1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Đề cương ôn thi học kì 2 môn Địa lý lớp 8 năm 2017

26 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 1,79 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có thuận lợi và khó khăn gì cho sự phát triển kinh tế xã hội.. Trả lời:.[r]

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN THI MÔN ĐỊA LÝ LỚP 8

PHẦN I THIÊN NHIÊN VÀ CON NGƯỜI Ở CÁC CHÂU LỤC KHÁC Nội dung 1: Đông Nam Á đất liền – hải đảo

Nội dung 2: Đặc điểm cư dân, kinh tế, xã hội Đông Nam Á

Nội dung 3: Hiệp hội Đông Nam Á (ASEAN)

Câu 1 Trình bày đặc điểm của hai loại gió mùa ở khu vực Đông Nam Á và giải

thích vì sao có sự khác nhau giữa hai loại gió mùa đó?

Trả lời:

 Khu vực Đông Nam Á có sự tác đông của hai loại gió mùa gió mùa mùa hạ và gió mùa

mùa đông Hai loại gió này có sự khác nhau về nguồn gốc và tính chất

 Gió mùa mùa hạ có đặc điểm nóng, ẩm, mang mưa nhiều cho khu vực

 Gió mùa mùa đông có đặc điểm khô lạnh nên ít gây mưa

 Sự khác nhau này là do:

o Gió mùa mùa hạ xuất phát từ vùng áp cao nửa cầu Nam, vượt qua xích đạo, qua vùng

biển nóng nên có tính chất nóng ẩm, mang lượng mưa lớn

o Gió mùa mùa đông lại xuất phát từ cao áp Xi-bia lạnh giá, thổi qua lãnh thổ Trung Quốc

rộng lớn (qua lục địa) nên lạnh và khô

Câu 2 Trình bày những đặc điểm dân cư của các nước Đông Nam Á Những đặc

điểm đó có những thuận lợi, khó khăn gì trong sự phát triển kinh tế xã hội?

Trả lời:

a Đặc điểm dân cư

 Là một khu vực có dân số đông (14, 2% dân số châu Á, với hơn 536 triệu dân)

 Dân số vẫn còn tăng nhanh (Mức giatăng tự nhiên hằng năm cao hơn mức bình quân

của thế giới và của châu Á (khoảng 1, 5%/năm)): Dân số trẻ, lực lượng lao động dồi

dào, thị trường tiêu thụ lớn

 Dân cư phân bố không đều, tập trung nhiều ở các đồng bằng châu thổ (ở Đông Nam Á

lục địa) và các đồng bằng ven biển (ở Đông Nam Á biển đảo).Mật độ dân số cao (gấp 2

lần mức bình quân thế giới)

 Sự chênh lệch dân số giữa các nước rất cao (In-đô-nê-xi-a 225 triệu người, Phi-líp-pin

88 triệu người, trongkhi Bru-nây chỉ độ 0, 4 triệu người, Đông Ti-mo với 0, 8 triệu

người)

b Những khó khăn, thuân lợi

Trang 2

 Dân số đông nên lực lượng lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn, đây sẽ là

động lực cho sự phát triển kinh tế, thu hút đầu tư nước ngoài

 Dân số tăng nhanh gây sức ép lên phát triển kinh tế-xã hội, đặc biệt viêc giải quyết việc

 Khu vực Đông Nam Á gồm 11 nước

 Các nước nằm trên bán đảo Trung Ấn: Việt Nam, Lào, Cam -Pu Chia, Thái Lan,

Mi-an-ma, Ma-lai-xi-a

 Các nước nằm trên đảo là: Xin-ga-po, Bru-nây, Phi-lip-pin, Đông Ti-Mo, Ma-lai-xi-a (vừa

nằm ở bán đảo vừa nằm ở trên đảo) thủ đô của các nước nầy thường nằm gần hoặc

ngay vùng ven bờ biển

Câu 4: Trình bày đặc điểm kinh tế các nước Đông Nam Á? Nhờ những điều kiện

nào mà kinh tế các nước Đông Nam Á phát triển khá nhanh?

