1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

4 đề thi học kỳ 2 môn Hóa lớp 9 có lời giải chi tiết năm học 2017

12 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 1,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ở b{i trên khi đun nóng hỗn hợp benzen và brom (xúc tác bột sắt) thấy xuất hiện kết tủa trắng. Lưu ý ở bước này chỉ nêu hiện tượng, không ghi ra luôn chất kết tủa trắng là chất gì, khí[r]

Trang 1

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II – MÔN HÓA HỌC 9

ĐỀ SỐ 1

I Trắc nghiệm

Chọn đ|p |n đúng nhất trong các câu sau:

Câu 1: D~y c|c chất n{o sau đ}y đều t|c dụng với dung dịch axit axetic

A Cu, CuO, BaCl2, KOH B Mg, KNO3, CO2, Cu

C Zn, NaOH, CaCO3, MgO D Na2SO4, Ag, Cu(OH)2, MgCl2

Câu 2: Trong c|c chất có công thức hóa học sau Chất n{o l{ Este của chất béo

A CH3COOC2H5 B CH3COONa

C C17H35COOH D (C17H35COO)3C3H5

Câu 3: Pha 4 lít rượu etylic 50o với 6 lít nước ta được:

A Rượu 5o B Rượu 20o C Rượu 10o D Rượu 15o

Câu 4: Chất n{o sau đ}y vừa tham gia phản ứng thế, vừa tham gia phản ứng cộng:

A Metan B Benzen C Etilen D Axetilen

Câu 5: Cho mg rượu etylic t|c dụng hết với kim loại Na Thể tích khí H2 thu được (đktc) 1,12 lít, thì khối lượng rượu etylic đ~ dùng l{:

A 10g B 9,2g C 4,6g D 2,3g

Câu 6: Đốt ch|y ho{n to{n một hiđrocacbon X thu được 6,72 lít khí CO2 ở đktc v{ 5,4g H2O Công

thức hóa học của X l{ :

A C2H4 B C2H2 C C2H6 D C6H6

II Tự luận

Câu 1: Viết PTHH thực hiện biến đổi ho| học sau ghi rõ điều kiện phản ứng:

CaC2 1

C2H2 2

C2H4 3

C2H5OH 4

CH3COOH 5

CH3COOC2H5

Câu 2:

a) Dùng phương ph|p ho| học ph}n biệt 3 chất lỏng không m{u:

Rượu etylic ; Axit axetic ; dung dịch glucozơ

b) Nêu v{ giải thích hiện tượng xảy ra trong 2 thí nghiệm sau:

- Thí nghiệm 1: Đun nóng hỗn hợp benzen v{ brom (xúc t|c bột sắt)

- Thí nghiệm 2: Cho v{i giọt dầu ăn v{o ống nghiệm đựng nước, lắc nhẹ, sau đó để yên

Câu 3: Đốt ch|y ho{n to{n 2,3 gam rượu Etylic

a) Tính thể tích không khí (đktc) cần dùng để đốt ch|y lượng rượu trên, biết khí oxy chiếm 20%

thể tích không khí

b) Tính thể tích khí CO2(đktc) sinh ra sau phản ứng

c) Dẫn toàn bộ lượng CO2 thu được vào dung dịch Ca(OH)2 dư Tính khối lượng kết tủa tạo thành

Trang 2

Hướng dẫn giải Đề số 1:

I Trắc nghiệm

Câu 3: Nhớ khái niệm độ rượu là giải ra thôi nhé

Độ rượu là số ml rượu nguyên chất có chứa trong 100ml hỗn hợp rượu v{ nước

Đề cho Pha 4 lít rượu etylic 50o

100 ml → 50 ml rượu nguyên chất

4.1000ml →50.4.1000 2000ml

100  = 2 lit rượu nguyên chất Chú ý đơn vị phải giống nhau nhé!

