1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ký túc xá sinh viên đại học đà lạt

264 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ký túc xá sinh viên đại học Đà Lạt
Tác giả Ngô Tuấn Đạt
Người hướng dẫn ThS. Lê Vũ An, TS. Lê Khánh Toàn
Trường học Đại học Đà Nẵng
Chuyên ngành Xây dựng dân dụng và công nghiệp
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2017
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 264
Dung lượng 8,79 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ký túc xá sinh viên đại học đà lạt Ký túc xá sinh viên đại học đà lạt Ký túc xá sinh viên đại học đà lạt luận văn tốt nghiệp,luận văn thạc sĩ, luận văn cao học, luận văn đại học, luận án tiến sĩ, đồ án tốt nghiệp luận văn tốt nghiệp,luận văn thạc sĩ, luận văn cao học, luận văn đại học, luận án tiến sĩ, đồ án tốt nghiệp

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG & CÔNG NGHIỆP

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

NGÀNH: XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

KÍ TÚC XÁ SINH VIÊN ĐẠI HỌC ĐÀ LẠT

Giáo viên hướng dẫn chính: ThS LÊ VŨ AN Giáo viên hướng dẫn TC: TS LÊ KHÁNH TOÀN Sinh viên thực hiện: NGÔ TUẤN ĐẠT

Số thẻ sinh viên:110120265

Lớp: 12X1C

Đà Nẵng, 5/2017

Trang 2

TÓM TẮT

Với đề tài “ Kí túc xá sinh viên đại học Đà Lạt”

Đề tài gồm có 3 phần chính sau đây:

Phần I : Kiến trúc công trình

Trong phần này thể hiện quy mô, đặc điểm kiến trúc công trình và công năng sử dụng

Phần II: Kết cấu công trình

Trong phần này thể hiện các kết quả tính toán kết cấu sàn, cầu thang, dầm, móng Phần III: Thiết kế biện pháp thi công công trình

Trong phần này thể hiện các bước thi công công trình như thi công cọc ép, đào đất và ván khuôn

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành được đồ án tốt nghiệp, em đã nhận được nhiều sự giúp đỡ từ mọi mặt tinh thần và vật chất, cũng như chuyên môn của các thầy cô.Do đó em viết lời cảm ơn này để cảm ơn tất cả những sự giúp đỡ mà em đã được nhận

Đầu tiên em xin cảm ơn nhà trường và khoa Xây Dựng Dân Dụng & Công Nghiệp- Đại học Đà Nẵng đã tạo điều kiện cho chúng em theo học đầy đủ các môn của khóa học Nhờ đó chúng em mới đầy đủ kiến thức để hoàn thành đồ án tốt nghiệp

Kế đến, em xin cảm ơn cô Lê Vũ An đã tận tâm chỉ bảo em nhiều điều bổ ích giúp em hoàn thành đồ án này Trong khoảng thời gian qua em đã học hỏi được nhiều kinh nghiệm quý báu và củng cố lại kiến thức của mình Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn Cô

Em cũng xin cảm ơn thầy Lê Khánh Toàn, tuy thời gian được thầy hướng dẫn không nhiều nhưng cũng đã giúp em học hỏi được nhiều điều quý báu về kỹ thuật thi công và hiểu rõ được những kiến thức học ở lớp mà trước đây em chưa hiểu rõ

Cuối lời em xin chúc nhà trường gặt hái được nhiều thành công Xin chúc thầy

cô luôn mạnh khỏe để truyền đạt những kiến thức quý báu cho các thế hệ sau này

Đà Nẵng, Tháng 05 Năm 2017 Ngô Tuấn Đạt

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan đây là công trình làm việc độc lập của riêng em Các số liệu

sử dụng phân tích trong đồ án có nguồn gốc rõ ràng, đã công bố theo đúng quy định Các kết quả nghiên cứu trong đồ án do em tự tìm hiểu, phân tích và thu thập từ các nguồn khác nhau có ghi rõ trong phần tài liệu tham khảo một cách tủng thực, khách quan

Nếu phát hiện có bất kì sự gian lận nào em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về nội dung đồ án Trường đại học Bách Khoa Đà Nẵng không liên quan đến những vi phạm tác quyền, bản quyền do em gây ra trong quá trình thực hiện ( nếu có )

