- Bữa ăn thường ngày gồm các món chính: canh, mặn, xào hoặc luộc và dùng với nước chấm - Bữa ăn liên hoan, chiêu đãi thường gồm đủ các loại món ăn được cơ cấu như sau:.. + Món khai vị [r]
Trang 1ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II – MÔN CÔNG NGHỆ 6
ĐỀ SỐ 1
Thời gian làm bài: 45 phút (Gồm: 11 câu trắc nghiệm; 3 câu tự luận)
I.PHẦN TRẮC NGHIỆM( 3 điểm)
Chọn đáp án đúng nhất cho mỗi câu sau
Câu 1: Vitamin C có nhiều trong loại thực phẩm nào sau đây?
A Cam, chanh
B Cà rốt, củ cải trắng
C Gạo, đậu nành
D Thịt lợn, tôm
Câu 2: Vitamin D có tác dụng:
A Bổ mắt, ngăn ngừa khô mắt
B Làm chắc răng, cứng xương
C Tăng sức đề kháng
D Cung cấp năng lượng
Câu 3: Loại thực phẩm nên ăn hạn chế hoặc ăn ít là:
A Gạo, khoai
B Thịt, cá
C Đường, muối
D Rau, quả tươi
Câu 4: Không nên ăn nhiều mỡ động vật vì:
A Làm suy hô hấp
B Dễ gây buồn ngủ
C Nguy cơ gây bệnh tim mạch cao
D Câu A, B và C đúng
Câu 5: Các thay thế thực phẩm nào sau đây không làm thay đổi giá trị dinh dưỡng?
A Thịt lợn thay bằng cá
Trang 2B Thịt bò thay cải bắp
C Thịt lợn thay bằng gạo
D Thịt gà thay cải xanh
Câu 6: Tuỳ thuộc vào khả năng kinh tế, số bữa ăn chính trong gia đình thông thường sẽ là:
A 2
B 3
C 4
D 5
Câu 7: Nhiễm trùng thực phẩm là do sự xâm nhập của ………… vào thực phẩm
A Vi khuẩn
B Chất độc
C Vi khuẩn có hại
D Khói bụi
Câu 8: Trong trang trí món ăn, người ta dùng quả cà chua để tỉa:
A Hoa huệ trắng
B Hoa huệ tây
C Hoa đồng tiền
D Hoa hồng
Câu 9: Mức nhiệt độ mà vi khuẩn sẽ bị tiêu diệt gần như hoàn toàn là:
A Từ – 20 đến – 100C
B Từ 0 đến 370C
C Từ 50 đến 800C
D Từ 100 đến 1150C
Câu 10: Thức ăn dễ gây ngộ độc và rối loạn tiêu hóa:
A Thức ăn chế biến từ cá nóc
B Thức ăn được đun nấu lại nhiều lần
C Đồ hộp đã quá hạn sử dụng
D Cả A, B, C đều đúng
Trang 3Câu 11: Nấu cơm là phương pháp làm chín thực phẩm bằng:Nước
A Hơi nước
B Nước và hơi nước
C Dầu ăn
Câu 12: Thu nhập của gia đình là tổng các khoản thu ……… do các thành viên trong gia đình tạo ra
A Bằng tiền
B Bằng hiện vật
C Bằng tiền và bằng hiện vật
D Mua sắm
I PHẦN TỰ LUẬN( 7 điểm)
Câu 1: (2 đ) Cho biết sự khác nhau giữa xào và rán, giữa nấu và luộc?
Câu 2: (2 đ) Vì sao phải thay thế thức ăn? Nên thay bằng cách nào?
Câu 3: (3 đ) Gia đình em có 6 người, sống ở nông thôn lao động chủ yếu là làm nông nghiệp Một năm thu
hoạch được 12 tấn thóc Phần thóc để ăn là 3 tấn, số còn lại đem bán với giá 3000 đ/Kg Tiền bán rau quả và các sản phẩm khác là 10 triệu đồng
Em hãy tính tổng thu nhập bằng tiền của gia đình em trong một năm
Bình quân mỗi tháng, gia đình thu nhập bằng tiền là bao nhiêu?
