1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

20 Câu hỏi tự luận môn Triết học có gợi ý trả lời

26 202 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

o Với sự kế thừa tinh hoa của c|c học thuyết triết học trước đó v{ vận dụng triệt để th{nh tựu của khoa học đương thời, chủ nghĩa duy vật biện chứng, ngay từ khi mới ra đời đ~ khắc phụ[r]

Trang 1

20 CÂU HỎI TỰ LUẬN MÔN TRIẾT HỌC CÓ GỢI Ý TRẢ LỜI

Câu 1: Đặc trưng của tri thức triết học và sự biến đổi đối tượng nghiên cứu của

triết học qua các giai đoạn lịch sử?

Khái niệm “Triết học”, nguồn gốc của triết học

 Triết học với tính c|ch l{ một khoa học xuất hiện rất sớm trong thời kỳ cổ đại, tuy nhiên sự hình th{nh v{ ph|t triển của triết học, quan niệm về triết học cũng thay đổi v{ ph|t triển gắn liền với những điều kiện lịch sử x~ hội nhất định

 Triết học xuất hiện ở chế độ chiếm hữu nô lệ, khoảng thế kỷ thứ VIII - VI trước công nguyên Sự ra đời của triết học có nguồn gốc nhận thức v{ nguồn gốc x~ hội

 Nguồn gốc nhận thức khẳng định triết học chỉ xuất hiện khi m{ trình độ nhận thức của con người có khả năng kh|i qu|t v{ trừu tượng hóa những c|i riêng lẻ, cụ thể để nắm bắt được c|i chung, c|i bản chất v{ qui luật của hiện thực Bởi, đối tượng triết học l{ thế giới vật chất v{ con người được nó nghiên cứu dưới dạng c|c qui luật chung v{ phổ biến của tự nhiên, x~ hội v{ tư duy

 Nguồn gốc x~ hội khẳng định triết học chỉ xuất hiện khi x~ hội ph}n chia th{nh giai cấp Bởi, nó phản |nh v{ bảo vệ lợi ích cho những giai cấp, những lực lượng x~ hội nhất định Cho nên, triết học mang tính giai cấp

 Những nguồn gốc trên có quan hệ mật thiết với nhau m{ sự ph}n chia chúng cũng chỉ có tính tương đối

 Thuật ngữ triết học theo từ nguyên chữ H|n có nghĩa l{ “trí”, bao h{m sự hiểu biết s}u rộng của con người về hiện thực v{ vấn đề đạo lý của con người Còn theo gốc Hy lạp có nghĩa l{ “yêu mến sự thông th|i” hoặc “l{m bạn với trí tuệ”, xuất ph|t từ một th{nh ngữ La tinh cổ có tên l{: philosophia

 Như vậy, nội dung thuật ngữ triết học bao h{m hai yếu tố: đó l{ yếu tố nhận thức (sự hiểu biết của con người, sự giải thích hiện thực bằng hệ thống tư duy lôgíc) v{ yếu

tố nhận định (đ|nh gi| về mặt đạo lý để có th|i độ v{ h{nh động) về mặt x~ hội Cho nên, dù ở phương Đông hay phương T}y, ngay từ đầu, triết học biểu hiện khả năng nhận thức v{ đ|nh gi| của con người, nó tồn tại với tính c|ch l{ một hình th|i ý thức x~ hội

 Kh|i qu|t lại, theo quan điểm của triết học M|c - Lênin thì triết học l{ hệ thống tri thức lý luận chung nhất của con người về thế giới; về vị trí, vai trò của con người trong thế giới ấy

 Hệ thống tri thức lý luận chung nhất của con người về thế giới l{ c|c hệ thống lý luận của triết học với tính c|ch l{ một khoa học v{ nó kh|c với hệ thống lý luận của c|c khoa học cụ thể ở tính chất chung v{ phổ biến nhất của nó về hiện thực

 Hệ thống tri thức lý luận chung nhất của con người về vị trí, vai trò của con người không chỉ khẳng định con người có khả năng nhận thức c|c qui luật của tự nhiên, x~ hội v{ tư duy; m{ còn khẳng định vai trò của triết học tạo nên khả năng cải tạo thế giới của con người thông qua hoạt động thực tiễn v{ con người l{ chủ thể của lịch sử

Sự biến đổi đối tượng của triết học qua các giai đoạn lịch sử

Trang 2

 Đối tượng của triết học l{ thế giới vật chất v{ con người được triết học nghiên cứu dưới dạng c|c qui luật chung v{ phổ biến của tự nhiên, x~ hội v{ tư duy Tuy nhiên, đối tượng nghiên cứu của triết học cũng thay đổi v{ ph|t triển có tính chất lịch

sử Nhưng triết học bao giờ cũng đặt ra v{ giải quyết bằng lý luận những vấn đề về thế giới quan, như vấn đề mối quan hệ giữa vật chất v{ ý thức, về bản chất v{ tính thống nhất thế giới của vật chất, về khả năng nhận thức của con người

 Khi mới ra đời, triết học thời cổ đại được gọi l{ triết học tự nhiên, bao h{m trong

nó tri thức về tất cả c|c lĩnh vực không có đối tượng riêng Đ}y l{ nguyên nh}n s}u xa l{m nảy sinh quan niệm sau n{y coi triết học l{ khoa học của c|c khoa học Tuy nhiên, triết học thời kỳ n{y đ~ đạt được nhiều th{nh tựu v{ nó ảnh hưởng to lớn đối vơi sự lịch sử ph|t triển của c|c khoa học

 Thời trung cổ, ở T}y }u khi quyền lực của gi|o hội bao trùm mọi lĩnh vực của đời sống x~ hội thì triết học tự nhiên bị thay thế bởi triết học kinh viện, phụ thuộc v{o thần học chỉ còn nhiệm vụ lý giải v{ chứng minh cho Kinh th|nh

 Sự ph|t triển mạnh mẽ của khoa học ở thế kỷ XV, XVI đ~ tạo ra cơ sở vững chắc cho sự phục hưng triết học v{ đ|p ứng yêu cầu của thực tiễn, c|c khoa học chuyên ng{nh, nhất l{ khoa học thực nghiệm đ~ ra đời với tính c|ch l{ những khoa học độc lập so với triết học Chủ nghĩa duy vật dựa trên cơ sở tri thức của khoa học thực nghiệm đ~ ph|t triển nhanh chóng v{ đ~ đạt tới đỉnh cao ở thế kỷ XVII – XVIII như chủ nghĩa duy vật của Ph Bêcơn, T Hốpxơ, Điđrô, Xpinôza, v.v… trong cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa duy t}m v{ tôn gi|o Mặt kh|c,tư duy triết học cũng được ph|t triển trong chủ nghĩa duy t}m m{ đỉnh cao l{ triết học Hêghen

 Điều kiện kinh tế – x~ hội v{ sự ph|t triển của khoa học đầu thế kỷ XIX đ~ dẫn đến

sự ra đời của triết học M|c, đoạn tuyệt với quan niệm triết học “khoa học của c|c khoa học” Triết học m|cxít x|c định đối tượng nghiên cứu của mình l{ tiếp tục giải quyết mối quan hệ giữa vật chất v{ ý thức trên lập trường duy vật triệt để v{ nghiên cứu c|c qui luật chung nhất của tự nhiên, x~ hội v{ tư duy

 Triết học phương T}y hiện đại muốn từ bỏ quan niệm truyền thống về triết học, xác định đối tượng nghiên cứu riêng cho mình, nhưng triết học bao giờ cũng đặt ra v{ giải quyết bằng lý luận những vấn đề về thế giới quan, như vấn đề mối quan hệ giữa vật chất v{ ý thức, về bản chất v{ tính thống nhất thế giới của vật chất, về khả năng nhận thức của con người

Câu 2: Vấn đề cơ bản của triết học Cơ sở để phân biệt chủ nghĩa duy vật và chủ

nghĩa duy tâm?