Sinh viên thực hiện Ngô Tuấn Đạt

Trang 5

MỤC LỤC

Tóm tắt

Nhiệm vụ đồ án

Trang

Phần I

Chương 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH 3

1.1 SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ: 3

1.2 ĐẶC ĐIỂM, VỊ TRÍ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH: 3

1.2.1 Vị trí xây dựng công trình: 3

1.2.2 Các điều kiện tự nhiên, khí hậu của thành phố Đà Lạt: 4

1.2.3 Tình hình địa chất công trình và địa chất thuỷ văn: 5

1.3 QUY MÔ VÀ ĐẶC ĐIỂM CÔNG TRÌNH: 5

1.4 GIẢI PHÁP THIẾT KẾ: 6

1.4.1 Thiết kế tổng mặt bằng: 6

1.4.2 Giải pháp thiết kế kiến trúc: 6

1.4.3 Giải pháp kết cấu: 7

1.4.4 Giao thông nội bộ công trình: 7

1.4.5 Các giải pháp kỹ thuật khác: 7

1.5 TÍNH TOÁN CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ KĨ THUẬT: 9

1.5.1 Mật độ xây dựng: 9

1.5.2 Hệ số sử dụng đất: 9

1.6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ: 9

Chương 1: THIẾT KẾ SÀN TẦNG 3 11

1.1 Số liệu thiết kế: 11

1.1.1 Bê tông: 11

1.1.2 Cốt thép: 11

1.2 Sơ đồ phân chia ô sàn: 11

1.3 Xác định chiều dày ô sàn 12

1.4 Xác định tải trọng 12

1.4.1 Tỉnh tãi 12

1.4.2 Hoạt tải: 15

1.4.3 Tải trọng toàn phần tác dụng lên từng ô sàn 16

1.5 Xác định nội lực 16

1.5.1 Phân loại ô sàn 16

1.5.2 Nội lực trong bản xác định theo sơ đồ đàn hồi 16

1.6 Tính toán cốt thép 18

1.7 Các yêu cầu chọn và bố trí cốt thép 19

Trang 6

Phần II

Chương 2: TÍNH TOÁN CẦU THANG BỘ TẦNG 3 20

2.1 Số liệu thiết kế: 20

2.1.1 Bê tông: 20

2.1.2 Cốt thép: 20

2.2 Mặt băng: cầu thang 20

2.3 Tính toán bản thang Ô 1 21

2.3.1 Tính chiều dày bản thang 21

2.3.2 Tải trọng tác dụng 21

2.3.3 Xác định nội lực 22

2.3.4 Tính thép 23

2.4 Tính toán bản chiếu nghỉ (ô 2) 24

2.4.1 Chọn chiều dày bản chiếu nghỉ: 24

2.4.2 Tải trọng tácdụng 24

2.4.3 Xác định nội lực: 25

2.4.4 Tính thép 25

2.5 Tính toán cốn thang (C1, C2): 26

2.5.1 Sơ đồ tính cốn thang : 26

2.5.2 Xác định tải trọng : 26

2.5.3 Xác định nội lực : 27

2.5.4 Tính toán cốt thép: 27

2.6 Tính toán dầm chiếu nghỉ 1 (DCN1) 28

2.6.1 Sơ đồ tính: Sơ đồ tính DCN1 như hình vẽ 28

2.6.2 Xác định tải trọng: 28

2.6.3 Xác định nội lực: 29

2.6.4 Tính toán cốt thép: 29

2.7 Tính toán dầm chiếu nghỉ 2 (DCN2) 31

2.7.1 Sơ đồ tính: 31

2.7.2 Xác định tải trọng: 31

2.7.3 Xác định nội lực: 32

2.7.4 Tính toán cốt thép: 32

2.8 Tính toán dầm chiếu tới (DCT) 33

2.8.1 Sơ đồ tính: 33

2.8.2 Xác định tải trọng: 33

2.8.3 Xác định nội lực: 34

2.8.4 Tính toán cốt thép: 34

Chương 3 : TÍNH KHUNG KHÔNG GIAN 37

3.1 SỐ LIỆU THIẾT KẾ : 37

3.2 CHỌN KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN CỦA CÁC BỘ PHẬN KẾT CẤU : 38

3.2.1.Chọn kích thước tiết diện cột : 38

3.2.2.Chọn kích thước tiết diện dầm : 39

3.2.3 Chọn sơ bộ kích thước tiết diện vách cứng : 40

3.3 XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN CÔNG TRÌNH : 40

3.3.1.Tải trọng thẳng đứng : 40

3.3.2 Xác định tải trọng gió : 52

3.4 XÁC ĐỊNH NỘI LỰC: 56

3.4.1 Tải trọng nhập vào 56

3.4.2.Tổ hợp tải trọng : 57

3.5 TÍNH TOÁN KHUNG TRỤC 2 57

Trang 7

3.5.1 Tính toán dầm khung trục 2 59

3.5.2 Tính toán cột khung trục 2 63

Chương 4 : TÍNH DẦM DỌC TRỤC A VÀ E 68

4.1 SỐ LIỆU THIẾT KẾ : 68

4.1.1 Vật liệu 68

4.1.2 Kích thước tiết diện dầm: 68

4.2 TÍNH DẦM DỌC TRỤC A : 68

4.2.1 Nội lực dầm : 68

4.2.2 Tính toán cốt thép dầm trục A 69

4.3 TÍNH DẦM DỌC TRỤC E : 73

4.3.1 Nội lực dầm : 73

4.3.2 Tính toán cốt thép dầm trục E 74

Chương 5: TÍNH MÓNG KHUNG TRỤC 2 81

5.1 ĐIỀU KIỆN NỀN ĐẤT CÔNG TRÌNH : 81

5.1.1 Cấu tạo địa chất công trình: 81

5.1.2 Đánh giá điều kiện địa chất : 82

5.1.3 Đánh giá điều kiện thuỷ văn: 82

5.2 LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN TÍNH MÓNG: 82

5.2.1 Cọc ép: 82

5.2.2 Cọc khoan nhồi: 83

5.3 THIẾT KẾ CỌC ÉP : 83

5.3.1 Các giả thiết tính toán : 83

5.3.2 Xác định tải trọng truyền xuống móng 84

5.3.3 Chọn kích thước cọc, chiều sâu đặt đáy đài : 85

5.3.4 Kiểm tra điều kiện cẩu lắp 85

5.3.5 Tính sức chịu tải của cọc: 86

5.4 TÍNH TOÁN MÓNG CỌC ÉP TRỤC D2: 89

5.4.1 Xác định sơ bộ số lượng cọc 89

5.4.2 Kiểm tra chiều sâu chôn đài: 89

5.4.3 Kiểm tra tải trọng tác dụng lên cọc: 90

5.4.4 Kiểm tra cường độ nền đất tại mặt phẳng mũi (TTGH 2) : 91

5.4.5 Kiểm tra lún cho móng cọc 93

5.4.6 Tính toán và cấu tạo đài cọc: 94

5.5 TÍNH TOÁN MÓNG CỌC ÉP TRỤC E2: 96

5.5.1 Xác định sơ bộ số lượng cọc 96

5.5.2 Kiểm tra chiều sâu chôn đài: 96

5.5.3 Kiểm tra tải trọng tác dụng lên cọc: 97

5.5.4 Kiểm tra cường độ nền đất tại mặt phẳng mũi (TTGH 2) : 98

5.5.6 Tính toán và cấu tạo đài cọc: 102

Phần III Chương 1 106

TÍNH TOÁN KỸ THUẬT CHO CÁC BIỆN PHÁP THI CÔNG PHẦN NGẦM 106

1.1 Kỹ thuật thi công ép cọc 106

1.1.1 Các thông số đã có của cọc ép: 106

1.1.2 Chọn hệ kích và giá ép: 106

1.1.3 Xác định đối trọng 108

1.1.5 Xác định dây cẩu 111

1.1.6 Tổ chức thi công ép cọc 113

Trang 8

1.2 Tính toán và thi công ván cừ chống thành hố đào 116

1.2.1 Tính toán: 116

1.2.2 Kiểm tra khả năng chịu lực của mặt cắt ngang cừ: 119

1.2.3 Chọn cần trục phối hợp với máy thi công hạ cừ 120

1.3 Tính toán và thi công đào đất hố móng 120

1.3.1 Tính toán khối lượng đất đào 120

1.3.2 Chọn máy thi công đất 122

1.3.3 Chọn tổ đội thi công đào móng 124

1.3.4 Thiết kế tuyến di chuyển khi thi công đất 124

1.4 Thiết kế ván khuôn móng 124

1.4.1.Lựa chọn loại ván khuôn sử dụng: 124

1.5 Tổ chức thi công bê tông đài cọc (đổ đến cao trình đáy dầm móng) 128

1.5.1 Xác định cơ cấu quá trình: 128

1.5.2 Chia phân đoạn thi công và tính khối lượng công tác: 128

1.6 Tổ chức thi công phần ngầm 131

Chương 2 136

TÍNH TOÁN THIẾT KẾ VÁN KHUÔN PHẦN THÂN 136

2.1 Thiết kế ván khuôn cột 136

2.1.1 Cấu tạo ván khuôn cột 136

2.1.2 Thiết kế ván khuôn cột 136

2.2 Thiết kế ván khuôn ô sàn điển hình 138

2.2.1 Cấu tạo ván khuôn sàn 138

2.2.2 Thiết kế ván khuôn sàn 139

2.2.3 Thiết kế ván khuôn dầm trục 1 (và trục 2) 141

2.2.4 Thiết kế ván khuôn dầm trục C (và trục D) 144

2.3 Thiết kế ván khuôn cầu thang bộ 146

2.3.1 Cấu tạo ván khuôn cầu thang bộ 146

2.3.2 Thiết kế ván khuôn bản thang 147

2.3.3 Thiết kế ván khuôn bản chiếu nghỉ CN1 150

KẾT LUẬN 153

TÀI LIỆU THAM KHẢO 154

Trang 9

DANH SÁCH CÁC BẢNG, HÌNH VẼ

Bảng 1.1 Cấu tạo địa chất dưới công trình 5

