Xác định % về thể tích của mỗi khí trong hỗn hợp ban đầu .Biết thể tích của khí oxi gấp đôi thể tích của khí clo.. - Cho a gam hỗn hợp X lội qua dung dịch nước vôi trong thì thu được 10[r]
Trang 1CÁC DẠNG BÀI TẬP ÔN TẬP CHƯƠNG 3 MÔN HÓA HỌC 9
DẠNG 1: XÁC ĐỊNH CẤU TẠO NGUYÊN TỬ - VỊ TRÍ NGUYÊN TỐ TRONG BẢNG TUẦN HOÀN –
SO SÁNH TÍNH CHẤT CỦA CÁC NGUYÊN TỐ
I.Phương pháp :
- So sánh tính kim loại , phi kim dựa vào sự biến đổi tính chất của các nguyên tố trong chu kỳ và trong
một nhóm
- Biết được vị trí suy ra cấu tạo và ngược lại
+ Số thứ tự chu kỳ = Số lớp electron nguyên tử
+ Số electron ở lớp ngoài cùng = Số thứ tự nhóm
+ Số proton = Số lớp electron = Số hiệu nguyên tử
* Lưu ý :
Số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử còn cho biết nguyên tử của nguyên tố đó là kim loại hay phi
kim :
+ Số electron lớp ngoài cùng là 1,2,3 → kim loại (trừ H , Bo)
+ Số electron lớp ngoài 4 có thể là kim loại , có thể là phi kim
+ Số electron lớp ngoài cùng là 5,6,7 → phi kim
II.Bài tập mẫu :
Bài 1 : Xác định nguyên tố X vị trí nguyên tố X trong bảng tuần hoàn biết nguyên tử của nguyên tố X có
tổng số electron là 13 , có 3 lớp và electron ở lớp ngoài cùng
Hướng dẫn giải
- Có 13 electron → có 13 proton → số thứ tự là 13
- Có 3 lớp electron → X ở chu kỳ 3
- Có 3 electron lớp ngoài cùng → X ở nhóm III và là kim loại
Vậy X là nguyên tố ở trong bảng tuần hoàn có số thứ tự 13 thuộc chu kỳ 3 và phân nhóm III và là nguyên
tố kim loại
Bài 2 : Hãy so sánh và sắp xếp tính phi kim giảm đần của các nguyên tố sau : Br , N , Cl , S , Si
Hướng dẫn giải
Cl , Si và S cùng chu kỳ nên tính phi kim : Cl > S > Si (1)
Br và Cl cùng nhóm nên tính phi kim : Cl > Br (2)
N ở chu kỳ 2 và đầu nhóm V nhưng clo ở nhóm VII nên tính phi kim : Cl > N (3)
Từ (1) , (2) và (3) suy ra : tính phi kim của nguyên tố trên được sắp xếp giảm dần như sau : Cl , N , Br , S , Si
III Bài tập áp dụng :
Bài 1 : Cho nguyên tử A có cấu tạo nguyên tử ở chu kỳ 3 , có 2 electron lớp ngoài cùng , có số hiệu là 16
Hãy xác định vị trí và tính chất của nguyên tố A
Bài 2 : Biết X có cấu tạo nguyên tử như sau :
Điện tích hạt nhân là 8 , có hai lớp electron , lớp ngoài cùng có 6 electron Hãy xác định vị trí của X
trong bảng tuần hoàn
Bài 3 : Biết Y trong bảng tuần hoàn ở chu kỳ 3 , lớp ngoài cùng có 2 electron , tổng số electron trong
nguyên tử là 12 Hãy xác định vị trí và vẽ cấu tạo nguyên tử Y
Trang 2Bài 4 : Hãy sắp xếp các nguyên tố sau theo chiều phi kim tăng dần : Cl , P , B , Br , C
DẠNG 2: VIẾT PTHH, HOÀN THÀNH PHẢN ỨNG – GIẢI THÍCH HIỆN TƯỢNG – ĐIỀU CHẾ CHẤT
I Phương pháp :
- Nắm vững tính chất hóa học phi kim và các chất
