1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ứng dụng htk toolkit xây dựng hệ thống nhận dạng tiếng nói rời rạc với bộ từ vựng hữu hạn

74 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 5,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn này thực hiện nghiên cứu ứng dụng bộ công cụ HTK Toolkit để xây dựng hệ thống nhận dạng tiếng nói rời rạc với bộ từ vựng hữu hạn nhằm bước đầu tìm hiểu công nghệ nhận dạng tiếng nói tiếng Việt Bên cạnh đó luận văn còn tìm hiểu về đặc điểm tín hiệu tiếng nói tiếng Việt mô hình Markov ẩn phương pháp rút trích đặc trưng tín hiệu tiếng nói MFCC đồng thời tiến hành khảo sát 2 tham số có khả năng ảnh hưởng lớn đến hiệu suất nhận dạng của hệ thống gồm số trạng thái của một HMM số phân bố trong mô hình hỗn hợp Gauss của mỗi trạng thái Luận văn góp phần nhỏ vào lĩnh vực nghiên cứu ứng dụng và cải tiến các hệ thống nhận dạng tiếng nói tiếng Việt rời rạc

Trang 1

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÁY TÍNH

Đà Nẵng - Năm 2018

Trang 2

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

-  -

LÊ NGỌC HUY

ỨNG DỤNG HTK TOOLKIT XÂY DỰNG HỆ THỐNG NHẬN DẠNG TIẾNG NÓI RỜI RẠC VỚI BỘ TỪ VỰNG HỮU HẠN

Chuyên ngành: KHOA HỌC MÁY TÍNH

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là luận văn do tôi nghiên cứu dưới sự hướng dẫn khoa học của TS.Ninh Khánh Duy Các kết quả trong phần kết luận là hoàn toàn trung thực do bản thân thực hiện nghiên cứu, so sánh và đánh giá

Các nguồn tài liệu tham khảo trong và ngoài nước đều được trích dẫn đầy đủ, phù hợp với các quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Trường Đại học Bách khoa

Đà Nẵng

Người cam đoan

Lê Ngọc Huy

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên, em xin chân thành cảm ơn Quý thầy, cô Trường Đại học Bách khoa

Đà Nẵng và Khoa Công nghệ tin trong thời gian qua đã tận tình hướng dẫn, truyền đạt các kiến thức để em hiểu, nghiến cứu sâu hơn trong lĩnh vực công nghệ thông tin, đặc biệt là lĩnh vực ứng dụng

Cảm ơn thầy - TS.Ninh Khách Duy đã dành nhiều thời gian, công sức để hướng dẫn em tìm hiểu sâu về môn học xử lý tiếng nói và thực hiện nghiên cứu thực nghiệm

về xử lý tiếng nói rời rạc để hoàn chỉnh luận văn này và định hướng nghiên cứu ứng dụng sau này

Xin cảm ơn gia đình, bạn bè cùng khóa đã tạo điều kiện về thời gian, trao dồi kiến thức trong toàn bộ quãng thời gian học tập và nghiêu cứu luận văn

Kính chúc Quý thầy cô nhiều sức khỏe, hạnh phúc, tiếp tục gặt hái nhiều thành công hơn nữa trên con đường nghiêu cứu, giảng dạy

Kính chúc gia đình, bạn bè thực hiện thành công nhiều ước mơ tươi đẹp trong cuộc sống

Người thực hiện luận văn

Lê Ngọc Huy

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

TÓM TẮT LUẬN VĂN vii

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii

DANH MỤC BẢNG ix

DANH MỤC HÌNH VẼ x

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích và ý nghĩa đề tài 1

2.1 Mục đích 1

2.2 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 2

3 Mục tiêu và nhiệm vụ 2

3.1 Mục tiêu 2

3.2 Nhiệm vụ 2

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

5 Phương pháp nghiên cứu 3

5.1 Phương pháp lý thuyết 3

5.2 Phương pháp thực nghiệm 3

6 Kết luận 3

6.1 Kết quả của đề tài 3

Trang 6

6.2 Hướng phát triển của đề tài 3

7 Cấu trúc luận văn 4

Chương I CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA XỬ LÝ TIẾNG NÓI 5

1.1 Tổng quan xử lý tiếng nói 5

1.1.1 Các lĩnh vực xử lý tín hiệu tiếng nói 5

1.1.2 Phân loại kỹ thuật nhận dạng tiếng nói 6

1.2 Tín hiệu tiếng nói 7

1.2.1 Đặc điểm 7

1.2.2 Tiếng nói tiếng Việt 8

1.2.3 Các đặc tính cơ bản của tín hiệu tiếng nói 11

1.3 Phân tích phổ ngắn hạn tín hiệu tiếng nói – đặc trưng MFCC 13

1.3.1 Tiền nhấn mạnh 14

1.3.2 Phân khung tín hiệu 15

1.3.3 Lấy cửa sổ tín hiệu 15

1.3.4 Biến đổi Fourier nhanh 16

1.3.5 Bộ lọc thang tần số Mel 17

1.3.6 Tính năng lượng phổ Mel 18

1.3.7 Biến đổi Cosine rời rạc 19

1.4 Rút trích đặc trưng năng lượng khung tín hiệu 19

Chương 2: MÔ HÌNH MARKOV ẨN VÀ ỨNG DỤNG TRONG NHẬN DẠNG TIẾNG NÓI 20

2.1 Tổng quan về mô hình Markov ẩn HMM 20

2.1.1 Chuỗi Markov 20

2.1.2 Mô hình HMM 21

2.2 Các thành phần của HMM 22

Trang 7

2.2.1 Các thành phần 22

2.2.2 Hàm mật độ xác suất hỗn hợp Gauss 24

2.3 Ba bài toán cơ bản của HMM 25

2.3.1 Bài toán đánh giá 25

2.3.2 Bài toán giải mã 26

2.3.3 Bài toán huấn luyện 28

2.4 Ứng dụng của HMM trong nhận dạng tiếng nói rời rạc 29

2.4.1 Giai đoạn huấn luyện mô hình 30

2.4.2 Giai đoạn nhận dạng 31

Chương 3 BỘ CÔNG CỤ HTK TOOLKIT 32

3.1 Chuẩn bị dữ liệu 33

3.2 Huấn luyện 34

3.2.1 Modules định nghĩa mô hình HMM và gắn nhãn dữ liệu tiếng nói 35

3.2.2 Các modules phục vụ huấn luyện mô hình 37

3.3 Các modules phục vụ nhận dạng tiếng nói 39

3.3.1 HParse 39

3.3.2 HDMan 40

3.3.3 HBuild 40

3.3.4 HVite 41

3.4 Phân tích kết quả nhận dạng 41

Chương 4: CÀI ĐẶT VÀ ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG NHẬN DẠNG 43

