1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

hä vµ tªn líp 10a1 tr­êng thpt hµ b¾c hä vµ tªn nguyôn thanh tuyòn §þa chø cèm chõ thanh hµ h¶i d­¬ng nghò nghiöp häc sinh bµi dù thi t×m hióu vò “bión ®¶o quª h­¬ng vµ truyòn thèng 55 n¨m hqnd viöt

4 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong qu¸ tr×nh nµy, kinh tÕ vµ quèc phßng kÕt hîp chÆt chÏ.. 2..[r]

Trang 1

Họ và tên:Nguyễn Thanh Tuyền

Địa chỉ: Cẩm Chế - Thanh Hà- HảI Dơng

Nghề nghiệp: Học sinh

Bài Dự Thi

Tìm hiểu về: “Biển , đảo quê hơng và truyền thống 55

năm HQND Việt Nam anh hùng".

Câu 1: *Ngày 23/6/1994, tại kỳ họp thứ 5, Quốc hội nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ( Khoá IV) đã thông qua nghị quyết về việc phê chuẩn công ớc của Liên Hợp Quốc về Luật biển năm 1982 có những đặc điểm chính sau:

-Bằng việc phê chuẩn công ớc của Liên Hợp Quốc về Luật biển năm 1982, nớc CHXHCN Việt Nam biểu thị quyết tâm cùng cộng đồng quốc tế xây dựng một trật

tự pháp lí công bằng, khuyến khích sự phát triển và hợp tác trên biển

-Quốc hội một lần nữa khẳng định chủ quyền của Việt Nam đối với 2 quần đảo Hoàng Sa và Trờng Sa và chủ trơng giải quyết các vấn đề tranh chấp về chủ quyền lãnh thổ cũng nh các bất động khác liên quan đến biển Đông thông qua thơng lợng hoà bình trên tinh thần bình đẳng, hiểu biết và tôn trọng lẫn nhau Tôn trọng pháp luật quốc tế, đặc biệt là công ớc Liên Hợp Quốc về Luật biển năm

1982, tôn trọng quyền chủ quyền và quyền tài phán của các nớc ven biển đối với vùngđặc quyền kinh tế và thềm lục địa, trong khi lỗ lực thúc đẩy đàm phán để tìm giảI pháp cơ bản và lâu dài Các bên liên quan cần duy trì ổn định trên cơ sở giữ nguyên trạng tháI không có hành động làm phức tạp thêm tình hình, không sử dụng vũ lực hoặc đe doạ sử dụng vũ lực

*Ngày 12/5/1977 Chính phủ nớc CHXHCN Việt Nam tuyên bố về lãnh hải, vùng tiếp giáp, vùngđặc quyền kinh tế và thềm lục địa của Việt nam nh sau:

-Lãnh hảI của nớc CHXHCN Việt Nam rộng 12 hảI lí, ở ngoài đờng cơ sở nối liền các điểm nhô ra nhất của bờ biển và các điểm ngoài cùng của các đảo ven bờ của Việt Nam từ ngấn nớc thuỷ triều thấp nhất trở ra Vùng biển ở phía trong đ-ờng cơ sở và giáp với bờ biển là nội thuỷ của n“ ”của n ớc CHXHCN Việt Nam

- Vùng tiếp giáp lãnh hảI rộng 12 hảI lí, hợp với lãnh hảI Việt Nam thành một vùng rộng 24 hảI lí kể từ đờng cơ sở Chính phủ nớc CHXHCN Việt Nam thực hiện sự kiểm soát cần thiết nhằm bảo vệ an ninh, bảo vệ các quyền lợi về hảI quan, thuế khoá, bảo vệ sự tôn trọng các quy định về y tế về di c trên lãnh thổ trong lãnh hảI Việt Nam

- Vùng đặc quyền kinh tế tiếp liền vùng lãnh hảIi và hợp với vùng lãnh hảI thành vùng biển rộng 200 hảI lí tính từ đờng cơ sở

- Thềm lục địa bao gồm đáy biển và lòng đất dới đáy biển, thuộc phần kéo dài tự nhiên của lục địa Việt Nam mở rộng ra ngoài lãnh hảI Việt Nam cho đến bờ ngoài rìa lục địa

Câu 2: Vị trí , ý nghĩa ,tầm quan trọng của biển đông đối với sự phát triển kinh tế xã hội – an ninh quốc phòng của Việt Nam theo tinh thần nghị quyết TW 4: Biển

