ đồ tính toán sức chịu tải của cọc 75
Hình 7.3: Diện tích đáy móng khối quy ước 78
Hình 7.4: Sơ đồ tính lún theo phương pháp cộng lún từng lớp 81
Hình 7.5: Mặt bằng bố trí cốt thép móng 84
Hình 7.6: Sơ đồ tính khi vận chuyển cọc và các biểu đồ nội lực 84
Hình 7.7: Sơ đồ tính khi cẩu cọc và các biểu đồ nội lực 85
Hình 8.1: Mặt bằng bố trí cọc 87
Hình 8.2: Tổ chức thi công ép cọc 91
Hình 8.3: Sơ đồ đối trọng 92
Hình 8.4: Sắp xếp đối trọng 93
Hình 9.3: Mặt bằng thi công đào đất bằng máy 102
Hình 10.1: Sơ đồ phân chia phân đoạn thi công đài móng 113
Hình 11.1: Mặt bằng ô sàn điển hình 120
Hình 11.2: Ván khuôn ô sàn điển hình 121
Hình 11.3: Cấu tạo ván khuôn cột 130
Hình 11.4: Bố trí ván khuôn cầu thang 133
Trang 8DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1: Phân loại ô sàn 9
Bảng 3.2: Tỉnh tải các lớp sàn 11
Bảng 3.3: Tĩnh tải các ô sàn tầng 2 12
Bảng 3.4: Hoạt tải sàn tầng điển hình 13
Bảng 3.5: Hoạt tải sàn tầng điển hình 14
Bảng 5.1: Sơ bộ chọn tiết diện cột 32
Bảng 5.2: Sơ bộ tiết diện Dầm 33
Bảng 5.3: Tĩnh tải sàn văn phòng 34
Bảng 5.4: Tĩnh tải sàn vệ sinh 34
Bảng 5.5: Tĩnh tải sàn tầng mái 34
Bảng 5.6: Tĩnh tải tác dụng lên các Ô sàn 35
Bảng 5.7: Tải trọng tường phân bố trên dầm 39
Bảng 5.8: Hoạt tải sàn theo chức năng (TCVN 2737-1995) 46
Bảng 5.9: Giá trị gió tĩnh theo phương X 50
Bảng 5.10: Giá trị gió tĩnh theo phương Y 50
Bảng 6.1: Giá trị độ mảnh 59
Bảng 7.1: Chỉ tiêu cơ lý của các lớp đất 67
Bảng 7.2: Đánh giá độ chặt của đất rời theo hệ số rỗng e (TCVN 9362-2012) 67
Bảng 7.3: Phân loại đất rời theo độ no nước G (TCVN 9362-2012) 67
Bảng 7.4: Đánh giá trạng thái của đất dính (TCVN 9362-2012) 68
Bảng 7.5: Đánh giá trạng thái vật lý của đất 68
Bảng 7.6: Tổ hợp tải trọng tính toán móng M1 Đơn vị kN-m 72
Bảng 7.7: Tổ hợp tải trọng tiêu chuẩn móng M1 Đơn vị kN-m 73
Bảng 7.8: Bảng xác định lực ma sát đơn vị của các lớp đất 74
Bảng 7.9: Kết quả tính toán 77
Bảng 7.10: Tải trọng tiêu chuẩn dùng để tính toán 78
Bảng 7.11: Ứng suất bản thân và ứng suất gây lún 81
Bảng 8.1: Chỉ tiêu cơ lí của các lớp đất 86
Bảng 10.1: Bảng đặc tính kỹ thuật của tấm khuôn phẳng: 107
Bảng 10.2: Bảng đặc tính kỹ thuật tấm ván khuôn góc trong 108
Bảng 10.3: Bảng đặc tính kỹ thuật tấm ván khuôn góc ngoài 108
Bảng 10.4: Các thông số và kích thước cơ bản của cột chống : 109
Bảng 10.5: Bảng thống kê khối lượng công tác: 113
Bảng 10.6: Bảng chọn nhịp công tác của các dây chuyền bộ phận 115
Bảng 3.6: Tính thép sàn bản dầm 145
Bảng 3.7: Tính thép sàn bản kê 4 cạnh 147
Bảng 6.1: Tổ hợp nội lực dầm khung trục 4 149
Bảng 6.2: Tính thép dầm khung trục 4 151
Bảng 6.3: Tổ hợp nội lực cột khung trục 4 155
Trang 9Bảng 6.3: Tổ hợp nội lực cột khung trục 4 158
Bảng 6.4: Tính thép cột khung trục 4 162
Bảng 6.4: Tính thép cột khung trục 4 165
Bảng 6.5: Tổ hợp nội lực dầm khung trục 4 169
Bảng 6.6 : Tính toán thép đai dầm 172
Trang 10LỜI CẢM ƠN
Đồ án tốt nghiệp là bài tổng kết quan trọng nhất trong đời sinh viên nhằm đánh giá lại những kiến thức đã thu nhặt được và cũng là thành quả cuối cùng thể hiện những nỗ lực cũng như cố gắng của sinh viên trong suốt quá trình 5 năm học đại học Đồ án này được hoàn thành trong thời gian 03 tháng
Do khối lượng công việc thực hiện tương đối lớn, thời gian thực hiện và trình độ cá nhân hữu hạn nên bài làm không tránh khỏi sai sót Rất mong được sự lượng thứ và tiếp nhận sự chỉ dạy, đóng góp ý kiến của quý thầy cô và bạn bè
Xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy cô trong Khoa Xây dựng dân dụng
và Công nghiệp, đặc biệt là thầy TS Đào Ngọc Thế Lực - giáo viên hướng dẫn kết cấu chính và thầy TS Phạm Mỹ - giáo viên hướng dẫn thi công đã tận tâm chỉ bảo, hướng dẫn em trong quá trình làm đồ án để em có thể hoàn thành đúng thời gian quy định Những đóng góp, ý kiến, hướng dẫn của thầy là rất quan trọng, góp phần hoàn thành đồ