-Hết -
ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM ĐỀ SỐ 1:
I TRẮC NGHIỆM
Câu 1:A
Câu 2:B
Câu 3:C
Câu 4:C
Câu 5:A
Câu 6:B
Câu 7:C
Câu 8:D
Câu 9:D
Câu 10:D
0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ
Trang 4ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II – MÔN CÔNG NGHỆ 6
ĐỀ SỐ 2
Thời gian làm bài: 45 phút (Gồm: 4 câu tự luận)
Câu 1 (5 điểm) Thế nào là bữa ăn hợp lí trong gia đình? Em hãy nêu những yếu tố cần thiết để tổ chức một
bữa ăn hợp lí?
Câu 2 (3điểm) Hãy kể tên các phương pháp chế biến thực phẩm có sử dụng nhiệt? Cho biết sự khác nhau
giữa xào và rán
Câu 3 (1 điểm) Em hãy đề ra biện pháp phòng tránh nhiễm trùng thực phẩm tại nhà?
Câu 11:C
Câu 12:C
II TỰ LUẬN
Câu 1:
* Xào:
Thời gian chế biến nhanh
Lượng mỡ vừa phải
Cần lửa to
* Rán:
Thời gian chế biến lâu
Lượng mỡ nhiều
Lửa vừa phải
Món luộc không có gia vị, luộc riêng từng loại động vật, thực vật
Món nấu có gia vị, phối hợp giữa động vật và thực vật Món nấu thường có độ nhừ hơn món
luộc
Câu 2: Thay thế thức ăn cho gia đình mỗi ngày để tránh nhàm chán, cần thay đổi các phương
pháp chế biến để có món ăn ngon miệng Thay đổi hình thức trình bày và màu sắc của món ăn
để bữa ăn thêm phần hấp dẫn Không nện có thêm món ăn cùng loại thực phẩm hoặc chung
phương pháp chế biến
Câu 3:
Số thóc bán: 12-3=9 tấn
Đổi 9 tấn = 9000kg
Số tiền bán thóc: 3000*9000=27 000 000 (đồng)
Tổng thu nhập bằng tiền của gia đình trong 1 năm là:
27 000 000 + 10 000 000 = 37 000 000 (đồng) Bình quân mỗi tháng thu nhập: 37 000 000/12 = 3 083 000 (đồng)
0,25đ 0,25đ
0,5đ
0,5đ
0,5đ 0,5đ 2đ
0,5đ 0,5đ 1đ 1đ
Trang 5Câu 4 (1 điểm) Em hãy xây dựng một thực đơn dùng cho bữa chiều ngày mai
-Hết - ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM ĐỀ SỐ 2
Câu 1
- Bữa ăn hợp lí là bữa ăn có sự phối hợp các loại thực phẩm với đầy đủ các chất dinh dưỡng cần
thiết theo tỉ lệ thích hợp để cung cấp cho nhu cầu của cơ thể về năng lượng và các chất dinh dưỡng
- Các yếu tố cần thiết:
+ Nhu cầu của các thành viên trong gia đình
+ Điều kiện tài chính
+ Sự cân bằng chất dinh dưỡng
+ Thay đổi món ăn
Câu 2
- Các phương pháp chế biến thực phẩm có sử dụng nhiệt:
+ Phương pháp làm chín thực phẩm trong nước
+ Phương pháp làm chín thực phẩm bằng hơi nước
+ Phương pháp làm chín thực phẩm bằng sức nóng trực tiếp của lửa
+ Phương pháp làm chín thực phẩm trong chất béo
- Khác nhau:
+ Xào là đảo qua đảo lại thực phẩm trong chảo với lượng mỡ hoặc dầu vừa phải
+ Rán là làm chín thực phẩm trong một lượng chất béo khá nhiều , đun với lửa vừa, trong
khoảng thời gian đủ làm chín thực phẩm
Câu 3
Biện pháp phòng tránh nhiễm trùng thực phẩm tại nhà: Rửa tay sạch trước khi ăn Vệ sinh nhà
bếp Rửa kĩ thực phẩm Nấu chín thực phẩm Đậy thức ăn cẩn thận Bảo quản thực phẩm chu đáo
Câu 4
Học sinh biết trình bày thực đơn cho bữa ăn thường ngày có đủ: 3 món chính, 1 đến 2 món phụ
5đ
3đ
2đ
3đ
1đ
2đ
1đ
1đ
Trang 6ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II – MÔN CÔNG NGHỆ 6
ĐỀ SỐ 3
Thời gian làm bài: 45 phút (Gồm: 9 câu trắc nghiệm; 4 câu tự luận)
I PHẦN TRẮC NGHIỆM (3điểm)
Hãy khoanh tròn vào câu trả lời đúng nhất
Câu 1: Mua bảo hiểm y tế thuộc chi cho nhu cầu gì?