Khi pha Pha 4 lít rượu etylic 50o với 6 lít nước thì tổng V = 4 + 6 = 10 lit

Độ rượu mới sau khi pha là: 2 0

Câu 5: Viết phương trình hóa học ra thấy ngay

C H OH H

C H OH C H OH

2C H OH 2Na 2C H ONa H

1,12

22, 4

m n M 0,1.46 4, 6(gam)

Câu 6:

Nhận xét số mol CO2 bằng số mol nước kết luận chất X l{ Anken ⇒ Đ|p |n A

Các em có thể chứng minh bằng cách viết phương trình ch|y của Anken thấy luôn luôn số mol CO2

bằng số mol nước

II Tự luận

Câu 1: C}u n{y l{ c}u ăn điểm nên không khó, các bạn tự viết phương trình phản ứng nhé Chú ý

một số điều kiện để phản ứng xảy ra không sẽ bị trừ ½ số điểm của phương trình đó ak

Ví dụ như phản ứng của Axxit axetic tạo este là phản ứng thuận nghịch, với điều kiện có H2SO4 đặc

làm xúc tác và nhiệt độ

Câu 2:

a)Phân biệt bằng phương pháp hóa học Rượu etylic ; Axit axetic ; dung dịch glucozơ

(Các em biết sao Mod bôi đen “Phương ph|p hóa học” không? Vì nhiều bài toán yêu cầu phương

pháp hóa học, nếu các em sử dụng phương ph|p vật lí như sử dụng tính tan của nước để phân biệt

sẽ bị trừ điểm đấy)

- Bước 1 của một bài toán nhận biết là trích mẫu thử v{ đ|nh số thứ tự (1), (2), (3) Đối với mẫu

thử là chất khí thì khi tiến hành các thí nghiệm nhận biết, ta sục trực tiếp khí luôn nên không cần

trích dẫn mẫu thử

Trang 3

- Bước 2: Tìm các thuốc thử phù hợp Ví dụ ở bài toàn này:

+ Sử dụng quỳ tím ẩm (dù cho mẫu thử là dung dịch thì c|c em cũng nhớ thêm từ ẩm vào nhé, tránh

bị bắt bẻ ấy m{) ⇒ Qùy hóa hồng ⇒ Mẫu thử là Axit Axetic

+ Dung dịch bạc nitrat trong amoniac ⇒ Xuất hiện kết tủa trắng ⇒ Dung dịch Glucozơ

- Bước 3: Giải thích

Ở bước này thì cần viết c|c phương trình hóa học, cân bằng phản ứng và giải thích khí không màu là khí gì, kết tủa là của chất n{o, … Ví dụ như ở bài này thì kết tủa trắng sinh ra chính là Ag

b) Nêu và giải thích hiện tượng xảy ra trong 2 thí nghiệm sau:

- Thí nghiệm 1: Đun nóng hỗn hợp benzen và brom (xúc tác bột sắt)

Đề bài ghi rõ là yêu cầu 2 vấn đề: Nêu được hiện tượng và giải thích tại sao

+ Bước 1: Nêu hiện tượng Ví dụ như xuất hiện kết tủa trắng hoặc có khí n}u đỏ sinh ra,… tùy thuộc

vào dữ kện đề cho chất nào phản ứng với chất nào Ở b{i trên khi đun nóng hỗn hợp benzen và

brom (xúc tác bột sắt) thấy xuất hiện kết tủa trắng Lưu ý ở bước này chỉ nêu hiện tượng, không ghi

ra luôn chất kết tủa trắng là chất gì, khí không màu sinh ra là chất nào? Viết vậy là sang phần giải

thích rồi nhé

+ Bước 2: Viết phương trình phản ứng và giải thích dựa vào phản ứng

- Thí nghiệm 2: Cho vài giọt dầu ăn v{o ống nghiệm đựng nước, lắc nhẹ, sau đó để yên

Tương tự bài 1: gồm 2 bước:

+ Bước 1: Hiện tượng c|c em ghi đúng theo những gì mình quan s|t được Ví dụ ở bài này là: Thấy

có sự phân lớp trong ống nghiệm Lớp nước trong suốt ở phía dưới, lớp dầu màu vàng ở trên