- Chuỗi biến đổi hóa học phi kim có dạng :
Phi kim t / O2
oxit axit H 2O
axit oxitbaz /baz
muối
II.Bài tập mẫu
Bài 1 : Viết các phương trình phản ứng thực hiện chuỗi biến đổi hóa học sau :
FeS2 ( 1 )
SO2 ( 2 )
SO3 ( 3 )
H2SO4 ( 4 )
BaSO4
H2SO3 ( 6 )
Na2SO4 ( 7 )
SO2
Hướng dẫn giải
(1) 4FeS2 + 11O2 t
2Fe2O3 + 8SO2 (2) 3SO2 + O2 V2O5 / 450C
2SO3
(3) SO2 + H2O t
H2SO4
(4) H2SO4 + BaCl2 BaSO4 + 2HCl
(5) SO2 + H2O H2SO3
(6) H2SO3 + 2NaOH Na2SO4 + 2H2O
(7) Na2SO3 + 2HCl 2NaCl + SO2 + H2O
Bài 2 : Sục khí CO2 vào dung dịch nước vôi trong , ta thấy nước vôi trong xuất hiện kết tủa , tiếp tục sục khí CO2 vào dung dịch nước vôi trong thì ta thấy chất tan Sau đó thêm một ít dung dịch Ba(OH)2 thì
thấy xuất hiện kết tủa trở lại Hãy giải thích và viết phương trình phản ứng đó
Hướng dẫn giải
Khi sục khí CO2 vào nước vôi trong xuất hiện kết tủa do CO2 phản ứng với Ca(OH)2 tạo thành CaCO3 :
CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O
Tiếp tục xục khí CO2 đến khi kết tủa tan :
CaCO3 + CO2 + H2O Ca(HCO3)2
Nếu thêm dung dịch Ba (OH)2 thì xuất hiện lại kết tủa do Ba(OH)2 phản ứng với Ca(HCO3)2
Ba(OH)2 + Ca(HCO3)2 BaCO3 + CaCO3 + 2H2O
Bài 3 : Từ muối ăn và các hóa chất cần thiết , hãy viết các phương trình điều chế nước Javen , clorua vôi
Hướng dẫn giải
- Điều chế nước Javen :
2NaCl + H2O đpdd/cmx
2NaOH + Cl2 + H2
Cl2 + 2NaOH NaCl + NaClO + H2O
Nước Javen
- Điều chế clorua vôi :
Cl2 + Ca(OH)2 (bột) CaOCl2 + H2O
Cloruavôi
Trang 3Bài 4 : Khí clo có thể tác dụng với chất nào sau đây :
A Axit HCl B Dung dịch KOH C Dung dịch NaBr D Dung dịch thuốc tím
Viết các phương trình phản ứng ?
Hướng dẫn giải
Clo có thể tác dụng với dung dịch KOH , dung dịch NaBr
Các phản ứng :
Cl2 + 2KOH KCl + KClO + H2O
Cl2 + 2NaBr 2NaCl + Br2
Bài 5 : Hãy xác định các chất A , B , C , D , E trong sơ đồ phản ứng sau và viết các phương trình hoàn
thành các phản ứng đó
H2 + A B
B + MnO2 C + A + H2O
A + NaOH D + E + H2O
Hướng dẫn giải
Vì
H2 + A B
B + MnO2 C + A + H2O
Điều đó chứng tỏ A là chất khí Cl2 ; B : HCl ; D : NaCl : E : NaClO
Các phương trình phản ứng :
H2 + Cl2 t
2HCl 4HCl + MnO2 t
MnCl2 + Cl2 + 2H2O
Cl2 + 2NaOH NaCl + NaClO + H2O
III.Bài tập áp dụng :
Bài 1 : Dẫn khí clo vào nước , nhúng quỳ tím vào dung dịch thu được , lúc đầu giấy quỳ tím biến thành
đỏ , sau đó giấy quỳ tím mất màu Giải thích hiện tượng trên
Bài 2: Từ Na2CO3 và axit HCl và các hóa chất cần thiết , viết các phương trình phản ứng điều chế các khí sau :
a.Khí CO2 b.Khí SO2 c.Nước Javen
Bài 3 : Bổ túc và hoàn thành chỗ trống (?) để hoàn thành phương trình phản ứng sau :
a.MnO2 + ? MnCl2 + ? + ?