Trang 11CHƯƠNG 1:ĐẶC ĐIỂM KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH
1.1 Nhu cầu đầu tư xây dựng công trình
Trụ sở làm việc “ Quỹ Đầu Tư Phát Triển TP Đà Nẵng ” là một trong những công trình phục vụ cho sự phát triển của thành phố Đà Nẵng Tòa nhà được thiết kế nằm trên khu đất tiếp giáp với đường Yên Bái
Nét đơn giản nối hai mặt của tòa nhà nhằm tạo nên sự thân thiện với những công trình xung quanh và hơn nữa để tạo nên những ấn tượng cho chính bản thân tòa nhà cũng như khẳng định sự phát triển với tốc độ nhanh chóng của Qũy đầu tư phát triển Tp Đà Nẵng
1.2 Các tài liệu và tiêu chuẩn dùng trong thiết kế
TCXDVN 276:2003 – Công trình công cộng – Nguyên tắc cơ bản để thiết kế
TCXDVN 323:2004 – Nhà ở cao tầng – Tiêu chuẩn để thiết kế
1.3 Vị trí, đặc điểm và điều kiện tự nhiên khu đất xây dựng
1.3.1 Vị trí, đặc điểm
− Tên công trình: Trụ sở làm việc “ Quỹ Đầu Tư Phát Triển TP Đà Nẵng ”
− Địa điểm: 18 Yên Bái – Q.Hải Châu – TP.Đà Nẵng
+ Phía Bắc : Giáp khu dân cư hiện trạng
+ Phía Nam : Trụ sở làm việc kiểm toán nhà nước
+ Phía Đông : Giáp đường Yên Bái
+ Phía Tây : Giáp khu dân cư hiện trạng
− Đặc điểm:
+ Trụ sở làm việc “Quỹ Đầu Tư Phát Triển TP Đà Nẵng” sẽ là nơi làm việc, tiếp nhận vốn ngân sách cấp, huy động vốn trung và dài hạn từ các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật để đầu tư phát triển hạ tầng kinh kế
kỹ thuật của địa phương
+ Tòa nhà được thiết kế đảm bảo các yêu cầu về tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn an toàn và vệ sinh môi trường, phòng cháy chữa cháy Đảm bảo giao thông thuận tiện và riêng biệt cho hai khối sử dụng
+ Mặt bằng các tầng được bố trí hợp lý, hiện đại, đảm bảo đáp ứng dây chuyền công năng sử dụng của một trụ sở làm việc
1.3.2 Điều kiện tự nhiên
a Khí hậu
Đà Nẵng nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình, nhiệt độ cao và ít biến động Khí hậu Đà Nẵng là nơi chuyển tiếp đan xen giữa khí hậu cận nhiệt đới ở miền Bắc
và nhiệt đới Xavan ở miền Nam, với tính trội là khí hậu nhiệt đới ở phía Nam Mỗi năm
có 2 mùa rõ rệt: mùa mưa kéo dài từ tháng 8 đến tháng 12 và mùa khô từ tháng 1 đến tháng 7, thỉnh thoảng có những đợt rét mùa đông nhưng không đậm và không kéo dài
Trang 12Nhiệt độ trung bình hằng năm khoảng 25,9oC; cao nhất vào các tháng 6, 7, 8 - trung bình là 28 - 30oC; thấp nhất vào các tháng 12, 1, 2 - trung bình là 18 - 23oC Riêng vùng rừng núi Bà Nà, ở độ cao gần 1.500m, nhiệt độ trung bình khoảng 20oC
b Địa hình
Địa hình thành phố Đà Nẵng vừa có đồng bằng, vừa có đồi núi Vùng núi cao và dốc tập trung ở phía Tây và Tây Bắc Từ đây có nhiều dãy núi dài chạy ra biển, một số đồi thấp xen kẽ, vùng đồng bằng ven biển hẹp
c Thủy văn
Hệ thống sông ngòi ngắn và dốc, bắt nguồn từ phía Tây - Tây Bắc tỉnh Quảng Nam
Có hai sông chính là sông Hàn có chiều dài khoảng 204km, tổng diện tích lưu vực khoảng 5180km2 và sông Cu Đê với chiều dài khoảng 38km, tổng diện tích lưu vực khoảng 426km2 Vùng biển Đà Nẵng có chế độ thủy triều thuộc chế độ bán nhật
1.4 Quy mô công trình
Công trình “Trụ sở làm việc Quỹ Đầu Tư Phát Triển TP Đà Nẵng” là loại công trình dân dụng được thiết kế theo quy mô gồm 8 tầng nổi Mặt đất tự nhiên có cao độ -0,05m, cao độ ±0,00m tại mặt sàn tầng 1 Chiều cao công trình 31.8m tính từ cao độ mặt đất tự nhiên
Công trình tọa lạc trong khuôn viên rộng 410m2 với diện tích xây dựng là 365m2, phần còn lại bố trí cây cảnh và bóng mát quanh công trình
Công trình thực hiện hai chức năng chính bao gồm:
− Không gian giao dịch và làm việc của Trụ sở làm việc Quỹ đầu tư phát triển Tp Đà Nẵng
− Không gian nghỉ ngơi cho cán bộ, nhân viên làm việc ở trụ sở
