Câu 4: Dung dịch H2SO4 loãng phản ứng được với tất cả các chất trong dãy nào sau đâyA. CuO, NaCl, CuS.[r]
Trang 1TRƯỜNG THPT ĐẠI AN
ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ 2 MÔN HÓA HỌC 11 THỜI GIAN 45 PHÚT
ĐỀ SỐ 1
A PHẦN TRẮC NGHIỆM (6 điểm)
Câu 1: Hợp chất sau: CH3 – C (CH3)2 – CH2 – CH3 có tên gọi là:
A Isopentan B 2,2-dimetylpentan C 2,2 –dimetylbutan D 3,3- dimetylpentan
Câu 2: Công thức phân tử tổng quát của ankin là:
A CnH2n B CnH2n-2 ( n 2) C C
nH2n + 2 ( n>1) D CnH2n-3 ( n 2)
Câu 3: Cho các chất sau: etan, propen, isopren, axetilen, toluen và stiren Số chất làm mất màu dung dịch
KMnO4 ở nhiệt độ thường là:
Câu 4: Đốt cháy hoàn toàn 0,87 g một ankan phải dùng vừa hết 2,2736 lit O2 (đktc) CTPT ankan
Câu 5: Ứng với công thức phân tử C5H8 có bao nhiêu ankin đồng phân cấu tạo của nhau:
Câu 6: Oxi hóa hoàn toàn ankan, số mol CO2 so với số mol H2O là:
A
2
CO
n = n H O
2
CO
n >n H O
2
C
2
CO
n < n H O
Câu 7 : Khi đun nóng hỗn hợp gồm CH3OH, C2H5OH và C3H7OH với H2SO4 đặc ở 140oC có thể thu được
số ete tối đa là
Câu 8: Chất nào sau đây khi cộng HCl chỉ cho một sản phẩm duy nhất:
Câu 9: Chất nào không phải là phenol ?
A
OH
H3C
CH3
B
CH2OH
C
OH
H3C
D
OH
Câu 10: Gần đây có nhiều vụ cháy xe xảy ra mà không rõ nguyên nhân Người ta nghi ngờ rằng nguyên
nhân của việc cháy xe là trong xăng có pha lẫn methanol (metanol) Công thức của methanol (metanol) là:
A C2H4(OH)2 B CH3OH C C2H5OH D C3H5(OH)3
Trang 2Câu 11: Ankylbenzen X có phần trăm khối lượng nguyên tố hiđro là 200/23(%) Công thức phân tử của X
là:
Câu 12: Số liên kết σ (xích ma) có trong mỗi phân tử: etilen; propin lần lượt là:
Câu 13: Cho các phát biểu sau:
(1) Phenol C6H5-OH là một ancol thơm
(2) Ancol tác dụng được với NaOH tạo thành muối và nước
(3) Phenol tham gia phản ứng thế brom và thế nitro dễ hơn benzen
(4) Dung dịch phenol làm quỳ tím hóa đỏ do nó có tính axit
(5) Giữa nhóm -OH và vòng benzen trong phân tử phenol ảnh hưởng qua lại lẫn nhau
Số nhận xét không đúng là:
A (1); (3);(5) B (2); (4); (6) C (1); (2);(4) D (1);(2);(3);(4);(5)
Câu 14: Cho m gam phenol tác dụng vừa đủ với Na thu được 7,392 lít khí H2 (đktc) Giá trị của m là
Câu 15: Phản ứng hoá học đặc trưng của ankan là
A phản ứng thế B phản ứng cộng C phản ứng oxi hóa D phản ứng tách
Câu 16: Cho 15,6 gam hỗn hợp 2 ancol đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng hết với 9,2
gam Na, thu được 24,5 gam chất rắn Hai ancol đó là:
A C3H5OH, C4H7OH B C2H5OH, C3H7OH
Câu 17: Cho sơ đồ thí nghiệm như sau:
Biết hỗn hợp rắn X gồm CH3COONa, NaOH và CaO Khí Y là:
Câu 18: Gốc hiđrocacbon nào được gọi là gốc phenyl?
