1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Đề cương ôn thi học kì 2 môn Sinh học lớp 8 năm 2017

8 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 1,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Ý nghĩa: Việc hình thành và sự ức chế phản xạ có điều kiện đối với đời sống của động vật v{ con người l{ đảm bảo được sự kích thích với môi trường v{ điều kiện sống luôn thay đổi c[r]

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN THI HỌC KÌ II MÔN SINH LỚP 8

NĂM 2017 CHƯƠNG IX: THẦN KINH VÀ GIÁC QUAN

Câu 1: Nơron là gì? Cấu tạo của nơron? Chức năng của nơron?

Noron l{ đơn vị cấu tạo nên hệ thần kinh

 Cấu tạo nơron: gồm có:

- Thân hình sao, nhân

- Sợi nhánh từ th}n ph|t đi nhiều tua ngắn phân nhánh

- Sợi trục là một tua dài, bên ngoài có bao miêlin, tận cùng sợi trục l{ c|c cúc xin|p l{ nơi

tiếp giáp giữa c|c nơron này với nơron kh|c hoặc với c|c cơ quan

 Chức năng của nơron: có 2 chức năng l{ cảm ứng và dẫn truyền xung thần kinh

Câu 2: So sánh cấu tạo và chức năng của trụ não, não trung gian và tiểu não ?

Các bộ phận

Đặc điểm

Cấu tạo

Gồm h{nh n~o, cầu não và não trung gian

Chất trắng bao ngo{i, chất x|m l{ c|c nh}n xám

Gồm đồi thị v{ dưới đồi thị

Đồi thị v{ c|c nh}n x|m, nằm dưới đồi l{

chất x|m

Gồm: vỏ chất x|m nằm ngoài

Chất trắng l{ c|c đường dẫn truyền liên

hệ giữa tiểu n~o với c|c phần kh|c cũa hệ thần kinh

Chức năng

Điều khiển hoạt động của c|c cơ quan sinh dưỡng như tuần hoàn, tiêu hóa, hô hấp

Điều khiển qu|

trình trao đổi chất v{ điều hòa th}n nhiệt

Điều hòa v{ phối hợp c|c hoạt động phức tạp v{ giữ thăng bằng cơ thể

Câu 3: Trình bày cấu tạo ngoài và cấu tạo trong đại não?

 Cấu tạo ngoài của đại não:

- Đại não là phần não phát triển nhất ở người, bề mặt của đại n~o được phủ một lớp chất

xám làm thành võ não, bề mặt của đại não có nhiều nếp gấp, đó l{ c|c khe v{ r~nh l{m tăng diện tích bề mặt của võ não

- Rãnh trên bán cầu chia đại não ra làm 2 nửa

- Rãnh sâu chia bán cầu n~o l{ 4 thùy (thùy đỉnh, thùy chẩm, thùy tr|n, v{ thùy th|i dương)

 Cấu tạo trong của đại não :

- Chất xám ở ngoài tạo thành lớp vỏ não dày 2 - 3mm, gồm có 6 lớp chủ yếu là các tế bào

Trang 2

hình tháp, trung tâm của các phản xạ không điều kiện

- Chất trắng ở trong, nằm dưới võ n~o l{ c|c đường thần kinh nối các phần của vỏ não với

nhau và vỏ não với các phần dưới của hệ thần kinh

- Trong chất trắng còn có các nhân nền

Câu 4: Cơ quan phân tích thị giác gồm những phần nào? Trình bày cấu tạo của cầu mắt

và màng lưới?

 Cơ quan phân tích thị giác: gồm có: các tế bào thụ cảm thị giác, dây thần kinh thị giác

và vùng thị giác ở thùy chẩm

 Cấu tạo của cầu mắt: gồm có 3 lớp: màng cứng, màng mạch, m{ng lưới

Màng cứng: ở ngoài, bảo vệ cầu mắt, phía trước trong suốt l{ m{ng gi|c để |nh s|ng đi

qua

Màng mạch: Ở giữa có nhiều mạch máu và các tế bào sắc tố đen

M{ng lưới: Ở trong cùng, chứa các tế bào thụ cảm thị giác hình que và hình nón

Môi trường trong suốt gồm có: thủy dịch, thể thủy dịch và dịch thủy tinh

 Cấu tạo màng lưới: gồm có: các tế bào nón, tế b{o que, điểm v{ng, điểm mù

Tế bào nón: tiếp nhận ánh sáng mạch và màu sắc

Tế bào que: tiếp nhận ánh sáng yếu

Điểm vàng: nơi tập trung các tế bào nón

Điểm mù: l{ nơi tập trung các tế que (không có tế bào thụ cảm củaa thị giác)

Các tế bào có 2 cực tiếp nhận kích thích ánh sáng và màu sắc

Câu 5: Trình bày tật về mắt, cho biết nguyên nhân và cách khắc phục?