b.C + ? t
H2 + ? c.2Ca(OH)2 + 3CO2 ? + ? + ?
d.NaOH + ? + ? ? + H2
e.Cl2 + ? NaCl + Br2
Bài 4 : Sục khí CO2 vào dung dịch NaOH Hãy viết phương trình phản ứng và nêu ra tỉ lệ số mol tạo
thành :
a.Muối axit
b.Muối trung hòa
c.Muối axit và muối trung hòa
Trang 4d.Nếu cho khí CO2 vào dung dịch nước vôi trong
với tỉ lệ :
+ n(co2) : n(Ca(OH)2) = 1 : 1 tạo thành muối gì ?
+ n(co2) : n(Ca(OH)2) = 2 : 1 tạo thành muối gì ?
Viết các phương trình phản ứng
DẠNG 3: NHẬN BIẾT VÀ TÁCH CÁC CHẤT PHI KIM
I Phương pháp :
- Dựa vào dấu hiệu đặc trưng như màu , mùi , tan hay không tan , …
- Dấu hiệu nhân biết
Cl2 Quỳ tím ẩm - Hóa đỏ rồi mất màu :
Cl2 + H2O HCl + HClO Đung dịch KI + hồ tinh bột [O] oxi hóa hợp chất có màu xanh
2KI + Cl2 2KCl + I2
Hồ tin bột + I2 dd xanh tím
S (màu vàng) Tạo ra khí SO2 mùi hắc
P (đỏ) Tạo ra dung dịch làm giấy quỳ tím hóa đỏ
C Đôt cháy trong không khí Tạo ra khí làm đục nước vôi trong
O2 Que đóm Bùng cháy
H2 CuO (đen) , to
Xuất hiện màu đỏ :
H2 + CuO t
Cu + H2O
N2 Sinh vật nhỏ Chết
Khí HCl Quỳ tím ẩm Hóa đỏ
Sục vào dung dịch AgNO3 Kết tủa trắng
HCl + AgNO3 AgCl + HNO3
NH3 Quỳ tím ẩm Hóa xanh
Mùi Khai
CO CuO , to Hóa đỏ đồng :
CuO + CO t
Cu + CO2
Dd PdCl2 Kết tủa Pd :
PdCl2 + CO + H2O Pd + 2HCl +
CO2
CO2 Nước vôi trong Vẫn đục :
CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O
SO2 Nước brom (màu nâu đỏ) Mất màu :
SO2 + Br2 + 2H2O 2HBr + H2SO4
H2S Mùi Trứng thối
Trang 5Dung dịch Pb(NO3)2 Kết tủa PbS màu đem :
Pb(NO3)2 + H2S PbS + 2HNO3
NO Không khí Hóa nâu đỏ :
NO + ½ O2 t
NO2
NO2 Màu Nâu đỏ
Quỳ tím ẩm Hóa đỏ :
3NO2 + H2O 2HNO3 + NO
II.Bài tập mẫu :
Bài 1 : Có ba chất khí đựng riêng biệt trong ba lọ là : H2 , HCl và khí Cl2 Dùng phương pháp hóa học để nhận biết các chất khí
Hướng dẫn giải
Dùng giấy quỳ tím nhúng vào các lọ , lọ nào làm giấy quỳ tím đỏ được lọ chứa khí HCl , Lọ nào từ từ
làm giấy quỳ tím mất màu nhận được lọ chứa khí Clo
Cl2 + H2O HCl + HClO
HClO HCl + [O]
Oxi nguyên tử sẽ oxi hóa chất có màu nên giấy quỳ tím mất màu Lọ không làm biến đổi màu nhân được
H2
Bài 2 : Có các chất khí đựng ở các lọ riêng biệt là H2S , CO2 , NH3 và NO2 Bằng phương pháp hóa học hãy phân biết các chất khí trên
Hướng dẫn giải
- Dùng giấy quỳ tím ẩm lần lượt cho vào các lọ chứa khí , lọ nào làm giấy quỳ tím ẩm hóa xanh nhân
được lọ chứa khí NH3
- Lọ nào làm giấy quỳ tím ẩm hóa đỏ nhân được khí NO2
