QUY TRÌNH KỸ THUẬT THÂM CANH TỔNG HỢP MỘT SỐ GIỐNG SẦU RIÊNG TẠI TÂY NGUYÊN Thuộc Đề tài: NGHIÊN CỨU TUYỂN CHỌN GIỐNG VÀ HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KỸ THUẬT THÂM CANH CHUỐI, SẦU RIÊNG, CAM, BƠ PHỤC VỤ NỘI TIÊU VÀ XUẤT KHẨU CHO CÁC TỈNH TÂY NGUYÊN
Trang 1Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn VIỆN KHOA HỌC KỸ THUẬT NÔNG LÂM NGHIỆP TÂY NGUYÊN
QUY TRÌNH KỸ THUẬT THÂM CANH TỔNG HỢP MỘT SỐ GIỐNG SẦU RIÊNG TẠI TÂY NGUYÊN
Thuộc Đề tài:
NGHIÊN CỨU TUYỂN CHỌN GIỐNG VÀ HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KỸ THUẬT THÂM CANH CHUỐI, SẦU RIÊNG, CAM, BƠ PHỤC VỤ NỘI TIÊU
VÀ XUẤT KHẨU CHO CÁC TỈNH TÂY NGUYÊN
Cơ quan chủ quản: Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam
Cơ quan chủ trì: Viện Khoa học Kỹ thuật Nông Lâm nghiệp Tây Nguyên
Chủ nhiệm đề tài: TS Hoàng Mạnh Cường
Trang 2QUY TRÌNH KỸ THUẬT THÂM CANH TỔNG HỢP MỘT SỐ GIỐNG SẦU RIÊNG TẠI TÂY NGUYÊN
PHẦN I THÔNG TIN CHUNG
1 Phạm vi và đối tượng áp dụng
- Áp dụng cho các tổ chức và cá nhân trồng sầu riêng tại các tỉnh Tây Nguyên
- Áp dụng cho các giống sầu riêng được trồng phổ biến là Dona và Ri6
2 Căn cứ xây dựng quy trình
- Quy trình trồng và chăm sóc sầu riêng do Viện Cây ăn quả Miền Nam ban hành năm 2015
- Kết quả đề tài nghiên cứu: “Nghiên cứu tuyển chọn giống và hoàn thiện quy trình kỹ thuật thâm canh chuối, sầu riêng, cam, bơ phục vụ nội tiêu và xuất khẩu cho các tỉnh Tây Nguyên” do Viện Khoa học Kỹ thuật Nông Lâm nghiệp Tây Nguyên chủ trì và thực hiện từ năm 2017 - 2021;
3 Mục tiêu kinh tế kỹ thuật:
- Thời gian kiến thiết cơ bản: 5 năm
- Năng suất vườn cây vào thời kỳ kinh doanh ổn định, từ năm thứ 8 trở đi đạt bình quân 150 kg/ cây/ năm, tương đương ≥ 18 tấn/ ha/ năm
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
VIỆN KHOA HỌC KỸ THUẬT
NÔNG LÂM NGHIỆP TÂY NGUYÊN
Trang 3PHẦN II NỘI DUNG QUY TRÌNH
1 Yêu cầu điều kiện ngoại cảnh
1.1 Yêu cầu khí hậu
- Lượng mưa: Sầu riêng có thể phát triển ở những vùng có lượng mưa hàng
năm từ 1.600 - 4.000 mm, nhưng tốt nhất ở khoảng 2.000 mm Mưa nhiều ẩm độ cao cây dễ nhiễm bệnh
Nhiệt độ ẩm độ: Cây sầu riêng sinh trưởng phát triển tốt ở nhiệt độ 24
-30oC Nhiệt độ dưới 13oC có thể làm cây rụng lá, sinh trưởng chậm, cây sinh trưởng kém nếu kéo dài Ẩm độ thích hợp từ 75 - 85% Vùng Tây nguyên không phát triển sầu riêng ở các vùng có độ cao > 1.200 m so với mực nước biển và thường xuyên có thời tiết lạnh kéo dài như vùng Đà Lạt (tỉnh Lâm Đồng) và Măng Đen (tỉnh Kon Tum)
…
- Gió: Thích hợp với những vùng có gió nhẹ và tránh trồng sầu riêng ở những nơi có gió mạnh trong điều kiện khô nóng
1.2 Yêu cầu đất đai
