1. Trang chủ
  2. » Tất cả

41 ĐỀ THI HSG VĂN 6 THEO CẤU TRÚC MỚI CÓ ĐÁP ÁN ĐẦY ĐỦ

122 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề 41 Đề Thi Hsg Văn 6 Theo Cấu Trúc Mới Có Đáp Án Đầy Đủ
Trường học Trường THCS
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Đề thi
Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 196,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẦN II: LÀM VĂN Trong thế giới của những giấc mơ, có lần em đã gặp và trò chuyện với Dế Mèn,nhân vật chính của truyện “Dế Mèn phiêu lưu kí” của nhà văn Tô Hoài, được DM kểcho nghe câu c

Trang 1

ĐỀ 1 PHẦN I: ĐỌC- HIỂU

Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi:

“ Lúc vui biển hát, lúc buồn biển lặng, lúc suy nghĩ biển mơ mộng và dịu hiền.

Biển như người khổng lồ, nóng nảy, quái dị, gọi sấm, gọi chớp.

Biển như trẻ con, nũng nịu, dỗ dành, khi đùa, khi khóc.”

(Khánh Chi, “Biển”)

Câu 1: Xác định phương thức biểu đạt của đoạn thơ?

Câu 2: Tìm các động từ, tính từ trong đoạn thơ

Câu 3: Xác định và nêu tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn thơ PHẦN II: LÀM VĂN

Trong thế giới của những giấc mơ, có lần em đã gặp và trò chuyện với Dế Mèn,nhân vật chính của truyện “Dế Mèn phiêu lưu kí” của nhà văn Tô Hoài, được DM kểcho nghe câu chuyện bài học đường đời đầu tiên của mình

Hãy kể và tả lại cuộc gặp gỡ đó

Hết

Trang 2

-ĐÁP ÁN

ĐỀ 1

PHẦN: ĐỌC – HIỂU

Câu 1: PTBĐ: biểu cảm

Câu 2: - Động từ: gọi, hát, suy nghĩ, nũng nịu, dỗ dành, đùa, khóc

- Tính từ: vui, buồn, mơ mộng, dịu hiền, nóng nảy

Câu 3:

- Ý 1: Xác định được các phép so sánh nhân hoá:

+ So sánh: biển như người khổng lồ; biển như trẻ con

+ Nhân hoá: Vui, buồn, suy nghĩ, hát, mơ mộng, dịu hiền

- Ý 2: Nêu được tác dụng:

+ Biển được miêu tả như một con người với nhiều tâm trạng khác nhau

+ Biển được nhà thơ cảm nhận như những con người cụ thể: khi thì to lớn, hung dữnhư người khổng lồ; khi thì nhỏ bé hiền lành dễ thương, đáng yêu như trẻ con

Nhờ các biện pháp tu từ so sánh, nhân hoá đoạn thơ đã gợi tả thật rõ, thật cụ thể màusắc, ánh sáng theo thời tiết, thời gian; tạo nên những bức tranh sống động về biển

mộ của ai đó, tiến lại hỏi, chú nói:

- Tôi là DM, em là ai sao lại lạc đến đây?

- Em là…Em ko biết thế nào lại vào được đây, chỉ biết đang học thiếp đi

- thế à? Vậy mời em vào nhà chơi chúng ta cùng nói chuyện

(Miêu tả đường đi vào nhà DM, miêu tả nhà DM, miêu tả DM)

* Cuộc trò chuyện (trọng tâm)

- DM bắt đầu kể bài học đường đời đầu tiên của mình

- Nghe xong mình an ủi, động viên: ko nên buồn rầu quá…

3 Kết bài:

- Tỉnh giấc mơ

- Suy nghĩ về cuộc gặp gỡ lí thú

Trang 3

ĐỀ 2 PHẦN I: ĐỌC – HIỂU

Đọc đoạn thơ sau vàu trả lời các câu hỏi:

"Quê hương là con diều biếc, Tuổi thơ con thả trên đồng.

Quê hương là con đò nhỏ,

Êm đềm khua nước ven sông."

(Đỗ Trung Quân, Quê hương)

Câu 1 : Xác định phương thức biểu đạt của đoạn thơ ?

Câu 2 : Chỉ ra và phân tích tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn thơ

trên

Câu 4 : Từ nội dung đoạn thơ trên, hãy viết một đoạn văn ( khoảng 12 đến 15 câu)

nêu những cảm nhận của em về quê hương

PHẦN II: LÀM VĂN

Thật tình cờ, trong ngày giỗ tổ Hùng Vương, em được gặp bà Âu Cơ trong

truyền thuyết Con Rồng cháu Tiên Bà đã kể cho em nghe về nguồn gốc dân tộc Việt

Nam Hãy tưởng tượng và kể lại cuộc gặp gỡ kì thú đó

Hết

Trang 4

-ĐỀ 2 PHẦN I: ĐỌC – HIỂU

Câu 1: Phương thức biểu đạt: biểu cảm

Câu 2:

- Biện pháp so sánh: “Quê hương là con diều biếc” và “Quê hương là con đò nhỏ”

- Tác dụng: Nhờ biện pháp tu từ so sánh trên mà người đọc cảm nhận quê hương không trừu tượng xa lạ mà trở nên gần gũi, thân thiết với tuổi thơ Cũng qua biện pháp tu từ

so sánh trên mà người đọc cảm nhận tình yêu quê hương của tác giả chân thành, mộc mạc

Câu 3:

* Yêu cầu về hình thức:

- Viết đúng một đoạn văn với số lượng từ 12 đến 15 câu

Chữ viết đúng chuẩn chính tả, diễn đạt mạch lạc, logic

( HS viết nhiều hơn một đoạn văn, chưa đảm bảo yêu cầu về số câu, còn sai chính tả…trừ ít nhất ½ điểm hình thức)

* Nội dung: HS nêu được những cảm nhận của riêng mình về quê hương.

Bài tham khảo

Đối với em ,cứ nhắc đến quê hương là lòng em lại dâng trào biết bao niềm tựhào Quê hương em là mảnh đất Hưng Hà địa linh nhân kiệt Đó là nơi chôn rau cắtrốn, là nơi đã nuôi nấng em thành người Nơi đây đã ghi lại bao kỷ niệm ngọt ngào,vui buồn của tuổi thơ em Đó là những ngày em được sống bên bố mẹ được bố mẹ yêuthương Ngày nắng chói chang mẹ vừa quạt vừa ru em ngủ Mùa đông lạnh giá bố ủ

ấm cho em bằng tình yêu thương của người Quê hương cũng là nơi cho em nhữngngười bạn hiền, bạn tốt Những người bạn cùng em học tập, cùng em chăn trâu cắt cỏtrên bờ đê Những người bạn đã cùng em sẻ chia bao nỗi buồn vui Em còn nhớ nhữngthầy cô đã dạy dỗ em, những lời giảng, những nét bút, giọng nói đã khắc sâu trongtrái tim em Làm sao em có thể quên được những con người đáng yêu đáng quý ở nơiyêu dấu của mình? Quê hương còn cho em những hàng cây xanh mướt, những bãinương dâu, màu xanh tươi của đồng lúa Chao ôi! biết ơn và tự hào biết mấy quêhương yêu dấu của em

- Âu Cơ kể cho em nghe về nguồn gốc dân tộc Cần đảm bảo các sự việc sau:

+ Âu Cơ giới thiệu về nguồn gốc của mình và Lạc Long Quân

+ Cuộc gặp gỡ, kết hôn với Lạc Long Quân

+ Cuộc sinh nở kì lạ

+ Việc chia con

+ Người con trưởng được lập lên làm vua…

- Qua cuộc gặp gỡ ấy, em hiểu thêm điều gì về nguồn gốc dân tộc

- Tình cảm và suy nghĩ của em về nhân vật đó.

3 Kết bài: Giấc mơ thật tuyệt diệu, cuộc gặp gỡ ấy vô cùng lí thú đối với em.

Trang 6

ĐỀ 3 PHẦN I ĐỌC –HIỂU (8.0 điểm)

Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi:

Mọi hôm mẹ thích vui chơi Hôm nay mẹ chẳng nói cười được đâu

Lá trầu khô giữa cơi trầu Truyện Kiều gấp lại trên đầu bấy nay.

Cánh màn khép lỏng cả ngày Ruộng vườn vắng mẹ cuốc cày sớm trưa.

Nắng mưa từ những ngày xưa Lặn trong đời mẹ đến giờ chưa tan.

(Trần Đăng Khoa, Mẹ ốm)

Câu 1 Xác định thể thơ và phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ.

Câu 2 Tìm những chi tiết gợi hình ảnh “mẹ ốm”.

Câu 3 Chỉ ra và phân tích tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong hai câu thơ:

Nắng mưa từ những ngày xưa

Lặn trong đời mẹ đến giờ chưa tan.

Câu 4: Trình bày cảm nhận của em về đoạn thơ.

