1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO CÁO THAM QUAN THỰC TẾ Tại Thư viện Quốc Gia Việt Nam

20 112 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 171 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thư viện được thành lập ngày 21/11/1958, với các nhiệm vụ chính: khai thác các tìa liệu trong và ngoài nước để đáp ứng nhu cầu đọ, nghiên cứu của bạn đọc; nhận lưu chiểu văn hóa phẩm đượ

Trang 1

BÀI BÁO CÁO THAM QUAN THỰC TẾ

Tại Thư viện Quốc Gia Việt Nam

Phần 1 Vài nét về buổi tham quan thực tế tại Thư viện Quốc Gia Việt Nam.

Buổi tham quan thực tế của lớp Thư viện 45 và Thông tin 3 của khoa Thông tin Thư viện Trường Đại học Văn Hóa Hà Nội diễn ra vào lúc 8 giờ đến 11 giờ tại Thư viện Quốc gia Việt Nam, dưới sự hướng dẫn của cô chủ

Trang 2

nhiệm Đinh Thúy Quỳnh Buổi tham quan đã thu lại nhiều kết quả tốt đẹp như mong đợi: mang lại nhiều vốn hiểu biết và mở mang tầm nhìn cho sinh viên về ngành thông tin thư viện, ngoài ra giúp tập thể thêm đoàn kết và gắn

bó hơn

Phần 2 Giới thiệu về thư viện Quốc Gia Việt Nam

1 Giới thiệu chung.

Thư viện quốc gia Việt Nam ( National Library of Việt Nam)

là thư viện đứng đầu trong hệ thống thư viện công cộng và chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Bộ Văn hóa – Thể thao và Du lịch Thư viện được thành lập ngày 21/11/1958, với các nhiệm vụ chính: khai thác các tìa liệu trong và ngoài nước để đáp ứng nhu cầu đọ, nghiên cứu của bạn đọc; nhận lưu chiểu văn hóa phẩm được xuất bản ở Việt Nam theo luật Lưu chiểu; tàng trữ và bảo quản tất cả các xuất bản phẩm của Việt Nam; biên soạn và xuất bản thư mục Quốc gia Việt Nam; tổ chức phục vụ bạn đọc theo quy định; chịu trách nhiệm hợp tác trao đổi tài liệu với các thư viện trong và ngoài nước; quản lý các dự án nghiên cứu về khoa học kỹ thuật thuộc lĩnh vực thông tin thư viện theo quy đinh của bộ văn hóa thông tin

Số lượng ấn phẩm của thư viện Quốc gia là 800.752 đầu sách với 1.00.968 bản, 8.677 tên báo, tạp chí 3.154 hộp phim dương bản, 1.612 phim âm bản Bà Kiều Thúy Nga hiện là giám đốc thư viện Quốc gia Việt Nam, với nhiệm vụ điều hành hoạt động chung của thư viện, chịu trách nhiệm trước Ban cán sự Đảng, Bộ trưởng Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của đơn vị; trực tiếp chỉ đạo: Phòng hành chính, Tổ chức, Phòng Tin học, Phòng Quan hệ quốc tế, Phòng Phân loại, Biên mục Ông Nguyễn Xuân Dũng hiện là phó giám đốc thư viện, với nhiệm vụ chịu trách nhiệm trước giám đốc và pháp luật về toàn bộ lĩnh vực được phân công phụ trách; trực tiếp chỉ đạo: Phòng Đọc sách, Phòng Đọc

Trang 3

báo, Phòng Thông tin tư liệu, Phòng Lưu chiểu, trao đổi Bà Nguyễn Ngọc Anh hiện là phó giám đốc thư viện, với nhiệm vụ chịu trách nhiệm trước giám đốc và pháp luật về toàn bộ lĩnh vực được phân công phụ trách; trực tiếp chỉ đạo: Phòng Bảo quản tài liệu, Phòng nghiên cứu và hướng dẫn nghiệp vụ, Phòng Tạp chí thư viện Việt Nam, Phòng bảo vệ