Trả lời:

a Đặc điểm kinh tế các nước Đông Nam Á

 Nền kinh tế của các nước Đông Nam Á phát triển khá nhanh, song chưa vững chắc

 Các nước Đông Nam Á có tốc độ phát triển kinh tế khá cao song chưa vững chắc, dễ bị

tác động từ bên ngoài

 Sản xuất và xuất khẩu nguyên liệu chiếm vị trí đáng kể

 Việc bảo vệ môi trường chưa được quan tâm đúng mức làm cho cảnh quan thiên nhiên

bị phá hoại, đe doạ sự phát triển bền vững

 Cơ cấu kinh tế đang có những thay đổi

o Hiện nay đa số các nước đang tiến hành công nghiệp hoá bằng cách phát triển ngành

công nghiệp sản xuất hàng hoá phục vụ trong nước và xuất khẩu

o Cơ cấu kinh tế đang có sự thay đổi rõ rệt: Giảm tỉ trọng Nông nghiệp, tăng tỉ trọng của

Công nghiệp và dịch vụ

o Nông nghiệp: Trồng nhiều lúa gạo, cây công nghiệp nhiệt đới

o Công nghiệp: Khai thác khoáng sản, luyện kim, chế tạo máy, hoá chất, thực phẩm

o Các ngành sản xuất chủ yếu tập trung chủ yếu ở đồng bằng & ven biển

b Nguyên nhân dẫn đến kinh tế phát triển khá nhanh

 Nguồn nhân công trẻ, dồi dào (do dân số đông)

 Tài nguyên thiên nhiên phong phú (khoáng sản, rừng …)

Trang 3

 Tranh thủ được nhiều vốn đầu tư của nước ngoài

Câu 5: Trình bày quá trình hình thành và mục tiêu hoạt động của hiệp hội các

nước Đông Nam Á?

Trả lời:

a Quá trình hình thành

 Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) thành lập vào 8/8/1967, với 5 nước thành

viên: Thái Lan, Malaixia, In đônêxia, Xingapo, Philippin

o Năm 1984: có thêm Brunây

o Năm 1995: có thêm Việt Nam

o Năm 1997: có thêm Lào và Mianma

o Năm 1999: có thêm Campuchia

 Đến năm 1999, ASEAN có 10 nước thành viên

b Mục tiêu hoạt động

 Trong 25 năm đầu: hợp tác quân sự

 Từ đầu thập niên 90 của TK XX: giữ vững hoà bình, an ninh và ổn định khu vực, phát

o Từ năm 1990 đến nay, tốc độ quan hệ mậu dịch với các nước ASEAN tăng 26, 8%

o Giá trị buôn bán với ASEAN chiếm 32, 4% tổng giá trị buôn bán với quốc tế

o Mặt hàng xuất khẩu chính là gạo

o Mặt hàng nhập khẩu chủ yếu là xăng dầu, phân bón, thuốc trừ sâu, hàng điện tử

o Hợp tác để phát triển kinh tế: dự án phát triển hành lang đông – tây tạo điều kiện khai

thác tài nguyên, nhân công ở vùng khó khăn, giúp xoá đói giảm nghèo

Trang 4

PHẦN II ĐỊA LÝ VIỆT NAM

Nội dung 1: Việt Nam, đất nước con người, vị trí địa lý của lãnh thổ Việt Nam

Nội dung 2: Vị trí địa lý của lãnh thổ Việt Nam

Nội dung 3: Lịch sử phát triển tự nhiên của Việt Nam

Nội dung 4: Đặc điểm tài nguyên khoáng sản, đất, sinh vật của Việt Nam

Nội dung 5: Đặc điểm địa hình, khí hậu, sông ngòi của Việt Nam

Nội dung 6: Tự nhiên, kinh tế, xã hội địa hình của các miền ở Việt Nam: miền Bắc, Đông Bắc bộ, Tây

Bắc bộ, Bắc Trung bộ, Tây Nam bộ, Nam bộ

 Việt Namgắn liền với lục địa Á Âu, nằm phía đông bán đảo Đông Dương và nằm gần

trung tâm Đông Nam Á

 Tiếp giáp:

o Phía bắc: giáp Trung Quốc

o Phía tây: giáp Lào và Campuchia

o Phía đông: giáp biển Đông

Câu 2: Em hãy nêu những bằng chứng cho thấy Việt Nam là 1 trong những quốc gia

tiêu biểu cho bản sắc thiên nhiên, văn hoá, lịch sử của khu vực Đông Nam Á?