Có tầng canh tác sâu ≥ 1 m, không quá nhiều sét, đất không bị ngập úng và có khả năng thoát nước tốt Các loại đất thịt pha cát, thịt pha sét, đất phù sa, đất đỏ bazan, đất xám nếu đáp ứng điều kiện có tầng đất sâu và thoát nước tốt đều thích hợp cho trồng sầu riêng
1.3 Điều kiện tưới
Tây Nguyên là vùng có mùa khô hạn kéo dài, thường từ 4 - 6 tháng Do vậy để đảm bảo cây sinh trưởng, phát triển tốt, các vùng trồng sầu riêng phải có nguồn nước tưới đảm bảo trong mùa khô
2 Kỹ thuật trồng và chăm sóc
2.1 Giống
- Giống Dona
+ Là giống chủ lực cho tiêu thụ trong nước và xuất khẩu Ở vùng Tây Nguyên, thời vụ thu hoạch của giống vào khoảng tháng 8 - 10
+ Có khả năng thích ứng rộng, sinh trưởng và phát triển tốt trong điều kiện sinh thái của Tây Nguyên Nếu được chăm sóc tốt cây cho thu hoạch sau 4 - 5 năm trồng
Trang 4Giống cho năng suất khá cao và khá ổn định, đạt bình quân 150 kg quả/cây/năm vào năm trồng thứ 8 trở đi, tương đương ≥ 18 tấn/ ha/ năm
- Giống Ri 6: Là giống được tiêu thụ chủ yếu ở thị trường trong nước, có chất lượng rất tốt Thời vụ thu hoạch của giống khoảng tháng 7 - 8 ở vùng Tây Nguyên
- Tiêu chuẩn cây giống:
Phải đạt tiêu chuẩn cây giống sầu riêng 10 TCN 477-2001 Cây nhân giống bằng phương pháp ghép, có thể sử dụng trồng bằng 2 loại cây giống 01 năm hoặc 02 năm tuổi Chiều cao cây giống từ vị trí ghép đến mặt bầu khoảng ≥ 40 (đối với cây ghép 01 năm tuổi) và ≥ 70 cm (đối với cây ghép 02 năm tuổi) Vết ghép liền lạc, tiếp hợp tốt Cây có thân thẳng, phát triển tốt và không bị sâu bệnh hại
2.2 Thiết kế vườn
- Đối với các diện tích ở vùng thấp, có khả năng thoát nước kém, nên thiết kế mương thoát nước trong và xung quanh vườn Giữa các hàng cây bố trí các mương líp cạn để thoát nước trong vườn
- Nếu có điều kiện kinh tế, đắp luống cao từ 0,4 - 0,5m, rộng khoảng 3 - 4 m cho mỗi hàng sầu riêng Cũng có thể đắp các mô cao từ 0,5 - 0,7 m, rộng 2 - 3 m cho mỗi cây sầu riêng
- Trên đất có độ dốc lớn > 20% cần thiết kế hàng trồng theo đường đồng mức
2.3 Khoảng cách, mật độ
Tùy theo loại đất, có thể thiết kế trồng với khoảng cách 7 x 7 m hoặc 8 x 8 m, tương đương với mật độ khoảng 156 - 200 cây/ha
2.4 Thời vụ trồng
Cây sầu riêng có thể trồng quanh năm nếu có nước tưới đảm bảo và điều kiện che bóng, chắn gió tốt Tuy nhiên, thời vụ trồng phổ biến ở Tây Nguyên từ tháng 5 - 8
để cây phát triển đủ lớn, giảm bớt chi phí tưới trong mùa khô
2.5 Xử lý đất, chuẩn bị hố trồng và cách trồng
- Đất cần được khai hoang kỹ, dọn sạch tàn dư thực vật, sử dụng 1,5 - 2 tấn vôi bột rải đều trên toàn bộ diện tích sau đó tiến hành cày bừa kỹ làm giảm độ chua của đất và diệt các loại nấm bệnh trong đất