4.1 Xây dựng dữ liệu huấn luyện và kiểm thử hệ thống 43

4.1.1 Thu âm dữ liệu 43

4.1.2 Đặc tính file dữ liệu 43

4.2 Cài đặt hệ thống 43

Trang 8

4.3 Cấu hình hệ thống nhận dạng 45

4.4 Kết quả thực nghiệm 45

Chương 5: KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN 47

5.1 Kết luận 47

5.2 Hướng phát triển 47

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 48

Trang 9

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Tóm tắt - Luận văn này thực hiện nghiên cứu, ứng dụng bộ công cụ HTK

Toolkit để xây dựng hệ thống nhận dạng tiếng nói rời rạc với bộ từ vựng hữu hạn nhằm bước đầu tìm hiểu công nghệ nhận dạng tiếng nói tiếng Việt Bên cạnh đó, luận văn còn tìm hiểu về đặc điểm tín hiệu tiếng nói tiếng Việt, mô hình Markov ẩn, phương pháp rút trích đặc trưng tín hiệu tiếng nói MFCC, đồng thời tiến hành khảo sát 2 tham số có khả năng ảnh hưởng lớn đến hiệu suất nhận dạng của hệ thống gồm: số trạng thái của một HMM, số phân bố trong mô hình hỗn hợp Gauss của mỗi trạng thái Luận văn góp phần nhỏ vào lĩnh vực nghiên cứu, ứng dụng và cải tiến các hệ thống nhận dạng tiếng nói tiếng Việt rời rạc

Từ khóa - Nhận dạng tiếng nói tự động; Công cụ HTK Toolkit; Mô hình

Markov ẩn

Summary - This thesis is a study and application of the HTK Toolkit to build a

isolated speech recognition system for Vietnamese with limited vocabulary with the aim

to learn about automatic speech recognition technology Besides, the thesis also investigates the characteristics of Vietnamese speech signals, the Hidden Markov Model, the MFCC speech extraction method and the two parameters that have important effects on system performance including: the number of states of an HMM, the number

of distributions in the Gauss mixture model of each state The thesis has contributed to the research, application and improvement of isolated speech recognition systems for Vietnamese

Keywords - Automatic Speech Recognition (ASR); HTK Toolkit; Hidden

Markov Models (HMM)

Trang 10

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

ASR Automatic Speech Recognition

DCT Discrete Cosine Transform

DTW Dynamic Time Warping

FFT Fast Fourier Transform

HMM Hidden Markov Model

HTK Hidden Markov Model Toolkit

LPC Linear Prediction Coded

MFCC Mel-Frequency Cepstral Coefficient

VQ Vec tơ Quantilization

WAC Word Accuracy

WER Word Error Rate

WRR Word Recognition Rate

DNN Deep Neural Network

PLP Perceptual Linear Prediction

GMM Gaussian Mixture Model

Trang 11

DANH MỤC BẢNG

Bảng 4.1 So sánh hiệu suất nhận dạng phụ thuộc số trạng thái và số phân bố

Trang 12

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 1.2 Tín hiệu tiếng nói phát âm liên tục và rời rạc 7

Hình 1.3 Tín hiệu tiếng nói tiếng Việt phát âm rời rạc từ “không” đến “chín” 7

Hình 1.4 Sơ đồ chuyển đổi tín hiệu âm thanh từ analog sang digital 8

Hình 1.5 Sự khác nhau giữa âm tiết tiếng Anh và tiếng Việt 9

Hình 1.8 Các trục, độ đậm nhạt và vùng biên ảnh phổ tín hiệu phát âm “ba” 11

Hình 1.9 Tín hiệu tiếng nói và ảnh phổ phát âm “tám” với formant của

Hình 1.10 (a) tần số, đường năng lượng âm vô thanh - (b) tần số, đường năng

Hình 1.11 Quy trình phân tích phổ ngắn hạn tín hiệu tiếng nói MFCC 14

Hình 1.12 Tín hiệu analog và tín hiệu digital tương ứng 14

Hình 1.14 Sự tương đồng của cửa sổ Hamming và Hanning 16

Trang 13

Hình 1.15 Cửa sổ Hamming (a) 128 điểm, (b) 124 điểm 16

Hình 1.16 Ảnh phổ âm tiết “không” bằng phân tích FFT với 512 điểm, tiền

Hình 1.19 Các giá trị được rút trích từ đặc trưng MFCC 20

Hình 2.1 Một số phương pháp ứng dụng trong nhận dạng tiếng nói 20

Hình 2.4 Mô hình HMM với các chuỗi trạng thái (states) ẩn 22

Hình 2.5 Cấu trúc cơ bản của HMM trong nhận dạng tiêng nói 22

Hình 2.6 Minh họa thuật toán Viterbi để tìm chuỗi trạng thái tối ưu 28

Hình 2.8 Ứng dụng các bài toán trong nhận dạng từ rời rạc 30

Trang 14

Hình 3.1 Kiến trúc của HTK Toolkit 32

Hình 3.2 Các modules xử lý, nhận dạng tiếng nói của HTK Toolkit 33

Hình 3.3 Gắn nhãn file bằng wavesurfer, phát âm “một” 33

Hình 3.5 Các loại thông số bổ sung vào các tham số MFCC để tăng hiệu suất

Hình 3.7 Cấu trúc file proto HMM (a) phát âm từ “ba” 36

Hình 3.10 Các modules thực hiện giai đoạn huấn luyện HMM 37

Hình 3.12 Kết quả thực thi modules HERest là 39 giá trị được huấn luyện lại

Hình 3.14 Sơ đồ hoạt động modules HDMan và từ vựng trong txt/wlist 40

Trang 15

Hình 3.15 Mô hình ngôn ngữ mức dưới từ (word-level) HMM của một âm và

Hình 3.16 Sơ đồ hoạt động modules HVite, dữ liệu đầu ra là các file được phiên

Trang 16

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Ngày nay, cuộc cách mạng khoa học công nghệ đã bước sang giai đoạn 4.0, trong đó ngành khoa học máy tính đã đạt được những thành tựu nổi bật trong nhiều hướng nghiên cứu khác nhau, sự tương tác giữa người và máy tính trở nên dễ dàng hơn qua các thiết bị đầu vào như chuột, bàn phím, camera, microphone Có nhiều cách để con người giao tiếp với máy tính, trong đó có giao tiếp bằng tiếng nói Nhu cầu giao tiếp với máy tính bằng tiếng nói trở nên cần thiết, đó là phương thức giao tiếp tự nhiên nhất, hiện đại nhất