Trả lời

 Thiên nhiên: nước ta mang đậm tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm của khu vực

 Văn hoá: nước ta có nền văn minh lúa nước, tôn giáo, nghê thuật, kiến trúc và ngôn

ngữ gắn bó với các nước trong khu vực

 Lịch sử: Việt Namlà lá cờ đầu trong khu vực về chống thực dân Pháp, phát xít Nhật và

đế quốc Mĩ giành độc lập dân tộc

 Là thành viên của ASEAN từ năm 1995 Việt Nam tích cực góp phần xây dựng ASEAN

ổn định, tiến bộ, thịnh vượng

Câu 3: Trình bày vị trí địa lí, giới hạn và phạm vi lãnh thổ của nước ta?

Trả lời

Trang 5

a Phần đất liền:

 Vị trí: nằm trong khoảng:

o Vĩ độ: 8034’ B 23023’B

o Kinh độ: 1020 10’ Đ – 109010’Đ Diện tích: 331.212 Km2 Nằm trong khu vực giờ số 7 theo giờ G.M.T

b Phần biển:

 Diện tích: khoảng 1 triệu km2 (gấp 3 lần phần đất liền)

Câu 4: Trình bày đặc điểm nổi bật của vị trí địa lí Việt Nam về mặt tự nhiên? Nêu ý

nghĩa của vị trí đối với tự nhiên và kinh tế xã hội nước ta?

Trả lời

a Đặc điểm vị trí địa lí Việt Namvề mặt tự nhiên:

 Vị trí nội chí tuyến

 Vị trí gần trung tâm khu vực Đông Nam Á.

 Vị trí cầu nối giữa đất liền và biển, giữac các nước Đông Nam Á đất liền và Đông Nam

Câu 5: Trình bày đặc điểm lãnh thổ nước ta? Hình dạng lãnh thổ có ảnh hưởng gì tới

các điều kiện tự nhiên và hoạt động giao thông vận tải nước ta?

o Đường bờ biển uốn cong hình chữ S (dài 3260 km)

o Đường biên giới trên đất liền dài trên 4600 km

 Phần biển Đông

o Phần biển Đông thuộc chủ quyền Việt Nam mở rộng về phía Đông và Đông Nam

o Có nhiều đảo và quần đảo

o Biển Đông có ý nghĩa chiến lược đối với nước ta cả về mặt an ninh quốc phòng

và phát triển kinh tế

b Ảnh hưởng của hình dạng lãnh thổ tới thiên nhiên và giao thông vận tải:

Trang 6

 Đối với thiên nhiên:

o Cảnh quan đa dạng, phong phú, có sự khác biệt giữa các vùng miền

o Ảnh hưởng của biển vào sâu đất liền làm tăng cường tính chất nóng ẩm

 Đối với giao thông vận tải:

o Phát triển nhiều loại hình vận tải như đường bộ, đường thuỷ, đường hàng không …

o Nhưng lại gặp nhiều trở ngại, khó khăn, nguy hiểm do lãnh thổ dài, hẹp, nằm sát biển làm cho các tuyến đường dễ bị hư hỏng bởi thiên tai

Câu 6: Vị trí địa lí và hình dạng lãnh thổ Việt Namcó thuận lợi và khó khăn gì cho công

cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc ta hiện nay?