- Hai khí còn lại lần lượt lội qua dung dịch Pb(NO3)2 mẫu thử xuất hiện kết tủa đen nhân được khí H2S,
còn lại là khí CO2
Pb(NO3)2 + H2S PbS + 2HNO3
Bài 3 : Khí Oxi có lẫn khí CO và CO2 Làm thế nào để thu đượ khí oxit tinh khiết
Hướng dẫn giải
Dần hỗn hợp khí trên qua dung dịch PdCl2 khí Co bị giữ lại :
PdCl2 + CO + H2O Pd + 2HCl + CO2
Tiếp tục dẫn hỗn hợp khí còn lại qua dung dịch nước vôi trong thì thu được khí oxi tinh khiết
CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O
Bài 4 : Có hỗn hợp khí gồm : H2 , H2Svà CO2 Làm thế nào tách riêng biệt các khí trên
Hướng dẫn giải
Dẫn hỗn hợp khí trên lội qua dung dịch nước vôi trong thì CO2 và H2S bị giữ lại :
CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O
H2S + Ca(OH)2 CaS + 2H2O
Thu được khí hiđro Lọc kết tủa cho tác dụng với HCl thu được khí CO2
CaCO3 + 2HCl CaCl2 + CO2 + H2O
Trang 6Lấy nước lọc cho phản ứng với dung dịch HCl thu được dung dịch khí H2S
CaS + 2HCl CaCl2 + H2S
III.Bài tập áp dụng
Bài 1 : Có các chất khí sau : oxit , Co , CO2 , H2 chứa trong các lọ riêng biệt bị mất nhãn , làm thế nào để phân biệt từng lọ bằng phương pháp hóa học
Bài 2 : Trong bốn lọ , mỗi lọ chứa riêng biệt các chất khí sau : SO2 , CO , NO2 , và H2 Bằng biện pháp
hóa học hãy phân biệt các chất khí trên
Bài 3 : Trong hỗn hợp khí gồm CO và CO2 hãy làm thí nghiệm chứng tỏ rằng trong hỗn hợp có hai khí
trên
Bài 4 : Có một hôn hợp khí gồm : H2S, CO2 , CO Bằng biện pháp hóa học hãy tách riêng từng khí trên
Bài 5 : Có hỗn hợp khí gồm : Cl2 , O2 và NH3 Hãy vẽ sơ đồ tách riêng từng chất khí
DẠNG 4: XÁC ĐỊNH PHI KIM VÀ CÔNG THỨC HỢP CHẤT CỦA PHI KIM
I Phương pháp :
- Gọi công thức hợp chất oxit hoặc hợp chất khí của nguyên tố là : R2On hoặc H8 – nR (với n : hóa trị R)
- Dựa váo % của nguyên tố trong hợp chất Từ công thức tính % các nguyên tố trong hợp chất Suy ra
các đại lượng cần tìm
- Hoặc dựa vào phương trình hóa học , lập tỉ lệ đại lượng đã biết và đại lượng liên quan suy ra các đại
lượng cần tìm
* Lưu ý : Hóa trị trong oxit cao nhất + hóa trị trong hợp chất với hiđro = 8
II.Bài tập mẫu :
Bài 1 : Oxit của nguyên tố R có công thức chung là RO3 trong đó oxi chiếm 60% về khối lượng
a.Hãy xác định tên nguyên tố A
b.So sánh tính chất hóa học của nguyên tố A với các nguyên tố xung quanh
Hướng dẫn giải
a.Công thức chung của oxit RO3
%O = 60%
48
% 100 3 16
R (với R : là khối lượng mol của R)
(R + 48).60 = 4800