Ở nước ta, nhận dạng tiếng nói vẫn là một lĩnh vực khá mới mẻ và đang được đầu tư phát triển Do còn tùy thuộc vào điều kiện nghiên cứu và sự phức tạp của ngữ âm tiếng Việt nên các nghiên cứu về hệ thống nhận dạng giọng nói tiếng Việt vẫn còn nhiều hạn chế Đến nay, nghiên cứu về nhận dạng tiếng Việt đã đạt được một số kết quả nhất định và mang tính ứng dụng cao như: Ứng dụng iSago thực hiện giao tiếp bằng giọng nói tiếng Việt trên điện thoại iPhone (phiên bản 1.0) và VIS (Viet Voice Systems) - tổng đài hỏi đáp thông tin tự động bằng tiếng Việt, sử dụng công nghệ nhận dạng và tổng hợp giọng nói tiếng Việt với độ chính xác cao và tốc độ xử lý nhanh do Phòng thí nghiệm Trí tuệ Nhân tạo (AILab) của Trường Đại học Khoa học Tự nhiên nghiên cứu, phát triển

từ năm 2008

Mảng điều khiển máy tính bằng giọng nói còn nhiều hạn chế ở Việt Nam Có thể nói, ViaVoice là một trong những phần mềm điều khiển máy tính bằng tiếng nói xuất hiện đầu tiên ở Việt Nam vào những năm 1999-2000 và cũng chỉ sử dụng được bằng tiếng Anh Với Vspeech: đây là một phần mềm điều khiển máy tính bằng giọng nói do nhóm sinh viên BK02, Đại học Bách Khoa thành phố Hồ Chí Minh nghiên cứu vào năm 2004 Phần mềm sử dụng thư viện Microsoft Speech SDK để nhận dạng tiếng Anh nhưng được chuyển thành tiếng Việt Hiện nay, hướng phát triển ứng dụng điều khiển máy tính bằng giọng nói tiếng Việt đang là tiềm năng và là xu thế của một số ứng dụng tại Việt Nam, đem đến nhiều tiện ích trong cuộc sống Vì vậy, tôi chọn đề tài:

“Ứng dụng HTK Toolkit xây dựng hệ thống nhận dạng tiếng nói rời rạc với bộ từ vựng hữu hạn” nhằm bước đầu tìm hiểu công nghệ nhận dạng tiếng nói

Trang 17

2.2 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

- Góp phần nhỏ trong số các phương pháp xử lý tiếng nói cho tiếng Việt

- Có thể mở rộng bộ từ vựng rời rạc để xây dựng các ứng dụng giao tiếp với máy tính bằng tiếng Việt như: nhập điểm học sinh, bán hàng, điều khiển webbrowser dành cho người khuyết tật, thiết bị điều khiển thông minh…

3 Mục tiêu và nhiệm vụ

3.1 Mục tiêu

- Nghiên cứu, thử nghiệm hướng nhận dạng tiếng Việt rời rạc bằng HTK Toolkit (Hidden MarKov Model Toolkit - bộ công cụ phát triển để xây dựng các mô hình Markov ẩn – Hidden Markov Models (HMM))

- Xây dựng chương trình nhận dạng tiếng nói tiếng Việt cho 10 con số từ

“không” đến “chín”, có khả năng nhận dạng không phụ thuộc người nói

3.2 Nhiệm vụ

Để đạt được mục tiêu trên, đề tài cần thực hiện các nhiệm vụ sau:

- Nghiên cứu lý thuyết mô hình HMM

- Nghiên cứu ứng dụng của HMM trong nhận dạng tiếng nói rời rạc

- Tìm hiểu bộ công cụ HTK Toolkit cho nhận dạng tiếng nói

- Thu âm dữ liệu tiếng nói của nhiều người với các chất giọng khác nhau (từ

30 người trở lên)

- Cài đặt chương trình huấn luyện HMM từ dữ liệu thu âm bằng HTK Toolkit

- Cài đặt chương trình nhận dạng tiếng nói dùng HTK Toolkit

- Đánh giá độ chính xác của chương trình nhận dạng

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Bộ công cụ HTK Toolkit, mô hình HMM và ứng dụng trong nhận dạng tiếng nói

- Dữ liệu tiếng nói tiếng Việt rời rạc từ “không” đến “chín” của nhiều người nói

Trang 18

- Phương pháp nhận dạng tiếng nói rời rạc (isolated speech recognition)

5 Phương pháp nghiên cứu

5.1 Phương pháp lý thuyết

- Nghiên cứu mô hình HMM

- Nghiên cứu ứng dụng của HMM trong nhận dạng tiếng nói rời rạc (isolated speech recognition)

- Tìm hiểu phương pháp nhận dạng tiếng Việt bằng HMM

- Nghiên cứu bộ công cụ HTK Toolkit trong nhận dạng tiếng Việt

- Tìm hiểu các phương pháp xử lý tiếng nói

- So sánh các phương pháp để đưa ra giải pháp tối ưu

5.2 Phương pháp thực nghiệm

- Thu mẫu âm tiếng Việt rời rạc từ “không” đến “chín”

- Tìm hiểu công cụ hỗ trợ nghiên cứu, thực nghiệm

- Cài đặt thuật toán, xây dựng hệ thống

- Triển khai, đánh giá kết quả đạt được

6 Kết luận

6.1 Kết quả của đề tài

- Dữ liệu thu âm tiếng nói của hơn 30 người với chất giọng khác nhau

- Đưa ra mô hình nhận dạng tiếng Việt rời rạc

- Xây dựng, cài đặt hệ thống nhận dạng tiếng Việt rời rạc cho mười chữ số

6.2 Hướng phát triển của đề tài

- Xây dựng, mở rộng cơ sở dữ liệu huấn luyện về tiếng Việt rời rạc

- Tối ưu hoá phương pháp nhận dạng tiếng Việt để có kết quả nhận dạng chính xác hơn và nhanh hơn

Trang 19

7 Cấu trúc luận văn

Chương 1 Cơ sở lý thuyết của xử lý tiếng nói

Chương 2 Mô hình Markov ẩn và ứng dụng trong nhận dạng tiếng nói Chương 3 Bộ công cụ HTK Toolkit

Chương 4 Cài đặt và đánh giá hệ thống nhận dạng

Chương 5 Kết luận và hướng phát triển

Trang 20

Chương I CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA XỬ LÝ TIẾNG NÓI

1.1 Tổng quan xử lý tiếng nói

1.1.1 Các lĩnh vực xử lý tín hiệu tiếng nói

Theo nghiên cứu [1], trong xử lý tiếng nói được chia thành các lĩnh vực cơ bản như sau - hình 1.1