Vấn đề cơ bản của triết học

 Trong t|c phẩm “Lút vích Phoiơb|ch v{ sự c|o chung của triết học cổ điển Đức”, Ăngghen đ~ viết: “Vấn đề cơ bản lớn của mọi triết học, nhất l{ triết học hiện đại l{ vấn đề quan hệ giữa tư duy v{ tồn tại” Vấn đề cơ bản của triết học có hai mặt:

o Mặt thứ nhất trả lời c}u hỏi, giữa ý thức hay vật chất thì c|i n{o có trước, c|i nào có sau v{ c|i n{o quyết định c|i n{o?

o Mặt thứ hai trả lời c}u hỏi, con người có khả năng nhận thức được thế giới hay không?

 Mối quan hệ giữa vật chất v{ ý thức l{ vấn đề cơ bản của triết học: Bởi vì, vật chất v{ ý thức l{ hai phạm trù rộng lớn nhất của triết học v{ đồng thời nó cũng l{ nội dung cơ bản nhất được x|c định trong đối tượng nghiên cứu của triết học Giải quyết mối

Trang 3

quan hệ giữa vật chất v{ ý thức l{ một tiêu chuẩn để ph}n biệt sự giống nhau, kh|c nhau giữa c|c trường ph|i triết học, giữa triết học v{ khoa học Giải quyết mối quan

hệ giữa vật chất v{ ý thức l{ cơ sở lý luận chung về thế giới quan v{ phương ph|p luận của triết học

Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm

 Giải quyết mặt thứ nhất vấn đề cơ bản của triết học l{ cơ sở ph}n định c|c trường phái triết học Có ba c|ch giải quyết:

o Một l{, vật chất có trước quyết định ý thức, vật chất quyết định ý thức C|ch giải quyết n{y thừa nhận tính thứ nhất của vật chất, tính thứ hai của ý thức

o Hai l{, ý thức có trước, vật có sau, ý thức quyết định vật chất C|ch giải quyết này thừa nhận tính thứ nhất của ý thức, tính thứ hai của vật chất

o Ba l{, vật chất v{ ý thức tồn tại độc lập, chúng không nằm trong quan hệ sản sinh, cũng không nằm trong quan hệ quyết định nhau

o C|ch giải quyết thứ nhất v{ thứ hai tuy đối lập nhau về nội dung nhưng giống nhau ở chỗ, chúng đều thừa nhận tính thứ nhất của một nguyên thể(hoặc vật chất, hoặc ý thức) Hai c|ch giải quyết n{y thuộc về triết học nhất nguyên

Chủ nghĩa duy vật có ba hình thức cơ bản:

 Triết học duy vật cổ đại(duy vật chất ph|c – ng}y thơ)

o Chủ nghĩa duy vật cổ đại còn gọi l{ chủ nghĩa duy vật chất ph|c, ng}y thơ, xuất hiện trong chế độ chiếm hữu nô lệ ở Ấn Độ, Trung Hoa, Hylạp Bởi vì, xét về thế giới quan l{ duy vật có ý nghĩa chống lại những tư tưởng sai lầm của triết học duy t}m v{ tôn gi|o; nhưng xét về mặt phương ph|p luận thì chưa có cơ sở khoa học, bởi nó mang tính trực quan, cảm tính chủ yếu dựa v{o tri thức kinh nghiệm của chính bản th}n c|c nh{ triết học hơn l{ những kh|i qu|t khoa học của bản th}n tri thức triết học Quan niệm về thế giới l{ vũ trụ, l{ vạn vật… vật chất l{ vật thể cụ thể hoặc thuộc tính của vật thể cụ thể, v.v… còn ý thức l{ linh hồn, l{ cảm gi|c, v.v…

o Aênghen viết: “Quan niệm về thế giới một c|ch nguyên thủy, ng}y thơ, nhưng căn bản l{ đúng ấy, l{ quan niệm của c|c nh{ triết học Hy lạp thời cổ, v{ nguời đầu tiên diễn đạt được rõ r{ng quan niệm ấy l{ Héraclite: mọi vật đều tồn tại nhưng đồng thhời lại không tồn tại, vì mọi vật đều trôi đi, mọi vật đều không ngừng thay đổi, mọi vật đều luôn ở trong qu| trình xuất hiện v{ biến đi”, hoặc l{ quan điểm về nguyên tử của Démocrite, v.v…

o Tóm lại, Chủ nghĩa duy vật chất ph|c l{ kết quả nhận thức của c|c nh{ triết học duy vật cổ đại Chủ nghĩa duy vật thời kỳ n{y trong khi thừa nhận tính thứ nhất của vật chất v{ đ~ đồng nhất vật chất với một số chất cụ thể v{ những kết luận của nó mang nặng tính trực quan nên ng}y thơ, chất ph|c Tuy còn nhiều hạn chế, nhưng chủ nghĩa duy vật chất ph|c cổ đại về cơ bản l{ đúng vì nó đ~ lấy giới tự nhiên để giải thích về giới tự nhiên, không viện đến thần linh hay Thượng đế

 Chủ nghĩa duy vật siêu hình

o Siêu hình l{ thuật ngữ triết học phản |nh khuynh hướng ph|t triển của triết học duy vật từ thời kỳ phục hưng đến thời cận đại, còn được gọi l{ triết học tự nhiên Xét về mặt thế giới quan l{ duy vật, nhưng xét về mặt phương ph|p luận

Trang 4

lại ảnh hưởng bởi phương ph|p nghiên cứu của khoa học tự nhiên (phương pháp thực nghiệm)của thời kỳ n{y, nhất l{ khoa học vật lý Cho nên, nó còn được gọi l{ phép siêu hình “Méthaphisiqie” – “Méthode Dialectique” Chủ nghĩa duy vật siêu hình l{ hình thức cơ bản thứ hai của chủ nghĩa duy vật, thể hiện kh| rõ ở c|c nh{ triết học thế kỷ XV đến thế kỷ XVIII v{ đỉnh cao ở thế kỷ XVII – XVIII Đ}y l{ thời kỳ cơ học cổ điển thu được những th{nh tựu rực rỡ nên trong khi tiếp tục

o ph|t triển quan điểm duy vật thời cổ đại, chủ nghĩa duy vật giai đoạn n{y chịu sực t|c động mạnh mẽ của phương ph|p tư duy siêu hình, m|y móc – phương ph|p nhìn nhận thế giới như một tổng thể c|c sự vật, hiện tượng tạo nên trong trạng th|i biệt l}p, tĩnh tại

o Trước đ}y, tri thức của c|c lĩnh vực khoa học còn l{ một bộ phận trực tiếp của triết học Đến thời kì n{y nảy sinh nhu cầu c|c ng{nh hoa học cụ thể t|ch ra khỏi triết học trở th{nh c|c ng{nh khoa học cụ thể, độc lập; dùng phương ph|p nghiên cứu thật chi tiết nhằm ph|t hiện c|c thuộc tính, những qui luật của vật chất như tính năng, t|c dụng, độ bền vật liệu, v.v… Từ đó l{m xuất hiện phương ph|p mới trong khoa học tự nhiên – phương ph|p thực nghiệm v{ cũng trên cở