R = 32 → R là lưu huỳnh (S)
b.Lưu huỳnh là nguyên tố phi kim , tính phi kim của lưu huỳnh yếu hơn Al , O nhưng mạnh hơn P , Se
Bài 2 : Nguyên tố X tạo thành hợp chất khí với hiđro là H2X và trong hợp chất có hóa trị cao nhất với oxi chứa 40% là X Hãy xác định tên nguyên tố X
Hướng dẫn giải
Vì hợp chất khí với hiđro X có công thức hóa học là H2X
Suy ra X có hóa trị cao nhất với oxi là IV
Nên công thức hóa học (CTHH) cao nhất của X với oxi là : XO3
Ta có :
%X = 40%
48
% 100
X
X
Giải rat a được X = 32 → X là lưu huỳnh
Trang 7Vậy X là nguyên tố lưu huỳnh
Bài 3 : Cho 4 gam một oxit (RO3) tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 7,1 gam muối khan Xác
định tên nguyên tố R
Hướng dẫn giải
Phương trình :
RO3 + 2NaOH → Na2RO4 + H2O
R + 48 110 + R (g)
4 7,1 (g)
Ta có tỉ số : ( 48).7,1 (110) ).4
1 , 7
110 4
48
R R
R R
R = 32 → Lưu huỳnh
Vậy nguyên tố R là lưu huỳnh
III.Bài tập áp dụng :
Bài 1 : Một nguyên tố A tạo nên các hợp chất khí với hiđro : AH3 và tạo hợp chất oxit : A2O5 Biết tỉ
khối chất khí của AH3 so với oxi bằng 0,53125 Tìm A
Bài 2 : Xác định công thức của hợp chất khí X Biết rằng :
- X là hợp chất của lưu huỳnh và X chứa 1 mol nguyên tử S
- 1 g khí X chiếm thể tích 1,517 lít (đktc)
Bài 3 : Đốt cháy hoàn toàn Mg trong 7,1 gam khí X2 thì thu được muối A Tìm khí X
Bài 4 :
a.Hãy xác định công thức của khí X biết rằng : A là oxit của lưu huỳnh chứa 50% oxi (1 lít khí X ở đktc
nặng bằng 2,857 g)
b.Hòa tan 12,8 gam hợp chất khí X vào 300 ml dung dịch NaOH 1,2M Hãy cho biết muối nào thu được sau phản ứng ? Tìm nồng độ mol của muối (giả sử thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể)
DẠNG 5: XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN PHẦN TRĂM VỀ THỂ TÍCH
I Phương pháp :
Tương tự như phần tính % về khối lượng của hỗn hợp muối hoặc kim loại :
- Tính số mol chất hoặc hỗn hợp đã cho
- Viết phương trình phản ứng
- Gọi x , y lần lượt là số mol của các chất khí A , B , …
- Dựa vào phương trình hóa học lập phương trình toán học suy ra các đại lượng cần tìm
- Hỗn hợp khí X gồm A , B , …
%VA =
Vhh
V.100%
%VB = 100% - %VA Hoặc công thức này :
%VA = %nA =
nhh
nA 100
%VB = %nB =
nhh
nB 100
* Lưu ý : Khi các thể tích đo được ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất thì tỉ lệ thể tích cũng là tỉ lệ số
Trang 8mol
II.Bài tập mẫu :
Bài 1 : Một hỗn hợp khí X có thể tích 6,72 lít (ở đktc) gồm các khí N2 , O2 , Cl2 có khối lượng là 10,95