- Phân tích/tổng hợp tiếng nói (analysis/synthesis): Tạo ra tiếng nói từ dữ liệu đầu vào dưới dạng ký tự Lĩnh vực này được sử dụng trong các hệ thống tổng đài hỏi đáp tự động, máy ATM, thống báo tự động nơi công cộng

- Mã hóa (coding): Mã hóa tín hiệu tiếng nói, thường áp dụng cho lưu trữ dữ liệu hoặc truyền tín hiệu tiếng nói

- Nhận dạng (recognition): Được chia thành các lĩnh vực:

+ Nhận dạng tiếng nói (speech recognition): Làm cho máy tính hiểu được ngôn ngữ nói, thường ứng dụng trong các hệ thống chuyển đổi tín hiệu tiếng nói sang dạng

ký tự (speech-to-text), điều khiển thiết bị bằng giọng nói

+ Nhận dạng người nói (speaker recognition): Làm cho máy tính phân biệt được tiếng nói của những người khác nhau, thường ứng dụng trong lĩnh vực bảo mật, điện thoại viên ngân hàng

+ Nhận dạng ngôn ngữ (language recognition): Làm cho máy tính hiểu được bạn đang sử dụng ngôn ngữ gì, thường ứng dụng trong lĩnh vực dịch tự động, bán hàng

Trong nhận dạng tiếng nói, được chia làm hai lĩnh vực nghiên cứu, ứng dụng nhỏ,

đó là:

● Định danh người nói (speech identification): Nhận dạng tiếng nói có phải của người đã được huấn luyện (training) hay không, dạng này thường sử dụng trong lĩnh vựng xác thực ID người sử dụng, tổng đài viên xác định danh tính người gọi

● Xác minh người nói (speaker verification): Nhận dạng tiếng nói đã được huấn luyện, thường được sử dụng trong các hệ thống điều khiển thiết bị bằng giọng nói

Trong lĩnh vực định danh người nói và xác minh người nói đều có điểm tương đồng là nhận dạng độc lập văn bản và không phụ thuộc văn bản

Trang 21

Hình 1.1 Sơ đồ các hệ thống xử lý tiếng nói cơ bản [1]

1.1.2 Phân loại kỹ thuật nhận dạng tiếng nói

Nhận dạng tiếng nói về cơ bản có thể chia làm các loại như sau:

1.1.2.1 Nhận dạng từ phát âm liên tục và nhận dạng từ phát âm rời rạc

- Nhận dạng từ phát âm liên tục: Hệ thống thực hiện nhận dạng các chuỗi tín hiệu tiếng nói liên tục được phát âm của một câu, một đoạn văn Tín hiệu tiếng nói dạng này thường không có sự ngắt quảng giữa các âm tiết hoặc ngắt quảng không rõ ràng dẫn đến việc nhận dạng vô cùng khó khăn và phức tạp, nếu đòi hỏi phải nhận dạng thời gian thực thì yêu cầu hệ thống xử lý càng phức tạp hơn (hệ thống thư ký hội nghị, máy thông dịch ngôn ngữ)

- Nhận dạng từ phát âm rời rạc: Hệ thống thực hiện nhận dạng tín hiệu tiếng nói rời rạc (số điện thoại, mệnh lệnh điều khiển) Loại nhận dạng này đơn giãn hơn so với nhận dạng tiếng nói liên tục, ít bị sai sót do các từ được phát âm tách biệt, có khoảng cách rõ giữa các từ

Ví dụ tín hiệu tiếng nói thu được khi phát âm liên tục và rời rạc – hình 1.2

Trang 22

Hình 1.2 Tín hiệu tiếng nói phát âm liên tục và rời rạc

1.1.2.2 Nhận dạng phụ thuộc người nói và độc lập người nói

- Nhận dạng phụ thuộc người nói: Hệ thống chỉ có thể nhận dạng giọng nói của một người duy nhất khi giọng nói của họ đã được đưa vào tập dữ liệu huấn luyện (training), nếu muốn nhận dạng một người khác thì phải huấn luyện hệ thống lại từ đầu Điều này tốn rất nhiều thời gian, công sức cho người sử dụng và người lập trình hệ thống Ưu điểm của hệ thống này là tập dữ liệu huấn luyện ít, quá trình nhận dạng đạt hiệu suất cao

- Nhận dạng độc lập người nói: Hệ thống có khả năng nhận dạng giọng nói của bất kỳ người nào, không phụ thuộc giọng nói người đó có trong dữ liệu huấn luyện hay không Để làm được vấn đề này, tập dữ liệu huấn luyện phải đủ lớn thì hệ thống mới hoạt động hiệu quả Loại nhận dạng này khá phổ biến, dễ ứng dụng trong thực tiễn, đặc biệt là các hệ thống phục vụ nơi công cộng

Trong đề tài này, tôi tập trung nghiên cứu hệ thống có khả năng nhận dạng tiếng nói rời rạc và không phụ thuộc người nói

1.2 Tín hiệu tiếng nói

1.2.1 Đặc điểm

Hình 1.3 Tín hiệu tiếng nói tiếng Việt phát âm rời rạc từ “không” đến “chín”

Tiếng nói là phương thức giao tiếp cơ bản nhất của con người được phát ra dưới dạng sóng âm thanh Tai người chỉ cảm thụ được những dao động hay còn gọi là sóng

âm trong miền tần số từ khoảng 16Hz đến khoảng 20000Hz Những sóng có tần số nhỏ hơn 16Hz gọi là sóng hạ âm, những sóng có tần số lớn hơn 20000Hz gọi là sóng siêu

âm, con người không cảm nhận được Sóng âm có thể truyền trong các mỗi trường rắn, lỏng, khí Sóng âm có bước sóng càng ngắn thì năng lượng càng cao

Trang 23

Giọng nam phát âm thường trong miên tần số từ 75Hz đến 150Hz, giọng nữ từ 200Hz đến 300Hz Mỗi người có đặc tính phát âm riêng, thậm chí cùng một người cũng

có thể phát âm khác nhau với cùng một âm tiết

Các thiết bị thu âm, đặc biệt là với sự hỗ trợ của máy vi tính sẽ xử lý, lưu trữ theo các định dạng wav, mp3, au, aif, smp… tần số lấy mẫu thường là 8000, 11025,…96000Hz… với độ phân giải là 8 hoặc 16/bít/mẫu, số kênh (chanel): 1(mono) hoặc 2(stereo), định dạng mã hóa (encoding): lin8, lin16, lin32, mulaw, alaw… tùy theo mục đích người sử dụng