B Phần tự luận (4điểm)
Câu 1 : Viết phương trình hóa học dạng công thức cấu tạo thu gọn của các phản ứng sau (ghi rõ điều kiện nếu có)
a Phản ứng thế clo (tỉ lệ 1: 1) của propan; b Oxi hóa etien với dung dịch KMnO4
c Trùng hợp buta- 1,3-dien d Phenol tác dụng với brom
Trang 3Câu 2: Cho 12,5 gam hỗn hợp gốm ancol metylic, ancol etylic, phenol tác dụng với Na dư thì thu được 2,8
lít khí Hidro (đktc) Cũng lượng hỗn hợp trên tác dụng vừa hết với 100 ml dung dịch NaOH 0,5M Tính thành phần % khối lượng các chất trong hỗn hợp trên ?
Câu 3: Hỗn hợp X gồm vinyl axetilen, eten và propin có tỉ khối với hidro bằng 17 Đốt cháy hoàn toàn X
thu được CO2 và 3,6g H2O Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy qua dd Ca(OH)2 dư thì thu được m gam kết tủa Tìm m
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 1
A PHẦN TRẮC NGHIỆM
B PHẦN TỰ LUẬN
Câu 1: a Phản ứng thế clo (tỉ lệ 1: 1) của propan (0,5 điểm) Viết sản phẩm phụ không tính điểm; viết sản phẩm chính 0,25 điểm
b Oxi hóa etien với dung dịch KMnO4
3CH2=CH2 + 2KMnO4 + 4H2O → CH2OH-CH2OH + 2KOH + 2MnO2
c Trùng hợp buta-1,3- đien
nCH2=CH-CH=CH2 →( CH2-CH=CH-CH2)n
d phenol tác dụng với Br2
Câu 2:
nH2 = 0,125 mol
nNaOH = 0,05 mol
C6H5OH + NaOH →C6H5ONa + H2O
0,05 0,05 (mol)
C6H5OH + Na →C6H5ONa + 1/2H2
0,05 0,025 (mol)
CH3OH + Na →CH3ONa + 1/2H2
x x/2 (mol)
C2H5OH + Na →C2H5ONa + 1/2H2
Trang 4y y/2 (mol
Thiết lập hệ phương trình
32x + 46y = 7,8
x/2 + y/2 = 0,1
Giải hệ phương trình: x = 0,1; y = 0,1
%mC6H5OH = 37,6%
%mCH3OH = 25,6%
%mC2H5OH = 36,8%
Câu 3:
M X = 34 → CnH4 số C = 2,5
Sơ đồ: C2,5H4 2,5CO2 + 2H2O
0,25 0,2(mol)
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O
0,25 0,25 (mol)
mCaCO3 = 25 gam
ĐỀ SỐ 2
A PHẦN TRẮC NGHIỆM (6 điểm)
Câu 1: Hợp chất sau: CH3 – CH(CH3) – CH2 – CH2 – CH3 có tên gọi là:
Câu 2: Công thức phân tử tổng quát của anken là:
A CnH2n( n 2) B C
nH2n-2 ( n 2) C C
nH2n + 2 ( n>1) D CnH2n( n 1)
Câu 3: Cho các chất sau: benzen, propen, isopren, axetilen, toluen và stiren Số chất làm mất màu dung dịch
KMnO4 ở nhiệt độ thường là:
Câu 4: Đốt cháy hoàn toàn 1,32g một ankan phải dùng vừa hết 3,36 lit O2 (đktc) CTPT ankan
Câu 5: Trước khi tiêm, thầy thuốc thường dùng bông tẩm cồn (C2H5OH) xoa lên da bệnh nhân để sát trùng
chỗ tiêm Cồn đó thường là cồn bao nhiêu độ?
Câu 6: Ứng với công thức phân tử C5H12 có bao nhiêu ankan đồng phân cấu tạo của nhau:
Câu 7: Oxi hóa hoàn toàn anken, số mol CO2 so với số mol H2O là:
A
2
CO
n = n H O
2
CO
n >n H O
2
Trang 5C
2
CO
n < n H O
Câu 8: Trong các chất dưới đây, chất nào không phải ancol?