gam Xác định % về thể tích của mỗi khí trong hỗn hợp ban đầu Biết thể tích của khí oxi gấp đôi thể tích của khí clo
Hướng dẫn giải
Ta có :
nX = 0,3( )
4 , 22
72 , 6 4 ,
22 mol
V
Gọi x , y , z lần lượt là số mol của các khí N2 , O2 , Cl2
Theo số mol của hỗn hợp khí ta có : x + y + z = 0,3 (a)
Theo khối lượng các khí : 28x + 32y + 71z = 10,95 (b)
Và y = 2z (vì thể tích oxi gấp 2 lần thể tích clo) (c)
Từ (a) , (b) và (c) ta có hệ :
0 2
95 , 10 71 32 28
3 , 0
z y
z y x
z y x
Giải hệ phương trình ta được : x = 0,15 (mol) ; y = 0,1 (mol) ; z = 0,05 (mol)
%VN2 = 50%
3 , 0
100 15 , 0
%VO2 = 33,33%
3 , 0
% 100 ,
%VCl2 = 100% - (50% + 33,33%) = 16,67 %
Bài 2 : Có hỗn hợp X gồm khí CO , CO2 và HCl
- Cho a gam hỗn hợp X lội qua dung dịch nước vôi trong thì thu được 10 g kết tủa
- Cho a gam hỗn hợp X lội qua 100 ml dung dịch AgNO3 1M thì phản ứng vừa đủ
- Cho a g hỗn hợp X đi qua đồng (II) oxit nung nóng thì thu được 3,2 gam một kim loại
a.Tính a
b.Tính % về khối lượng mỗi chất khí trong hỗn hợp
Hướng dẫn giải
a.Khi X lội qua dung dịch nước vôi trong thì khí CO2 phản ứng tạo ra kết tủa
100
10
(mol)
CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O
=0,1 0,1 (mol)
m(co2) = n.M = 0,1 44 = 4,4 (g)
Khi lội qua dung dịch AgNO3
nAgNO3 = CM V = 1 0,1 = 0,1 (mol)
AgNO3 + HCl AgCl + HNO3
= 0,1 0,1 (mol)
Trang 9mHCl = n.M = 0,1 36,5 = 3,65 (g)
Khi X đi qua CuO nung nóng :
nCu = 0,05
64
2
,
3
(mol)
CO + CuO t
Cu + CO2
= 0,05 0,05 (mol)
mCO = n.M = 0,05.28 = 1,4 (g)
a = mCO2 + mCO + mHCl = 4,4 + 3,65 + 1,4 = 9,45 (g)
b.Tính %
%mCO2 = 46,56(%)
45 , 9
% 100 4 , 4
%mHCl = 38,62(%)
45 , 9
% 100 65 , 3
%mCO = 100% - (%mCO2 + 38,62%) = 14,82(%)
Bài 3 : Có một hỗn hợp khí A gồm SO2 và H2 Dẫn 8 lít khí hỗn hợp A qua dung dịch Ba(OH)2 dư thì
thu được khí B Đốt cháy B hoàn toàn cần 1,6 lít khí oxi Xác định % vê thể tích của mỗi khí trong hỗn hợp ban đầu Biết các khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và cùng áp suất
Hướng dẫn giải
Hỗn hợp khí A lội qua dung dịch Ba(OH)2 thu được khí B chính là Hiđro còn khí bị giữ lại là SO2
2H2 + O2 t
H2O 2V 1V
x 1,6 (l)
x = 3,2( )
1
2 6 , 1
l
VSO2 = 8 – 3,2 = 4,8 (l)
%VH2 = 40(%)
8
% 100 2 , 3
%VSO2 = 60(%)
8
% 100 8 ,
4
III.Bài tập áp dụng :
Bài 1 : Có hỗn hợp gồm các khí sau : CO và CO2 với thể tích là 16 lít , người ta làm các thí nghiệm sau :