 Vùng biển Việt Nam là 1 bộ phận của biển Đông (S khoảng 1 triệu km2)

 Biển Đông là 1 biển lớn, tương đối kín: Nằm trải rộng từ xích đạo tới chí tuyến Bắc

 Diện tích khoảng 3 447 000 km2

 Đặc điểm khí hậu: thay đổi theo mùa

 Chế độ gió: 2 mùa gió:

o Gió Đông Bắc (tháng 10 – tháng 4)

o Gió Tây Nam (tháng 5 – tháng 9)

 Chế độ nhiệt: nóng quanh năm, nhiệt độ nước biển tầng mặt trung bình trên 230C

 Chế độ mưa: ít hơn trên đất liền (11001300 mm / năm)

 Đặc điểm hải văn

o Dòng biển: thay đổi theo mùa gió

o Chế độ triều phức tạp, thuỷ triều là nét đặc sắc của vùng biển Việt Nam

Trang 7

o Độ muối: 30 -> 330/00

Câu 8: Biển mang lại những thuận lợi và khó khăn gì đối với sự phát triển kinh tế xã

hội nước ta?

Trả lời:

a Thuận lợi khó khăn:

 Nước ta có nguồn tài nguyên biển phong phú, đa dạng, tạo điều kiện để phát triển các ngành KT biển:

o Thuỷ sản: nhiều cá, tôm…

o Khoáng sản: nhất là dầu mỏ, khí đốt, muối

o Du lịch: nhiều bãi biển đẹp…

o Xây dựng cảng biển: nhiều vũng vịnh sâu

 Khó khăn:

o Nhiều thiên tai: mưa, bão, sóng lớn, triều cường…

o Ô nhiễm nước biển, tài nguyên biển bị suy giảm

b Biện pháp bảo vệ:

 Khai thác tài nguyên biển hợp lí

 Nâng cao ý thức bảo vệ môi trường biển

Câu 9: Vị trí địa lý và hình dạng lãnh thổ nước ta có thuận lợi khó khăn gì trong việc

phát triển kinh tế-xã hội

Trả lời:

a Thuận lợi

 Nằm trong vùng nội chí tuyến, trong khu vực gió mùa nên nước ta có khí hậu nhiêt

đới gió mùa thuận lợi cho việc phát triển nông nghiệp

 Nằm ở trung tâm Đông Nam Á, nước ta dễ dàng giao lưu với các nước để phát triển

kinh tế (giao thông, buôn bán, du lịch)

 Nằm ở vị trí cầu nối giữa đất liền và biển, nước ta có vùng biển rộng lớn giàu có thuận lợi để phát triển nhiều ngành kinh tế (Đánh bắt, nuôi trồng, giao thông biển khai thác muối, khoáng sản, du lịch…)

 Nằm ở vị trí tiếp xúc các luồng di cư sinh vật nên nước ta có nguồn sinh vật, phong

 Đường biên giới dài, viêc đảm bảo an ninh quốc phòng có khó khăn

 Nằm trong vùng hay bị thiên tai

Trang 8

Câu 10 Vùng biển nước ta có những đặc điểm gì đối với sự phát triển kinh tế-xã hội? Trả lời:

a Thuận lợi

 Giàu có về tài nguyên sinh vật biển: thuân lợi cho ngành nuôi trồng, khai thác, chế

biên hải sản phát triển

 Có nhiều bải tắm, đảo, vịnh… có phong cảnh đẹp tạo điều kiện cho ngành du lịch phát triển

 Có nhiều khoáng sản (dầu khí, titan, cát trắng muối biển…) giúp cho công nghiệp phát triển, có thêm hàng xuất khẩu, thu hút đầu tư

 Có nhiều vũng vịnh thuận tiện để xây dựng cảng phát triển ngành đường biển

b Khó khăn

 Trên Biển Đông thường có bão, gió mùa đông bắc, áp thấp nhiệt đới… gây trở ngại

cho các hoạt động

 Viêc khai thác tài nguyên khoáng sản biển đòi hỏi lớn về vốn và kỹ thuật

 Tại nguyên biển đang suy giảm, môi trường biển nhiều nơi bị ô nhiểm

Câu 11 Chứng minh nước ta có nguồn khoáng sản đa dạng, phong phú Nhờ đâu mà

chúng ta có được nguồn khoáng sản ấy?