 Cận thị: Là tật mà mắt chỉ có khả năng nhìn gần

Nguyên nhân: có thể là tật bẩm sinh do cầu mắt dài hoặc thể thủy tinh quá phồng, do

không giữ đúng khoảng c|ch khi đọc sách, b|o… l{m cho thể thủy dịch luôn luôn phồng,

lâu ngày mất khả năng đ{n hồi

Khắc phục: Muốn nhìn rõ vật ở xa phải đeo kính lõm

 Viễn thị: là tật mà mắt chỉ có khả năng nhìn xa

Nguyên nhân: có thể do tật bẩm sinh do cầu mắt ngắn, hay do người già thể thủy tinh bị

lão hóa, mất tính đ{n hồi nên không phồng được

Khắc phục: Muốn nhìn rõ vật ở gần phải đeo kính lồi

Câu 6: Nêu ý nghĩa tiếng nói và chữ viết trong đời sống con người?

- Tiếng nói và chữ viết là kết quả của sự khái quát hóa và trừu tượng hóa các sự vật, hiện

tượng cụ thể, thuộc hệ thống tín hiệu 2

- Tiếng nói và chữ viết l{ phương tiện giao tiếp, thuộc hệ thống tín hiệu 2, trao đổi, truyền đạt kinh nghiệm cho nhau và cho các thế hệ sau

- Tiếng nói và chữ viết giúp cho con người hiểu nhau và gần nhau hơn, từ đó tạo được lòng yêu thương nh}n loại v{ yêu thương con người

Câu 7: Trình bày quá trình thu nhận kích thích của sóng âm giúp ta nghe được?

Sóng âm truyền vào tai trong làm rung lớp m{ng nhĩ  chuỗi xương tai  Tai trong rung động ngoại dịch, nội dịch  t|c động đền tế bào phụ cảm thính giác của cơ quan Coocti

nằm trên m{ng cơ sở làm các tế b{o hưng phấn chuyển thành xung thần kinh  đến dây

thần kinh thính giác  vùng thính giác ở thùy th|i dương cho ta nhận biết về }m thanh đ~

Trang 3

phát ra

Câu 8: Phản xạ có điều kiện là gì? Điều kiện để hình thành phản xạ có điều kiện và ý

nghĩa việc hình thành và ức chế phản xạ có điều kiện đối với đời sống của động vật và con người?

 Phản xạ có điều kiện: là những phản xạ được hình th{nh trong đời sống qua quá trình học tập và rèn luyện

 Những điều kiện để hình thành phản xạ có điều kiện:

- Phải có sự kết hợp giữa kích thích có điều kiện v{ kích thích không điều kiện

- Kích thích có điều kiện tiến h{nh trước kích thích không điều kiện trong vài giây

- Phải có sự kết hợp lặp đi lặp lại nhiều lần

 Ý nghĩa: Việc hình thành và sự ức chế phản xạ có điều kiện đối với đời sống của động

vật v{ con người l{ đảm bảo được sự kích thích với môi trường v{ điều kiện sống luôn

thay đổi của động vật và sự hình thành các thói quen ,các tập quán tốt của con người

Câu 9: Cung phản xạ là gì? Vòng phản xạ là gì? Phân biệt?

Cung phản xạ: l{ con đường mà luồng xung thần kinh từ cơ quan thụ cảm qua trung ương

thần kinh đến cơ quan phản ứng

Vòng phản xạ: luồng xung thần kinh v{ v{ đường phản hồi tạo nên vòng phản xạ

Phân biệt:

Chi phối một phản ứng Mang nhiều tính năng Thời gian ngắn

Chi phối nhiều phản ứng

Có thể có sự tham gia của ý thức thời gian kéo d{i

Câu 10: So sánh tính chất của phản xạ có điều kiện với phản xạ không điều kiện

Tính chất của phản xạ không điều kiện Tính chất của phản xạ có điều kiện

1 Trả lời c|c kích thích tương ứng hay kích

thích không điều kiện

2 Bẩm sinh

3 Bền vững

4 Có tính chất di truyền, mang tính chất

chủng loại

5 Số lượng hạn chế

6 Cung phản xạ đơn giản

7 Trung ương nằm ở trụ n~o, tủy sống

1’ Trả lời kích thích bất kì hay kích thích có điều kiện (Đ~ được kích thích không điều kiện một số lần)

2’ Được hình th{nh trong đời sống qua học tập v{ rèn luyện

3’ Dễ mất khi không củng cố 4’ Không di truyền mang tính chất c| thể

5’ Số lượng không hạn định 6’ Hình th{nh đường liên hệ tạm thời 7’ Trung ương chủ yếu có sự tham gia của đại n~o

Câu 11: Nêu ý nghĩa của giấc ngủ? Nêu các biện pháp để có giấc ngủ tốt?