đó xuất hiện sự thống trị của phương ph|p tư duy siêu hình Phương pháp này xem xét sự vật trong trạng th|i cô lập, tĩnh tại, không vận động, không biến đổi, không ph|t triển, v.v… đó l{ hệ quả của điều kiện lịch sử ph|t triển của khoa học ở thế kỷ XVII – XVIII

o Triết học duy vật thời kỳ n{y đại diện cho những tư tưởng của giai cấp tư sản tiến bộ, họ đ~ tiến h{nh đấu tranh chống chủ nghĩa kinh viện, nh{ thờ trung cổ Trong số c|c đại biểu cơ bản của triết học duy vật thời kỳ n{y l{ triết học duy vật Ph|p với những quan điểm của La Mettrie, Diderot Denis, Holbach Paul Henri, Helvétus Claude Adrie - chủ nghĩa duy vật Ph|p thế kỷ XVIII,v.v… chiếm một vị trí đặc biệt quan trọng

 Chủ nghĩa duy vật Biện chứng

o Chủ nghĩa duy vật biện chứng l{ hình thức cơ bản thứ ba của chủ nghĩa duy vật, do Mác – Aênghen x}y dựng v{o những năm 40 của thế kỷ XIX, sau đó được Lênin ph|t triển

o Với sự kế thừa tinh hoa của c|c học thuyết triết học trước đó v{ vận dụng triệt

để th{nh tựu của khoa học đương thời, chủ nghĩa duy vật biện chứng, ngay từ khi mới ra đời đ~ khắc phục được những hạn chế của chủ nghĩa duy vật chất ph|c cổ đại, chủ nghĩa duy vật siêu hình thế kỷ XVII – XVIII v{ nó đ~ thể hiện được sự thống nhất giữa thế giới quan duy vật khoa học v{ phương ph|p nhận thức khoa học

o Giải quyết mặt thứ nhất trong vấn đề cơ bản của triết học thì chủ nghĩa duy vật đều thừa nhận vật chất l{ tính thứ nhất, l{ c|i có trước, c|i quyết định đối với ý thức còn ý thức l{ tính thứ hai, c|i có sau, c|i phụ thuộc v{o vật chất V{ giải quyết mặt thứ hai trong vấn đề cơ bản của triết học thì chủ nghĩa duy vật khẳng định con người có khả năng nhận thức thế giới

Chủ nghĩa duy tâm có hai hình thức:

 Chủ nghĩa duy t}m chủ quan cho rằng cơ sở hết thảy mọi sự vật tồn tại l{ cảm giác, biểu tượng v{ ý thức của c| nh}n, của chủ thể Tư tưởng tiêu biểu của trường ph|i này l{ Berkeley (Thời cận đại) với quan điểm không thừa nhận ở bên ngo{i cảm gi|c

Trang 5

vẫn tồn tại những sự vật, hiện tượng thực tại, độc lập với con người, t|c động v{o gi|c quan của con người hình th{nh cảm gi|c, nhận thức, v.v…

 Chủ nghĩa duy t}m kh|ch quan thì cơ sở của hết thảy mọi sự vật tồn tại không phải l{

ý thức c| nh}n, chủ quan l{ một thứ ý thức “kh|ch quan” v{ thần bí n{o đó tồn tại thuần túy trừu tượng có trước v{ quyết định tất cả, kể cả con người v{ ý thức của con người

 Tiêu biểu cho những quan điểm n{y phải kể đến Platon (Hy lạp cổ đại) v{ Héghel (Triết học Cổ điển Đức)

 Như vậy, sự kh|c nhau căn bản giữa chủ nghĩa duy t}m chủ quan v{ chủ nghĩa duy t}m kh|ch quan chủ yếu thể hiện trong quan niệm về ý thức, nhưng họ lại giống nhau về mặt nguyên tắc khi giải quyết vấn đề cơ bản của triết học

 Giải quyết mặt thứ nhất trong vấn đề cơ bản của triết học thì họ đều thừa nhận ý thức l{ tính thứ nhất, l{ c|i có trước, c|i quyết định vật chất còn vật chất l{ tính thứ hai, cái có sau, c|i phụ thuộc v{o ý thức

 Giải quyết mặt thứ hai trong vấn đề cơ bản của triết học, chủ nghĩa duy t}m không phủ nhận khả năng nhận thức của con người nhưng họ coi khả năng đó phụ thuộc v{o chính bản th}n ý thức (cảm gi|c chủ quan thuần túy) hoặc lực lượng siêu nhiên (ý niệm - ý niệm tuyệt đối)

 Như vậy, chủ nghĩa duy vật v{ chủ nghĩa duy t}m l{ quan điểm nhất nguyên luận Bởi vì, mỗi một trường ph|i đều xuất ph|t từ quan điểm duy nhất l{ thừa nhận vật chất, hoặc ý thức l{ c|i có trước c|i quyết định, l{m nguyên lý xuất ph|t với tính c|ch l{ cơ sở lý luận chung cho hệ thống lý luận triết học của mình Trong lịch sử triết học còn có trường ph|i Nhị nguyên luận, Thuyết không thể biết v{ triết học Tôn gi|o; nhưng chủ yếu vẫn l{ cuộc đấu tranh giữa chủ nghĩa duy vật v{ chủ nghĩa duy t}m

Câu 3: So sánh phương pháp biện chứng và phương pháp siêu hình?

 Phương ph|p hiểu theo nghĩa chung nhất l{ hệ thống c|c nguyên tắc được sử dụng nhất qu|n trong hoạt động nói chung của con người Phương ph|p bao gồm có phương ph|p nhận thức v{ phương ph|p thực tiễn Phương ph|p của triết học l{ phương ph|p nhận thức thế giới hiện thực Trong lịch sử ph|t triển của triết học, đ~ tồn tại hai phương ph|p nhận thức đối lập nhau: đó l{ phương ph|p biện chứng v{ phương ph|p siêu hình

Phương pháp biện chứng là phương ph|p nhận thức thế giới với quan điểm cơ

bản cho rằng, sự tồn tại của mọi sự vật v{ hiện tượng của thế giới kh|ch quan nói chung đều ở trong những mối liên hệ, trong sự vận động v{ ph|t triển theo những qui luật kh|ch quan vốn có của nó

Phương pháp siêu hình là phương ph|p nhận thức thế giới với quan điểm cơ bản

cho rằng, mọi sự vật v{ hiện tượng của thế giới vật chất đều tồn tại cô lập lẫn nhau, c|i n{y ở bên cạnh c|i kia v{ nó luôn ở trong trạng th|i tĩnh không có sự vận động v{ ph|t triển Nhưng nếu như có thừa nhận sự ph|t triển thì chẳng qua chỉ l{ một qu| trình tăng hoặc giảm về số lượng

 Mặt kh|c, quan điểm n{y không thừa nhận m}u thuẫn bên trong bản th}n c|c sự vật v{ hiện tượng Sự đối lập giữa phương ph|p biện chứng v{ phương ph|p siêu hình trong lịch sử triết học chủ yếu về mặt nguyên tắc v{ phương ph|p nhận thức thế giới kh|ch quan Trong việc nghiên cứu của khoa học tự nhiên, thì vấn đề ph}n chia thế giới hiện thực th{nh c|c thuộc tính, bộ phận, hệ thống tĩnh tại v{ t|ch rời nhau đều l{ những điều kiện cần thiết cho nhận thức khoa học Nhưng sẽ không đúng, nếu từ đó

Trang 6

rút ra kết luận cho rằng phép siêu hình l{ thế giới quan khoa học v{ đúng đắn nhất Cần phải ph}n biệt một bên l{ phương ph|p trừu tượng ho| tạm thời cô lập sự vật v{ hiện tượng khỏi mối liên hệ chung, t|ch khỏi sự vận động v{ ph|t triển để nghiên cứu chúng, với một bên l{ phép siêu hình với tư c|ch l{ thế giới quan của triết học

Câu 4: Trình bày vai trò thế giới quan, phương pháp luận của triết học và vai trò

của triết học Mác - Lênin?