Bảng 1.1: kết quả tính toán chiều dày sàn tầng 3 12

Bảng 1.2 Tĩnh tải lớp sàn 13

Bảng 1.3: Trọng lượng 1m2 tường 100mm 14

Bảng 1.4: Trọng lượng 1m2 tường 200mm 14

Bảng 1.5 Trọng lượng tường cửa tác dụng trên sàn 14

Bảng 1.6: Hoạt tải tác dụng trên các ô sàn 15

Bảng 1.7 Tổng hợp tải trọng tác dụng lên sàn 16

Bảng 2.1 Bảng tính tĩnh tải tác dụng lên bản thang 22

Bảng 2.2 Bảng tính tĩnh tải tác dụng lên bản chiếu nghỉ 24

Bảng 3.1 : Bảng sơ bộ chọn tiết diện cột toàn công trình 38

Bảng 3.2 Cấu tạo và tải trọng các lớp vật liệu sàn tầng 1 42

Bảng 3.3 Tải trọng tác dụng lên sàn tầng 1 42

Bảng 3.4 Cấu tạo và tải trọng các lớp vật liệu sàn mái 45

Bảng 3.5 Tải trọng tác dụng lên sàn tầng 2 45

Bảng 3.6 Tải trọng tác dụng lên sàn tầng 3-12 47

Bảng 3.7 Tải trọng phân bố đều trên sàn tầng kỹ thuật mái 49

Bảng 3.9 Tải trọng tác dụng lên sàn tầng tum 51

Bảng 3.10 Tải trọng bản thân cột 52

Bảng 3.11 Chu kì và tần số dao động theo phương X 53

Bảng 3.12 Chu kì và tần số dao động theo phương Y 54

Bảng 3.13 Trọng lượng tại các nút tầng 54

Bảng 3.30 Bảng tính các thông số: fi, εi, ξi 55

Bảng 4.1 : Bảng tổ hợp mô men dầm trục A 69

Bảng 4.2 : Bảng tổ hợp lực cắt dầm trục A 69

Bảng 4.3 : Bảng tính toán thép dọc dầm trục A 70

Bảng 4.4 : Bảng tổ hợp mô men dầm trục E 73

Bảng 4.5 : Bảng tổ hợp lực cắt dầm trục E 73

Bảng 4.6: Bảng tính toán thép dọc dầm trục E 76

Bảng 5.1 : Chỉ tiêu cơ lý các lớp đất 81

Bảng 5.3 Bảng tổ hợp nội lực để tính móng cột D2 85

Bảng 5.4 Bảng tổ hợp nội lực để tính móng cột E2 85

Bảng 5.5 Bảng tính toán sức kháng thân cọc 88

Bảng 5.6 Bảng các giá trị thiết kế sức chịu tải trọng nén 89

Bảng 5.4 Bảng tính ứng suât lún và ứng suất do trọng lượng bản thân gây ra .94

Bảng 5.5 Bảng tính ứng suât lún và ứng suất do trọng lượng bản thân gây ra 102

Hình 1.1: Phối cảnh tổng thể của cả dự án 4

Hình 1.1: Sơ đồ phân chia sàn tầng 3 11

Hình 1.2 :Cấu tạo sàn nhà 13

Hình 1.3 Sơ đồ tính bản loại dầm .17

Hình 1.4 Sơ đồ sàn 1-9 17

Hình 2.1 Mặt bằng cầu thang tầng 3 Hình 2.2: Chi tiết cấu tạo 20

Hình 2.3 : Sơ đồ tính nội lực trong ô bản Ô2 25

Trang 10

Hình 2.4 : Sơ đồ tính cốn thang 26

Hình 2.5 Sơ đồ tính nội lực trong cốn thang .27

Hình 2.6 : Sơ đồ tính dầm chiếu nghỉ1 28

Hình 2.7 Sơ đồ tính nội lực trong dầm chiếu nghỉ 29

Hình 2.8 : Sơ đồ tính dầm chiếu nghỉ 2 31

Hình 2.9 Quy tải trọng hình thang về phân bố đều 31

Hình 2.10 Sơ đồ tính nội lực trong dầm chiếu nghỉ 32

Hình 2.11 : Sơ đồ tính dầm chiếu tới 33

Hình 2.12 Sơ đồ tính nội lực trong dầm chiếu tới 34

Hình 3.1 Mô hình không gian của công trình trong ETABS 37

Hình 3.2 Sơ đồ ô sàn tầng 1 41

Hình 3.3 Sơ đồ ô sàn tầng 2 45

Hình 3.4 Sơ đồ ô sàn tầng 3-12 47

Hình 3.5 Sơ đồ ô sàn tầng kỹ thuật mái 49

Hình 3.6 Sơ đồ ô sàn tầng tum 51

Hình 3.7 Sơ đồ tính toán động lực tải trọng gió lên công trình 53

Hình 3.8 Đồ thị xác định hệ số động lực 55

Hình 3.9 Tên các phần tử khung trục 2 57

Hình 3.10 Kích thước tiết diện các phần tử khung trục 2 58

Hình 3.11 Kích thước tiết diện các phần tử dầm, sàn 59

Hình 5.1 Cấu tạo đài cọc móng M1 .89

Hình 5.2 Sơ đồ chọc thủng trục tiếp móng 95

Hình 5.3 Sơ đồ tính thép móng 95

Hình 5.4 Cấu tạo đài cọc móng M2 .96

Hình 5.5 Sơ đồ chọc thủng trục tiếp móng 103

Hình 5.6 Sơ đồ tính thép móng 103

Phụ lục 1.1 kết quả tính toán thép sàn loại bản kê 155

Phụ lục 1.2 kết quả tính toán thép sàn loại bản dầm 156

Phụ lục 3.1 Tải trọng phân bố đều trên dầm tầng 1 157

Phụ lục 3.2 Tải trọng phân bố truyền từ sàn lên dầm tầng 1 159

Phụ lục 3.3 -Tải trọng phân bố đều trên dầm tầng 2 163

Phụ lục 3.4- Tải trọng phân bố truyền từ sàn lên dầm tầng 2 165

Phụ lục 3.5 Tải trọng phân bố đều trên dầm tầng 3-12 169

Phụ lục 3.6 Tải trọng sàn truyền lên dầm tầng 3-12 171

Phụ lục 3.7 Tải trọng phân bố đều trên dầm tầng kỹ thuật mái 174

Phụ lục 3.8 Tải trọng do sàn truyền lên dầm tầng kỹ thuật mái 176

Phụ lục 3.9 Tải trọng phân bố đều trên dầm tầng tum 180

Phụ lục 3.10 Tải trọng phân bố truyền từ sàn lên dầm tầng tum 181

Phụ lục 3.11 Bảng tính tải trọng gió tĩnh tác dụng lên các tầng 184

Phụ lục 3.12 Bảng tính WFj theo phương X 185

Phụ lục 3.13 Tính tải trọng gió động theo phương X 185

Phụ lục 3.14 Bảng tính WFj theo phương Y 186

Phụ lục 3.15 Tính tải trọng gió động theo phương Y 186

Phụ lục 3.16 Bảng tổ hợp mô men dầm khung trục 2 188

Phụ lục 3.17 Bảng tổ hợp lực cắt dầm khung trục 2 194

Trang 11

Phụ lục 3.18 Bảng tính toán thép dọc dầm khung trục 2 202

Phụ lục 3.19 Bảng tổ hợp nội lực cột trục B khung trục 2 217

Phụ lục 320 Bảng tổ hợp nội lực cột trục C khung trục 2 221

Phụ lục 3.21 Bảng tổ hợp nội lực cột trục D khung trục 2 225

Phụ lục 3.22 Bảng tổ hợp nội lực cột trục E khung trục 2 229

Phụ lục 3.23 Bảng tổ hợp nội lực cột trục F khung trục 2 233

Phụ lục 3.24 Bảng tính toán cốt thép cột trục B khung trục 2 234

Phụ lục 3.25 Bảng tính toán cốt thép cột trục C khung trục 2 238

Phụ lục 3.26 Bảng tính toán cốt thép cột trục D khung trục 2 242

Phụ lục 3.27 Bảng tính toán cốt thép cột trục E khung trục 2 246

Phụ lục 3.28 Bảng tính toán cốt thép cột trục F khung trục 2 250

Phụ lục 3.1 Các đặc tính ván khuôn thép Hòa phát 251

DANH SÁCH CÁC KÝ HIỆU CHỮ VIẾT TẮT

DCN1: Dầm chiếu nghỉ 1

DCN2: Dầm chiếu nghỉ 2

DCT : Dầm chiếu tới

Trang 12

MỞ ĐẦU

Trong quá trình thực hiện sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hoá đất nước, Xây Dựng là một ngành kinh tế kỹ thuật quan trọng góp phần tạo cơ sở vật chất kỹ thuật cho các ngành kinh tế khác phát triển Sự phát triển phồn vinh của ngành là động lực thúc đẩy nhanh tốc độ phát triển của đất nước nhưng đồng thời nó cũng tạo ra những thách thức mới cho mỗi chúng ta Đó chính là sự nắm bắt nhanh nhạy những kiến thức

và công nghệ mới của thế giới để tránh phải tụt hậu lại đằng sau Vì thế, nhiệm vụ Công nghiệp hóa - Hiện Đại hóa đất nước có tiến tới những nấc cuối cùng của sự thành công hay không đều tùy thuộc vào mức độ tiếp nhận và bản lĩnh phát huy những kiến thức mới đó như thế nào ở mỗi người chúng ta – những kĩ sư xây dựng tương lai Có thể nói trường đại học chính là nơi hình thành và rèn luyện cho mỗi chúng ta khả năng tự lập trong việc giải quyết những vấn đề đó