Với mục tiêu đảm bảo thỏa mãn hai chức năng chính của công trình như đã nêu trên, thiết kế mặt bằng công năng của công trình đòi hỏi phải bố trí hợp lý về mặt bố cục không gian cũng như thẩm mỹ công trình Công trình gồm 8 tầng nổi, bao gồm:
Trụ sở làm việc Quỹ đầu tư và phát triển Tp Đà Nẵng Không gian bố trí từ tầng 1 (cao độ ±0,00m) đến tầng 8 (cao độ +29,90m) được phân bổ chi tiết như sau:
− Tầng 1: Đại sảnh, văn thư, khối văn phòng 53m2, phòng tạp vụ, phòng bảo vệ, sảnh thang máy, thang bộ và WC chung
− Tầng 2 (cao độ +3,90m): Phòng chủ tịch hội đồng quản lý, phòng phó giám đốc, phòng kế hoạch – nghiên cứu phát triển, phòng họp 60m2, phòng nghỉ và kho dụng cụ
− Tầng 3 (cao độ +7,50m): Phòng giám đốc 41m2, phòng phó giám đốc, phòng họp giao ban 45m2, phòng đầu tư, phòng kế toán tài chính và kho dụng cụ
− Tầng 4 (cao độ +11,10m): Phòng quản lý nhận ủy thác 41m2, phòng phó giám đốc 21m2, phòng thẩm định 45m2, phòng đầu tư, phòng ban kiểm soát và kho dụng cụ
Tầng 5 (cao độ +14,70m): Phòng ban chuyên môn, phòng ban hổ trợ, phòng tài trợ
dự án, phòng tài trợ đề tài, phòng ban kiểm soát và kho dụng cụ
Trang 13Tầng 6 (cao độ +18,30m): Phòng nghiệp vụ bảo lãnh, văn phòng, phòng ban điều hành, phòng thông tin, phòng ban kiểm soát và kho dụng cụ
− Tầng 7 (cao độ +21,90m): Hội trường 90 chỗ 80m2, phòng máy chủ và phòng thiết bị, quỹ bảo lãnh tín dụng
− Tầng 8 (cao độ +26,40m): Phòng dự kiến phát triển, kho lưu trữ và sân thượng
1.6 Giao thông trong công trình
Hệ thống giao thông đứng liên hệ giữa các tầng thông qua hệ thống thang bộ và thang máy gồm: 1 buồng thang máy, 1 thang bộ và thang thoát hiểm
Hệ thống thang máy, thang bộ kết hợp với các sảnh và hành lang, đảm bảo việc đi lại giao dịch, làm việc thuận tiện và yêu cầu thoát hiểm trong các trường hợp khẩn cấp
1.7.Các giải pháp kĩ thuật
1.7.1 Hệ thống điện
Công trình được lấy điện từ nguồn điện cao thế thuộc Trạm biến áp hiện có trên địa bàn Điện năng phải đảm bảo cho hệ thống thang máy, hệ thống lạnh có thể hoạt động liên tục
Toàn bộ hệ thống điện được đi trần Hệ thống cấp điện chính đi trong các hộp kỹ thuật phải đảm bảo an toàn không đi qua các khu vực ẩm ướt, tạo điều kiện dễ dàng khi sửa chữa Hệ thống ngắt điện tự động bố trí theo tầng và theo khu vực đảm bảo an toàn khi có
1.7.3 Hệ thống thoát nước thải và nước mưa
Nước mưa từ mái sẽ theo các lỗ thu nước trên tầng thượng chảy vào các ống thoát nước mưa chảy xuống dưới Riêng hệ thống thoát nước thải sử dụng sẽ được bố trí đường ống riêng Nước thải từ các tầng sẽ được tập trung về khu xử lý và bể tự hoại
1.7.4 Hệ thống thông gió, chiếu sáng
Các phòng trên các tầng đều được chiếu sáng tự nhiên thông qua các lỗ thông tầng và
hệ thống các cửa sổ lắp kính Ngoài ra hệ thống chiếu sáng nhân tạo cũng được bố trí sao
Trang 14cho có thể cung cấp một cách tốt nhất những vị trí cần ánh sáng như trong buồng thang
bộ, thang máy, hành lang,…
Ở các tầng đều có hệ thống thông gió nhân tạo bằng điều hòa tạo ra một môi trường làm việc mát mẻ và hiện đại
1.7.5 An toàn phòng cháy chữa cháy và thoát người
Các thiết bị cứu hỏa và đường ống nước dành riêng cho chữa cháy đặt gần nơi xảy ra
sự cố như hệ thống điện gần thang máy Hệ thống phòng cháy chữa cháy an toàn và hiện đại, kết nối với hệ thống phòng cháy chữa cháy trung tâm thành phố Mỗi tầng đều có hệ thống chữa cháy và báo cháy tự động Ở mỗi tầng mạng lưới báo cháy có gắn đồng hồ và đèn báo cháy
1.7.6 Hệ thống chống sét
Sử dụng hệ thống thu sét kim thu sét tia tiên đạo (CIPROTEC NLP 1100-15) được lắp đặt ở tầng mái và hệ thống dây nối đất bằng đồng được thiết kế để tối thiểu hóa nguy cơ
1.8 Đánh giá các chỉ tiêu kinh tế - kĩ thuật
Đảm bảo yêu cầu về quy hoạch tổng thể trong khu đô thị mới về mật độ xây dựng và