+ Bước 2: Giải thích dựa vào tính tan của dầu ăn trong nước, như sau:

Dầu ăn không bị hòa tan trong nước nên khi cho vài giọt dầu ăn v{o ống nghiệm đựng nước, lắc nhẹ lớp dầu nhẹ hơn nước nổi lên trên dẫn đến sự phân lớp trong ống nghiệm

Câu 3:

Ở những bài tập tự luận về tính chất hóa học của các chất nhớ:

- Viết phương trình hóa học, cân bằng, ghi điều kiện để phản ứng xảy ra

- Các công thức sử dụng trong c|c bước tính cũng phải ghi rõ các công thức chính, công thức suy ra rồi mới thay số và tính ra kết quả Ví dụ: Muốn tính số mol của Rượu etylic trong bài này chẳng hạn:

2 5

2 5

C H OH

C H OH

Với công thức suy ra ví dụ như: ct dd

ct dd

Các em tập suy luận tổng quát vấn đề trước hãy bắt tay v{o l{m nhé.Để coppy đề qua cho các em

đọc tiện hơn nhé!

Đề bài: Đốt ch|y ho{n to{n 2,3 gam rượu Etylic

a) Tính thể tích không khí (đktc) cần dùng để đốt ch|y lượng rượu trên, biết khí oxy chiếm 20%

thể tích không khí

b) Tính thể tích khí CO2(đktc) sinh ra sau phản ứng

c) Dẫn toàn bộ lượng CO2 thu được vào dung dịch Ca(OH)2 dư Tính khối lượng kết tủa tạo thành

Trang 4

Nhận định: Đề bài cho số gam rượu etylic ta suy ra được số mol rượu etylic

a) Đề cập đến phương trình ch|y của Etylic với oxi tạo CO2 v{ nước Có số mol Rượu etylic ta sẽ suy

ra được bất kì chất n{o như O2, CO2, H2O

Khí oxy chiếm 20% thể tích không khí thì sao? Thì có: Vkhông khí = 5Voxi

b) Từ số mol rượu etylic suy được số mol CO2 Từ đó tính được thể tích CO2

c) Dẫn toàn bộ lượng CO2 thu được vào dung dịch Ca(OH)2 dư Kết tủa tạo th{nh l{ gì? Lưu ý l{ dùng

dung dịch Ca(OH)2 dư thì kết tủa là CaCO3 Kết luận được chất kết tủa là chất gì thì tới đ}y có 2 c|ch

để giải quyết yêu cầu của câu c

+ Cách 1: Các em sử dụng phương trình phản ứng và sử dụng dữ kiện số mol của CO2 để suy ra số

mol kết tủa rồi tính khối lượng bình thường

+ Cách 2: Các em nhận thấy số nguyên tử C ở CO2 luôn bằng số nguyên tử C ở CaCO3 do chất tham

gia C chỉ nằm trong CO2, ở sản phẩm tạo thành C chỉ nằm trong CaCO3 nên ta có thể sử dụng phương pháp bảo toàn nguyên tố Cacbon Ta có:

CO CaCO

n n và tính khối lượng kết tủa bình thường

Trang 5

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II – MÔN HÓA HỌC 9

ĐỀ SỐ 2

I Trắc nghiệm

Chọn đ|p |n đúng nhất trong các câu sau:

Câu 1: Từ 20ml rượu 90o có thể thêm bao nhiêu ml nước v{o để pha chế th{nh rượu 30o

A 20 B 40 C 60 D 80

Câu 2: Hợp chất hữu cơ n{o sau đ}y t|c dụng được với : Na , Na2CO3

A CH3COOH B C2H5OH C C6H6 D CH3COOC2H5

Câu 3: Dãy các chất n{o sau đ}y đều gồm các chất hữu cơ:

A C6H6 , NaHCO3 , CH3Br , C2H6O C H2CO3 , C6H6 , C4H10 , CO

B C4H10 , C3H6 , CH3Br , C2H6O D C2H5ONa , C4H10 , HNO3 , CaCO3

Câu 4: Có thể nhận biết các lỏng sau : C6H6 , C2H5OH bằng cách

Câu 5: Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon X thu được số mol H2O gấp đôi số mol CO2 Công thức

phân tử của hiđrocacbon l{:

A CH4 B C2H4 C C2H2 D C2H6

Câu 6: Cho 4,6g rượu etylic tác dụng hết với kim loại Na Thể tích khí H2 tho|t ra (đktc) l{ :

A 3,36 lít B 2,24 lít C 0,56 lít D 1,12 lít

II Tự luận

Câu 1: Viết PTHH thực hiện những chuyển ho| sau: (ghi rõ điều kiện phản ứng - nếu có)

Tinh bột → Glucôzơ → Rượu etylic → Axitaxetic → Etylaxetat

↓ ↓

Natrietylat Natriaxetat

Câu 2:

a) H~y nhận biết c|c chất lỏng riêng biệt sau bằng phương ph|p ho| học: Rượu etylic, Glucozơ, Axit axetic, Benzen (Viết c|c phương trình phản ứng nếu có)

b) Nêu hiện tượng v{ viết phương trình phản ứng xảy ra khi:

+ Dẫn khí Clo v{o ống nghiệm đựng dung dịch NaOH; nhỏ 1 - 2 giọt dung dịch vừa tạo th{nh v{o

mẩu giấy quỳ

+ Nhỏ v{i giọt dung dịch bạc nitrat v{o ống nghiệm đựng dung dịch amoniac, lắc nhẹ Thêm tiếp

dung dịch Glucozơ v{o, sau đó đặt ống nghiệm v{o trong cốc nước nóng

Câu 3: Đun 200ml dung dịch glucozơ với một lượng dư Ag2O trong NH3, người ta thấy sinh ra 2,16 g bạc

a) Viết phương trình phản ứng

b) Tính nồng độ CM của dung dịch glucozơ cần dùng

c) Tính khối lượng rượu etylic thu được khi cho lượng glucozơ ở trên lên men rượu biết hiệu suất

phản ứng đạt 90%

Trang 6

Hướng dẫn giải Đề số 2:

I Trắc nghiệm

Đề 2 không hề khó nên các em tập căn thời gian khoảng 40p làm thử xem nhé Trình bày cẩn thận, tỉ

mỉ l{ full điểm ak mà ^^

Trang 7

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II – MÔN HÓA HỌC 9

ĐỀ SỐ 3 Câu 1: Trong một chu kì, sự biến đổi của các nguyên tố tuân theo quy luật nào?

A Số electron tăng từ 1 đến 8

B Số lớp electron tăng từ 1 đến 8

C Số điện tích hạt nh}n tăng từ 1 đến 8

D Số electron lớp ngo{i cùng tăng từ 1 đến 8

Câu 2: Một hỗn hợp gồm hai khí CH4 và C2H4 Để thu khí CH4 tinh khiết ta dùng hóa chất sau:

Câu 3: Những chất n{o sau đ}y đều là hợp chất hữu cơ:

A BaCO3, C2H6, C2H6O B C2H4O2, C2H5Br, MgCO3

C C2H4O2, C2H5Br, H2CO3 D CH3NO2, C6H6, CH4

Câu 4: Chọn c}u đúng trong c|c c}u sau:

A Các hợp chất có trong tự nhiên là các hợp chất hữu cơ

B Tất cả các hợp chất có trong cơ thể sống đều là hợp chất hữu cơ

C Chỉ có hợp chất có trong cơ thể sống mới là hợp chất hữu cơ

D Chất hữu cơ có trong mọi bộ phận của cơ thể sống

Câu 5: Cho 60 gam axit axetic tác dụng với 100 gam ancol etylic thu được 55 gam etyl axetat Hiệu

suất của phản ứng trên là:

Câu 6: Axit axetic không thể tác dụng với chất n{o sau đ}y:

II Tự luận (7 điểm)