Câu 2 Mức chi tiêu cho các nhu cầu phụ thuộc vào?
C Thu nhập của gia đình D Nông thôn
Câu 3: Nên chọn quả cà chua như thế nào để tỉa hoa hồng?
Câu 4: Thịt, cá bảo quản chất dinh dưỡng như thế nào khi chuẩn bị chế biến?
A Cắt, thái rồi rửa sạch B Bỏ vào tủ đông đá
Câu 5: Khi nấu thịt lâu thì sẽ mất vitamin gì ?
A Vitamin A B Vitamin B C Vitamin C D Vitamin D
Câu 6: Khi luộc thực phẩm cần lưu ý điều gì?
A Cho thực phẩm vào trước khi nước sôi B Khi luộc nên khuấy nhiều
C Cho thực phẩm vào khi nước sôi D Nên luộc thật kỹ
Câu 7: Chất xơ dùng để ngăn ngừa bệnh gì?
Câu 8: Nguồn cung cấp phần lớn chất đạm có ở?
Câu 9: Nối cột A với cột B để có câu trả lời đúng
1 Người lao động có thể tăng thu nhập bằng cách
2 Thu nhập của người nghỉ hưu là…
3 Người nghỉ hưu, ngoài lương hưu có thể…
4 Làm các công việc nội trợ giúp đỡ gia đình cũng
là…
a lương hưu
b làm kinh tế phụ để tăng thu nhập
c góp phần tăng thu nhập gia đình
d Làm thêm giờ, tăng năng suất lao động
Trang 7II PHẦN TỰ LUẬN (7 điểm)
Câu 1: (3 điểm) Em hãy cho biết nguyên tắc cơ bản khi xây dựng thực đơn?
Câu 2: (2 điểm) Em hãy trình bày các nguồn thu nhập của gia đình?
Câu 3: (1 điểm) Em hãy trình bày những biện pháp đảm bảo an toàn thực phẩm khi mua sắm
Câu 4: (1 điểm) Em đã làm gì để tiết kiệm?