hệ số sử dụng đất theo TCXDVN 323:2004 “Nhà ở cao tầng và tiêu chuẩn thiết kế”
Theo TCXDVN 323:2004, mục 5.3, khi xây dựng nhà ở cao tầng trong khu đô thị, mật
độ xây dựng không vượt quá 40% và hệ số sử dụng đất không quá 5 Trong trường hợp công trình đang tính, 2 điều kiện trên đều không thỏa Đó là vì công trình xây dựng trong khu vực trung tâm thành phố Cũng theo TCXDVN 323:2004 mục 5.1, nhà cao tầng có thể xây chen trong các đô thị khi đảm bảo đủ nguồn cung cấp dịch vụ hạ tầng cho công trình như điện, nước, giao thông và đảm bảo việc đấu nối với các kết cấu hạ tầng của khu
đô thị Đồng thời, khi đó các hệ số mật độ xây dựng và hệ số sử dụng đất được xem xét
theo điều kiện cụ thể của lô đất và được cấp có thẩm quyền phê duyệt Công trình “Trụ
sở làm việc Quỹ đầu tư phát triển Tp Đà Nẵng” là công trình có chức năng phong
phú, có vai trò quan trọng trong quá trình tiếp nhận vốn ngân sách cấp, huy động vốn trung và dài hạn từ các cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật
để đầu tư phát triển hạ tầng kinh tế kỹ thuật của địa phương
Trang 15CHƯƠNG 2:GIẢI PHÁP KẾT CẤU CÔNG TRÌNH
2.1 Lựa chọn giải pháp kết cấu cho công trình
2.1.1 Phân loại kết cấu chịu lực
a Kết cấu chịu lực đơn
Hệ khung chịu lực: Được tạo thành từ cấu kiện dạng thanh như cột theo phương đứng, dầm theo phương ngang tạo thành liên kết cứng Các khung phẳng được liên kết với nhau bằng các thanh dọc nhà tạo thành khối khung không gian có mặt bằng hình vuông, chữ nhật, đa giác Tải trọng đứng và tải trọng ngang của kết cấu khung đều do cột và dầm đảm nhiệm, không có khối tường chịu lực
Hệ vách chịu lực: Các cấu kiện thẳng đứng chịu lực của nhà là các tấm tường phẳng Theo cách bố trí tường có các sơ đồ sau: tường dọc chịu lực, tường ngang chịu lực, tường ngang và tường dọc cùng chịu lực Tường chịu tải trọng ngang và đứng Tải trọng ngang được truyền đến các tấm tường chịu tải thông qua các bản Do đó, các vách cứng làm việc như một console có chiều cao tiết diện lớn Khả năng chịu tải của vách cứng phụ thuộc phần lớn vào hình dáng tiết diện ngang của chúng
Hệ lõi chịu lực: Lõi có dạng hộp rỗng, tiết diện kín hoặc hở, tiếp nhận các loại tải trọng
và truyền xuống nền đất Phần không gian bên trong lõi thường tận dụng để bố trí thang máy, khu WC, đường ống kĩ thuật
Hệ hộp chịu lực: Ở hệ này các bản sàn được gối lên các hệ kết cấu chịu tải trọng nằm trong mặt phẳng tường ngoài mà không cần các gối trung gian khác bên trong
b Hệ kết cấu chịu lực hỗn hợp
Hệ kết cấu khung cứng - vách cứng
Hệ kết cấu khung - giằng (khung và vách cứng) được tạo ra tại khu vực cầu thang bộ, cầu thang máy, khu vệ sinh chung hoặc ở các tường biên là các khu vực có tường liên tục nhiều tầng Hai hệ thống khung và vách được liên kết với nhau qua hệ kết cấu sàn Thường trong hệ thống kết cấu này, hệ thống vách đóng vai trò chủ yếu chịu tải trọng ngang, hệ khung chủ yếu được thiết kế để chịu tải trọng thẳng đứng
Hệ kết cấu khung cứng - lõi cứng
Hệ kết cấu này phát huy những ưu điểm của cả hai loại kết cấu trên như khả năng chịu tải trọng ngang tốt của lõi và khả năng chịu tải theo phương đứng của khung
Hệ kết cấu vách cứng- lõi cứng
Hệ kết cấu vách cứng có thể được bố trí theo một phương, hai phương hoặc có thể liên kết lại thành các hệ không gian gọi lõi cứng Đặc điểm quan trọng của loại kết cấu này là khả năng chịu lực ngang tốt
c Theo vật liệu sử dụng
Kết cấu bê tông truyền thống
− Ưu điểm: dễ tạo hình, có thể sản xuất tại công trường, chịu nhiệt tốt, chống phá hoại,
ăn mòn tốt
Trang 16− Nhược điểm: tỷ số trọng lượng riêng và cường độ cao c = 2,4.10-3 (1/m), mất nhiều thời gian cho thi công, lắp dựng coppha, chờ bê tông đạt cường độ chịu lực Khả năng chịu kéo kém và phải có sự hỗ trợ của cốt thép
Kết cấu thép