Trả lời:

 Nước ta có nguồn tài nguyên khoáng sản đa dạng, phong phú Điều đó được thể hiện:

 Cả nước đã tìm thấy khoảng 5.000 điểm quặng và tụ khoáng của 60 loại khóang sản

 Có đầy đủ các loại kháng sản:

o Nhiên liệu, năng lượng có: than đá, dầu mỏ, khí đốt

o Kim loại có cả kim loại đen (crômit, sắt, titan, măng gan…) lẫn kim loại màu (đồng, kẻm, chì, vàng, thiết, bô xít…)

o Phi kim loại và vật liệu xây dựng như apatit, đá vôi, cát, thuỷ tinh, các loại đá…

 Một số có trử lượng lớn như dầu khí, than đá, sắt, bôxit, vật liệu xây dựng…

 Sự đa dạng phong phú của khoáng sản có được là nhờ vao:

o Nước ta nằm ở vị trí đặc biệt nơi giao nhau của hai vành đai sinh khoáng

o Nước ta có lịch sử phát triển lâu dời, có cấu trúc địa chất phức tạp

Trang 9

Câu 12 Hãy nêu đặc điểm chung của địa hình nước ta như thế nào?

Trả lời:

a Địa hình đồi núi: là bộ phận quan trọng nhất trong cấu trúc địa hình

 Đồi núi chiếm ¾ diện tích, đồng bằng chỉ chiếm ¼ diện tích

 Đồi núi nước ta, phần lớn là đồi núi thấp, núi thấp dưới 1.000 m chiếm trên 85%, núi cao trên 2.000m chỉ chiếm 1%

 Núi chạy dài từ Tây Bắc đến tận Đông Nam Bộ trên 1.400 km

 Núi ăn lan đến tận biển, chia cắt đồng bằng ra thành nhiều khu vực

 Núi nước ta có hướng tây bắc-đông nam và vòng cung

 Hệ thống núi Tây Bắc, Trường Sơn Bắc đều có hướng Tây Bắc, Đông Nam

 Chỉ có núi ở Đông Bắc là có hướng vòng cung

b Địa hình nước ta có sự phân bậc rõ ràng

 Lãnh thổ nước ta được tạo lập vững chắc sau giai đoạn cổ kiến tạo

 Trong giai đoạn Tân kiến tạo, địa hình được nâng lên và chia thành nhiều bậc kế tiếp nhau

 Trong mỗi bậc lại chia thành nhiều bậc nhỏ

c Địa hình nước ta bị tác động mạnh bởi khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa và hoạt động của con người

 Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa phong hoá rất dữ dội, làm cho địa hình bị bào mòn, cắt

xẽ, trở nên trẻ hoá, rất hiểm trở

 Ngày càng nhiều địa hình nhân tạo được xây dựng

Câu 13 Địa hình nước ta hình thành và biến đổi do những nhân tố chủ yếu nào?

Trả lời:

 Địa hình nước ta biến đổi là do hai nhân tố chủ yếu:

o Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa: Dưới tác động của các yếu tố nhiệt, ẩm, nước các loại đất đá phong hoá rất dữ dội.Địa hình nhiều đồi núi càng làm cho quá trình phong hoá mạnh mẽ hơn Kết quả là địa hình bị biến đổi

o Con người tác động làm biến đổi địa hình: Xây dựng ngày càng nhiều các địa hình nhân tạo như các công trình kiến trúc đô thị, đê điều, đập thuỷ lợi…

Câu 14 Địa hình nước ta chia làm mấy khu vực? Đó là những khu vực nào?