- Kích thước hố tối thiểu đạt 60 cm x 60 cm x 60 cm, trên nền đất có độ phì thấp nên đào hố lớn hơn
Trang 5- Bón phân lót trước khi trồng từ 15 - 20 ngày, bón từ 20 - 30 kg phân chuồng ủ hoai + 0,3 - 0,5 kg Lân Văn điển Trong trường hợp không có phân chuồng, có thể bón lót khoảng 2 - 3 kg phân hữu cơ sinh học /gốc Phân được trộn đều với lớp đất mặt cho đầy hố, vun mô cao từ 10 - 20 cm so với mặt đất
- Trồng cây: Đặt cây vào hố, xoay mắt ghép hướng về chiều gió chính để tránh
bị gãy phần chồi ghép, mặt bầu lấp ngang mặt hố, nén nhẹ đất quanh gốc Cắm 1 cọc
gỗ hoặc le nhỏ để buộc cố định phần chồi ghép
2.6 Che bóng - chắn gió
Có thể dùng vật liệu lưới nilon (lưới đen) hoặc cành lá để che bớt khoảng 30 -40% ánh sáng trực tiếp Nên trồng muồng hoa vàng để cải tạo đất hoặc xen chuối để che nắng cho sầu riêng, chuối được trồng cách gốc sầu riêng 2 - 3 m Việc che bóng, chắn gió là bắt buộc đối với sầu riêng trong năm trồng mới ở Tây Nguyên
2.7 Tủ gốc giữ ẩm và làm cỏ
- Vật liệu tủ gốc bằng rơm rạ, cỏ,… và được che tủ cách gốc khoảng 20 cm Cỏ chỉ được làm sạch quanh gốc theo chu vi tán Cỏ bên ngoài tán được cắt định kỳ, khống chế sinh trưởng, không làm cỏ trắng nếu không có nhu cầu trồng xen
- Trong thời kỳ kinh doanh, nên giữ cỏ tự nhiên trong vườn nhằm giữ ẩm chống xói mòn đất, chỉ làm sạch cỏ quanh gốc, cách gốc 2 - 3 m Ở giữa các hàng dùng máy cắt
cỏ để khống chế sinh trưởng của cỏ, cắt cỏ khoảng 3 - 4 lần/năm
2.8 Tưới và tiêu nước
- Tiêu nước: Vườn cần phải có hệ thống mương rãnh để thoát tưới nước vào mùa mưa Nước mưa phải được thoát nhanh ra khỏi vườn càng nhanh càng tốt
- Tưới nước: Lượng nước tưới nhiều hay ít tùy thuộc vào tuổi cây, loại đất, vật liệu tủ gốc, thời tiết và phương pháp tưới nhưng yêu cầu phải đảm bảo cho cây luôn đủ
ẩm trong giai đoạn kiến thiết cơ bản, đủ nước cho cây ra hoa, thời kỳ mang quả ở giai đoạn kinh doanh, độ ẩm cần duy trì từ 65 - 70%
Các phương pháp tưới nên sử dụng là tưới phun mưa tại gốc hoặc tưới dí
- Giai đoạn trồng mới và kiến thiết cơ bản:
Trong mùa khô, cần tưới 2 - 3 ngày/lần, lượng nước tưới 30 - 50 lít/cây/lần Ở năm trồng mới trong mùa mưa, nếu gặp trường hợp mưa không đủ lượng nước, độ ẩm đất thấp, phải tưới để cho cây phát triển bình thường
- Giai đoạn kinh doanh:
Trang 6
Sau thu hoạch Ra hoa - đậu quả non Nuôi quả - Thu hoạch
Đợt lá 1
Đợt lá 2
Chuẩn bị
ra hoa
Ra hoa - đậu quả non Thu hoạch
Hình 1 Các giai đoạn sinh trưởng và phát triển của sầu riêng ở Tây Nguyên