2 Lịch sử thư viện Quốc gia Việt Nam

Năm 1917, Toàn quyền Đông Dương, chấp nhận kế hoạch của P Boudet, đã ban hành nghị định ngày 29 tháng 11 năm 1917 thành lập Thư viện Trung ương cho Liên bang Đông Dương Kế hoạch này được chấp nhận với mục đích củng cố sự thống trị, truyền bá văn hoá Pháp và văn hóa phương Tây, cũng như đưa công tác phát triển văn thư lưu trữ, thư viện của Pháp vào nề nếp ở Đông Dương Đây chính là văn bản hành chính đầu tiên khi đó và là dấu mốc cho sự ra đời của Thư viện Quốc gia Việt Nam hôm

Trang 4

nay Sau hai năm xây dựng, ngày 1 tháng 9 năm 1919 thư viện đã chính thức

mở cửa

Những ngày đầu tiên, Thư viện có tên gọi là Thư viện Trung ương Đông Dương hay còn gọi là Thư viện Trung ương trực thuộc Nha Lưu trữ hay Thư viện Đông Dương

Đến năm 1935, theo nghị định ngày 28 tháng 2 năm 1935 Thư viện được đổi tên thành Thư viện Pierre Pasquier(một người Pháp có nhiều đóng góp cho Thư viện)

Sau Cách mạng Tháng tám, theo nghị định ngày 20 tháng

10 năm 1945 Thư viện được đổi tên thành Quốc gia Thư viện (Thư viện toàn quốc) Sau đó Nha Lưu trữ công văn và Thư viện toàn quốc được sát nhập vào Nha Giám đốc Đại học vụ và được đổi tên thành Sở Lưu trữ công văn và Thư viện toàn quốc

Năm 1947, Pháp chiếm lại Hà Nội, theo nghị định ngày 25 tháng 7 năm 1947 Nha Lưu trữ và Thư viện Đông Dương tái thành lập, thư viện mang tên là Thư viện Trung ương ở Hà Nội

Năm 1953, theo hiệp nghị Việt Pháp ngày 9 năm 7 tháng 1953, Thư viện Trung ương Hà Nội được sát nhập vào Viện Đại học Hà Nội và đổi tên

là Tổng Thư viện Hà Nội

Ngày 10 tháng 10 năm 1954, Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà tiếp quản Hà Nội, đồng thời tiếp quản Tổng Thư viện Trên văn bản thư viện mang tên Thư viện Trung ương Hà Nội

Ngày 21 tháng 11 năm 1958, Thư viện được chính thức mang tên Thư viện Quốc gia theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Văn hóa

3 Cơ cấu tổ chức

Trang 5

Cơ cấu tổ chức của Thư viện Quốc gia Việt Nam hiện bao gồm giám đốc, các phó giám đốc và 13 phòng ban chức năng, mỗi phòng ban đảm nhiệm một chức năng, nhiệm vụ khác nhau:

+ Phòng Tin học:

+ Phòng Phân loại – Biên mục:

+ Phòng Hành chính-Tổ chức:

+Phòng Nghiên cứu và Hướng dẫn nghiệp vụ:

+ Phòng Bảo quản tài liệu:

+ Phòng Bổ sung – Trao đổi quốc tế:

+ Phòng Đọc Báo – Tạp chí:

+ Phòng Đọc sách:

+ Phòng Quan hệ Quốc tế:

+ Phòng Thông tin Tư liệu:

+ Phòng Lưu chiể

+ Phòng Tạp chí Thư viện Việt Nam: Chức năng

+ Phòng Bảo vệ:

4 Định hướng phát triển

Thư viện Quốc gia Việt Nam đã, đang và sẽ phấn đấu không ngừng để trở thành nơi lưu truyền tri thức và khơi nguồn cảm hứng thực sự tin cậy, thân thiện của bạn đọc trong và ngoài nước, có uy tín và vị thế xứng đáng trong cộng đồng thư viện Việt Nam, khu vực và thế giới Để hoàn thành tốt các mục tiêu này, Thư viện Quốc gia Việt Nam sẽ tập trung thực hiện

Thứ nhất: Tăng cường công tác thu thập, bảo tồn, phát huy di sản văn

hóa chữ viết và xây dựng Bảo tàng tư liêu Việt Nam (trên các chất liệu: đất nung, đá, gốm, sứ, lá, gỗ, tre, nứa, giấy, đồng )