-Hết -
ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM ĐỀ SỐ 3:
I PHẦN TRẮC NGHIỆM
Mỗi câu trả lời đúng đạt 0.25 điểm
Câu 9: 1d, 2a, 3b, 4c
II PHẦN TỰ LUẬN
Câu 1: Nguyên tắc cơ bản khi xây dựng thực đơn
Thực đơn có số lượng và chất lượng món ăn phù hợp với tính chất của bữa ăn (1đ)
- Bữa ăn thường ngày có 3 đến 4 món ăn: Thường sử dụng các loại thực phẩm thông dụng, chế biến
đơn giản
- Bữa tiệc liên hoan, chiêu đãi có 5 món trở lên: Thường sử dụng thực phẩm cao cấp, được chế biến
công phu, trình bày đẹp
Thực đơn phải đủ các loại món ăn chính theo cơ cấu của bữa ăn (1đ)
- Bữa ăn thường ngày gồm các món chính: canh, mặn, xào hoặc luộc và dùng với nước chấm
- Bữa ăn liên hoan, chiêu đãi thường gồm đủ các loại món ăn được cơ cấu như sau:
+ Món khai vị + Món ăn sau khai vị + Món ăn chính + Món ăn thêm + Món tráng miệng + Đồ uống
Thực đơn phải đảm bảo yêu cầu về mặt dinh dưỡng của bữa ăn và hiệu quả kinh tế (1đ)
Cân bằng dinh dưỡng giữa 4 nhóm thức ăn, chọn thức ăn phù hợp với điều kiện kinh tế gia đình
Câu 2: Các nguồn thu nhập của gia đình
Thu nhập bằng tiền (1đ)
+ Tiền lương, tiền thưởng
+ Tiền làm ngoài giờ
+ Tiền bán sản phẩm
+ Tiền lãi bán hàng
Trang 8+ Tiền lãi tiết kiệm
+ Tiền trợ cấp của xã hội
+ Tiền lương hưu
+ Tiền học bổng
Thu nhập bằng hiện vật (1đ)
+ Tôm, cá, heo, gà, vịt…
+ Rau, củ, hoa, quả
+ Lúa, ngô, khoai sắn…
+ Sản phẩm thủ công, mỹ nghệ, mây tre, may mặc…
Câu 3: Các biện pháp đảm bảo an toàn khi mua sắm thực phẩm (1đ)
Các loại thực phẩm tươi sống phải mua loại tươi hoặc được bảo quản ướp lạnh
Các thực phẩm đóng hộp có bao bì phải chú ý đến hạn sử dụng
Tránh để lẫn lộn thực phẩm ăn sống với thực phẩm cần nấu chín
Câu 4: Học sinh có thể trả lời một số việc làm tiết kiệm như: Để dành 1 phần tiền ăn sáng; giữ gìn cẩn thận đồ
dùng học tập; mua quần áo, giày dép phù hợp với kinh tế của gia đình; tiết kiệm điện; tiết kiệm nước…(1đ)
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II – MÔN CÔNG NGHỆ 6
ĐỀ SỐ 4
Thời gian làm bài: 45 phút (Gồm: 4 câu tự luận)
Câu 1: (2.0 điểm)
a Thức ăn được phân chia thành những nhóm dinh dưỡng nào?
b Việc phân nhóm đó có tác dụng gì trong việc tổ chức bữa ăn gia đình?
Câu 2: (2.0 điểm)
Em hãy chỉ ra các biện pháp phòng tránh nhiễm trùng, nhiễm độc thực phẩm thường dùng
Câu 3: (4.0 điểm)
Em hãy trình bày quy trình thực hiện và yêu cầu kĩ thuật cần đạt khi chế biến món xào
Câu 4: (2.0 điểm)
a Thu nhập của gia đình là gì và có từ nguồn nào?
b Em có thể làm gì để tăng thu nhập của gia đình?