Vai trò thế giới quan và phương pháp luận của triết học

 Thế giới quan cũng l{ một hệ thống những quan niệm mang tính kh|i qu|t về thế giới v{ về vai trò của con người đối với thế giới Nó có ý nghĩa định hướng cho hoạt động nói chung của con người, l{ cơ sở cho việc hình th{nh những quan niệm, lý tưởng x~ hội, đạo đức, thẩm mỹ v.v Thế giới quan có cấu trúc phức tạp, bao gồm tri thức, tư tưởng, lý tưởng, niềm tin v.v thể hiện trong c|c lĩnh vực: chính trị, đạo đức, triết học, khoa học v{ tôn gi|o, v.v Trong đó triết học l{ cơ sở lý luận, hạt nh}n của thế giới quan Bởi vì, vấn đề chủ yếu của mọi thế giới quan cũng l{ vấn đề cơ bản của triết học, đó l{ giải quyết mối quan hệ giữa vật chất v{ ý thức

 Triết học l{ hạt nh}n lý luận của thế giới quan, l{m cho thế giới quan ph|t triển như một qu| trình tự gi|c dựa trên sự tổng kết kinh nghiệm thực tiễn v{ tri thức do c|c khoa học đưa lại Đó l{ chức năng thế giới quan của triết học Chủ nghĩa duy vật, chủ nghĩa duy t}m l{ cơ sở lý luận của hai thế giới quan triết học đối lập nhau

 Mỗi quan điểm lý luận của triết học đồng thời l{ những nguyên tắc trong việc xác định phương ph|p v{ lý luận về phương ph|p Sự ph|t triển của thực tiễn v{ khoa học đ~ dẫn đến sự ra đời một lĩnh vực đặc thù của tri thức triết học v{ khoa học lý thuyết - đó l{ phương ph|p luận Triết học thực hiện chức năng phương ph|p luận chung của to{n bộ nhận thức khoa học, trong đó bản th}n thế giới quan cũng mang một ý nghĩa về mặt phương ph|p luận

Vai trò của triết học Mác - Lênin

 Sự thống nhất giữa thế giới quan duy vật v{ phương ph|p biện chứng l{m cho chủ nghĩa duy vật trở nên triệt để, v{ phép biện chứng trở th{nh lý luận khoa học; nhờ đó m{ triết học M|c - Lênin có khả năng nhận thức đúng đắn về hiện thực

 Triết học M|c - Lênin đoạn tuyệt với quan niệm xem triết học l{ “khoa học của các khoa học” như tham vọng của c|c trường ph|i triết học tự nhiên trước kia, m{ xem sự gắn bó với khoa học cụ thể l{ một điều kiện tiên quyết cho sự ph|t triển của triết học Triết học M|c - Lênin với thế giới quan duy vật v{ phương ph|p luận khoa học của mình có ý nghĩa định hướng chung cho sự ph|t triển của khoa học v{ c{ng trở nên đặc biệt quan trọng trong thời đại khoa học - công nghệ hiện nay

 Trong thời đại của c|ch mạng khoa học - công nghệ, c|c tr{o lưu c|ch mạng x~ hội đ~ v{ đang tạo nên sự biến đổi s}u sắc v{ hết sức năng động trên mọi lĩnh vực đời sống x~ hội

 Sự thực hiện những nhiệm vụ to lớn nhằm mục tiêu tiến bộ x~ hội do thời đại đặt ra đòi hỏi con người phải có thế giới quan khoa học vững chắc v{ năng lực tư duy s|ng tạo Việc nắm vững triết học M|c - Lênin giúp chúng ta tự gi|c trong qu| trình trau dồi phẩm chất chính trị, tinh thần v{ tư duy s|ng tạo của mình Đó còn l{ đòi hỏi cấp b|ch của sự nghiệp x}y dựng chủ nghĩa x~ hội nói chung v{ của công cuộc đổi mới

Trang 7

hiện nay ở nước ta nói riêng

Câu 5: Những tư tưởng cơ bản của triết học Phật giáo?

 Phật gi|o l{ một tr{o lưu tư tưởng lớn ở Ấn Độ cổ đại Xuất hiện v{o thế kỷ VI trước công nguyên Người s|ng lập ra Phật gi|o l{ Buddha (Phật) còn có nghĩa "gi|c ngộ" Ông sinh khoảng năm 623 trước công nguyên, sống gần 80 năm Sau khi ông mất, c|c học trò của ông đ~ ph|t triển tư tưởng của ông th{nh hệ thống tôn gi|o - triết học lớn ở Ấn Độ có ảnh hưởng rộng r~i, s}u sắc trong đời sống tinh thần v{ t}m linh của nh}n loại

 Kinh điển Phật gi|o hiện nay rất đồ sộ, gồm ba bộ phận gọi l{ Tripitaka (Tam Tạng) gồm kinh (Sùtra) - Tạng kinh, được coi l{ sự ghi lại lời của Buddha thuyết ph|p; luật (Vinaya) - Tạng luật tức l{ những điều m{ gi|o đo{n Phật gi|o phải tu}n theo v{ luận (S{stra) - Tạng luận, tức l{ sự luận giải c|c vấn đề Phật giáo của c|c học giả - cao tăng về sau Nghiên cứu tư tưởng triết học Phật gi|o trên hai phương diện:

Bản thể luận

 Phật gi|o cho rằng c|c sự vật v{ hiện tượng, cũng như con người l{ không có thực,

là ảo giả do vô minh đem lại Thế giới (nhất l{ thế giới hữu sinh - con người) được cấu tạo do sự tổng hợp của c|c yếu tố vật chất (sắc) v{ tinh thần (danh) Danh v{ sắc được chia l{m 5 yếu tố (gọi l{ ngũ uẩn)

 Danh v{ sắc chỉ tụ hội với nhau trong một thời gian ngắn rồi lại chuyển sang trạng thái khác Cho nên, không có c|i tôi (vô ng~) Bản chất tồn tại của thế giới l{ một dòng biến chuyển liên tục (vô thường), không thể tìm ra nguyên nh}n đầu tiên v{ không thể có c|i vĩnh hằng

 Thế giới (sự vật v{ hiện tượng) luôn biến đổi theo chu trình: Sinh - Trụ - Di - Diệt (hoặc: Th{nh - Trụ - Hoại - Không) theo luật nh}n quả Kh|i niệm “Duyên” của Phật gi|o được coi vừa l{ kết quả (qu| trình cũ) v{ l{ nguyên nh}n (qu| trình mới)