Trả lời:

 Địa hình nước ta chia thành ba khu vực:

a Địa hình miền núi và trung du: Có năm vùng với đặc điểm khác nhau, đó là:

 Vùng núi Đông Bắc

 Vùng núi Tây Bắc

Trang 10

 Vùng núi Trường Sơn Bắc

 Vùng núi và cao nguyên Trường Sơn Nam

 Vùng nuí bình nguyên ở Đông Nam Bộ và trung du Bắc Bộ

b Địa hình đồng bằng: Với ba đồng bằng chính:

 Đồng bằng châu thổ sông Hồng

 Đồng bằng châu thổ sông Cửu Long

 Đồng bằng duyên hải Trung Bộ

c Địa hình ven biển và thềm lục địa

2 Độ cao Núi thấp và trung bình Núi trung bình và cao

3 Hướng Vòng cung(Đông Bắc Tây

Nam)

-Tây Bắc –Đông Nam

4 Địa chất Chủ yếu là đá vôi Chủ yếu là đá vôi

5 Các yếu tố

khác

Có 4 cánh cung: Đông Triều, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Sông Gâm

Ít có các đồng bằng thung lũng

Gồm dãy Hoàng Liên Sơn, các dãy núi biên giới và các sơn nguyên đá vôi

Có nhiều các đồng bằng thung lũng:

Mường Thanh, Nghĩa Lộ, Than Uyên

Câu 16 Vì sao nước ta có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa?

Trả lời:

 Nước ta trải dài trên 15 vĩ tuyến từ 8034/ Bắc đến 23023/ Bắc nên nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến, mỗi năm mặt trời đi qua thiên đỉnh hai hần nên nhận

được một lượng nhiệt lớn, vì thế có khí hậu nhiệt đới

 Nước ta tiếp giáp với biển đông biển đông mang lại cho nước ta một lượng mưa lớn,

Trang 11

Câu 17 Trình bày đặc điểm khí hậu của từng miền và từng khu vực khí hậu ở nước ta như thế nào?

Trả lời:

 Miền khí hậu phía Bắc: từ dãy Bạch Mã trở ra có mùa đông lạnh, tương đối ít mưa Mùa

hè nóng, mưa nhiều

 Khu vực Đông Trường Sơn: gồm lãnh thổ Trung Bộ phía đông Trường Sơn, từ Hoành

Sơn cho đến mũi Dinh Mùa hạ có gió tây khô nóng, mưa lệch về Thu đông

 Miền khí hậu phía Nam từ dãy Bạch Mã trở vào có khí hậu cận xích đạo, nhiệt độ cao

quanh năm, với hai mùa mưa và khô đối lập

 Khí hậu Biển Đông Việt Nam: có tính chất gió mùa nhiệt đới Hải dương

Câu 18 Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có thuận lợi và khó khăn gì cho sự phát triển

o Cây cối có thể phát triển xanh tốt quanh năm

o Sông ngòi, cảng biển không bị đóng băng nên tàu thuyên có thể đi lại suốt năm

o Các nhà máy thuỷ điện, chế biến nông sản có điều kiện hoạt đông thường xuyên

 Nguồn nhiệt, ẩm dồi dào làm cho sinh vật phát triển nhanh, dễ dàng đẩy mạnh thâm

canh, xen canh, gối vụ

 Gió mùa đông bắc đem lại cho miền bắc một mùa đông lạnh, cho phép phát triển cây trồng và vật nuôi của vùng cận nhiệt ôn đới, lam cho sản phẩm nước ta thêm đa dạng

b Khó khăn:

 Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa lắm thiên tai: bão, lũ lụt, hạn hán, gió tây khô nóng…

 Nguồn nhiệt ẩm dồi dao, tạo điều kiên thuận lợi cho sâu rầy, dịch bệnh phát triển

Câu 19 Hãy nêu tóm tắt các đặc điểm của sông ngòi Giải thích tại sao sông ngòi nước

ta lại có những đặc điểm đó?

Trả lời:

 Sông ngòi nước ta có 4 đặc điểm chung:

o Nước ta có nhiều sông ngòi, phân bố khắp cả nước

o Cả nước ta có 2360 con sông.Dọc theo bờ biển cứ 15, 20 km lại có một cửa sông

o Nước ta có nhiều sông là vì địa hình nước ta ¾ là đồi núi, có độ dốc lớn, lại có mưa nhiều tập trung vào một mùa.Các sông lớn dễ đào lòng đất để tạo nên các