- Sau thu hoạch đến bắt đầu phân hóa mầm hoa (tháng 10 - tháng 1 năm sau): Đây là giai đoạn cây tiếp tục sinh trưởng, tích lũy dinh dưỡng cho vụ mùa tiếp theo nên cần phải bón phân kết hợp tưới nước đầy đủ để cây phát triển mạnh Tưới nước đủ
ẩm nếu không có mưa, kết hợp với bón phân thúc cho cây cơi đọt ít nhất được 2 đợt lá Lượng nước tưới 150 - 200 lít/gốc, chu kỳ 5 - 7 ngày tưới 1 lần tùy vùng
- Giai đoạn phân hóa mầm hoa đến khi bắt đầu ra hoa (tháng 2 - 3): Bắt đầu khi kết thúc đợt ra lá thứ 2 (đợt lá 2 phát triển hoàn chỉnh, lá già) cho đến khi cây xuất hiện chồi hoa dài khoảng 1 - 2 cm (giai đoạn mắt cua) Ở giai đoạn này phải tạo khô hạn, không tưới nước ít nhất 25 - 30 ngày giúp cây phân hóa mầm hoa hoàn chỉnh
- Giai đoạn hoa nở: Khi cây đã phân hóa mầm hoa đầy đủ, tiến hành tưới nước cho cây bước vào giai đoạn nở hoa Lượng nước tưới đảm bảo khoảng 200 - 300 lít/gốc với chu kỳ 5 - 7 ngày/lần
- Trước khi hoa nở khoảng 1 tuần cho đến suốt giai đoạn hoa nở hết, giảm lượng nước khoảng 50%, tương đương 100 - 120 lít/gốc/đợt, chu kỳ tưới không đổi giúp cho nở hoa và thụ phấn tốt
- Giai đoạn cây mang quả: Trở lại chu kỳ và lượng nước tưới bình thường giúp quả phát triển cân đối, với lượng tưới từ 150 - 200 lít/gốc và chu kỳ 5 - 7 ngày/lần
2.9 Bón phân
Bón phân cho sầu riêng cần chú ý bón nhiều lần trong một năm với lượng phân tăng dần từ khi cây còn nhỏ cho đến khi cây cho quả ổn định Lượng phân bón bình quân mỗi cây cho sầu riêng như sau:
* Thời kỳ kiến thiết cơ bản
Trang 7vườn
Số lần
bón
Lượng phân NPK (g/cây/năm Phân chuồng
(kg)
1 6 - 9 200 - 300 100 - 200 100 - 200 10 - 20
2 4 - 6 300 - 450 200 - 300 200 - 300 20 - 30
3 4 - 6 450 - 600 300 - 400 350 - 500 30 - 40
* Thời kỳ kinh doanh
- Cây trồng từ năm thứ 5 trở đi, lượng phân tăng dần cho đến năm 12 tuổi, lượng bón có thể như sau:
- Phân vô cơ: 1,4 kg - 2 kg N + 1,2 kg - 1,6 kg P2O5 + 1,8 kg - 2,5 kg K2O + 0,1
kg MgO hoặc 0,1 kg CaO cây/năm
- Phân hữu cơ: 50 - 100 kg/cây/năm
* Cách bón:
Rải rồi xới nhẹ hay chôn thành băng theo hình chiếu tán lá Bón khi đất đủ ẩm
và tưới đẫm sau bón phân
Lượng phân được chia thành 4 - 5 lần bón trong năm:
Lần 1: Sau thu hoạch: 40% N : 40% P2O5 : 20% K2O + 100% phân hữu cơ Lần 2 Trước khi ra hoa: 10% N : 40% P2O5 : 30% K2O
Lần 3: Sau khi đậu quả: 50% N : 20% P2O5 : 30% K2O
Lần 4: Trước thu hoạch 30 - 45 ngày: 20% lượng K2O
(Đợt phân thứ 3 có thể chia làm 2 lần bón nếu có điều kiện, hiệu quả phân bón
sẽ tốt hơn)
* Những lưu ý khi bón phân:
- Nên bón phân vào chiều mát, lấp đất và có tủ gốc vào mùa nắng
- Có thể kết hợp bón phân dễ tan qua hệ thống tưới để tăng hiệu quả sử dụng phân bón, giảm ô nhiễm môi trường
- Các loại phân chuồng nên ủ với nấm Trichoderma trước khi áp dụng.