Để thực hiện các kỹ thuật trong xử lý tiếng nói, người ta phải chuyển đổi tín hiệu tiếng nói tương tự (analog) sang tín hiệu kỹ thuật số (digital) - hình1.4

Hình 1.4 Sơ đồ chuyển đổi tín hiệu âm thanh từ analog sang digital

1.2.2 Tiếng nói tiếng Việt

Tiếng Việt là một ngôn ngữ đơn âm tiết (monosyllable), nghĩa là mỗi một âm tiết được thể hiện bởi một từ và cũng là đơn vị cơ bản trong phát âm Theo nghiên cứu [2], đặc điểm của âm tiết tiếng Việt như sau:

- Có tính độc lập cao: Trong lời nói, âm tiết tiếng Việt bao giờ cũng được thể hiện khá đầy đủ, rõ ràng, được tách và ngắt ra thành từng khúc đoạn riêng Khác với âm tiết của một số ngôn ngữ, âm tiết tiếng Việt thường không bị nhược hóa (reduction) hay mất đi Tính chất tách bạch từng âm tiết còn được phản ánh trên văn tự: Người ta viết rời từng âm tiết (chữ) chứ không viết liền thành từ như kiểu chữ Nga, Anh, Pháp Hình

1.5 - minh họa sự khác nhau giữ âm tiết tiếng Anh và tiếng Việt

Trang 24

Hình 1.5 Sự khác nhau giữa âm tiết tiếng Anh và tiếng Việt

- Có khả năng biểu hiện ý nghĩa: Trong tiếng Việt, tuyệt đại đa số các âm tiết đều

có nghĩa Số lượng âm tiết tự thân mang nghĩa chiếm tuyệt đại đa số Nói cách khác, ở tiếng Việt gần như toàn bộ các âm tiết đều hoạt động như từ Một số âm tiết tuy chưa hẳn là một từ hoàn toàn độc lập như các từ đơn nhưng trong những hoàn cảnh nhất định chúng vẫn có khả năng hoạt động như một từ thực sự Mối quan hệ giữa âm và nghĩa trong âm tiết vô cùng chặt chẽ và thường xuyên, đó chính là một nét đặc trưng loại hình chủ đạo của tiếng Việt

- Có một cấu trúc chặt chẽ: Âm tiết tiếng Việt không phải là một khối không thể chia cắt được mà là một cấu trúc Mỗi âm tiết tiếng Việt, ở dạng đầy đủ nhất có 5 phần – hình 1.6 Mô hình cấu trúc tổng quát của tất cả các âm tiết tiếng Việt là:

THANH ĐIỆU

Hình 1.6 Cấu trúc âm tiếng Việt [2]

Trang 25

5 thành phần cấu tạo âm tiết tiếng Việt không phải bình đẳng như nhau về mức

độ độc lập và về khả năng kết hợp

Tiếng Việt gồm 22 phụ âm đầu, 20 phần chính (âm đệm và nguyên âm chính) và

155 phần vần không dấu [3]:

- 22 phụ âm đầu chia thành 4 nhóm:

+ vô thanh (stop, voiceless): p, t, k-c-q

+ âm xát (fricative): ph, x, kh, h, v, d, đ, ch, ng-ngh, g-gh, th

+ âm vang (resonant or cororal): m, n, nh, l

+ âm bật đầu lưỡi (retroflex): tr, s, gi, r

+ Âm vô thanh: Là âm khi tạo ra tiếng thì dây thanh không rung hoặc rung đôi chút tạo ra giọng như giọng thở, ví dụ “h”, “p” hay “th”

+ Âm bật: Để phát ra âm bật, đầu tiên bộ máy phát âm phải đóng kín, tạo nên một áp suất, sau đó không khí được giải phóng một cách đột ngột, ví dụ “ch”, “t”

Trang 26

1.2.3 Các đặc tính cơ bản của tín hiệu tiếng nói

1.2.3.1 Phổ tín hiệu

Phổ tín hiệu là biểu diễn của tín hiệu trên miền tần số Biến đổi qua lại tín hiệu giữa miền thời gian và miền tần số (biến đổi Fourier) Các đỉnh của phổ tín hiệu là tần

số trung tâm của tín hiệu (còn gọi là tần số formant) – hình 1.7

Phổ tín hiệu sau khi nhân với hàm cửa sổ Hamming sẽ sử dụng phép biến đổi Fourier nhanh ta thu được biên độ phổ chứa các thông tin có ích của tín hiệu tiếng nói

Hình 1.7 Phổ tín hiệu nguyên âm “a”

1.2.3.2 Ảnh phổ

Là một trong những công cụ cơ bản trong nhận dạng tiếng nói Nhìn vào ảnh phổ,

ta dễ dàng phân biệt vùng biên của từng âm tiết – hình 1.8

Nó chuyển đổi sóng tín hiệu tiếng nói từ 2 chiều (tần số, cường độ) thành 3 chiều (tần số, cường độ, thời gian) Trong đó, trục ngang và đứng tương ứng với thời gian và tần số tín hiệu, còn cường độ là độ đậm nhạt của màu ảnh phổ Các đỉnh của phổ tín hiệu xuất hiện là các dải nằm ngang màu đậm biểu diễn cho tần số formant (F1, F2, F3) và chỉ xuất hiện đối với các nguyên âm như “a, i, o, u, e…”

Hình 1.8 Các trục, độ đậm nhạt và vùng biên ảnh phổ tín hiệu phát âm “ba”

Trang 27

1.2.3.3 Tần số formant

Đóng vai trò quan trọng trong phân tích phổ tín hiệu tiếng nói Nó được tạo nên

do sự cộng hưởng của tuyến âm và hiển thị trong quang phổ là các dải màu đậm nằm ngang biểu thị cho các tần số formant – hình 1.9

Hình 1.9 Tín hiệu tiếng nói và ảnh phổ phát âm “tám” với formant của nguyên âm “a”

1.2.3.4 Tần số cơ bản

Tần số cơ bản (F0) mang tính chất của thanh điệu, biểu diễn cao độ, ngữ điệu của tiếng nói Trong tổng hợp tiếng nói, việc xử lý ngữ điệu được thực hiện trên các yếu tố vật lý của tiếng nói bao gồm: tần số cơ bản F0, cường độ và trường độ Trong một số nghiên cứu về nhận dạng tiếng nói, người ta còn bổ sung tham số F0 vào phương pháp trích chọn đặc trưng tín hiệu tiếng nói MFCC như các tham số còn lại, thường là các nghiên cứu về phương ngữ