Nhân sinh quan

 Phật gi|o b|c bỏ Brahman(Thần s|ng tạo) v{ Atman(c|i tôi) nhưng lại tiếp thu

tư tưởng lu}n hồi v{ nghiệp của Upanisad Mục đích cuối cùng của Phật gi|o l{ tìm ra con đường giải tho|t đưa chúng sinh ra khỏi vòng lu}n hồi bất tận Để đi tới giải tho|t, Phật nêu lên "Tứ Diệu đế" tức l{ bốn ch}n lý tuyệt diệu, thiêng liêng m{ mọi người phải nhận thức được

Phật giáo Việt Nam

 Phật gi|o truyền v{o Việt Nam khoảng thế kỷ đầu công nguyên đến nay đ~ hơn

2000 năm Phật gi|o đ~ tạo ra tín ngưỡng, văn ho|, phong tục tập qu|n cho đến nhân sinh quan từ tư tưởng đến tình cảm của con người Việt Nam Đ~ có thời kỳ Phật gi|o tồn tại song song với Khổng gi|o, L~o gi|o tạo th{nh thế giới quan của người Việt Ng{y nay đ~ kh|c Nho gi|o v{ L~o gi|o còn chăng chỉ tồn tại như một t{n dư Nhưng Phật gi|o với tính c|ch l{ một tín ngưỡng, một tôn gi|o d}n tộc vẫn còn tồn tại, nó có nguyên nh}n về mặt lịch sử v{ những điều kiện x~ hội, nhận thức về Phật giáo

Trang 8

 Ng{y nay khi nghiên cứu về lịch sử Phật gi|o Việt Nam v{ đ|nh gi| về vai trò của Phật gi|o Việt Nam có nhiều quan điểm kh|c nhau Nhưng sự hình th{nh v{ ph|t triển của Phật gi|o Việt Nam không thể t|ch rời một qu| trình từ một tôn gi|o ngoại lai đến bản địa, từ một vùng đến nhiều vùng, từ một số ít người tin theo đến đại đa số mọi người trong nước ngưỡng mộ, từ thô sơ, đơn giản đến s}u sắc v{ bề thế Nó cũng trải qua nhiều thăng trầm của những biến cố lịch sử, nhưng Phật gi|o đ~ ảnh hưởng trực tiếp đến nền văn ho| truyền thốngcủa người Việt trong quan niệm về c|i vô thường,

vô ng~, thuyết nh}n quả, tư tưởng từ bi b|c ái, v.v

 Sự truyền b| Phật gi|o v{o Việt Nam l{ cả một qu| trình l}u d{i về mặt lịch sử, nhưng lúc đầu trực tiếp từ Ấn Độ sang từ hướng T}y nam sau đó thay thế từ hướng Bắc xuống Do đó, c|c Tông ph|i Thiền tông ở Trung Quốc lần lượt được đưa v{o Việt Nam Việc du nhập diễn ra với nhiều hướng kh|c nhau, nhiều thời điểm kh|c nhau, nhiều tông ph|i kh|c nhau, tình hình đó đ~ để lại dấu ấn trong c|c giai đoạn ph|t triển của phật gi|o Việt Nam Rõ r{ng, đó l{ một trong những cơ sở tạo nên nét đặc thù của Phật gi|o Việt Nam

Vị trí của phật giáo trong văn hoá tinh thần truyền thống Việt Nam

 Văn ho| tinh thần truyền thống bao gồm: Chủ nghĩa yêu nước v{ ý chí bất khuất đấu tranh để dựng ngước v{ giữ nước, tinh thần nh}n nghĩa, truyền thống đo{n kết, tương th}n, tương |i, tính lạc quan yêu đờ, tính cần cù dũng cảm, v.v…

 Phật gi|o: Tư tưởng vị tha(tự tha), từ bi b|c |i, cứu khổ cứu nạn, tương th}n, tương

ái Nếp sống trong sạch, giản dị chăm lo l{m điều thiện, v.v…Về tinh thần nh}n đạo trong mọi quan hệ người với người, đậm nét nhất l{ sắc th|i tình nghĩa Tình, ở đ}y l{ tình thương, lòng yêu thương nhau trong khổ đau, hoạn nạn theo triết lý nh}n sinh phật gi|o

 Nh}n bản luận phật gi|o có một vị trí đặc biệt trong văn ho| tinh thần truyền thống Việt Nam với c|c gi| trị tư tưởng tôn gi|o – triết học – đạo đức d}n tộc C|c gi| trị tư tưởng n{y đươc thể hiện rất đa dạng th{nh c|c gi| trị văn học, nghệ thuật, quan niệm sống, lối sống, đạo lý l{m phong phú thêm văn ho| truyền thống của người Việt

Đó l{ c|c gi| trị đề cao tính nội t}m, hướng nội của con người… chẳng hạn, lối sống nội t}m như tư tượng tự tha (chấp ngã – vô ng~) đến vị tha bởi sự hướng thiện qua dưỡng sinh, thơ thiền, tranh thiền, thư ph|p, tr{ đạo, hoa đạo, vô đạo… được đ|nh gi| như những đóng góp độc đ|o của phật gi|o v{o văn ho| tinh thần tuyền thống Việt nam

 Tư tưởng ở “hiền gặp l{nh”, “|c giả |c b|o”, “không ai gi{u ba họ không ai khó ba đời”, v.v… cho đến việc hình th{nh những phong tục tập qu|n về việc thờ cúng tổ tiên kết hợp với tín ngưỡng phật gi|o trong tín ngưỡng d}n gian người Việt cũng l{ một nét đẹp của văn ho| cổ truyền…

 Trong bối cảnh to{n cầu ho| hiện nay, việc x}y dựng một nền văn ho| tiên tiến đậm đ{ bản sắc d}n tộc v{ l{m cho hệ tư tưởng - văn ho| có thể bảo tồn, ph|t huy và ho{n thiện c|c gi| trị tuyền thống, không thể không tiếp thu tinh hoa văn ho| của nh}n loại v{ góp phần l{m phong phú thêm nền văn ho| của nh}n loại Đồng thời phải kiên quyết đấu tranh sự x}m nhập của văn ho| độc hại, của c|c gi| trị ngoại lai phản tiến bộ V{ chỉ trên cơ sở đó, c|c gi| trị nh}n bản tiến bộ của phật gi|o mới có thể giữ gìn v{ ph|t huy với tư c|ch những nét độc đ|o so với c|c gi| trị văn ho| kh|c trong tuyền thống văn ho| tinh thần Việt nam

Trang 9

Câu 6: Cuộc đấu tranh giữa triết học duy vật và triết học duy tâm trong triết học

Trung Hoa cổ đại?