PHẦN II TẬP LÀM VĂN (12.0 điểm)

Đứng lặng giờ lâu trước nấm mộ của Dế Choắt, Dế Mèn nghĩ về bài học đường

đời đầu tiên và vô cùng ân hận Qua văn bản Bài học đường đời đầu tiên, em hãy thay

lời Dế Mèn kể lại bài học đường đời đầu tiên ấy

Hết

Trang 7

-ĐÁP ÁN PHẦN I: ĐỌC – HIỂU

- Biện pháp tu từ: nhân hóa “Lặn trong đời mẹ”

- Tác dụng: Thể hiện được sự gian lao, vất vả trong cuộc đời người mẹ, qua đó thấy được tình yêu và lòng biết ơn mẹ sâu sắc của nhà thơ, giúp bạn đọc hiểu và thêm yêu quý, kính trọng mẹ mình hơn

Câu 4: Trình bày cảm nhận về đoạn thơ:

* Mở bài: Giới thiệu về tác gỉa Trần Đăng Khoa và đoạn thơ và cảm xúc của em

* Thân bài: cảm nhận cái hay cái đẹp về đoạn thơ (nghệ thuật và nội dung, tình cảm

Với thể thơ lục bát, bài thơ tuy ngắn gọn nhưng cho em những cảm nhận chân thực về tình cảm yêu thương, kính trọng, biết ơn của con đối với mẹ Mở đầu bài thơ, tác giả đã miêu tả cảnh mẹ ốm bằng hình ảnh so sánh:

“ Mọi hôm mẹ thích vui chơi

Hôm nay mẹ chẳng nói cười được đâu.”

Một cách nói rất trẻ con, nhìn từ góc độ trẻ con thật đáng yêu biết bao! Đây là hình ảnh người mẹ qua lăng kính của con trẻ “ mẹ thích vui chơi” Một phản ánh chân thựcqua suy nghĩ của trẻ phải không các bạn? Rồi câu thơ tiếp theo cho ta thấy rõ hơn về điều đó Cảnh vật hôm nay thật buồn bã: “Lá trầu khô, truyện Kiều gấp lại, Ruộng vườn vắng mẹ…”đều cho ta thấy hình ảnh một người mẹ tần tảo sớm trưa, hay lam hay làm, cả cuộc đời vất vả gian nan nay bị ốm Tác giả cảm nhận được điều đó và thể hiện rất rõ qua hình ảnh giản dị và chính xác:

“ Nắng mưa từ những ngày xưa

Lặn trong đời mẹ đến giờ chưa tan “

Hai câu thơ tài tình bởi đã gọi đúng tên sự việc, một sự việc bao gồm cả một đời người Một đứa con dẫu còn rất nhỏ mà đã ý thức sâu sắc đến thế về những chịu đựng,

Trang 8

hy sinh trời bể của người mẹ đã khiến cho không chỉ người mẹ, mà ngay cả người đọc chúng ta cũng không giấu nổi cảm động Cả hai dòng thơ cô đúc, không có từ nào không hàm chứa một lượng thông tin cần thiết, đặc biệt với từ “lặn” không thể chính xác và biểu cảm hơn.

Bài thơ khép lại nhưng vẫn còn đọng mãi trong em những tình cảm thật tốt đẹp

về mẹ Em yêu mẹ, em hứa sẽ chăm ngoan, học giỏi để đền đáp những hi sinh, vất vả của mẹ đã dành cho em

PHẦN II LÀM VĂN

Yêu cầu hs nhập vai vào nhân vật của câu chuyện (Dế Mèn) để kể lại câu chuyện

và nói lên cảm nghĩ, tâm trạng của Dế Mèn Tâm trạng đó được biểu hiện qua suy nghĩ, cử chỉ, thái độ, những ăn năn của Dế Mèn…

1.Mở bài: Giới thiệu hoàn cảnh xảy ra câu chuyện

- Sau khi chôn cất dế Choắt, tôi đứng lặng hồi lâu trước nấm mồ mới đắp của người bạn xấu số, suy nghĩ về việc làm ngông cuồng của mình và cảm thấy hổ thẹn, ân hận

vô cùng

2 Thân bài:Kể lại diễn biến câu chuyện, tâm trạng qua suy nghĩ, cử chỉ, thái độ,

những ăn năn của Dế Mèn… trong đó có kết hợp tự miêu tả và miêu tả các nhân vật khác trong câu chuyện, miêu tả cảnh…

- Biết mình có ưu thế về sức khỏe nên tôi thích bắt nạt những người hàng xóm

nhỏ bé xung quanh

+ Tôi đã quát những chị Cào Cào ngụ tại đầu bờ

+ Thỉnh thoảng tôi còn ngứa chân đá anh gọng vó vừa ngơ ngác dưới đầm lên.+ Không có ai dạy dỗ, ngăn cản, tôi cứ tưởng thế là hay, là giỏi

+ Chuyện bắt nạt mọi người là đáng trách, song cũng còn có thể tha thứ được, những việc tôi bày trò trêu chọc chị Cốc khiến Dế Choắt bị hiểu lầm dẫn đến cái chết thì quả là tội của tôi quá lớn, không thể tha thứ được

(Kể chi tiết việc trêu chị Cốc, cái chết của Dế Choắt Lưu ý: Trong quá trình kể đan xen bộc lộ cảm xúc của bản thân.)

3.Kết bài: - Kết thúc câu chuyện Khắc sâu bài học đường đời đầu tiên

- Đưa ra lời khuyên cho các bạn trẻ, không nên ngông cuồng…

Tham khảo:

Mỗi năm, khi đông qua xuân tới, tôi lại bồi hồi khi thấy mình đứng tuổi Nhìncác dế con, dế cháu bây giờ tôi như nhìn thấy chính mình của nhiều năm về trước,cũng nhanh nhẹn, nhiệt tình nhưng hay xốc nổi Vì thế, thỉnh thoảng tôi kể lại cho concháu nghe về cuộc phiêu lưu truớc đây, giúp chúng rút ra bài học bổ ích Bỗng nhớ tớianh bạn Dế Choắt hàng xóm, tôi kể lại cho chúng nghe một kỉ niệm buồn mà tôikhông bao giờ muốn nhắc lại nữa

Hôm đó, một buổi sáng mùa xuân, mưa bụi bay lất phất Dế con, dế cháu hộihọp đông đủ ở nhà tôi Trong niềm xúc động, tôi bùi ngùi nhớ về anh bạn Dế Choắtđáng thương, vì tôi mà nhận một kết cục bi thảm “Các con biết không, trước đây ta cómột người bạn hàng xóm Dế Choắt Nhà anh ở ngay kế bên nhà ta Không được maymắn khoẻ mạnh, Choắt yếu ớt, ốm đau thường xuyên Nhìn anh ta đã thấy ngay cái vẻ

Trang 9

yếu đuối, sợ sệt Người gầy gò và dài lêu nghêu như một gã nghiện thuốc phiện cònmặt mũi thì lúc nào cũng ngẩn ngẩn ngơ ngơ.

Tính nết thì ăn xổi ở thì, cũng do hay ốm đau mà Choắt không làm được gì cả.Cái nhà anh ta ở mới tềnh toàng làm sao, đào rất nông mà không có các ngách thôngnhau để chạy khi hiểm nghèo Thật không có đầu óc nhìn xa trông rộng Choắt ăn ởnhư thế làm ta tức tối lắm mà sinh ra coi thường Ta khoẻ mạnh, nhanh nhẹn, lại thêmtính nông nổi của tuổi trẻ nên Choắt sợ lắm Có hôm sang chơi, nhìn nhà cửa luộmthuộm, bề bộn, ta lên giọng mắng mỏ, dạy cho Choắt một bài học “Ôi thôi, chú màyơi! Chú mày có lớn mà chẳng có khôn” Lúc đó không hiểu sao ta lại nói như vậy vớimột anh chàng ốm yếu chăng làm được gì như Dế Choắt Có lẽ ta không còn đủ tỉnhtáo đê suy xét điều gì nữa, ta chỉ nói cho sướng miệng, chỉ muốn ra oai để thoả mãntính tự kiêu của mình mà không để ý đến cảm giác người khác như thế nào Trướcnhững lời mắng mỏ của ta, chàng Dế chỉ im lặng ngoan ngoãn Càng như thế ta càngcho mình ghê gớm lắm Rồi Choắt dè dặt nhờ vả ta đáo giúp một cái ngách thông sangbên nhà mình, phòng khi tắt lửa tối đèn có thể chạy sang Nhưng lúc đó, tính ích kỉ,coi thường người khác của ta trỗi dậy mạnh mẽ Không suy nghĩ, ngay lập tức ta thẳngthừng từ chối và không quên kèm theo một điệu bộ khinh khỉnh Xong, ta ra về màtrong lòng không một chút bận tâm, bỏ mặc anh Choắt đáng thương

Cái thói hung hăng, hống hách ấy chỉ mang vạ vào thân thôi các con biết không

Vì cái thói ấy mà giờ đây ta vẫn còn ôm một nỗi ân hận, ân hận mãi suốt cuộc đời vàkhông thể làm lại được Thế nên ta mong các con hãy lắng nghe những điều ta sắp nóiđây để mà không bao giờ được lặp lại những sai lầm đó