1.2.3.5 Âm vô thanh

Tín hiệu có đặc điểm là không tuần hoàn (p, h, k, ch, th…), năng lượng tập trung

ở tần số cao Các tần số phân bố khá đồng đều trong 2 miền tần số cao và tần số thấp – hình 1.10

1.2.3.6 Âm hữu thanh

Tín hiệu tuần hoàn, năng lượng phân bổ không đồng đều, tín hiệu có những vạch cực trị, đặc điểm của nó là phổ tín hiệu có tần số cơ bản (F0) – hình 1.10

Trang 28

(a) - “nhanh”

(b) - “bốn”

Hình 1.10 (a) tần số, đường năng lượng âm vô thanh;

(b) tần số, đường năng lượng âm hữu thanh

1.3 Phân tích phổ ngắn hạn tín hiệu tiếng nói – đặc trưng MFCC

Tín hiệu tiếng nói là dữ liệu chuỗi biến thiên theo thời gian Bao gồm các đặc trưng cơ bản như cường độ, biên độ, nguồn kích thích và các tham số đặc trưng cơ bản của tín hiệu tiếng nói là tần số cơ bản (F0), âm hữu thanh, âm vô thanh, âm tắc, khoảng lặng, các tần số cộng hưởng (formant) Để xử lý tín hiệu tiếng nói, người ta phải chia chuỗi tín hiệu thành các khung khoảng từ 10 – 30ms (gần bằng độ dài một âm tiết) vì trong khoảng thời gian đó các tính chất của dạng sóng tín hiệu tiếng nói có thể được xem như là tĩnh

Để phân tích tín hiệu tiếng nói, người ra thường dùng các phương pháp rút trích đặc trưng của tín hiệu Hiện nay có ba phương pháp phổ biến, đó là MFCC (Mel-Frequency Cepstral Coefficients) - kỹ thuật tính toán dựa trên phân tích phổ ngắn hạn của tín hiệu, LPC (Linear Predictive Coding) - kỹ thuật tính toán dựa trên sự tương quan của các khung tín hiệu và PLP (Perceptual Linear Prediction) - dự đoán tuyến tính cảm thụ Theo nghiên cứu [4] thì MFCC thông dụng và cho kết quả chính xác hơn cả Ngoài

ra, cón có các phương pháp khác như: LDA, ICA, CMS, Wavelet

Tổng quan quy trình phân tích phổ ngắn hạn tín hiệu tiếng nói bằng phương pháp rút trích đặc trưng MFCC - hình 1.11

Trang 29

Hình 1.11 Quy trình phân tích phổ ngắn hạn tín hiệu tiếng nói MFCC

1.3.1 Tiền nhấn mạnh

Giai đoạn này tín hiệu được khuếch đại năng lượng ở tần số cao của tín hiệu đầu vào do phổ tiếng hữu thanh có khuynh hướng suy giảm cường độ (dB) Trong xử lý tín hiệu số, người ta thường dùng bộ lọc thông cao có tần số cắt 3dB trong dải tần số từ 100Hz đến 1kHz, với phương trình sai phân là:

từ 8Khz -16Khz)

Hình 1.12 Tín hiệu analog và tín hiệu digital tương ứng

Trang 30

1.3.2 Phân khung tín hiệu

Tín hiệu được phân thành các khung (frame) có chiều dài khoảng 30ms (gần bằng

độ dài một âm tiết), xếp chồng lên nhau (overlap) khoảng từ 50 - 70% nhằm tránh mất thông tin - hình 1.13 Cụ thể, trong bước này, tín hiệu tiếng nói liên tục bị chặn vào các khung của các mẫu N, với các khung liền kề được cách nhau bởi M (M<N) Khung đầu tiên bao gồm các mẫu N đầu tiên Khung thứ hai bắt đầu các mẫu M sau khung đầu tiên

và chồng chéo nó bằng các mẫu N-M Quá trình này tiếp tục cho đến khi tất cả các mẫu tín hiệu tiếng nói thuộc trong một hoặc nhiều khung

Các giá trị tiêu biểu cho N và M là: N = 256 (tương đương với ~ 30ms cửa sổ hóa (windowing) và tạo điều kiện cho bộ biến đổi Fourier nhanh cơ số 2 FFT) và M = 100

Hình 1.13 Phân khung tín hiệu âm tiết “không”

1.3.3 Lấy cửa sổ tín hiệu

Chuỗi tín hiệu tiếng nói được chia thành các khung x(n) ta được T khung x’t(n), sau đó tín hiệu sẽ được nhân với hàm cửa sổ Gọi N là số mẫu trong một khung; tín hiệu sau khi cửa sổ hóa Xt(n); hàm cửa sổ w(n), (0≤ n≤ N-1) Ta có tín hiệu được cửa sổ hóa

Trang 31

Hình 1.14 Sự tương đồng của cửa sổ Hamming và Hanning [1]

Ở đây, ta dùng hàm cửa sổ chữ nhật Hamming window – hình 1.15:

Hình 1.15 Cửa sổ Hamming (a) 128 điểm, (b) 124 điểm

1.3.4 Biến đổi Fourier nhanh

Phổ tín hiệu sau khi nhân với cửa sổ Hamming sẽ sử dụng phép biến đổi Fourier nhanh ta thu được biên độ phổ chứa các thông tin có ích của tín hiệu tiếng nói, kết thúc quá trình này, tín hiệu mỗi khung với N mẫu từ miền thời gian được chuyển sang miền tần số - hình 1.16

FFT là thuật toán rất hiệu quả để tính DFT (Discrete Fourier Transform – Biến đổi Fourier rời rạc) do làm giảm độ phức tạp và thời gian tính toán của một chuỗi số tín hiệu (sử dụng kỹ thuật phân chia cơ số hai, nghĩa là chuỗi tín hiệu được chia ra làm hai chuỗi con và tiếp tục biến đổi cơ số hai lần nữa cho hai chuỗi đầu theo phép đệ quy), rất thích hợp trong xử lý tín hiệu thời gian thực của âm thanh

Giả sử x(n) là tín hiệu rời rạc có chiều dài hữu hạn L, công thức biến đổi DFT với N điểm (N≥L) của x(n) là:

2 1

0

N n

Trang 32

Ưu điểm của DFT là mang tính tuần hoàn (do tính tuần hoàn của số hạng Fourier𝑒−𝑗2𝜋𝑁 𝑘𝑛

Ngoài sử dụng bộ lọc thang tần số Mel dùng cho phân tích đặc trưng bằng phương pháp MFCC, ta còn có thang tần số Bark dùng cho phương pháp rút trích đặc trưng BFCC, Uniform dùng cho UFCC Hiệu suất hoạt động các phương pháp tương đương nhau, tuy nhiên, độ phức tạp tính toán chuyển đổi của bộ lọc thang tần số Mel là đơn giản hơn cả [6]