Những biểu tượng tôn gi|o v{ triết học đ~ xuất hiện rất sớm ở x~ hội Trung Hoa cổ đại Đó l{ c|c biểu tượng về "Đế", "Thượng đế", "Thiên mệnh" v{ "Quỷ thần", "Âm dương", "Ngũ h{nh" Cuộc đấu tranh giữa chủ nghĩa duy vật v{ chủ nghĩa duy t}m cũng diễn ra xung quanh những biểu tượng đó V{ cuộc đấu tranh đó chủ yếu diễn ra xung quanh c|c vấn

đề khởi nguyên của thế giới, vấn đề cơ bản của triết học, vấn đề con người, đạo đức, tri thức

và biến dịch

Vấn đề khởi nguyên của thế giới và vấn đề cơ bản của triết học

 Chủ nghĩa duy t}m cho rằng thế giới bên ngo{i l{ do Trời, Thượng đế s|ng tạo Con người cũng do Trời sinh ra v{ quyết định số phận của họ Nguợc lại, chủ nghĩa duy vật chorằng vạn vật trong thế giới do "ngũ h{nh" hoặc do }m dương giao cảm tạo nên trời đất v{ vạn vật

 Vấn đề cơ bản của triết học được giải quyết qua c|c việc giải quyết vấn đề về mối quan hệ giữa c|c phạm trù: " Hình" v{ "Thần"; "T}m" v{ "Vật"; "Lý" v{ "Khí" C|c nhà duy vật cho rằng "Hình" có trước "Thần"; "Vật" có trước "T}m"; "Khí" có trước

"Lý"; "Thần" phải dựa v{o "Hình", "T}m" phải dựa v{o "Vật", "Lý" phải dựa v{o "Khí" Các nhà duy tâm cho rằng "Thần" có trước "Hình" "T}m" có trước "Vật", "Lý" có trước "Khí", "Hình" phụ thuộc v{o "Thần", "Vật" phụ thuộc v{o "T}m", "Khí" phụ thuộc v{o "Lý"

Vấn đề con người, đạo đức và tri thức

 Vấn đề tính người v{ số phận của con người l{ vấn đề nổi bật nhất trong lịch sử triết học Trung Hoa Cổ đại Về nguồn gốc v{ khả năng nhận thức của con người(tính người) theo chủ nghĩa duy vật thì con người có nguồn gốc từ "Ngũ h{nh", tư tưởng, tình cảm v{ t}m lý của con người l{ do ho{n cảnh bên ngo{i sinh ra Chủ nghĩa duy tâm thì ngược lại, con người l{ do Trời sinh ra, tư tưởng, tình cảm, t}m lý (tính người)phụ thuộc v{o Trời Về số phận con người c|c nh{ duy t}m gắn liền với mệnh trời; với số kiếp Còn c|c nh{ duy vật thì cho rằng Trời l{ giới tự nhiên, đạo trời v{ mệnh trời l{ do sự vận h{nh có tính qui luật của giới tự nhiên không liên quan gì đến

số mệnh của con người

 Những phạm trù đạo đức như: Nh}n - Lễ - Nghĩa được c|c nh{ triết học đặc biệt chú ý Lễ đóng vai trò quan trọng nhất trong đời sống đạo đức v{ đời sống chính trị Trong quan hệ giữa lễ v{ nh}n, nh}n được coi l{ nền, l{ nội dung, lễ l{ hình thức l{ biểu hiện của nh}n

 Nghĩa l{ lẽ phải, l{ h{nh động đúng của đạo lý Nh}n - Lễ - Nghĩa có quan hệ mật thiết với nhau trong cuộc sống của con người v{ x~ hội

 Vấn đề tri thức b{n về khả năng nhận thức của c|c hạng người của x~ hội: Thánh nhân - ph{m nh}n, thượng trí - hạ ngu; người qu}n tử - tiểu nh}n C|c nh{ duy t}m cho rằng chỉ có bậc th|nh nh}n thượng trí sinh ra đ~ biết (có thể thấu hiểu việc trời đất) còn kẻ ph{m nhân, hạ ngu dù có học cũng không biết được C|c nh{ duy vật thì cho rằng ai cũng phải học mới có sự hiểu biết Cho nên, ph{m l{ th|nh nh}n hay ph{m nh}n đều phải học Hạn chế chung của triết học Trung Hoa cổ đại trong vấn đề nhận thức l{ không lấy giới tự nhiên l{ đối tượng nghiên cứu, vì vậy nhận thức luận

Trang 10

của họ không trở th{nh công cụ đắc lực, kh|m ph| v{ cải tạo giới tự nhiên

Phép biện chứng về biến dịch

 Trong "Dịch học" c|c nh{ biện chứng Trung Hoa cổ đại đều cho rằng trời, đất, vạn vật luôn ở trong qu| trình biến đổi không ngừng v{ có tính qui luật Nguyên nh}n của mọi sự biến hóa l{ do sự giao cảm của }m dương, nước, lửa, đất, trời Tất cả sự sinh - hóa của vạn vật trong vũ trụ đều nằm trong chữ dịch m{ ra Trời trên đất dưới, s|ng tối ph}n biệt, nam nữ kh|c nhau đó l{ bất dịch, để tồn tại v{ trường tồn luôn có sự trao đổi giữa hai ph|i đối nhau (}m dương) đó l{ giao dịch, sau khi giao nhau nảy sinh ra c|i mới đó l{ biến dịch Vậy chữ dịch bao gồm: bất dịch (không thay đổi), giao dịch (trao đổi lẫn nhau) v{ biến dịch (biến đổi)

 Trong đó biến dịch đóng vai trò quan trọng nhất, vì cốt yếu của dịch l{ sự biến đổi không ngừng của vạn vật X~ hội cũng biến đổi theo qui luật của tự nhiên; tuy nhiên

sự hạn chế thiếu sót của quan niệm biện chứng sơ khai trong triết học Trung Hoa Cổ đại l{ thừa nhận biến đổi có tính chất tuần ho{n theo chu kỳ khép kín không có sự ph|t triển

Câu 7: Trình bày nội dung cơ bản những tư tưởng triết học Aâm dương – Ngũ hành?

Âm Dương – Ngũ h{nh l{ hai phạm trù cơ bản trong tư tưởng triết học trung Hoa cổ đại, l{ những kh|i niệm có tính kh|i qu|t, trừu tượng đầu tiên trong quan niệm của cổ nh}n về sự sản sinh, biến ho| của vũ trụ Đ}y cũng l{ một bước tiến bộ hình th{nh quan niệm duy vật v{ biện biện chứng về vũ trụ của người trung Hoa cổ đại, nhằm tho|t khỏi sự khống chế

về tư tưởng do c|c quan niệm Thượng đế, Qủy thần truyền thống đem lại

Học thuyết Âm - Dương

 “Dương”, nguyên nghĩa l{ |nh s|ng mặt trời, hay những gì thuộc về |nh s|ng mặt trời v{ |nh s|ng, “ Âm”, có nghĩa l{ thiếu |nh s|ng mặt trời, tức l{ bóng râm hay bóng tối Về sau, Âm – Dương được coi như hai khí; hai nguyên lý hay hai thế lực(th|i cực) của vũ trụ: biểu thị giống đực, hoạt động hơi nóng, |nh s|ng, khôn ngoan, rắn rỏi, v.v… tức l{ Dương; giống c|i, thụ động, khí lạnh, bóng tối, ẩm ướt, mền mỏng, v.v… tức l{ Âm Chính do sự t|c động qua lại giữa chúng l{ nguồn gốc của vạn vật Trong Kinh dịch sau n{y có bổ sung thêm lịch trình biến ho| của vũ trụ có khởi điểm l{ Thái cực Từ Th|i cực m{ sinh ra Lưỡng nghi (Âm – Dương), rồi Tứ tượng, rồi B|t qu|i Vậy, nguồn gốc của vũ trụ l{ Th|i cục chứ không phải Âm – Dương Đa số c|c học giả về sau đều cho rằng Th|i cực l{ thứ khí “Tiên Thiên”, trong đó tiềm phục hai yếu tố ngược nhau về tính chất l{ Âm – Dương Đ}y l{ một quan niệm tiến bộ so với quan niệm Thượng đế l{m chủ vũ trụ của c|c c|c quan niệm cổ xưa về nguồn gốc về

o Trong Âm có Dương v{ nguợc lại Nguyên lý n{y không chỉ nói lên sự

Trang 11

thống nhất Âm - Dương, m{ trong sự thống nhất đó l{ sự dấu tranh của những mặt đối lập của m}u thuẫn trong sự biến đổi của Âm – dương của Th|i cực