Câu 1: Viết c|c PTPƯ ( ghi rõ điều kiện nếu có) để thực hiện sơ đồ chuyển hóa sau

C2H4  C2H5OH  CH3COOH  (CH3COO)2 Zn

CH3COOC2H5  CH3COONa

Câu 2:

a) Có c|c khí sau đựng riêng biệt trong mỗi bình không dán nhãn: C2H2, CO2, CH4

H~y nêu phương ph|p hóa học để ph}n biệt c|c bình đựng khí đó Viết c|c PTHH

b) Viết PTHH v{ nêu hiện tượng cho c|c thí nghiệm sau ?

+ Nung nóng hỗn hợp bột CuO v{ bột than củi

+ Sục khí Etilen v{o lọ đựng dung dịch nước Brom

Trang 8

Câu 3:

a Dẫn 2,8 lít hỗn hợp A ở đktc qua bình đựng dung dịch nước Brom thấy bình bị nhạt m{u đi một phần và có 20g brom phản ứng

b Mặt kh|c đốt ch|y ho{n to{n 5,6 lit A đktc rồi cho toàn bộ sản phẩm ch|y qua bình đựng 175,2 gam dung dịch NaOH 20% sau thí nghiệm thu được dung dịch chứa 1,57% NaOH

Tính % theo thể tích của mỗi khí có trong hỗn hợp A

Hướng dẫn giải Đề số 3:

I Trắc nghiệm

II Tự luận

Câu 3:

a) Gọi x, y, z lần lượt là các số mol của CH4 , C2H4 và C2H2 có trong 2,8 lít hỗn hợp:

nhh =

4 , 22

8 ,

2 = 0, 125 mol

Khi cho 2,8 lít hỗn hợp đi qua bình đựng nước Brôm chỉ có C2H4 và C2H2 phản ứng

Phương trình phản ứng:

C2H4 + Br2 → C2H4Br2

C2H2 + 2 Br2 → C2H2Br

Ta có:

2 Br

n = y + 2z =

100

20 = 0, 125 (mol)

b) Đốt cháy 5,6 lít hỗn hợp:

CH4 + 2O2 → CO2 + 2h2O

2x 2x

C2H4 + 3O2 → 2CO2 + 2H2O

2y 4y

2C2H2 + O2 → 4 CO2 + 2 H2O

2z 4z

Ta có:

2 CO

n = 2x + 4y + 4z = 0,375 + y

nNaOH = 0,876 mol

CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O

1mol 2mol

nNaOH phản ứng = 2

2 CO

n = 0,75 + 2y

nNaOH dư = 0, 876 - 0,75 - 2y = 0,126 - 2y

Trang 9

Ta có hệ phương trình



57 , 1 100 2 , 175 44 )

375 , 0 (

) 2 126 , 0 (

40

125 , 0 2

125 , 0

y

y

z y

z y x

Giải hệ ta được: y = 0,025 và x = z = 0, 05

Phần trăm theo thể tích của mỗi khí có trong hỗn hợp A là:

4

2 4

2.0, 05.22, 4

% CH 100= 40%

5, 6

0, 05.22, 4

5, 6

Trang 10

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II – MÔN HÓA HỌC 9

ĐỀ SỐ 4 Câu 1: H~y cho biết c|ch sắp xếp n{o sau đ}y đúng theo chiều tính phi kim giảm dần:

A F,C,N,O B F,O,N,C C O,N,C,F D C,F,O,N

Câu 2: Dẫn 1mol khí axetilen v{o dung dịch chứa 2 mol brom Hiện tượng n{o sau đ}y đúng?

A Không có hiện tượng gì xảy ra

B M{u da cam của dung dịch brom nhạt hơn so với ban đầu

C M{u da cam của dung dịch brom đậm hơn so với ban đầu

D M{u da cam của dung dịch brom chuyển th{nh không m{u

Câu 3:D~y c|c chất đều l{m mất m{u dung dich Brôm l{:

A CH4,C6H6 B CH4, C2H2 C C2H4, C2H2 D C6H6, C2H2

Câu 4: D~y c|c chất đều phản ứng với dung dich NaOH l{:

A (- C6H10O5-)n B CH3COOH,C6H12O6

C CH3COOC2H5, C2H5OH D CH3COOH, CH3COOC2H5

Câu 5: D~y n{o sau đ}y đều gồm c|c chất thuộc loại polime?