Câu 9 : Khi đun nóng hỗn hợp gồm CH3OH và C3H7OH với H2SO4 đặc ở 140oC có thể thu được số ete tối
đa là
Câu 10: Có các nhận xét sau:
1 C6H5-OH là phenol
2 Phenol tác dụng được với NaOH tạo thành muối và nước
3 Phenol tham gia phản ứng thế brom và thế nitro dễ hơn benzen
4 Dung dịch phenol không làm quỳ tím hóa đỏ do nó có tính axit
5 Giữa nhóm -OH và vòng benzen trong phân tử phenol ảnh hưởng qua lại lẫn nhau
Số nhận xét đúng là:
A 1; 3; 4; 5 B.1; 2; 4; 6 C 2; 3; 4; 5 D 1;2;3;4;5
Câu 11: Cho 14,1 gam phenol tác dụng vừa đủ với Na thu được V lít khí H2 (đktc) Giá trị của V là
Câu 12: Phản ứng hoá học đặc trưng của anken là
C phản ứng phân huỷ D phản ứng tách
Câu 13: Hình vẽ sau đây mô tả thí nghiệm điều chế khí Y từ hỗn hợp rắn gồm CaC2 và Al4C3
Khí Y là
Câu 14: Đun nóng 6 gam CH3COOH với 3,45 gam C2H5OH (H2SO4 đặc xúc tác) thu được m gam este theo
phản ứng : CH3COOH + C2H5OH CH3COOC2H5 + H2O Biết hiệu suất phản ứng đạt 80% Giá trị của m là:
A 5,28 B 8,25
C 8,8 D 7,04
Câu 15 : Chất 3-MCPD (3- monoclopropanđiol) thường lẫn trong nước tương và có thể gây bệnh ung thư
Chất này có CTCT là:
Trang 6Câu 16: Bậc ancol của 2-metylbutan-2-ol là:
Câu 17: Đốt cháy hoàn toàn m gam ancol, mạch hở đơn chức A thu được 48,4 gam CO2 và 29,7 gam H2O
Giá trị của m là:
Câu 18 : PVC là sản phẩm trùng hợp của :
A CH2= CHCl B CH2= CH2 C CH2= CH- CH= CH2 D CH2= C = CH2
B Phần tự luận (4 điểm)
Câu 1 : Viết phương trình hóa học dạng công thức cấu tạo thu gọn của các phản ứng sau (ghi rõ điều kiện nếu có)
a Phản ứng cộng HCl của but-1 -en b Phản ứng tách H2 của propan
c Trùng hợp isopren- 1,3 dien d Toluen tác dụng với dung dịch KMnO4
Câu 2: Cho 17,2 gam hỗn hợp gốm ancol metylic, ancol etylic, phenol tác dụng với Na dư thì thu được 3,36
lít khí Hidro(đktc) Cũng lượng hỗn hợp trên tác dụng vừa hết với 100 ml dung dịch NaOH 1M Tính thành phần % khối lượng các chất trong hỗn hợp trên
Câu 3: Hỗn hợp X gồm metan, eten và propin có tỉ khối với hidro bằng 12,5 đốt cháy hoàn toàn X thu
được C02 và 7,2g H2O dẫn toàn bộ sản phẩm cháy qua dd Ca(OH)2 dư thì thu được m gam kết tủa Tìm m
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2
Câu 1: a Phản ứng cộng HCl của but-1 -en
CH3CHClCH2CH3 (spc)
CH2=CH-CH2CH3 + HCl → Ghi sản phẩm chính ½ số điểm; Ghi spp không
tính điểm
CH2ClCH2CH2CH3 (spp)
b Phản ứng tách H2 của propan
CH3CH2CH3 →t,xt CH2=CH-CH3 + H2
c Trùng hợp isopren- 1,3 dien
nCH2=C(CH3)-CH=CH2 → xt,p,t
o (CH2-C(CH3)= CH-CH2)n
d Toluen tác dụng với dung dịch KMnO4
Trang 7Câu 2: nH2 = 0,15 mol
nNaOH = 0,1 mol
C6H5OH + NaOH →C6H5ONa + H2O
0,1 0,1 (mol)
C6H5OH + Na →C6H5ONa + 1/2H2
0,1 0,05 (mol)
CH3OH + Na →CH3ONa + 1/2H2
x x/2 (mol)
C2H5OH + Na →C2H5ONa + 1/2H2
y y/2 (mol
Thiết lập hệ phương trình
32x + 46y = 7,8
x/2 + y/2 = 0,1
Giải hệ phương trình: x = 0,1; y = 0,1
%mC6H5OH = 54,65%
%mCH3OH = 18,6%
%mC2H5OH = 26,75%
Câu 3:
M X = 25 → CnH4 số C = 1,75
Sơ đồ: C1,75H4 → 1,75CO2 + 2H2O
0,35 0,4(mol)
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O
0,35 0,35 (mol)
mCaCO3 = 35 gam
ĐỀ SỐ 3
A PHẦN TRẮC NGHIỆM (6 điểm)
Câu 1: Trong các chất dưới đây chất nào được gọi là đivinyl?