Hôm ấy, nhìn thấy chị Cốc bỗng ta nghĩ ra một trò nghịch dại và rủ Choắt chơicùng Dù đang lên cơn hen, Choắt vẫn gắng gượng trả lời câu hỏi của ta Nhưng khinghe nhắc đến tên chị Cốc thì Choắt ta hoảng sợ xin thôi, đã thế còn khuyên ta đừngtrêu vào, phải biết sợ Nghe thật tức cái tai Đời này ta nào đâu biết sợ ai ngoài ta, chỉ

có ta quát tháo và dọa nạt người khác chứ làm gì có chuyện kẻ khác bắt nạt ta Tứcgiận, ta quay lại cất tiếng trêu chị Cốc, chứng minh cho Choắt thấy sự dũng cảm củamình Nhưng chị Cốc không phải hiền lành Nghe tiếng trêu, chị ta trợn tròn mắt,giương cánh lên, như sắp đánh nhau Lúc đó quả ta có thấy sợ nên vội chui tọt vàohang, lên giường nằm khểnh Lúc bấy giờ, ta không hề nghĩ đến anh bạn Dế Chooắttội nghiệp và cũng không thể tưởng tượng được chuyện sắp xảy ra Đến hôm nay nghĩlại, ta vẫn còn thấy rùng mình

Không may, chị Cốc không thấy ta nhưng lại thấy Dế Choắt đang loay hoayngoài cửa hang Chị đổ cho Choắt nhưng tất nhiên là anh ấy nói không phải Để trútgiận lên kẻ dám bạo gan trêu mình, chị Cốc mồi câu “Chối này” lại giáng một mỏxuống người Choắt Nằm tận đáy hang mà ta cũng khiếp đảm, im thin thít huống chingười yếu đuối như Choắt làm sao chịu được vài nhát mổ ấy Lúc đó, ta giận con mụCốc kia sao độc ác mà không nghĩ ra rằng lỗi lầm là do mình gây nên Chị Cốc đi rồi

ta mới dám bò sang tìm Choắt Ta không nghĩ mọi sự nghiêm trọng đến mức này.Choắt không dậy được nữa, nằm thoi thóp Nhìn Choắt ta mới nhận ra nguyên do là từmình Ta hối hận lắm Ta nhận tội với Choắt nhưng cũng chẳng thể làm Choắt sống lạiđược Và không ngờ trước khi ra đi, một người yếu đuối như Choắt đã nói lại với tanhững điều thấm thía: “Ở đời mà có thói hung hăng bậy bạ, có óc mà không biết nghĩ,sớm muộn cũng mang vạ vào mình đấy" Thế rồi Dế Choắt ra đi Thôi thôi, thế là ta đãgây nên tội Vì ta, chi tại cái tính ngông cuồng, kiêu căng, ích kỉ của ta mà Choắt đã

Trang 10

phải lìa xa cõi đời Choắt ra đi để lại cho ta bài học đương đời đầu tiên đau xót Đứnglặng giờ lâu trước mộ, lòng ta nặng trĩu

Các con của ta Hôm nay ta đã kể cho các con nghe về lỗi lầm, sai trái một thờicủa ta Hi vọng rằng, từ câu chuyện ấy các con sẽ tự rút ra bài học cho mình để không

đi theo vết xe đổ Các con hãy nhìn ngoài kia xem, mùa xuân đã tới rồi, cuộc đời sẽ

mở sang một trang mới Ta chúc các con sẽ thành những người tốt

Trang 11

ĐỀ 4 PHẦN I: ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN (8,0 điểm)

Đọc đoạn thơ sau và trả lời các câu hỏi:

Lang Liêu ngồi gói đất trời Bốn nghìn năm chẳng đánh rơi vuông tròn

Xanh rờn một dải nước non

Thảo thơm muôn thuở vẫn còn thảo thơm!

( Tết nhớ Lang Liêu – Nguyễn Hữu Quý)

Câu 1: Đoạn thơ trên gợi em nhớ đến văn bản nào đã học trong chương trình Ngữ văn

6, tập 1? Nêu thể loại của tác phẩm ấy (1,0 điểm)

Câu 2: Tìm hai động từ, hai cụm danh từ có trong đoạn thơ trên.(1,0 điểm)

Câu 3: Em hiểu thế nào về nghĩa của từ “thảo thơm”? Đặt một câu văn có từ “thảo

thơm” (2 điểm)

Câu 4: Viết đoạn văn (khoảng 10 đến 12 câu) trình bày cảm nhận của em về nhân vật

được nhắc đến trong đoạn thơ trên.(4,0 điểm)

PHẦN II: TẠO LẬP VĂN BẢN (12,0 điểm)

Thật tình cờ, trong ngày giỗ tổ Hùng Vương, em được gặp và trò chuyện cùng Lang Liêu Lang Liêu đã kể cho em nghe chuyện năm xưa và bày tỏ mong muốn về việc giữ gìn phong tục làm bánh chưng, bánh giầy trong ngày Tết của dân tộc Hãy tưởng tượng và kể lại cuộc gặp gỡ ấy

Hết

Trang 12

-ĐÁP ÁN

2

- Hai cụm danh từ : bốn nghìn năm, một dải nước non 0,5 điểm

- Viết đúng một đoạn văn với số lượng từ 10 đến 12 câu.

Chữ viết đúng chuẩn chính tả, diễn đạt mạch lạc, logic.

( HS viết nhiều hơn một đoạn văn, chưa đảm bảo yêu cầu về số câu, còn sai chính tả…trừ ít nhất ½ điểm hình thức)

1,0 điểm

* Yêu cầu về nội dung:

HS cần cảm nhận được một số ý về nhân vật Lang Liêu

- Tình cảm của bản thân đối với nhân vật: yêu mến, kínhtrọng, cảm phục

- Cảm nhận về nhân vật:

+ Hoàn cảnh bất hạnh: mồ côi mẹ, nghèo khổ, ra ở riêng

+ Chăm chỉ, hiếu thảo

+ Giàu lòng với thóc gạo: sử dụng chất liệu sẵn có củanhà nông để làm bánh

+ Sáng tạo trong lao động: hai loại bánh mang nhiều ýnghĩa về sự đoàn kết, đùm bọc

+ Lang liêu xứng đáng nhận được phần thưởng cao quý

3, 0 điểm

Trang 13

- Liên hệ bản thân: biết tôn trọng giá trị truyền thống,cần cù, sáng tạo trong học tập và lao động.

II 1 Yêu cầu về kĩ năng và hình thức:

- Học sinh viết đúng kiểu bài tự sự, kể theo ngôi thứ nhất

- Có bố cục rõ ràng, trình bày diễn đạt tốt, lời thoại sinhđộng

* Lang Liêu kể cho em chuyện năm xưa:

+ Lang Liêu giới thiệu về bản thân mình

+ Việc vua Hùng chọn người nối ngôi

+ Được thần báo mộng cách làm bánh

+ Lang Liêu chọn nguyên liệu làm bánh

+ Lang Liêu được truyền ngôi vua

+ Tâm trạng của mình khi nghe Lang Liêu kể chuyện ( Học sinh kể cần có sự sáng tạo, tưởng tượng bổ sung,đan xen miêu tả, biểu cảm, đối thoại, độc thoại nội tâm

để nội dung sinh động, hấp dẫn.)

Trang 14

hiện theo lời nhắn nhủ đó)

2.3 Kết bài: Nêu tình cảm, suy nghĩ sau cuộc gặp gỡ

Trang 15

ĐỀ 5 PHẦN I: ĐỌC - HIỂU

Đọc bài thơ sau và trả lời các câu hỏi:

Trăng của mỗi người

Mẹ bảo: trăng như lưỡi liềmÔng rằng trăng tựa con thuyền cong mui

Bà nhìn như hạt cau phơi

Cháu cười: quả chuối vàng tươi ngoài vườn

Bố nhớ khi vượt Trường Sơn Trăng như cánh võng chập chờn trong mây

( Lê Hồng Thiện, Thơ với tuổi học trò – Tập I

NXB Lao Động- Hà Nội, 1993)

Câu 1: Bài thơ được viết theo thể thơ gì? Nêu chủ đề của bài thơ?

Câu 2: Chỉ rõ và nêu tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong bài thơ?

Câu 3: Viết đoạn văn trình bày cảm nhận của em về bài thơ trên.

Trang 16

-ĐÁP ÁN PHẦN I: ĐỌC – HIỂU

Câu 1: - Thể thơ: Lục bát

- Chủ đề: viết về trăng

Câu 2:

- Biện pháp so sánh: trăng được ví với những hình ảnh rất đỗi gần gũi: “ như

lưỡi liềm”, “ tựa con thuyền cong mui”, “ như hạt cau phơi”, “ quả chuối vàng tươi”, “ như cánh võng chập chờn trong mây”

- Tác dụng: Cho ta thấy những cảm nhận độc đáo, thú vị về trăng: nhà thơ đã

mượn lời của từng thành viên trong gia đình để nhìn trăng theo cách liên tưởng riêng bằng tâm lý, lứa tuổi, công việc khác nhau

Câu 3:

a Yêu cầu về kỹ năng:

- HS biết cách viết bài văn cảm thụ ngắn có bố cục rõ ràng, văn viết trôi chảy, giàucảm xúc

- Lời văn chuẩn xác, không mắc lỗi chính tả và diễn đạt

b Yêu cầu về kiến thức:

Học sinh có những cảm nhận khác nhau về bài thơ song cần đảm bảo những yêucầu cơ bản sau:

* Về nghệ thuật: Nghệ thuật so sánh đặc sắc: trăng được ví với những hình ảnh rất đỗigần gũi: “ như lưỡi liềm”, “ tựa con thuyền cong mui”, “ như hạt cau phơi”, “ quảchuối vàng tươi”, “ như cánh võng chập chờn trong mây”