Trang 6

Thứ hai: Tiếp tục làm tốt công tác bồi dưỡng, rèn luyện, nâng cao

năng lực chuyên môn, giáo dục phẩm chất nghề nghiệp, lòng yêu nghề, tinh thần trách nhiệm, tâm huyết với công việc cho mỗi viên chức và người lao động

Thứ ba: Phát triển theo hướng xây dựng thư viện truyền thống - thư

viện hiện đại - thư viện số, trong đó việc ứng dụng công nghệ thông tin để lưu giữ, khai thác tài nguyên thông tin là xu hướng quan trọng để phát triển, tiến tới hình thành mạng lưới thư viện truyền thống – thư viện hiện đại – thư viện số rộng khắp trong cả nước

Thứ tư: Xây dựng môi trường đọc thân thiện, sáng tạo, tạo môi

trường học, đọc suốt đời cho mọi người dân Hướng tới mục tiêu chung “Tất

cả vì bạn đọc” bằng nhiều phương thức phục vụ, như đọc tại trụ sở thư viện, đọc trên mạng thông qua website của Thư viện Quốc gia Việt Nam

Thứ năm: Phối hợp chặt chẽ với các Ban, Bộ, ngành, với cộng đồng

Thư viện, Thông tin trong nước và quốc tế để thực hiện tốt mục tiêu Thống

nhất, chuẩn hoá, chia sẻ và hội nhập nâng cao chất lượng về chuyên môn,

nghiệp vụ

Thứ sáu: Mở rộng hợp tác quốc tế trong việc trao đổi tài liệu, kinh

nghiệm tổ chức và quản lý thư viện hiện đại, đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu của thời đại “kinh tế tri thức” hay “tri thức phục vụ phát triển kinh tế - xã hội”

5 Chức năng, nhiệm vụ

Chức năng, nhiệm vụ của Thư viện Quốc gia Việt Nam được quy định

theo Pháp lệnh Thư viện (28/12/2000) như sau:

Điều 17:

- Thư viện Quốc gia Việt Nam là thư viện trung tâm của cả nước

Trang 7

- Ngoài những nhiệm vụ và quyền hạn qui định tại điều 13 và 14 của pháp lệnh này, Thư viện Quốc gia Việt Nam còn có những nhiệm vụ, quyền hạn sau:

 Thu nhận lưu chiểu văn hóa phẩm được xuất bản ở Việt Nam theo luật Lưu chiểu; các luận án tiến sĩ của công dân Việt Nam bảo vệ trong

và ngoài nước, và của công dân nước ngoài bảo vệ tại Việt Nam

 Xây dựng, phổ biến, bảo quản lâu dài kho tàng xuất bản phẩm dân tộc

 Biên soạn, xuất bản Thư mục Quốc gia, Tổng Thư mục Việt Nam và các ấn phẩm thông tin khoa học

 Tổ chức các dịch vụ đọc để đáp ứng nhu cầu đọc, học tập, nghiên cứu, giải trí của người dân

 Nghiên cứu khoa học và công nghệ trong lĩnh vực thông tin – thư viện

 Tổ chức bồi dưỡng và hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ cho người làm công tác thư viện cả nước

Hợp tác với các thư viện trong nước và nước ngoài trên lĩnh vực thư viện

Căn cứ vào Quyết định số 888/QĐ-BVHTTDL, ngày 28/3/2014 của

Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của TVQG (Quyết định này thay thế Quyết định số 2638/QĐ-BVHTTDL ngày 11 tháng 6 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và

cơ cấu tổ chức của TVQG)

Điều 1 Vị trí và chức năng

Trang 8

Thư viện Quốc gia Việt Nam là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc

Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, có chức năng: thu thập, giữ gìn di sản thư tịch của dân tộc; bổ sung, bảo quản, tổ chức khai thác và sử dụng chung vốn tài liệu trong xã hội, cung cấp thông tin phục vụ các đối tượng người sử dụng trong nước và nước ngoài

Thư viện Quốc gia Việt Nam là Thư viện Trung tâm của cả nước (sau đây gọi tắt là Thư viện) có con dấu, tài khoản riêng theo quy định của pháp luật; trụ sở tại thành phố Hà Nội

Điều 2 Nhiệm vụ và quyền hạn

1 Trình Bộ trưởng quy hoạch phát triển, kế hoạch hoạt động dài hạn, hàng năm của Thư viện và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt

2 Thu thập, xây dựng, bảo quản lâu dài kho tàng xuất bản phẩm lưu chiểu trong nước và bảo quản lâu dài vốn tài liệu quốc gia và tài liệu chọn lọc của nước ngoài dưới tất cả các định dạng truyền thống và điện tử theo quy định của pháp luật

3.Thu nhận lưu chiểu các xuất bản phẩm Việt Nam, luận án tiến sĩ của công dân Việt Nam được bảo vệ ở trong nước và nước ngoài, của công dân nước ngoài được bảo vệ tại Việt Nam

4 Bổ sung, trao đổi, nhận biếu tặng tài liệu của các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước theo quy định của pháp luật

5 Xử lý kỹ thuật tài liệu theo những chuẩn nghiệp vụ thống nhất theo quy định của pháp luật

6 Xây dựng cơ sở dữ liệu tài liệu của Việt Nam, cơ sở dữ liệu liên hợp tài liệu các thư viện Việt Nam Biên soạn, xuất bản thư mục quốc gia và phối hợp với thư viện trung tâm của các Bộ, ngành, hệ thống thư viện trong

Trang 9

nước biên soạn xuất bản Tổng thư mục Việt Nam, Tạp chí Thư viện Việt Nam, tài liệu nghiệp vụ và các sản phẩm thông tin khác

7 Tổ chức phục vụ các đối tượng người đọc trong nước và nước ngoài sử dụng vốn tài liệu thư viện và tham gia các hoạt động do thư viện tổ chức; tổ chức thông tin, tuyên truyền, giới thiệu vốn tài liệu thư viện; tổ chức sự kiện, hội nghị, hội thảo, phổ biến phục vụ các nhiệm vụ chính trị, văn hóa, kinh tế, xã hội, quốc phòng, đối ngoại của đất nước và nhu cầu nghiên cứu, học tập, giải trí của cộng đồng theo sự phân công của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và quy định của pháp luật

8 Nghiên cứu khoa học về thư viện và các lĩnh vực có liên quan thư viện, ứng dụng khoa học, công nghệ vào hoạt động thư viện

9 Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho người làm công tác thư viện, hướng dẫn nghiệp vụ thư viện trên phạm vi cả nước theo

sự phân công của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

10 Hợp tác quốc tế về lĩnh vực thư viện: tham gia các tổ chức quốc tế

về thư viện, xây dựng và tiếp nhận các dự án tài trợ về lĩnh vực thư viện theo quy định của pháp luật

11 Lưu trữ các tài liệu có nội dung quy định tại khoản 1 Điều 5 Pháp lệnh Thư viện và phục vụ người đọc theo quy định của pháp luật

12 Tổ chức các hoạt động dịch vụ phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật

13 Thực hiện, giữ gìn kỷ luật, kỷ cương theo nội quy làm việc của Thư viện; đảm bảo an toàn, an ninh, cảnh quan môi trường do Thư viện quản lý

14 Xác định vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; quản

Trang 10

lý tổ chức bộ máy, nhân sự; thực hiện chế độ chính sách đối với công chức, viên chức, người lao động thuộc phạm vi quản lý của Thư viện, theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý của Bộ

15 Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản được giao và ngân sách được phân bổ và các nguồn thu khác theo quy định của pháp luật

16 Thực hiện các nhiệm vụ khác được Bộ trưởng giao

6 Cơ sở vật chất

TVQG được trang trị một hệ thống trang thiết bị tương đối hiện đại và đồng bộ nhằm mục đích đáp ứng nhu cầu xã hội như: Các phòng phục vụ bạn đọc, phòng làm việc cán bộ, cảnh quan, kho tàng khang trang sạch, đẹp… hiện hạ tầng cơ sở đang được khai thác khá hiệu quả

 Hệ thống kho tàng

 Hệ thống các phòng đọc

 Hệ thống phòng làm việc cán bộ

 Hệ thống thiết bị bảo vệ, kiểm soát: Camera, cổng từ

 Hệ thống máy móc phục vụ công tác bảo quản, phục chế tài liệu

 Hệ thống máy móc phục vụ số hóa tài liệu

Hạ tầng Công nghệ Thông tin

Hệ thống trang thiết bị của TVQG đã không ngừng được đầu tư, qua các dự án nâng cao năng lực hoạt động thư viện như: “Xây dựng hệ thống thông tin thư viện điện tử/thư viện số tại TVQG” (2001), “Nâng cao hệ thống thông tin thư viện điện tử/thư viện số tại TVQG và Thư