Và chính vì thế mà đồ án tốt nghiệp chính là một bài kiểm tra cuối cùng về mức

độ tư duy và khả năng tổng hợp những kiến thức đơn lẻ được học trong suốt năm học ở trường đại học để giải quyết vấn đề hoàn chỉnh mà mỗi chúng ta sẽ gặp trong thực tế sau khi tốt nghiệp trên cơ sở được sự hướng dẫn tận tình của các giáo viên

Đây cũng chính là điều cần thiết cho mỗi chúng ta nhằm tổng hợp lại các kiến thức và bắt đầu làm quen với công việc thiết kế một công trình hoàn chỉnh, để có hòa nhập tốt vào công việc sau này

Đề tài thiết kế: “Kí túc xá sinh viên đại học Đà Lạt – Thành Phố Đà Lạt”

Với sự hướng dẫn của các thầy cô giáo sau :

Phần Kiến trúc : 10 % là Th.S Lê Vũ An

Phần Kết cấu : 60 % là Th.S Lê Vũ An

Phần Thi công : 30 % là TS Lê Khánh Toàn

Khối lượng công việc thực hiện trong đồ án khá nhiều, song thời gian hoàn thành công việc lại có hạn Vì thế, được sự đồng ý của giáo viên hướng dẫn nên em chỉ trình

bày những nội dung cơ bản được giao

Trong quá trình thiết kế, tính toán, tuy đã có nhiều cố gắng, nhưng do kiến thức còn hạn chế, và chưa có nhiều kinh nghiệm nên chắc chắn em không tránh khỏi sai xót

Em kính mong được sự góp ý chỉ bảo của các thầy, cô để em có thể hoàn thiện hơn đề

tài này Em xin chân thành cảm ơn tất cả các thầy, cô giáo trong trường Đại học Bách

Khoa, trong khoa Xây dựng DD-CN, đặc biệt là các thầy đã trực tiếp hướng dẫn em trong đề tài tốt nghiệp này

Đà Nẵng, tháng 5 năm 2017 Sinh viên thực hiện

Ngô Tuấn Đạt

Trang 13

PHẦN I KIẾN TRÚC 10%

GVHD : LÊ VŨ AN SVTH : NGÔ TUẤN ĐẠT LỚP : 12X1C

MSSV : 110120265 Nhiệm Vụ:

Trang 14

Chương 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH

1.1 SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ:

Với quy mô đào tạo ngày càng được mở rộng, nhiều khối ngành nghề mới, đặc biệt là các ngành khoa học tự nhiên- công nghệ, Đại học Đà Lạt đã thu hút được một

số lượng khá lớn nghiên cứu sinh, sinh viên đến học tập và nghiên cứu tại trường Vì vậy mà vấn đề đổi mới phương pháp dạy và học tập được đặt ra bức thiết Yêu cầu này đòi hỏi sự phát triển cơ sở vật chất phải chú trọng toàn diện, từng bước hiện đại hóa đáp ứng đầy đủ nhu cầu và tạo điều kiện thuận lợi nhất cho việc học tập và nghiên cứu của sinh viên Trong khoảng 8 năm trở lại đây nhà trường đã xây dựng xong và đang xây dựng nhiều khu nhà liên hợp với hạng mục cao cấp và trang thiết bị hiện đại Đáng chú ý là Trung tâm Thông tin-Thư viện cao tầng có diện tích sử dụng hơn 8000 m2

được đầu tư hệ thống thiết bị điện tử và phần mềm nghiệp vụ thư viện hiện đại, được điện tử hóa và có nguồn thông tin điện tử khá phong phú, được đánh giá là một trong những thư viện đại học hiện đại quy mô nhất hiện nay; hai khu nhà liên hợp khá hiện đại khác là khu giảng đường hai tầng A7, khu liên hợp thí nghiệm cao tầng A11 đã được đưa vào sử dụng đầu năm 2009; và sau đó khu giảng đường cao tầng A31 được đưa xây dựng và đưa vào sử dụng cuối tháng 8 năm 2010 Ngoài ra để đáp ứng số lượng sinh viên ngày càng đông và một lượng lớn sinh viên nước ngoài đến học tập tại trường, nhà trường đã đầu tư hơn 151 tỷ đồng xây dựng Khu kí túc xá liên hợp cao tầng với diện tích sử dụng hơn 35000 m2 Sau khi hoàn thành và đưa vào sử dụng, khu

kí túc xá đại học Đà Lạt sẽ trở thành một trong những khu kí túc xá hiện đại và tiện nghi bậc nhât hiện nay, đó sẽ là môi trường học tập tốt và là động lực giúp sinh viên Đại học Đà Lạt hoàn thành tốt nhiệm vụ học tập của mình

1.2 ĐẶC ĐIỂM, VỊ TRÍ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH:

1.2.1 Vị trí xây dựng công trình:

Kí túc xá đại học Đà Lạt nằm trong dự án xây dựng khu nội trú cho hơn 2400 sinh viên đại học Đà Lạt, công trình được tọa lạc trên khu đất của nhà trường giáp với đường Nguyễn Hoàng thuộc Phường 7 thành phố Đà Lạt

Trang 15

Hình 1.1: Phối cảnh tổng thể của cả dự án

1.2.2 Các điều kiện tự nhiên, khí hậu của thành phố Đà Lạt:

Thành phố Đà Lạt là thành phố trực thuộc tỉnh và tỉnh lị của tỉnh Lâm Đồng với các đặc điểm tự nhiên như sau:

• Về phía Bắc, Đà Lạt giáp với huyện Lạc Dương

• Về phía đông và đông nam giáp với huyện Đơn Dương

• Về phía tây và tây nam giáp với hai huyện Lâm Hà và Đức Trọng

Hàng trăm năm trước đây, Đà Lạt là địa bàn cư trú của người Lạch, vốn là cư dân của toàn bộ cao nguyên Lang Biang Đà Lạt được bao bọc bởi các đỉnh núi cao và dãy núi liên tiếp:

• Phía Bắc và Tây Bắc giới hạn bởi dãy Chorơmui, Yộ Đa Myut (1.816 m), Tây Bắc dựa vào chân dãy núi Chư Yang Kae (1.921 m), thuộc quần sơn Lang Biang mà đỉnh cao nhất là Chư Yang Sinh (1.408 m)

• Phía Đông là chân dãy núi Bi Doup (2.278 m) dốc xuống cao nguyên Dran

• Phía Đông Nam chắn bởi dãy Cho Proline (1.629 m)

Trang 16

1.2.3 Tình hình địa chất công trình và địa chất thuỷ văn:

a Địa hình:

Chiều cao trung bình của thành phố Đà Lạt so với mặt biển là 1.500 m Nơi cao nhất trong trung tâm thành phố là Nhà Bảo Tàng (1.532 m), nơi thấp nhất là thung lũng Nguyễn Tri Phương (1.398,2 m)

Bên trong cao nguyên, địa hình Đà Lạt phân thành hai bậc rõ rệt:

Bậc địa hình thấp là vùng trung tâm có dạng như một lòng chảo bao gồm các dãy đồi đỉnh tròn, dốc thoải có độ cao tương đối 25-100 m, lượn sóng nhấp nhô, độ phân cắt yếu, độ cao trung bình khoảng 1.500 m

Bao quanh khu vực lòng chảo này là các đỉnh núi với độ cao khoảng 1.700 m tạo thành vành đai che chắn gió cho vùng trung tâm

Địa hình khá thuận lợi cho việc xây dựng các tòa nhà có diện tích và chiều cao lớn

b Cấu tạo địa chất:

Theo kết quả khảo sát thì nền đất gồm các lớp đất khác nhau Độ dốc các lớp nhỏ, nên gần đúng có thể xem nền đất tại mọi điểm của công trình có chiều dày và cấu tạo như mặt cắt địa chất Khu đất được khảo sát bằng phương pháp khoan, xuyên tiêu chuẩn SPT Địa tầng được phân chia theo thứ tự từ trên xuống dưới như sau:

Theo số liệu khảo sát thì nền đất gồm các lớp đất sau:

Bảng 1.1 Cấu tạo địa chất dưới công trình

1.3 QUY MÔ VÀ ĐẶC ĐIỂM CÔNG TRÌNH:

Kí túc xá sinh viên đại học Đà Lạt là loại công trình dân dụng có 1 tầng hầm làm bãi đỗ xe, 12 tầng lầu và 1 tầng sân thượng Mặt đất tự nhiên tại cốt -0.75m, mặt sàn tầng hầm tại cốt -3.00m, cốt mặt sàn tầng 1 là 0.00m Chiều cao công trình là 48.85m tính từ mặt đất tự nhiên

Trang 17

− Tầng hầm: có diện tích sàn xây dựng là 875m2 được bố trí bãi đậu xe, nhà kho

và các phòng kĩ thuật, máy phát điện, máy bơm

− Tầng 1: có diện tích sàn xây dựng là 813m2 dùng để làm không gian cho khu hành chính, khu tiếp khách, phòng y tế và bố trí căn tin với gần 200 chỗ ngồi,

và không gian rộng cho việc sinh hoạt của các câu lạc bộ của sinh viên

− Tầng 2: ngoài 8 phòng ở của sinh viên, còn có không gian dành cho thư viện và phòng tự học

− Từ tầng 3-12 : bố trí 12 phòng ở cho sinh viên mỗi phòng diện tích gần 50m2 bao gồm khu sinh hoạt chung, nhà bếp, sân phơi và nhà vệ sinh

Tất cả các phòng đều tiếp xúc trực tiếp với bên ngoài để tạo không khí trong lành

và cảm giác gần gũi với thiên nhiên

Nguồn điện, nước chính và dự phòng trang bị đầy đủ Hệ thống phòng cháy chữa cháy tự động, kết nối với trung tâm phòng cháy chữa cháy của thành phố Công tác an ninh được chú trọng, đảm bảo 24/24 giờ

1.4 GIẢI PHÁP THIẾT KẾ:

1.4.1 Thiết kế tổng mặt bằng:

Hình thức mặt bằng tương đối đơn giản, không gian bên trong được ngăn chia bởi các tường gạch, các căn hộ độc lập với nhau và liên hệ với nhau bằng hành lang chung Bố cục và khoảng cách kiến trúc đảm bảo các yêu cầu về phòng chống cháy, chiếu sáng, thông gió, chống ồn, khoảng cách ly vệ sinh

Toàn bộ mặt trước công trình trồng cây và để thoáng, khách có thể tiếp cận đễ dàng với công trình

Giao thông nội bộ bên trong công trình thông với các đường giao thông công cộng, đảm bảo lưu thông bên ngoài công trình Đường giao thông từ bên ngoài vào công trình gồm hai đường vào thẳng tầng hầm, một đường vào ngay tầng trêt

1.4.2 Giải pháp thiết kế kiến trúc:

a Thiết kế mặt bằng các tầng:

Mặt bằng tầng hầm: bố trí các phòng kĩ thuật, phần diện tích còn lại để ôtô và xe máy riêng tầng hầm 1 bố trí thêm bể chứa nước, bể phốt Mặt bằng tầng hầm được đánh đốc về phía rãnh thoát nước với độ đốc 0,1% để giải quyết vấn đề vệ sinh của tầng hầm

Mặt bằng tầng 1: bố trí làm khu hành chính, dịch vụ y tế, căn tin phòng sinh hoạt câu lạc bộ và phòng đón khách

Mặt bằng tầng 2: bố trí phòng ở, thư viện và phòng tự học

Mặt bằng tầng 3-12: bố trí phòng ở sinh viên

Mặt bằng tầng sân thượng: dùng làm phòng kỹ thuật thang máy

Trang 18

Mặt bằng tầng mái: dùng để đặt bể nước mái

b Thiết kế mặt đứng:

Toàn bộ công trình cao 12 tầng, được xử lí đặt trên một khối đế tạo cảm giác vững chắc Ngôn ngữ mặt đứng đơn giản, chắt lọc với những mảng kính lớn kết hợp với các phân vị bê tông hợp lý như muốn phô diễn cấu trúc chính của tòa nhà Về đêm, kết hợp với hệ thống chiếu sáng của công trình tôn thêm vẻ đẹp của công trình trong khu vực

+ Giá thành của kết cấu bêtông cốt thép thường rẻ hơn kết cấu thép đối với những công trình có nhịp vừa và nhỏ chịu tải như nhau

+ Bền lâu, ít tốn tiền bảo dưỡng, cường độ ít nhiều tăng theo thời gian Có khả năng chịu lửa tốt

+ Dễ dàng tạo được hình dáng theo yêu cầu của kiến trúc

Vì vậy công trình được xây bằng bêtông cốt thép

Hệ kết cấu chính được sử dụng cho công trình này là hệ khung - vách

1.4.4 Giao thông nội bộ công trình:

Hệ thống giao thông theo phương đứng được bố trí với 2 thang máy cho đi lại, 3

cầu thang bộ kích thước vế thang lần lược là 1,2m

Hệ thống giao thông theo phương ngang với các hành lang được bố trí phù hợp với yêu cầu đi lại

1.4.5 Các giải pháp kỹ thuật khác:

Trang 19

a Hệ thống chiếu sáng:

Tận dụng tối đa chiếu sáng tự nhiên, hệ thống cửa sổ các mặt đều được lắp kính Ngoài ra ánh sáng nhân tạo cũng được bố trí sao cho phủ hết những điểm cần chiếu sáng

b Hệ thống thông gió:

Tận dụng tối đa thông gió tự nhiên qua hệ thống cửa sổ Ngoài ra sử dụng hệ thống điều hoà không khí được xử lý và làm lạnh theo hệ thống đường ống chạy theo các hộp kỹ thuật theo phương đứng, và chạy trong trần theo phương ngang phân bố đến các vị trí tiêu thụ

c Hệ thống điện:

Tuyến điện trung thế 15KV qua ống dẫn đặt ngầm dưới đất đi vào trạm biến thế của công trình Ngoài ra còn có điện dự phòng cho công trình gồm hai máy phát điện đặt tại tầng hầm của công trình

d Hệ thống cấp thoát nước:

+ Cấp nước:

Nước từ hệ thống cấp nước của thành phố đi vào bể ngầm đặt tại tầng hầm của công trình Sau đó được bơm lên bể nước mái, quá trình điều khiển bơm được thực hiện hoàn toàn tự động Nước sẽ theo các đường ống kĩ thuật chạy đến các vị trí lấy nước cần thiết

+ Thoát nước:

Nước mưa trên mái công trình, trên logia, ban công, nước thải sinh hoạt được thu vào xênô và đưa vào bể xử lý nước thải Nước sau khi được xử lý sẽ được đưa ra hệ thống thoát nước của thành phố

e Hệ thống phòng cháy, chữa cháy:

+ Hệ thống báo cháy:

Thiết bị phát hiện báo cháy được bố trí ở mỗi phòng và mỗi tầng, ở nơi công cộng của mỗi tầng Mạng lưới báo cháy có gắn đồng hồ và đèn báo cháy, khi phát hiện được cháy phòng quản lý nhận được tín hiệu thì kiểm soát và khống chế hoả hoạn cho công trình

+ Hệ thống chữa cháy:

Thiết kế tuân theo các yêu cầu phòng chống cháy nổ và các tiêu chuẩn liên quan khác (bao gồm các bộ phận ngăn cháy, lối thoát nạn, cấp nước chữa cháy) Tất cả các tầng đều đặt các bình CO2, đường ống chữa cháy tại các nút giao thông

f hệ thống chống sét:

Trang 20

Chọn sử dụng hệ thống thu sét chủ động quả cầu Dynasphere được thiết lập ở tầng mái và hệ thống dây nối đất bằng đồng được thiết kế để tối thiểu hoá nguy cơ bị sét đánh

g Xử lý rác thải:

Rác thải ở mỗi tầng sẽ được thu gom và đưa xuống tầng kĩ thuật, tầng hầm bằng ống thu rác Rác thải được mang đi xử lí mỗi ngày

h Giải pháp hoàn thiện:

- Vật liệu hoàn thiện sử dụng các loại vật liệu tốt đảm bảo chống được mưa nắng sử dụng lâu dài Nền lát gạch Ceramic Tường được quét sơn chống thấm

- Vật liệu trang trí dùng loại cao cấp, sử dụng vật liệu đảm bảo tính kĩ thuật cao, màu sắc trang nhã trong sáng tạo cảm giác thoải mái khi nghỉ ngơi

1.5 TÍNH TOÁN CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ KĨ THUẬT:

=

=

L

S S S

Trong đó: SS  10595m2 là tổng diện tích sàn toàn công trình không bao gồm diện tích sàn tầng hầm và mái

Ta nhận thấy hệ số sử dụng đất là 4.55 không vượt quá 5 Điều này cũng phù hợp với TCXDVN 323:2004

1.6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ:

Qua đánh giá về mặt thẩm mỹ kiến trúc, khả thi về mặt kết cấu và sự phù hợp của các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật công trình, cũng như ý nghĩa về mặt kinh tế xã hội mà công trình đem lại Cho thấy việc xây dựng công trình là hoàn toàn hợp lý và hết sức

cần thiết về nhu cầu nhà ở hiện tại cũng như trong tương lai

Trang 21

PHẦN II KẾT CẤU 60%

GVHD : LÊ VŨ AN SVTH : NGÔ TUẤN ĐẠT LỚP : 12X1C

MSSV : 110120265 Nhiệm Vụ:

- Thiết kế sàn tầng 3

- Thiết kế cầu thang bộ 2 vế có cốn thang

- Tính khung không gian

- Tính thép khung trục 2- Thép dầm trục A&E

- Tính móng khung trục 2 Xác nhận của GVHD:

Trang 22

Chương 1: THIẾT KẾ SÀN TẦNG 3

1.1 Số liệu thiết kế:

1.1.1 Bê tông:

Sử dụng bê tông B25 có

- Cường độ chịu nén tính toán: Rb=14,5MPa =14,5 N/mm2

- Cường độ chịu kéo tính toán: Rbt=1,05MPa =1,05 N/mm2

1.1.2 Cốt thép:

Sử dụng thép CI, CII có các đặc tính sau:

Đặc tính thép CI:

- Cường độ chịu kéo tính toán: Rs = 225 Mpa =225 N/mm2

- Cường độ chịu nén tính toán: Rsc= 225 Mpa =225 N/mm2

- Cường độ chịu cắt khi tính cốt ngang: Rsw = 175Mpa =175 N/mm2

Đặc tính thép CII:

- Cường độ chịu kéo tính toán: Rs = 280 Mpa =280 N/mm2

- Cường độ chịu nén tính toán: Rsc = 280 Mpa =280 N/mm2

- Cường độ khi tính cốt ngang: Rsw = 225 Mpa =225 N/mm2

1.2 Sơ đồ phân chia ô sàn:

Hình 1.1: Sơ đồ phân chia sàn tầng 3

A B C D E F

D3 D4

Trang 23

1.3 Xác định chiều dày ô sàn

Chọn chiều dày ô sàn sơ bộ được xác định theo công thức:

hb=D

m.l Trong đó:

Kết quả chọn chiều dày ô sàn được cho ở bảng I.1 bên dưới

Bảng 1.1: kết quả tính toán chiều dày sàn tầng 3

tích(m2)

hb (cm)

Liên kết biên

và tác động – Tiêu chuẩn thiết kế.”

- Các trường hợp tải trọng tác dụng vào công trình:

1.4.1 Tỉnh tãi

1.4.1.1 Trọng lượng các lớp sàn

Dựa vào cấu tạo kiến trúc lớp sàn, ta có:

gtc = . (kN/m2): tĩnh tải tiêu chuẩn

Trang 24

gtt = gtc.n (kN/m2): tĩnh tải tính toán

Trong đó :  (kN/m3): trọng lượng riêng của vật liệu

 (m): chiều dày các lớp cấu tạo sàn n: hệ số vượt tải lấy theo TCVN2737-1995

Chiều cao tường được xác định: ht = H-hds

Trong đó: ht: chiều cao tường H: chiều cao tầng nhà

hds: chiều cao dầm hoặc sàn trên tường tương ứng

Công thức qui đổi tải trọng tường trên ô sàn về tải trọng phân bố trên ô sàn :

Trang 25

- Si(m2): diện tích ô sàn đang tính toán

- nc: hệ số độ tin cậy đối với tường và cửa.(nc=1,1)

- gc: tải trọng 1m2 cửa, lấy bằng 0,4kN/m2

- gt: tải trọng 1m2 tường, được tính toán như sau:

• tường 100mm

Bảng 1.3: Trọng lượng 1m2 tường 100mm

Trọng lượng riêng

Chiều dày

Tĩnh tải tiêu chuẩn

Hệ số vượt tải

Tĩnh tải tính toán

Chiều dày

Tĩnh tải tiêu chuẩn

Hệ số vượt tải

Tĩnh tải tính toán

Kết quả tính toán tải trọng tường tác dụng được thể hiện trong bảng:

Bảng 1.5 Trọng lượng tường cửa tác dụng trên sàn

sàn Diện tích

phòng (m2)

Thông tin tường, cửa trên sàn

Trang 26

1.4.2 Hoạt tải:

- Hoạt tải tiêu chuẩn ptc(kN/m2) lấy theo TCVN 2737-1995

- Công trình được chia làm nhiều loại phòng với chức năng khác nhau Căn cứ vào mỗi loại phòng chức năng ta tiến hành tra xác định hoạt tải tiêu chuẩn và sau đó nhân với hệ số vượt tải n Ta sẽ có hoạt tải tính toán ptt(kN/m2)

- Tại các ô sàn có nhiều loại hoạt tải tác dụng, ta chọn giá trị lớn nhất trong các hoạttải để tính toán

- Do khi số tầng nhà tăng lên, xác suất xuất hiện đồng thời tải trọng sử dụng ở tất cảcác tầng càng giảm, nên khi thiết kế các kết cấu thẳng đứng của nhà cao tầng người ta sửdụng hệ số giảm tải Trong TCVN 2737:1995 hệ số giảm tải được qui định như sau

- Đối với phòng nêu ở mục 1, 2, 3, 4, 5 bảng 3 nhân với hệ số ψA1 (khi A > A1 = 9

Bảng 1.6: Hoạt tải tác dụng trên các ô sàn

Ô

Diện tích

Hoạt tải trên sàn Hoạt tải

tiêu chuẩn

Trang 27

các lớp cấu tạo

k = l2/l1 ≤ 2 : ô sàn thuộc loại bản kê 4 cạnh

1.5.2 Nội lực trong bản xác định theo sơ đồ đàn hồi

Liên kết giữa dầm và sàn có 3 loại: liên kết ngàm, liên kết khớp và tự do Quan niệm liên kết giữa sàn và dầm như sau:

- Nếu sàn liên kết với dầm biên và hd < 3 hs thì được xem đó là khớp

Trang 28

- Nếu sàn liên kết với dầm giữa và vách hoặc dầm biên mà hd ≥ 3hs với điều kiện dầm biên không quá dài thì xem đó là liên kết ngàm