Ngủ là một nhu cầu sinh lý của cơ thể, bản thân của giấc ngủ là một quá trình ức chế tự

Trang 4

nhiên có tác dụng bảo vệ và phục hồi khả năng l{m việc của hệ thần kinh

Biện pháp để có giấc ngủ sâu: Ngủ đúng giờ, cơ thể sảng khoái làm việc và nghỉ ngơi hợp

lý, sống thanh thản, tránh lo âu phiền muộn, tránh sử dụng các chất kích thích có hại cho hệ thần kinh

CHƯƠNG X: NỘI TIẾT

Câu 1: So sánh tuyến nội tiết và tyuến ngoại tiết? Tại sao nói tuyến tụy là một tuyến

pha?

 Giống nhau: Cùng là các tuyến có các tế bào tuyến (tế bào tiết), có khả năng tiết ra

các chất tiết của cơ thể để thực hiện một nhiệm vụ nhất định

 Khác nhau:

- Không có ống dẫn

- Chất tiết ra được thẳng v{o nơi để

tới cơ quan đích

- Có ống dẫn

- Đưa c|c chất tiết tứ tuyến ra ngo{i

Tuyến tụy là một tuyến pha vì nó có cả 2 hoạt động ngoại tiết và nội tiết

Câu 2: Trình bày chức năng của hoóc môn tuyến tụy?

 Tuyến tụy: có 2 loại hoócmôn l{ insulin v{ glucagôn có vai trò điều hòa lượng đường trong m|u luôn được ổn định

 Khi lượng đường trong máu tăng: insulin biến đổi glucôzơ th{nh glicôgen dự trữ

trong gan và tế b{o l{m gi~m đường huyết

 Khi lượng đường trong máu giảm: glucagôn biến đổi glicôgen th{nh glucôzơ l{m

tăng đường huyết

Câu 3: Trình bày cơ thể chế hoạt động của tuyến tụy?

 Sự phối hợp hoạt động của các tế b{o α v{ β của đảo tụy trong tuyến tụy, khi đường

huyết tăng hay giảm chính l{ để giữ cho nồng độ đường trong m|u được ổn định

 Sau bữa ăn, thức ăn được hấp thụ l{m tăng lượng đường huyến trong máu, các tế b{o β của đảo tụy tiết ra insulin biến đổi glucôzo thành glycogen dự trữ ở gan v{ cơ, l{m giảm

đường huyến đến mức bình thường

 Sau các hoạt động mạnh hay đói kéo d{i l{m lượng đường huyết trong máu giảm, các tế b{o α của đảo tụy tiết ra glucagôn biến đổi glicôgen th{nh glucozơ l{m tăng lượng đường

huyết đến mức trung bình

Câu 4 Nguồn gốc của các hoocmon và tác dụng của chúng

Tuyến gi|p Tiroxin

Canxitônin

-Hoocmôn tiroxin có vai trò quan trọng trong trao đổi chất v{ chuyển hóa ở tế b{o

- Hoocmôn canxitônin tham gia điều hòa lượng canxi v{ phôtpho trong m|u

Trang 5

Tuyến tụy + Tế b{o α: tiết glucagon

+ Tế b{o β: tiết insulin

Nhờ t|c dụng đối lập của hai loại hoocmon m{ tỉ lệ đường huyết luôn ổn định, đảm bảo hoạt động sinh lí của cơ thể diễn ra bình thường

Tuyến trên thận +Phần vỏ:Tiết c|c

hoocmôn điều hòa đường huyết, điều hòa c|c muối natri, kali

+Phần tủy: Tiết ađrênalin v{ noađrênalin

+Phần vỏ:Tiết c|c hoocmôn điều hòa đường huyết, điều hòa c|c muối natri, kali trong m|u v{ l{m thay đổi c|c đặc tính sinh dục nam

+Phần tủy: Tiết ađrênalin v{ noađrênalin điều ho{ hoạt động tim mạch v{ hô hấp, cùng glucagon điều chỉnh lượng đường trong máu

Tuyến sinh dục Testôstêrôn

Ostrogen

- Testosteron g}y biến đổi cơ thể ở tuổi dậy thì ở nam

- Ostrogen g}y biến đổi cơ thể ở tuổi dậy thì của nữ

CHƯƠNG XI: SINH SẢN

Câu 1: Tinh trùng được tạo ra như thế nào? Sự rụng trứng là gì? Hiện tượng kinh

nguyệt là gì?