- Lời thơ giản dị, trong sáng, giọng điệu dí dỏm

* Về nội dung: Bài thơ là những cảm nhận rất thú vị về trăng Nét độc đáo của bài thơ

là ở chỗ nhà thơ đã mượn lời của từng thành viên trong gia đình để nhìn trăng theocách liên tưởng riêng bằng tâm lý, lứa tuổi, công việc khác nhau: Mẹ là người tayliềm, tay hái quen việc đồng ruộng nên thấy “trăng như lưỡi liềm”; ông có lẽ quen việcsông nước nên thấy “trăng tựa con thuyền cong mui”; bà lại nhìn trăng ra “hạt cauphơi” bởi bà hay ăn trầu; cháu thiết thực hơn, vì cái tính háu ăn của con trẻ, cháu thấytrăng ngon như “ quả chuối vàng tươi trong vườn” Còn với bố- chú bộ đội TrườngSơn, vầng trăng được vẽ trong tâm trí bố lúc ẩn, lúc hiện với bao kỉ niệm trong chiếntranh gian lao, hào hùng nhưng vẫn không kém phần thơ mộng

Tóm lại: Với tài quan sát tinh tế, cách ví von giản dị, hợp lý của nhà thơ, trăngtrong bài thơ hiện lên thật gần gũi với con người, luôn gắn bó cùng con người trongcuộc sống, công việc Bài thơ đã bồi đắp cho em tình yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống

Trang 17

đặc biệt chú ý năng lực tưởng tượng và khả năng sáng tạo trong cách kể Chữ viếtđẹp, đúng chuẩn chính tả.

II Về nội dung:

Bài viết bố cục theo nhiều cách Dưới đây là một cách lập dàn ý:

1 Mở bài: Giới thiệu về giấc mơ gặp Ngựa sắt ( Có thể Hs được đi thăm di tích

đền Gióng, gặp ngựa sắt, trong mơ mọi vật đều biết nói )

2 Thân bài: diễn biến cuộc gặp gỡ

* Ngựa sắt giải thích về hoàn cảnh giặc ngoại bang xâm lược nước ta:

+ Câu nói đầu tiên của chú bé lên ba là tiếng nói đòi đi đánh giặc

+ Gióng đòi ngựa sắt, roi sắt, áo giáp sắt để đi đánh giặc

+ Bà con hàng xóm vui lòng góp gạo nuôi Gióng

+ Gióng lớn nhanh như thổi, vươn vai thành tráng sĩ

(Có thể hỏi ngựa sắt về ý nghĩa của việc chú bé làng Gióng vươn vai thành tráng sĩ )

* Ngựa sắt kể lại việc Gióng đánh tan giặc Ân (Trọng tâm)

Chú ý kết hợp kể và tả chiến công oanh liệt của người anh hùng làng Phù Đổng,làm nổi bật hình ảnh người anh hùng làng Phù Đổng do trí tưởng tượng củanhân dân sáng tạo ra với những màu sắc thần kì vừa kì vĩ vừa mĩ lệ Vóc dángoai phong lẫm liệt của tráng sĩ, sức mạnh phi thường không gì ngăn cản nổi; vóngựa của Thánh Gióng lao về phía quân thù, ngựa sắt phun lửa giày xéo giặc.Roi sắt gãy, Thánh Gióng nhổ tre đánh giặc Chú ý kết hợp kể tả cảnh TG bay

về trời

* Trao đổi với ngựa sắt về những suy nghĩa của em trong việc rèn luyện sức

khỏe để có thể học tập tốt, lao động tốt; về ý nghĩa của Hội khỏe Phù Đổng, vềcách kết thúc tại sao giòng và Ngựa sắt bay về trời ( Nhân dân bât tử hóa ThánhGióng bằng cách để nhân vật hóa thân vào đất nước, trời mây vĩnh hằng Gióng

và Ngựa sắt còn là biểu tươgj cho khả năng và sức mạnh tiềm ẩn của dân tộc,đất nước: Khi cần thì xuất hiện, khi xong nhiệm vụ lại giấu mình đi.)

3 Kết bài: Cuộc chia tay với Ngựa sắt.

Trang 18

ĐỀ 6 PHẦN I: ĐỌC – HIỂU

Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi:

“… Lời ru có gió mùa thu Bàn tay mẹ quạt mẹ đưa gió về Những ngôi sao thức ngoài kia Chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng con Đêm nay con ngủ giấc tròn

Mẹ là ngọn gió của con suốt đời.”

(Mẹ - Trần Quốc Minh)

Câu 1: Cho biết thể thơ và chủ đề của đoạn thơ trên?

Câu 2: Xác định các thành phần câu của câu thơ: Mẹ là ngọn gió của con suốt đời Câu 3: Chỉ rõ và phân tích tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn thơ

Hết

Trang 19

-ĐÁP ÁN PHẦN I: ĐỌC – HIỂU

“Mẹ là ngọn gió của con suốt đời”

=>Tác dụng: Qua hình ảnh so sánh cho ta thấy được tình yêu thương lớn lao, sự hi sinh thầm lặng, bền bỉ suốt cuộc đời mẹ đối với con

- Ẩn dụ: “giấc tròn”

=> Tác dụng: Cách nói ẩn dụ “giấc tròn” không chỉ là giấc ngủ của con mà còn mang

ý nghĩa cuộc đời con luôn có mẹ theo sát bên nâng bước con đi, che chở, dành tất thảy yêu thương cho con

Câu 4:

Lời ru có gió mùa thu

Bàn tay mẹ quạt mẹ đưa gió về

Điệp cuối đầu ở các câu thơ 4,5 , điệp ngắt quãng ở câu thơ 6 có tác dụng gợi tả tuyệt vời : Trong buổi trưa hè oi ả ngột ngạt ấy tất cả đều chìm đi chỉ lời ru của mẹ cứ lúc bổng lúc trầm , hình ảnh mẹ lớn lao hơn cả cái không gian rộng lớn kia Hình ảnh

ẩn dụ : gió mùa thu , bàn tay mẹ được lồng sử dụng thật tài tình khéo léo đúng lúc ta tưởng tượng mẹ không phải quạt cho con ngủ bằng tay mà là bằng lòng mẹ , không chỉ

ru con bằng lời mà ru con bằng tấm lòng yêu con của mẹ Sức mạnh của tình yêu con dồn trong lời hát ru , lên đôi tay mẹ quạt trỏ thành ngọn gió thu mát mẻ xua đi cái nóng hè oi ả cho giấc ngủ của con

Đi suốt cuộc đời, đôi khi được lắng nghe những giai điệu mộc mạc qua câu hát ru của người mẹ ta bỗng thấy như sợi dây cuộc sống cũng phải chùng lại, bật lên một tiếng trầm trong bản hòa tấu phức hợp của cuộc sống Nó cho ta phút nhớ tới mẹ, nhớ tới những ước mơ thành hình không chỉ bằng hơi thở cuộc sống mà bằng cả tâm hồn dịu dàng mẹ dành trọn cho con

Bền bỉ cùng thời gian,hơn cả thời gian và không gian chính là lòng mẹ yêu con.Biết bao trưa nư thế mẹ ngồi đưa võng quạt ru con ngủ.Có ai đếm được chăng?Vậy mà mẹ chẳng hề mệt mỏi mỗi khi đêm về lại thức trông giấc ngủ cho con:

Những ngôi sao thức ngoài kia

chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng con

đêm nay con ngủ giấc tròn

Mẹ là ngon gió của con suốt đời.

Phép nhân hoá ngôi sao-"thức" làm cho hình ảnh thơ trở nên đẹp lung linh,phép

so sánh ko ngang bằng đã nâng hình ảnh bà mẹ tảo tần khuya sớm lam lũ lên thật cao quý đẹp đẽ hơn cả những vì tinh tuý,và cũng bất tử Cách nói ẩn dụ "giấc tròn" ko phảichỉ là giấc ngủ của con ,cuộc đời con luôn có mẹ theo sát bên nâng bước con đi,che chở cho con,dành tất thảy yêu thương.Lòng mẹ thật bao la,tình mẹ thật rộng lớn

Ko có những lời thơ nhẹ nhàng và sâu lắng như "Mẹ" chắc hẳn lời ru dần mai

Trang 20

một cho đến một ngày người ta chỉ còn nghe thấy nó trong viện bảo tàng những lớp kỷniệm của những người đi trước.Nếu nghe bản nhạc này vào 1 trưa hè oi bức,trên tay phe phẩy quạt nan và thiu thiu bên hiên nhà trên chiếc võng nhỏ,ta sẽ bé lại,chỉ 1 lúc thôi, để thấy cuộc sống này đậm chất sử thi về tình mẹ,về 1 cuộc sống ấm êm ta lớn lên bằng lời ru

PHẦN II: LÀM VĂN

* Mở bài: Giới thiệu cuộc gặp gỡ của các bạn Sông, suối, biển và Hồ Gươm (dịp kỉ

niệm 1000 năm Thăng Long Hà Nội)

* Thân bài:

- Miêu tả khung cảnh thủ đô Hà Nội khi đi tham quan: đường phố, cây cối, cuộc sống con người

- Vào nhà Hồ Gươm chơi:

- Cuộc trò chuyện của Sông, Suối, Biển và Hồ Gươm: các bạn hỏi Hồ Gươm lí do vì sao bạn lại có tên gọi như vậy và Hồ Gươm kể lại (vận dụng trí tưởng tượng xây dựng câu chuyện, trong quá trình kể chuyện đan xen miêu tả, biểu cảm, đối thoại và độc thoại nội tâm)

* Kết bài: Kết thúc cuộc gặp gỡ thú vị của các bạn Sông, Suối, Biển và Hồ Gươm.