- Không nên bón phân khi trời sắp mưa to vì phân bón sẽ bị rửa trôi hiệu quả phân bón không cao mà còn gây ô nhiễm nguồn nước
2.10 Tỉa cành và tạo tán
* Tạo tán
Thực hiện ngày từ năm thứ nhất Tỉa bỏ các chồi mọc từ gốc ghép, tỉa cách cành mọc thấp, mọc đứng Tỉa cành sao cho chỉ để lại một thân mọc thẳng đứng với cách cành mọc ngang đều về các hướng Khi cây còn nhỏ, để khoảng cách giữa các
Trang 8cành cấp 1 từ 8 - 10 cm, cây lớn nên để > 30 cm Cành đầu tiên kể từ mặt đất phải cao hơn 70 cm Áp dụng phương pháp hãm ngọn tạo bộ tán có nhiều cành lớn vươn cao, tiến hành hãm ngọn khi cây cao khoảng 2 - 2,5 m Lúc này 4 - 6 cành ngang sẽ vươn cao thành bộ tán có nhiều cành lớn phát triển thẳng
* Tỉa cành
Sau thu hoạch, tỉa các cành mọc vượt, cành mọc yếu, cành bị sâu bệnh gây hại nặng, cành kiệt sức vì đã mang nhiều quả, cành mọc xen, mọc dày trong tán, cành đan giữa hai cây
Cắt bỏ các cành quá gần mặt đất, thấp hơn 1 m khi cho trái
Thường xuyên cắt, tỉa cách cành hay cụm cành mọc từ thân, cành chính, cành mọc vượt, cành mọc bên trong tán hoặc nơi không mong muốn
Chú ý: Quét sơn ở các vết cắt đối với cành có đường kính trên 1 cm để tránh nấm bệnh xâm nhập
2.11 Thụ phấn bổ sung
Một số giống như Dona khi trồng một giống có thể cho quả lép, không đều Nên trồng thêm các giống khác như Ri6 để tăng khả năng thụ phấn chéo tự nhiên Có thể thực hiện thụ phấn bổ sung cho cây Thời gian thụ phấn nhân tạo cho sầu riêng tốt nhất vào buổi tối, trong khung giờ từ 19 - 21 giờ
2.12 Tỉa quả
Sầu riêng thường đậu nhiều quả trên chùm, nên tỉa bỏ bớt quả, giữ lại số quả có hình dạng đẹp, số lượng đủ đảm bảo năng suất Số quả vừa phải sẽ giúp cây ít bị rụng quả do cạnh tranh dinh dưỡng, chất lượng của quả sầu riêng được đảm bảo
Nên giữ quả phân bố đều trên các cành Trên mỗi chùm quả chỉ giữ lại tối đa là
1 – 2 quả, tỉa bỏ quả dị dạng, cuống quả nhỏ Khi cây đậu đủ số lượng quả cần thiết, nên tỉa bỏ các quả ở phía đầu cành vì sẽ khó cho thao tác neo quả bằng dây và có thể làm suy cây
- Lần 1: Tỉa ở tuần thứ 3 - 4 sau nở, kết thúc ở tuần thứ 5 Lúc này tỉa các chùm quả đậu nhiều, chỉ giữ lại 1-2 quả/chùm, loại bỏ các quả dị dạng, sâu bệnh
- Lần 2: Tiếp tục tỉa ở tuần thứ 8 sau hoa nở Loại bỏ các quả phát triển không bình thường Tuy nhiên, cần lưu ý số quả giữ lại phải đảm bảo số lượng cần thiết để cho năng suất ổn định
3 Phòng trừ sâu bệnh hại
Trang 9Ở Tây Nguyên, sầu riêng là đối tượng cây trồng có nhiều loại sâu bệnh gây hại Dịch hại có thể tấn công ở tất cả các giai đoạn sinh trưởng, phát triển của cây trong năm
3.1 Sâu hại
* Rầy phấn Allocaridara malayensis Còn gọi là rầy nhảy, rầy trắng
Thường xuất hiện và phát triển mạnh trong thời tiết khô ráo, khi cây ra các đợt lộc non và có mức độ lây lan mạnh từ vườn này sang vườn khác Ấu trùng và thành trùng chích hút nhựa lá non và đọt non làm lá quăn queo, khô rụng, cành phát triển kém, gây rụng thưa lá, ảnh hưởng đến ra hoa, đậu quả của cây
Biện pháp phòng trừ:
- Kích thích cây ra đọt non đồng loạt để dễ kiểm soát rầy bằng cách phun dung dịch Urea 1% lên tán lá khi có 10 – 15% số cây trên vườn có dấu hiệu ra chồi lá
- Phun nước bằng vòi phun áp lực cao trên chồi non để rửa trôi ấu trùng và thành trùng
- Dùng bẫy dính màu vàng treo vào các cành cây để diệt thành trùng
- Sử dụng thuốc trừ sâu khi > 50% chồi bị nhiễm rầy hoặc > 20% số chồi có
trứng rầy, dùng luân phiên các loại thuốc có hoạt chất như Imidacloprid (Conphai
10WP, 100SL, Confidor 100SL), Etofenprox (Trebon 10EC), Thiamethoxam (Actara
25WG), Acephate (Lancer 97WG), Burprofezin (Lobby 25WG), Fenobucarb (Bassa
50EC), Cypermehrin (Sherbush 25ND), Fipronil (Supergen 5SC).