- Nếu dưới sàn không có dầm thì xem là đầu sàn tự do

Khi bố trí thép thì dùng thép ở phía ngàm đối diện để bố trí cho biên khớp

• Xác định nội lực trong ô bản loại dầm (l2/l1>2):

Cắt một dải bản có bề rộng b = 1(m) theo phương cạnh ngắn ô bản để tính toán

và coi đó là một dầm có nhịp bằng khoảng cách giữa 2 trục dầm

Tải trọng phân bố tác dụng lên dầm.L q=( gtt +gpb+ ptt)x1 (kN/m)

Tùy thuộc vào liên kết giữa sàn và dầm mà ta có các sơ đồ tính như sau:

Hình 1.3 Sơ đồ tính bản loại dầm

Trong đó: q (kN/m) : Tổng tải tác dụng lên dầm

l1(m) : chiều dài cạnh ngắn ô bản

• Xác định nội lực trong ô bản kê 4 cạnh (l2/l1 2):

Dựa vào liên kết cạnh bản có 9 sơ đồ tính từ 1=> 9

Hình 1.4 Sơ đồ sàn 1-9 Xét từng ô bản

Mômen theo phương cạnh ngắn Mômen theo phương cạnh dài

Trang 29

M1, M2 : mômen dương giữa nhịp dùng để bố trí cốt thép giữa nhịp

MI, MI’ , MII, MII’ : mô men âm ở gối, dùng bố trí cốt thép ở gối

Các mô men tính theo các công thức sau:

h b R

M b

+Kiểm tra điều kiện:

- Nếu m R: tăng kích thước hoặc tăng cấp độ bền của bêtông để đảm bảo

điều kiện hạn chế m R

- Nếu m R: thì tính  = 0 , 5 1 + 1 − 2 m

Diện tích cốt thép yêu cầu trong phạm vi bề rộng bản b = 1m:

) (

2

0

cm h R

M A

cm A

f

Trang 30

cm a

Nếu<min = 0.1% thì ASmin = min b.h0 (cm2)

Kết quả tính toán nội lực và cốt thép sàn được thể hiện trong bảng phụ lục 1.1 và 1.2– phụ lục 1

1.7 Các yêu cầu chọn và bố trí cốt thép

Sau khi tính toán và chọn được cốt thép ta tiến hành phối hợp cốt thép

- Đường kính cốt thép chịu lực từ Ø6 :Ø10 (không được>h/10)

- Khoảng cách giữa các cốt thép 7cm ≤ a ≤ 20cm

- Trong khi tính toán ta phải phối hợp cốt thép để tiện cho thicông

- Cốt thép phân bố không ít hơn 10% cốt chịu lực nếu l2/l1≥ 3, không ít hơn 20% cốt chịu lực nếu l2/l1< 3 Khoảng cách các thanh ≤ 35cm, đường kính cốt thép phân bố

+Truyển tải sang vùng xung quanh tránh tập trung ứng suất

+Chịu ứng suất nhiệt

+Cản trở sự mở rộng của khe nứt

Do tính toán các ô sàn độc lập nên thường xảy ra hiện tượng: tại 2 bên của 1

dầm, các ô sàn có nội lực khác nhau

VD :

M (1): momen gối của ô (1)

M (2) : momen gối của ô (2)

Trang 31

Chương 2: TÍNH TOÁN CẦU THANG BỘ TẦNG 3

2.1 Số liệu thiết kế:

2.1.1 Bê tông:

Sử dụng bê tông B25 có

- Cường độ chịu nén tính toán: Rb=14,5MPa =14,5 N/mm2

- Cường độ chịu kéo tính toán: Rbt=1,05MPa =1,05 N/mm2

2.1.2 Cốt thép:

Sử dụng thép CI, CII có các đặc tính sau:

Đặc tính thép CI:

- Cường độ chịu kéo tính toán: Rs = 225 Mpa =225 N/mm2

- Cường độ chịu nén tính toán: Rsc= 225 Mpa =225 N/mm2

- Cường độ chịu cắt khi tính cốt ngang: Rsw = 175Mpa =175 N/mm2

Đặc tính thép CII:

- Cường độ chịu kéo tính toán: Rs = 280 Mpa =280 N/mm2

- Cường độ chịu nén tính toán: Rsc = 280 Mpa =280 N/mm2

- Cường độ khi tính cốt ngang: Rsw = 225 Mpa =225 N/mm2

2.2 Mặt băng: cầu thang

- Kích thước bậc cầu thang là b = 250mm, h = 180mm

- Góc nghiêng của bản thang với mặt phẳng nằm ngang là α với

= 0,6  cos =0,857

Trang 32

*.Phân tích sự làm việc của kết cấu cầu thang

- Ô1: bản thang liên kết ở 4 cạnh: tường, cốn C, dầm chiếu nghỉ DCN1, dầm chiếu tới DCT

- Ô2: bản chiếu nghỉ: liên kết ở 4 cạnh tường và dầm chiếu nghỉ DCN1, dầm chiếu tới DCN2

- Cốn C1: liên kết ở hai đầu gối lên dầm chiếu nghĩ DCN1, DCT Dầm chiếu nghỉ DCN1 liên kết ở hai đầu: gối lên tường

- Dầm chiếu nghỉ DCN2 liên kết ở hai đầu: gối lên cột trục F Dầm chiếu tới DCT liên kết ở hai đầu: gối lên dầm phụ

2.3 Tính toán bản thang Ô 1

2.3.1 Tính chiều dày bản thang

Chiều dày bản thang sơ bộ chọn theo công thức

1 1.25 0.042 30

- D=0.8:1.4 phụ thuộ vào tải trọng.Chọn D=1

- l=1.25m : chiều dài cạnh ngắn của ô bảnthang

- hb chọn lấy chẵn đến cm và thỏa mãn yêu cầu cấu tạo hb≥ 60 mm ( đối với sàn nhà dândụng)

Chọn chiều dày bản thang bằng 8cm

2.3.2 Tải trọng tác dụng

2.3.2.1 Tỉnh tải

Xác định dựa vào cấu tạo kiến trúc, được tính và quy đổi thành tải trọng phân

bố đều trên bề mặt bản thang bao gồm:

Trọng lượng lớp granitô : g1=

2 2 1 1

1

h b

h b n

2

h b

h b n

h b

h b n

+

Trọng lượng bản bêtông cốt thép: g4=n4.4.4(N/m2)

Trọng lượng lớp vữa trát : g5=n5.5.5(N/m2)

Với: n: Hệ số độ tin cậy, tra theo (TCVN 2737 : 1995, 1995)

: Trọng lượng riêng của lớp vật liệu, (N/m3)

Trang 33

 : Chiều dày của lớp vật liệu, (m) h,b: Chiều cao và chiều rộng bậc thang, (m) Tổng tĩnh tải phân bố trên mặt bản thang là: g = g1 + g2 + g3 + g4 +g5

Bảng 2.1 Bảng tính tĩnh tải tác dụng lên bản thang

dày (m)

Tr.lượng riêng  (kN/m3)

gtc (kN/m2)

Trang 34

Sơ đồ tính bản thang là 4 cạnh khớp

Dựa vào sơ đồ tính và tỉ số l2/ l1=1.98 tra bảng và nội suy ta có

α1 = 0.0474; α2 = 0.0121; β1 = 0 ; β1 = 0 Vậy: M1 = α1.q.l1.l2 =0.0474 x8.185 x1.35 x2.77 = 1.506 kN.m/m ;

MI = MI’ = 0 ; M2 = α2.q.l1.l2 = 0.0121 x8.185 x1.35 x2.77 = 0.384 kN.m/m ; MII = MII’ = 0

h

R

M A

TT S TT A

a a

S

100

%100

%

0

h b

A s bt

=

100 6.5x .100% = 0.22%

*Cốt thép chịu moment dương theo phương cạnh dài

Do mô men theo phương cạnh dài khá bé (M2=0.384kN.m/m<M1 =1.506 kN.m/m) nên cốt thép cạnh dài ta cũng dùng 6 với khoảng cách giữa các thanh thép a=200mm