− Ưu điểm: khả năng chịu lực tốt, trọng lượng nhẹ, tỷ số trọng lượng riêng và cường độ thấp c = 3,7.10-4 (1/m), thi công nhanh, chú trọng độ chính xác cao, thích hợp điều kiện công nghiệp hóa
− Nhược điểm: chống ăn mòn và chịu nhiệt kém
2.1.2 Hệ kết cấu sàn
a Hệ sàn có dầm
Sàn sườn toàn khối có bản loại dầm hoặc bản kê 4 cạnh
− Ưu điểm:
+ Tính toán đơn giản
+ Được sử dụng phổ biến, thuận tiện cho việc lựa chọn công nghệ thi công
− Nhược điểm:
+ Chiều cao dầm và độ võng của bản sàn rất lớn khi vượt khẩu độ lớn, dẫn đến chiều cao tầng của công trình lớn nên gây bất lợi cho kết cấu công trình khi chịu tải trọng ngang và không tiết kiệm chi phí vật liệu
+ Chiều cao nhà lớn, nhưng không gian sử dụng bị thu hẹp
Hệ sàn ô cờ
− Ưu điểm:
+ Tránh được có quá nhiều cột bên trong nên tiết kiệm được không gian sử dụng và
có kiến trúc đẹp, thích hợp với các công trình yêu cầu thẩm mỹ cao và không gian
sử dụng lớn như hội trường, câu lạc bộ,
− Nhược điểm:
+ Không tiết kiệm, thi công phức tạp
+ Khi mặt bằng sàn quá rộng cần phải bố trí thêm các dầm chính
b Hệ sàn không dầm
Hệ sàn không dầm thông thường
Cấu tạo gồm các bản kê trực tiếp lên cột hoặc vách
− Ưu điểm:
+ Chiều cao kết cấu nhỏ nên giảm được chiều cao công trình
+ Tiết kiệm được không gian sử dụng, thích hợp với công trình có khẩu độ vừa
+ Dễ phân chia không gian
+ Việc thi công phương án này nhanh hơn so với phương án sàn dầm
+ Do chiều cao tầng giảm nên thiết bị vận chuyển đứng cũng không cần yêu cầu cao, công vận chuyển đứng giảm nên giảm giá thành
+ Tải trọng ngang tác dụng vào công trình giảm do công trình có chiều cao giảm so với phương án sàn có dầm
Trang 17− Nhược điểm:
+ Trong phương án này các cột không được liên kết với nhau để tạo thành khung Khả năng chịu lực theo phương ngang phương án này kém hơn phương án sàn dầm + Sàn phải có chiều dày lớn để đảm bảo khả năng chịu uốn và chống chọc thủng do
đó dẫn đến tăng khối lượng sàn
+ Khả năng chống nứt cao hơn nên có khả năng chống thấm tốt
+ Độ bền mỏi cao nên thường dùng trong kết cấu chịu tải trọng động
+ Sơ đồ chịu lực trở nên tối ưu hơn do cốt thép ứng lực trước được đặt phù hợp
− Nhược điểm:
+ Thiết bị thi công phức tạp hơn, yêu cầu việc chế tạo và đặt cốt thép phải chính xác,
do đó, yêu cầu tay nghề thi công phải cao hơn Tuy nhiên, với xu thế hiện đại hóa hiện nay thì điều này sẽ là yêu cầu tất yếu
+ Thiết bị giá thành cao và còn hiếm do trong nước chưa sản xuất được
2.1.3 Lựa chọn giải pháp kết cấu của công trình
a Kết cấu chịu lực
Phương án kết cấu móng: So sánh các phương án móng, nhận thấy giải pháp móng cọc
sẽ đảm bảo đáp ứng yếu tố về kiến trúc, độ bền vững, tiết kiệm và thuận lợi về mặt thi công
Phương án kết cấu khung: Khung bê tông cốt thép bao gồm các cột, các dầm sàn liên kết với nhau và liên kết cứng với móng Kết hợp vị trí thang máy làm lõi cứng công trình, lõi này sẽ chịu một phần tải trọng ngang do gió gây ra, khi đó độ cứng tổng thể của công trình tăng lên và công trình sẽ ổn định hơn khi đưa vào sử dụng
Phương án thang máy: Kết cấu thang máy sử dụng sử dụng lõi cứng bê tông cốt thép, lõi cứng kết hợp với khung nhà làm tăng khả năng chịu lực và ổn định cho công trình
b Vật liệu
Công trình được xây dựng với hệ khung BTCT chịu lực, tường bao che kết hợp với các cửa, vách ngăn giữa các phòng xây gạch Các phòng có không gian lớn có thể ngăn chia không gian sử dụng bằng hệ vách nhẹ
Tường ngoài nhà được sơn ba nước ( 1 nước lót, sau đó sơn 2 nước màu)
Các khu vực vệ sinh: nền lát gạch chống trơn 250x250, tường ốp gạch men granite 250x400, thiết bị dùng xí bệt, lavabo, vòi, … chất lượng tốt
Ngoài ra, các vật liệu hoàn thiện như gạch lát nền granite 400x400, gạch ốp chân tường
Trang 18CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN SÀN TẦNG 2.