Đông là cánh của phía đông của bán đảo đông dơng, là con đờng lu thông hàng hảI quan trọng đối với khu vực Đông Nam A nói chung và Việt Nam nói riêng

Trang 2

Việt Nam là một quốc gia có ba mặt giáp biển, đặc biệt biển đông đóng vai trò sống còn đây là một trong sáu biển lớn nhất của thế giới, nối hai đại dơng là Thái Bình Dơng và ấn Độ Dơng, là con đờng chiến lợc giao thông quốc tế, có 5/10 tuyến đờng hàng hảI lớn nhất của thế giới đi qua

 Về kinh tế:

- Biển đông cho nuôI trồng và khai thác thủy hảI sản biển đông chiếm 1/3 toàn

bộ đa dạng sinh học biển thế giới Thứ trởng Nguyễn Việt Thắng phát biểu về thuỷ sản việt nam: kinh tế thuỷ sản tăng trởng liên tục , bình quân 5-7%/năm, giá trị kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản năm 2006 tăng 250 lần so với năm 1981.Kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản năm 2000 đạt 1 tỉ USD, năm 2002 đạt 2 tỉ USD, năm

2005 đạt 2,5 tỉ USD, năm 2006 đạt 3,7 tỉ USD, 2007 đạt 4 tỉ USD thuộc 10 nớc

đứng đầu trên thế giới về xuất khẩu thuỷ sản

- Biển đông cho khai thác dầu và khí đốt Tổng tiềm năng dầu, khí và trữ lợng đến thời điểm này là 0,9-1,2 tỷ mét khối dầu và 2100-2800 tỷ mét khối khí.Giá trị của dầu mỏ hiện nay là nhân tố chính quyết định nền kinh tế

 Về an ninh:

- Quần đảo Trờng Sa: 30 đảo, bãI san hô,mỏm đá ngầm nhỏ ở biển đông

- Quần đảo Hoàng Sa: 100 đảo đá ngầm, đảo nhỏ trông tình trạng tranh chấp ở Biển Đông

- Hai quần đảo quyết định khả năng khai thác dầu khí, xây dựng cở sở khí tợng thuỷ văn, cở sở hậu cần

Câu 3: *Định hớng cơ bản

- Đến năm 2020, phấn đấu để nớc ta trở thành quốc gia mạnh về biển, giàu lên

từ biển bảo vệ vững chắc chủ quyền quốc gia trên biển, góp phần ổn định và phát triển đất nớc, kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế xã hội và đảm bảo an ninh quốc phòng

- Có chính sách hấp dẫn nhằm thu hút nguồn lực cho phát triển kinh tế biển

- Xây dựng trung tâm kinh tế lớn vung duyên hảI gắn với các hoạt động kinh tế biển làm động lực quan trọng đối với sự phát triển của cả nớc

- Phấn đấu đến năm 2020, kinh tế biển đóng góp khoảng 53-55%GDP ,55-60 kim ngạch xuất khẩu của cả nớc

- GiảI quyết tất cả các vấn đề xã hội, cảI thiện một bớc đáng kể đời sống nhân dân vùng biển và ven biển

*Nhiệm vụ và giải pháp

- Đất nớc ổn định phát triển kinh tế thì trớc tiên chúng ta phảI có sức mạnh về quốc phòng an ninh cho nên phải tăng cờng sức mạnh phòng thủ của đất nớc từ hớng biển, phối hợp một cách toàn diện để tạo thành sức mạnh tổng hợp

- Quốc phòng an ninh có tốt ng dân mới ra đánh bắt hảI sản Trong quá trình này, kinh tế và quốc phòng kết hợp chặt chẽ

Trang 3

- Chúng ta cần đẩy mạnh tuyên truyền để đông đảo ngời dân trên biển, nhất là thế hệ trẻ để tiếp tục sự nghiệp bảo vệ và phát triển vùng biển đảo Thế hệ trẻ hiện nay cha phảI ai cũng hiểu đợc chủ quyền, giá trị ông cha ta tạo ra Hình thức giáo dục cần đổi mới và trớc mắt là ng dân làm ăn trên biển và các cơ quan chức năng làm nhiệm vụ này

Câu 4:*HảI quân nhân dân Việt Nam đợc thành lập vào ngày 7-5-1955 (lấy ngày thành lập Cục phòng thủ bở biển )