Trang 12

dòng chảy:rảnh, khe, suối, sông nhỏ, sông lớn

 Sông ngòi nước ta chảy theo hai hướng chính là tây bắc – đông nam và vòng cung

o Các sông ở Tây Bắc, Trung Bộ, một phần của Nam Bộ có hướng tây bắc – đông nam

o Các sông ở Đông Bắc có hướng vòng cung

o Sông ngòi nước ta có hai hướng chính như vậy vì đó là hai hướng chính của địa hình nước ta Hướng của địa hình quyết định hướng của sông ngòi

o Sông nước ta có lượng nước lớn và có hai mùa nước

o Mùa lũ trùng với mùa mưa, mùa cạn trùng với mùa khô Sông Hồng có cao nhất (tháng 9)lên đến 9246 m3/s

o Sông ngòi có nhiều nước là do chảy trong vùng có lượng mưa nhiều, còn sông có chế độ nước theo mùa vì khí hậu nước ta có một mùa khô và một mùa mưa

o Sông ngòi có lượng phù sa lớn

 Sông ngòi ở Bắc Bộ có mùa lũ từ tháng 6 đến tháng 10, lũ lớn nhất là tháng 8, đây

cũng là mùa mưa của Bắc Bộ

 Sông ngòi Nam Bộ có mùa lũ gần trùng với mùa lũ của các sông ở Bắc Bộ nhưng lệch

một tháng, lũ lớn nhất là tháng 11 Do mùa mưa của hai vùng giống nhau

 Sông ngòi ở Trung Bộ có lũ từ tháng 9 đến tháng 12, muộn hơn so với Bắc Bộ và Nam

Bộ do chịu ảnh hưởng của dãy Trường Sơn nên vùng có mùa mưa lệch sang thu đông

Trang 13

Câu 21 Hãy so sánh sông ngòi ở Bắc Bộ, Trung Bộ, Nam Bộ như thế nào?

Trả lời:

Sông ngòi Bắc Bộ Sông ngòi Trung Bộ Sông ngòi Nam Bộ

Sông dài, lưu vực

lớn, hợp lưu của

nhiều dòng chảy, có

dạng nan quạt

Hướng chung là tây

bắc đông nam, ngoài

Hướng chung là Tây Bắc–Đông Nam, một số sông có hướng Tây-Đông

Lũ lên nhanh đột ngột nhưng cũng rút nhanh

Lũ vào mùa thu đông, từ tháng 9 đến thang 12, đỉnh lũ vào tháng 11

Sông có lượng nước lớn, lòng sông rộng, sâu, chịu ảnh hưởng của thuỷ triều

Sông có nhiều huongs khác nhau: Tây Bắc-Đông Nam, Đông Bắc – Tây Nam…

Lũ gần giống với sông ở Bắc Bộ,

từ tháng 7 đến tháng 11, đỉnh

lũ vào tháng 10

Hai hệ thống sông chính là sông Cửu Long và sông Đồng Nai

Câu 22 Trình bày những thuận lợi và khó khăn do lũ gây ra ở đồng bằng sông Cửu

Long như thế nào?

Trả lời:

 Mùa lũ ở sông Mê Công từ tháng 7 đến tháng 11, đỉnh lũ là tháng 10 Lũ đem lại cho

đồng bằng những thuận lợi nhưng cũng không ít khó khăn

 Thuận lợi

o Lũ mang phù sa bồi lấp cho đồng bằng, làm đất đai đồng bằng thêm màu mỡ

o Lũ rửa sạch đồng bằng hành năm, tiêu diệt các loài sâu bọ, chuột…phá hại mùa màng

o Lũ cũng rửa phèn, mặn cho đồng bằng, thu hẹp diện tích đất phèn ở các vùng trũng

o Lũ đem về cho đồng bằng một lượng tôm cá rất lớn

 Khó khăn

o Lũ làm ngập một diên tích lớn đồng bằng không thể sản xuất được, khó khăn cho sinh hoạt

o Lũ làm cho giao thông khó khăn

o Lũ phá hoại các công trình công cộng, nguy hiểm đến tính mạng con người

Ngày đăng: 23/04/2021, 09:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w