Câu 2: Công thức tổng quát của ankin là:
A C
nH
nH 2n-2 ( n 2) C C
nH 2n + 2 ( n>1) D C
nH 2n-3 ( n 2)
Câu 3: Cho các chất sau: etilen, propen, isopren, axetilen, toluen và stiren Số chất làm mất màu dung dịch
KMnO4 ở nhiệt độ thường là:
Câu 4: Đốt cháy hoàn toàn 1,8g một ankan phải dùng vừa hết 4,48 lit O2 (đktc) CTPT ankan
Câu 5: Cho m gam phenol tác dụng vừa đủ với Na thu được 3,36 lít khí H2 (đktc) Giá trị của m là
Trang 8A 31,02 B 28,2 C 124,08 D 62,04
Câu 6: Phản ứng hoá học đặc trưng của ankan là
C phản ứng oxi hóa D phản ứng tách
Câu 7: Cho 15,6 gam hỗn hợp 2 ancol đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng hết với 9,2 gam
Na, thu được 24,5 gam chất rắn Hai ancol đó là:
A C2H5OH, C3H7OH B C3H5OH, C4H7OH
Câu 8: Ankylbenzen X có phần trăm khối lượng nguyên tố cacbon là 100/13(%) Công thức phân tử của X
là:
Câu 9: Số liên kết σ (xích ma) có trong mỗi phân tử metan; propin lần lượt là:
Câu 10: Cho các phát biểu sau:
a C6H5-OH là một ancol
b Phenol tác dụng được với NaOH tạo thành muối và nước
c Phenol tham gia phản ứng thế brom và thế nitro dễ hơn benzen
d Dung dịch phenol làm quỳ tím hóa đỏ do nó có tính axit
e Giữa nhóm -OH và vòng benzen trong phân tử phenol ảnh hưởng qua lại lẫn nhau
Số nhận xét không đúng là:
Câu 11: Gốc hiđrocacbon nào được gọi là gốc metyl?
A C6H5- B CH2 = CH- C CH3- D C6H5CH2-
Câu 12: : PE là sản phẩm trùng hợp của :
A CH2= CHCl B CH2= CH2 C CH2= CH- CH= CH2 D CH2= C = CH2
Câu 13: Cho sơ đồ thí nghiệm như sau:
Biết hỗn hợp rắn X gồm CH3COONa, NaOH và CaO Khí Y là:
Câu 14: Chất nào không phải là phenol ?
Trang 9A
CH2OH
B
OH
H3C
CH3
C
OH
H3C
D
OH
Câu 15: Dùng nước brom làm thuốc thử có thể phân biệt cặp chất nào dưới đây?
A benzen và stiren B metan và etan
C etilen và Propilen D etilen và stiren
Câu 16: Dãy chất nào sau đây là dãy đồng đẳng của ankan?
A CH4, C3H8, C4H10, C6H12 B CH4, C3H8, C4H10, C6H14
C C2H4, C3H8, C4H10, C6H12 D CH4, C3H6, C4H10, C6H14
Câu 17: Ưng với công thức phân tử C5H10 có bao nhiêu anken đồng phân cấu tạo của nhau:
Câu 18: Điều nào sau đây không đúng khi nói về 2 vị trí trên 1 vòng benzen?
A vị trí 1, 2 gọi là ortho B vị trí 1,5 gọi là ortho
C vị trí 1,4 gọi là para D vị trí 1,3 gọi là meta
B Phần tự luận (4điểm)
Câu 1 : Viết phương trình hóa học dạng công thức cấu tạo thu gọn của các phản ứng sau (ghi rõ điều kiện nếu có)
a Phản ứng thế brom (tỉ lệ 1: 1) của propan; b Oxi hóa propan-1-ol bằng CuO
c Trùng hợp stiren d Phenol tác dụng với brom
Câu 2: cho 12,5 gam hỗn hợp gốm ancol metylic, ancol etylic, phenol tác dụng với Na dư thì thu được 2,8
lít khí Hidro(đktc) Cũng lượng hỗn hợp trên tác dụng vừa hết với 100 ml dung dịch NaOH 0,5M Tính thành phần % khối lượng các chất trong hỗn hợp trên ?