Trang 21

ĐỀ 7 PHẦN I: ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN (8,0 điểm)

Đọc bài thơ sau và thực hiện các yêu cầu:

Ông và cháu

Ông vật thi với cháu Keo nào ông cũng thua Cháu vỗ tay hoan hô:

“Ông thua cháu, ông nhỉ!”

Bế cháu, ông thủ thỉ:

“Cháu khỏe hơn ông nhiều!

Ông là buổi trời chiều Cháu là ngày rạng sáng.”

Phạm Cúc

Câu 1: Xác định phương thức biểu đạt chính của bài thơ trên ? (1 điểm).

Câu 2: Chỉ ra một từ láy và ba động từ trong bài thơ ? (2 điểm).

Câu 3: Em hiểu thế nào về ý nghĩa của hai câu thơ: “Ông là buổi trời chiều/ Cháu là

ngày rạng sáng.”(1 điểm)

Câu 4: Viết một đoạn văn ( khoảng 12- 15 câu ) trình bày cảm nhận của em về tình

cảm của con cháu đối với ông bà (4 điểm)

PHẦN II: TẠO LẬP VĂN BẢN(12,0 điểm)

Có lần em nằm mơ, thấy mình gặp Rùa Vàng, được nghe Rùa Vàng kể chuyệnđức Long Quân cho nghĩa quân Lam Sơn mượn gươm thần để đánh giặc Minh và lờinhắn nhủ của đức Long Quân với thế hệ trẻ về việc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc Hãytưởng tượng và kể lại giấc mơ đó

Hết

Trang 22

- Viết đúng một đoạn văn với số lượng từ 12 đến 15 câu.

Chữ viết đúng chuẩn chính tả, diễn đạt mạch lạc, logic.

( HS viết nhiều hơn một đoạn văn, chưa đảm bảo yêu cầu về số câu, còn sai chính tả…trừ ít nhất ½ điểm hình thức)

1,0 điểm

* Yêu cầu về nội dung:

HS cần cảm nhận được một số ý về bài thơ:

- Cuộc đối thoại ngắn mà vui tươi, hóm hỉnh của hai ôngcháu

3, 0 điểm

Trang 23

- Sau keo vật: Cháu vô tư, hồ hởi vì mình thắng ông.

Ông thủ thỉ tâm sự với cháu Ông là buổi trời chiều:

Ông nhiều tuổi, giống như bầu trời đã về chiều Cháu là ngày rạng sáng: Cháu ít tuổi, giống như trời rạng sáng bắt đầu một ngày mới

- Cháu khỏe hơn ông là điều ông luôn mong mỏi và hivọng

- Tình cảm ông cháu gần gũi mà thân thương biết bao

- Nêu bật được các hình ảnh so sánh trong hai câu thơcuối

II 1.Yêu cầu về kĩ năng và hình thức:

- Học sinh viết đúng kiểu bài tự sự, kể theo ngôi thứ nhất

- Có bố cục rõ ràng, trình bày diễn đạt tốt, lời thoại sinhđộng

- Có sự kết hợp miêu tả, biểu cảm phù hợp

- Văn viết mạch lạc, không mắc lỗi chính tả, chữ dễ đọc,trình bày sạch đẹp

2,0 điểm

3 Yêu cầu về nội dung

2.1 Mở bài: Giới thiệu hoàn cảnh cuộc gặp gỡ Rùa

Trang 24

+ Tâm trạng của em khi nghe Rùa Vàng kể chuyện

( Việc đức Long Quân cho nghĩa quân Lam Sơn mượn

gươm thần trong truyện được kể rất ngắn gọn nên khi

học sinh kể cần có sự sáng tạo, tưởng tượng bổ sung, đan

xen miêu tả, biểu cảm, độc thoại nội tâm và xây dựng lời

thoại để nội dung sinh động, hấp dẫn.)

* Kể về lời nhắn nhủ của đức Long Quân với thế hệ trẻ

về việc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc:

(Phần này HS cần kể khéo léo lời nhắn nhủ của đức

Long Quân với thế hệ trẻ qua lời của Rùa Vàng)

+ Phải ra sức học tập và rèn luyện ngay từ khi còn nhỏ

+ Tiếp thu và phát huy truyền thống dựng nước và giữ

nước của cha anh

+ Giữ gìn, phát huy những bản sắc văn hóa của dân tộc

+ Bảo vệ môi trường…

- Hs nói được tâm trạng, tình cảm của mình khi nghe

những lời nhắn nhủ đó (hiểu, thấm thía…hứa sẽ thực

hiện theo lời nhắn nhủ đó)

Trang 25

-ĐỀ 8 PHẦN I: ĐỌC – HIỂU

Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:

"Mùa xuân, cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim ríu rít Từ xa nhìn lại, cây gạo sừng sững như một tháp đèn khổng lồ: hàng ngàn bông hoa là hàng ngàn ngọn lửa hồng, hàng ngàn búp nõn là hàng ngàn ánh nến trong xanh, tất cả đều long lanh, lung linh trong nắng"

(Vũ Tú Nam)

Câu 1: Xác định phương thức biểu đạt và chủ đề của đoạn văn trên

Câu 2: Tìm cụm danh từ trong đoạn văn.

Câu 3: Xác định các thành phần câu trong câu văn: Mùa xuân, cây gạo gọi đến bao

nhiêu là chim ríu tít.

Câu 4: Xác định và nêu tác dụng của các biện pháp nghệ thuật trong đoạn văn

Câu 5: Từ nội dung đoạn văn trên hãy viết một đoạn văn trình bày cảm nhận về mùa

xuân trên quê hương em

PHẦN II: LÀM VĂN

Sau một đêm mưa to, gió lớn Sáng hôm sau người ta thấy ở tổ chim chót vót trên cành cây cao, chim mẹ giũ lông, giũ cánh cho mau khô rồi khẽ nhích ra ngoài Tia nắng ấm vừa vặn rơi xuống đúng chỗ chim non đang ngái ngủ, lông cánh vẫn còn khô nguyên.

Em hãy tưởng tượng và kể lại câu chuyện đã xảy ra với hai mẹ con nhà chim trongđêm mưa gió ấy

Hết

Trang 26

-ĐÁP ÁN PHẦN I: ĐỌC – HIỂU

Câu 1:

- Phương thức biểu đạt: miêu tả, biểu cảm

- Chủ đề: vẻ đẹp của cây gạo khi mùa xuân đến

Câu 2: Cụm danh từ: một tháp đèn khổng lồ; hàng ngàn bông hoa; hàng ngàn ngọn

lửa; hàng ngàn búp nõn; hàng ngàn ánh nến trong xanh

Câu 3: Xác định thành phần câu:

Mùa xuân,/ cây gạo/ gọi đến bao nhiêu là chim ríu rít.

TN CN VN

Câu 4: - Học sinh chỉ ra được các biện pháp nghệ thuật : phép tu từ nhân hóa, so sánh

; dùng từ đặc tả, từ láy, trình tự quan sát miêu tả từ xa đến gần vừa khái quát vừa cụthể sinh động

- Phép nhân hóa : Cây gạo được nhân hóa bằng từ dùng để chỉ hành động củacon người qua từ nhân hóa là từ "gọi" có tác dụng làm cho cây gạo trở nên gần gũi cótình cảm thân thiết yêu quý bạn bè chia sẻ niềm vui như con người

- Phép so sánh 1 : “cây gạo sừng sững như một tháp đèn khổng lồ: hàng ngàn bông hoa là hàng ngàn ngọn lửa hồng, hàng ngàn búp nõn là hàng ngàn ánh nến trong xanh” gợi cho người đọc thấy sự lớn lao hoành tráng và đẹp đẽ của cây gạo với

nhiều màu sắc hoa lá rực rỡ và tươi xanh

- Sự kết hợp khéo léo tự nhiên của các từ láy “sừng sững, long lanh, lung linh”;với việc sử dụng các từ đặc tả : "khổng lồ", "lửa hồng", "trong xanh" đã tả được hìnhảnh đẹp đẽ, rực rỡ, sống động và gần gũi thân thiết của cây gạo vào mùa xuân ở mọimiền quê hương đất nước Việt Nam, giúp người đọc thêm yêu quê hương đất nướcmình

Câu 5:Đoạn văn trình bày những cảm nhận về sự thay đổi của quê hương em khi mùa

xuân đến

* Về hình thức:

- Biết cách viết một đoạn văn ngắn

- Bố cục đoạn văn rõ ràng, diễn đạt mạch lạc, cảm xúc chân thật, tự nhiên không mắccác lỗi chính tả, diễn đạt \

* Về nội dung: HS có thể trình bày những cảm nhận khác nhau về sự thay đổi của quê

hương khi mùa xuân đến, dưới đây là những gợi ý định hướng chấm bài:

- Cảnh vật quê hương em thay đổi như thế nào khi mùa xuân đến?

Trang 27

- Cuộc sống của con người trên quê hương em có sự thay đổi ra sao?