-Hết -
Trang 9ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM ĐỀ SỐ 4:
Câu 1
( 2.0
điểm)
- Thức ăn được phân chia làm 4 nhóm:
+ Nhóm giàu chất đạm + Nhóm giàu chất đường bột + Nhóm giàu chất béo + Nhóm giàu vitamin và chất khoáng
- Tác dụng của việc phân nhóm thức ăn:
+ Giúp cho con người tổ chức bữa ăn mua đủ các loại thực phẩm cần thiết
+ Thay đổi món ăn cho đỡ nhàm chán, hợp khẩu vị, thời tiết…mà vẫn đảm bảo cân bằng dinh dưỡng
0.25 0.25 0.25 0.25 0,5 0,5
Câu 2
( 2
điểm)
* Biện pháp phòng tránh nhiễm trùng:
- Rửa tay sạch trước khi ăn, vệ sinh nhà bếp, rửa kĩ thực phẩm
- Nấu chín thực phẩm, đậy thức ăn cẩn thận
* Biện pháp phòng tránh nhiễm độc
- Không dùng các thực phẩm có chất độc
- Không dùng các thức ăn bị biến chất hoặc bị nhiễm các chất độc hóa học
- Không dùng những đồ hộp đã quá hạn sử dụng
0.5 0.5
0.25 0.25 0.5
Câu 3
( 4 điểm)
*Quy trình thực hiện
- Làm sạch nguyên liệu,cắt thái phù hợp, tẩm ướp gia vị
- Cho một lượng mỡ vừa đủ vào chảo làm chín thực phẩm động vật trước, múc ra bát
- Thêm một lượng mỡ, cho nguyên liệu thực vật vào xào chín tới, cho nguyên liệu động vật ( đã chín) vào trộn đều
- Vặn to lửa, đảo nhanh tay, có thể cho thêm chút nước trong khi xào
- Trình bày đẹp
* Yêu cầu kĩ thuật
- Thực phẩm động vật: chín mềm.không dai
- Thực phẩm thực vật chín tới
- Còn lại ít nước sốt, vị vừa ăn
- Giữ được màu tươi cùa thực phẩm
0.5 0.5
0.5 0.25 0.25
0.5 0.5 0.5 0.5
Câu 4
( 2 điểm)
* Thu nhập của gia đình là tổng các khoản thu bằng tiền hoặc hiện vật
do lao động của các thành viên trong gia đình tạo ra
* Các nguồn thu nhập của gia đình:
0.5
Trang 10- Thu nhập bằng tiền (tiền lương, tiền thưởng, tiền lãi tiết kiệm, tiền bán sản phẩm, tiền lãi bán hàng…)
- Thu nhập bằng hiện vật (rau, củ, quả, lương thực, thực phẩm… trồng được; cá, tôm, thịt, trứng…chăn nuôi được)
* Những việc có thể làm để góp phần tăng thu nhập cho gia đình:
- Có thể trực tiếp tham gia sản xuất ở gia đình như: nhổ cỏ vườn, tưới cây, cho gà ăn, phụ mẹ bán hàng…
- Có thể gián tiếp góp phần vào tăng thu nhập gia đình bằng cách giúp
đỡ gia đình trong các việc nhà, việc nội trợ…quét dọn, sắp xếp đồ đạc, nấu nướng…
0.25
0.25
0.5 0.5
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II – MÔN CÔNG NGHỆ 6
ĐỀ SỐ 5
Thời gian làm bài: 45 phút (Gồm: 9 câu trắc nghiệm; 2 câu tự luận)
I.PHẦN TRẮC NGHIỆM: (4 đ)
* Khoanh tròn vào đầu câu mà êm cho là đúng nhất trong các câu sau:(1đ)
Câu 1: Sinh tố A có vai trò:
A Ngừa bệnh còi xương C Ngừa bệnh quáng gà
B Ngừa bệnh thiếu máu D Ngừa bệnh động kinh
Câu 2: Các thực phẩm thuộc nhóm thức ăn giàu chất béo:
A Thịt heo nạc, cá, ốc, mỡ heo C Lạc, vừng, ốc, cá
B Thịt bò, mỡ, bơ, vừng D Mỡ heo, bơ, dầu dừa, dầu mè
Câu 3: Các món ăn được làm chín bằng phương pháp làm chín thực phẩm trong nước:
A Canh rau cải, thịt bò xào, trứng hấp thịt C Thịt heo luộc, cá kho, canh riêu cua
B Rau muống luộc, cá rán, thịt heo nướng D Bắp cải luộc, cá hấp, ốc kho xả
Câu 4: An toàn thực phẩm là giữ cho thực phẩm:
A Tươi ngon, không bị khô héo C Khỏi bị biến chất, ôi thiu
B Khỏi bị nhiễm trùng, nhiễm độc D Khỏi bị nhiễm trùng, nhiễm độc và biến chất
Trang 11* Em hãy điền vào chỗ trống ( )những từ, cụm từ còn thiếu trong các câu sau ( 2đ )
Câu 5: Một số nguồn chất đạm từ ……… ….là thịt , cá trứng và gia cầm
Câu 6: Vitamin………dễ tan trong nước và vitamin………dễ tan trong chất béo
Câu7: Luộc là phương pháp ………thực phẩm trong môi trường ………với thời gian đủ để thực phẩm
………
Câu 8:.Thu nhập của gia đình là tổng các khoản thu bằng hoặc bằng hiện vật do của các thành viên trong gia đình tạo ra
Câu 9: Hãy nối các câu ở cột A với các câu ở cột B để có câu trả lời đúng (1 đ )
1 Người lao động có thể tăng thu nhập bằng cách
2.Khi mua thực phẩm đóng hộp cần chú ý
3.Rau nấu chín kỹ
4 Làm các công việc nội trợ giúp đỡ gia đình cũng là…
a góp phần tăng thu nhập gia đình
b.làm thêm giờ,tăng năng suất lao động
c sẽ làm mất hết vitamin C
d hạn sử dụng
II PHẦN TỰ LUẬN: (6đ)
Câu 10(2đ): Nêu nguyên tắc cơ bản khi xây dựng thực đơn thường ngày cho gia đình?
Câu 11(4đ): Em có thể làm gì để tiết kiệm chi tiêu?
Gia đình có 6 người, thu nhập chủ yếu là trồng cây công nghiệp
Mỗi năm thu nhập:
+ Tiền bán Điều: 10 000 000 đồng; Tiền bán Tiêu : 1 000 000 đồng
+ Tiền bán các sản phẩm khác 1 900 000 đồng
Em hãy tính tổng thu nhập bằng tiền của gia đình đó trong 1 năm? Bình quân thu nhập của mỗi người trong gia đình trong 1 năm là bao nhiêu?
ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM ĐỀ SỐ 5:
A/ PHẦN TRẮC NGHIỆM ( 4đ )
* Khoanh tròn vào đầu câu mà êm cho là đúng nhất: Mỗi ý đúng được 0,25 điểm
1d , 2 b, 3 a, 4 c
* Điền theo thứ tự những từ sau: Mỗi ý đúng được 0,25 điểm
Câu 5: : tinh bột
Trang 12Câu 6: :xâm nhập, vi khuẩn
Câu 7: : làm chín,nhiều, nước
Câu 8: : xâm nhập, chất độc
Câu 9: 1+b 2+d 3 + c 4+ a
Mỗi ý đúng được 0,25 điểm
B / PHẦN TỰ LUẬN ( 6 đ )
Câu 10 (2đ): Những yếu tố cần thiết để tổ chức bữa ăn hợp lý: Mỗi ý đúng được 0,5 điểm
Đảm bảo cung cấp đầy đủ cho cơ thể năng lượng và các chất dinh dưỡng
Bố trí các bữa ăn trong ngày hợp lý để đảm bảo tốt cho sức khỏe
Bữa ăn phải đáp ứng nhu cầu của từng thành viên trong gia đình, phù hợp điều kiện tài chính, phải ngon, bổ, không tốn kém hoặc lãng phí
Câu 11(4đ)
Số thóc bán:
8 tấn – 2 tấn = 6 tấn = 6000 Kg 0,5đ
Số tiền bán thóc:
6000 đ x 6000 = 36 000 000 đồng 0,5đ Tổng thu nhập bằng tiền của gia đình trong 1 năm là:
36.000 000+ 6.000 000 = 42.000 000 đồng 1đ Bình quân mỗi tháng thu nhập:
42 000 000 đ/12 = 3.500 000 đồng 1đ