Hình 1.17 Thang tần số Mel và Hz tương ứng

Mối quan hệ giữa thang tần số vật lý và thang tần số Mel được cho bởi công thức:

10

700

Hz Mel

F

Flog   

Trang 33

Trong đó, 𝐹𝑀𝑒𝑙 là tần số sinh lý, đơn vị Mel; 𝐹𝐻𝑧 là đơn vị tần số vật lý, đơn vị

Hz

Để tạo hiệu ứng này trên dải phổ sau biến đổi FFT, một thang của các bộ lọc gọi

là bộ lọc tam giác (triangular filters – hình 1.18) được xây dựng với các bộ lọc phân bố dưới 1000 Hz (thường sử dụng nhiều bộ lọc hơn vì chứa nhiều thông tin tín hiệu tiếng nói hơn) và trên 1000 Hz gọi là logarithmically Đầu ra của tín hiệu biến đổi FFT bởi mỗi bộ lọc Mel được gọi là phổ Mel Số băng lọc sử dụng thường trên 20 (theo [5] thì k=32 cho hiệu suất cao nhất), chọn từ 0 đến Fs/2 (Fs là tần số lấy mẫu tiếng nói)

Hình 1.18 Bộ lọc tam giác tần số Mel - theo nghiên cứu [5] thì rút trích đặc trưng MFCC

đạt hiệu suất tối đa khi số lượng băng lọc K=32

Sau khi tính FFT ta thu được phổ tín hiệu (fn) , thực chất đây là một dãy năng lượng W(n) = |𝑠(𝑓𝑛)|², cho W(n) qua một dãy K băng lọc dạng tam giác, ta được một dãy các W(n) Tính tổng của các W(n) trong từng băng lọc, ta thu được một dãy các hệ

số mk (k=1,2,…K)

Với fm là tần số trung tâm của bộ lọc thứ m; fm-1 là tần số trung tâm của bộ lọc thứ m -1; Δfm là băng thông của bộ lọc thứ m, thì tần số trung tâm của bộ lọc thứ m là:

fm = fm-1 + Δfm

Δfm được xác định: Với khoảng tần số dưới 1kHz, thì fm được chọn sao cho có

khoảng 10 bộ lọc phân bố cách đều trong khoảng này Với khoảng tần số trên 1kHz, fm thường được tính bởi : fm = 1.2* fm -1

1.3.6 Tính năng lượng phổ Mel

Bước này tính toán logarit của bình phương độ lớn những hệ số tại ngõ ra bộ lọc tam giác X(k) ở trên, nhằm làm rõ phổ Mel hơn Công thức như sau:

Trang 34

1.3.7 Biến đổi Cosine rời rạc

Bước này biến đổi Cosine rời rạc của log năng lượng phổ Mel để lấy các hệ số ceptral MFCC:

1log | | ² cos 0,5

M m

1.4 Rút trích đặc trưng năng lượng khung tín hiệu

Từ phép biến đổi trên, ta rút trích ra được 12 hệ số MFCC để làm đặc trưng (đặc trưng bộ máy phát âm) Đặc trưng thứ 13 là đặc trưng về năng lượng khung trong khoảng thời gian t được tính sau khi cửa sổ hóa Hamming cho bởi công thức:

Hình 1.19 Các giá trị được rút trích từ đặc trưng MFCC (12 giá trị đặc trưng phổ Mel đã biến đổi Fourier ngược, 12 giá trị delta phổ, 12 giá trị double delta phổ, 1 giá trị đặc trưng năng lượng khung, 1 giá trị delta năng lượng khung, 1 giá

trị double-delta năng lượng khung)

Trang 35

Chương 2: MÔ HÌNH MARKOV ẨN VÀ ỨNG DỤNG TRONG

NHẬN DẠNG TIẾNG NÓI

Trong các ứng dụng về lĩnh vực nhận dạng, phân loại, thống kê người ta thường dùng các phương pháp như: So khớp chuỗi thời gian động (Dynamic Time Warping - DTW), Lượng tử hóa véc tơ (Véc tơ Quantization - VQ), Mạng nơ ron (Neutral Network

- NN), Mô hình Markov ẩn (Hidden Markov Model - HMM) và Mô hình hỗn hợp Gauss (Gaussian Mixture Model - GMM) – Hình 2.1

Hình 2.1 Một số phương pháp ứng dụng trong nhận dạng tiếng nói [1]

Ngoài ra còn các phương pháp thông dụng hiện nay như Mạng nơ ron sâu (Deep Neural Networks - DNN), K láng giềng gần (K-Nearest Neighbor - KNN)

Vì tín hiệu tiếng nói là dạng chuỗi thông tin biến đổi theo miền thời gian (bao gồm các chuỗi véc tơ tham số rút trích từ nghiên cứu (Chương 1) nên HMM rất phù hợp

để ứng dụng trong nhận dạng tín hiệu tiếng nói Theo các nghiên cứu [1], [7 - 9] so sánh hiệu suất nhận dạng tiếng nói bằng các phương pháp trên, chỉ ra rằng phương pháp ứng dụng HMM cho kết quả tối ưu nhất đặc biệt là đối với các ứng dụng xử lý tín hiệu thời gian thực và dữ liệu huấn luyện lớn

2.1 Tổng quan về mô hình Markov ẩn HMM

Trang 36

Theo đó, ta có ma trận xác suất chuyển tiếp trạng thái có dạng:

Với tổng các xác suất hàng ngang của ma trận bằng 1

Công thức tính xác suất tổng quát của một chuỗi các trạng thái:

P O Model P Nang Nang Mua Mua

P Mua Mua P Mua Nang P Nang Nang P Nang

Trang 37

Hình 2.4 Mô hình HMM với các chuỗi trạng thái (states) ẩn: “trời mưa”, “trời nắng”

và các chuỗi quan sát (observations): “tắm biển”, “siêu thị”, “ở nhà”

Nhìn vào các xác suất chuyển tiếp của các chuỗi quan sát, ta có thể tính toán được xác suất xảy ra đối với chuỗi trạng thái không quan sát được: trời sẽ nắng hay mưa

Trong xử lý tiếng nói, tín hiệu tiếng nói là các chuỗi quan sát được như phổ, tần

số cơ bản f0, tần số formant F1, F2, F3, còn âm tiết (syllables), âm vị (phonemes) là chuỗi trạng thái không quan sát được