 C|c nguyên lý trên được kh|i qu|t bằng vòng tròn khép kín, có hai hình đen trắng tượng trưng cho Âm – Dương, hai hình n{y tuy c|ch biệt nhau, đối lập nhưng

ôm lấy nhau, xoắn lấy nhau Điều đặc biệt, chỗ hình đen phồng ra có một điểm trắng, v{ ngược lại chỗ hình trắng phồng ra cũng có một điểm đen; chỗ hình đen phồng ra l{ chỗ hình trắng thót lại, còn chỗ hình trắng phồng ra thì hình đen thót lại Hình đó diễn tả: Âm thịnh dần v{ Duương suy dần, ngược lại Dương thịnh dần v{ Âm suy dần; khi Âm cực thịnh đ~ có một mần dương(điểm s|ng) xuất hiện rồi, khi Dương cực thịnh cũng có một mần }m(điểm đen) xuất hiện

 Để giải thích lịch trình biến ho| trong vũ trụ, người Trung Hoa cổ đại đ~ kh|i qu|t cái lôgíc tất định: Th|i cực sinh Lưỡng nghi ( Âm – Dương), Lưỡng nghi sinh Tứ tượng [Th|i Dương – Thiếu Âm – Thiếu Dương – Thiếu Âm – Thái Âm] v{ Tứ tượng sinh Bát quái [c{n, Khảm, Cấn, Chấn, Tốn, Ly, Khôn, Đo{i], B|i qu|t sinh ra vạn vật (vô cùng, vô tận).Tư tuởng triết học Âm – Dương đạt tới mức hệ thống ho{n chỉnh trong t|c phẩm Kinh dịch Tinh hoa của Kinh dịch l{ Dịch, Tượng, Từ với nguyên lý Âm- Dương Trong đó, “Dịch” l{ biến ho| của vạn vật Quy luật biến ho| ấy l{ từ không rõ ràng → rõ ràng → s}u sắc → kịch liệt → cao điểm → mặt tr|i “Tượng” chỉ biến dịch của vạn vật biểu hiện qua c|c quẻ T|m quẻ, ba vạch tượng trưng cho ý nghĩa n{o đó

về sự vật, hiện tượng gọi l{ “Tượng” “Từ” l{ biểu thị “Tượng” về phương diện l{nh hay dữ, động hay tĩnh Nguyên lý Âm – Dương coi sự giao cảm biến ho| của Âm – Dương trong Th|i cực l{ nguyên nh}n căn bản tạo nên biến ho| trong vũ trụ

Học thuyết Ngũ hành

 Từ “Ngũ h{nh” được dịch l{ năm yếu tố: Kim – Mộc – Thủy – Hoả – Thổ Song chúng

ta không nên coi đó l{ những yếu tố tĩnh m{ l{ năm thế lực động có t|c động qua lạilẫn nhau: Kim ⇔ Mộc ⇔ Thủy ⇔ Hoả ⇔ Thổ Từ “H{nh” có nghĩa l{ l{m, “hoạt động”, cho nên từ “ Ngũ h{nh” theo nghĩa đen l{ năm hoạt động, hay năm t|c nh}n

 Tư tưởng triết học về Ngũ h{nh có xu hướng ph}n tích cấu trúc của vạn vật v{ quy

nó về những yếu tố khởi nguyên với những tính chất kh|c nhau, nhưng tương t|c với nhau Đó l{ năm yếu tố: Kim – Mộc – Thủy – Hoả – Thổ, trong đó Kim tượng trưng cho tính chất trắng, khô, cay, phía T}y, v.v… Thủy tượng trưng cho tính chất đen, mặn, phía Bắc, v.v… Mộc tượng trưng cho tính chất xanh, chua phía Đông, v.v… Hoả tượng trưng cho tính chất đỏ, đắng, phía Nam, v.v… Thổ tượng trưng cho tính chất vằng, ngọt, ở giữa, v.v…

 Năm yếu tố n{y không tồn tại biệt lập tuyệt đối m{ trong một hệ thống ảnh hưởng Sinh – Khắc với nhau theo c|c nguyên tắc sau đ}y:

o Tương sinh (sinh ho| cho nhau): Thổ sinh Kim; Kim sinh Thủy; Thủy sinh Mộc, Mộc sinh hoả, Hoả sinh Thổ, v.v…

o “Ngũ h{nh tương sinh” l{ qu| trình c|c yếu tố t|c động, chuyển ho| cho nhau, tạo ra sự biến chuyển liên ho{n trong vũ trụ, vạn vật Đất sinh ra c|c thể rắn biến th{nh kim loại Kim loại nóng chảy sinh ra nước Thủy l{ nguồn gốc của sự sống của gỗ Gỗ ch|y sinh ra lữa Lửa thiêu ch|y mọi sinh vật sinh ra đất, v.v…

o Tương khắc (chế ước lẫn nhau): Thổ khắc Thủy, Thủy khắc Hoả, Hoả khắc Kim, Kim khắc Mộc, v{ Mộc khắc Thổ, v.v…

o “Ngũ h{nh tương khắc” l{ qu| trình c|c yếu tố ngũ h{nh đối lập, tạo ra sự r{ng buộc chế ước lẫn nhau giữa chúng Thủy khắc Hoả vì nước lạnh l{m hạ nhiệt v{

Trang 12

dập tắt lửa Hoả khắc Kim vì lửa l{m nóng chảy, biến dạng kim loại v{ c|c thể rắn Kim khắc Mộc vì vì kim khí có thể cưa, chặt c}y cối Mộc khắc Thổ vì rễ c}y

ăn s}u v{o đất, v.v…

 Thuyết Âm – Dương v{ Ngũ h{nh kết hợp với nhau l{m một v{o thời Xu}n thu Chiến quốc C|c nh{ Âm Dương gia, Ngũ h{nh dùng c|c nguyên tắc Tương sinh – Tương khắc của Ngũ h{nh để giải thích vạn vật v{ từ đó ph|t sinh ra ra quan niệm duy t}m về “Ngũ đức” Từ đó về sau, c|c nh{ thống trị có ý thức ph|t triển thuyết Âm – Dương, Ngũ h{nh biến th{nh một triết lý Thần học, chẳng hạn như thuyết “Thiên nh}n cảm ứng” của Đổng Trọng Thư, hoặc “Phụng mệnh trời” của c|c triều đại sau đời H|n

Câu 8: Trình bày nội dung cơ bản triết học Nho giáo?