Vậy trên bản thang Ô1 ta bố trí cốt thép như sau :

Trang 35

- Cốt thép chịu mômen theo phương cạnh ngắn:Ø6a200

- Cốt thép chịu mômen theo phương cạnh dài : Ø6a200

- Cốt thép mũ đặt theo cấu tạo : Ø6a200

- Cốt đỡ mũ đặt theo cấu tạo : Ø6a200

2.4 Tính toán bản chiếu nghỉ (ô 2)

2.4.1 Chọn chiều dày bản chiếu nghỉ:

Chiều dày bản chiếu nghỉ chọn theo công thức

1 1.2 0.042 30

- D=0.8:1.4phụ thuộc vào tải trọng.Chọn D=1

- l=1.2m : chiều dài cạnh ngắn của ô bảnthang

- hb chọn lấy chẵn đến cm và thỏa mãn yêu cầu cấu tạo hb≥ 60 mm ( đối với sàn nhà dân dụng)

Chọn chiều dày bản thang bằng 8cm

Với: n: hệ số độ tin cậy, tra theo TCVN2737-1995

γ: trọng lượng riêng của lớp vật liệu, (N/m3)

δ: chiều dày của lớp vật liệu, (m)

Bảng 2.2 Bảng tính tĩnh tải tác dụng lên bản chiếu nghỉ

(m)

Tr.lượng riêng  (kN/m3)

gtc (kN/m2)

Trang 36

Tổng tải trọng theo phương đứng phân bố trên 1m2 bản:

1.251

0.865 225.10 0.99 0.065

TT S S

M A

TT S TT

A

a a

S

100

Trang 37

%

0

h b

A s bt

=

100 6.5x .100% = 0.22%

Vậy trên bản thang Ô2 ta bố trí cốt thép như sau :

- Cốt thép chịu mômen theo phương cạnh ngắn:Ø6a200

- Cốt thép chịu mômen theo phương cạnh dài : Ø6a200

- Cốt thép mũ đặt theo cấu tạo : Ø6a200

- Cốt đỡ mũ đặt theo cấu tạo : Ø6a200

glc = 0.2 (kN/m) (tạm tính)

+ Trọng lượng do Ô1 truyền vào cốn C1, C2 :

Tải trọng bản thang truyền vào cốn theo dạng hình thang với

Trang 38

2 3 1 2 3 1, 4 (1 2 ) g (1 2 0.252 0.252 )5, 626 3, 237

Cốn C1,C2 là dầm đơn giản, 2 đầu liên kết khớp với DCN1 và DCT

Hình 2.5 Sơ đồ tính nội lực trong cốn thang

Môment dương lớn nhất ở giữa nhịp :

4,597

1,114 225.10 0.99 0.022

TT S S

M A

Trang 39

Cốt thép phía trên đặt theo cấu tạo dùng 1Ø12

2.5.4.2 Tính toán cốt thép đai:

Kiểm tra điều kiện tính toán cốt đai theo côngthức:

Qmax  0 , 3 w1. b1.Rb.b.ho

φb3 = 0,6 đối với bê tôngnặng

φn : hệ số xét đến ảnh hưởng của lực dọc, bỏ qua ảnh hưởng của lực dọc nên φn = 0

φf : Hệ số xét đến ảnh hưởng của cánh tiết diện chữ I hoặc chữ T nằm trong vùng nén Với tiết diện chữ nhật nên φf = 0

Kết kuận :Chọn cốt đai theo cấu tạo như sau:

- Khu vực gần gối tựa (l/4) chọn đai Ø6, a120mm

- Khu vực giữa dầm chọn đai Ø6, a150mm

Trang 40

+ Trọng lượng phần vữa trát:

gtr =n.γ.δ.(b+2h-hb) = 1.3160.015(0.2+20.3-20.08)=0.2 (kN/m) + Trọng lượng lan can:

l

+ Trọng lượng do Ô1 truyền vào DCN1 :

Tải trọng bản thang truyền vào DCN1 theo dạng hình tam giác với

.5, 262 2, 302

t b

l

2.6.3 Xác định nội lực:

DCN1 là dầm đơn giản, 2 đầu được kê lên tường

Hình 2.7 Sơ đồ tính nội lực trong dầm chiếu nghỉ Môment dương lớn nhất ở giữa nhịp :

Ngày đăng: 23/04/2021, 13:25

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1.Nguyên lí thiết kế kiến trúc nhà dân dụng- Tác giả: Nguyễn Đức Thiềm –Nhà xuất bản khoa học và kĩ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyên lí thiết kế kiến trúc nhà dân dụng
Nhà XB: Nhà xuất bản khoa học và kĩ thuật
3.Kết cấu Bê tông cốt thép (Phần Cấu kiện cơ bản)- Tác giả-PGS.TS Phan Quang Minh (chủ biên)-Nhà xuất bản khoa học và kĩ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết cấu Bê tông cốt thép (Phần Cấu kiện cơ bản)
Nhà XB: Nhà xuất bản khoa học và kĩ thuật
4.Sàn bê tông cốt thép toàn khối- Tác giả: GS.TS Nguyễn Đình Cống (chủ biên)-Nhà xuất bản khoa học và kĩ thuật-Hà Nội -1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sàn bê tông cốt thép toàn khối
Nhà XB: Nhà xuất bản khoa học và kĩ thuật-Hà Nội -1998
5.Kết cấu bê tông cốt thép theo quy phạm Hoa Kỳ- Tác giả T.s Nguyễn Trung Hòa - Nhà xuất bản xây dựng (2003) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết cấu bê tông cốt thép theo quy phạm Hoa Kỳ
Nhà XB: Nhà xuất bản xây dựng (2003)
6.Tính toán tiết diện cột bêtông cốt thép- Tác giả: GS.TS Nguyễn Đình Cống (chủ biên)-Nhà xuất bản xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tính toán tiết diện cột bêtông cốt thép
Nhà XB: Nhà xuất bản xây dựng
7.Tiêu chuẩn thiết kế :”TCVN 2737-1995-Tải trọng và tác động” Nhà xuất bản Xây dựng-Hà Nội 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiêu chuẩn thiết kế :”TCVN 2737-1995-Tải trọng và tác động”
Nhà XB: Nhà xuất bản Xây dựng-Hà Nội 1996
8.Tiêu chuẩn thiết kế :TCXD 229:1999-Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió theo TCVN 2737-1995 -Nhà xuất bản xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiêu chuẩn thiết kế :TCXD 229:1999-Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió theo TCVN 2737-1995
Nhà XB: Nhà xuất bản xây dựng
9.Tiêu chuẩn xây dựng 1998: Kĩ thuật thiết kế và thi công nhà nhiều tầng”-Nhà xuất bản xây dựng-Hà Nội 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiêu chuẩn xây dựng 1998: Kĩ thuật thiết kế và thi công nhà nhiều tầng”
Nhà XB: Nhà xuất bản xây dựng-Hà Nội 1999
11.Tiêu chuẩn xây dựng TCXDVN 356:2005: Kết cấu bêtông và bêtông cốt thép- Tiêu chuẩn thiết kế” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiêu chuẩn xây dựng TCXDVN 356:2005: Kết cấu bêtông và bêtông cốt thép-Tiêu chuẩn thiết kế
12. Nền móng và tầng hầm nhà cao tầng-Tác giả: GS.TSKH Nguyễn Văn Quảng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nền móng và tầng hầm nhà cao tầng-Tác giả
2. Sổ tay thực hành kết cấu công trình – Tác giả: PGS-PTS Vũ Mạnh Hùng-Nhà xuất bản xây dựng Khác
10.Tiêu chuẩn xây dựng TCXDVN 323:2004: Nhà ở cao tầng-Tiêu chuẩn thiết kế Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w