Hình 2.5 Cấu trúc cơ bản của HMM trong nhận dạng tiếng nói

b M: Số hiện tượng quan sát được của mỗi trạng thái, ký hiệu hiện tượng quan

sát được là V = {V1, V2, …,VM}; tín hiệu quan sát được ở thời điểm t là Ot

Ngày đăng: 23/04/2021, 16:04

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Ling Feng. “Speeech Recognition”, Technical University of Denmark Informatics and Mathematical Modelling, Kgs. Lyngby, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Speeech Recognition"”, Technical University of Denmark Informatics and Mathematical Modelling, Kgs. Lyngby
[2] Mai Ngọc Chữ, Vũ Đức Nghiệu, Hoàng Trọng Phiến, Cơ sở ngôn ngữ học và tiếng Việt. NXB Giáo dục, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở ngôn ngữ học và tiếng Việt
Nhà XB: NXB Giáo dục
[3] Bạch Hưng Khang, “Nghiên cứu phát triển công nghệ nhận dạng, tổng hợp và xử lý ngôn ngữ tiếng Việt”, Viện Công nghệ thông tin, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu phát triển công nghệ nhận dạng, tổng hợp và xử lý ngôn ngữ tiếng Việt
[4] Malay Kumar. “Comparative Study of Feature Extraction Techniques for Hindi Speech Recognition System on HTK-Toolkit”, International Journal of Advanced Research in Computer and Communication Engineering ISO 3297:2007 Certified. Vol.5, Issue 8, August 2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Comparative Study of Feature Extraction Techniques for Hindi Speech Recognition System on HTK-Toolkit”, "International Journal of Advanced Research in Computer and Communication Engineering ISO 3297:2007 Certified
[5] Vibha Tiwari. “MFCC and its applications in speaker recognition”, International Journal on Emerging Technologies 1(1) 19-22, 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: MFCC and its applications in speaker recognition”, "International Journal on Emerging Technologies
[6] Ben J. Shannon, Kuldip K. Paliwal. “A Comparative Study of Filter Bank Spacing for Speech Recognition”, Microelectronic Engineering Research Conference, 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A Comparative Study of Filter Bank Spacing for Speech Recognition”, "Microelectronic Engineering Research Conference
[7] Prashanth Kannadaguli,Vidya Bhat. “A Comparison of Gaussi an Mixture Modeling (GMM) and Hidden Markov Modeling (HMM) based approaches for Automatic Phoneme Recognition in Kannada”, Department of Electronics and Communication Engineering Manipal Institute of Technology, Manipal, India, 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A Comparison of Gaussi an Mixture Modeling (GMM) and Hidden Markov Modeling (HMM) based approaches for Automatic Phoneme Recognition in Kannada”, "Department of Electronics and Communication Engineering Manipal Institute of Technology, Manipal, India
[8] Mariano Marufo da Silva, “Diego A. Evin, Sebastián Verrastro. “Speaker- independent embedded speech recognition using Hidden Markov Models”, 978-1-5090- 2938-©2016 IEEE, 2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Diego A. Evin, Sebastián Verrastro. “Speaker-independent embedded speech recognition using Hidden Markov Models
[9] Devi Handaya, Hanif Fakhruroja, Egi Muhammad Idris Hidayat, Carmadi Machbub. “Comparison of Indonesian Speaker Recognition Using Véc tơ Quantization and Hidden Markov Model for Unclear Pronunciation Problem”, 2016 IEEE 6th International Conference on System Engineering and Technology (ICSET), Oktober 3- 4, 2016 Bandung – Indonesia, 2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Comparison of Indonesian Speaker Recognition Using Véc tơ Quantization and Hidden Markov Model for Unclear Pronunciation Problem”, "2016 IEEE 6th International Conference on System Engineering and Technology (ICSET)
[10] Steve Young, Gunnar Evermann, Mark Gales, Thomas Hain, Dan Kershaw, Xunying (Andrew) Liu, Gareth Moore, Julian Odell, Dave Ollason, Dan Povey, Valtcho Valtchev, Phil Woodland, “KTK book V3.4”, copyright 1995-1999 Microsoft Corporation, copyright 2001-2009 Cambridge University Engineering Department Sách, tạp chí
Tiêu đề: KTK book V3.4
[11] D Satya Ganesh, Dr. Prasant Kumar Sahu, “A Study on Automatic Speech Recognition Toolkit”, International Conference on Microwave, Optical and Communcation Engineering, December 18-20, 2015, IIT Bhubaneswar, India, 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A Study on Automatic Speech Recognition Toolkit”, "International Conference on Microwave, Optical and Communcation Engineering
[12] Christian Gaida, Patrick Lange, Rico Petrick, Patrick Proba, Ahmed Malatawy, David Suendermann-Oeft. “Comparing Open-Source Speech Recognition Toolkit”, This work was supported by a grant from the Baden-Wuerttemberg Ministry of Sci-ence and Arts as part of the research project OASIS Sách, tạp chí
Tiêu đề: Comparing Open-Source Speech Recognition Toolkit
[13] Ananthakrishna T, Maithri M, Dr. Kumara shama. “Kannada Word Recognition System Using HTK”, IEEE INDICON 2015 1570157619, 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kannada Word Recognition System Using HTK”, "IEEE INDICON 2015 1570157619
[14] Lê Vũ Công Hòa, Hoàng Thị Minh Khanh, Lê Quang Tam, Ninh Khánh Duy (2017), Xây dựng mô-đun điều khiển bằng giọng nói trong ứng dụng đọc báo điện tử cho người khiếm thị, Kỷ yếu Hội thảo Khoa học Quốc gia CITA 2017 - Công nghệ thông tin và Ứng dụng trong các lĩnh vực Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng mô-đun điều khiển bằng giọng nói trong ứng dụng đọc báo điện "tử cho người khiếm thị
Tác giả: Lê Vũ Công Hòa, Hoàng Thị Minh Khanh, Lê Quang Tam, Ninh Khánh Duy
Năm: 2017
[15] Preeti Saini1, Parneet Kaur, MohitDua. “Hindi Automatic Speech Recognition Using HTK”, International Journal of Engineering Trends and Technology (IJETT) Volume 4 Issue 6, June 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hindi Automatic Speech Recognition Using HTK”
[16] Nguyen Hong Quang, Trinh Van Loan, Le The Dat. “Automatic Speech Recognition for Vietnamese using HTK system”, 978-1-4244-8075-3/10 ©2010 IEEE, 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Automatic Speech Recognition for Vietnamese using HTK system”, "978-1-4244-8075-3/10 ©2010 IEEE
[17] Giampiero Salvi, “HTK Tutorial”, Royal Institute of Technology, Dep.of Speech, Music and Hearing v. 31, 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: HTK Tutorial

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w