Trang 11

viện 61 tỉnh thành phố” (2003); "Nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ thông tin thư viện điện tử, thư viện số tại TVQG và hệ thống Thư viện công cộng" (2005); "Mở rộng và nâng cấp hệ thống thư viện điện tử/thư viện số tại TVQG và hệ thống TVCC" (2006); "Tăng cường năng lực tự động hóa tại Thư viện Quốc gia Việt Nam" (2007, 2009), "Tăng cường năng lực Thư viện số và Bảo quản số tại Thư viện Quốc gia Việt Nam" (2012), bao gồm:

- Mạng LAN: TVQG có hạ tầng mạng LAN hoàn chỉnh, kết nối giữa các tòa nhà bằng hệ thống cáp quang, đường dây mạng đến tất cả các phòng/ ban trong thư viện

- Hệ thống Internet: bao gồm 02 đường truyền:

 01 dường truyền kênh riêng (Leased-line) với tốc độ cao, băng thông lớn phục vụ các dịch vụ trực tuyến của thư viện như: CSDL thư mục (OPAC), Các phần mềm Thư viện số (Dlib, Hán Nôm), Website, Mail (Zimbra)… và phục vụ truy cập Internet của cán bộ thư viện

 01 đường FTTH băng thông 80Mbps dành riêng cho bạn đọc truy cập Internet và các CSDL trực tuyến do thư viện tự tạo lập hoặc mua quyền truy cập hằng năm

 Wifi được cung cấp rộng rãi

- Hệ thống máy tính:

Hệ thống máy trạm: Tổng số hơn 250 máy trạm phục vụ xử lý

tài liệu, số hóa và phục vụ bạn đọc, riêng hệ thống máy trạm phục vụ cho công tác số hóa tài liệu với 10 máy, 40 máy phục vụ bạn đọc tại phòng đọc

Đa phương tiện; 15 máy phục vụ bạn đọc đọc dữ liệu số hóa tập trung, 20

Trang 12

máy phục vụ công tác đào tạo bạn đọc, 32 máy phục vụ công tác tra cứu thông tin

Hệ thống máy chủ: với 14 máy chủ chức năng: Thư viện số

(DLIB, Hán Nôm, Veridian Online, Veridian LAN, DocWORKs), Thư viện điện tử (ILIB), Máy chủ dữ liệu (Data Server), Website, Mail, DHCP, DNS, ISA, Firewall (Checkpoint)…, trong đó bao gồm Hệ thống lưu trữ / bảo quản với các máy chủ lưu trữ (Storage Server) dung lượng lớn 30Terabyte

- Trang thiết bị số hóa

 Máy scan tự động DL3003 do hãng 4DigitalBooks - Thụy Sĩ sản xuất, hỗ trợ scan cả sách, báo-tạp chí từ khổ nhỏ nhất – đến khổ A1với tốc độ quét trung bình từ 1.100-1.300 trang / giờ, đây là một trong những thế

hệ máy hiện đại nhất trên thế giới

 Máy scan Microfilm, Microfiche hiện đại do Hoa Kỳ sản xuất (ScanPro2000)

 Ngoài ra TVQG còn có một hệ thống bao gồm nhiều loại máy scanner khác nhau, phục vụ từng mục đích công việc như: Giàn máy số hóa bằng máy ảnh độ phân giải cao, Máy scanner tích hợp in ấn khổ rất lớn A0, trên A0 do HP sản xuất; Máy scan dạng phẳng (flatbed) khổ lớn; Máy scan dạng phẳng (flatbed) khổ A3 (EPSON XL10000)…

- Hệ thống quản lý thư viện đang sử dụng sẵn có

 Hệ quản trị Thư viện điện tử ILIB (phiên bản 4.0)

 Hệ quản trị Thư viện điện tử DLIB

 Hệ quản trị Thư viện số Veridian (DL Consulting -NewZealand)

Ngày đăng: 23/04/2021, 10:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w