 Tinh trùng được sản sinh trong ống sinh tinh, từ các tế bào mầm, trải qua quá trình

phân chia giảm nhiễm, tinh trùng bắt đầu được tinh hoàn tạo ra từ lúc có thể trước vào

tuổi dậy thì

 Khi trứng chín bao noãn vỡ ra để trứng tho|t ra ngo{i đó l{ sự rụng trứng

 Khi trứng chín, hoocmôn buồng trứng làm lớp niêm mạc ở tử cung trở nên xốp và

xung huyết, chuẩn bị cho trứng được thụ tinh đến làm tổ, nếu trứng không được thụ tinh

thì thể vàng sẽ thoái hóa sau 14 ngày và lớp niêm mạc sẽ bung ra, gây hiện tượng kinh

nguyệt

Câu 2: Sự thụ tinh và thụ thai là gì? Nếu những hậu quả của việc có thai sớm và ngoài

ý muốn ở tuổi vị thành niên?

Sự thụ tinh và thụ thai:

 Sự thụ tinh: là quá trình tinh trùng kết hợp với trứng tạo thành hợp tử

 Sự thụ thai: Là quá trình trứng đ~ thụ tinh b|m được và làm tổ trong lớp niêm mạc tử cung

Những hậu quả của việc có thai sớm: L{m tăng nguy cơ tử vong ở bà mẹ và trẻ sinh ra

thường nhẹ cân, tỉ lệ sẩy thai, đẻ con non cao do tử cung chưa ph|t triển nay đầy đủ để

mang thai đủ th|ng, thường hay bị sót nhau, l{m băng huyết bị nhiễm khuẩn và sẽ dẫn đến

vô sinh, ảnh hưởng đến học tập đến gia đình v{ x~ hội v{ tương lai công việc sau này

Câu 3: So sánh tính chất của phản xạ có điều kiện và phản xạ không điều kiện? Nêu ý

nghĩa của việc hình thành và ức chế phản xạ có điều kiện đối với đời sống của động và con người?

Phản xạ không điều kiện Phản xạ có điều kiện

Trang 6

 Trả lời: c|c kích thích tương ứng hay

kích thích không điều kiện

 Đơn giản, bẩm sinh

 Di truyền mang tính chất chủng loại

 Bền vững

 Cung phản xạ đơn giản

 Trung ương: trụ n~o, tủy sống

 Trả lời: C|c kích thích tương ứng hay kích thích có điều kiện

 Phức tạp do luyện tập

 Do di truyền mang tính chất c| thể

 Ít bền vững

 Hình th{nh đường liên hệ tạm thời

 Trung ương vỏ n~o

* Ý nghĩa của việc hình thành và ức chế phản xạ có điều kiện đối với các động vật và

con người là: đảm bảo sự thích nghi với môi trường điều kiện sống luôn thay đổi của các

động vật và sự hình thành các thói quen ,các tập quán tốt của con người

Câu 4 Nguyên nhân, triệu chứng, tác hại, cách lây truyền bệnh AIDS

* Nguyên nhân:do vi rut HIV gây nên Virut này xâm nhập v{o cơ thể phá hủy hệ thống miễn dịch l{m cho cơ thể mất hết khả năng chống lại các virut, vi khuẩn gây bệnh

* Triệu chứng:

- Thời kì nhiễm HIV: Kéo dài từ 2-8 năm Trong thời gian n{y cơ thể vẫn khỏe mạnh bình thường, không có (hoặc ít) những triệu chứng rõ rệt nhưng khả năng l}y truyền sang người khác rất lớn

- Thời kì toàn phát của AIDS, có 3 biểu hiện chính sau:

+ Sốt kéo dài trên một tháng mà không rõ nguyên nhân

+ Ỉa phân lỏng kéo dài trên một tháng, uống thuốc mà không cầm được và không rõ nguyên nhân

+ Sút cân nhanh và nhiều trong một thời gian ngắn

* Đường lây truyền

-Qua đường máu:(Tiêm chích truyền máu, dùng chung kim tiêm )