- Tình cảm, cảm xúc của em đối với quê hương khi mùa xuân đến?

- Liên hệ mở rộng: bản thân em làm gì để xây dựng quê hương

PHẦN II: LÀM VĂN

1 Về hình thức

- Bài văn có bố cục đầy đủ, chữ viết cẩn thận, đúng chính tả

- Vận dụng đúng phương pháp làm văn tự sự: Yêu cầu HS tưởng tượng ra câu chuyệncủa hai mẹ con chú chim trong một đêm mưa to, gió lớn trên cơ sở câu chủ đề đã cho

ở đề bài

- Bài văn có cảm xúc, có lời kể, đúng ngôi kể, thứ tự kể hợp lí và sáng tạo

- HS phải biết xây dựng cốt truyện, nhân vật dựa trên những gì đã nêu ở đề bài: có hai

mẹ con chim sống trong tổ chim nhỏ chót vót trên cây cao; chim mẹ đã vất vả, can đảm, vững vàng bảo vệ tổ ấm và bảo vệ chim con trong đêm mưa gió Từ đó, nêu được những cảm xúc cá nhân về tình mẫu tử cao cả

2 Về kiến thức:

a) Mở bài:

- Giới thiệu về tổ chim nhỏ chót vót trên cây cao và mẹ con chim

- Sau một đêm mưa như trút nước, sáng ra thấy chim non lông cánh vẫn còn khô nguyên

b) Thân bài:

- Tưởng tượng và kể được cảnh trời mưa: đám mây đen kịt, mưa nặng nề rơi, sấm nổi

ầm ầm, những tia chớp ngoằn ngoèo, ánh lên sáng rực cả bầu trời tối như mực

- Sự mỏng manh của tổ chim…

- Nỗi lo của chim mẹ…

- Sự sợ hãi của chim con

- Những nguy hiểm xảy ra trong đêm mưa gió,…

- Nguy hiểm qua đi, chim con vẫn ngủ ngon lành và không bị ướt; chim mẹ mệt mỏi nhưng lòng tràn ngập hạnh phúc

HS liên hệ thêm về tình mẫu tử khác ở ngoài cuộc sống

c) Kết bài:

Trang 28

- Những suy nghĩa về sự can đảm vững vàng của chim mẹ.

- Khẳng định tình mẫu tử qua câu chuyện của hai mẹ con chú chim

* Lưu ý:

- Hướng dẫn trên chỉ có tính gợi ý, khi chấm GV cần căn cứ vào bài viết của HS để khuyến khích sự sáng tạo trong cách cảm và cách viết

- Điểm tối đa cho mỗi ý đã bao gồm cả điểm kĩ năng

- Trừ tối đa 5 điểm đối với bài viết không đảm bảo kiểu bài và bố cục bài văn tự sự

- Trừ tối đa 2 điểm đối với bài văn viết sai nhiều lỗi về diễn đạt, câu từ, chính tả

Trang 29

ĐỀ 9 PHẦN I: ĐỌC – HIỂU

Đọc đoạn thơ sau và trả lời các câu hỏi:

“Rễ siêng không ngại đất nghèo Tre bao nhiêu rễ bấy nhiêu cần cù Vươn mình trong gió tre đu Cây kham khổ vẫn hát ru lá cành Yêu nhiều nắng nỏ trời xanh Tre xanh không đứng khuất mình bóng râm…”

(Trích Tre Việt Nam - Nguyễn Duy)Sách Ngữ văn 6, tập hai - Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, 2016

Câu 1: Đoạn thơ được viết theo thể thơ gì? Xác định phương thức biểu đạt chính của

đoạn thơ trên?

Câu 2: Từ “cần cù” trong câu thơ “Tre bao nhiêu rễ bấy nhiêu cần cù” thuộc từ loại

gì? Đặt câu với từ “Cần cù”

Câu 3: Chỉ ra và phân tích tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong những

dòng thơ trên?

Câu 4: Qua đoạn thơ trên, nhà thơ Nguyễn Duy đã dựng lên hình ảnh cây tre tượng

trưng cho hình ảnh con người Việt Nam với những phẩm chất vô cùng cao quý Theo

em đó là những phẩm chất cao quý nào?

Câu 5: Trình bày cảm nhận của em về những dòng thơ trên bằng một bài viết ngắn

Trang 30

-ĐÁP ÁN PHẦN I: ĐỌC – HIỂU

+ Nhân hóa: Cây tre vốn là một sự vật vô tri vô giác được nhà thơ miêu tả như

một con người: rễ tre siêng năng, cần cù không ngại khó; thân tre vươn mình

đu trong gió; cây tre hát ru lá cành; tre biết yêu biết ghét Nhờ biện pháp nhân

hóa làm cho hình ảnh cây tre trở nên gần gũi thân thuộc với cuộc sống conngười

+ So sánh: “tre bao nhiêu rễ bấy nhiêu cần cù” Đó là hình ảnh những cây tre

siêng năng, chăm chỉ cần cù Đất đá kia bạc màu, không dưỡng chất nhưng trevẫn luôn xanh tươi vì rễ kia luôn chăm chỉ, cần cù tìm nguồn dinh dưỡng Đất cónghèo nhưng tre vẫn mãi xanh một màu Hình ảnh những cây tre thật dũng cảm,không nản chí, ỉ lại trước khó khăn gian khổ

+ Ẩn dụ: Tre là biểu tượng đẹp đẽ cho đất nước và con người Việt Nam với bao

phẩm chất đẹp: cần cù, chăm chỉ, lạc quan, yêu đời, kiên cường, hiên ngang

Câu 4: Bằng việc khéo léo và tinh tế trong việc sử dụng biện pháp nghệ thuật nhân

hóa, so sánh, ẩn dụ nhà thơ Nguyễn Duy đã dựng lên hình ảnh cây tre tượng trưng chohình ảnh con người Việt Nam với những phẩm chất vô cùng cao quý:

- Phẩm chất siêng năng, chăm chỉ, cần cù:

“Rễ siêng không ngại đất nghèo Tre bao nhiêu rễ bấy nhiều cần cù”

- Tinh thần lạc quan, yêu đời:

“Vươn mình trong gió tre đu Cây kham khổ vẫn hát ru lá cành”

- Khí phách kiên cường, bất khuất hiên ngang:

“Yêu nhiều nắng nỏ trời xanh Tre xanh không đứng khuất mình bóng râm”

Trang 31

Câu 5:

1 Mở bài: Giới thiệu khái quát về đoạn thơ: giới thiệu xuất xứ của đoạn thơ, giới

thiệu đôi nét về tác giả Nguyễn Duy và bài thơ Tre Việt Nam

2 Thân bài: Cảm nhận về khổ thơ:

- Nằm trong mạch đoạn thơ được viết theo thể thơ lục bát, rất gần gũi, giản dị, đời thường; ngôn ngữ thơ cũng rất mộc mạc, giản dị

- Đoạn thơ trước hết vẽ lên trước mắt ta một bức tranh tre xanh cao vút trên nền trời xanh, màu xanh của tre hòa quyện cùng màu xanh của bầu trời - một cảnh sắc yên bình, êm ả thân thuộc nơi làng quê Việt Nam

- Khéo léo và tinh tế trong việc sử dụng biện pháp nghệ thuật nhân hóa, nhà thơ

Nguyễn Duy đã dựng lên hình ảnh cây tre tượng trưng cho hình ảnh con người Việt Nam với những phẩm chất vô cùng cao quý:

→ Phẩm chất siêng năng, chăm chỉ, cần cù

"Rễ siêng không ngại đất nghèo

Tre bao nhiêu rễ bấy nhiêu cần cù"

→ Tinh thần lạc quan, yêu đời

Vươn mình trong gió tre đu

Cây kham khổ vẫn hát ru lá cành"

→ Khí phách kiên cường bất khuất, hiên ngang

"Yêu nhiều nắng nỏ trời xanh

Tre xanh không đứng khuất mình bóng râm"

- Cây tre đã trở thành biểu tượng đẹp đẽ về đất nước và con người Việt Nam

3 Kết bài: Nêu cảm nghĩa chung về đoạn thơ trên

PHẦN II.LÀM VĂN

- Ngôi kể 1: trong vai Dế Mèn

1 Mở bài: Giới thiệu hoàn cảnh xảy ra câu chuyện: thời gian, khung cảnh, các nhân

Kể lại cuộc nói chuyện giữa Dế Mèn và Dế Choắt kết hợp việc miêu tả cảnh vật thiên nhiên xung quanh qua đó bộc lộ cảm xúc, tâm trạng, suy nghĩ của Dế Mèn:

+ Dế Mèn nhắc lại chuyện cũ đã gây ra với Dế Choắt: bài học đường đời đầu tiên đầy

ăn năn, hối hận

+ Dế Mèn kể cho Dế Choắt nghe những tháng ngày phiêu lưu mạo hiểm với những chiến tích và những thất bại của mình cùng những người bạn khác

+ Tâm sự về những dự định trong tương lai của Dế Mèn và những lời hứa hẹn với Dế Choắt

Khuyến khích những bài làm của học sinh giàu tính sáng tạo, có thể kể một câu chuyện cụ thể, sinh động, ấn tượng, giàu ý nghĩa