3.1 Sơ đồ phân chia ô sàn
1800 5550
2850 3250
2950 4300
1400 3200
8400 6200
S3
S4 S5
S14
S10 S11
S18 S12
S19
S6 S7
S8 S9
S15 S16
S17
Hình 3.1: Sơ đồ phân chia ô sàn Dựa vào bản vẽ kiến trúc, cùng với đặc điểm cấu trúc, chức năng của tầng 2 mà ta
phân chia ô sàn như trên
Quan niệm tính toán: Tuỳ thuộc vào sự liên kết ở các cạnh của ô sàn mà có thể xem là liên kết ngàm hay liên kết khớp Nếu sàn liên kết với dầm giữa thì xem là ngàm, nếu dưới sàn không có dầm thì xem là tự do Nếu sàn liên kết với dầm biên thì xem là khớp, khi dầm biên lớn ta cũng có thể xem là ngàm
Có quan niệm nếu dầm biên mà là dầm khung thì xem là ngàm, nếu là dầm phụ (dầm dọc) thì xem là khớp
Lại có quan niệm dầm biên xem là khớp hay ngàm phụ thuộc vào tỉ số độ cứng của sàn
và dầm biên
Nên thiên về an toàn: quan niệm sàn liên kết vào dầm biên là liên kết khớp để xác định nội lực trong sàn Nhưng khi bố trí thép thì dùng thép tại biên ngàm đối diện để bố trí cho biên khớp an toàn
Trang 19− Khi 2
1
2
L
L : Bản làm việc theo cả hai phương: Bản kê bốn cạnh
Trong đó: L1 - kích thước theo phương cạnh ngắn
L2 - kích thước theo phương cạnh dài
Căn cứ vào kích thước, cấu tạo, liên kết, tải trọng tác dụng, ta chia như sau:
3.2 Các số liệu tính toán của vật liệu
Bê tông B25 có: Rb = 14.5 (MPa) = 145 (daN/cm2)
Rbt = 1,05 (MPa) = 10,5 (daN/cm2)
Eb = 30000 (MPa) = 300000 (daN/cm2)
Cốt thép Ø < 10 dùng thép CI có Rs = Rsc = 225 MPa = 225 (N/mm2)
Cốt thép 10 ≤ Ø ≤ 18 dùng thép CII có Rs = Rsc = 280 MPa = 2800 (daN/cm2)
Cốt thép Ø > 18 dùng thép CIII có Rs = Rsc = 360 MPa = 3600 (daN/cm2)
3.3 Chọn chiều dày sàn
Chọn chiều dày bản sàn theo công thức: h b D.l
m
=Trong đó:
Trang 20Đối với các bản kê loại dầm, chọn m = 30,
1.1, 9
0, 063 30
Trọng lượng các lớp sàn: dựa vào cấu tạo kiến trúc lớp sàn, ta có:
gtc = . (daN/cm2): tĩnh tải tiêu chuẩn
gtt = gtc.n (daN/cm2): tĩnh tải tính toán
Trong đó: (daN/cm3): trọng lượng riêng của vật liệu
n: hệ số vượt tải lấy theo TCVN 2737-1995
Hình 3.2: Các lớp cấu tạo sàn tầng 2 Hình 3.3: Các lớp cấu tạo sàn vệ sinh tầng 2
Ta có bảng tính tải trọng tiêu chuẩn và tải trọng tính toán sau:
- Lát đá Granite, dày 10mm
- Vữa xi măng lót B5, dày 20mm
- Sàn Bê tông cốt thép, dày 120mm
- Trần giả
- Lớp chống thấm Sikaproof Membrane
- Lát đá Granite, dày 10mm
- Vữa xi măng lót B5, dày 20mm
- Sàn Bê tông cốt thép, dày 120mm
- Trần giả
Trang 213.4.2 Trọng lượng tường ngăn, tường bao che và lan can trong phạm vi ô sàn
Tường ngăn giữa các khu vực khác nhau trên mặt bằng dày 100mm
Đối với các ô sàn có tường đặt trực tiếp trên sàn không có dầm đỡ thì xem tải trọng đó phân bố đều trên sàn Trọng lượng tường ngăn trên dầm được quy đổi thành tải trọng phân bố truyền vào dầm
Chiều cao tường được xác định: ht = H - hds = 3,6 – 0,12 = 3,48m
Trong đó:
ht: chiều cao tường
H: chiều cao tầng nhà
hds: chiều cao dầm hoặc sàn trên tường tương ứng
Công thức quy đổi tải trọng tường trên ô sàn về tải trọng phân bố trên ô sàn:
Llc (m): chiều dài lan can
nt, nc, nv, nlc: hệ số độ tin cậy đối với tường, cửa và vữa
Trang 22 = 36 (daN/m): trọng lượng của 1m lan can
Si (m2): diện tích ô sàn đang tính toán
3.4.3 Hoạt tải sàn