Câu 3: Hỗn hợp X gồm vinylaxetilen, eten và propin có tỉ khối với hidro bằng 17 đốt cháy hoàn toàn X
thu được C02 và 3,6g H20 dẫn toàn bộ sản phẩm cháy qua dung dịch Ca(OH)2 dư thì thu được m gam kết tủa Tìm m
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 3
Câu 1: a Phản ứng thế brom (tỉ lệ 1: 1) của propan (tương tự đề 1)
b Oxi hóa propan-1-ol bằng CuO
Trang 10CH3CH2CH2OH + CuO → t
o CH3CH2CHO + CuO + H2O
c Trùng hợp stiren
d Phenol tác dụng với brom (tương tự đề 1)
Câu 2:
nH2 = 0,125 mol
nNaOH = 0,05 mol
C6H5OH + NaOH →C6H5ONa + H2O
0,05 0,05 (mol)
C6H5OH + Na →C6H5ONa + 1/2H2
0,05 0,025 (mol)
CH3OH + Na →CH3ONa + 1/2H2
x x/2 (mol)
C2H5OH + Na →C2H5ONa + 1/2H2
y y/2 (mol
Thiết lập hệ phương trình
32x + 46y = 7,8
x/2 + y/2 = 0,1
Giải hệ phương trình: x = 0,1; y = 0,1
%mC6H5OH = 37,6%
%mCH3OH = 25,6%
%mC2H5OH = 36,8%
Câu 3:
M X = 34 → CnH4 số C = 2,5
Sơ đồ: C2,5H4 → 2,5CO2 + 2H2O
0,25 0,2(mol)
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O
0,25 0,25 (mol)
mCaCO3 = 25 gam
ĐỀ SỐ 4
I PHẤN TRẮC NGHIỆM: (6đ) Em hãy chọn đáp án đúng nhất
Câu 1: Trong các dung dịch loãng sau có cùng nồng độ 0,1M Dung dịch dẫn điện tốt nhất là
A NaCl B Na2SO4 C CH3COOH D Al2(SO4)3
Trang 11Câu 2: Tên gọi của ion NO2- là
A anion nitrit B anion nitrua C anion nitric D anion nitrat
Câu 3: Cho các dung dịch: HCl, Na2SO4, K2CO3, NaHCO3 Số dung dịch tác dụng được với dung dịch
Ba(OH)2 tạo ra sản phẩm có kết tủa là
Câu 4: Thực hiện thí nghiệm thử tính dẫn điện của các dung dịch như hình sau:
Bình 1 Bình 2 Bình 3
Trong 3 bình chứa ngẫu nhiên các chất lỏng là các dung dịch: C2H5OH; CH3COOH và NaCl có cùng nồng
độ Hiện tượng quan sát được là:
- Bình 2: đèn sáng nhất
- Bình 1: đèn sáng nhưng yếu hơn bình 2
- Bình 3: đèn không sáng
Kết luận đúng là
A Bình 1 chứa dung dịch NaCl, bình 3 chứa dung dịch C2H5OH
B Bình 2 chứa dung dịch NaCl, bình 3 chứa dung dịch CH3COOH
C Bình 1 chứa dung dịch C2H5OH, bình 2 chứa dung dịch NaCl
D Bình 1 chứa dung dịch CH3COOH, bình 2 chứa dung dịch NaCl
Câu 5: Các ion nào sau đây không thể tồn tại trong cùng một dung dịch?