Trang 32

3 Kết bài: Tình cảm, lời nhắn nhủ của Dế Mèn:

- Bài học về sự gắn bó, yêu thương, đùm bọc, giúp đỡ nhau trong cuộc sống

- Kêu gọi niềm đam mê nhiệt huyết của tuổi trẻ khám phá cuộc sống, khám phá thế giới xung quanh

Ngó nghiêng một lát, từ đằng xa, nấm mồ của Choắt xuất hiện trc mặt dế Mèn 2.Thân bài :

- Dẫn dắt vào câu chuyện

- Câu truyện xảy ra trong tình huống nào :

+ Kể lại cuộc nói chuyện của Dế Mèn và Dế Choắt ( Miêu tả đc cảnh vật thiên nhiên xung quanh qua đó bộc lộ cảm xúc tâm trạng suy nghĩ của Dế Mèn )

=> Cây cỏ: mọc xum xuê vì lâu ngày không có ai ăn bớt, sương sớm đọng lại trên

cỏ (có thể thêm chi tiết: Dế Mèn ngắt 1 cành cỏ non đặt trên mộ bạn)

Bầu trời: xanh mơn mởn như chẳng có gì xảy ra

+ Dế Mèn nhắc lại chuyện cũ đã gây ra với Dế Choắt ( Bài học đg đời đầu tiên đầy ăn năn hối hận của Dế Mèn )

=> Dế Mèn ngậm ngùi, bỗ cậu nhớ lại chuyện xưa, cậu nhớ lại cái lúc mà cậu nhận được bài học đắt giá nhất:

trêu chị cốc (ko nhớ lắm), làm chị ấy nổi giận đó, tự làm tiếp

+ Dế Mèn kể lại cho Choắt nghe những ngày tháng phiêu liêu đầy mạo hiểm với những chiến tích và thất bại của mk

=> Bị con người bắt, phải đấu nhau với bác xen tóc,

+ Dế mèn tâm sự những dự định trong tương lai của mk và những hứa hẹn với Dế Choắt

=> Sẽ phiêu lưu khắp thiên hạ, khắp hành tinh, hứa sẽ không bao giờ phạm phải những sai lầm như đùa cợt, trêu ghẹo nữa,

3 Kết bài : Tình cảm và lời nhắn nhủ của Dế Mèn bài học về sự gắn bó yêu thương

giúp đỡ lẫn nhau trong cuộc sống Kêu gọi niềm đam mê của tuổi trẻ sống tự lập và khám phá thế giới xung quanh

Trang 33

ĐỀ 10 PHẦN I: ĐỌC – HIỂU

Đọc kĩ đoạn văn sau rồi thực hiện những yêu cầu bên dưới:

“Dưới gốc tre, tua tủa những mầm măng Măng trồi lên nhọn hoắt như một mũi gai khổng lồ xuyên qua đất lũy mà trỗi dậy, bẹ măng bọc kín thân cây non ủ kỹ như áo

mẹ trùm lần trong lần ngoài cho đứa con non nớt Ai dám bảo thảo mộc tự nhiên không có tình mẫu tử ?”.

(Ngô Văn Phú)

Câu 1: Tìm 2 cụm danh từ trong đoạn văn trên.

Câu 2: Chỉ ra và nêu tác dụng của các biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn văn

trên

Câu 3: Xác định thành phần câu trong câu văn sau: Dưới gốc tre, tua tủa những mầm

măng.

PHẦN II: LÀM VĂN

Tửơng tượng em được gặp và trò chuyện với Em bé thông minh – nhân vật

chính trong câu chuyện cùng tên, được nghe em bé kể về lần mình giải câu đố của sứthần nước láng giềng và bí quyết học tốt để trở thành người có ích cho xã hội

Hết

Trang 34

-ĐÁP ÁN PHẦN I: ĐỌC – HIỂU

Câu 1: 2 cụm danh từ: những mầm măng, một mũi gai khổng lồ

Câu 2:Trong đoạn văn tác giả đã sử dụng các biện pháp tu từ: đảo ngữ, so sánh kết

hợp nhân hóa

- Nghệ thuật đảo ngữ: “tua tủa những mầm măng” nhấn mạnh số lượng nhiều và sự

vươn lên đầy sức sống của những mầm măng

- Nghệ thuật so sánh: “Măng trồi lên nhọn hoắt như mũi gai khổng lồ xuyên qua đất lũy mà trỗi dậy” kết hợp nghệ thuật nhân hóa “măng trồi lên” “mũi gai…trỗi dậy”

nhấn mạnh sự vươn lên, trỗi dậy đầy sinh lực của những măng tre

- Nghệ thuật so sánh: “Bẹ măng bọc kín thân cây non, ủ kĩ như áo mẹ trùm lần trong lần ngoài cho đứa con non nớt” làm nổi bật đặc điểm của măng tre, gợi sự bao bọc

tình nghĩa để vươn lên mạnh mẽ

- Sự kết hợp các biện pháp nghệ thuật làm cho lời văn sinh động, gợi cảm khiến sự vậthiện lên như con người mạnh mẽ, tình nghĩa

- Qua đó ta thấy được sự quan sát tinh tế và tài năng nghệ thuật của tác giả

Câu 3:Dưới gốc tre,/ tua tủa /những mầm măng.

(Lưu ý: đan xen miêu tả, bộc lộ tình cảm, cảm xúc, yếu tố đối thoại, độc thoại)

* Em bé thông minh kể cho em nghe về lần giải đố của sứ thần nước láng giềng

Cần đảm bảo các sự việc sau:

+ Kể khái quát qua lần giải đố của quan và nhà vua

+ Sứ thần sang xem nước ta có người tài giỏi ko để có ý định xâm chiếm

+ Các quan làm mọi cách đều không giải được

+ Tìm đến em bé giải đố bằng một câu hát

+ Sứ thần nước ngoài và mọi người thán phục

+ Vua phong làm trạng nguyên

 Tình cảm, suy nghĩ của em: tài giỏi, lanh lợi

(Lưu ý: đan xen miêu tả, bộc lộ tình cảm, cảm xúc, yếu tố đối thoại, độc thoại)

Trang 35

* Hỏi em bé bí quyết trở thành người có ích cho xã hội:

- Hs sinh khai thác theo ý của riêng mình Cần đảm bảo những ý cơ bản sau:+ Chăm ngoan, học giỏi

+ Vâng lời ông bà, cha mẹ và thầy cô

3 Kết bài: Giấc mơ thật tuyệt diệu, cuộc gặp gỡ ấy vô cùng lí thú đối với em.

Trang 36

ĐỀ 11 Phần I: Đọc – hiểu (8,0 điểm)

Đọc kỹ đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi:

“ Mưa mùa xuân xôn xao, phơi phới Những hạt mưa bé nhỏ, mềm mại, rơi mà như nhảy nhót Hạt nọ tiếp hạt kia đan xuống đất (…) Mặt đất đã kiệt sức bỗng thức dậy, âu yếm đón lấy những hạt mưa ấm áp, trong lành Đất trời lại dịu mềm, lại cần mẫn tiếp nhựa cho cây cỏ Mưa mùa xuân đã mang lại cho chúng cái sức sống ứ đầy, tràn lên các nhánh lá mầm non Và cây trả nghĩa cho mưa bằng cả mùa hoa thơm trái ngọt”.

( Tiếng mưa – Nguyễn Thị Thu Trang)

Câu 1: Chủ đề của đoạn văn là gì?

Câu 2: Xác định các cụm danh từ có trong đoạn văn trên.

Câu 3: Chỉ ra thành phần chính của câu: “Và cây trả nghĩa cho mưa bằng cả mùa hoa

thơm trái ngọt”.

Câu 4:Xác định và cho biết tác dụng của biện pháp tu từ có trong những câu văn sau:

“Mặt đất đã kiệt sức bỗng thức dậy, âu yếm đón lấy những hạt mưa ấm áp, trong lành Đất trời lại dịu mềm, lại cần mẫn tiếp nhựa cho cây cỏ”.

Câu 5: Trình bày cảm nhận của em về đoạn văn trên bằng một đoạn văn ngắn khoảng

10 đến 12 dòng

Phần II: Làm văn (12,0 điểm)

Dựa vào bài thơ Đêm nay Bác không ngủ của nhà thơ Minh Huệ (Sách Ngữ văn 6

-Tập hai), em hãy viết bài văn bằng lời của người chiến sĩ kể về kỉ niệm một đêmđược ở bên Bác Hồ khi đi chiến dịch

Hết

Trang 37

-ĐÁP ÁN Phần I: Đọc – hiểu

Câu 1: Chủ đề: miêu tả mưa mùa xuân và sự hồi sinh cuả đất trời

Câu 2: Cụm danh từ: Những hạt mưa bé nhỏ; Những hạt mưa ấm áp; các nhánh lá

+ Làm tăng sức gợi hình , gợi cảm cho sự diễn đạt

+ Nhấn mạnh, khẳng định sự âu yếm, chăm sóc của mưa đối với mặt đất, thiên nhiên

Câu 5: Trình bày cảm nhận về đoạn văn:

* Về hình thức:

- Biết cách viết một đoạn văn ngắn đảm bảo dung lượng 10- 12 dòng

- Bố cục đoạn văn rõ ràng, diễn đạt mạch lạc, cảm xúc chân thật, tự nhiên không mắccác lỗi chính tả, diễn đạt