Công trình được chia làm nhiều loại phòng với chức năng khác nhau Căn cứ vào mỗi loại phòng chức năng ta tiến hành tra bảng để xác định hoạt tải tiêu chuẩn và sau đó nhân với hệ số vượt tải n Ta sẽ có hoạt tải tính toán ptt (daN/m2)
Theo tiêu chuẩn TCVN 2737-1995, trang 9, mục 4.3.3, hệ số độ tin cậy đối với tải trọng phân bố đều trên sàn và cầu thang lấy bằng:
+ n = 1,3 khi ptc < 200 (daN/m2)
+ n = 1,2 khi ptc ≥ 200 (daN/m2)
Trang 23Tại các ô sàn có nhiều loại hoạt tải tác dụng, ta chọn giá trị lớn nhất trong các hoạt tải
để tính toán
Theo tiêu chuẩn TCVN 2737-1995, trang 9, mục 4.3.4 có nêu khi tính dầm chính, dầm phụ, bản sàn, cột và móng, tải trọng toàn phần trong bảng 3 TCVN 2737-1995 được phép giảm như sau:
+ Đối với các phòng nêu ở mục 1, 2, 3, 4, 5 nhân với hệ số ψA1 (khi A > A1 = 9m2)
A – Diện tích chịu tải tính bằng m2
+ Đối với các phòng nêu ở mục 6, 7, 8, 10, 12, 14 nhân với hệ số ψA2
P tc trên ô
vượt tải n
Hệ số giảm tải Ψa
Trang 243.4.4 Tổng tải trọng tính toán
qtt = (gtt + ptt)
Bảng 3.5: Hoạt tải sàn tầng điển hình
Tên ô sàn
Tĩnh tải Hoạt tải Tổng tải trọng
(daN/m 2 ) (daN/m 2 ) (daN/m 2 )
Nội lực trong sàn được tính theo sơ đồ đàn hồi
Trong sàn, khi ta đặt tải trọng vào một ô sàn thì tại các ô còn lại cũng sinh ra nội lực
Để đơn giản khi tính toán ta tách thành các ô bản độc lập để tính nội lực
3.5.1 Nội lực trong ô sàn bản dầm
Cắt dải bản rộng 1m theo phương cạnh ngắn và xem như một dầm
Tải trọng phân bố đều tác dụng lên dầm: qtt = (gtt + ptt).1m (daN/m)
Tuỳ thuộc vào liên kết cạnh bản mà các sơ đồ tính đối với dầm trên
Trang 251 m
L2
1L
1Lq.l2
8
1 28
29.q.l
83.L1
L1
1 2
1 22
224q.l
Hình 3.4: Sơ đồ tính ô sàn bản dầm
3.5.2 Nội lực trong bản kê 4 cạnh
Sơ đồ nội lực tổng quát:
l2
M21
I M
II M'
3.6 Tính toán cốt thép cho các ô sàn
Tính thép bản như cấu kiện chịu uốn có bề rộng b = 1m; chiều cao h = hb
Trang 26− Xác định: 2
0
m b
abv:chiều dày lớp bê tông bảo vệ,
d1, d2: lần lượt là đường kính thép chịu moment dương lớp trên và dưới của bản
M - moment tại vị trí tính thép
− Kiểm tra điều kiện:
+ Nếu m R: tăng bề dày sàn hoặc tăng cấp độ bền bê tông để đảm bảo điều kiện hạn chế m R
+ Nếu ≤ min = 0,1% thì lấy ASmin = min.b.h0 (mm2)
− Việc bố trí cốt thép cần phải phối hợp cốt thép giữa các ô sàn với nhau, với khoảng cách cốt thép bố trí BT TT
Trang 27Khoảng cách thép chịu lực: 70mm < s < 200mm
3.7.2 Thép mũ chịu moment âm
Tại vùng giao nhau để tiết kiệm có thể đặt 50% As của mỗi phương nhưng không ít hơn 3 thanh/1m dài (để an toàn thì không áp dụng)
− (Đường kính cốt thép phân bố) ≤ (đường kính thép chịu lực)
− Trong đồ án ta thấy tỉ số L2/L1 đa số < 3 nên diện tích cốt thép phân bố tính ≥ 20% diện tích cốt chịu lực => Chọn thép phân bố đường kính Φ6a250
MII(1): moment gối của ô (1)
MII(2): moment gối của ô (2)
Hiện tượng: MII(1) MII(2)
Điều này không đúng với thực tế vì các moment đó thường bằng nhau (nếu bỏ qua moment xoắn trong dầm)
Trang 28Sở dĩ kết quả 2 moment đó không bằng nhau do quan niệm tính toán chưa chính xác (thực tế các ô sàn không độc lập nhau, tải trọng tác dụng lên ô này có thể gây ra nội lực trong các ô khác)
Hình 3.7: Biểu đồ momen tính toán Hình 3.8: Biểu đồ momen thực tế
Do có sự phân phối lại moment nên moment tại gối của 2 ô sàn liền kề sẽ bằng nhau