A Metan, etilen, polietilen

B Metan, tinh bột, polietilen

C Poli (vinyl) clorua, etilen, polietilen

D Poli (vinyl) clorua, tinh bột, polietilen

Câu 6: Dãy nào sau đ}y gồm c|c chất đều tham gia phản ứng thủy ph}n?

A Tinh bột, xenlulozơ, PVC

B Tinh bột, xenlulozơ, protein, saccarozơ, chất béo

C Tinh bột, xenlulozơ, protein, saccarozơ, glucozơ

D Tinh bột, xenlulozơ, protein, saccarozơ, PE

II Tự luận (7 điểm)

Câu 1: Etilen(1) Rượu Etylic(2) Axit Axetic(3) Etylaxetat (4) Natriaxetat

Kẽm axetat

Câu 2:

a) Bằng phương ph|p hóa học hãy nhận biết các dung dịch không m{u đựng trong các lọ mất nhãn

sau: CH3COOH ; C2H5OH ; C6H12O6

b) Giải thích hiện tượng

+ Tại sao khi để đoạn mía lâu ngày ngoài không khí ở đầu đoạn mía thường có mùi rượu?

+ Nhỏ dung dịch iot vào một lát chuối xanh thấy màu của miếng chuối chuyển từ trắng sang xanh

nhưng nếu nhỏ vào một lát chuối chín thì lại không có hiện tượng gì?

(5)

Trang 11

Câu 3: Hỗn hợp A gồm CH4, C2H2 và một hiđrocacbon X có công thức CnH2n +2 Cho 0,896 lít hỗn hợp

A đi qua dung dịch Brom dư để phản ứng xảy rảy ra hoàn toàn, thấy thoát ra 0,448 lít hỗn hợp hai

khí Biết rằng tỷ lệ số mol CH4 và CnH2n+ 2 trong hỗn hợp l{ 1:1, khi đốt ch|y 0,896 lit A thu được

3,08gam CO2 (ở ĐKTC)

a) X|c định công thức phân tử của Hiđrocacbon X

b) Tính thành phần % theo thể tích của mỗi khí trong hỗn hợp A

Hướng dẫn giải Đề số 4:

I Trắc nghiệm

II Tự luận

Câu 3:

a) Khi cho hỗn hợp A qua dung dịch brom dư, có phản ứng:

C2H2 + 2Br2 → C2H2Br4

Vì phản ứng xảy ra hoàn toàn và có hai khí thoát ra khỏi dung dịch brom, nên hai khí đó l{

CH4 và CnH2n+ 2

Theo đề bài,

2 2

C H

V tham gia phản ứng là: 0,896 - 0,448 = 0,448 (lít)

Vậy số mol C2H2 là:

2 2

C H

0, 448

22, 4

Gọi số mol của CH4 là x Theo bài => số mol của CnH2n + 2 cũng l{ x

Vậy ta có: x x 0, 448 0, 02(mol) x 0, 01(mol)

22, 4

Phương trình ho| học của phản ứng đốt cháy hỗn hợp:

2C2H2 + 5O2n → 4CO2 + 2H2O

0,02 mol 0,04 mol

CH4 + 2O2 → CO2 + 2H2O

0,01 mol 0,01mol

2CnH2n + 2 + (3n + 1) O2 → 2nCO2 + 2 (n +1)H2O

Vậy ta có:

2 CO

3, 08

44

Vậy công thức phân tử của hiđrocacbon X l{ C2H6

b) Tính phần trăm thể tích các khí:

2 2

C H

0, 448

% V 100% 50%

0,896

100% 50%

2

Ngày đăng: 23/04/2021, 09:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w