* Về nội dung :

a Mở đoạn: Giới thiệu chủ đề, đoạn văn cảm nhận, tên tác giả

b Thân đoạn: Cảm nhận cái hay cái đẹp của đoạn văn (nội dung và nghệ thuật)

c Kết bài: cảm nhận khái quát và liên hệ

Mùa xuân là một mùa mà được mọi người mong đợi nhất trông năm có rất nhiều các tác phẩm các nhà văn nhà thơ đã miêu tả nó nhưng có một đoạn văn

mà em rất thích đó là đoạn văn trên, nói về một cơn mưa mùa xuân.câu đầu của đoạn văn rất nhẹ nhàng từ tốn đi vào lòng người,những hạt mưa được tác giả sử dụng hình ảnh so sánh để nói lên được vẻ mềm mại của hạt mưa,và hạt mưa cũng rất thích thú khi được rơi xuống từ bầu trời xanh làm cho người đọc liên tưởng tới một đúa bé được mẹ cho đi chơi.những hạt mưa rơi liên tiếp,làm nặng

cả xuống là của cây ổi nhờ hạt mưa đã làm thức giấc mặt đất và xua đi cái khô héo và mùa đông xám xịt âm yếm đốn lấy những hạt mưa mùa xuân như một người mẹ âm yếm đứa con của mình.Và những câu còn lại nói lên ý nghĩa đích thực của hạt mưa xuân và sự biết ơn và trả ơn của cây như hành động của một con người

PHẦN II: LÀM VĂN

1 Yêu cầu về hình thức:

- Yêu cầu hs phải thuộc và nhớ được nội dung bài thơ, dùng ngôi thứ nhất (nhân vậttôi – anh đội viên để kể lại câu chuyện) Biết vận dụng văn kể chuyện để kể lại mộtcâu chuyện từ văn bản thơ, có kết hợp yếu tố miêu tả, kể chuyện với bộc lộ cảm xúc,tâm trạng

- Khi kể chuyện, cần phải tạo dựng được câu chuyện có hoàn cảnh, có nhân vật, sựviệc và diễn biến câu chuyện

Trang 38

2 Yêu cầu về nội dung: - Học sinh dựa vào bài thơ Đêm nay Bác không ngủ của nhà

thơ Minh Huệ (Sách Ngữ văn 6 - Tập hai), để viết bài văn bằng lời của người chiến sĩ

kể về kỉ niệm một đêm được ở bên Bác Hồ khi đi chiến dịch

Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau, nhưng chuyện kể phải theo diễnbiến sự việc như trình tự bài thơ và nêu được các ý cơ bản như sau:

a Mở bài: Giới thiệu câu chuyện:

- Giới thiệu hoàn cảnh, thời gian, không gian nơi xảy ra câu chuyện

- Giới thiệu nhân vật trong câu chuyện: tôi (tự giới thiệu) được ở cùng Bác Hồ trongmái lều tranh xơ xác vào một đêm mưa lạnh trên đường đi chiến dịch

(Khuyến khích sự sáng tạo trong cách giới thiệu câu chuyện của hs)

b Thân bài: Kể lại diễn biến câu chuyện, trong đó có kết hợp giữa kể chuyện với

miêu tả và bộc lộ cảm xúc, câu chuyện được kể lại qua lời kể của anh đội viên (nhânvật tôi: vừa là người chứng kiến, vừa là người tham gia vào câu chuyện)

- Lần đầu thức giấc, tôi ngạc nhiên vì trời đã khuya lắm rồi mà Bác vẫn ngồi “trầmngâm” bên bếp lửa Từ ngạc nhiên đến xúc động khi tôi hiểu rằng Bác vẫn ngồi đốtlửa sưởi ấm cho các chiến sĩ Niềm xúc động càng lớn khi được tôi chứng kiến cảnhBác đi “ dém chăn ” cho từng chiến sĩ với bước chân nhẹ nhàng…

- Hình ảnh Bác Hồ hiện ra với tôi trong tâm trạng mơ màng : Bác vừa lớn lao, vĩ đại,vừa gần gũi, thân thương như một người Cha đối với chúng tôi - những người chiếnsĩ Trong sự xúc động cao độ, thầm thì, tôi hỏi nhỏ:

“Bác ơi ! Bác chưa ngủ ?

Bác có lạnh lắm không ?”

Bác ân cần trả lời: “- Chú cứ việc ngủ ngon

Ngày mai đi đánh giặc”

(anh đội viên tự bội lộ tâm trạng …)

- Lần thứ ba thức dậy, trời sắp sáng, tôi “hốt hoảng giật mình” vì vẫn thấy Bác vẫn

“ngôi đinh ninh – chòm râu im phăng phắc”

- Anh đội viên kể lại diễn biến câu chuyện qua lời đối thoại giữa anh với Bác Hồ, đồng thời tự bộc lộ diễn biến tâm trạng … qua đó nêu bật được hình tượng Bác Hồ:giản dị, gần gũi nhưng cũng thật vĩ đại, lớn lao…

- Được tiếp cận, được thấu hiểu tình thương yêu của Bác với bộ đội và nhân dân ta,tôi như lớn thêm lên về tâm hồn, như được hưởng một niềm hạnh phúc lớn lao, bởi thếnên: “Lòng vui sướng mênh mông”, tôi “thức luôn cùng Bác”

c Kết bài:

- Cảm nhận của người chiến sĩ: đêm không ngủ được kể lại trên đây chỉ là một trong

vô vàn đêm không ngủ của Bác Việc Bác không ngủ vì lo việc nước và thương bộđội, dân công là một “lẽ thường tình” vì “Bác là Hồ Chí Minh”

- Qua câu chuyện về một đêm không ngủ của Bác Hồ trên đường đi chiến dịch, thể hiện rõ tấm lòng yêu thương sâu sắc, rộng lớn của Bác với bộ đội và nhân dân, đồng thời thể hiện tình cảm kính yêu, cảm phục của người chiến sĩ, của nhân dân ta đối với Bác Hồ…

Trang 39

ĐỀ 12 PHẦN I: ĐỌC – HIỂU

Đọc đoạn thơ sau và thực hiện những yêu cầu bên dưới:

“Từ chỗ một gia đìnhSau lớn thành Tổ quốc

Từ chỗ chung một bọc

Mà ta gọi “đồng bào”

Để nhắc nhủ thương nhauNhư anh em ruột thịt…”

Câu 1: Đoạn thơ trên gợi em nhớ đến văn bản nào đã học trong chương trình Ngữ văn

6, tập 1? Nêu thể loại của tác phẩm ấy

Câu 2: Tìm hai từ Hán Việt có trong đoạn thơ trên?

Câu 3: Em hiểu thế nào về nghĩa của từ “đồng bào”? Đặt một câu văn có từ “đồng

bào”

Câu 4: Dựa vào đoạn thơ trên, hãy viết một đoạn văn “khoảng 10 đến 12 câu) nêu

những biểu hiện về tinh thần đoàn kết của dân tộc ta trong cuộc sống

PHẦN II: LÀM VĂN

Tưởng tượng cuộc gặp gỡ chú bé Lượm trong một lần đi liên lạc

Hết

Trang 40

-ĐÁP ÁN Phần I: ĐỌC – HIỂU

Câu 1: - Đoạn thơ trên gợi cho em nhớ đến văn bản: Con Rồng cháu Tiên

- Thể loại: Truyền thuyết

Câu 2: Hai từ Hán việt: Tổ quốc, đồng bào

Câu 3: - Đồng bào:có nghĩa là "cùng một bọc" hay là "cùng một bào thai" và chỉ anh

em ruột thịt cùng cha cùng mẹ

- Đặt câu: Đồng bào ta rất yêu thương nhau.

Câu 4:

* Về hình thức:

- Biết cách viết một đoạn văn ngắn (10-12 câu)

- Bố cục đoạn văn rõ ràng, diễn đạt mạch lạc, cảm xúc chân thật, tự nhiên không mắccác lỗi chính tả, diễn đạt (1,0 điểm)

* Về nội dung:(3 điểm) HS có thể nêu những biểu hiện về tinh thần đoàn kết của dân

tộc ta trong cuộc sống:

- Mở đoạn: giới thiệu tinh thần đoàn kết của dân tộc ta

- Thân đoạn: nêu những biểu hiện về tinh thần đoàn kết của dân tộc ta

+ Đoàn kết trong chiến đấu đánh giặc ngoại xâm bảo vệ tổ quốc

+ Đoàn kết trong xây dựng đất nước

+ Đoàn kết chống thiên tai, dịch bệnh (liên hệ dịch Covid -19)

Kể theo trình tự cuộc gặp trong mơ:

- Em đang chơi thả diều cùng đám bạn ở cánh đồng

- Gặp chú bé khác lạ: trang phục và thần khí khác với những đứa trẻ em chơi cùng

- Em và các bạn bắt chuyện với chú bé

- Em ngạc nhiên khi biết mình đang gặp chú bé Lượm trong bài thơ

- Lượm chỉ nói đôi lời rồi tiếp tục đi liên lạc

- Em chứng kiến cảnh Lượm bị trúng đạn của giặc, em cố gắng tới để cứu Lượm nhưng không thể chạm đến

3 Kết bài

Em tỉnh giấc và suy nghĩ về giấc mơ kì lạ đó

Ngày đăng: 23/04/2021, 15:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w