Để đơn giản và thiên về an toàn ta lấy moment lớn nhất để bố trí cốt thép cho cả 2 bên gối
Còn cốt thép chịu moment dương thì không cần phải làm điều này, nhưng để tiện cho thi công người ta cũng kéo dài cốt thép sang những ô sàn liên tiếp (điều này không bắt buộc) khi diện tích cốt thép tính toán ở các ô sàn đó chênh lệch nhau không nhiều
Trang 29Từ đó, ta có các moment như sau:
Cắt ra 1 dải b = 1m theo mỗi phương để tính toán
Chọn abv = 20 mm, đối với bản có chiều dày h 100mm
=> ho = hb – abv = 120 – 20 = 100mm
a Tính thép chịu moment dương
− Theo phương L1: M1 = 367,77 (daN.m/m)
4 1
0
341,17.10
0, 0235 0, 409 14, 5.1000.100
4341,17.10
153, 5 (mm ) 225.0, 988.100
0
321, 53.10
0, 022 0, 409 14, 5.1000.100
2
4
321, 53.10
144, 5 (mm ) 225.0, 989.100
Trang 30b Tính thép chịu moment âm
− Theo phương L1: MI = -724,58 (daN.m/m)
b
II M
Trang 312 8 1000
486,5 ( ) 4.130
Khi tính toán theo dãi 1m nên lực tính toán là q = 786,4 (daN/m)
Xác định nội lực: sơ đồ tính là sơ đồ 2 đầu ngàm có nhịp L1 = 1.60 (m)
0
83, 88.10
0, 0058 0, 409 14, 5.1000.100
4
83, 88.10
37 (mm ) 225.0, 997.100
Trang 32Tính toán: 2 2
4 1
0
167, 76.10
0, 011 0, 409 14, 5.1000.100
4
167, 76.10
75 (mm ) 225.0, 991.100
Trang 33CHƯƠNG 4:TÍNH TOÁN CẦU THANG
4.1 Cấu tạo cầu thang điển hình
Hình 4.1: Sơ đồ kết cấu cầu thang tầng điển hình
Hình 4.2: Cấu tạo cầu thang
− Tính toán cầu thang bộ tầng 2 bao gồm:
+ Tính bản thang Ô1, bản thang Ô2
+ Tính dầm chiếu nghỉ DCN
31,4
Trang 34Vật liệu bê tông chọn B25: Rb = 14,5 MPa = 14,5 N/mm2, Rbt = 1,05 MPa = 1,05N/mm2
Thép chịu lực CII: Rs = Rs' = 280 MPa = 280 N/mm2
Thép bản, thép cấu tạo CI: Rs = Rs' = 225 MPa = 225 N/mm2
4.2 Sơ bộ tiết diện các cấu kiện
− Chọn sơ bộ chiều dày bản thang:
=> Chọn kích thước dầm chiếu nghỉ và dầm chiếu tới: b x h =200 x 350 (mm x mm)
− Phân tích sự làm việc của kết cấu cầu thang:
+ Ô1: 3 cạnh bản thang liên kết với: tường, dầm chiếu nghỉ DCN, dầm sàn
+ Ô2: 3 cạnh bản chiếu tới liên kết với: vách cứng, dầm chiếu nghỉ DCN, dầm sàn
+ Dầm chiếu nghỉ DCN: 2 đầu gối lên cột
Trong đó: (daN/m3): trọng lượng riêng của lớp vật liệu thứ i
i (m): chiều dày của lớp thứ i
ni: hệ số tin cậy của lớp thứ i
Trang 36− Moment ở nhịp: M n = 0, 7Mmax = 0, 7.3255, 77 = 2279, 0(daNm m/ )
− Moment ở gối: M g = 0, 4Mmax = 0, 4.3255, 77 = 1302, 3(daNm m/ )
Chọn chiều dày lớp bê tông bảo vệ a = 20mm => ho = hs – a = 140 – 20 = 120mm
Trang 374
2279, 0.10
720, 0 (mm ) 280.0, 942.120
Trang 38− Do bản thang truyền vào; là phản lực của các gối tựa tại B và D của vế 1 và vế 2 được quy về dạng phân bố đều
Dầm chiếu nghỉ được tính như dầm đơn giản 2 đầu khớp
− Tải trọng tác dụng lên đoạn dầm :
Trang 394.5.3 Tính toán cốt thép dọc
a Với moment dương ở giữa nhịp
− Chọn chiều dày lớp bê tông bảo vệ a = 30mm
=> ho = h – a = 3500 – 30 = 320mm
4 max
4
4358, 2.10
528, 7 (mm ) 280.0, 920.320
280
b R
s
R R
=> Chọn thép cấu tạo 212, có diện tích A s ch =226 (mm2)
Kiểm tra hàm lượng cốt thép:
Trang 40Vậy, bê tông không bị phá hoại trên tiết diện nghiêng do ứng suất nén chính
− Kiểm tra điều kiện tính toán cốt đai: Qmax < φb3.(1 + φn + φf).Rbt.b.h0
(tại tiết diện giữa nhịp L/4 3L/4)
=> Vậy chọn khoảng cách cốt đai:
+ Tại tiết diện gối: stk = sct = 150mm
+ Tại tiết diện giữa nhịp: stk = sct = 150mm