 Nho gi|o l{ thuật ngữ bắt nguồn từ chữ "Nho" Theo H|n tự, "Nho" l{ chữ

"Nhân" đứng cạnh chữ "Nhu" m{ th{nh Nh}n l{ người, Nhu l{ cần dùng, tức l{ một hạng người bao giờ cũng cần dùng đến để giúp cho nh}n - quần - x~ hội biết đường

ăn, ở v{ h{nh động cho hợp lẽ trời Chữ Nhu, nghĩa l{ chờ đợi, đó l{ những người t{i giỏi, đợi người ta cần đến, dùng đến đem t{i trí của mình m{ giúp đời Nho gia còn được gọi l{ nh{ Nho, người đ~ đọc thấu s|ch th|nh hiền, được thiên hạ trọng dụng, dạy bảo cho mọi người sống hợp lu}n thường, đạo lý

 Nho gi|o xuất hiện rất sớm, lúc đầu nó chỉ l{ những tư tưởng v{ tri thức chuyên học văn chương v{ lục nghệ góp phần trị vì đất nước Đến thời Khổng Tử, đ~ được Khổng Tử hệ thống hóa th{nh học thuyết, còn gọi l{ Khổng học Khổng Tử đ~ phát huy học thuyết của Nho gia v{ định rõ những tư tưởng chủ yếu của nó:

o Nói về chữ Dịch, sự biến ho| của vũ trụ, quan hệ đến vận mệnh của con người;

o Nói về những mối lu}n thường đạo lý của x~ hội;

o Nói về c|c lễ nghi trong việc tế tự trời – đất; quỷ – thần Nho gi|o ph|t triển qua c|c thời đại kh|c nhau, mỗi giai đoạn đều có những đại biểu nhất định, nhưng Khổng Tử, Mạnh Tử, Tu}n Tử được coi l{ những đại nho

Tác phẩm kinh điển

 Bộ Tứ Thư

o Đại học: Nguyên văn của Khổng Tử gồm 205 chữ do Tăng Tử chép lại v{ chú giải Nội dung chính l{ tu th}n - xử thế sao cho nh}n đạo phù hợp với thiên đạo Đó l{ tư tưởng tu th}n, tề gia, trị quốc bình thiên hạ

o Trung dung: S|ch triết lý phổ thông, 33 chương do Tử Tư ch|u của Khổng

Tử chép lại Triết lý h{nh động đề cao trung dung v{ biết chờ thời

o Luận ngữ: Lời giảng của Khổng Tử do c|c môn đồ ghi chép lại, gồm 10 quyển,

20 chương

o Mạnh Tử: 7 quyển, 14 chương, ghi những lời chú giải của Mạnh Tử để l{m sáng

tỏ học thuyết của Khổng Tử Ba nội dung chính l{ t}m học (tính thiện), chính trị học (nh}n |i) v{ công đức Mạnh Tử

 Ngũ kinh

o Kinh Thi: Sưu tầm những b{i ca dao, phong dao từ thời thượng cổ đến thời Chu Bình Vương (770 trước công nguyên) Gồm 300 thiên, chia l{m 3 phần: Phong (phong tục c|c nước); Nh~ (việc nh{ Chu); Tụng (dùng trong việc tế lễ)

o Kinh Thư: 28 chương, ghi chép những lời dạy, c|c thệ, mệnh của c|c l~nh chúa,

Trang 13

hiền th}n từ Nghiêu, Thuấn đến Đông Chu Đ}y l{ sử liệu quý gi| về qu| trình diễn biến của d}n tộc Trung Hoa

o Kinh Dịch: S|ch viết về lẽ biến ho| của trời đất, vạn vật xét đo|n Họa Phúc Thành - Suy của đời người S|ch gồm 2 quyển: Kinh gồm 2 quyển có 8 quẻ lớn,

-64 quẻ kép, 284 h{o, v.v Truyện gồm 10 thiên lý giải c|c lẽ biến dịch huyền ảo của tạo ho|

o Kinh Lễ: Ghi chép lễ nghi, biểu lộ tình cảm tốt, tiết chế dục tình, nuôi dưỡng tình cảm thiêng liêng, ph}n chia trật tự, thang bậc x~ hội Gồn ba phần: Nghi lễ (quan hôn tang lễ); Chu Lễ (nghi lễ nh{ Chu);Lễ ký (ý nghĩa c|c nghi lễ) Hai phần đầu đ~ bị thất lạc, chỉ còn phần Lễ ký

o Kinh Xu}n Thu: Tương truyền do chính Khổng Tử biên soạn Đó l{ bộ sử thời Đông Chu Vừa có tính biên niên sử vừa có tính triết lý chính trị vì có những lời chú giải v{ phê ph|n của Khổng Tử V{ cuốn n{y ông viết: “ Thiên hạ biết tới ta l{ do Kinh Xu}n Thu, thiên hạ kết tội ta cũng do Kinh Xu}n Thu”

Những tư tưởng triết học cơ bản

 Nho gi|o l{ một học thuyết đạo đức - chính trị x~ hội dạy về c|ch h{nh xử của một “Chính nh}n qu}n tử” trong x~ hội, tức l{ c|ch người qu}n tử tổ chức, cai trị x~ hội Nho gi|o lấy việc tạo sự ổn định v{ sự ph|t triển l{m trọng, bằng c|ch sử dụng đường lối Đức trị v{ Lễ trị đ~ có từ thời Nh{ Chu Để x}y dựng đường lối Đức trị v{ Lễ trị Khổng tử đ~ x}y dựng học thuyết: Nh}n - Lễ - Chính danh Đ}y l{ ba phạm trù quan trọng nhất trong học thuyết của Khổng tử Nh}n l{ nội dung, Lễ l{ hình thức còn Chính danh là con đường đạt đến điều nh}n

Nho giáo Việt Nam

 Sự du nhập nho gi|o v{ sự ảnh hưởng của nó có ý nghĩa rất lớn trong hệ thống chính trị - văn ho| truyền thống Việt Nam xét cả mặt tích cực v{ tiêu cực của nó Nho gi|o với hệ thống tư tưởng, chính trị của mình đ~ giúp x}y dựng c|c nh{ nước trung ương tập quyền mạnh v{ một hệ thống quản lý x~ hội chặt chẽ, v.v Nho gi|o đ~ đ{o tạo c|c tầng lớp Nho sĩ Việt Nam yêu nước, t{i năng kiệt xuất phục vụ cho sự nghiệp x}y dựng bảo vệ tổ quốc v{ ph|t triển kinh tế, văn ho| x~ hội

 Ng{y nay, tuy không còn ảnh hưởng nhiều đến đời sống chính trị, nhưng tư tưởng nho gi|o t|c động rất lớn trong đời sống văn ho| truyền thống của con người Việt Nam Sự ảnh hưởng đó không chỉ thể hiện về mặt t}m linh, phong tục tập qu|n m{ còn trên những tư tưởng: Nh}n - Lễ - Nghĩa, v.v trong c|c quan hệ x~ hội của con người Việt Nam hiện nay

Câu 9: Trình bày những nội dung thể hiện lập trường duy vật và duy tâm của

tư tưởng triết học Việt Nam?

 Do điều kiện lịch sử cụ thể của c|c thời kỳ phong kiến Việt Nam m{ cuộc đấu tranh giữa chủ nghĩa duy vật v{ chủ nghĩa duy t}m không thể hiện trên bình diện chung trong mọi vấn đề của triết học m{ chỉ giới hạn trong những vấn đề cụ thể Trong đó, có sự kết hợp giữa thế giới quan duy t}m v{ thế giới quan tôn gi|o; còn chủ nghĩa duy vật v{ quan điểm vô thần chỉ thể hiện trên từng vấn đề cụ thể

 Cuộc đấu tranh giữa chủ nghĩa duy vật v{ chủ nghĩa duy t}m khi giải quyết vấn đề

Ngày đăng: 23/04/2021, 16:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w