-Tuy nhiên , HQNDVN đã có từ năm 1946 Ngay từ khi nớc Việt Nam dân chủ cộng hoà ra đời Bộ t lệnh chiến khu miền duyên hảI tại HảI Phòng đã tổ chức Uỷ Ban HQVN tên gọi ban đầu HQNDVN

*Chiến công

- Đảng uỷ và bộ t lệnh hảI quân đã thờng xuyên lãnh đạo chỉ huy tốt công tác giáo dục t tởng , xây dựng chí quyết tâm cho bộ đội xây dựng tổ chức lực lợng, huấn luyện và sẵn sàng chiến đấu bảo vệ chủ quyền biển, đảo, thềm lục địa của Trung Quốc , nghiên cứu xây dựng hình thành t duy mới về nghệ thuật tác chiến trên biển khi có tình huống chiến tranh xâm lợc

- Quản lí, bảo vệ chủ quyền, an ninh trên biển, phục vụ đắc lực cho nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội biển đảo Quân chủng luôn thực hiện đúng chính sách, kiên quyết xua đuổi tàu thuyền thăm dò nớc ngoài, giữ vững chủ quyền, môI tr-ờng hoà bình Thực hiện tốt nghĩa vụ lao động sản xuất, công tác cứu trợ

-Từng bớc xây dung nội dung tham mu cho Đảng và Nhà nớc xây dung chiến lợc Quốc phòng, an ninh trên biển, xử lí hiệu quả các tình huống ( sự kiện Trờng Sa 14/3/1988)

- Mở rộng quan hệ đối ngoại quân sự và hoạt động đối ngoại quân sự với HảI Quân các nợc trên thế giới có hiệu quả, thiết lập và duy trì có hiệu quả đờng dây

điện thoại nóng, tiến hành tuần tra chung với HảI Quân một số nớc phối hợp bảo

vệ chủ quyền an ninh, trật tự biển đảo, tạo điều kiện thuận lợi cho ng dân trên biển

Câu 5:

- Hải quân Việt Nam đợc vinh dự đón Bác Hồ về thăm một lần tại Quảng Ninh -Bác Hồ nói: Là chiến sĩ HảI Quân các chú phảI yêu quí biển đảo nh yêu quí nhà mình, chịu khó cải tạo xây dựng thành những mảnh đất vừa giàu, vừa đẹp có lợi cho mình lại có lợi cho đất nớc Bờ biển của ta có vị trí quan trọng, vì vậy nhiệm

vụ của Hải Quân trớc mắt cũng nh lâu dài rất nặng nề và rất vẻ vang

Câu 6: Truyền thống 16 chữ vàng của Hải Quân Nhân Dân Việt Nam :

Láng giềng hữu nghị, hợp tác toàn diện, ổn định lâu dài , h-ớng tới tơng lai

Do chính lãnh đạo Trung Quốc đa ra xác định t tởng chỉ đạo và khung tổng thể

phát triển quan hệ hai nớc Việt Trung đã bớc vào giai đoạn phát triển mới là 1

trong 3 đột phá mở ra cục diện mới giữa quan hệ hai nớc

- Láng giềng hữu nghị là yêu cầu 2 bên phảI làm ngời láng giềng tốt , trớc sau xử

lí mọi vấn đề trong quan hệ hai nớc với tinh thần hữu nghị láng giềng

-Hợp tác toàn diện: là phảI không ngừng củng cố, mở rộng và sâu sắc sự giao lu

và hợp tác giữa hai đảng hai nớc trong mọi lĩnh vực để mu cầu cho 2 nớc, đồng thời góp phần cho việc giữ gìn và thúc đẩy nền hoà bình ổn định và phát triển khu vực

- ổn định lâu dài là nhấn mạnh tình hữu nghị Trung – Việt là phù hợp với lợi ích căn bản của 2 đảng, 2 nớc và nhân dân 2 nớc Bất kì lúc nào, bất kỳ tình hình nào đều phảI giữ sự ổn định và phát triển lành mạnh của quan hệ hữu nghị khiến cho nhân dân 2 nớc đời đời hữu nghị với nhau

- Hờng tới tơng lai: PhảI xuất phát từ hiện nay, nhìn về lâu dài kế thừa truyền

thống, mở ra tơng lai tốt đẹp hơn cho quan hệ Việt – Trung.

Trang 4

C©u 7:

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

The end

Ngày đăng: 23/04/2021, 13:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w