- Dẫn 16 lít hỗn hợp lội qua dung dịch nước vôi trong dư thu được khí X
- Đốt cháy hoàn toàn khí X cần 2 lít oxi
Biết các thể tích đo ở điều kiện nhiệt độ và áp suất
Bài 2 : Hòa tan hoàn toàn 18,8 gam hỗn hợp muối gồm NaHCO3 và NaHSO3 bằng 200 ml dung dịch HCl 1M , thì thu được hỗn hợp khí X Xác định % về thể tích của mỗi khí trong hỗn hợp khí X Biết các khí
đo cùng điều kiện và áp suất
Bài 3 : Một hỗn hợp khí X gồm SO2 , H2S và H2
- Dẫn V lít hỗn hợp X lội qua dung dịch Ba(OH)2 thì thu được 21,7 gam kết tủa màu trắng và thu được
1,12 lít khí A (ở đktc)
Trang 10- Dẫn V lít hỗn hợp X lội qua 100 ml AgNO3 1M thì phản ứng thu được vừa đủ để tạo ra kết tủa lớn nhất a.Tính V
b.Tính % về thể tích trong hỗn hợp
khí này so với khí hiđro bằng 3,75 Các khí đo ở đktc Tính % về thể tích trong hỗn hợp khí A
Bài 5 : Làm nổ 100 ml hỗn hợp khí Hiđro , Oxi và Nitơ trong một bìn kính Sauk hi đưa hỗn hợp về điều
kiện ban đầu và cho hơi nước ngưng tụ , thì thể tích khí còn lại bằng 64 ml Thêm 100 ml không khsi vào hỗn hợp thu được và làm nổ Thể tích của hỗn hợp khí thu được đã đưa về điều kiện ban đầu bằng 128
ml Tính % về thể tích trong hỗn hợp khí
DẠNG 6: OXIT AXIT PHẢN ỨNG VỚI DUNG DỊCH BAZO
I Phương pháp :
1.Phản ứng giữa CO 2 với dung dịch bazơ :
Phản ứng :
CO2 + OH¯ HCO3¯ (1)
CO2 + 2OH¯ CO32¯ + H2O (2) Như vậy thì tùy theo tỉ lệ số mol giữa OH¯ với CO2 mà phản ứng có thể cho ra 1 hay nhiều muối
Có 2 dạng toán thường gặp :
Trường hợp 1 : Biết sô mol OH¯ và CO2 xác định muối tạo thành
* Phương pháp :
Lập tỉ lệ mol :
T =
2
nCO
nOH
+ Nếu T 2 : Tạo muối trung hòa
VD : CO2 + 2NaOH Na2CO3 + H2O + Nếu T 1 : Tạo muối axit
VD : CO2 + NaOH NaHCO3
+ 1 < T < 2 : Tạo cả hai muối
VD : CO2 + 2NaOH Na2CO3 + H2O ; CO2 + NaOH NaHCO3
Nếu thu được 2 muối , viết phương trình phản ứng độc lập , từ Cácbonat và bazơ , tạo ra mỗi muối phản
ứng , đặt 2 ẩn là số mol của 2 muối , lập phương trình toán học theo số mol CO2 và OH¯ Giải hệ
phương trình tính tìm giá trị 2 ẩn
Trường hợp 2 : Biết OH¯ và sản phẩm Xác định lượng CO2 (hoặc biết) nCO2 và sản phẩm , xác định
lượng bazơ
Dạng này thường gặp khi CO2 khí phản ứng với Ca(OH)2 (hoặc Ba(OH)2 )
Lúc đó sản phẩm cacbonat trung hòa là một chất không tan CaCO3 (hoặc BaCO3)
II.Bài tập mẫu :
Bài 1 : Dẫn 5,6 lít khí CO2 (đktc) đi qua 150 ml dung dịch NaOH có nồng độ 2M Tính khối lượng các
chất sau phản ứng
Hướng dẫn giải
Ta có :