-Quan hệ tình dục không an toàn

-Qua nhau thai (từ mẹ sang con )

* Tác hại: L{m cơ thể mất hết khả năng chống bệnh dẫn tới tử vong

Câu 5 Điều kiện cần để trứng được thụ tinh và phát triển thành thai Cơ sở khoa học của các biện pháp tránh thai và giải thích

* Điều kiện:

- Trứng gặp được tinh trùng

- Trứng đ~ thụ tinh bám và làm tổ trong niêm mạc tử cung

* Cơ sở khoa học của các biện pháp tránh thai và giải thích

1 Ngăn trứng chín và rụng: Trứng chín và rụng do tác dụng của hoomôn gây chín trứng

của tuyến yên.Dùng thuốc gây ức chế hoạt động của tuyến yên làm cho tuyến này không tiết được hoomôn gây trứng chín và rụng nữa

2 Tránh không để tinh trùng gặp trứng :

- Biện pháp tự nhiên:Giao hợp tránh thời kì rụng trứng

- Ngăn không cho tinh trùng gặp trứng bằng cách sử dụng những dụng cụ tránh thai:

+ Sử dụng những dụng cụ như bao cao su, mũ cổ tử cung, m{ng ngăn }m đạo

+ Dùng thuốc diệt tinh trùng đặt ở }m đạo

Trang 7

+ Nếu không muốn có con nữa thì có thể thắt ống dẫn tinh hoặc ống dẫn trứng

3 Chống sự làm tổ của trứng đã thụ tinh: Trứng đ~ thụ tinh được chuyển dần xuống và

làm tổ ở niêm mạc tử cung Dùng vòng tr|nh thai để ngăng sự làm tổ của trứng đ~ thụ tinh

Trang 8

Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạy bởi những giáo viên nhiều năm kinh nghiệm, giỏi về kiến thức chuyên môn lẫn kỹ năng sư phạm đến từ các trường Đại học và các

trường chuyên danh tiếng

- Luyên thi ĐH, THPT QG: Đội ngũ GV Giỏi, Kinh nghiệm từ các Trường ĐH và THPT danh tiếng xây dựng các khóa luyện thi THPTQG các môn: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh, Vật Lý, Hóa Học và Sinh Học

- Luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán : Ôn thi HSG lớp 9 và luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán các

trường PTNK, Chuyên HCM (LHP-TĐN-NTH-GĐ), Chuyên Phan Bội Châu Nghệ An và các trường Chuyên khác cùng TS.Trần Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Trịnh Thanh Đèo và Thầy Nguyễn Đức Tấn

II Khoá Học Nâng Cao và HSG

- Toán Nâng Cao THCS: Cung cấp chương trình Toán Nâng Cao, Toán Chuyên dành cho các em HS THCS lớp 6, 7, 8, 9 yêu thích môn Toán phát triển tư duy, nâng cao thành tích học tập ở trường và đạt điểm tốt

ở các kỳ thi HSG

- Bồi dưỡng HSG Toán: Bồi dưỡng 5 phân môn Đại Số, Số Học, Giải Tích, Hình Học và Tổ Hợp dành cho

học sinh các khối lớp 10, 11, 12 Đội ngũ Giảng Viên giàu kinh nghiệm: TS Lê Bá Khánh Trình, TS Trần

Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Lưu Bá Thắng, Thầy Lê Phúc Lữ, Thầy Võ Quốc Bá Cẩn cùng đôi HLV đạt

thành tích cao HSG Quốc Gia

III Kênh học tập miễn phí

- HOC247 NET: Website hoc miễn phí các bài học theo chương trình SGK từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các

môn học với nội dung bài giảng chi tiết, sửa bài tập SGK, luyện tập trắc nghiệm mễn phí, kho tư liệu tham khảo phong phú và cộng đồng hỏi đáp sôi động nhất

- HOC247 TV: Kênh Youtube cung cấp các Video bài giảng, chuyên đề, ôn tập, sửa bài tập, sửa đề thi miễn

phí từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các môn Toán- Lý - Hoá, Sinh- Sử - Địa, Ngữ Văn, Tin Học và Tiếng Anh

Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai

Học mọi lúc, mọi nơi, mọi thiết bi – Tiết kiệm 90%

Học Toán Online cùng Chuyên Gia

HOC247 NET cộng đồng học tập miễn phí HOC247 TV kênh Video bài giảng miễn phí

Ngày đăng: 23/04/2021, 09:39

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w