A K+, Ba2+, OH-, NO3- B Na+, Mg2+, SO42-, NO3-
C H+, Ba2+, HCO3-, Cl- D NH4+, Na+, Cl-, HCO3-
Câu 6: Trong các phản ứng dưới đây Phản ứng không phải phản ứng trao đổi ion trong là
A Fe(NO3)3 + 3KOH → Fe(OH)3↓ + 3KNO3
B MgCO3 + H2SO4 → MgSO4 + SO2↑ + H2O
C FeCl2 + 3AgNO3 → 2AgCl↓ + Ag + Fe(NO3)3
D Ca(HCO3)2 + 2KHSO4 → CaSO4↓ + K2SO4 + 2CO2↑ + 2H2O
Câu 7: Dung dịch CH3COOH 0,1M có
A pH = 7 B pH > 1 C pH > 7 D pH = 1
Câu 8: Nồng độ mol/lit của anion trong dung dịch Al2(SO4)3 0,1M là
Câu 9: Cho một ít quỳ tím vào dung dịch có [OH-] = 1.0.10-9M Hiện tượng quan sát được là
A Dung dịch có màu tím B Dung dịch có màu xanh
C Dung dịch không có màu D Dung dịch có màu đỏ
Câu 10: Phản ứng nào sau đây có phương trình ion rút gọn: Zn2+ + 2OH- Zn(OH)2↓?
Trang 12A ZnSO4 + Ba(OH)2 B Zn(OH)2 + KOH
C Zn(NO3)2 + NH3 + H2O D ZnCl2 + Ba(OH)2
Câu 11: Cho phương trình hóa học của phản ứng xảy ra trong dung dịch: FeSO4 + ? Na2SO4 + ? Các chất thích hợp ở các chỗ trống trong phương trình trên lần lượt là
A NaOH và Fe(OH)2 B Ba(OH)2 và Fe(OH)2
C NaCl và FeCl2 D NaOH và Fe(OH)3
Câu 12: Thể tích nước cất cần dùng để pha 50 ml dung dịch NaOH pH= 12 thành dung dịch NaOH mới có
pH = 11 là
Câu 13: Khối lượng chất rắn khan có trong dung dịch chứa 0,01 mol Na+, 0,02 mol Mg2+, 0,03 mol Cl- , a mol SO42- là
A 2,735 gam B 3,965 gam C 2,375 gam D 3,695 gam
Câu 14: Nhóm chất nào sau đây chỉ gồm các chất điện li yếu?
A NaCl, H2S, (NH4)2SO4 B H
2S, HClO
4, HF
C HClO, HF, Mg(OH)
3COONa
Câu 15: Dãy gồm những chất đều không phải hiđroxit lưỡng tính là
A Ca(OH)2, Pb(OH)2, Zn(OH)2 B Zn(OH)2, Al(OH)3, Pb(OH)2
C Ba(OH)2, Al(OH)3, Sn(OH)2 D Fe(OH)3, Mg(OH)2, Cr(OH)2
Câu 16: Xét các phản ứng: (1) NaOH + HCl; (2) H2SO4 + KOH; (3) HNO3 + Ba(OH); (4) BaCl2 + Na2SO4
Số phản ứng thuộc loại phản ứng axit – bazơ là
Câu 17: Trộn 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm H2SO4 0,05M và HCl 0,1M với 100 ml dung dịch hỗn hợp
gồm NaOH 0,2M và Ba(OH)2 0,1M, thu được dung dịch X Dung dịch X có pH là
Câu 18: Đạm là chất dinh dưỡng rất cần thiết và rất quan trọng đối với cây Phân đạm amoni cung cấp dinh
dưỡng cho cây dưới dạng ion NH4+ Khi bón phân đạm amoni không nên bón chung với vôi vì sẽ làm hao
phí đạm Phương trình ion giải thích quá trình làm hao phí đạm là
A NH4+ + NO3- N2O↑ + H2O B NH4+ + OH- NH3↑+ H2O
C NH4+ NH3 + H+ D NH4+ + Cl- NH4Cl
II PHẦN TỰ LUẬN: (4đ)
Bài 1: (2đ)
a) Viết phương trình điện li của các chất sau khi tan trong nước: NaHCO3; Ca(OH)2; HF
b) Viết phương trình hóa học dạng phân tử và ion rút gọn của các phản ứng:
(1) Mg(OH)2 + HCl → ; (2) AlCl3 + AgNO3 →
Bài 2: (2đ)
Trộn 100 mililit dung dịch Ba(OH)2 0,005M với 400 mililit dung dịch KOH nồng độ a (mol/lít) thu được
500 mililit dung dịch X có pH = 12
a) Tìm giá trị của a