* Nhện đỏ (Panonychus citri )
Nhện đỏ phát triển mạnh trong thời tiết nắng nóng, độ ẩm thấp, khả năng sinh sản khá cao, vòng đời ngắn Nhện đỏ gây hại bằng cách ăn biểu bì lá tạo thành các chấm nhỏ Khi bị hại nặng lá chuyển màu vàng và rụng, ảnh hưởng đến khả năng ra hoa đậu quả và nuôi quả của cây
Phòng trừ:
- Bảo tồn thiên địch của nhện đỏ: nhện thiên địch, ruồi chân dài, bọ kiến, bọ rùa,…
- Phun nước bằng vòi phun áp lực cao tạo ẩm độ cho lá
- Sử dụng thuốc hóa học khi có trên 25% số lá già bị nhiễm nhện đỏ dùng luân
phiên các loại thuốc có hoạt chất Abamectin (Actamec 40 EC, Abatin 5.4 EC),
Imidacloprid (Conphai 10WP, 100SL, Confidor 100SL), Diafenthiuron (Pegasus
Trang 10500SC), Sulful (Kumulus 80DF, Sulox 80WP), Fenpyroximate (Ortus 5SC), kết hợp
với dầu khoáng SK EnSpray 99EC để tăng hiệu lực phòng trừ
* Sâu hại bông, cuống quả non (Orgyia postica)
Sâu mới nở tụ thành đàn và phân tán khi lớn lên Ấu trùng ăn hoa, cuống hoa, cuống trái non tạo những vết đục ngoằn ngoèo trên cuống hoa hoặc cuống quả non, có thể làm đứt cuống hoa hoặc quả non Sâu gây hại nặng ở giai đoạn trái non (tháng 2 -3)
Phòng trừ
Do sầu riêng trổ rất nhiều hoa và chỉ đậu trái 5% số hoa nên thiệt hại do sâu đục bông không đáng kể Tuy nhiên, nếu sâu bộc phát thành dịch và gây hại cho nhiều bông nên xử lý ngay khi sâu vừa nở bằng các loại thuốc có hoạt chất Cypermethrin
(Cymerin 25 EC); Etofenprox (Trebon 10 EC) theo hướng dẫn.
* Sâu đục quả (Conogethes punctiferalis)
Sâu non nở ra đục chui vào vỏ quả Sâu lớn đục sâu vào bên trong quả để lại vết
phân màu nâu bên ngoài lỗ đục, phần vỏ quanh các đốm phân bị biến vàng Các quả dính chùm nhau dễ bị sâu hại hơn
Phòng trừ:
- Hạn chế phun thuốc hóa học để bảo tồn thiên địch gồm các loài: nhện ăn thịt, kiến vang, bọ xích săn mồi
- Tỉa các quả dính chùm, quả nhiễm sâu bệnh, dùng que hoặc bìa cứng đặt chen vào chỗ tiếp xúc giữa các quả mọc dính nhau
- Bao quả bằng các bao chuyên dùng hoặc bao nilon trắng
- Phun phòng trừ bằng các loại thuốc có nguồn gốc sinh học khi cần thiết
Emamectin benzoate (Actimax 50WG), Protein Toxins (Dipel 6.4DF), Abamectin
(Flutel 0.9EC), Spinosad (Success 25SC), Bacillus thuringensis (Biobit 32B FC) theo
hướng dẫn
Đối với việc phòng trừ sâu đục quả nông hộ sử dụng các loại thuốc có hoạt chất
Alpha-Cypermethrin 10% (Fendona 10 SC), hoạt chất Permethrin 50%, chất trơ 50%
(Map Permethrin 50EC), có độ độc 3 Các thuốc này cho hiệu quả phòng trừ ở mức cao * Rệp sáp (Planococcus sp.)